|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
62/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 05
năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP, TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Thông tư số
54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ
chức tài chính vi mô, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026, được sửa đổi,
bổ sung bởi:
Thông tư số
14/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô
liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực
kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
162/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng
nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức
tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành
viên sáng lập;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và
hoạt động của tổ chức tài chính vi mô[1].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Hồ sơ, trình tự cấp
Giấy phép.
2. Nguyên tắc, hồ sơ,
trình tự cấp đổi Giấy phép; trình tự cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc.
3. Thông báo thông tin
về cấp, cấp đổi Giấy phép và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh
doanh.
4. Tên, trụ sở chính.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự.
6. Tiêu chuẩn, điều kiện
đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát.
7. Hồ sơ, trình tự chấp
thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành
viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
8. Vốn điều lệ, tỷ lệ
sở hữu phần vốn góp.
9. Điều kiện nhận chuyển
nhượng phần vốn góp.
10. Nội dung, thời hạn,
địa bàn hoạt động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tài chính vi
mô.
2. Tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư
này.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giấy phép là Giấy
phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp. Giấy phép thành lập và hoạt động
của tổ chức tài chính vi mô đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận
không tách rời của Giấy phép.
2. Cuộc họp thành viên
sáng lập là cuộc họp của các thành viên sáng lập, có nhiệm vụ:
a) Thông qua dự thảo Điều
lệ của tổ chức tài chính vi mô, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô và
danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành
viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) nhiệm kỳ đầu tiên;
b) Bầu Ban trù bị, Trưởng
ban trù bị từ những thành viên tham gia góp vốn là những người trong danh sách
dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban
kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) nhiệm kỳ đầu tiên và một số thành viên
khác để triển khai các công việc liên quan đến chấp thuận nguyên tắc thành lập
tổ chức tài chính vi mô;
c) Quyết định các vấn đề
khác liên quan đến việc thành lập tổ chức tài chính vi mô.
3. Cuộc họp thành viên
góp vốn đầu tiên là cuộc họp của các thành viên sáng lập và các thành viên
góp vốn khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc việc thành
lập, có nhiệm vụ:
a) Thông qua Điều lệ
của tổ chức tài chính vi mô;
b) Bầu, bổ nhiệm thành
viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)
nhiệm kỳ đầu tiên theo danh sách đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;
c) Thông qua các quy định
về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc
(Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô;
d) Quyết định các vấn đề
khác liên quan đến việc thành lập tổ chức tài chính vi mô.
4. Khách hàng tài chính
vi mô bao gồm các đối tượng sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận
nghèo, cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo theo quy định của
pháp luật;
b) Cá nhân có thu nhập
thấp, bao gồm:
(i) Công chức; viên chức;
người được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng,
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ
phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an; người lao động làm việc
theo hợp đồng lao động ở khu vực đô thị có mức thu nhập bình quân trong 12
tháng gần nhất trước thời điểm đề nghị vay vốn tối đa 09 triệu đồng/tháng;
(ii) Công chức; viên chức;
người được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng,
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ
phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an; người lao động làm việc
theo hợp đồng lao động ở khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân trong 12
tháng gần nhất trước thời điểm đề nghị vay vốn tối đa 07 triệu đồng/tháng;
(iii) Người lao động
khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b(i), b(ii) khoản này có mức thu
nhập tương ứng mức thu nhập bình quân của đối tượng khách hàng quy định tại điểm
b(i) và b(ii) khoản này;
c) Hộ gia đình có thu
nhập thấp là hộ gia đình có mức thu nhập bình quân trong 12 tháng gần nhất trước
thời điểm đề nghị vay vốn của các cá nhân thuộc hộ tương ứng mức thu nhập
bình quân của cá nhân có thu nhập thấp theo từng khu vực quy định tại điểm
b(i) và b(ii) khoản này;
d) Doanh nghiệp siêu nhỏ
theo quy định của pháp luật.
5. Tiết kiệm bắt buộc
là số tiền mà khách hàng tài chính vi mô phải gửi theo quy định của tổ chức
tài chính vi mô. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được nhận tiết kiệm bắt buộc đối
với khách hàng đang có dư nợ cho vay tại tổ chức tài chính vi mô, thời hạn nhận
tiền gửi bắt buộc không được vượt quá thời hạn còn lại của khoản vay. Tổ chức
tài chính vi mô có trách nhiệm quy định và phải công bố công khai mức tiền gửi
tiết kiệm bắt buộc và mức lãi suất tiết kiệm bắt buộc.
6. Tiền gửi tự nguyện
là tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (không bao gồm
tiết kiệm bắt buộc), trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán của khách hàng tài
chính vi mô, tổ chức, cá nhân khác tại tổ chức tài chính vi mô.
Điều 4. Thẩm quyền quyết
định cấp, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc, chấp thuận danh
sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên,
thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô
1. Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước quyết định cấp, cấp đổi Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi
mô.
2.[2] Cục trưởng Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến những người được
bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng
giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô.
3.[3] Giám đốc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính quyết định
cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với tổ chức tài chính vi mô..
Điều 5. Lệ phí cấp, cấp
đổi Giấy phép
1. Tổ chức tài chính vi
mô được cấp, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp, cấp đổi Giấy phép tại Ngân
hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp, cấp đổi Giấy phép.
2. Mức lệ phí cấp, cấp
đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 6. Nguyên tắc lập,
gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả[4]
1. Hồ sơ phải được lập
bằng tiếng Việt, trong đó bản sao giấy tờ, văn bằng, bản dịch tài liệu từ tiếng
nước ngoài sang tiếng Việt phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp giấy tờ
trong hồ sơ là bản sao mà không phải là bản sao được chứng thực, bản sao được cấp
từ sổ gốc thì khi nộp hồ sơ phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Người
đối chiếu theo quy định của pháp luật phải ký xác nhận vào bản sao và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Các văn bản tại hồ
sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại
diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký (sau đây gọi là người
đại diện hợp pháp). Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền
được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Trong mỗi bộ Hồ sơ
phải có danh mục tài liệu. Hồ sơ được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong
các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
b) Gửi qua dịch vụ bưu
chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy
định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập
tin định dạng PDF).
Trường hợp hệ thống Cổng
Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi
thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi
thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
của Ngân hàng Nhà nước.
5. Việc tiếp nhận hồ sơ
được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước và Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo quy định tại Thông tư
này.
6.[5] (được bãi bỏ)
7.[6] Văn bản yêu cầu bổ sung
hồ sơ, văn bản trả lời, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận, Giấy phép của
Ngân hàng Nhà nước được ban hành dưới dạng bản giấy hoặc văn bản điện tử.
