|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 66/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày
25 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI, DANH SÁCH DỰ KIẾN
BẦU, BỔ NHIỆM NHÂN SỰ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Thông tư số 73/2025/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ,
trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân
sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2026 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 15/2026/TT-NHNN ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung
một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan
đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 19 tháng 05 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn
hệ thống các tổ chức tín dụng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh
sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã[1].
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định:
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận
những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, bao gồm:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
b) Mức vốn điều lệ;
c) Nội dung hoạt động;
d) Gia hạn thời hạn hoạt động;
đ) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm
việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
e) Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng
nhân dân.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận
danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự làm Chủ tịch và thành viên khác của
Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám
đốc (Giám đốc) (sau đây gọi là danh sách nhân sự dự kiến) của tổ chức tín
dụng là hợp tác xã, trừ trường hợp nhân sự do Cơ quan đại diện phần vốn Nhà
nước cử hoặc giới thiệu.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã, bao
gồm: ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ
sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ
nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 3. Thẩm quyền chấp
thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác
xã
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã
quy định tại Điều 1 Thông tư này, trừ quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng chấp thuận những
thay đổi của ngân hàng hợp tác xã sau
đây:
a) Thay đổi tên, thay đổi địa chỉ nhưng
không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
b) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm
việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính chấp thuận những thay đổi,
danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 4. Nguyên tắc lập,
gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
1. Văn bản đề nghị chấp thuận những thay
đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải do
người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký (sau đây
gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có
văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận những thay
đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (sau đây gọi
tắt là hồ sơ đề nghị) được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Bản sao các tài
liệu, văn bằng và bản dịch các tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt
trong hồ sơ phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp các
giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao được chứng thực hoặc bản sao được
cấp từ sổ gốc, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải xuất trình bản chính để đối
chiếu khi nộp hồ sơ. Người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách
nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn
bản trả lời, văn bản chấp thuận, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) được ban
hành dưới dạng bản giấy hoặc văn bản điện tử.
4. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi hồ
sơ theo một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
5. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện
tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về giao dịch điện
tử và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công
quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử,
trả kết quả, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông
tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản
điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
6. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi bộ
hồ sơ đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến, thông báo
quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 17 Thông tư này đến Ngân
hàng Nhà nước như sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã gửi Ngân hàng
Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng);
b) Quỹ tín dụng nhân dân gửi Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính.
7. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện
theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia và theo quy định tại Thông tư này.
8. Kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được gửi cho tổ chức tín dụng là hợp tác xã bằng bản điện tử thông qua phương
thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng là hợp tác xã có đề nghị, kết quả
được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thay đổi tên
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi
tên theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên
thông qua việc thay đổi tên.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp
thuận:
a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ
sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ
sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy
phép đối với tên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân
hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 6. Thay đổi địa
điểm đặt trụ sở chính
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi
địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên
thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
c)[2] Văn bản, tài liệu
chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp
pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ
chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại
địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai,
tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định
tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã
không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai
thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị tổ chức
tín dụng là hợp tác xã nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp
thuận:
a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung
hồ sơ;
b) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy
phép đối với địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, tổ chức tín dụng
là hợp tác xã phải hoạt động tại địa điểm mới. Quá thời hạn này, tổ chức tín
dụng là hợp tác xã không hoạt động tại địa điểm mới, Quyết định sửa đổi, bổ
sung Giấy phép hết hiệu lực.
4. Trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng
không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng là hợp
tác xã gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt
trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng
Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa chỉ đặt trụ sở
chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 7. Thay đổi mức
vốn điều lệ
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi
mức vốn điều lệ theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên
thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ, trừ trường hợp thay đổi vốn điều
lệ do thay đổi vốn góp của thành viên; Nghị quyết của Đại hội thành viên
thông qua việc hoàn trả vốn góp cho thành viên bị khai trừ;
c) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội
đồng quản trị thông qua việc thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của
thành viên, trừ trường hợp hoàn trả vốn cho thành viên bị khai trừ;
d) Danh sách thành viên thay đổi vốn góp
theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Phương án giảm mức vốn điều lệ phải
phù hợp với các quy định của pháp luật về vốn pháp định và có các phương án
đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín
dụng là hợp tác xã.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp
thuận:
a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết
thúc Đại hội thành viên hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên
dẫn đến mức vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép, tổ chức
tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi
Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung
hồ sơ;
b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
(i) Đối với trường hợp tăng mức vốn điều
lệ hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên là quỹ tín dụng nhân
dân giải thể, phá sản dẫn đến mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã thấp
hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép: Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa
đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín
dụng là hợp tác xã;
(ii) Đối với trường hợp giảm mức vốn điều
lệ, trừ trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên quy định tại điểm b(i) khoản
này: Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận giảm mức vốn điều lệ của tổ chức
tín dụng là hợp tác xã. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã chỉ được thực hiện
phương án giảm vốn điều lệ sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;
(iii) Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà
nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có
văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng là hợp tác xã
phải thực hiện giảm vốn điều lệ và gửi Ngân hàng Nhà nước thông báo đã hoàn
tất việc giảm vốn điều lệ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã
không thực hiện giảm vốn điều lệ, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước
hết hiệu lực.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản thông báo hoàn tất việc giảm vốn điều lệ của tổ chức
tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung
Giấy phép đối với mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 8. Thay đổi nội
dung hoạt động
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi
nội dung hoạt động theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên
thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;
c) Phương án triển khai nội dung hoạt
động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân
tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai
thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong
hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận
thu hẹp nội dung hoạt động);
d) Quy định nội bộ về quy trình triển
khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;
đ)[3] (được bãi
bỏ);
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp
thuận:
a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung
hồ sơ;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc trong thời hạn 28 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của ngân hàng hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước
ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ
chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 9. Gia hạn thời
hạn hoạt động
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận gia hạn
thời hạn hoạt động theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức
và hoạt động, trong đó nêu rõ:
(i) Tổ chức và hoạt động của bộ máy
quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ; đánh giá
kết quả hoạt động trong 05 năm gần nhất, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính
liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh;
(ii) Mục tiêu, kế hoạch kinh doanh cho
03 năm tiếp theo;
c) Nghị quyết của Đại hội thành viên về
việc gia hạn thời hạn hoạt động.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp
thuận:
a) Tối thiểu 180 ngày trước ngày kết
thúc thời hạn hoạt động, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy
định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
b)[4] Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ
sung Giấy phép đối với thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác
xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do..
