Kính
gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Bộ Y tế nhận được công văn của
một số tỉnh/thành phố phản ánh khó khăn, vướng mắc trong xác định mức tổng chi
phí khám sức khỏe định kỳ cho mỗi người dân và việc lập dự toán để đảm bảo thực
hiện nhiệm vụ khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc miễn phí cho người dân
trên địa bàn tỉnh, thành phố. Trên cơ sở Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày
15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phòng bệnh quy định về phạm vi, đối tượng, cơ sở tổ chức khám và nguồn
kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
cho người dân tại Chương IV (từ Điều 69 đến Điều 74); Bộ Y tế
có ý kiến hướng dẫn như sau:
1. Lập dự
toán ngân sách nhà nước để thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
miễn phí cho người dân
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 72 và khoản 1 Điều 73 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP,
Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các đơn vị lập dự toán ngân sách nhà nước để chi
trả cho các đối tượng quy định tại điểm a và đ Điều 69 Nghị định
số 165/2026/NĐ-CP như sau:
1.1. Về phạm vi đối tượng
Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm đ khoản 2 Điều 69 Nghị định 165/2026/NĐ-CP gồm:
- Người cao tuổi, người khuyết
tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mạn tính,
người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu;
- Các đối tượng khác không thuộc
đối tượng do người sử dụng lao động, lực lượng vũ trang hoặc các trường học
theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016
đã tổ chức thực hiện.
1.2. Xác định mức tổng
chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho mỗi người dân làm
cơ sở lập dự toán ngân sách nhà nước
Theo quy định tại Khoản
1 Điều 73 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP: “Căn cứ danh sách đối tượng quy định
tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 69 Nghị định này, lộ trình
thực hiện, phạm vi nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
miễn phí và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh nơi dự kiến thực hiện khám, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo lập dự
toán chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc với mức tổng chi phí khám
cho người dân không vượt quá 350.000 đồng/người/lần/năm”.
Do vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo cơ quan chuyên môn xác định dự toán chi phí khám cho mỗi người dân theo
các Nhóm đối tượng không vượt quá 350.000 đồng/người/lần/năm để
làm căn cứ xây dựng dự toán; trong đó:
+ Danh mục dịch vụ kỹ thuật:
xác định danh mục dịch vụ kỹ thuật thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nội
dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ của Bộ Y tế.
+ Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi dự kiến thực hiện khám: Theo
các văn bản quy định về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thanh toán từ Quỹ Bảo
hiểm y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định (Khoản
5, khoản 6 Điều 110 Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
Riêng dịch vụ khám lâm sàng các
chuyên khoa trong danh mục khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí:
Áp dụng nguyên tắc thanh toán chi phí cho 1 lần đến khám bệnh tại cùng một cơ sở
khám chữa bệnh, nếu phải khám thêm các chuyên khoa khác thì từ lần khám thứ 02
chỉ tính 30% mức giá của 01 lần khám bệnh và mức thanh toán tối đa chi
phí khám bệnh của một người không quá 02 lần mức giá của 01 lần khám bệnh để
xác định chi phí của dịch vụ (theo quy định tại khoản 4 Điều
1 Thông tư 39/2024/TT-BYT ngày 17/11/2024, bổ sung khoản 3 Điều 4b Thông tư số
35/2016/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh
mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi
được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế).
1.3. Tổng hợp dự toán
ngân sách nhà nước để thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
a) Dự toán ngân sách nhà nước
cho nhiệm vụ triển khai thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn
phí cho người dân trên địa bàn tỉnh trên cơ sở:
- Số lượng người dân thuộc danh
sách đối tượng quy định tại mục 1.1 nêu trên;
- Mức tổng chi phí khám sức khỏe
định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho mỗi người dân theo từng nhóm đối tượng:
theo hướng dẫn tại mục 1.2 nêu trên.
b) Đề xuất bố trí dự toán ngân
sách nhà nước
Các địa phương chủ động bố trí
nguồn ngân sách địa phương để thực hiện đối với nhóm đối tượng quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 69 Nghị định 165/2026/NĐ-CP; trường
hợp không đủ nguồn lực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có văn bản báo cáo Bộ
Tài chính để trình cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán theo quy định về pháp luật
ngân sách nhà nước.
Việc thanh toán, quyết toán
theo thực tế số lượng các dịch vụ kỹ thuật đã thực hiện; đối với địa phương
chưa tự cân đối ngân sách thì đảm bảo không vượt mức tối đa quy định tại Nghị định
165/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp
địa phương có nguồn huy động hợp pháp (như nguồn tài trợ, xã hội hóa) hoặc
khả năng cân đối của ngân sách địa phương, chính quyền địa phương cấp tỉnh
quyết định theo thẩm quyền việc mở rộng phạm vi nội dung chuyên môn hoặc điều
chỉnh tăng mức tổng chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
cho mỗi người dân cao hơn 350.000 đồng/người/lần/năm theo quy định tại khoản 3 Điều 70 và khoản 3 Điều 73 Nghị định 165/2026/NĐ-CP.
3. Đối với
việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ trước thời điểm Nghị định 165/2026/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành
3.1. Các đối tượng đã có quy định
thực hiện từ trước thời điểm Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được
tiếp tục thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành theo quy định
tại khoản 2 Điều 69 và khoản 2, khoản 3 Điều 72 Nghị định
165/2026/NĐ-CP, gồm:
- Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm
non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: Cơ sở giáo dục tiếp tục tổ chức
kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường
học;
- Người lao động: Người sử dụng
lao động tiếp tục tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho người
lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ
sinh lao động;
3.2. Các hoạt động khám sức khỏe
định kỳ hoặc khám sàng lọc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đang triển
khai tại các địa phương trước thời điểm ngày 01/7/2026 được tiếp tục thực hiện
theo nội dung, kế hoạch đã được phê duyệt theo quy định về chuyển tiếp tại Khoản 1 Điều 95 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố chủ động bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực
hợp pháp khác; đồng thời, lồng ghép với các chương trình, dự án phù hợp trên địa
bàn bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc miễn phí cho người dân theo quy định tại điểm c
Khoản 6 Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân.
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh/
thành phố chỉ đạo Sở Y tế phối hợp với các Cơ quan liên quan hướng dẫn các cơ sở
y tế trên địa bàn triển khai thực hiện các chính sách chăm sóc sức khỏe cho người
dân đảm bảo đúng quy định của pháp luật; góp phần bảo vệ, nâng cao sức khỏe
nhân dân./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Các Cục: QL KCB, PB, BMTE;
- Vụ BHYT; Trung tâm TTYTQG;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Đức Luận
|