8. Ngân hàng Nhà nước
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này thông qua
hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục
1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP; NGUYÊN TẮC, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP ĐỔI GIẤY
PHÉP; TRÌNH TỰ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC; THÔNG BÁO THÔNG TIN VỀ CẤP GIẤY
PHÉP, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên
1. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận nguyên tắc, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
phép theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Dự thảo Điều lệ tổ
chức tài chính vi mô;
c) Đề án thành lập tổ
chức tài chính vi mô do Trưởng ban trù bị ký, trong đó bao gồm tối thiểu các nội
dung sau:
(i) Sự cần thiết thành
lập, mục tiêu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; tác động xã hội dự kiến
của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn;
(ii) Tên tổ chức tài
chính vi mô, địa bàn dự kiến hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, vốn
điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;
(iii) Các sản phẩm và dịch
vụ dự kiến sẽ cung cấp cho khách hàng;
(iv) Cơ cấu tổ chức;
(v) Danh sách nhân sự dự
kiến trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng
được các yêu cầu của từng vị trí, chức danh, cụ thể: Thành viên Hội đồng thành
viên, Trưởng ban các Ủy ban thuộc Hội đồng thành viên; Thành viên Ban kiểm
soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế
toán trưởng và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc trong cơ cấu tổ chức;
(vi) Dự kiến đầu tư tài
chính cho hệ thống công nghệ thông tin và việc áp dụng công nghệ thông tin;
(vii) Dự kiến hệ thống
kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng
số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi tắt
là Luật Các tổ chức tín dụng), tối thiểu bao gồm nguyên tắc hoạt động, dự thảo
các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng, dự
thảo Quy chế, quy định về tổ chức, hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);
(viii) Phương án kinh
doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung
sau đây: Phân tích thị trường, chiến lược và kế hoạch kinh doanh; các báo cáo
tài chính dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chi tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chi
tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài
chính trong từng năm);
d) Hồ sơ của những người
dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
(i) Sơ yếu lý lịch theo
mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
(ii)[7] (được bãi bỏ);
(iii) Bảng kê khai người
có liên quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này;
(iv) Bản sao hộ chiếu
hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch
Việt Nam;
(v)[8] (được bãi bỏ);
(vi) Các tài liệu khác
chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 15, 16, 17 Thông tư này;
(vii) Trường hợp người
dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban
kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô không có quốc tịch
Việt Nam, ngoài các văn bản nêu trên phải có văn bản cam kết đáp ứng đầy đủ
các điều kiện để được cư trú và làm việc tại Việt Nam;
đ) Điều lệ của chủ sở
hữu;
e) Văn bản của chủ sở
hữu cam kết góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và
chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
g) Văn bản của chủ sở
hữu cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá
nhân khác để góp vốn;
h) Văn bản của chủ sở
hữu cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn
trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
i) Văn bản của chủ sở
hữu cam kết không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ
đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam;
k) Văn bản của chủ sở
hữu về việc thành lập Ban trù bị, bầu, chỉ định Trưởng ban trù bị, thông qua dự
thảo Điều lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức danh
quản trị, điều hành, kiểm soát dự kiến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép, bao gồm:
a) Điều lệ của tổ chức
tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Quyết định của chủ
sở hữu về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán
trưởng.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên
1. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận nguyên tắc, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
phép theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các thành phần hồ sơ
quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
c) Danh sách thành viên
sáng lập do Trưởng ban trù bị ký, trong đó bao gồm các nội dung:
(i) Tên pháp nhân; số
Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản
tương đương; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam),
số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp,
quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của
người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài
chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính
vi mô;
(ii) Mức vốn góp (ghi
rõ số vốn bằng đồng Việt Nam và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên);
(iii) Phương án góp
vốn (nêu rõ phương thức, tiến độ góp vốn);
d) Hồ sơ của thành
viên sáng lập, bao gồm:
(i) Văn bản của các
thành viên góp vốn (bao gồm thông tin về số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương) cam kết góp vốn cho
tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và chịu trách nhiệm về tính
hợp pháp của nguồn vốn góp;
(ii) Điều lệ của pháp
nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô;
(iii) Văn bản ủy quyền
người đại diện phần vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định của
pháp luật;
(iv) Bản sao hộ chiếu
hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (đối với cá nhân không có quốc tịch
Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập
tổ chức tài chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức
tài chính vi mô;
(v) Báo cáo tài chính
đã được kiểm toán độc lập của thành viên góp vốn là doanh nghiệp trong 03 năm
liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(vi) Báo cáo hoạt động
của thành viên góp vốn không phải là doanh nghiệp trong 03 năm liên tiếp liền
kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(vii) Báo cáo khả năng
tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp
không phải là ngân hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này;
(viii) Bảng kê khai
thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành
kèm theo Thông tư này;
(ix) Văn bản cam kết không
phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược
của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam;
(x) Văn bản cam kết hỗ
trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp
gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
(xi) Tài liệu chứng
minh đáp ứng điều kiện về việc thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội: Văn
bản cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của tổ chức
theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; Văn bản của cơ quan
thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân
sách nhà nước, đóng bảo hiểm xã hội của tổ chức;
(xii) Tài liệu chứng
minh đã hoặc đang tham gia quản lý hoặc điều hành chương trình, dự án tài chính
vi mô hoạt động an toàn, bền vững trong ít nhất 03 năm liên tiếp trước thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
đ) Biên bản Cuộc họp
thành viên sáng lập về việc thành lập Ban trù bị, Trưởng ban trù bị, thông qua
dự thảo Điều lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức
danh quản trị, điều hành, kiểm soát dự kiến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép, bao gồm:
a) Điều lệ của tổ chức
tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Biên bản và Nghị quyết
cuộc họp thành viên góp vốn đầu tiên về việc thông qua Điều lệ, bầu, bổ nhiệm
các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, quy định
về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát;
c) Biên bản họp Hội đồng
thành viên thông qua các nội dung về việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên;
Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu Trưởng Ban kiểm soát;
d) Quyết định của Hội
đồng thành viên về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc
(Phó giám đốc), Kế toán trưởng.
Điều 9. Trình tự cấp Giấy
phép
1.[9] Ban trù bị lập 01 bộ Hồ
sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều
7 hoặc khoản 1 Điều 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước khai
thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về đăng ký doanh nghiệp
của thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô; cư trú, lý lịch tư pháp, văn
bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ
nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám
đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ban trù bị
cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về đăng ký doanh
nghiệp của thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô; thông tin về cư trú,
văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ
nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám
đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô.
2. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc, Ngân hàng Nhà nước
có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp Hồ sơ
không đầy đủ, chưa hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện.
3. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập tổ
chức tài chính vi mô;
b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi thành viên sáng lập có thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô về
hiệu quả hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô đối với sự phát
triển của địa phương;
c) Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc
thành lập tổ chức tài chính vi mô.
4. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị
được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
5. Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận
nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô và chấp thuận danh sách nhân sự dự
kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô; trường hợp không chấp
thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do.
6. Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài
chính vi mô, Ban trù bị lập Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 hoặc khoản 2 Điều 8 Thông tư này
gửi Ngân hàng Nhà nước. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hoặc
nhận không đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thì văn bản chấp thuận nguyên tắc
không còn giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Ngân hàng
Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp
Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ
lý do.
7. Sau khi được cấp Giấy
phép, tổ chức tài chính vi mô tiến hành các thủ tục cần thiết để khai trương
hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều
10. Nguyên tắc, hồ sơ, trình tự cấp đổi Giấy phép
1. Nguyên tắc cấp đổi
Giấy phép:
a) Ngân hàng Nhà nước
không thực hiện cấp đổi Giấy phép đối với các nội dung hoạt động mà tổ chức
tài chính vi mô không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời
điểm cấp đổi;
b) Ngân hàng Nhà nước điều
chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục IX
ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi,
bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho tổ chức tài
chính vi mô đó trước thời điểm cấp đổi;
c) Trường hợp tổ chức
tài chính vi mô đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với
cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép, trong đó
bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở tổ chức tài chính vi mô đáp ứng
đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi
Giấy phép, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị thay đổi
nội dung hoạt động (trường hợp tổ chức tài chính vi mô đề nghị bổ sung nội dung
hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):
(i) Nghị quyết, quyết định
của Hội đồng thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;
(ii) Phương án triển
khai nội dung hoạt động đề nghị bổ sung, trong đó tối thiểu bao gồm các nội
dung: Mô tả nội dung hoạt động thay đổi, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả
và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch triển
khai thực hiện;
(iii) Dự thảo quy định
nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro
phát sinh.
3. Trình tự đề nghị cấp
đổi Giấy phép:
a) Tổ chức tài chính vi
mô có nhu cầu cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi
Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của tổ chức tài chính vi mô,
Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội
dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho tổ chức tài
chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Điều
11. Hồ sơ, thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc
1. Trường hợp Giấy phép
bị mất, rách nát, cháy, hư hỏng, tổ chức tài chính vi mô có đơn đề nghị cấp bản
sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông
tư này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[10] đề nghị xem xét cấp bản
sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.
2. Thời hạn cấp bản sao
Giấy phép từ sổ gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ
gốc.
Điều
12. Thông báo thông tin về cấp, cấp đổi Giấy phép và các thông tin liên quan
cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản kèm Giấy phép, thông tin về người đại diện theo pháp luật của
tổ chức tài chính vi mô cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài
chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp có quy định khác), tổ chức
tài chính vi mô có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước việc thay đổi thông
tin liên quan đến đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin liên quan đến
đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài
chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Mục
2. TÊN, TRỤ SỞ CHÍNH; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN QUẢN LÝ RỦI RO VÀ ỦY BAN
NHÂN SỰ
Điều
13. Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô
1. Tên của tổ chức tài
chính vi mô phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật
có liên quan. Tên của tổ chức tài chính vi mô được đặt phù hợp với hình thức
pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Tổ chức tài chính vi
mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
b) Tổ chức tài chính vi
mô trách nhiệm hữu hạn và tên riêng.
2. Trụ sở chính của tổ
chức tài chính vi mô phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp
theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của
Hội đồng thành viên, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của
pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ
Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ
phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị
hành chính cấp tỉnh;
c) Tổ chức tài chính vi
mô có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp;
d) Đảm bảo thuận tiện
giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Đảm bảo an toàn tài
sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
e) Có hệ thống công
nghệ thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa
chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo
cáo, thống kê.
Điều
14. Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng thành viên
phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự và ban hành quy chế tổ chức
và hoạt động của hai Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ
chức tài chính vi mô phải gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Cơ cấu tổ chức của
hai Ủy ban do Hội đồng thành viên quyết định nhưng mỗi Ủy ban phải có tối thiểu
hai thành viên, Trưởng ban là thành viên Hội đồng thành viên. Một thành viên Hội
đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Trưởng ban và các thành
viên khác của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều
lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Quy chế tổ chức và
hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Nội dung quy chế làm
việc gồm: Số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên;
các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; việc đưa ra
quyết định của Ủy ban;
b) Nhiệm vụ, chức năng
của các Ủy ban:
(i) Đối với Ủy ban quản
lý rủi ro:
- Tham mưu cho Hội đồng
thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy
ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo
quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Phân tích, đưa ra những
cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tài chính vi mô trước những nguy cơ, tiềm
ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này
trong ngắn hạn, dài hạn;
- Xem xét, đánh giá
tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện
hành của tổ chức tài chính vi mô để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội
đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành,
chiến lược hoạt động;
(ii) Đối với Ủy ban
nhân sự:
- Tham mưu cho Hội đồng
thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc)
phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tài chính vi
mô;
- Tham mưu cho Hội đồng
thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu,
bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên,
thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô
theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Nghiên cứu, tham mưu
cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức
tài chính vi mô thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương,
thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi
ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tài chính vi
mô.
Mục
3. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, NGƯỜI ĐIỀU HÀNH, THÀNH VIÊN BAN
KIỂM SOÁT
Điều
15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên
Thành viên Hội đồng
thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người
đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức
phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học
trở lên.
5. Có một trong các điều
kiện sau đây:
a) Có ít nhất 02 năm là
người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng;
b) Có ít nhất 03 năm là
người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm
toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn
pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
c) Có ít nhất 05 năm
làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài;
d) Có ít nhất 05 năm
làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc
trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
Điều
16. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm
soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có đạo đức nghề nghiệp.
3. Có trình độ từ đại học
trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân
hàng, quản trị kinh doanh, luật và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong
lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô.
4. Trưởng Ban kiểm soát
phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều
17. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc)
Tổng giám đốc (Giám
đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người
đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức
phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học
trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân
hàng, quản trị kinh doanh, luật.
5. Có ít nhất 02 năm
kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng
giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn
pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít
nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên)
trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong
lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán,
kiểm toán.
6. Cư trú tại Việt Nam
trong thời gian đương nhiệm.
Điều
18. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng,
Giám đốc chi nhánh
1. Phó Tổng giám đốc
(Phó Giám đốc) không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43
Luật Các tổ chức tín dụng; Kế toán trưởng không thuộc đối tượng quy định tại khoản
2, 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng; Giám đốc chi nhánh không thuộc đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có một trong các điều
kiện sau đây:
a) Có trình độ từ đại học
trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân
hàng, quản trị kinh doanh, luật hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà
mình sẽ đảm nhiệm;
b) Có trình độ từ đại học
trở lên về ngành khác và có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực
tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên
môn mà mình sẽ đảm nhiệm.
3. Cư trú tại Việt Nam
trong thời gian đương nhiệm.
4. Kế toán trưởng phải
đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
Mục
4. CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC BẦU, BỔ NHIỆM LÀM THÀNH VIÊN HỘI
ĐỒNG THÀNH VIÊN, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) TỔ CHỨC TÀI
CHÍNH VI MÔ
Điều
19. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm
làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc
(Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô
1. Những người thuộc một
trong các trường hợp sau đây được coi là không có đạo đức nghề nghiệp:
a) Người phải chịu
trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về
giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp
tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
b) Người có tên tại kết
luận thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ
và ngân hàng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa chấp hành
xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Người bị xử phạt vi
phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ
và ngân hàng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt
hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính;
d) Người phải chịu
trách nhiệm cá nhân đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần,
cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ
lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà kiến nghị liên
quan đến các vi phạm đó chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đánh giá đã
hoàn thành việc khắc phục, chỉnh sửa.
2. Nhân sự dự kiến
không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng
các quy định như sau:
a) Nhân sự dự kiến đã,
đang công tác tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng
các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
về hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài;
b) Nhân sự dự kiến phải
đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do tổ chức tài
chính vi mô ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm
soát nội bộ áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô.
Điều
20. Hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
1. Văn bản của tổ chức
tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản thông qua
danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô (đối với nhân sự Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát phải nêu rõ nhiệm kỳ), cụ thể:
a) Đối với tổ chức tài
chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Văn bản của người đại
diện hợp pháp của chủ sở hữu;
b) Đối với tổ chức tài
chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
(i) Trường hợp dự kiến
bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát: Văn bản cử
người tham gia làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát do
người đại diện hợp pháp của thành viên góp vốn ký;
(ii) Trường hợp dự kiến
bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc): Nghị quyết của Hội đồng thành viên.
3. Sơ yếu lý lịch của
nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông
tư này.
4.[11] (được bãi bỏ).
5. Bảng kê khai người
có liên quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này.
6.[12] Các văn bằng, chứng chỉ
do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công
nhận theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);
7. Văn bản đánh giá
của tổ chức tài chính vi mô; của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác quy định tại khoản
2 Điều 19 Thông tư này theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư
này.
8. Các tài liệu chứng
minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm đối với nhân sự dự kiến
giữ chức danh thành viên Hội đồng thành viên quy định tại khoản
5 Điều 15 Thông tư này, cụ thể:
a) Đối với điều kiện
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 15: Văn bản của người đại
diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm
việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ (trong đó có nội dung xác
nhận nhân sự là người quản lý, người điều hành) hoặc bản sao văn bản chứng minh
chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến;
b) Đối với điều kiện
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 15:
(i) Nội dung Điều lệ
của doanh nghiệp quy định về người quản lý hoặc quy định nội bộ của doanh
nghiệp trường hợp nội dung Điều lệ không quy định về người quản lý;
(ii) Văn bản của người
đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm
việc xác nhận chức vụ (trong đó có nội dung xác nhận nhân sự dự kiến là người
quản lý) và thời gian đảm nhiệm chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ
và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của nhân sự dự kiến;
(iii) Báo cáo tài chính
đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự
kiến đã hoặc đang là người quản lý. Trường hợp doanh nghiệp không thuộc đối tượng
phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm thì phải cung cấp báo cáo
tài chính đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật;
c) Đối với điều kiện
quy định tại điểm c, d khoản 5 Điều 15: Văn bản của người
đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc
xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ, làm việc trực
tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô và thời gian làm việc tại các bộ phận, lĩnh
vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh bộ phận công tác, lĩnh vực công
tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại bộ phận này.