Điều 10. Tạm ngừng giao
dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện
bất khả kháng
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng
giao dịch theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên về
việc tạm ngừng giao dịch;
c) Phương án xử lý các rủi ro phát sinh
do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện
để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi
ích của khách hàng.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp
thuận:
a) Tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến
tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước
có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận đề
nghị tạm ngừng giao dịch của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ
chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận
của Ngân hàng Nhà nước về việc tạm ngừng giao dịch, chậm nhất là 07 ngày làm
việc trước ngày tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có trách
nhiệm niêm yết thông báo về thời gian và lý do tạm ngừng giao dịch tại trụ sở
chính, các địa điểm giao dịch và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt
trụ sở chính (đối với quỹ tín dụng nhân dân).
Điều 11. Thay đổi địa
bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt
động của quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn
hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
c) Nghị quyết của Đại hội thành viên
đối với trường hợp tự nguyện thu hẹp địa bàn hoạt động;
d) Phương án xử lý tài sản, quyền, nghĩa
vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa bàn hoạt động.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp
thuận:
a) Đối với trường hợp thay đổi địa bàn
hoạt động do chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt
động của quỹ tín dụng nhân dân, trừ quy định tại điểm b khoản này, trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc
chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của
quỹ tín dụng nhân dân có hiệu lực thi hành, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản
gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở
chính thông báo về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính và đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng
nhân dân.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt
động của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Đối với trường hợp thu hẹp địa bàn
hoạt động:
(i) Quỹ tín dụng nhân dân lập hồ sơ
theo quy định khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân bổ
sung hồ sơ;
(ii) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp
thuận thu hẹp địa bàn hoạt động. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực có văn bản chấp thuận thu hẹp địa bàn hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân
không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn thu hẹp;
(iii) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân về việc đã giải quyết
xong tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa
bàn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra Quyết định sửa đổi, bổ
sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 12. Về đánh giá có
đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Những người thuộc một trong các
trường hợp sau đây được đánh giá là không đảm bảo có đạo đức nghề nghiệp:
a) Người phải chịu trách nhiệm theo kết
luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở
khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản
trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua
trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
b) Người phải chịu trách nhiệm theo kết
luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm
hành chính;
c) Người bị xử phạt vi phạm hành chính
đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính;
d) Người phải chịu trách nhiệm cá nhân
đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp
vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an
toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà kiến nghị liên quan đến
các vi phạm đó chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đánh giá đã hoàn thành
việc khắc phục, chỉnh sửa.
2. Nhân sự dự kiến không thuộc một trong
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các quy định như sau:
a) Nhân sự dự kiến đã, đang công tác
tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các quy định
về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về
hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài;
b) Nhân sự dự kiến phải đáp ứng các quy
định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do tổ chức tín dụng là hợp tác
xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ
áp dụng đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 13. Chấp thuận
danh sách nhân sự dự kiến
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận danh sách
nhân sự dự kiến theo mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị
thông qua danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã,
trong đó cam kết nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều
kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), các quy
định của pháp luật có liên quan và quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã;
c) Sơ yếu lý lịch cá nhân của nhân sự
dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
d)[5] (được bãi
bỏ);
đ) Bản kê khai người có liên quan của
nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông
tư này;
e)[6] Các văn bằng, chứng
chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật
có liên quan (nếu có);
g) Văn bản đánh giá của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác
theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này, trừ tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã giải thể, phá sản. Trường hợp tổ chức
tín dụng nơi nhân sự đã từng công tác đã thực hiện tổ chức lại theo quy định
của pháp luật, văn bản đánh giá do tổ chức tín dụng kế thừa quyền và nghĩa vụ
thực hiện trên cơ sở hồ sơ, dữ liệu nhân sự được bàn giao, lưu trữ;
h) Đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm
thuộc trường hợp ngoại lệ quy định tại điểm c khoản 1, điểm đ, e khoản 2 Điều
42 Luật số 32/2024/QH15: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cử nhân sự dự kiến
làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước, của doanh nghiệp mà Nhà nước
nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín dụng; cử, chỉ định, bổ
nhiệm nhân sự dự kiến tham gia quản lý, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng
hoặc tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu nhiệm vụ (nếu có);
i) Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm làm việc đối với nhân sự dự kiến giữ chức
danh Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành
viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
là hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại khoản 2, 3 Điều này.
2. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm làm việc đối với nhân sự dự kiến giữ chức
danh Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành
viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc của ngân hàng hợp tác xã theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:
a) Đối với chức danh Chủ tịch Hội đồng
quản trị, thành viên khác của Hội đồng quản trị:
(i) Văn bản của người đại diện có thẩm
quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự
kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức danh, vị trí công tác và thời gian
công tác của nhân sự dự kiến tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài; hoặc văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ
của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm
quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự
kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ của nhân sự dự kiến là người quản
lý, người điều hành và thời gian đảm nhiệm chức vụ; hoặc văn bản chứng minh
chức vụ (bao gồm tài liệu chứng minh chức vụ đó là người quản lý, người điều
hành) và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài của nhân sự dự kiến;
b) Đối với chức danh Trưởng Ban kiểm
soát, thành viên khác của Ban kiểm soát:
Văn bản của người đại diện có thẩm
quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức
danh, vị trí công tác và thời gian công tác của nhân sự dự kiến tại đơn vị;
hoặc văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của
nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này;
c) Đối với chức danh Tổng Giám đốc:
Văn bản của người đại diện có thẩm
quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự
kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ của nhân sự dự kiến là người quản
lý, người điều hành và thời gian đảm nhiệm chức vụ; hoặc văn bản chứng minh
chức vụ (bao gồm tài liệu chứng minh chức vụ đó là người quản lý, người điều
hành) và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài của nhân sự dự kiến.
3. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm làm việc đối với nhân sự dự kiến giữ chức
danh Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành
viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc (trường hợp Giám đốc là người đi thuê)
của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:
a) Đối với chức danh Chủ tịch Hội đồng
quản trị, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Giám đốc (trường hợp Giám đốc
là người đi thuê):
(i) Văn bản của người đại diện có thẩm
quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác
nhận chức vụ của nhân sự dự kiến là người quản lý, người điều hành và thời
gian đảm nhiệm chức vụ; hoặc văn bản chứng minh chức vụ (bao gồm tài liệu chứng
minh chức vụ đó là người quản lý, người điều hành) và thời gian đảm nhiệm chức
vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến; hoặc
(ii) Nội dung Điều lệ của doanh nghiệp
quy định về người quản lý hoặc quy định nội bộ của doanh nghiệp trường hợp nội
dung Điều lệ không quy định về người quản lý;
(iii) Văn bản của người đại diện có
thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức
vụ của nhân sự dự kiến là người quản lý và thời gian đảm nhiệm chức vụ của
nhân sự dự kiến; hoặc văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ
tại đơn vị của nhân sự dự kiến; hoặc
(iv) Văn bản của người đại diện có thẩm
quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự
dự kiến làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế
toán, kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại các bộ phận này; hoặc
văn bản chứng minh việc phân công, bố trí công tác và thời gian đảm nhận nhiệm
vụ của nhân sự dự kiến tại các bộ phận nghiệp vụ này.
b) Đối với chức danh Trưởng Ban kiểm
soát, thành viên khác của Ban kiểm soát:
(i) Văn bản của người đại diện có thẩm
quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự
dự kiến làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm
toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại lĩnh vực này; hoặc văn bản chứng
minh chức danh, vị trí công tác và thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự
kiến;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm
quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự
dự kiến làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế
toán, kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại các bộ phận này; hoặc
văn bản chứng minh việc phân công, bố trí công tác và thời gian đảm nhận nhiệm
vụ của nhân sự dự kiến tại các bộ phận nghiệp vụ này.
4. Trình tự thực hiện thủ tục chấp
thuận:
a)[7] Tối thiểu 40 ngày
trước ngày dự kiến họp Đại hội thành viên hoặc ngày Hội đồng quản trị dự kiến
bổ nhiệm (bao gồm cả trường hợp thuê) Tổng Giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín
dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân
hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông
tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem
xét, thẩm định thông tin tương ứng về cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng
chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của tổ
chức tín dụng là hợp tác xã.
Trường hợp không khai thác được thông
tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp
tác xã cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về cư trú,
văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn
bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách nhân
sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng
Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 14. Thông báo
thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, trừ quy định tại khoản 2 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký
kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
hợp tác xã kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày tổ chức tín dụng là hợp tác xã chuyển đến địa điểm mới, Ngân hàng Nhà
nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để
cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã
kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa điểm đặt trụ sở
chính.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày tổ chức tín dụng là hợp tác xã có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà
nước theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Thông tư này,
Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký
kinh doanh thông tin về việc bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện
theo pháp luật quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã hoặc
thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật, để cập nhật vào hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày có sự thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân
hàng Nhà nước việc thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức
tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản việc thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh cho Cơ quan đăng
ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, hợp tác xã.
Chương IV
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 15. Trách nhiệm
của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1. Thẩm định, trình Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước quyết định chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của
ngân hàng hợp tác xã theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
3 Thông tư này.
2. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có
văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chính trong trường hợp địa điểm
mới nằm ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng hợp
tác xã đang đặt trụ sở chính.
3. Thẩm định hồ sơ và xem xét, chấp
thuận những thay đổi theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 3
Thông tư này.
4. Lấy ý kiến Vụ Tổ chức cán bộ, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp
tác xã.
5. Rà soát thông báo của ngân hàng hợp
tác xã quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư này.
Trường hợp phát hiện sai sót, yêu cầu ngân hàng hợp tác xã xử lý kịp thời hoặc
đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước biện pháp xử lý nếu vượt thẩm quyền.
6. Thực hiện việc thông báo thông tin
cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 14 Thông
tư này đối với ngân hàng hợp tác xã.
7.[8] Có văn bản đề nghị cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến
lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của ngân hàng hợp tác xã
theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được thông tin
liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.
Điều 16. Trách nhiệm
của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
1. Thẩm định hồ sơ và xem xét, chấp
thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.
2. Lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt trụ sở chính trong trường hợp địa điểm
mới nằm ngoài địa bàn xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đang đặt trụ sở chính.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được báo cáo của tổ chức tín dụng là hợp tác xã theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 17 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng là hợp tác xã đặt trụ sở chính có trách
nhiệm:
a) Kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ các điều
kiện của trụ sở chính theo cam kết trong văn bản đề nghị thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng
hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.
4. Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú, ngân hàng hợp tác xã về danh
sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của
Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám
đốc quỹ tín dụng nhân dân.
5. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực khác cung cấp thông tin theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông
tư này (nếu thấy cần thiết).
6. Tham gia ý kiến theo mẫu tại Phụ lục
XIV ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở đề nghị của Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực khác trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
7. Rà soát thông báo của quỹ tín dụng
nhân dân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư này.
Trường hợp phát hiện sai sót, yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân xử lý kịp thời
hoặc thực hiện biện pháp xử lý theo thẩm quyền.
8. Tham gia ý kiến theo đề nghị của Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng đối với các nội dung khác liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Thực hiện việc thông báo thông tin
cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 14 Thông
tư này đối với quỹ tín dụng nhân dân.
10.[9] Có văn bản đề nghị cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến
lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân
theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được thông tin
liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.
Điều 17. Trách nhiệm
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính đầy đủ, chính xác, trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ đề nghị
chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến;
b) Thực hiện việc ứng cử, đề cử danh
sách nhân sự dự kiến như sau:
(i) Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng
là hợp tác xã có trách nhiệm thông báo cho các thành viên về việc ứng cử, đề
cử người giữ các chức danh Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản
trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát theo quy định của
pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Nội dung thông báo
phải gồm các thông tin sau: Số lượng thành viên dự kiến được bầu vào Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát; tiêu chuẩn, điều kiện phải đáp ứng đối với các chức
danh;
(ii) Trên cơ sở danh sách ứng cử hoặc đề
cử của các thành viên đối với các chức danh quy định tại điểm b(i) khoản này,
Hội đồng quản trị thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện; lập và thông qua danh sách
nhân sự dự kiến. Trường hợp các thành viên không ứng cử, đề cử đủ số lượng ứng
cử viên đối với chức danh Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản
trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát hoặc các ứng cử viên
không đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định, Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát có quyền đề cử bổ sung người đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện vào
chức danh Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban
và các thành viên khác của Ban Kiểm soát;
(iii) Trường hợp người ứng cử hoặc người
được đề cử không đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định, Hội đồng quản trị
có trách nhiệm thông báo lý do cho người ứng cử hoặc thành viên đề cử nhân sự;
c) Thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng
Nhà nước những thay đổi liên quan đến việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của
nhân sự dự kiến được bầu, bổ nhiệm phát sinh trong quá trình Ngân hàng Nhà nước
xem xét hồ sơ chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến hoặc trong thời gian kể từ
ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến cho đến
khi nhân sự được bầu, bổ nhiệm;
d) Thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng
Nhà nước kết quả của việc bầu, bổ nhiệm nhân sự và thông tin về việc bầu, bổ
nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) đảm
nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín
dụng là hợp tác xã hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật theo mẫu tại
Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
bầu, bổ nhiệm, thay đổi người đại diện theo pháp luật;
đ) Sau khi Ngân hàng Nhà nước có Quyết
định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải:
(i) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với
nội dung thay đổi đã được chấp thuận quy định tại các điểm a,
b, c, d, e khoản 1 Điều 1 Thông tư này;
(ii) Công bố nội dung thay đổi quy định
tại các điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 1 Thông tư này
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật số 32/2024/QH15;
e) Trong thời hạn 15 ngày trước ngày
hoạt động tại địa điểm mới, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có văn bản thông
báo ngày dự kiến bắt đầu hoạt động tại địa điểm mới và báo cáo việc đáp ứng đầy
đủ các điều kiện về trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã theo
cam kết trong văn bản đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực nơi dự kiến đặt trụ sở chính. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã chỉ được
hoạt động tại địa điểm mới sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên
bản xác nhận việc đáp ứng các điều kiện để được hoạt động tại địa điểm mới;
g) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm
tham gia ý kiến về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các
thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên khác của
Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác chịu trách nhiệm đánh
giá về việc có đạo đức nghề nghiệp theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông
tư này và tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm làm việc của nhân sự dự kiến.
Chương V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[10]
Điều 18. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước, tổ chức tín dụng là hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông
tư này.
Điều 19. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ
ngày 15 tháng 02 năm 2026 trừ quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Thông tư số 28/2024/TT-NHNN quy định
về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu,
bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
3. Việc chấp thuận danh sách nhân sự dự
kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã trước ngày 01 tháng 6 năm 2026 được
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-NHNN quy định về hồ
sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ
nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
4. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã đã
nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 1 Thông tư này trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm đó được tiếp tục thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự,
thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự
của tổ chức tín dụng là hợp tác xã hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ để thực hiện
theo quy định tại Thông tư này./.
PHỤ
LỤC
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 73/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam)
Phụ
lục I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI TÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THAY ĐỔI TÊN
Kính
gửi:.....................................................................................................
Căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành viên
ngày..... tháng..... năm..... thông qua việc thay đổi tên.
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên
viết tắt:
- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):
Tên
viết tắt (nếu có):
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa điểm đặt trụ sở chính:
- Địa chỉ email:
Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi tên
như sau:
1. Thông tin về tên được ghi trong Giấy
phép:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên
viết tắt:
- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):
Tên
viết tắt (nếu có):
2. Tên tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề
nghị chấp thuận thay đổi:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên
viết tắt:
- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):
Tên
viết tắt (nếu có):
3. Lý do thay đổi:.................................................................................................
Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân
dân:................................... cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự
trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Tên gọi của tổ chức tín dụng là hợp
tác xã đề nghị thay đổi đảm bảo quy định của pháp luật có liên quan về việc đặt
tên.
c) Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ
thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan,
nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày...
tháng... năm ....
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ
lục II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ
CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
Kính
gửi:...........................................................................
Căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành viên
ngày.....tháng.....năm..... thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính.
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
Tên
viết tắt:
- Tên bằng tiếng Anh (nếu
có):
Tên viết tắt (nếu có):
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa điểm đặt trụ sở chính:
- Địa chỉ email:
Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi địa
điểm đặt trụ sở chính như sau:
1. Thông tin về địa điểm đặt trụ sở
chính được ghi trong Giấy phép:
.............................................................................................................................
