|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
83/2026/TT-BQP
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Quốc phòng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Gấu
|
|
Ngày ban hành:
|
20/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy định nội quy cơ sở giam giữ đối với người bị tạm giữ, tạm giam trong quân đội từ 01/7/2026
Ngày 20/06/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 83/2026/TT-BQP quy định Nội quy cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ.Quy định nội quy cơ sở giam giữ đối với người bị tạm giữ, tạm giam trong quân đội từ 01/7/2026
Theo đó, tại Thông tư 83/2026/TT-BQP quy định đối với người bị tạm giữ, tạm giam từ 01/07/2026 như sau:
- Chấp hành nghiêm các quyết định, lệnh, bản án, chế độ quản lý giam giữ và quy định tại Nội quy này; tuyệt đối tuân thủ mệnh lệnh, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền, trách nhiệm trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.
- Chấp hành nghiêm thời gian sinh hoạt, giữ gìn trật tự vệ sinh chung; nam giới phải cắt tóc ngắn, không để râu, ria mép; nữ giới phải để tóc gọn gàng.
- Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp, trừ trường hợp là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số chưa biết tiếng Việt, người khuyết tật về nói; khi xưng hô với cán bộ là “tôi” và “cán bộ” với khách đến thăm hoặc làm việc là “tôi” và “quý khách”; khi giao tiếp với nhau thì tùy độ tuổi, giới tính để xưng hô cho phù hợp. Khi trích xuất ra khỏi buồng giam phải mặc quần áo dài, gọn gàng sạch sẽ và thực hiện đúng hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ.
- Báo cáo kịp thời, trung thực với cán bộ các trường hợp vi phạm nội quy cơ sở giam giữ, tình trạng ốm đau, bệnh tật, thương tích của bản thân hoặc người khác, các tình huống ảnh hưởng đến an ninh, an toàn cơ sở giam giữ.
- Được đảm bảo tiêu chuẩn ăn và phải ăn đúng thời gian quy định; được sử dụng quà, tiền gửi lưu ký mua đồ ăn là thực phẩm đã qua chế biến dùng ngay được để ăn thêm, theo quy định.
- Người bị tạm giữ, tạm giam chỉ được mang quần áo, chăn, màn, chiếu và các đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt cá nhân, đồ dùng cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi nếu ở cùng với mẹ là người bị tạm giữ, tạm giam, nếu thiếu thì cơ sở giam giữ cho mượn; đồ dùng và tư trang phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp, đặt đúng nơi quy định, đảm bảo sạch sẽ.
- Đồ vật, tư trang, tiền và tài sản khác phải gửi lưu ký tại cơ sở giam giữ hoặc ủy quyền cho người thân thích, người đại diện hợp pháp quản lý.
- Phải ở đúng vị trí đã quy định, giữ gìn vệ sinh chung và chấp hành việc kiểm tra, kiểm soát, điểm danh, kiểm diện của cơ sở giam giữ. Không viết vẽ lên tường, lên cửa hoặc có hành vi gây mất trật tự tại cơ sở giam giữ.
Xem nội dung chi tiết tại Thông tư 83/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 83/2026/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH NỘI QUY CƠ SỞ GIAM GIỮ TRONG
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ DANH MỤC ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA VÀO KHU VỰC GIAM GIỮ
Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi
cư trú số 128/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân và
danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Nội
quy cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân gồm: Trại tạm giam, phân trại tạm giam,
nhà tạm giữ của cơ quan điều tra hình sự khu vực; buồng tạm giữ của Bộ đội Biên
phòng, Vùng Cảnh sát biển; danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ và việc phát hiện thu giữ,
xử lý đồ vật cấm.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Trại tạm giam, phân trại
tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Quốc phòng; trại tạm giam thuộc quân khu, Quân
đoàn 34; nhà tạm giữ thuộc cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân
dân; buồng tạm giữ của Bộ đội Biên phòng, Vùng Cảnh sát biển, sau đây viết gọn
là cơ sở giam giữ.
2. Người bị tạm giữ, người
bị tạm giam, sau đây viết gọn là người bị tạm giữ, tạm giam.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị
và cá nhân có liên quan.
Điều
3. Nguyên tắc thực hiện
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền con người,
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Nghiêm chỉnh chấp hành
các lệnh, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, trách nhiệm trong quản lý,
thi hành tạm giữ, tạm giam; tuân thủ sự điều hành, hướng dẫn và kiểm tra của cơ
sở giam giữ.
3. Tôn trọng tính mạng, sức
khỏe, danh dự, nhân phẩm của mình và của người khác; bảo vệ tài sản của cơ sở
giam giữ, của người bị tạm giữ, tạm giam; tố giác các hành vi sai trái, tiêu cực,
vi phạm pháp luật trong cơ sở giam giữ.
4. Thực hiện đúng quy định
về thời gian, hiệu lệnh và các quy định trong sinh hoạt, ngủ, nghỉ.
Điều
4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đồ vật cấm đưa vào
khu vực giam giữ là đồ vật khi đưa vào khu vực giam giữ sẽ gây mất an ninh,
an toàn cho cơ sở giam giữ; người bị tạm giữ, tạm giam có thể sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm Nội
quy cơ sở giam giữ, vi phạm pháp luật hoặc gây cản trở cho công tác thi hành tạm
giữ, tạm giam, các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
2. Danh mục đồ vật cấm
là danh mục các đồ vật không được phép đưa vào khu vực giam giữ trừ các đồ vật được
Thủ trưởng cơ sở giam giữ đồng ý đưa vào để phục vụ yêu cầu công tác quản lý tạm
giữ, tạm giam, thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, tạm giam hoặc phục vụ hoạt động điều
tra, truy tố, xét xử; quản lý, sử dụng phải đảm bảo an toàn.