9. Tài liệu chứng minh
việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm đối với nhân sự dự kiến giữ
chức danh thành viên Ban kiểm soát quy định tại khoản 3 Điều 16
Thông tư này: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi
nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận lĩnh vực làm việc và thời gian
kinh nghiệm liên quan đến tài chính vi mô hoặc bản sao các văn bản chứng minh
lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực
này.
10. Các tài liệu chứng
minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm đối với nhân sự dự kiến
giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) quy định tại khoản 5 Điều
17 Thông tư này, cụ thể:
a) Đối với điều kiện
có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng: Văn bản
của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến đã
hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ hoặc bản sao
văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng
của nhân sự dự kiến;
b) Đối với điều kiện
ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu
tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô:
(i) Báo cáo tài chính
đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự
kiến đã hoặc đang giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc). Trường hợp doanh
nghiệp không thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hằng
năm thì phải cung cấp báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định
của pháp luật;
(ii) Văn bản của người
đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm
việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng
minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại doanh nghiệp của nhân sự dự kiến;
c) Đối với điều kiện
có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở
lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp
trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế
toán, kiểm toán: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân
sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, vị trí công tác và thời
gian làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh vị trí công
tác, lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại
lĩnh vực này.
11. Đối với nhân sự dự
kiến bầu, bổ nhiệm thuộc trường hợp ngoại lệ quy định tại điểm c khoản 1, điểm
đ, e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng: văn bản của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền cử nhân sự dự kiến làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước,
của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức
tín dụng; cử, chỉ định, bổ nhiệm nhân sự dự kiến tham gia quản lý, điều hành,
kiểm soát tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản theo yêu
cầu nhiệm vụ.
Điều
21. Trình tự thực hiện
1.[13] Tổ chức tài chính vi mô
lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 20 Thông tư này gửi
Ngân hàng Nhà nước đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự.
Ngân hàng Nhà nước khai
thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về cư trú, lý lịch tư
pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến
bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng
giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tài
chính vi mô cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về cư
trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến.
2. Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước
có văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
Điều
22. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
Văn bản của Cục trưởng
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
của tổ chức tài chính vi mô theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm
theo Thông tư này có hiệu lực trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký.
Mục
5. VỐN ĐIỀU LỆ, TỶ LỆ SỞ HỮU VỐN GÓP, ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP
Điều
23. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của tổ
chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các
thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ.
2. Chủ sở hữu, thành
viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ
hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.
3. Vốn điều lệ của tổ
chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam.
Điều
24. Tỷ lệ sở hữu vốn góp
1. Tỷ lệ sở hữu vốn
góp của tất cả các thành viên góp vốn là tổ chức chính trị - xã hội phải đạt
tỷ lệ tối thiểu 25% vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Tỷ lệ sở hữu vốn
góp của các thành viên góp vốn không phải là tổ chức chính trị - xã hội không
được vượt quá tỷ lệ sở hữu vốn góp của các tổ chức chính trị - xã hội.
3. Tỷ lệ sở hữu vốn
góp của một thành viên góp vốn và người có liên quan tối đa không vượt quá
50% vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
Điều
25. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Việc chuyển nhượng phần
vốn góp phải tuân thủ các quy định của Điều 24 Thông tư này,
Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trong thời hạn 05
năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, thành viên sáng lập chỉ được chuyển nhượng phần
vốn góp cho thành viên sáng lập khác với điều kiện đảm bảo các tỷ lệ sở hữu vốn
góp quy định tại Điều 24 Thông tư này.
3. Đối với tổ chức tài
chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu chỉ được
chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu cho một pháp nhân khác đáp
ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đối với chủ sở hữu.
4. Đối với tổ chức tài
chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, các thành
viên góp vốn được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình
cho thành viên góp vốn, pháp nhân khác. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của
thành viên đảm bảo:
a) Không làm thay đổi
hình thức pháp lý của tổ chức tài chính vi mô;
b) Ưu tiên chuyển nhượng
phần vốn cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp
của họ với cùng điều kiện;
c) Việc chuyển nhượng phần
vốn góp cho pháp nhân khác chỉ được thực hiện khi các thành viên góp vốn còn
lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán và
được thực hiện theo các điều kiện không ưu đãi hơn các điều kiện chuyển nhượng
cho các bên góp vốn còn lại trong tổ chức tài chính vi mô;
d) Pháp nhân khác nhận
chuyển nhượng phần vốn góp từ thành viên phải đáp ứng điều kiện theo quy định
của Chính phủ về điều kiện đối với thành viên sáng lập.
Mục
6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều
26. Nội dung hoạt động
1. Tổ chức tài chính vi
mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:
a) Nhận tiền gửi bằng đồng
Việt Nam dưới các hình thức sau: Tiết kiệm bắt buộc; tiền gửi của tổ chức, cá
nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi
nhằm mục đích thanh toán;
b) Vay, nhận tiền gửi với
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Vay nước ngoài theo
quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tài chính vi
mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tài chính vi
mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài
chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện
sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng
khoán.
Khoản cho vay của tổ
chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của
nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định
của tổ chức tài chính vi mô.
Việc cho vay của tổ chức
tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được
thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia
đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia
đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Tổng dư nợ cho vay
của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh
nghiệp siêu nhỏ không vượt quá 200 triệu đồng.
5. Tổng dư nợ cho vay
của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là hộ
nghèo, hộ cận nghèo; cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá
nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình có thu nhập thấp không được vượt quá 100 triệu
đồng.
Việc cho vay đối với hộ
nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận
nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;
b) Có tên trong danh
sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định về chuẩn
nghèo đa chiều.
6. Tổ chức tài chính vi
mô chỉ được cho vay khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận
nghèo, người lao động khác theo quy định tại điểm b(iii) khoản
4 Điều 3 Thông tư này và hộ gia đình có thu nhập thấp thông qua tổ vay vốn
và thuộc danh sách được chính quyền địa phương các cấp hoặc tổ chức chính trị -
xã hội phê duyệt hoặc giới thiệu cho tổ chức tài chính vi mô.
7. Tổ chức tài chính vi
mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản
thanh toán cho khách hàng.
8. Đại lý bảo hiểm theo
quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà
Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tài chính vi mô có nội dung hoạt động đại lý
bảo hiểm thì tổ chức tài chính vi mô được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm
đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động
đại lý bảo hiểm, tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ các quy định của pháp
luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
9. Tổ chức tài chính vi
mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm a,
b, c, đ khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều
27. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô
phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại
khoản 4, 5 Điều 26 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội
dung sau:
1. Các tiêu chí để xác
định khách hàng là người lao động khác theo quy định tại điểm
b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
2. Quy định cụ thể về tổ
vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ
vay vốn;
b) Số lượng tổ viên
tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng tổ viên một tổ vay vốn tối thiểu là
05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp trên cùng một địa bàn đơn
vị hành chính cấp xã hoặc làm việc tại cùng một tổ chức, doanh nghiệp, có nhu cầu
vay vốn hoặc đang có dư nợ tại tổ chức tài chính vi mô;
c) Chế độ hoạt động tổ
vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau: (i) Sinh hoạt định kỳ hằng tháng
và khi cần thiết;
(ii) Số lượng tổ viên
tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét,
lựa chọn tổ viên để đề nghị cho vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện
của tổ trưởng tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm
của tổ trưởng và tổ viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay
vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội;
h) Biện pháp quản lý,
phòng ngừa rủi ro tập trung đối với các tổ vay vốn được thành lập dựa trên
tiêu chí tổ viên cùng làm việc tại một tổ chức, doanh nghiệp.