2. Thông tin về địa điểm đặt trụ sở
chính đề nghị chấp thuận thay đổi:
.............................................................................................................................
Xác định rõ: Tên tòa nhà (đối với
các tòa nhà văn phòng cho thuê), số nhà, tên phố (ngõ) và tên đơn vị hành chính
cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.
3. Lý do và sự cần thiết thay đổi (trong đó bao
gồm cả kế hoạch lắp đặt trang thiết bị tại trụ sở mới đảm bảo đáp ứng các điều
kiện đối với trụ sở theo quy định của pháp luật; Kế hoạch chuyển trụ sở đảm bảo
tính liên tục trong hoạt động):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân
dân:.................................... cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự
trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Cam kết địa điểm thay đổi phải đảm
bảo:
- Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị,
Ban điều hành.
- Nằm trên địa bàn hoạt
động được quy định trong Giấy phép.
- Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách
hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước.
- Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với
yêu cầu hoạt động theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
c) Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ
thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan,
nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày...
tháng... năm....
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ
lục III
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ ĐẶT TRỤ SỞ
CHÍNH (ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ NHƯNG KHÔNG PHÁT SINH THAY ĐỔI ĐỊA
ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH
Kính
gửi:..............................................................................................
Căn cứ Văn bản số.... ngày....tháng.....năm.....
của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ.
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết tắt:
- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):
Tên viết tắt (nếu có):
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa điểm đặt trụ sở chính:
- Địa chỉ email:
Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi địa
chỉ trụ sở chính như sau:
1. Thông tin về địa chỉ được ghi trong
Giấy phép:
..................................................................................................................................................
2. Thông tin về địa chỉ trụ sở chính đề
nghị chấp thuận thay đổi:
..................................................................................................................................................
Xác định rõ: Tên tòa nhà (đối với
các tòa nhà văn phòng cho thuê), số nhà, tên phố (ngõ) và tên đơn vị hành chính
cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân
dân:.........................................cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự
trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị chấp thuận.
b) Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng
nhân dân cam kết chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan,
nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày...
tháng... năm....
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ
lục IV
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI MỨC VỐN ĐIỀU LỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THAY ĐỔI MỨC VỐN ĐIỀU LỆ
Kính
gửi:……………………………………………………………………
Căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành
viên/Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị ngày..... tháng.....
năm..... về việc thay đổi mức vốn điều lệ.
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết tắt:
- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):
Tên viết tắt (nếu có):
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa điểm đặt trụ sở chính:
- Địa chỉ email:
Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi mức
vốn điều lệ như sau:
1. Thông tin về mức vốn điều lệ ghi
trong Giấy phép:
..............................................................................................................................
2. Thông tin về mức vốn điều lệ đề nghị
chấp thuận thay đổi:
..............................................................................................................................
3. Lý do và sự cần thiết thay đổi: (*)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân
dân:.................................... cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự
trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Trường hợp đề nghị chấp
thuận giảm mức vốn điều lệ thì mức vốn điều lệ đề nghị giảm phải phù hợp với
các quy định của pháp luật về vốn pháp định và có các phương án đảm bảo quy
định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp
tác xã;
c) Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ
thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan,
nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày...
tháng... năm....
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã báo
cáo:
- Nguồn để bổ sung vốn điều lệ:
+ Vốn góp của thành viên: Tổng số tiền
(triệu đồng)
+ Vốn hỗ trợ của Nhà nước đối với ngân
hàng hợp tác xã: Tổng số tiền (triệu đồng)
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và các
quỹ khác theo quy định của pháp luật: Tổng số tiền (triệu đồng).
+ Nguồn vốn hợp pháp khác: Tổng số tiền
(triệu đồng).
- Báo cáo về số lượng thành viên đã kết
nạp, cho ra khỏi thành viên; tổng mức vốn góp thành viên đã góp; tổng mức vốn
góp đã hoàn trả cho thành viên; mức vốn Điều lệ thay đổi.
- Trường hợp giảm vốn điều lệ, tổ chức
tín dụng là hợp tác xã báo cáo rõ lý do giảm, tổng số tiền dự kiến hoàn trả vốn
góp, khai trừ thành viên; lý do khác theo quy định của pháp luật.
Phụ
lục V
MẪU DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAY ĐỔI VỐN GÓP
(ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH THÀNH
VIÊN THAY ĐỔI VỐN GÓP
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ....
1. Danh sách thành viên góp vốn
|
STT
|
Họ và tên/
Tên tổ chức
|
Địa chỉ
|
Vốn góp xác
lập tư cách thành viên
|
Vốn góp bổ
sung
|
Tổng
|
|
Số tiền
(đồng)
|
Thời điểm góp
|
Số tiền
(đồng)
|
Thời điểm góp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh sách thành viên đã được hoàn trả
vốn
|
STT
|
Họ và tên/Tên
tổ chức
|
Địa chỉ
|
Tổng số vốn
góp
(đồng)
|
Số vốn đã
được hoàn trả
(đồng)
|
Số vốn góp
còn lại
(đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách thành viên dự kiến được
hoàn trả vốn (đối với trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên dẫn đến mức
vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép)
|
STT
|
Họ và tên/Tên
tổ chức
|
Địa chỉ
|
Tổng số vốn
góp
(đồng)
|
Số vốn dự
kiến hoàn trả
(đồng)
|
Số vốn góp
còn lại dự kiến
(đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
Quỹ tín dụng nhân
dân:.................................................... cam kết:
- Tuân thủ quy định của pháp luật về điều
kiện để trở thành thành viên, nguồn vốn góp, tỷ lệ góp vốn của một thành viên, điều
kiện hoàn trả vốn góp cho thành viên.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực, đầy đủ, chính xác của các thông tin kê khai nêu trên.
|
|
..., ngày...
tháng... năm....