3. Khu vực giam giữ
là phạm vi khu vực có các công trình giam giữ và công trình phụ trợ phục vụ
giam giữ bao gồm: Khu giam giữ; khu khám, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm
giam; khu tổ chức cho thăm gặp, làm việc, lấy lời khai, hỏi cung và các hoạt động khác
đối với người bị tạm giữ, tạm giam để quản lý chặt chẽ người bị tạm giữ, tạm
giam đảm bảo an toàn.
Chương
II
NỘI QUY CƠ SỞ GIAM GIỮ
Điều
5. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Phá hủy cơ sở giam giữ,
cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở giam giữ hoặc của người khác; trốn, tổ chức
trốn khỏi nơi giam giữ hoặc bao che, dung túng, ủng hộ, tiếp tay đối với những
âm mưu, hành động nhằm trốn khỏi cơ sở giam giữ.
2. Vi phạm các quy định của
pháp luật về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam; không chấp hành hoặc cản trở
việc chấp hành các lệnh, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành tạm giữ, tạm giam;
trả thù người phản ánh những hành vi sai trái của mình hoặc của người khác.
3. Đe dọa, đánh đập, ức hiếp;
làm lây nhiễm các loại virus và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người khác;
cưỡng đoạt tài sản của người khác, hủy hoại thân thể mình, tự xăm trổ hoặc xăm
trổ lên thân thể người khác; tự đeo, găm lên cơ thể mình hoặc người khác những đồ vật bằng kim loại hoặc vật chất
khác.
4. Các hành vi quan hệ đồng
tính tình dục với nhau, dâm ô dưới mọi hình thức.
5. Lập hội, nhóm, bè phái
dưới mọi hình thức; có thái độ, lời nói, hành vi thiếu văn hóa, gây gổ, xúc phạm
danh dự, nhân phẩm của người khác; thuê, bắt ép người khác phục vụ mình.
6. Lưu giữ, sử dụng và
truyền bá văn hóa, tư tưởng có nội dung phản động, đồi trụy, tuyên truyền tôn
giáo trái phép; hoạt động bói toán, cúng lễ, truyền đạo, các hành vi mê tín, dị
đoan, đánh bạc dưới mọi hình thức.
7. Tự ý thay đổi chỗ nằm;
có hành vi gây mất vệ sinh trong cơ sở giam giữ.
8. Chống đối, cản trở hoặc
kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người khác chống đối, cản trở việc chấp hành
nội quy cơ sở giam giữ; thông tin sai lệch nhằm kích động người khác gây mất trật
tự trong cơ sở giam giữ.
9. Giả ốm, đau hoặc thực hiện các
hành vi nhằm trốn tránh, không chấp hành chỉ định, hướng dẫn của cán bộ cơ sở
giam giữ và cơ sở khám, chữa bệnh.
10. Vi phạm các quy định khác
của pháp luật.
Điều
6. Quy định đối với người bị tạm giữ, tạm giam
1. Chấp hành nghiêm các quyết
định, lệnh, bản án, chế độ quản lý giam giữ và quy định tại Nội quy này; tuyệt
đối tuân thủ mệnh lệnh, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền,
trách nhiệm trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.
2. Chấp hành nghiêm thời
gian sinh hoạt, giữ gìn trật tự vệ sinh chung; nam giới phải cắt tóc ngắn,
không để râu,
ria mép; nữ giới phải để tóc gọn gàng.
3. Sử dụng tiếng Việt trong
giao tiếp, trừ trường hợp là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số chưa biết
tiếng Việt, người khuyết tật về nói; khi xưng hô với cán bộ là “tôi” và “cán bộ”
với khách đến thăm hoặc làm việc là “tôi” và “quý khách”; khi giao tiếp với
nhau thì tùy độ tuổi, giới tính để xưng hô cho phù hợp. Khi trích xuất ra khỏi
buồng giam phải mặc quần áo dài, gọn gàng sạch sẽ và thực hiện đúng hướng dẫn của
cán bộ cơ sở giam giữ.
4. Báo cáo kịp thời, trung
thực với cán bộ các trường hợp vi phạm nội quy cơ sở giam giữ, tình trạng ốm
đau, bệnh tật, thương tích của bản thân hoặc người khác, các tình huống ảnh hưởng
đến an ninh, an toàn cơ sở giam giữ.
5. Được đảm bảo tiêu chuẩn ăn và phải ăn đúng thời
gian quy định; được sử dụng quà, tiền gửi lưu ký mua đồ ăn là thực phẩm đã qua
chế biến dùng ngay được để ăn thêm, theo quy định.
6. Người bị tạm giữ, tạm
giam chỉ được mang quần áo, chăn, màn, chiếu và các đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt
cá nhân, đồ dùng cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi nếu ở cùng với mẹ là người bị tạm
giữ, tạm giam, nếu thiếu thì cơ sở giam giữ cho mượn; đồ dùng và tư trang phải
được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp, đặt đúng nơi quy định, đảm bảo sạch sẽ.
7. Đồ vật, tư trang, tiền
và tài sản khác phải gửi lưu ký tại cơ sở giam giữ hoặc ủy quyền cho người thân
thích, người đại diện hợp pháp quản lý.
