|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
35/2026/TT-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Vũ Hải Quân
|
|
Ngày ban hành:
|
26/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN ĐỊA
LÝ ĐẶC BIỆT ÁP DỤNG TẦN SUẤT THU GOM VÀ PHÁT ĐẶC THÙ TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU
CHÍNH PHỔ CẬP
Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP
ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội
dung của Luật Bưu chính và Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư quy định danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất
thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục vùng có điều kiện địa
lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu
chính phổ cập, bao gồm:
1. Danh mục A: Vùng có điều
kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát tối thiểu 2 - 3 lần/tuần;
2. Danh mục B: Vùng có điều
kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát theo tình hình thực tế.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế
Thông tư số 28/2015/TT-BTTTTT ngày 02 tháng
10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục vùng
có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát đặc thù trong
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ,
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng
Giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ; Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND và Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng
Thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, BC.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
DANH MỤC A: VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ ĐẶC BIỆT ÁP DỤNG TẦN SUẤT
THU GOM VÀ PHÁT TỐI THIỂU 2 - 3 LẦN/TUẦN
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 35/2026/TT-BKHCN ngày 26/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ)
|
STT
|
Tỉnh/TP
|
Xã
|
Tần suất thu gom và phát tối thiểu (lần/tuần)
|
|
2
|
3
|
|
1
|
An Giang
|
Đặc khu Kiên Hải
|
|
x
|
|
Đặc khu Phú Quốc
|
|
x
|
|
Đặc khu Thổ Châu
|
x
|
|
|
Giồng Riềng
|
|
x
|
|
Hà Tiên
|
|
x
|
|
Hòa Điền
|
|
x
|
|
Hòa Hưng
|
|
x
|
|
Hòa Thuận
|
|
x
|
|
Hòn Nghệ
|
|
x
|
|
Long Thạnh
|
|
x
|
|
Ngọc Chúc
|
|
x
|
|
Sơn Hải
|
|
x
|
|
Thạnh Hưng
|
|
x
|
|
Tiên Hải
|
|
x
|
|
14
|
1
|
13
|
|
2
|
Cà Mau
|
Biển Bạch
|
x
|
|
|
Cái Đôi Vàm
|
x
|
|
|
Đá Bạc
|
x
|
|
|
Đầm Dơi
|
|
x
|
|
Đất Mới
|
x
|
|
|
Đất Mũi
|
x
|
|
|
Hưng Mỹ
|
|
x
|
|
Khánh Bình
|
x
|
|
|
Khánh Hưng
|
x
|
|
|
Lương Thế Trân
|
|
x
|
|
Nguyễn Việt Khái
|
x
|
|
|
Phan Ngọc Hiển
|
x
|
|
|
Phú Mỹ
|
x
|
|
|
Phú Tân
|
x
|
|
|
Quách Phẩm
|
|
x
|
|
Sông Đốc
|
x
|
|
|
Tạ An Khương
|
|
x
|
|
Tam Giang
|
x
|
|
|
Tân Ân
|
x
|
|
|
Tân Hưng
|
|
x
|
|
Tân Lộc
|
|
x
|
|
Tân Thuận
|
x
|
|
|
Tân Tiến
|
|
x
|
|
Thanh Tùng
|
|
x
|
|
Trần Văn Thời
|
x
|
|
|
Trí Phải
|
x
|
|
|
2
|
Cà Mau
|
U Minh
|
x
|
|
|
27
|
18
|
9
|
|
3
|
Cao Bằng
|
Bạch Đằng
|
|
x
|
|
Bảo Lạc
|
|
x
|
|
Bảo Lâm
|
|
x
|
|
Bế Văn Đàn
|
|
x
|
|
Ca Thành
|
|
x
|
|
Cần Yên
|
|
x
|
|
Cô Ba
|
|
x
|
|
Cốc Pàng
|
|
x
|
|
Đình Phong
|
|
x
|
|
Đoài Dương
|
|
x
|
|
Hạ Lang
|
|
x
|
|
Hòa An
|
|
x
|
|
Hưng Đạo
|
|
x
|
|
Huy Giáp
|
|
x
|
|
Khánh Xuân
|
|
x
|
|
Lũng Nặm
|
|
x
|
|
Lý Bôn
|
|
x
|
|
Lý Quốc
|
|
x
|
|
Minh Tâm
|
|
x
|
|
Nam Quang
|
|
x
|
|
Phan Thanh
|
|
x
|
|
Quảng Lâm
|
|
x
|
|
Sơn Lộ
|
|
x
|
|
Tam Kim
|
|
x
|
|
Thạch An
|
|
x
|
|
Thành Công
|
|
x
|
|
Thanh Long
|
|
x
|
|
Tổng Cọt
|
|
x
|
|
Vinh Quý
|
|
x
|
|
Xuân Trường
|
|
x
|
|
Yên Thổ
|
|
x
|
|
31
|
0
|
31
|
|
4
|
Đà Nