|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 25 tháng
6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ RỦI RO, CẤP
PHÉP NHẬP KHẨU THỦY SẢN SỐNG
Thông tư số
25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định trình tự, thủ tục đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy
sản sống, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,
có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro,
cấp phép nhập khẩu thủy sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 01/2022/TT- BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm
2026.
Căn cứ Nghị định số
15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thủy sản
năm 2017;
Theo đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thủy sản;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục
đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy sản sống.[1]
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này hướng dẫn
nội dung quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 98 Luật Thủy sản về trình tự, thủ
tục đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục
loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để làm thực phẩm, làm cảnh,
giải trí, trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, nhập khẩu, vận
chuyển, nuôi giữ, chế biến, sử dụng thủy sản sống nhập khẩu chưa có tên trong
Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam dùng làm thực phẩm,
làm cảnh, giải trí, trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học tại
Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thủy sản sống là
loài động vật thủy sản, rong, tảo có khả năng sinh trưởng, phát triển.
2. Đánh giá rủi ro thủy
sản sống là hoạt động xác định những rủi ro và tác động bất lợi có thể xảy ra
đối với đa dạng sinh học, khả năng lây nhiễm bệnh dịch cho thủy sản bản địa và
con người.
Điều 4. Các trường hợp
cấp phép nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được
phép kinh doanh tại Việt Nam
1. Cấp phép nhập khẩu
thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro: Thủy sản sống lần đầu
nhập khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí.
2. Cấp phép nhập khẩu
thủy sản sống đối với trường hợp không phải đánh giá rủi ro:
a) Thủy sản sống nhập
khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí đã được đánh giá rủi ro;
b) Thủy sản sống nhập
khẩu để nghiên cứu khoa học;
c) Thủy sản sống nhập
khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm.
Chương
II
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU THỦY SẢN SỐNG
Điều 5. Trình tự, thủ
tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với
trường
hợp phải đánh giá rủi ro
1. Hồ sơ đề nghị cấp
phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép
theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính bản thuyết
minh đặc tính sinh học của thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản chính Kế hoạch
kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Trình tự cấp phép:
a)[2] Tổ chức, cá nhân gửi 01
bộ hồ sơ đến Cục Thủy sản và Kiểm ngư theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư[3] xem xét tính đầy đủ của
hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Thủy sản và Kiểm ngư [4] thông báo bằng văn bản
cho tổ chức cá nhân;
c) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư [5] thẩm định hồ sơ; nếu hồ
sơ không hợp lệ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư[6] thông báo bằng văn bản
cho tổ chức cá nhân và nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 28
ngày[7] kể từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư[8] tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định
tại Chương III Thông tư này, cấp Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống kèm theo Kế
hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu được phê duyệt theo Mẫu số 06 Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép nhập khẩu, Tổng cục
Thủy sản trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;
“đ)[9] Cục Thủy sản và Kiểm
ngư trả Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ.
e)[10] Trường hợp giấy phép bị
mất hoặc bị hỏng hoặc có thay đổi thông tin nhà xuất khẩu, cửa khẩu nhập, kích
cỡ loài thủy sản, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc thay đổi, bổ sung
nhà xuất khẩu, cửa nhập khẩu[11] trên Giấy phép thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề
nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Thủy sản và
Kiểm ngư [12] theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 5 Thông tư này. Trong thời hạn 02 ngày[13] làm việc kể từ ngày
nhận được đơn đề nghị, Cục Thủy sản và Kiểm ngư [14] cấp lại giấy phép theo
Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp lại giấy
phép, Cục Thủy sản và Kiểm ngư[15] phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 6. Trình tự, thủ
tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp không phải đánh giá rủi
ro
1. Hồ sơ đề nghị cấp
phép nhập khẩu thủy sản sống để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép
theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính Kế hoạch
kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này;
c)[16] Bản chính Báo cáo kết
quả nhập khẩu, vận chuyển, nuôi giữ thủy sản sống trong 12 tháng tính đến thời điểm
nộp hồ sơ theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao hoặc
scan bản gốc biên bản kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản theo
Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp tổ
chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu bất kỳ thủy sản sống từ lần thứ hai trở
đi).
2. Hồ sơ đề nghị cấp
phép nhập khẩu thủy sản sống để nghiên cứu khoa học bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ
theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;
b) Bản chính đề cương
nghiên cứu khoa học đã được cơ quan có chức năng nghiên cứu khoa học hoặc cơ
quan quản lý nhà nước phê duyệt.
3. Hồ sơ đề nghị cấp
phép nhập khẩu thủy sản sống để trưng bày tại hội chợ, triển lãm bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bản chính hoặc bản
sao chứng thực giấy tờ chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm và phương
án xử lý sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này.
4. Trình tự cấp phép
nhập khẩu:
a) Thực hiện theo quy
định tại điểm a, b và điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
b)[17] Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp Giấy
phép nhập khẩu thủy sản sống kèm theo Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống được phê
duyệt (đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều
4 Thông tư này) hoặc phương án xử lý sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm
được phê duyệt (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều
4 Thông tư này) theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c)[18] Trường hợp giấy phép bị
mất hoặc bị hỏng hoặc có thay đổi thông tin nhà xuất khẩu, cửa khẩu nhập, kích
cỡ loài thủy sản, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên Giấy phép thì tổ
chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông
tư này.
Điều 7. Hiệu lực giấy
phép nhập khẩu thủy sản sống
1. Hiệu lực của Giấy
phép nhập khẩu thủy sản sống để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí, nghiên cứu
khoa học căn cứ trên đề xuất của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc kết quả đánh
giá rủi ro nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày cấp.
2. Hiệu lực của Giấy
phép nhập khẩu thủy sản sống để trưng bày tại hội chợ, triển lãm căn cứ trên đề
xuất của tổ chức, cá nhân và kế hoạch tổ chức hội chợ, triển lãm nhưng không
quá thời điểm kết thúc hội chợ, triển lãm.
Chương
III
NỘI
DUNG, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO THỦY SẢN SỐNG NHẬP KHẨU
Điều 8. Nội dung đánh
giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu
1. Đáp ứng quy định
liên quan đến an toàn thực phẩm đối với nhập khẩu thủy sản sống làm thực phẩm.
2. Khả năng tồn tại,
sinh trưởng, phát triển trong điều kiện môi trường Việt Nam và khả năng cạnh
tranh thức ăn với các loài bản địa.
3. Khả năng trở thành
loài xâm hại, có nguy cơ xâm hại, khả năng tái tạo quần đàn trong điều kiện môi
trường Việt Nam.
4. Khả năng tạp giao
giữa loài thủy sản sống nhập khẩu với loài thủy sản bản địa trong điều kiện tự
nhiên.
5. Nguy cơ phát sinh,
phát tán mầm bệnh cho thủy sản bản địa, con người.