8. Phải ở đúng vị trí đã
quy định, giữ gìn vệ sinh chung và chấp hành việc kiểm tra, kiểm soát, điểm danh,
kiểm diện của cơ sở giam giữ. Không viết vẽ lên tường, lên cửa hoặc có hành vi
gây mất trật tự tại cơ sở giam giữ.
Điều
7. Quy định đối với người đến thăm gặp, tiếp xúc, làm việc
1. Khi đến cơ sở giam giữ
phải xuất trình đầy đủ giấy tờ, mặc trang phục gọn gàng, trường hợp đến làm việc
phải mặc trang phục theo quy định của ngành; chấp hành hướng dẫn, thời gian
thăm gặp, tiếp xúc, làm việc của cơ sở giam giữ; có thái độ văn minh, lịch sự,
giữ gìn vệ sinh chung.
2. Không mang theo hoặc cho
người khác sử dụng những đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm vào trong khu vực cơ
sở giam giữ. Chỉ được đưa vào khu vực giam giữ các loại tài liệu, trang bị, thiết
bị hoặc đồ dùng khác phục vụ mục đích thăm gặp, tiếp xúc hoặc làm việc theo quy
định. Đối với những đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm nhưng là tài sản cá nhân hợp
pháp thì phải gửi tại nơi bảo quản của cơ sở giam giữ.
3. Không tự ý vào khu vực
giam giữ, đi lại tùy tiện, tiếp xúc, tiếp nhận hoặc chuyển đồ vật, tài liệu, trao
đổi thông tin với người bị tạm giữ, tạm giam. Việc sử dụng các thiết bị thông
tin liên lạc, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phỏng vấn phải được sự đồng ý của Thủ
trưởng cơ sở giam giữ.
4. Không lợi dụng việc
thăm gặp, tiếp xúc, làm việc để tụ tập, tuyên truyền, kích động, gây mất an
ninh, trật tự; không có lời nói, hành vi thiếu văn hóa, xúc phạm uy tín, danh dự
của cán bộ thi hành nhiệm vụ và người khác hoặc giúp sức, xúi giục người bị tạm
giữ, tạm giam vi phạm nội quy cơ sở giam giữ.
5. Người đến thăm gặp, tiếp
xúc, làm việc với người bị tạm giữ, tạm giam có quyền góp ý, kiến nghị, phản
ánh hoặc khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, thi hành
tạm giữ, tạm giam của cơ sở giam giữ.
Điều
8. Quy định đối với cán bộ, nhân viên, chiến sĩ cơ sở giam giữ
1. Chấp hành nghiêm Luật số
128/2025/QH15, các quy định pháp luật khác,
Điều lệnh Quản lý bộ đội, quy chế của ngành, quy định của đơn vị.
2. Không tự ý vào khu vực
giam giữ, tiếp xúc, trao đổi thông tin với người bị tạm giữ, tạm giam hoặc cung cấp
thông tin liên quan đến người bị tạm giữ, tạm giam cho các tổ chức, cá nhân khi
không có sự phân công, cho phép của Thủ trưởng cơ sở giam giữ.
3. Không đưa vào sử dụng
hoặc cho người khác sử dụng những đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm trong khu vực
giam giữ, trừ các loại trang bị, thiết bị hoặc các đồ dùng khác phục vụ công
tác theo quy định.
4. Không vay, mượn, mua,
bán, trao đổi, nhận, chuyển tiền, quà, đồ vật của người bị tạm giữ, tạm giam, người
thân thích của người bị tạm giữ, tạm giam hoặc người khác có liên quan đến người
bị tạm giữ, tạm giam vì mục đích vụ lợi cá nhân.
5. Không giúp sức, che giấu,
ép buộc người bị tạm giữ, tạm giam và người khác vi phạm nội quy cơ sở giam giữ,
pháp luật.
Điều
9. Xử lý vi phạm
Người bị tạm giữ, tạm
giam, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan nếu vi phạm Nội quy này
tùy tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của Luật số 128/2025/QH15 và các văn bản có liên quan.
Chương
III
DANH MỤC ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA
VÀO KHU VỰC GIAM GIỮ VÀ VIỆC PHÁT HIỆN, THU GIỮ, XỬ LÝ ĐỒ VẬT CẤM
Điều 10. Danh mục đồ vật cấm đưa
vào khu vực giam giữ
1. Vũ khí quân dụng, vũ
khí thô sơ, vũ
khí thể thao, súng săn, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự và linh kiện
để lắp ráp vũ khí; vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ.
2. Công cụ hỗ trợ: Các loại
súng dùng để bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu;
súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng
dây mồi và đạn sử dụng cho các loại súng này; các loại phương tiện xịt hơi cay,
hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả
nổ; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số 8, bàn chông, dây
đinh gai; áo giáp, găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn và công cụ hỗ trợ
khác; công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ.
3. Các chất ma tuý và tiền
chất; chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ; hoá chất độc hại, nguy hiểm.
4. Chất cháy, chất gây
cháy, đồ vật gây cháy.
5. Thiết bị, linh kiện điện
tử, thông tin liên lạc, phương tiện ghi âm, ghi hình, đồng hồ, trừ các trang
thiết bị điện tử dùng trong y tế để đảm bảo sức khỏe cá nhân người bị tạm giữ,
tạm giam như: máy trợ thính, máy trợ tim và các loại máy phụ trợ khác theo quy
định của pháp luật về y tế và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ.