3. Quy trình xét duyệt
cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát,
quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Điều
28. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động
của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.
2. Địa bàn hoạt động
của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.
3. Tổ chức tài chính vi
mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng
lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Chương
III
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều
29. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô, tổ chức tín dụng khác, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài
1. Tổ chức tài chính vi
mô có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản
cho Ngân hàng Nhà nước kết quả bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng
thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) theo mẫu tại
Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu,
bổ nhiệm;
b) Thông báo bằng văn bản
cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản
3 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng và trong trường hợp thay đổi thông tin của
người đại diện theo pháp luật;
c) Tổ chức tài chính vi
mô nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác có trách nhiệm đánh giá về việc có đạo
đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội
đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng
giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài khi nhân sự dự kiến có đề nghị;
d) Thực hiện các nội
dung khác theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức tín dụng
khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác chịu
trách nhiệm đánh giá về việc có đạo đức nghề nghiệp theo mẫu tại Phụ lục XII
ban hành kèm theo Thông tư này, ngoại trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đã giải thể, phá sản, hợp nhất, bị sáp nhập.
Điều
30. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
a) Làm đầu mối thẩm định
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, cấp đổi Giấy phép; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước có văn bản đề nghị cơ quan tư pháp có thẩm quyền cung cấp thông tin liên
quan đến án tích của thành viên góp vốn khi xử lý đề nghị cấp Giấy phép theo
quy định tại Điều 8 Thông tư này; trình Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước xem xét, quyết định cấp Giấy phép, cấp đổi Giấy phép;
b)[14] (được bãi bỏ);
c)[15] Làm đầu mối thẩm định
hồ sơ, lấy ý kiến các đơn vị có liên quan; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp
thông tin về lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên
Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của
tổ chức tài chính vi mô trong trường hợp không khai thác được thông tin liên
quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ; có văn bản chấp thuận hoặc không
chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội
đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ
chức tài chính vi mô;
d) Thực hiện việc thông
báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều
12 Thông tư này;
đ) Tiếp nhận các quy định
nội bộ của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của tổ chức tài chính vi
mô theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này;
e) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức tài chính vi
mô theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này, thông
báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính
vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp;
g) Giám sát tổ chức tài
chính vi mô theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong việc thực hiện các quy định
tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;
h) Chủ trì, phối hợp
với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
xem xét các vấn đề có liên quan đến việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ
chức tài chính vi mô;
i) Thực hiện các nội
dung khác theo quy định tại Thông tư này.
2. Thanh tra Ngân hàng
Nhà nước có trách nhiệm thực hiện thanh tra, xử lý hành vi vi phạm của tổ chức
tài chính vi mô theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong việc thực hiện các quy
định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
31. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[16]
1. Cấp bản sao Giấy
phép từ sổ gốc đối với tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2. Thanh tra, giám sát,
xử lý đối với các hành vi vi phạm của đơn vị trực thuộc của tổ chức tài
chính vi mô trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
3. Tham gia ý kiến với
Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
4. Tham gia ý kiến bằng
văn bản theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở đề
nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
5. Sau khi nhận được
thông báo của tổ chức tài chính vi mô về điều kiện khai trương hoạt động theo
quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, kiểm tra, chỉ đạo, giám sát tổ chức tài
chính vi mô thực hiện và đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật,
của Ngân hàng Nhà nước trước khi tiến hành khai trương hoạt động và báo cáo
Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) về điều kiện và
tình hình tiến hành khai trương hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
6. Chỉ đạo, hướng dẫn,
giám sát, kiểm tra tổ chức tài chính vi mô có hoạt động trên địa bàn trong việc
thực hiện quy định tại Thông tư này.
Chương
IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[17]
Điều
32. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức tài chính vi
mô đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phải đề nghị cấp lại Giấy phép và
không phải điều chỉnh lại thành viên góp vốn.
2. Đối với các hợp đồng
cho vay được ký kết trước ngày 01/7/2024 và phù hợp với quy định của pháp luật
tại thời điểm ký kết, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng khác được tiếp tục
thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng cho
vay hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này.
3. Hợp đồng, thỏa thuận
nhận tiền gửi tiết kiệm (bao gồm cả tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc)
được ký kết trước ngày 01/7/2024, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng được tiếp
tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp
đồng, thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng, thỏa thuận chỉ được
thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông
tư này.
4. Người quản lý, người
điều hành của tổ chức tài chính vi mô được bầu, bổ nhiệm trước ngày 01/7/2024
mà không đáp ứng quy định tại Điều 15, 17, 18 Thông tư này
được tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến hết nhiệm kỳ hoặc đến hết thời hạn được bầu,
bổ nhiệm.
5. Thành viên Ban kiểm
soát của tổ chức tài chính vi mô được bầu, bổ nhiệm trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật
tại thời điểm bầu, bổ nhiệm được tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến hết nhiệm kỳ hoặc
đến hết thời hạn được bầu, bổ nhiệm.
6. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô đã nộp đầy đủ cho
Ngân hàng Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xử
lý theo quy định tại Thông tư số 33/2024/TT-NHNN.
Điều
33. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư số
33/2024/TT-NHNN ngày 30/6/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy
định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài
chính vi mô hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
trừ quy định tại khoản 6 Điều 32 Thông tư này.
Điều
34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện Thông tư này./.
PHỤ
LỤC I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT
ĐỘNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…
ngày … tháng … năm …
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ … (các văn bản
quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ);
Căn cứ Biên bản cuộc họp
thành viên sáng lập hoặc văn bản của chủ sở hữu là (tên tổ chức) ngày ...
tháng ... năm ... về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô …;
Các thành viên sáng lập
(hoặc chủ sở hữu) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô với các nội dung sau đây:
1. Tên Tổ chức tài
chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng
Việt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Tên giao dịch (nếu
có):
2. Địa điểm đặt trụ sở
chính, số điện thoại, số fax:
3. Địa bàn hoạt động:
4. Nội dung hoạt động:
(ghi rõ các nội dung đề nghị)
5. Thời hạn hoạt động:
6. Vốn điều lệ:
Chúng tôi xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép.
- Thực hiện đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký khai trương và công bố thông tin theo quy định của pháp
luật.
- Chấp hành nghiêm chỉnh
các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ tổ chức
và hoạt động tổ chức tài chính vi mô./.
...,
ngày ... tháng ... năm ...
Người
đại diện hợp pháp của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của các
thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô
(Ký,
đóng dấu và ghi đầy đủ họ tên)
PHỤ
LỤC II
MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
màu (4x6) đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH
|
1. Về bản thân
- Họ và tên khai sinh:
- Ngày, tháng, năm
sinh:
- Số định danh cá
nhân, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú) đối với
cá nhân có quốc tịch Việt Nam:
- Số hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch
(nếu có), nơi ở hiện tại đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam:
- Tên, địa chỉ pháp
nhân mà mình đại diện; số vốn góp và tỷ lệ vốn góp (trường hợp thành viên
góp vốn là pháp nhân):
2. Trình độ học vấn
- Giáo dục phổ thông:
- Học hàm, học vị (nêu
rõ tên, địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy
đủ các bằng cấp):
3. Quá trình công tác
- Nghề nghiệp, đơn vị,
chức vụ công tác từ năm 18 tuổi đến nay(1):
|
STT
|
Thời
gian (từ tháng/năm đến tháng/năm)(2)
|
Đơn
vị công
tác
|
Chức vụ
|
Lĩnh
vực hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi
chú(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khen thưởng, kỷ luật,
trách nhiệm theo kết luận thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính(4):
4. Năng lực hành vi dân
sự(5)
5. Cam kết trước pháp
luật
Tôi cam kết:
- Không vi phạm các quy
định của pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện để giữ chức danh … tại Tổ chức tài chính vi mô … theo quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trong đó, tôi cam kết
tuân thủ về việc có đạo đức nghề nghiệp theo quy định trong quá trình công tác
tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có).