Người
đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ
lục VI
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Kính gửi:.........................................................................
Căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành viên
ngày...... tháng...... năm...... thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động.
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết tắt:
- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):
Tên viết tắt (nếu có):
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa điểm đặt trụ sở chính:
- Địa chỉ email:
Đề nghị xem xét, chấp thuận thay đổi nội
dung hoạt động như sau:
1. Thông tin về nội dung hoạt động được
quy định trong Giấy phép:
..............................................................................................................................
2. Thông tin về nội dung hoạt động đề
nghị chấp thuận:
..............................................................................................................................
3. Lý do và sự cần thiết thay đổi:
..............................................................................................................................
Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân
dân:.................................. cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự
trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ
thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan,
nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày...
tháng... năm....
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ
lục VII
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
Kính
gửi:...............................................................................
Căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành viên
ngày...... tháng...... năm...... thông qua việc gia hạn thời hạn hoạt động.
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết tắt:
- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):
Tên viết tắt (nếu có):
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa điểm đặt trụ sở chính:
- Địa chỉ email:
Đề nghị xem xét, chấp thuận gia hạn thời
hạn hoạt động như sau:
1. Thông tin về thời hạn hoạt động được
ghi trong Giấy phép:
…………………………………………………………………………………………..
2. Thông tin về thời hạn hoạt động đề
nghị chấp thuận gia hạn:
..............................................................................................................................
3. Lý do đề nghị gia hạn thời hạn hoạt
động:
..............................................................................................................................
Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân
dân:.................................. cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự
trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Sau khi được chấp thuận thay đổi, sẽ
thực hiện đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan,
nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày...
tháng... năm....
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ
lục VIII
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TẠM NGỪNG GIAO DỊCH TỪ 05
NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN TẠM NGỪNG GIAO DỊCH TỪ 05 NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN
Kính
gửi:........................................................................................
Căn cứ Nghị quyết của Đại hội thành viên
ngày...... tháng...... năm...... thông qua việc tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày
làm việc trở lên.
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết tắt:
- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):
Tên viết tắt (nếu có):
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Địa điểm đặt trụ sở chính:
- Địa chỉ email:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem
xét, chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên với nội dung cụ
thể như sau:
1. Số ngày và thời gian dự kiến tạm
ngừng giao dịch :
..............................................................................................................................
2. Lý do và sự cần thiết tạm ngừng giao
dịch:
..............................................................................................................................
3. Các giải pháp dự kiến thực hiện để
giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích
của khách hàng:
..............................................................................................................................
Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân
dân:.................................. cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự
trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện
đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi
phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày...
tháng... năm....
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ
lục IX
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG
CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ............
Quỹ tín dụng nhân
dân:.....................................................
Căn cứ Văn bản số.... ngày......
tháng...... năm...... của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay
đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân
dân/Nghị quyết của Đại hội thành viên ngày...... tháng...... năm...... thông
qua việc tự nguyện thu hẹp địa bàn hoạt động, nay đề nghị Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận thay đổi địa bàn hoạt động.
1. Tên Quỹ tín dụng nhân dân :
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết tắt:
- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):
Tên viết tắt (nếu có):
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ email:
2. Địa bàn hoạt động đề nghị chấp thuận:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Lý do và sự cần thiết thay đổi địa
bàn hoạt động:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Quỹ tín dụng nhân
dân:.................................. cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự
trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo;
b) Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện
đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi
phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày...
tháng... năm....
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ
lục X
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH NHÂN SỰ DỰ KIẾN
BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN
VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN DANH SÁCH NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH
VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM
SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
Kính
gửi:..........................................................................
Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân
dân:.....................................................
Tại Nghị quyết Hội đồng quản trị
ngày..... tháng..... năm..... thông qua danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm
làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên
khác của Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). Nay đề nghị Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận danh
sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng
quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc).
1. Tên tổ chức tín dụng là hợp tác xã:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết tắt:
- Tên bằng tiếng Anh (nếu có):
Tên viết tắt (nếu có):
- Mã định danh tổ chức (nếu có):
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ email:
2. Danh sách nhân sự đề nghị chấp
thuận:
2.1. Chủ tịch và thành viên khác của Hội
đồng quản trị
- Nhân sự thứ nhất:
+ Họ và tên :
+ Chức danh hiện tại (nếu có):
+ Chức danh dự kiến bầu:
- Nhân sự thứ hai: Khai tương tự như
nhân sự thứ nhất.
(ghi rõ trong các nhân sự dự kiến bầu
làm thành viên Hội đồng quản trị, dự kiến nhân sự bầu làm Chủ tịch Hội đồng
quản trị)
2.2. Trưởng ban và thành viên khác của
Ban kiểm soát
- Nhân sự thứ nhất:
+ Họ và tên :
+ Chức danh hiện tại (nếu có):
+ Chức danh dự kiến bầu:
- Nhân sự thứ hai: Khai tương tự như
nhân sự thứ nhất.
(ghi rõ trong các nhân sự dự kiến bầu
làm thành viên Ban kiểm soát, dự kiến nhân sự bầu làm Trưởng Ban kiểm soát)
2.3. Tổng Giám đốc (Giám đốc)
- Họ và tên :
- Chức danh hiện tại (nếu có):
- Chức danh dự kiến bổ nhiệm:
3. Cơ cấu Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát:
a) Cơ cấu Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát hiện tại:
- Số lượng thành viên Hội
đồng quản trị:
- Số lượng thành viên Ban
kiểm soát:
b) Cơ cấu Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát dự kiến sau khi bầu, bổ nhiệm:
- Số lượng thành viên Hội
đồng quản trị:
- Số lượng thành viên Ban
kiểm soát:
4. Lý do và sự cần thiết thay đổi:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
5. Thời gian dự kiến họp Đại hội thành
viên:...................................................
Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân
dân:.................................... cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự
trung thực và sự chính xác của Văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Cam kết nhân sự dự kiến
bầu, bổ nhiệm đủ năng lực hành vi dân sự, đảm bảo tiêu chuẩn, điều
kiện theo quy định tại Luật số 32/2024/QH15, các quy định của pháp
luật có liên quan và quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
c) Sau khi được chấp thuận, sẽ thực hiện
đầy đủ và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật có liên quan, nếu vi
phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày...
tháng... năm....
Người
đại diện hợp pháp
(Ký,
ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ
lục XI
MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH
|
Ảnh màu (4x6) đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch
|
|
1. Về bản thân
- Họ và tên khai sinh.
- Họ và tên thường gọi.
- Bí danh (nếu có).
- Ngày, tháng, năm
sinh.
- Số căn cước/Số định
danh cá nhân, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú).
- Tên, địa chỉ pháp
nhân; số vốn góp, tỷ lệ vốn góp (trường hợp là người đại diện vốn góp của pháp
nhân).
2. Trình độ học vấn:
- Giáo dục phổ thông.
- Học hàm, học vị (nêu
rõ tên, địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy
đủ các bằng cấp).
3. Quá trình công tác:
- Nghề nghiệp, đơn vị,
chức vụ công tác từ năm 18 tuổi đến nay(1):
|
TT
|
Thời gian (từ
tháng/năm đến tháng/năm)(2)
|
Đơn vị công
tác
|
Chức vụ
|
Lĩnh vực hoạt
động của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi chú(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khen thưởng, kỷ luật,
trách nhiệm theo kết luận thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính(4).
4. Thông tin về cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường
hợp phiếu lý lịch tư pháp không có thông tin này)
5. Cam kết trước pháp
luật
Tôi cam kết:
- Không vi phạm các quy
định của pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện để giữ chức danh………… tại Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân………
theo quy định tại Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Trong đó, tôi cam kết tuân thủ về việc có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của
pháp luật trong quá trình công tác tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài (nếu có).
- Thông báo cho tổ chức
tín dụng là hợp tác xã về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung bản khai
trên phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực đang xem xét đề nghị của Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng
nhân dân…………….
- Các thông tin cá nhân
tôi cung cấp cho Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân: …………………… để trình
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp
thuận dự kiến nhân sự là đúng sự thật.
Tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.
|
|
.... ngày...
tháng... năm…
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(5)
|
Ghi chú:
Người khai phải kê khai
đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức
tín dụng là hợp tác xã về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường
hợp không phát sinh thì ghi rõ không có.
(1) Người khai phải kê
khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ;
(2) Phải đảm bảo tính
liên tục về mặt thời gian;
(3) Ghi chú nếu đơn vị
công tác thuộc các trường hợp sau:
(i) Doanh nghiệp mà Nhà
nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
(ii) Đơn vị theo quy
định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật số 32/2024/QH15;
(iii) Đơn vị theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 42 Luật 32/2024/QH15 (Ghi cụ thể tên đơn vị và
thời điểm bị tuyên bố phá sản, chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân
sự dự kiến);
(4) Ghi cụ thể nếu nhân
sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d, g khoản 1 Điều 42 Luật 32/2024/QH15;
(5) Chữ ký phải được
chứng thực theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung cơ
bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
Phụ
lục XII
MẪU BẢN KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ
NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ
THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KÊ KHAI
NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH
VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM
SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
Kính
gửi:.........................................................................
|
STT
|
Người khai và
“người có liên quan” của người khai
|
Số định danh
cá nhân; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (đối với người
không có quốc tịch Việt Nam)
|
Mối quan hệ
với người khai(1)
|
Chức vụ tại
ngân hàng hợp tác xã/quỹ tín dụng nhân dân……
|
|
I
|
Người kê khai
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
Người khai
|
|
|
II
|
Người có liên quan
đang công tác tại ngân hàng hợp tác xã/quỹ tín dụng nhân dân
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
|
|
Vợ
|
|
Tôi cam kết các thông
tin cung cấp trên đây là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai nêu trên.
|
|
.... ngày...
tháng... năm…
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(2)
|
Ghi chú: Bản kê khai này
phục vụ mục đích thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước.
(1) Căn cứ mối quan hệ
thực tế của người có liên quan thuộc trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản
24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 và quy định có liên quan để điền vào cột này.
Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước
pháp luật và tổ chức tín dụng là hợp tác xã về tính đầy đủ, chính xác, trung
thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có. Người khai chỉ
liệt kê những người có liên quan đang làm việc, công tác tại chính Ngân hàng
hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân dự kiến bầu, bổ nhiệm.
(2) Chữ ký phải được
chứng thực theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung
tối thiểu nêu trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần
thiết.
Phụ lục XIII
MẪU VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ
NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI
|
TÊN TỔ CHỨC
TÍN DỤNG/
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…….
|
………, ngày ….
tháng …. năm…..
|
VĂN BẢN ĐÁNH
GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi:……………………………………………………………………………
- Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số
/202 /TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh
sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
- Căn cứ Thông tư
số /202 /TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của...;
- Theo đề nghị của nhân sự dự kiến hoặc
tổ chức tín dụng là hợp tác xã:…..;
Căn cứ quy định về quy tắc, chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp do …….ban hành và hồ sơ lưu trữ tại đơn vị, tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin về việc thực hiện chuẩn
mực đạo đức nghề nghiệp trong quá trình công tác tại tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài của nhân sự như sau:
I. Thông tin về nhân sự:
1. Tên nhân sự thứ nhất
1.1. Thời gian công tác: từ tháng/năm
đến tháng/năm.