6. Các thiết bị dùng để đun
nấu, đồ dùng bằng kim loại, sành, sứ, đá, đất nung, thủy tinh, phích nước; đồ vật
sắc, nhọn, chìa khóa, bấm móng tay, bút viết và các đồ vật có thể làm hung khí;
các loại dây có thể dùng để tự sát, phá buồng giam, trốn khỏi nơi giam giữ, gây
thương tích hoặc nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe của người bị tạm giữ, tạm
giam và người khác.
7. Rượu, bia, đồ uống có cồn,
các loại thuốc lá, thuốc lào, xì gà và các chất kích thích khác; các loại thuốc
phòng, chữa bệnh, thực phẩm chức năng chưa được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở
giam giữ.
8. Thực phẩm tươi sống hoặc
thực phẩm đã qua chế biến, sơ chế nhưng không có điều kiện bảo quản, không bảo
đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
9. Giấy tờ tùy thân, giấy
chứng nhận nghề, bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ chứng nhận khác.
10. Sách, báo, ấn phẩm
không được phát hành hợp pháp; ấn phẩm về tôn giáo, tín ngưỡng không được phép lưu
hành; sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, phim, băng, đĩa có nội dung chống Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, truyền đạo trái phép, mê tín dị đoan, đồi
trụy, gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý người bị tạm giữ, tạm giam; các loại
bài lá, phương tiện, công cụ dùng để đánh bạc dưới mọi hình thức.
11. Tiền Việt Nam đồng,
ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, thẻ ngân hàng, các
loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử.
12. Các đồ vật khác có thể
gây mất an toàn cơ sở giam giữ, gây nguy hại cho bản thân người bị tạm giữ, tạm
giam và người khác, ảnh hưởng xấu đến vệ sinh môi trường, sức khỏe của người bị
tạm giữ, tạm giam hoặc sử dụng vào mục đích vi phạm nội quy, vi phạm pháp luật.
Điều
11. Phát hiện, thu giữ đồ vật cấm
1. Khi phát hiện việc đưa
đồ vật cấm vào khu vực giam giữ, cán bộ có trách nhiệm lập biên bản vi phạm và
thu giữ đồ vật cấm, yêu cầu người vi phạm làm bản tường trình và người biết việc
làm báo cáo (nếu có). Trong biên bản phải xác định rõ số lượng, khối lượng, chủng
loại, hình dạng, kích thước, màu sắc, tình trạng và các đặc điểm khác của đồ vật
cấm bị thu giữ. Những đồ vật nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, ma túy hoặc đồ vật khác có thể
niêm phong được thì phải niêm phong, có chữ ký của người lập biên bản, người vi
phạm và người chứng kiến.
2. Trường hợp phát hiện đồ
vật cấm mà không xác định được người đưa vào tàng trữ, sử dụng hoặc đối tượng vi
phạm không có mặt khi thu giữ đồ vật cấm thì lập biên bản thu giữ đồ vật cấm và
phải có ít nhất 02 người chứng kiến ký biên bản, niêm phong (nếu cần) và tiến
hành xác minh làm rõ để xử lý.
3. Cán bộ sau khi lập biên
bản thu giữ đồ vật cấm phải báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ để quản lý và xử
lý đảm bảo chặt chẽ, an toàn.
4. Cơ sở giam giữ có trách
nhiệm bố trí cán bộ và nơi lưu giữ, bảo quản đồ vật cấm không để mất mát, hư hỏng;
việc giao, nhận đồ vật cấm phải lập biên bản và vào sổ theo dõi đầy đủ.
Điều
12. Xử lý đồ vật cấm
1. Đồ vật cấm khi bị thu
giữ thì được xử lý như sau:
a) Đồ vật cấm quy định tại
các khoản 1, 2, 3 Điều 10 Thông tư này thì ngay sau khi thu
giữ, cơ sở giam giữ phải tiến hành kiểm tra, xác minh đồng thời thông báo và
chuyển ngay cùng hồ sơ, tài liệu có liên quan cho cơ quan có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật;
b) Đồ vật cấm quy định tại
khoản 4, 5 Điều 10 Thông tư này sau khi thu giữ phải tiến hành
kiểm tra, xác minh làm rõ hành vi vi phạm; trường hợp có dấu hiệu tội phạm hoặc
đồ vật mà cơ sở giam giữ không có khả năng kiểm tra, xác minh nội dung, dữ liệu
bên trong thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xác minh làm rõ, xử lý
theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có dấu hiệu tội phạm nếu đồ vật
không có giá trị thì tổ chức tiêu hủy theo quy định; đối với đồ vật có giá trị
thì bảo quản, niêm phong và bàn giao lại cho chủ sở hữu hoặc bàn giao cho đối tượng
sau khi ra khỏi cơ sở giam giữ hoặc người có trách nhiệm nếu người bị tạm giữ,
tạm giam chuyển đến cơ sở giam giữ khác;
c) Đồ vật cấm quy định tại
các khoản 6, 7, 8, Điều 10 Thông tư này thì Thủ trưởng cơ sở
giam giữ căn cứ vào kết quả họp Hội đồng xử lý đồ vật cấm, ra quyết định xử lý
và tổ chức tiêu hủy theo quy định;
d) Đồ vật cấm quy định tại
khoản 9 Điều 10 Thông tư này sau khi thu giữ thì chuyển cho
bộ phận lưu ký quản lý và trả lại cho người bị tạm giữ, tạm giam khi được trả tự
do hoặc bàn giao nếu chuyển cơ sở giam giữ khác hoặc bàn giao cho người thân
thích theo đề nghị của người bị tạm giữ, tạm giam;
đ) Đồ vật cấm quy định tại
các khoản 10, 12 Điều 10 Thông tư này sau khi thu giữ phải
tiến hành kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ trước khi tổ chức tiêu hủy;
e) Đồ vật cấm quy định tại
khoản 11 Điều 10 Thông tư này sau khi thu giữ thì niêm
phong, bảo quản, nếu xác định được chủ sở hữu thì sau khi xử lý vi phạm, bàn giao
lại cho chủ sở hữu hoặc làm thủ tục gửi lưu ký và bàn giao cho đối tượng sau
khi ra khỏi cơ sở giam giữ hoặc người có trách nhiệm nếu người bị tạm giữ, tạm
giam chuyển đến cơ sở giam giữ khác. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu
thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định
của pháp luật;
g) Các đồ vật cấm có liên
quan đến vụ án hình sự thì bàn giao cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật.