- Thông báo cho Tổ chức
tài chính vi mô … về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung bản khai trên
phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang xem xét đề nghị của
Tổ chức tài chính vi mô …
- Các thông tin cá nhân
tôi cung cấp cho tổ chức tài chính vi mô là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản
khai này./.
|
|
…, ngày … tháng … năm
…
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ tên)(6)
|
Ghi chú:
Người khai phải kê khai
đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức
tài chính vi mô về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp
không phát sinh thì ghi rõ không có.
(1) Người khai phải kê
khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
(2) Phải đảm bảo tính
liên tục về mặt thời gian.
(3) Ghi chú nếu đơn vị
công tác thuộc các trường hợp sau:
(i) Doanh nghiệp mà Nhà
nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
(ii) Đơn vị theo quy định
tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
(iii) Đơn vị theo quy định
tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
(4) Ghi cụ thể nếu nhân
sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức
tín dụng.
(5) Ghi cụ thể:
(i) Đầy đủ/Hạn chế/Mất
năng lực hành vi dân sự;
(ii) Thông tin về cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp
phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài cấp không có thông tin này).
(6) Chữ ký phải được chứng
thực theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung cơ
bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
PHỤ
LỤC III
MẪU GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THÀNH LẬP TỔ
CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /GP-NHNN
|
Hà Nội, ngày … tháng
… năm …
|
GIẤY
PHÉP
THÀNH
LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
__________________
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ … (các văn bản
quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ);
Xét đơn đề nghị cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động Tổ chức tài chính vi mô … và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của … (chức
vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép thành lập Tổ
chức tài chính vi mô sau đây:
1. Tên của Tổ chức tài
chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh:
- Tên viết tắt:
- Địa chỉ trụ sở chính:
2. Vốn điều lệ:
3. Nội dung, phạm vi hoạt
động: (ghi rõ nội dung chấp thuận)
4. Thời hạn hoạt động:
5. Địa bàn hoạt động:
Điều 2. Trong quá trình hoạt động,
tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực
từ ngày ký.
Điều 4. Giấy phép tổ chức tài
chính vi mô được lập thành 05 (năm) bản chính: 01 (một) bản cấp cho tổ chức tài
chính vi mô; 01 (một) bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh; 03 (ba) bản lưu tại
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm: 01 (một) bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam; 01 (một) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … (nơi
tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính); 01 (một) bản lưu tại hồ sơ cấp Giấy
phép./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- UBND tỉnh/thành phố …;
- Bộ Công an;
- Lưu VP, …
|
THỐNG ĐỐC
|
PHỤ
LỤC IV
MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Người
khai và “người có liên quan”của người khai
|
Số
định danh cá nhân/số Hộ chiếu(1)
|
Mối
quan hệ với người khai(2)
|
Chức
vụ tại tổ chức tài chính vi mô đề nghị
|
|
I
|
Người kê khai
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
Người khai
|
|
|
II
|
Người có liên quan
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
|
|
Vợ
|
|
Tôi cam kết các thông
tin cung cấp trên đây là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai nêu trên./.
|
|
…, ngày … tháng … năm
…
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ tên)(3)
|
Ghi chú:
(1) Số định danh cá
nhân đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá
trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.
(2) Căn cứ mối quan hệ
thực tế của người có liên quan thuộc trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản
24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định có liên quan để điền vào cột này.
(3) Chữ ký phải được chứng
thực theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung
tối thiểu nêu trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần
thiết.
PHỤ
LỤC V
MẪU BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN
THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG PHẢI NGÂN HÀNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính
gửi: Ban trù bị thành lập Tổ chức tài chính vi mô …
1. Thông tin về doanh
nghiệp
- Tên doanh nghiệp (tên
đầy đủ và chính thức, ghi bằng chữ in hoa):
- Mã định danh của
doanh nghiệp (nếu có):
- Số Giấy phép thành lập
hoặc đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, cơ quan cấp, ngày cấp:
- Vốn điều lệ:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
- Số Fax:
- Tên người đại diện
theo pháp luật:
+ Ngày tháng năm sinh:
+ Số định danh cá
nhân; nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người
có quốc tịch Việt Nam):
+ Số hộ chiếu, ngày cấp,
nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại
(đối với người không có quốc tịch Việt Nam):
2. Khả năng về tài
chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô
- Vốn chủ sở hữu (A):
- Tài sản dài hạn trừ
đi Nợ dài hạn dùng để đầu tư tài sản dài hạn (B):
- Khả năng về tài chính
để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô (C = A - B):
(Trường hợp doanh nghiệp
hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định cần kê khai thêm
các thông tin dưới đây)
- Mức vốn pháp định
theo yêu cầu của pháp luật hiện hành áp dụng đối với ngành nghề mà doanh nghiệp
đang hoạt động (trường hợp doanh nghiệp hoạt động đa ngành thì kê khai mức vốn
pháp định cao nhất) (D):
- Vốn chủ sở hữu trừ
mức vốn pháp định (E = A - D):
Kết luận: Đủ khả năng
tài chính góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô (chỉ kết luận này khi C và
E tối thiểu bằng mức vốn cam kết góp của doanh nghiệp).
3. Cam kết
- Không sử dụng vốn
huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
- Tuân thủ các quy định
tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, các quy định nội
bộ của tổ chức tài chính vi mô và các quy định của pháp luật có liên quan;
- Hoàn toàn chịu trách
nhiệm về tính trung thực, chính xác của những hồ sơ gửi kèm (nếu có)./.
|
|
…, ngày … tháng … năm
…
Người
đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú: Vốn chủ sở hữu, Tài sản
dài hạn, Nợ dài hạn dùng để đầu tư tài sản dài hạn lấy theo báo cáo tài
chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập
và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.
PHỤ
LỤC VI
MẪU BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ
TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
1. Tên tổ chức, doanh
nghiệp:
2. Mã định danh/Mã số
thuế của tổ chức, doanh nghiệp:
3. Lĩnh vực hoạt động,
kinh doanh:
4. Thông tin về lịch sử
quan hệ tín dụng:
- Tên tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
- Địa chỉ:
- Số Giấy phép thành lập
hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, cơ quan
cấp, ngày cấp:
- Tiền gửi tại tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm kê khai:
- Dư nợ tín dụng tại tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm kê khai:
- Dư nợ quá hạn tại thời điểm
kê khai:
- Nợ xấu tại tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Thời điểm (Ghi rõ
tháng, năm):
+ Thực trạng xử lý nợ xấu
(Ghi rõ đến thời điểm kê khai đã xử lý như thế nào):
5. Cam kết hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của bảng kê khai./.
|
|
…, ngày … tháng … năm
…
Người
đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC VII
MẪU VĂN BẢN CAM KẾT ĐÃ THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ
THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.........
V/v
cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
VĂN
BẢN CAM KẾT ĐÃ THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị định số
162/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ
tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của
tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập,
thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số
…/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ,
trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Tên tổ chức:
Mã định danh/Mã số thuế
của tổ chức:
Trụ sở chính:
Điện thoại:
Đại diện theo pháp luật:
...................................................... Chức vụ:
...........................................
Bằng văn bản này, …
(tên tổ chức) xin cam kết: Tính tới thời điểm hiện tại, … (tên tổ chức) đã thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội với cơ quan nhà nước.
… (tên tổ chức) xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung
tại cam kết này.
