|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
67/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
17 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ, HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM VÀ HỖ TRỢ ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG CHO NGƯỜI CÓ ĐẤT THU HỒI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số
74/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề
nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học
phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Căn cứ Quyết định số
157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối
với học sinh, sinh viên;
Căn cứ Quyết định số
46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính
sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ Quyết định số
05/2022/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của
Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên;
Căn cứ Quyết định số
12/2024/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế,
chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi;
Căn cứ Quyết định số
29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối
với học sinh, sinh viên, học viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học,
công nghệ, kỹ thuật và toán;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 620/TTr-SNV ngày 20 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy định hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ giải quyết việc
làm và hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người có đất thu hồi
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ đào tạo
nghề, hỗ trợ giải quyết việc làm và hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
cho người có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số
57/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
ban hành quy định hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ giải quyết việc làm và hỗ trợ đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản được viện
dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của
cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội
vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC, CNN&XD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Văn Lượng
|
QUY ĐỊNH
HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ, HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ HỖ TRỢ ĐI
LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG CHO NGƯỜI CÓ ĐẤT THU HỒI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức hỗ trợ
đào tạo nghề, hỗ trợ giải quyết việc làm và hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng cho người có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
b) Đối tượng được hỗ trợ đào tạo
nghề, hỗ trợ giải quyết việc làm và hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 109 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
c) Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Điều 2.
Thời hạn và điều kiện hỗ trợ
1. Thời hạn hỗ trợ
Người có đất thu hồi được hưởng
chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ giải quyết việc làm và hỗ trợ đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi
đất. Người có đất thu hồi được hỗ trợ các chính sách một lần theo Quy định này.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Người có đất thu hồi tham
gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được hỗ trợ theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào
tạo dưới 03 tháng.
b) Người có đất thu hồi tham
gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ học phí cho một khóa
học.
c) Người có đất thu hồi được hỗ
trợ giải quyết việc làm trong nước, đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi
có đủ điều kiện sau: Là người lao động theo quy định tại khoản 1
Điều 2 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
Chương II
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO
NGHỀ
Điều 3.
Đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
Người có đất thu hồi tham gia
đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng được hỗ trợ theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo
dưới 03 tháng. Cụ thể:
1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo:
Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế,
tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học. Riêng trường hợp người có đất thu hồi là
người khuyết tật mức hỗ trợ tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học; người thuộc hộ
đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn đặc biệt
khó khăn theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức hỗ trợ tối đa 04 triệu đồng/người/khóa
học.
2. Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi
lại:
a) Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày
thực học.
b) Mức hỗ trợ tiền đi lại
200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở
lên. Đối với người khuyết tật, người học cư trú ở các xã, thôn thuộc vùng khó
khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức hỗ trợ
tiền đi lại là 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú
từ 5 km trở lên.
Điều 4.
Đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng
Người có đất thu hồi tham gia
đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ học phí cho một khóa học.
Mức học phí được hỗ trợ bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số
238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học
phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Mức trần học phí năm học
2025-2026 và năm học 2026-2027
Đơn
vị: Nghìn đồng/người học/tháng
|
TT
|
Nhóm ngành, nghề đào tạo
|
Năm học 2025 - 2026
|
Năm học 2026 - 2027
|
|
1
|
Khoa học xã hội nhân văn, nghệ
thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý
|
1.360
|
1.600
|
|
2
|
Khoa học, pháp luật và toán
|
1.445
|
1.700
|
|
3
|
Kỹ thuật và công nghệ thông
tin
|
2.040
|
2.400
|
|
5
|
Nông, lâm, ngư nghiệp và thú
y
|
1.400
|
1.650
|
|
6
|
Sức khỏe
|
2.380
|
2.800
|
|
7
|
Dịch vụ, du lịch và môi trường
|
1.700
|
2.000
|
|
8
|
An ninh, quốc phòng
|
1.870
|
2.200
|
Từ năm học 2027-2028 trở đi, mức
trần học phí được điều chỉnh phù hợp với khả năng chi trả của người dân, điều
kiện kinh tế - xã hội nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu
dùng tại thời điểm xác định mức học phí so với cùng kỳ năm trước do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền công bố.
Điều 5. Vay
vốn tín dụng học sinh, sinh viên
Người có đất thu hồi được vay vốn
ưu đãi theo quy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên để
tham gia học nghề theo quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng
9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên và
Quyết định số 05/2022/QĐ -TTg ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9
năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Mức tối
đa 4 triệu đồng/tháng/ học sinh, sinh viên.