2. Việc xử lý đồ vật cấm bằng
hình thức tiêu hủy phải thành lập Hội đồng gồm những thành viên sau:
a) Đối với trại tạm giam
do Giám thị hoặc Phó Giám thị được ủy quyền làm Chủ tịch và các thành viên gồm:
Phó Giám thị, Chính trị viên, Đội trưởng quản giáo, Đội trưởng Hỗ trợ tư pháp,
cán bộ (nhân viên) quân y, trợ lý giam giữ kiêm hồ sơ, nhân viên tài chính. Đối
với phân trại tạm giam do Phó Giám thị, Trưởng phân trại làm Chủ tịch, các
thành viên khác như Hội đồng ở trại tạm giam;
b) Đối với nhà tạm giữ thuộc
cơ quan điều tra hình sự khu vực do Thủ trưởng cơ quan điều tra hình sự khu vực
làm Chủ tịch và các thành viên gồm Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra hình sự khu
vực, Trường nhà tạm giữ, trợ lý tổng hợp;
c) Đối với buồng tạm giữ của
Bộ đội Biên phòng do Đồn trưởng hoặc Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng
làm Chủ tịch và các thành viên khác do Chủ tịch quyết định;
d) Đối với buồng tạm giữ của
Vùng Cảnh sát biển do Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển quyết định.
Điều
13. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm
1. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ
vật cấm, gồm:
a) Biên bản vụ việc, biên
bản thu giữ đồ vật cấm, niêm phong (nếu đồ vật có niêm phong);
b) Biên bản làm việc hoặc
ghi lời khai người vi phạm, người liên quan, người biết việc (nếu có);
c) Bản tường trình, kiểm
điểm của người vi phạm, người liên quan, báo cáo của người biết việc (nếu có);
d) Thông báo kết quả giải
quyết của cơ quan điều tra trong trường hợp hành vi vi phạm không bị xử lý về
hình sự;
đ) Báo cáo của cán bộ phát
hiện, thu giữ đồ vật cấm; báo cáo đề xuất hình thức xử lý;
e) Biên bản họp Hội đồng xử
lý kỷ luật của cơ sở giam giữ; biên bản họp Hội đồng xử lý đồ vật cấm (nếu có);
g) Quyết định kỷ luật người
vi phạm;
h) Quyết định xử lý đồ vật
cấm; biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy đồ vật cấm, biên bản
trả đồ vật cho người bị tạm giữ, tạm giam);
i) Biên bản bàn giao hồ
sơ, tài liệu, đồ vật (nếu chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy
định);
k) Tài liệu khác có liên
quan.
2. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm
phải được lưu giữ theo quy định; các tài liệu có liên quan đến người bị tạm giữ,
tạm giam phải được sao và lưu giữ trong hồ sơ quản lý người bị tạm giữ, tạm
giam.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ Chương
I, V của Nội quy cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân ban hành kèm theo Thông
tư số 27/2018/TT-BQP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều
15. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tổng Tham mưu, Tổng
cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Điều tra
hình sự Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Bộ trưởng
(để b/cáo);
- Các đ/c Lãnh đạo BQP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB và TCTHPL);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- C13, C21, C68;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử/BQP;
- Lưu: VT,
C87. NT83.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|
Thông tư 83/2026/TT-BQP quy định Nội quy cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
|
MINISTRY OF
DEFENSE OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 83/2026/TT-BQP
|
Hanoi, June 20,
2026
|
CIRCULAR ON
THE INTERNAL RULES OF DETENTION FACILITIES WITHIN THE PEOPLE'S ARMY, AND THE
LIST OF ITEMS PROHIBITED FROM BRINGING IN DETENTION AREAS Pursuant to the Law on the execution of
temporary detainment, detention, and home confinement No. 128/2025/QH15; Pursuant to Decree No. 01/2022/ND-CP of the
Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the
Ministry of National Defense amended by Decree No. 03/2025/ND-CP; At the request of the Director of the Criminal
Investigation Department of the Ministry of National Defense, The Minister of National Defense issued a
Circular on the internal rules of detention facilities within the People's
Army, and the list of items prohibited from bringing in detention areas. Chapter I GENERAL REGULATIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This Circular provides for the Internal rules for
detention facilities in the People's Army, including: Detention camps,
detention sub-camps, and custody houses of regional criminal investigation
authorities; custody cells of Border Guard and Coast Guard Regions; list of
items prohibited from bringing in detention areas and the detection,
confiscation, and disposal of prohibited items. Article 2. Regulated entities 1. Detention camps, detention sub-camps of detention
camps of the Ministry of National Defense, and detention camps of military zone
and the 34th Army Corps; custody houses of regional criminal investigation
authorities in the People's Army; custody cells of Border Guard and Coast Guard
Regions. 2. Temporary detainees and persons in detention. 3. Relevant agencies, organizations, units, and
individuals. Article 3. Implementation
principles 1. Comply with the Constitution and laws; ensure
human rights, the interests of the State, and the legitimate rights and
interests of organizations and individuals. 2. Strictly comply with the orders and decisions of
the competent authorities/persons responsible for the management and execution
of temporary detainment and detention; comply with the direction, guidance, and
inspection of the detention facility. 3. Respect one's own life, health, honor, and
dignity as well as those of others; protect the property of the detention
facility and of temporary detainees and persons in detention; report wrongful,
negative, or unlawful conduct within the detention facility. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 4. Term interpretation In this Circular, the below terms are construed as
follows: 1. An item prohibited from bringing in the
detention area refers to an item which, if being brought into the detention
area, would compromise the security and safety of the detention facility; which
a temporary detainee/person in detention could use to commit a violation
against the Internal Rules of the detention facility, to violate the law, or to
obstruct the execution of temporary detainment or detention or the
investigation, prosecution, adjudication, and judgment execution. 2. The list of prohibited items refers to the
list of items prohibited from bringing in the detention area, except for items
approved by the Head of the detention facility has agreed to be brought in the
facility to serve the requirements for temporary detainment /detention