Điều 9. Phương pháp
đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu
1. Nhận diện, phân loại
mối nguy có khả năng gây ra rủi ro.
2. Xác định mức độ rủi
ro, hậu quả có nguy cơ xảy ra trên thực tế khi nhập khẩu thủy sản sống.
3.[19] Đánh giá rủi ro dựa
trên: Các nội dung theo quy định tại Điều 8 Thông tư này và
quy định pháp lý có liên quan của Việt Nam; các công trình khoa học có liên
quan đến thủy sản sống nhập khẩu được công bố trên các tạp chí khoa học có uy
tín của Việt Nam, nước ngoài (tài liệu được cấp mã số chuẩn quốc tế cho xuất
bản phẩm nhiều kỳ hoặc mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách, tài liệu công bố
chính thức của Tổ chức Nông lương Liên Hợp quốc hoặc các tài liệu có giá trị
tương đương); cảnh báo của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, tổ chức quốc tế
có liên quan đến thủy sản sống nhập khẩu, hồ sơ do tổ chức, cá nhân đề nghị
đánh giá rủi ro cung cấp.
Điều
10. Thành lập hội đồng đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu
1. Thành lập hội đồng:
a) Hội đồng do Cục Thủy
sản và Kiểm ngư[20] thành lập có 07-11 thành viên gồm chủ tịch, phó
chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, các ủy viên và thư ký. Trường hợp cần thiết,
Cục Thủy sản và Kiểm ngư[21] mời đại diện tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy
sản sống và một số đại biểu có liên quan tham dự phiên họp để cung cấp thông
tin bổ sung.
b) Yêu cầu đối với
thành viên hội đồng: thành viên hội đồng là nhà khoa học có uy tín, có chuyên
môn phù hợp, cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn có liên quan.
c) Phiên họp đánh giá
rủi ro phải đảm bảo có ít nhất 2/3 tổng số thành viên hội đồng tham dự. Trường
hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt thì phó chủ tịch hội đồng điều hành phiên họp.
Phiên họp hội đồng bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến[22].
2. Trách nhiệm của hội
đồng:
a) Thực hiện đánh giá
rủi ro theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư này để tư
vấn cho Tổng cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư[23] quyết định cấp phép
hoặc không cấp phép nhập khẩu thủy sản sống;
b) Thành viên hội đồng
thực hiện đánh giá rủi ro theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính khoa học, tính chính xác đối với
những ý kiến nhận xét, đánh giá độc lập, bảo mật thông tin theo quy định;
c) Lập Biên bản họp hội
đồng đánh giá rủi ro theo Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Kinh phí hoạt động
của hội đồng do tổ chức, cá nhân chi trả theo định mức họp hội đồng khoa học và
công nghệ cấp Bộ.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
11. Trách nhiệm của Cục Thủy sản và Kiểm ngư[24]
1. Chủ trì thực hiện
đánh giá rủi ro, cấp giấy phép nhập khẩu thủy sản sống; báo cáo Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[25] khi có yêu cầu.
2. Thông báo công khai
trên website của Cục thủy sản và Kiểm ngư[26], Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[27] danh sách thủy sản sống đã được đánh giá rủi ro
bao gồm tên tiếng Việt, tên khoa học và tên tiếng Anh (nếu có).
3. Chủ trì, phối hợp
với các bên có liên quan kịp thời hướng dẫn biện pháp xử lý trong trường hợp
phát hiện bằng chứng thủy sản sống nhập khẩu là loài xâm hại hoặc có nguy cơ
xâm hại hoặc có dịch bệnh xảy ra tại quốc gia xuất xứ, quốc gia xuất khẩu.
4. Chủ trì xây dựng,
trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[28] kế hoạch kiểm tra hệ thống quản lý, sản xuất,
kinh doanh thủy sản sống tại quốc gia xuất khẩu khi phát hiện nguy cơ ảnh hưởng
đến an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường sinh thái của Việt Nam.
5. Chủ trì thực hiện
kiểm tra trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản địa phương; kiểm
tra đột xuất nơi nuôi giữ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu khi có dấu hiệu vi
phạm.
Điều
12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh và cơ quan
kiểm dịch thủy sản sống nhập khẩu
1. Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh:
a) Xây dựng kế hoạch
kiểm tra thủy sản sống nhập khẩu hằng năm tại địa phương, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt để triển khai thực hiện;
b) Thực hiện kiểm tra,
giám sát định kỳ cơ sở nhập khẩu thủy sản sống không quá 01 lần trong thời gian
hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu dựa trên Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống hoặc
kiểm tra đột xuất cơ sở nhập khẩu thủy sản sống khi phát hiện có dấu hiệu vi
phạm; báo cáo Cục Thủy sản và Kiểm ngư[29] kết quả kiểm tra định
kỳ hàng quý hoặc ngay khi phát hiện có thủy sản sống xuất hiện ở môi trường tự
nhiên, môi trường nuôi trồng thủy sản;
c) Lưu bằng chứng về
việc đã xử lý thủy sản sống sau hội chợ, triển lãm; tổ chức chứng kiến việc đã
xử lý trong trường hợp tổ chức, cá nhân không tái xuất.
2.[30] Cơ quan kiểm dịch thủy
sản sống nhập khẩu có trách nhiệm:
a) Gửi thông tin về tên
loài, số lượng thủy sản sống nhập khẩu theo từng doanh nghiệp đến Cục Thủy sản
và Kiểm ngư[31] trước ngày 25 hằng tháng;
b) Gửi thông tin về kết
quả kiểm dịch lô hàng đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có kết quả kiểm dịch.
Điều
13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, vận chuyển, nuôi giữ, chế biến,
sử dụng thủy sản sống nhập khẩu
1. Không phát tán,
phóng sinh hoặc cho sinh sản hoặc để thủy sản sống nhập khẩu bị thoát ra môi
trường tự nhiên. Trường hợp thủy sản sống nhập khẩu bị thoát ra môi trường tự
nhiên, phải triển khai ngay các biện pháp xử lý theo quy định; đồng thời chậm
nhất trong thời gian 24 giờ kể từ khi phát hiện, phải báo cáo cơ quan quản lý
nhà nước về thủy sản gần nhất.
2. Tuân thủ nghiêm các
biện pháp kiểm soát rủi ro tại kế hoạch kiểm soát thủy sản sống hoặc phương án
xử lý sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm đã được phê duyệt. Chấp hành yêu cầu
của cơ quan thẩm quyền khi phát hiện bằng chứng thủy sản sống là loài xâm hại
hoặc có nguy cơ xâm hại hoặc có dịch bệnh xảy ra tại quốc gia xuất xứ, quốc gia
xuất khẩu.
3. Sau khi kết thúc
trưng bày tại hội chợ, triển lãm, tổ chức, cá nhân phải thông báo cho cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi diễn ra hội chợ, triển lãm chứng kiến
việc thực hiện theo phương án xử lý đã được phê duyệt. Trường hợp tái xuất, tổ
chức, cá nhân gửi bản sao giấy tờ chứng minh việc đã tái xuất cho cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ khi tái
xuất.