Đối với học sinh, sinh viên, học
viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh theo Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học
viên thạc sỹ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và
toán, mức vốn cho vay tối đa gồm: Toàn bộ học phí phải đóng của người học (sau
khi trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường nếu có) theo
xác nhận của nhà trường. Tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác tối đa là 5
triệu đồng/tháng.
Chương
III
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM
Điều 6. Hỗ
trợ giải quyết việc làm trong nước
Người có đất thu hồi có nhu cầu
hỗ trợ giải quyết việc làm:
1. Được tư vấn, định hướng nghề
nghiệp và giới thiệu việc làm miễn phí tại Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Thái
Nguyên.
2. Được vay vốn hỗ trợ tạo việc
làm, duy trì mở rộng việc làm. Mức cho vay tối đa là 200 triệu đồng/lao động.
Điều 7. Hỗ
trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Người có đất thu hồi đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ theo nội dung và mức chi quy định tại
Điều 30 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính
sách hỗ trợ tạo việc làm.
2. Hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng a) Mức vay
Mức vay tối đa là 100% tổng chi
phí người lao động phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký kết giữa người lao động và doanh
nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp, không bao gồm các khoản chi đã được ngân sách
nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Chương VI Nghị định số
338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
Căn cứ vào nguồn vốn, tổng chi
phí người lao động phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài, các khoản chi
đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ kê khai tại hồ sơ vay vốn và khả năng trả nợ
của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận thống nhất với đối
tượng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể.
b) Lãi suất vay vốn
Đối với đối tượng vay vốn là
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, lãi suất vay vốn bằng
127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ
quy định.
Đối với đối tượng vay vốn quy định
tại khoản 4, khoản 8 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15,
lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ
tướng Chính phủ quy định.
c) Thời hạn vay vốn tối đa bằng
thời hạn hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, không bao gồm thời
gian gia hạn hợp đồng.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề
cho người có đất thu hồi được quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định
này được bố trí từ kinh phí đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
và được tính trong chi phí đầu tư của dự án hoặc tổng kinh phí của phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kinh phí hỗ trợ đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Điều 7 Quy định này
được được bố trí từ kinh phí đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm và
được tính trong chi phí đầu tư của dự án hoặc tổng kinh phí của phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Kinh phí vay vốn hỗ trợ giải
quyết việc làm trong nước và vay vốn đi làm việc ở nước ngoài được bố trí từ
nguồn ngân sách trung ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay hỗ trợ
tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng theo quy định, nguồn ngân sách địa phương và nguồn vốn tín
dụng khác.
Điều 9.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn, triển khai thực hiện
quy định tại Quyết định này.
b) Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc
làm hỗ trợ, tư vấn giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động có đất thu hồi.
c) Chủ trì, phối hợp các cơ
quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Quyết
định này. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Nội vụ về tình hình, kết quả giải quyết việc làm cho lao động trên
địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với các địa phương,
đơn vị, tổ chức có liên quan tính toán chi phí hỗ trợ đào tạo nghề và hỗ trợ đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong chi phí đầu tư của dự án hoặc tổng
kinh phí xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hướng dẫn thanh
quyết toán kinh phí đúng quy định; hằng năm cân đối nguồn vốn ngân sách địa
phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội để thực hiện cho vay đối với đối tượng theo quy định tại Quyết
định này.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
tổ chức thực hiện đào tạo nghề, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại
ngữ cho người có đất thu hồi theo quy định. Chỉ đạo cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp phối hợp với UBND cấp xã, đơn vị liên quan trong việc đào tạo nghề
cho người có đất thu hồi theo quy định. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
4. Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh
a) Hướng dẫn quy trình, thủ tục
vay vốn tạo việc làm, vay vốn đi làm việc ở nước ngoài đúng quy định. Tổ chức
việc cho vay đối với người lao động có đất thu hồi theo quy định tại Quyết định
này.
b) Hằng năm phối hợp với Sở Tài
chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí chuyển nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để thực cho vay theo quy định tại
Quyết định này.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Lập và tổ chức thực hiện
phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương; tổ chức
lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
b) Định kỳ trước ngày 10 tháng
12 hằng năm hoặc khi có yêu cầu, báo cáo kết quả đào tạo nghề, giải quyết việc
làm cho người có đất thu hồi gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh.
6. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
các xã, phường nơi thu hồi đất, xây dựng Phương án hỗ trợ giải quyết việc làm
và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi.
b) Đảm bảo đầy đủ, kịp thời
kinh phí để chi trả, hỗ trợ người lao động có đất thu hồi.
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành
và Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi thu hồi đất giải quyết các vấn đề liên
quan./.