management, the policy implementation for temporary detainees/persons in
detention or to serve the investigation, prosecution, or adjudication; the
management and use of such items must ensure safety. 3. A detention area refers to the area that
have detention works and auxiliary works serving detention purposes, including:
the detention zone; the zone for medical examination and treatment of temporary
detainees/persons in detention; and the zone organized for visits, work,
statement-taking, interrogation, and other activities in respect of temporary
detainees/persons in detention for the purpose of closely managing such persons
and ensuring safety. Chapter II INTERNAL RULES OF
DETENTION FACILITIES Article 5. Prohibited acts 1. Destroying the detention facility, or
intentionally damaging the property of the detention facility or of others;
escaping, organizing an escape from the place of detention, or concealing,
condoning, supporting, or aiding conspiracies or acts aimed at escaping from
the detention facility. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Threatening, beating, or bullying others;
transmitting viruses or dangerous infectious diseases to others; appropriating
the property of others, self-mutilation, tattooing oneself or tattooing another
person's body; attaching or embedding metal objects or other materials into
one's own body or another person's body. 4. Engaging in same-sex sexual relations with one
another, or committing lewd acts in any form. 5. Forming associations, groups, or factions in any
form; displaying an uncivil attitude, speech, or conduct, causing quarrels, or
insulting the honor and dignity of others; hiring or coercing others to serve
oneself. 6. Keeping, using, and disseminating cultural or
ideological content that is reactionary or depraved, or illegally propagating
religion; engaging in fortune-telling, worship ceremonies, religious preaching,
superstitious practices, or gambling in any form. 7. Arbitrarily changing one's sleeping place;
engaging in conduct that causes unsanitary conditions within the detention
facility. 8. Resisting or obstructing, or inciting,
instigating, enticing, luring, or coercing others to resist or obstruct
compliance with the internal rules of the detention facility; spreading false
information intended to incite others to cause disorder within the detention
facility. 9. Faking illness or pain, or engaging in acts
aimed at evading or failing to comply with the instructions and guidance of
detention facility officers and medical establishments. 10. Committing other violation against the law. Article 6. Regulations
regarding temporary detainees and persons in detention ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Strictly comply with the daily activity schedule
and maintain general order and hygiene; men must keep their haircut short and
must not grow beards or mustaches; women must keep their hair neatly arranged. 3. Use Vietnamese in communication, except for
foreigners, ethnic minority persons who do not yet know Vietnamese, or persons
with speech disabilities; when addressing an officer, use "tôi" and
"cán bô"; when addressing a visitor or a person conducting work, use
"tôi" and “quý khách”; when communicating with one another, forms of
address shall be appropriate to age and gender. Upon being extracted from the
cell, one must wear full-length, neat, and clean clothing and strictly follow
the guidance of the officers of the detention facility. 4. Promptly and truthfully report to officers any
cases of violation of the detention facility's internal rules, cases of
illness, sickness, or injury of oneself or others, and any situations affecting
the security and safety of the detention facility. 5. Be provided with the prescribed meal standard
and must eat at the prescribed times; may use gifts or deposited funds to
purchase ready-to-eat processed food as an additional food supplement as
prescribed. 6. A temporary detainee/person in detention may
only bring clothing, blankets, mosquito nets, and sleeping mats, and other
items necessary for personal daily use, as well as items for a child under 36
months of age if living together with their mother who is a temporary
detainee/person in detention; if lacking, the detention facility shall lend
such items; personal belongings and items must be arranged neatly and tidily,
placed in the prescribed location, and kept clean. 7. Personal belongings, items, money, and other
assets must be deposited for safekeeping at the detention facility, or
entrusted to a family member or lawful representative for management. 8. Remain in the prescribed location, maintain
general hygiene, and comply with inspections, controls, roll calls, and
headcounts of the detention facility. Restrain from writing or drawing on walls
or doors, or engaging in conduct that causes disorder at the detention
facility. Article 7. Regulations for
persons coming for visits, contact, or work 1. Upon arriving at the detention facility, one must
present full identification documents and wear neat attire; a person coming for
work must wear the attire prescribed by their sector; one must comply with the
detention facility's guidance and the prescribed times for visits, contact, or
work; and must maintain a civil, courteous attitude and preserve general
hygiene. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Restrain from entering the detention area
without authorization, moving about freely, making contact with, receiving, or
passing items or documents to, or exchanging information with, temporary
detainees/persons in detention. The use of communication devices, photography,
audio recording, video recording, or interviewing must have the consent of the
Head of the detention facility. 4. Restrain from take advantage of a visit,
contact, or work session to gather, propagandize, incite, or cause a breach of
security and order; restrain from using uncivil speech or conduct, or insulting
the prestige and honor of officers on duty or of other persons, or aiding or
inciting a temporary detainee/person in detention to violate the internal rules
of the detention facility. 5. A person coming to visit, contact, or work with
a temporary detainee/person in detention has the right to give comments, submit
petitions, report, or file complaints and denunciations regarding acts
violating the law on management and execution of temporary detainment/detention
within the detention facility. Article 8. Regulations for