4. Trường hợp thủy sản
sống nhập khẩu để làm cảnh, giải trí được bán cho bên thứ ba với cùng mục đích,
tổ chức cá nhân nhập khẩu thủy sản sống phải hướng dẫn cho bên mua thực hiện
phương án kiểm soát thủy sản sống đã được phê duyệt và cùng chịu trách nhiệm
trong trường hợp để xảy ra vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Báo cáo Cục Thủy sản
và Kiểm ngư[32], cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản cấp tỉnh gần nhất ngay khi phát hiện thủy sản sống có khả năng thành thục,
sinh sản và thực hiện xử lý theo hướng dẫn.
6. Ghi chép, lưu giữ hồ
sơ liên quan đến việc nhập khẩu, vận chuyển, nuôi giữ, chế biến, sử dụng thủy
sản sống.
Chương
V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[33]
Điều
14. Điều khoản chuyển tiếp[34]
1. Hồ sơ đề nghị cấp
phép nhập khẩu thủy sản sống dùng làm thực phẩm đã được tiếp nhận trước ngày Thông
tư này có hiệu lực được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[35] về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị
định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt
động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh
vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản và Thông tư số 11/2015/TT-BNNPTNT ngày
10 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về đánh giá rủi ro đối với thủy sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm.
2. Giấy phép nhập khẩu
thủy sản sống đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày
12 tháng 2 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[36] về hướng dẫn thực hiện
một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ tiếp tục có hiệu lực đến khi hết hạn.
Điều
15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Thông tư này thay
thế, bãi bỏ các quy định, văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Thay thế Thông tư số
11/2015/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định đánh giá rủi ro đối với thủy sản sống nhập khẩu
dùng làm thực phẩm.
b) Bãi bỏ cụm từ “thủy
sản sống làm thực phẩm” tại khoản 5 Điều 1, điểm b khoản 6 Điều 3, Điều 33
Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị
định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt
động đại lý, mua bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh
vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Điều
16. Trách nhiệm thi hành
Trong quá trình thực
hiện nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát hiện những vấn đề mới phát sinh, tổ
chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem
xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng
Chính phủ (để đăng công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp & Môi trường;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp & Môi trường;
- Lưu: VT, TSKN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
Tên biểu mẫu
|
Ký hiệu
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp, cấp lại giấy phép nhập khẩu
thủy sản sống
|
Mẫu số 01
|
|
2
|
Mẫu Bản thuyết minh đặc tính sinh học của
thủy sản sống nhập khẩu
|
Mẫu số 02
|
|
3
|
Mẫu Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập
khẩu
|
Mẫu số 03
|
|
4
|
Mẫu báo cáo kết quả nhập khẩu, vận chuyển và
nuôi giữ
|
Mẫu số 04
|
|
5
|
Mẫu Phương án xử lý sau khi kết thúc hội chợ,
triển lãm
|
Mẫu số 05
|
|
6
|
Mẫu Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống
|
Mẫu số 06
|
|
7
|
Mẫu Biên bản kiểm tra định kỳ/đột xuất nơi
nuôi lưu giữ thủy sản sống
|
Mẫu số 07
|
|
8
|
Mẫu Phiếu đánh giá của Hội đồng thành viên
|
Mẫu số 08
|
|
9
|
Mẫu biên bản họp Hội đồng đánh giá rủi ro
|
Mẫu số 09
|
Mẫu số 01[37]
Mẫu đơn đề nghị cấp, cấp lại giấy phép nhập
khẩu thủy sản sống
|
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
………., ngày … tháng …
năm …….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI
GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU THỦY SẢN SỐNG
Kính
gửi: *…………………………………………………………
Tên tổ chức, cá
nhân:...................................................................................
Địa chỉ ………………………….Mã
số thuế: ............................................
Điện thoại:……………Số
fax:……………..E.mail: ..................................
Thông tin về thủy sản
sống nhập khẩu như sau:
|
TT
|
Tên
loài (tên tiếng Việt, tên khoa học, tiếng Anh (nếu có)
|
Quốc
gia xuất xứ
|
Quốc
gia xuất khẩu
|
Mục
đích nhập khẩu
|
Số
lượng nhập khẩu (kg hoặc tấn hoặc con)
|
Kích
cỡ (kg/con hoặc cm/con)
|
Cửa
khẩu nhập
|
|
|
|
|
|
□ Làm thực phẩm
|
|
|
|
|
□ Làm cảnh
|
|
□ Giải trí
|
|
□ Hội chợ, triển lãm
|
|
□ Nghiên cứu khoa học
|
(Bao
gồm ảnh chụp in màu thủy sản sống, tên tiếng Việt, tiếng Anh, tên khoa học có
xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu)
Tên nhà xuất khẩu:
.......................................................................................
Địa chỉ nhà xuất khẩu:
.................................................................................
Địa chỉ nơi nuôi lưu
giữ lô hàng: .................................................................
Đề xuất thời gian nhập
khẩu: từ thời điểm……….đến thời điểm ................
Giấy phép số ……./……… do
*……………. cấp ngày …./…./20…
(Áp dụng đối với trường
hợp đề nghị cấp lại)
Lý do đề nghị cấp lại:
…………………………. (Áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp lại).
Chúng tôi cam kết chịu
trách nhiệm đối với những hồ sơ đã cung cấp.
Đề nghị *……… xem xét và
giải quyết./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Họ
và tên, chữ ký và đóng dấu hoặc chữ ký số)
|
Ghi chú: * Tên cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Mẫu số 02[38]
Mẫu bản thuyết minh đặc tính sinh học của thủy
sản sống nhập khẩu
|
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
………., ngày … tháng …
năm …….
|
BẢN
THUYẾT MINH ĐẶC TÍNH SINH HỌC THỦY SẢN SỐNG NHẬP KHẨU
1. Tên thủy sản sống
nhập khẩu bằng tiếng Việt: ……………..tên khoa học:
………………………….. tên tiếng
Anh (nếu có): ............................................
2. Phân bố:
.........................................................................................................................
3. Nguồn gốc thủy sản
sống: a) Nuôi trồng □ b) Khai thác từ tự nhiên □
3.1. Khai thác thủy sản
- Tình hình khai thác:
- Ngư cụ khai thác,
phương thức khai thác, ngư trường khai thác
- Sản lượng khai thác
và quản lý nguồn lợi thủy sản sống của quốc gia xuất xứ, quốc gia xuất khẩu đối
với thủy sản có nguồn gốc từ khai thác
3.2. Nuôi trồng thủy
sản
- Tình hình nuôi trồng
trên thế giới và tại nước xuất khẩu
- Công nghệ nuôi trồng
(từ sinh sản nhân tạo đến nuôi thương phẩm)
- Các nghiên cứu trong
sản xuất giống, nuôi thương phẩm
- Quản lý của quốc gia
xuất xứ, quốc gia xuất khẩu đối với cơ sở nuôi và các khâu trong chuỗi cung ứng
3.3 Đối với loài lai:
- Nguồn gốc loài lai:
- Công nghệ sản xuất
giống tạo ra loài lai:
4. Thủy sản sống nhập
khẩu vào Việt Nam có là thủy sản biến đổi gen không?