1.2. Vị trí công tác, nhiệm vụ được
giao: thời gian từ tháng/năm đến tháng/năm (Nêu rõ nếu là người quản lý, người điều
hành của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
2. Tên nhân sự thứ hai:
…
II. Thông tin về việc thực hiện chuẩn
mực đạo đức nghề nghiệp
Căn cứ quy định nội bộ của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quá trình giám sát của cấp có thẩm quyền
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (hoặc hồ sơ, tài liệu được
bàn giao, lưu trữ trong trường hợp bị sáp nhập/hợp nhất/chia/tách), tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp của các nhân sự được nêu tại Phần I văn bản này như sau:
1.Tên nhân sự thứ nhất:
1.1. Thông tin chi tiết theo quy định
tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số....../2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự,
thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của
tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
1.2. Nhân sự tuân thủ/không tuân thủ
chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
Trường hợp không tuân thủ, nêu rõ hành
vi, thời gian và biện pháp xử lý.
2. Tên nhân sự thứ hai:
….
III. Cam kết
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung
thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này dựa trên hệ thống hồ sơ, tài
liệu, dữ liệu hiện đang được lưu trữ, quản lý tại đơn vị (bao gồm cả hồ sơ nhận
bàn giao từ tổ chức bị sáp nhập/hợp nhất/chia/tách - nếu có)./.
|
|
..., ngày...
tháng... năm....
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ
lục XIV
MẪU VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN
CỦA NHÂN SỰ DỰ KIẾN
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…….
V/v cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn của nhân sự dự kiến …….
|
………, ngày ….
tháng …. năm…..
|
Kính gửi: Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
Liên quan đến Văn bản số …… ngày…… của
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...
về việc…….. , Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … cung cấp thông tin qua
công tác thanh tra, giám sát như sau:
I. Thông tin có liên quan đến việc chấp
hành các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến
1. Nhân sự dự kiến thứ nhất
1.1. Thông tin chi tiết theo quy định
của pháp luật. Trong đó, tối thiểu bao gồm các nội dung như sau:
- Trách nhiệm cá nhân (nếu có) của nhân
sự dự kiến dẫn đến tổ chức tín dụng/chi nhánh tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân
hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính (nêu rõ nếu xử phạt ở khung
phạt tiền cao nhất);
- Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính đối với nhân sự dự kiến (nếu có).
1.2. Thông tin khác về việc tuân thủ quy
định pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến (nếu
có).
(Trường hợp phát sinh xử phạt vi phạm
hành chính, cung cấp các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, biên bản xử
phạt và các tài liệu liên quan).
2. Nhân sự dự kiến thứ hai:…
…
II. Thông tin cụ thể theo đề nghị của
đơn vị đầu mối (nếu có)
III. Ý kiến đánh giá về việc tuân thủ
tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến
1. Tên nhân sự thứ nhất: Tuân thủ/Không
tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến trên cơ sở thông tin đã
cung cấp tại Phần I Văn bản này.
Trường hợp không tuân thủ, nêu rõ lý do.
2. Tên nhân sự thứ hai: Tuân thủ/không
tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến trên cơ sở thông tin đã
cung cấp tại Phần I Văn bản này.
Trường hợp không tuân thủ, nêu rõ lý do.
….
Trên đây là thông tin, ý kiến đánh giá
của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…. đối với nhân sự dự kiến……. gửi Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …../.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Phụ lục XV
MẪU THÔNG BÁO
DANH SÁCH NHÂN SỰ ĐƯỢC BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI
ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM
ĐỐC/GIÁM ĐỐC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO DANH SÁCH NHÂN SỰ ĐƯỢC BẦU, BỔ
NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ
THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
Kính
gửi:…………………………………………………….
Căn cứ Danh sách dự kiến những người
được bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị,
Trưởng ban và thành viên khác của Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc/Giám đốc đã được
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận tại
văn bản số.... ngày...../..../....., Ngân hàng hợp tác
xã/Quỹ tín dụng nhân dân:.......................... đã thực hiện các thủ
tục bầu, bổ nhiệm nhân sự theo đúng quy định của pháp luật; Thông tin về người
đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
Ngân hàng hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân
dân:......................................... thông báo Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực kết quả của việc bầu, bổ
nhiệm nhân sự và thông tin về việc bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại
diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác
xã hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật như sau:
1. Hội đồng quản trị (nhiệm kỳ....)
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
được bầu(1)
|
Tỷ lệ biểu
quyết tại Đại hội thành viên
|
Nghị quyết
bầu nhân sự (3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Ban Kiểm soát (nhiệm kỳ...)
a) Kết quả bầu, bổ nhiệm nhân sự:
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
được bầu(2)
|
Tỷ lệ biểu
quyết tại Đại hội thành viên
|
Nghị quyết
bầu nhân sự (3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Cơ cấu Ban Kiểm soát.
3. Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín
dụng là hợp tác xã
|
STT
|
Họ và tên
|
Quyết định bổ
nhiệm(3)
|
|
|
|
|
4. Những nội dung khác về kết quả bầu,
bổ nhiệm nhân sự (nếu có)
5. Thông tin người đại diện theo pháp
luật(4)
|
|
..., ngày...
tháng... năm...
Người
đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Nêu rõ chức danh Chủ tịch và thành
viên khác Hội đồng quản trị.
2. Nêu rõ chức danh Trưởng ban và thành
viên khác của Ban kiểm soát.
3. Nêu rõ số, ngày ban hành, ngày hiệu
lực của văn bản và đính kèm bản sao.
4. Nêu rõ thông tin người đại diện theo
pháp luật: Họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc;
quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân;
ngày cấp; nơi cấp, địa chỉ thường trú, địa chỉ liên lạc.
Ngoài những nội dung tối thiểu nêu trên,
tổ chức tín dụng là hợp tác xã có thể bổ sung các nội dung khác nếu cần thiết.
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn
Thái Sơn
|