officers, staff, and soldiers of the detention facility 1. Strictly comply with Law No. 128/2025/QH15,
other laws, the Military personnel management regulations, sectoral
regulations, and units’ regulations. 2. Restrain from entering the detention area,
exchanging information with temporary detainees/persons in detention, or
providing information relating to such person to other organizations or
individuals, without assignment or permission from the Head of the detention
facility. 3. Restrain from using or allowing another person
to use items on the list of prohibited items within the detention area, except
for equipment, devices, or other items serving official duties as prescribed. 4. Restrain from borrowing, lending, buying,
selling, exchanging, receiving, or transferring money, gifts, or items
belonging to a temporary detainee/person in detention, his/her family, or other
persons connected to such person, for the purpose of personal gain. 5. Restrain from aiding, concealing, or coercing a
temporary detainee/person in detention, or another person, into violating the
internal rules of the detention facility or the law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. A temporary detainee/person in detention, or a
relevant agency, organization, unit, or individual who violates these Internal
Rules shall, depending on the nature and severity of the violation, be subject
to penalties in accordance with Law No. 128/2025/QH15 and other relevant documents. Chapter III LIST OF ITEMS PROHIBITED
FROM BRINGING IN DETENTION AREAS AND THE DETECTION, CONFISCATION, AND DISPOSAL
OF PROHIBITED ITEMS Article 10. List of items
prohibited from bringing in detention areas 1. Military weapons, cold weapons, sporting weapons,
hunting rifles, other weapons with similar features and effects, and components
for assembling weapons; explosive materials and explosive precursors. 2. Support instruments: guns used to fire plastic,
explosive, or rubber bullets, tear gas, signal flares, signaling or marking
rounds; electroshock guns, asphyxiant gas guns, guns firing toxic substances,
anesthetic agents, magnetic-force guns, laser guns, and net-firing guns;
line-throwing guns and the ammunition used for these guns; devices for spraying
tear gas, asphyxiant gas, toxic substances, anesthetic agents, or irritant
substances; smoke grenades, tear-gas grenades, and explosive charges; electric
batons, rubber batons, metal batons; figure-8 handcuffs, spike boards, barbed
wire; body armor, electric gloves, knife-resistant gloves; shields, bulletproof
helmets, and other support instruments; and other instruments with features and
effects similar to support instruments. 3. Narcotic substances and precursors; anesthetic
agents, poisons, toxic gases, radioactive substances; harmful and hazardous
chemicals. 4. Flammable substances, fire-causing substances,
and fire-causing objects. 5. Electronic devices and components, communication
equipment, audio/video recording devices, and watches/clocks, except for
electronic medical equipment used to ensure the personal health of temporary
detainees/persons in detention, such as: hearing aids, pacemakers, and other
assistive devices as prescribed by medical law and with the approval of the
head of the detention facility. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. Alcohol, beer, alcoholic beverages, cigarettes,
tobacco for water pipes, cigars, and other stimulant substances; preventive and
curative drugs, and dietary supplements not yet approved by the Head of the
detention facility. 8. Fresh raw food, or food that has been
preliminarily processed or processed but lacks proper preservation conditions
and does not ensure food hygiene and safety in accordance with laws on food
safety. 9. Personal identification papers, professional
certification documents, degrees, certificates, and other certification
documents. 10. Books, newspapers, and publications not legally
published; religious or belief-related publications not permitted to be
circulated; books, newspapers, documents, drawings, photographs, films, tapes,
or discs containing content aimed at opposing the Socialist Republic of
Vietnam, illegal religious propagation, superstition, or depravity; those that
adversely affect the management and education of temporary detainees/persons in
detention; and playing cards, means, or tools that could be used for gambling
in any form. 11. Vietnamese dong currency, foreign currency,
valuable papers, gold, silver, gemstones, precious metals, bank cards, and
electronic payment cards of any kind. 12. Other items that could compromise the safety of
the detention facility, cause harm to the temporary detainees/persons in
detention or others, adversely affect environmental hygiene or the health of
the temporary detainees/persons in detention, or that a temporary
detainee/person in detention could use for the purpose of violating internal
rules or the law. Article 11. Detection and
confiscation of prohibited items 1. Upon discovering a prohibited item being brought
into the detention area, the responsible officer must prepare a violation
record and confiscate the prohibited item, request the violator to make a
written statement and any witnesses (if any) to make statements/reports. The
seizure record must describe the name of the prohibited item, clearly
identifying the quantity, weight, type, shape, size, color, condition, and
other characteristics of the confiscated prohibited item. Items suspected of
being gold, silver, gemstones, precious metals, narcotics, or other items
capable of being sealed must be sealed, bearing the signatures of the person
preparing the record, the violator, and the witness(es). 2. In cases where a prohibited item is discovered
but the person who brought it in, stored it, or used it cannot be identified or
the violator not present at the time of confiscation, a record of confiscation
of the prohibited item shall be prepared with the signatures of at least 2
(two) witnesses on the record, sealing (if necessary), and verification to
clarify the matter for disposal shall be carried out. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. The detention facility shall arrange storage and
preservation location and assign officers, prevent loss or damage; the handover
and receipt of prohibited items must be recorded in a record and fully logged. Article 12. Disposal of
prohibited items 1. Prohibited items, once confiscated, shall be
disposed of as follows: a) For prohibited items specified in Clauses 1, 2,