Trân trọng cảm ơn./.
|
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC VIII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP TỔ CHỨC TÀI
CHÍNH VI MÔ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Tên tổ chức tài chính
vi mô
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng
Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Mã định danh của tổ
chức (nếu có):
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét:
- Cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô với các nội dung hoạt động sau
đây:
(Liệt kê các hoạt động
mà tổ chức tài chính vi mô đề nghị ghi nhận trong Giấy phép cấp đổi, bao gồm
các nội dung hoạt động đã được ghi trong Giấy phép hiện hành và các văn bản sửa
đổi, bổ sung Giấy phép có liên quan. Các nội dung hoạt động đề nghị phải phù hợp
với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam).
- Bổ sung nội dung hoạt
động đồng thời cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô
với các nội dung hoạt động sau đây:
(Liệt kê các hoạt động
mà tổ chức tài chính vi mô đề nghị ghi nhận trong Giấy phép cấp đổi, bao gồm:
(i) các nội dung hoạt động đã được ghi trong Giấy phép hiện hành và các văn bản
sửa đổi, bổ sung Giấy phép có liên quan. Các nội dung hoạt động đề nghị phải
phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; (ii) các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Các nội
dung hoạt động đề nghị bổ sung phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức
tín dụng và các quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
2. Lý do và sự cần thiết
cấp đổi Giấy phép/bổ sung nội dung hoạt động đồng thời cấp đổi Giấy phép
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tổ chức tài chính vi mô
… cam kết:
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Cam kết đảm bảo đáp ứng
các điều kiện để thực hiện các nội dung hoạt động theo đề nghị và tiếp tục duy
trì việc đáp ứng các điều kiện này theo quy định./.
|
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC IX
MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT
ĐỘNG TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /GP-NHNN
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY
PHÉP
THÀNH
LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
---------------
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ … (các văn bản
quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ);
Xét đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép thành lập và hoạt động của Tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức
tài chính vi mô) và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của … (chức
vụ của người đứng đầu đơn vị xử lý tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đổi Giấy phép thành
lập và hoạt động số … ngày … cho Tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức tài
chính vi mô) như sau:
1. Tên Tổ chức tài
chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh:
- Tên viết tắt:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Mã định danh của tổ
chức (nếu có):
2. Vốn điều lệ:
3. Nội dung, phạm vi hoạt
động:
(Liệt kê các nội dung
hoạt động được chấp thuận theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
và quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
4. Thời hạn hoạt động
của Tổ chức tài chính vi mô … (tên Tổ chức tài chính vi mô) là … năm (là thời
hạn hoạt động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây)
kể từ ngày … (là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp trước
đây).
5. Địa bàn hoạt động:
Điều 2. Trong quá trình hoạt động,
tổ chức tài chính vi mô … (tên Tổ chức tài chính vi mô) phải tuân thủ pháp luật
Việt Nam.
Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực
kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép thành lập và hoạt động số … ngày … và các
văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có liên quan.
Điều 4. Giấy phép cấp đổi cho tổ
chức tài chính vi mô … (tên tổ chức tài chính vi mô) được lập thành 05 (năm) bản
chính: 01 (một) bản cấp cho tổ chức tài chính vi mô; 01 (một) bản gửi cơ quan
đăng ký kinh doanh; 03 (ba) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm: 01 (một)
bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước; 01 (một) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực … (nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính); 01 (một) bản
lưu tại hồ sơ cấp Giấy phép./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- UBND tỉnh/thành phố …;
- Bộ Công an;
- Lưu VP, NHNN.
|
THỐNG ĐỐC
|
PHỤ
LỤC X
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[18]
1. Tên tổ chức tài
chính vi mô
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng
Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Mã định danh của tổ
chức (nếu có):
- Tên giao dịch (nếu có):
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực[19] xem xét cấp bản sao từ sổ gốc đối với Giấy
phép thành lập và hoạt động số … của Tổ chức tài chính vi mô … được cấp ngày
…
2. Lý do đề nghị
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tổ chức tài chính vi mô
… cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự trung thực và sự chính xác của Đơn
đề nghị./.
|
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XI
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN
NHÂN SỰ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM THÀNH VIÊN HỘI
ĐỒNG THÀNH VIÊN, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
Kính
gửi: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Tổ chức tài chính vi mô
đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
xem xét, chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội
đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) nhiệm kỳ
… như sau:
1. Tên Tổ chức tài
chính vi mô
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt: ...................................................... Tên viết tắt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có): ........................................ Tên viết tắt
(nếu có):
- Mã định danh của tổ
chức (nếu có):
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ thư điện tử:
2. Danh sách nhân sự đề
nghị chấp thuận
2.1. Thành viên Hội đồng
thành viên
- Nhân sự thứ nhất:
+ Họ và tên:
+ Chức danh hiện tại (nếu
có):
+ Chức danh dự kiến bầu:
- Nhân sự thứ hai, thứ
ba, …: Khai tương tự như nhân sự thứ nhất.
(Ghi rõ trong các nhân
sự dự kiến bầu làm thành viên Hội đồng thành viên, dự kiến nhân sự bầu làm Chủ
tịch Hội đồng thành viên)
2.2. Thành viên Ban kiểm
soát
- Nhân sự thứ nhất:
+ Họ và tên:
+ Chức danh hiện tại (nếu
có):
+ Chức danh dự kiến bầu:
- Nhân sự thứ hai, thứ
ba, …: Khai tương tự như nhân sự thứ nhất.
(Ghi rõ trong các nhân
sự dự kiến bầu làm thành viên Ban kiểm soát, dự kiến nhân sự bầu làm Trưởng Ban
kiểm soát)
2.3. Tổng Giám đốc (Giám
đốc)
- Họ và tên:
- Chức danh hiện tại (nếu
có):
3. Cơ cấu Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát
a) Cơ cấu Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát hiện tại:
- Số lượng thành viên
Hội đồng thành viên:
- Số lượng thành viên
Ban kiểm soát:
b) Cơ cấu Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát dự kiến sau khi bầu, bổ nhiệm:
- Số lượng thành viên
Hội đồng thành viên:
- Số lượng thành viên
Ban kiểm soát:
4. Đánh giá việc tuân
thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17 Thông tư này
4.1. Thành viên Hội đồng
thành viên
a) Nhân sự thứ nhất:
|
Đáp ứng đầy đủ
|
Không đáp ứng đầy
đủ
|
Trường hợp không đáp ứng
đầy đủ, nêu rõ các tiêu chuẩn, điều kiện không đáp ứng.
b) Nhân sự thứ hai, thứ
ba, …:
|
Đáp ứng đầy đủ
|
Không đáp ứng đầy
đủ
|
Trường hợp không đáp ứng
đầy đủ, nêu rõ các tiêu chuẩn, điều kiện không đáp ứng.
4.2. Thành viên Ban kiểm
soát
a) Nhân sự thứ nhất:
|
Đáp ứng đầy đủ
|
Không đáp ứng đầy
đủ
|
Trường hợp không đáp ứng
đầy đủ, nêu rõ các tiêu chuẩn, điều kiện không đáp ứng.
b) Nhân sự thứ hai, thứ
ba, …:
|
Đáp ứng đầy đủ
|
Không đáp ứng đầy
đủ
|
Trường hợp không đáp ứng
đầy đủ, nêu rõ các tiêu chuẩn, điều kiện không đáp ứng.
4.3. Tổng giám đốc
(Giám đốc)
|
Đáp ứng đầy đủ
|
Không đáp ứng đầy
đủ
|
Trường hợp không đáp ứng
đầy đủ, nêu rõ các tiêu chuẩn, điều kiện không đáp ứng.
5. Lý do của việc bầu,
bổ nhiệm nhân sự
..........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tổ chức tài chính vi mô
… cam kết:
a) Chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm
theo.
b) Cam kết nhân sự dự
kiến bầu, bổ nhiệm đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Thông tư số
này, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Điều lệ của Tổ
chức tài chính vi mô….trong suốt thời gian đảm nhiệm chức vụ.
c) Sau khi được chấp
thuận, sẽ thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật
có liên quan, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
…, ngày…tháng…năm….