Có □ Không □
5. Đặc điểm sinh học
thủy sản sống
a) Phân loại:
.......................................................................................................................
b) Môi trường sống tự
nhiên: .............................................................................................
c) Đặc điểm hình thái:
........................................................................................................
d) Đặc điểm dinh dưỡng:
....................................................................................................
đ) Đặc điểm sinh
trưởng:
....................................................................................................
e) Đặc điểm sinh sản,
đặc biệt là khả năng thành thục, tuổi thành thục, kích cỡ trung bình khi thành
thục, khả năng sinh sản, khả năng tự thiết lập quần thể trong tự nhiên:
................................................
g) Các bệnh và tác nhân
gây bệnh:
...................................................................................................
h) Dự báo tác động đến
môi trường tự nhiên và sức khỏe con người (nếu có):..........................
i) Tài liệu tham khảo:
.......................................................................................................................
6. Giá trị dinh dưỡng
của thủy sản sống:
........................................................................................
7. Thông tin về những
quốc gia đã cho phép nhập khẩu thủy sản sống này:
................................
Chỉ rõ nguồn tài liệu
tham khảo như bài báo khoa học, kết quả nghiên cứu được đăng trên tạp chí khoa
học có uy tín của quốc gia, quốc tế.
|
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
(Họ
và tên, chữ ký và đóng dấu hoặc chữ ký số)
|
Mẫu số 03[39]
Mẫu kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu
|
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày … tháng …
năm …….
|
KẾ
HOẠCH KIỂM SOÁT THỦY SẢN SỐNG NHẬP KHẨU
Kính
gửi: Cục Thủy sản và Kiểm ngư
Căn cứ đặc điểm sinh
học của ...........................................................................................
(1);
Căn cứ điều kiện nuôi
lưu giữ thực tế của ………………….(2) tại .............. (địa điểm nuôi lưu giữ),
…………………………(2) đề xuất
Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu như sau:
1. Mục đích sử dụng
thủy sản sống nhập khẩu:
Làm thực phẩm □ Làm
cảnh □ Giải trí □ Nghiên cứu khoa học □
2. Năng lực nuôi lưu
giữ của tổ chức, cá nhân:
a) Sơ đồ khu vực nuôi
lưu giữ thuộc quyền sở hữu (mô tả chi tiết diện tích/thể tích, cơ sở hạ tầng
bao gồm hệ thống xử lý nước thải):
- Khu cách ly kiểm
dịch:
- Khu nuôi lưu giữ:
- Khu vực kho bãi,…:
b) Nhân lực tham gia
nuôi lưu giữ:
.....................................................................................
c) Mô tả chi tiết điều
kiện, công nghệ nuôi giữ thủy sản sống và xử lý nước thải: .............
d) Khối lượng/số lượng
thủy sản sống tối đa có thể nuôi giữ trong cùng thời điểm ..........
3. Chi tiết phương án
kiểm soát rủi ro trong quá trình vận chuyển, nuôi giữ, bảo quản, chế biến, tiêu
thụ:
a) Phương án kiểm soát
khi vận chuyển:
............................................................................
b) Phương án kiểm soát
khi nuôi giữ:
.................................................................................
c) Phương án kiểm soát
sự thành thục, sinh sản của thủy sản sống (đối với thủy sản sống làm cảnh, giải
trí, nghiên cứu khoa học):
......................................................................................................
d) Phương án bảo quản
(nếu có): ........................................................................................
đ) Phương án kiểm soát
khi chế biến (nếu có):
...................................................................
e) Phương án xử lý
trong trường hợp không tiếp tục sử dụng để làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa
học (nếu có):
g) Phương án hướng dẫn
tổ chức, cá nhân khác mua thủy sản sống và sử dụng để làm làm cảnh, giải trí,
nghiên cứu khoa học (nếu có):
.........................................................................................................................
4. Quy trình xử lý khi
phát hiện thủy sản sống thoát ra môi trường tự nhiên:..............................................
5. Cam kết thực hiện
nhập khẩu đúng loài, đúng kích cỡ, đúng mục đích, đúng số lượng và chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước Pháp luật khi xảy ra vi phạm.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh;
- Lưu: VT, ………
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
(Họ
và tên, chữ ký và đóng dấu hoặc chữ ký số)
|
(1): Tên thủy sản sống
(2): Tên tổ chức, cá
nhân
Mẫu số 04[40]
Mẫu báo cáo kết quả nhập khẩu, vận chuyển và
nuôi giữ
|
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
………., ngày … tháng …
năm …….
|
BÁO
CÁO
KẾT
QUẢ NHẬP KHẨU, VẬN CHUYỂN VÀ NUÔI GIỮ
|
Kính gửi:
|
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- ..... (Tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh).
|
Tên tổ chức, cá nhân:………………………………………………….
Người đại diện pháp lý:
………………………..……..………………….
Địa chỉ nơi nuôi giữ
thủy sản sống: ……………………………….…....…
Số điện thoại:………..….Số
fax:……………….…….E.mail : ………
Báo cáo Cục Thủy sản và
Kiểm ngư và …………(tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh) thông tin
kết quả nhập khẩu, vận chuyển và nuôi giữ trong thời gian từ ngày……/…/20... đến
……/…/20..., cụ thể như sau:
1. Tên thủy sản sống:
………................................………(tên tiếng Việt), …………..………… (tên khoa
học), ………………… (tên tiếng Anh, nếu có).
2. Quốc gia xuất xứ:
…………………………………………………….……
3. Quốc gia xuất khẩu:
……………………………………….…….………
4. Tên nhà xuất khẩu: ……………………………………….……………….
5. Địa chỉ nhà xuất
khẩu……….……số điện thoại.……. số fax……………
6. Tên/danh sách và địa
chỉ cơ sở nuôi/khai thác cung cấp thủy sản sống: …
7. Cửa khẩu
nhập:……………………………………………………………
8. Mục đích nhập khẩu:
………………………………………………………
9. Tổng số lượng đã
nhập (………………. kg/tấn hoặc ………… con):
10. Số lần
nhập:……………lần; Thời điểm nhập: …………….………
11. Kết quả thực hiện
Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống: ……………
12. Số lượng thủy sản
sống hiện còn nuôi giữ:………………………………………….