and 3 of Article 10 of this Circular: immediately after confiscation, the
detention facility must conduct inspection and verification, and simultaneously
notify and immediately forward the relevant dossiers, documents, and items to
the competent authority for disposal in accordance with the law; b) For prohibited items specified in Clauses 4 and
5 of Article 10 of this Circular: after confiscation, inspection and
verification must be conducted; where there are signs of a crime, or where the
item is one whose internal content or data the detention facility is unable to
inspect or verify, the Head of the detention facility must report to the
competent authority for inspection, verification, clarification, and disposal
as prescribed. For case where there are no signs of a crime, after handling the
violation, if the item has no value, it shall be destroyed as prescribed; for
items of value, they shall be sealed, preserved, and handed back to the owner,
to the person after leaving the detention facility, or to the responsible
person if the temporary detainee/person in detention is transferred to another
detention facility; c) For prohibited items specified in Clauses 6, 7,
and 8 of Article 10 of this Circular: based on the outcome of the meeting of
the Prohibited Items Disposal Council, the Head of the detention facility shall
issue a disposal decision and organize destruction as prescribed; d) Prohibited items specified in Clause 9 of
Article 10 of this Circular: after confiscation, they shall be transferred to
the deposit unit for management and returned to the temporary detainee/person
in detention upon release, to the responsible person if such person is
transferred to another detention facility, or to his/her family member at
his/her request; dd) Prohibited items specified in Clauses 10 and 12
of Article 10 of this Circular: after confiscation, inspection, verification,
and dossier preparation must be carried out before organizing destruction; e) For prohibited items specified in Clause 11 of
Article 10 of this Circular: they shall be sealed and preserved; if the owner
can be identified, after handling the violation, such items shall be returned
to the owner, or procedures shall be carried out to place them in deposit; such
items shall then be returned to temporary detainee/person in detention upon
release or to the responsible person if such person is transferred to another
detention facility. If the owner cannot be identified, the Head of the
detention facility shall report to the competent authority for disposal in
accordance with the law; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. A Council shall be established for handling the
destruction of prohibited items. Such Council shall include: a) For temporary detention camps: chaired by the
Superintendent or the authorized Deputy Superintendent(s) with members
including the Deputy Superintendent, the Political Officer, the Head of the
Custodial Guard Team, the Head of the Judicial Support Team, military medical
officer(s)/staff, the detention and record assistant, and financial staff. For
a sub-camp of a temporary detention camp: chaired by the Superintendent/Head of
the sub-camp, with other members the same as the Council of the temporary
detention camp; b) For a custody house under a regional criminal
investigation authority: chaired by the Head of the regional criminal
investigation authority, with members including the Deputy Head of the regional
criminal investigation authority, the Head of the custody house, and the
general affairs assistant; c) For a custody cell of the Border Guard: chaired
by the Station Chief or the Commander of the Border Guard at the port border
checkpoint, with other members decided by the Chairperson; d) For a custody cell of a Coast Guard Region:
decided by the Commander of the Coast Guard Region. Article 13. Dossier on the
confiscation and disposal of prohibited items 1. A dossier on the confiscation and disposal of
prohibited items includes: a) The incident record, the record of confiscation
of the prohibited item, the sealing record (if any); b) The working record or the statement-taking
record of the violator, related persons, and any witnesses; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) The notification of the handling outcome from
the investigation authority, in cases where the violation is not subject to
criminal prosecution; dd) The report of the officer who discovered and
confiscated the prohibited item; the report proposing the form of disposal; e) The minutes of the meeting of the Council for
disciplinary action of the detention facility, and the minutes of the meeting
of the Prohibited item disposal council (if any); g) The disciplinary decision against the violator; h) The decision on disposal of the prohibited item;
the record on disposal the prohibited item (the record of handover or
destruction of the prohibited item, or the record of returning the item to the
temporary detainee/person in detention); i) The record on handover of the dossiers,
documents, and items (if transferred/forwarded to competent authorities for
handling as prescribed); k) Other relevant documents. 2. The dossier on the disposal of prohibited items
must be archived as prescribed; documents relating to the temporary
detainee/person in detention must be copied and kept in the management file of
that person. Chapter IV ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 14. Effect 1. This Circular comes into force from July 1,
2026. 2. Chapters I and V of the Internal Rules of
Detention Facilities within the People's Army, issued together with Circular
No. 27/2018/TT-BQP dated March 12, 2018, of the Minister of National Defense,
are annulled from the date this Circular comes into force. Article 15. Responsibility for
Implementation 1. The General Staff, the General Political
Department, the heads of relevant agencies and units, and relevant individuals
are responsible for implementing this Circular. 2. The Director of the Criminal Investigation
Department of the Ministry of National Defense shall take charge and cooperate
with the heads of relevant agencies and units in providing guidance and
organizing the implementation of this Circular./. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
General Nguyen Van Gau
Thông tư 83/2026/TT-BQP ngày 20/06/2026 quy định Nội quy cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2026
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
499
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|