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XII
MẪU VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO
ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG,
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
VĂN
BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC
QUẢN LÝ CỦA
TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
|
Kính gửi:
|
|
|
|
- Ông/Bà (Họ và tên
nhân sự dự kiến đề nghị) …
- Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng
|
Căn cứ …;
Theo đề nghị của
Ông/Bà … (nhân sự dự kiến);
Căn cứ quy định về quy
tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài) … ban hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài … cung cấp
thông tin về việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong quá trình công
tác tại … (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) như sau:
I. Thông tin về nhân sự
1. Nhân sự thứ nhất:
a) Họ và tên (nhân sự dự
kiến):
b) Ngày, tháng, năm
sinh:
|
c) Số định danh:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
d) Thời gian công tác:
từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm.
đ) Vị trí công tác, nhiệm
vụ được giao: thời gian từ tháng/năm đến tháng/năm.
2. Nhân sự thứ hai:
Khai tương tự nhân sự thứ nhất
…
II. Thông tin về việc
thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
1. Nhân sự thứ nhất:
a) Thông tin chi tiết
theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
b) Căn cứ quy định nội
bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ..., đánh giá việc thực
hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của nhân sự được nêu tại Phần I văn bản này
như sau:
Đánh giá về việc đáp ứng
“đạo đức nghề nghiệp”:
|
Đáp ứng
|
Không đáp ứng
|
Trường hợp không đáp ứng,
nêu lý do.
2. Nhân sự thứ hai:
Khai tương tự nhân sự thứ nhất
…
III. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài … cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
|
…, ngày…tháng…năm….
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XIII
MẪU VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CỦA NHÂN SỰ DỰ KIẾN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
V/v cung
cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến …
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
Kính
gửi: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Liên quan đến Văn bản
số … ngày … của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng về việc …, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực … cung cấp thông tin qua công tác thanh tra, giám
sát như sau:
I. Thông tin có liên
quan đến việc chấp hành các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện
đối với nhân sự dự kiến
1. Nhân sự dự kiến thứ
nhất
1.1. Thông tin chi tiết
theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này, trong đó
tối thiểu bao gồm các nội dung như sau:
- Trách nhiệm (nếu có)
của nhân sự dự kiến dẫn đến tổ chức tín dụng/chi nhánh tổ chức tín dụng bị xử
phạt vi phạm hành chính (nêu rõ nếu xử phạt ở khung phạt tiền cao nhất):
- Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính đối với nhân sự dự kiến (nếu có):
1.2. Thông tin khác về
việc tuân thủ quy định pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện đối với
nhân sự dự kiến (nếu có), trong đó bao gồm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 42
Luật Các tổ chức tín dụng.
(Trường hợp phát sinh
xử phạt vi phạm hành chính, cung cấp các quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, biên bản xử phạt và các tài liệu liên quan).
2. Nhân sự dự kiến thứ
hai
.....
II. Thông tin cụ thể
theo đề nghị của đơn vị đầu mối (nếu có)
III. Ý kiến đánh giá về
việc tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến
1. Tên nhân sự thứ nhất:
Tuân
thủ/Không tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến trên cơ sở
thông tin đã cung cấp tại Phần I Văn bản này.
Trường hợp không tuân
thủ, nêu rõ lý do.
2. Tên nhân sự thứ hai:
Tuân
thủ/không tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến trên cơ sở
thông tin đã cung cấp tại Phần I Văn bản này.
Trường hợp không tuân
thủ, nêu rõ lý do.
.....
Trên đây là thông tin,
ý kiến đánh giá của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … đối với nhân sự dự
kiến … gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng để tổng hợp, báo cáo./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
GIÁM ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XIV
MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM
CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
V/v chấp
thuận nhân sự dự kiến bầu/bổ nhiệm … của Tổ chức tài chính vi mô …
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
Kính
gửi: Tổ chức tài chính vi mô …
Căn cứ … (các văn bản
quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ);
Căn cứ văn bản số …
ngày … tháng … năm … của … (tên tổ chức tài chính vi mô) đề nghị chấp thuận
danh sách nhân sự dự kiến …;
Căn cứ hồ sơ, tài liệu
kèm theo văn bản nêu trên.
Sau khi xem xét hồ sơ,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:
1. Chấp thuận danh sách
nhân sự dự kiến để bầu/bổ nhiệm … nhiệm kỳ … của Tổ chức tài chính vi mô … như
sau:
a) Thành viên Hội đồng
thành viên:
|
- Ông/Bà …
|
- Chức danh dự kiến:
…
|
|
- Ông/Bà …
|
- Chức danh dự kiến:
…
|
- …
b) Thành viên Ban kiểm
soát:
|
- Ông/Bà …
|
- Chức danh dự kiến:
…
|
|
- Ông/Bà …
|
- Chức danh dự kiến:
…
|
- …
c) Tổng Giám đốc (Giám
đốc):
|
- Ông/Bà …
|
- Chức danh dự kiến:
…
|
2. Tổ chức tài chính vi
mô … có trách nhiệm:
- Thực hiện việc bầu, bổ
nhiệm đúng danh sách nhân sự đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận nêu
tại điểm 1 theo đúng quy định của pháp luật;
- Thông báo cho Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) kết quả bầu, bổ
nhiệm các chức danh … nhiệm kỳ … theo quy định tại khoản 1 Điều
29 Thông tư này;
- Các nhân sự dự kiến bầu/bổ
nhiệm chức danh … (nêu rõ từng vị trí) của Tổ chức tài chính vi mô … phải tuân
thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định pháp luật khác có
liên quan trong suốt thời gian đảm nhiệm chức vụ;
- Các trách nhiệm khác
(nếu phát sinh trong quá trình thực hiện).
3. Văn bản này có hiệu
lực trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày ký. Quá thời hạn trên mà Tổ chức
tài chính vi mô … không hoàn thành việc bổ nhiệm … nhiệm kỳ … đối với các nhân
sự có tên nêu tại điểm 1 trên, văn bản chấp thuận này không còn giá trị./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XV
MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC
BẦU, BỔ NHIỆM LÀM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT, TỔNG
GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG
BÁO
Danh
sách những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành
viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc)
Kính
gửi: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Trên cơ sở danh sách dự
kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành
viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chấp thuận tại văn bản số … ngày…, tổ chức tài chính vi mô … (tên tổ chức)
… xin thông báo như sau:
1. Hội đồng thành viên
(nhiệm kỳ ...)
|
STT
|
Họ
và tên
|
Chức
danh được bầu, bổ nhiệm(1)
|
Nghị
quyết/ Quyết định bầu, bổ nhiệm nhân sự(3)
|
Thông
tin người đại diện theo pháp luật(4)
|
2. Ban kiểm soát (nhiệm
kỳ ...)
a) Kết quả bầu, bổ nhiệm
nhân sự:
|
STT
|
Họ
và tên
|
Chức
danh được bầu, bổ nhiệm(2)
|
Nghị
quyết/Quyết định bầu, bổ nhiệm nhân sự(3)
|
b) Cơ cấu Ban kiểm soát
theo quy định.
3. Tổng Giám đốc (Giám
đốc):
|
STT
|
Họ
và tên
|
Quyết
định bổ nhiệm(3)
|
Thông
tin người đại diện theo pháp luật(4)
|
|
|
…, ngày ... tháng ...
năm .....
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Nêu rõ chức danh
Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên.
2. Nêu rõ chức danh Trưởng
ban, thành viên Ban kiểm soát.
3. Nêu rõ loại văn bản,
số, ngày ban hành, ngày hiệu lực của văn bản kèm bản sao của văn bản đó.
4. Nêu rõ thông tin người
đại diện theo pháp luật: Họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm
sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp
lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp, địa chỉ thường trú, địa chỉ liên lạc.
Ngoài những nội dung
tối thiểu nêu trên, tổ chức tài chính vi mô có thể bổ sung các nội dung khác nếu
cần thiết.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
KT.
THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG
ĐỐC
Đoàn
Thái Sơn
|