13. Danh sách địa điểm
nuôi làm cảnh, giải trí của tổ chức, cá nhân nhập khẩu và tổ chức, cá nhân mua
thủy sản sống cho cùng mục đích (nếu có)……………………
14. Liệt kê số lượng và
số lần thủy sản sống bị thoát ra môi trường (nếu có)……
15. Liệt kê những phát
sinh đã xảy ra ngoài dự kiến (nếu có): …………..........; thời điểm xảy ra: ……………;
những biện pháp xử lý đã thực hiện:…………
|
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
(Họ
và tên, chữ ký và đóng dấu hoặc chữ ký số)
|
Mẫu số 05[41]
Mẫu phương án xử lý sau khi kết thúc hội chợ,
triển lãm
|
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
………., ngày … tháng …
năm …….
|
PHƯƠNG
ÁN XỬ LÝ SAU KHI KẾT THÚC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM
|
Kính gửi:
|
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Tên tổ chức, cá nhân:
............................................................................................
Người đại diện pháp lý:
..........................................................................................
Địa chỉ:
....................................................................................................................
Điện thoại:
……………………….Số fax: ……………………E.mail : ........................
1. Thông tin thủy sản
sống:
a) Tên tiếng Việt:
………………… tên khoa học: ……………. tên tiếng Anh (nếu có)
b) Quốc gia xuất xứ:
......................................................................................................
c) Quốc gia xuất khẩu:
................................................................................................
2. Mục đích:
……………….(ghi rõ hội chợ trưng bày hay hội chợ ẩm thực, triển lãm).
a) Địa điểm trưng bày:
………………..Thời gian trưng bày: …………………………
b) Số lượng thủy sản
sống nhập khẩu (con):..., kích cỡ (kg/con hoặc con/kg)………..
c) Số lượng thủy sản
sống đã sử dụng1
(con):
...............................................................
d) Số lượng thủy sản
sống còn lại (con): …………………lý do hao hụt số lượng thủy sản sống
3. Năng lực nuôi lưu
giữ của tổ chức, cá nhân:
a) Nhân lực tham gia
nuôi giữ: .........................................................................................
c) Mô tả chi tiết điều
kiện, công nghệ nuôi giữ:
..............................................................
d) Khối lượng/số lượng
thủy sản sống tối đa có thể nuôi giữ trong cùng thời điểm .......
4. Chi tiết phương án
xử lý sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm: ....................................
5. Một số thông tin
khác:
................................................................................................
|
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
(Họ
và tên, chữ ký và đóng dấu, hoặc chữ ký số)
|
1 Trường hợp tham gia hội
chợ ẩm thực
Mẫu 06[42]
Mẫu giấy phép nhập khẩu thủy sản sống
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: Số:……/GPNK-TSKN-…
|
... Hà Nội,
ngày…..tháng ….năm 20…
|
GIẤY
PHÉP NHẬP KHẨU THỦY SẢN SỐNG
(Cấp
lại lần thứ…… thay thế giấy phép số……………/GPNK-TSKN-….. cấp ngày …./…/20… của
Cục thủy sản và Kiểm ngư)1
Căn cứ Quyết định số
..................... (ghi rõ văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức);
Căn cứ Thông tư số
25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định trình tự, thủ tục đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy
sản sống; Thông tư số……./20…/TT-BNNMT ngày….tháng….năm…..của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung……………………………………………………………………
Xét Đơn đề nghị cấp,
cấp lại giấy phép nhập khẩu thủy sản sống số ........ ngày ...... tháng..... năm
20.. của .............................. (2) và hồ sơ kèm theo.
Theo đề nghị của…(tên
đơn vị tham mưu Giấy phép nhập khẩu);
Cục Thủy sản và Kiểm
ngư đồng ý để …………….… (2), mã số
thuế:............. ;
địa chỉ:…………..….được
phép nhập khẩu thủy sản sống cho mục đích…., cụ thể:
|
TT
|
Tên
loài
|
Số
lượng (kg
hoặc tấn hoặc con) (1)
|
Kích
cỡ (kg/con
hoặc cm/con) (2)
|
Quy
cách bao gói (3)
|
Quốc
gia xuất xứ lô hàng (4)
|
Quốc
gia xuất khẩu lô hàng (5)
|
|
|
Tên
thương mại (tên Tiếng Việt)
|
Tên
khoa học
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Tên nhà xuất
khẩu:……..……………………………………….……..……..
7. Địa chỉ nhà xuất
khẩu……..…số điện thoại……….……. số fax (nếu có)…….
8. Cửa khẩu
nhập:……………………….…………………………...….
9. Địa chỉ nơi nuôi giữ
thủy sản sống nhập khẩu: ..............................................
Giấy phép này có hiệu
lực từ ngày …tháng ….năm….đến hết ngày… tháng…… năm…..
Cơ sở phải thực hiện
đúng mục đích nhập khẩu và thực hiện nghiêm túc Kế hoạch kiểm soát thủy sản
sống hoặc phương án xử lý sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm do Cục Thủy sản và
Kiểm ngư phê duyệt, ban hành kèm theo Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
…… (2);
- Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Cơ quan quản lý NN về thủy sản tỉnh/tp…;
- Hải quan cửa khẩu….
-…
- Lưu: VT, GTATS, …..
|
CỤC TRƯỞNG
(Họ
và tên, chữ ký và đóng dấu)
|
(1): Ghi nội dung này áp
dụng với trường hợp cấp lại.
(2): Tên tổ chức, cá
nhân.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
Hà Nội, ngày…..tháng
….năm 20…
|
KẾ
HOẠCH KIỂM SOÁT THỦY SẢN SỐNG NHẬP KHẨU1
(kèm
theo Giấy phép số ..…/GPNK-TSKN-……ngày .....tháng .....năm 20... của Cục Thủy
sản và Kiểm ngư)
Căn cứ thuyết minh đặc
tính sinh học của loài thủy sản sống nhập khẩu;
Căn cứ ý kiến kết luận
của hội đồng khoa học ngày …/…./20….. về việc đánh giá rủi ro thủy sản sống
…………(tên tiếng Việt),……………….. (tên khoa học), ………………. (tiếng Anh (nếu có)) nhập
khẩu làm thực phẩm hoặc làm cảnh, giải trí.
Cục Thủy sản và Kiểm
ngư phê duyệt Kế hoạch kiểm soát lô hàng thủy sản sống nhập khẩu như sau:
1. Mục đích sử dụng
thủy sản sống nhập khẩu:
Làm thực phẩm □ Làm
cảnh □ Giải trí □ Nghiên cứu khoa học □
2. Năng lực nuôi lưu
giữ của tổ chức, cá nhân:
a) Sơ đồ khu vực nuôi
giữ thuộc quyền sở hữu (mô tả chi tiết diện tích/thể tích, cơ sở hạ tầng bao
gồm hệ thống xử lý nước thải):….……...……………….
b) Nhân lực tham gia
nuôi giữ:………………..…………..……………………
c) Mô tả chi tiết điều
kiện, công nghệ nuôi giữ thủy sản sống và hệ thống xử lý nước thải:…………………………………………………………………………….
d) Khối lượng/số lượng
thủy sản sống tối đa có thể nuôi giữ trong cùng thời điểm:………………………………………………………………………………..
3. Chi tiết phương án
kiểm soát rủi ro trong quá trình vận chuyển, nuôi giữ, bảo quản, chế biến, tiêu
thụ:
a) Phương án kiểm soát
khi vận chuyển:……………………………………….
b) Phương án kiểm soát
khi nuôi giữ:……………………………….………….
c) Phương án kiểm soát
sự thành thục, sinh sản của thủy sản sống (đối với thủy sản sống làm cảnh, giải
trí, nghiên cứu khoa học):…………………………
d) Phương án kiểm soát
khi chế biến (nếu có):…………………….……
đ) Phương án xử lý
trong trường hợp không tiếp tục sử dụng để làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa
học (nếu có):…………………………………
e) Phương án hướng dẫn
tổ chức, cá nhân khác mua thủy sản sống và sử dụng để làm làm cảnh, giải trí,
nghiên cứu khoa học (nếu có):………………..……………………
4. Quy trình xử lý khi
phát hiện thủy sản sống thoát ra môi trường tự nhiên:
Yêu cầu
…………………………………....(tên tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhập khẩu) thực hiện:
- Tìm cách bao vây hoặc
bắt lại toàn bộ thủy sản đã bị sổng thoát.
- Đồng thời phải báo ngay
cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản địa phương nơi phát hiện thủy sản sống
thoát ra môi trường tự nhiên để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Phải thực hiện nhập
khẩu đúng loài, đúng kích cỡ, đúng mục đích, đúng số lượng và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật khi xảy ra vi phạm.
- Thực hiện đúng kế
hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu đã được Cục Thủy sản và Kiểm ngư phê
duyệt./.
______________________
1 Áp dụng đối với trường
hợp nhập khẩu làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa học
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày…..tháng
….năm 20…
|
PHƯƠNG
ÁN XỬ LÝ SAU KHI KẾT THÚC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM3
(kèm
theo Giấy phép số ..…/GPNK-TSKN-……ngày .....tháng .....năm 20... của Cục Thủy
sản và Kiểm ngư)
Tên tổ chức, cá nhân:
.......................................................................................
Người đại diện pháp lý:
.....................................................................................
Địa chỉ:
..........................................................................................................
Điện thoại:
……………………….Số fax: ……………………E.mail : ..............
1. Thông tin thủy sản
sống:
a) Tên tiếng Việt:
……………..tên khoa học: ………..tên tiếng Anh (nếu có) …
b) Quốc gia xuất xứ:
.........................................................................................
c) Quốc gia xuất khẩu:
.....................................................................................
2. Mục đích:
………………………….(ghi rõ triển lãm hoặc hội chợ trưng bày hoặc hội chợ ẩm thực).
a) Địa điểm trưng bày:
………………..Thời gian trưng bày: ...............................
b) Số lượng thủy sản
sống nhập khẩu (con):..., kích cỡ (con/kg hoặc kg/con) ..
c) Số lượng thủy sản
sống đã sử dụng (con): ...................................................
d) Số lượng thủy sản
sống còn lại (con): ………………………..lý do hao hụt số lượng thủy sản sống.
3. Năng lực nuôi lưu
giữ của tổ chức, cá nhân:
a) Nhân lực tham gia
nuôi giữ: ...........................................................................
c) Mô tả chi tiết điều
kiện, công nghệ nuôi giữ: .................................................
d) Khối lượng/số lượng
thủy sản sống tối đa có thể nuôi giữ trong cùng thời điểm
..............................................................................................................
4. Chi tiết phương án
xử lý sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm:
......................................................................................................................
5. Một số thông tin
khác:
..............................................................................
______________________
3 Áp dụng đối với trường
hợp nhập khẩu để trưng bày hội chợ, triển lãm.
Mẫu số 07[43]
Mẫu biên bản kiểm tra định kỳ, đột xuất nơi
nuôi giữ thủy sản sống
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: Số: ………/………..
|
Hà Nội, ngày …. tháng
…. năm 20……..
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ, ĐỘT XUẤT NƠI NUÔI GIỮ THỦY SẢN SỐNG
Hôm nay, ngày………. tháng
……năm ……, tại …………….
1. Thành phần đoàn kiểm
tra:
a) Ông/bà
……………………………………….., chức vụ: ..........................
b) Ông/bà
……………………………………….., chức vụ: ...............................
2. Đại diện tổ chức, cá
nhân nhập khẩu thủy sản sống: ..................................
Chức vụ:
.........................................................................................................
Số điện thoại: ……………………..Số
fax: ………………..E.mail: .....................
Địa chỉ tổ chức, cá
nhân nhập khẩu:
.......................................................................
3. Tên thủy sản sống
nhập khẩu:
......................................................................
4. Địa điểm kiểm tra:
(Địa chỉ nơi nuôi giữ lô hàng): .....................................
5. Số lượng đã nhập
khẩu (tính từ thời điểm………… đến thời điểm ………): ...
6. Hiện trạng về thủy
sản sống đang nuôi lưu giữ tại thời điểm kiểm tra: ............
7. Điều kiện thực tế
nơi nuôi giữ thủy sản sống nhập khẩu như sau:
- Sơ đồ khu vực nuôi
giữ thuộc quyền sở hữu: ......................................................
- Mô tả chi tiết điều
kiện nuôi giữ thủy sản sống và hệ thống xử lý nước thải:....
- Số lượng/khối lượng
thủy sản sống tối đa có thể nuôi giữ trong cùng thời điểm:
(kèm theo ảnh chụp khu
vực nuôi thực tế có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu).
8. Kết quả thực hiện
theo Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống đã được phê duyệt:
9. Kết luận:
10. Kiến nghị, đề xuất:
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC CÁ
NHÂN
(Họ
và tên, chữ ký và đóng dấu)
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM TRA
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 08[44]
Mẫu phiếu đánh giá của thành viên hội đồng
|
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM
NGƯ
HỘI
ĐỒNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……………, ngày…..tháng
….năm …..…
|
PHIẾU
ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
Thông tin về thành viên
hội đồng
- Họ và tên: ………………Học hàm,
học vị/chức vụ:…………….………….
Chuyên ngành:
…………………………………………………………………
- Đơn vị công tác (hiện
tại hoặc trước khi nghỉ hưu)………….………………
Thông tin chung về loài
thủy sản sống nhập khẩu
- Tên loài thủy sản
sống nhập khẩu: tên tiếng Việt: ………………, tên khoa học:……, tiếng Anh (nếu có):
……..
- Kích cỡ dự kiến khi
nhập khẩu: …………kg/con;
- Vùng phân bố tự
nhiên: …………………………………………….………..
- Quốc gia xuất khẩu:
…………………………………………………………
- Quốc gia xuất xứ:
……………………………………………………………
- Thủy sản sống có
nguồn gốc từ: Nuôi trồng □ Khai thác từ tự nhiên □
- Thủy sản sống có là
thủy sản biến đổi gen không? Có □ Không □
Nếu có, chi tiết thông
tin:....................................................................................
- Những quốc gia đã cho
phép nhập khẩu thủy sản sống này:.........................
Trường hợp là thủy sản
có nguồn gốc từ khai thác, mô tả tình hình khai thác, sản lượng khai thác và
quản lý nguồn lợi thủy sản sống tại quốc gia xuất
khẩu:............................................................………………………………………
1. Nội dung 1: Đáp ứng
quy định liên quan đến an toàn thực phẩm đối với nhập khẩu thủy sản sống làm
thực phẩm (Không
thực hiện đối với trường hợp nhập khẩu thủy sản sống làm cảnh, giải trí, hội
chợ triển lãm)
|
TT
|
Tiêu
chí đánh giá
|
Ý
kiến của thành viên hội đồng
|
Lý
do, căn cứ
|
|
1
|
- Có xuất xứ từ quốc
gia, vùng lãnh thổ có hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm đáp ứng quy định
của Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đưa vào danh sách các
quốc gia, vùng lãnh thổ đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc thủy sản vào
Việt Nam (Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật An toàn thực
phẩm).
- Phải được sản xuất
bởi cơ sở sản xuất, kinh doanh được cơ quan thẩm quyền của Việt Nam công nhận
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của
Việt Nam (Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật An toàn thực
phẩm).
m (Nghị định của
Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật An toàn thực phẩm).
|
Có
□
|
Không
□
|
|
|
|
|
|
|
|
- Những yếu tố có nguy
cơ gây mất an toàn thực phẩm:.......................................
- Diễn
giải:………………………………………………………………………
2. Nội dung 2: Khả năng
tồn tại, sinh trưởng, phát triển trong môi trường, vùng sinh thái Việt Nam và
khả năng cạnh tranh thức ăn với các loài bản địa
|
TT
|
Thông
số liên quan đến sinh trưởng, phát triển của loài thủy sản sống
|
Cao
nhất
|
Khoảng
thích hợp
|
Thấp
nhất
|
|
1
|
Nhiệt độ
|
|
|
|
|
2
|
Độ mặn
|
|
|
|
|
3
|
pH
|
|
|
|
|
4
|
Ôxy hòa tan
|
|
|
|
|
5
|
Độ kiềm
|
|
|
|
|
6
|
Độ sâu (m)
|
|
|
|
|
7
|
Phổ thức ăn/tính ăn
(chỉ áp dụng đối với động vật thủy sản)
|
|
|
|
|
8
|
Tương đồng về tính ăn
với loài thủy sản nào ở Việt Nam.
|
|
|
|
|
9
|
Khả năng cạnh tranh
thức ăn với các loài thủy sản bản địa.
|
|
|
|
Nhận
xét:…………………………………………………………………
3. Nội dung 3: Khả năng
trở thành loài xâm hại, có nguy cơ xâm hại, khả năng tái tạo quần đàn trong môi
trường, vùng sinh thái tại Việt Nam
|
TT
|
Các
yếu tố đánh giá
|
Ý
kiến của thành viên hội đồng
|
|
1
|
Khả năng săn bắt hoặc
sử dụng các loài thủy sinh bản địa làm thức ăn.
|
|
|
2
|
Đặc điểm sinh sản.
|
|
|
3
|
Khả năng tự thiết lập
quần thể trong tự nhiên.
|
|
|
4
|
Khả năng phát tán,
xâm chiếm nơi sinh sống của các loài bản địa.
|
|
|
5
|
Khả năng gây mất cân
bằng sinh thái nơi xuất hiện.
|
|
|
6
|
Thủy sản sống đã được
ghi nhận là xâm hại hoặc nguy cơ xâm hại ở quốc gia khác
|
|
|
7
|
Thủy sản sống nhập
khẩu có trong Danh mục loài ngoại lai xâm hại của Việt Nam
|
|
Nhận
xét:………………………………………………………………………..
4. Nội dung 4: Khả năng
tạp giao giữa thủy sản nhập khẩu với thủy sản bản địa trong điều kiện tự nhiên
|
TT
|
Các
yếu tố đánh giá
|
Ý
kiến của thành viên hội đồng
|
|
1
|
Khả năng bắt cặp sinh
sản (cùng loài) ngoài tự nhiên và nhân tạo.
|
|
|
2
|
Khả năng bắt cặp sinh
sản (khác loài) ngoài tự nhiên và nhân tạo.
|
|
|
3
|
Khả năng bắt cặp sinh
sản của con lai F1 (giữa loài nhập khẩu và loài bản địa) ngoài tự nhiên và
nhân tạo.
|
|
Nhận
xét:………………………………………………………………………..
5. Nội dung 5: Nguy cơ
phát sinh, phát tán mầm bệnh cho thủy sản bản địa, con người
|
TT
|
Các
yếu tố đánh giá
|
Ý
kiến của thành viên hội đồng
|
|
1
|
Các bệnh thường gặp
và tác nhân gây bệnh ở loài thủy sản nhập khẩu.
|
|
|
2
|
Các tác nhân gây bệnh
này đã xuất hiện ở Việt Nam.
|
|
|
3
|
Điều kiện phát triển
của các tác nhân gây bệnh này.
|
|
|
4
|
Khả năng truyền nhiễm
và gây bệnh cho các loài thủy sản bản địa của các tác nhân gây bệnh này.
|
|
|
5
|
Khả năng truyền nhiễm
và gây bệnh cho người của các tác nhân gây bệnh này.
|
|
Nhận
xét:………………………………………………………………………..
Ý
kiến của thành viên hội đồng
Kiến nghị: Không cho
phép nhập khẩu: □ Cho phép nhập khẩu: □
a) Trường hợp kiến nghị
không cho phép nhập khẩu, nêu rõ lý do: …………….
b) Trường hợp kiến nghị
cho phép nhập khẩu, biện pháp kiểm soát rủi ro là: …
c) Ý kiến khác:
………………………..……………………………………….
|
|
…….,
ngày………..tháng…….năm 20….
Thành
viên hội đồng
(Ký
và ghi rõ tên)
|
Mẫu số 09[45]
Mẫu Biên bản họp hội đồng đánh giá rủi ro
|
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM
NGƯ
HỘI
ĐỒNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày …. tháng
…. năm …….
|
BIÊN
BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Căn cứ Thông tư số
25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định trình tự đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy
sản sống; Thông tư số……./20…/TT-BNNMT ngày….tháng….năm…..của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung……
Căn cứ Quyết định thành
lập hội đồng đánh giá rủi ro loài thủy sản sống nhập khẩu số ……..ngày ……tháng
…..năm 20... của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Hôm nay, ngày ….tháng
…..năm 20…… tại Cục Thủy sản và Kiểm ngư, hội đồng thực hiện việc đánh giá rủi
ro thủy sản sống lần đầu được nhập khẩu vào Việt Nam, kết quả cụ thể như sau:
I. Thông tin chung
1. Tổ chức, cá nhân đề
nghị nhập khẩu:
- Tên tổ chức, cá nhân
đăng ký:
.......................................................................
- Địa chỉ: ........................................................................................................
- Người đại diện:
...................................................................................................
- Đầu mối liên lạc của
tổ chức, cá nhân: (nếu có): ............................................
- Điện thoại:
………………Fax: ………………Email: ......................................
2. Loài thủy sản được
đánh giá rủi ro
- Tên tiếng Việt (nếu
có):…………………tên khoa học: ………….tên tiếng Anh (nếu có):
- Vị trí phân loại:
..................................................................................................
- Kích cỡ dự kiến khi
nhập khẩu (kg/con; cm/con): ............................................
- Khối lượng/ số lượng
dự kiến nhập khẩu (kg hoặc con):……………………
- Vùng phân bố tự
nhiên:;
- Quốc gia xuất
khẩu:………………………………………………………………….
- Quốc gia xuất
xứ:……………………………………………………………………. ;
3. Hội đồng đánh giá
rủi ro
Hội đồng đánh giá rủi
ro gồm …………………thành viên, trong đó vắng mặt .... người, cụ thể là:
1) Ông/bà:
...........................................................................................................
2) Ông/bà:
.........................................................................................................
Khách mời:
...........................................................................
(ghi rõ tên, địa chỉ)
Chủ trì họp hội đồng:
.........................................................................................
Đại diện tổ chức, cá
nhân đăng ký đánh giá rủi ro (ghi rõ tên, chức vụ): .............
II. Thông tin về loài
thủy sản đánh giá rủi ro
(Tóm tắt các ý kiến
phát biểu, trả lời về loài thủy sản đánh giá rủi ro)
III. Đánh giá những tác
động bất lợi có thể xảy ra đối với đa dạng sinh học, môi trường và con người
của loài thủy sản thực hiện đánh giá rủi ro
................................................................................................................................
IV. Kiến nghị của hội
đồng đánh giá rủi ro
Tổng số phiếu đánh giá
rủi ro phát ra: ………………….
Tổng số phiếu đánh giá
rủi ro thu về: …………………..
Kiến nghị: Không cho
phép nhập khẩu: □
Cho phép nhập khẩu để
đánh giá, kiểm soát trên thực tế: □
1. Trường hợp kiến nghị
không cho phép nhập khẩu, nêu rõ lý do: ..........
......................................................................................................................
2. Trường hợp kiến nghị
cho phép nhập khẩu để đánh giá kiểm soát trên thực tế
- Thời gian kiểm
soát:.........................................................................................
- Nội dung kiểm soát:
thực hiện theo Kế hoạch kiểm soát rủi ro được phê duyệt.
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
[1] Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,
có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thủy sản
ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Theo đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thủy sản,
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư trong lĩnh vực thủy sản.”
Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro,
cấp phép nhập khẩu thủy sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm
2026, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Thủy sản
số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng
11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về
đánh giá rủi ro, cấp phép thủy sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một
số thông tư trong lĩnh vực thủy sản.”
[2]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2026.
[3]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4, Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[4]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4, Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[5]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4, Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[6]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4, Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT
ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ
sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[7]
Cụm từ “30 ngày” được thay thế bằng cụm từ “28 ngày” theo quy định tại khoản 3
Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập
khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng
01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[8]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4, Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[9]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số
17/2026/TT -BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điề u của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2026.
[10]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1, Điều 7 Thông tư số 01/2022/TT
-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực
thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
[11]
Cụm từ này được bổ sung theo quy định tại tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2026.
[12]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[13]
Cụm từ “05 ngày” được thay thế bằng cụm từ “02 ngày” theo quy định tại tại
khoản 3 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập
khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng
01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[14]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phé p
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[15]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[16]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của
Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực
thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022 , nay được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp
phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[17]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2026.
[18]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Thông tư số
01/2022/TT- BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,
có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
[19]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư
số 01/2022/TT- BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy
sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
[20]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[21]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp ph ép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[22]
Cụm từ này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2026.
[23]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[24]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[25]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT- BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 01/2022/TT - BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2026.
[26]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[27]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT - BNNPTNT ngày
15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 01/2022/TT - BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2026.
[28]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT - BNNPTNT ngày
15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 01/2022/TT- BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2026.
[29]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[30]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư
số 01/2022/TT- BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy
sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
[31]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026
[32]
Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư”
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép
thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[33] Điều 10 của Thông tư
số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,
có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022, quy định như sau:
“Điều 10. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
2. Thông tư số
13/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác
thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác;
danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc
vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuỷ sản để tổng
hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết
định.”.
[34] Điều 4, Điều 5 Thông
tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày
15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 3 năm 2026, quy định như sau:
“Điều 4. Hiệu lực
thi hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
Điều 5. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã
được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ
tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải
quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp
luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện
theo quy định của Thông tư này.
2. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải
quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời
hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy
phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời hạn./.”
[35]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT - BNNPTNT ngày
15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 01/2022/TT - BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2026.
[36]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT- BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 01/2022/TT- BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2026.
[37] Mẫu này được thay thế
lần 1 theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày
18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ
ngày 04 tháng 3 năm 2022.
Mẫu này được thay thế lần 2 theo quy định tại khoản 6 Điều
3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[38]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2026.
[39]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số
17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2026.
[40]
Mẫu này được thay thế lần 1 theo quy định tại khoản 5, Điều 7 Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,
có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
Mẫu này được thay thế lần 2 theo quy định tại khoản 6 Điều
3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập
khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng
01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[41]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT
-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh
giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3
năm 2026.
[42] Mẫu này được thay thế
lần 1 theo quy định tại khoản 5, Điều 7 của Thông tư số 01/2022/TT- BNNPTNT
ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành
từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
Mẫu này được thay thế lần 2 theo quy định tại khoản 6 Điều
3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập
khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng
01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[43]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT
-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh
giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3
năm 2026.
[44] Mẫu này được thay thế
lần 1 theo quy định tại khoản 5, Điều 7 của Thông tư số 01/2022/TT- BNNPTNT
ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành
từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
Mẫu này được thay thế lần 2 theo quy định tại khoản 6 Điều
3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập khẩu
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01
năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
[45] Mẫu này được thay thế
lần 1 theo quy định tại khoản 5, Điều 7 của Thông tư số 01/2022/TT- BNNPTNT
ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành
từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
Mẫu này được thay thế lần 2 theo quy định tại khoản 6 Điều
3 Thông tư số 17/2026/TT-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
25/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép thuỷ sản sống nhập
khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng
01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thuỷ sản, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.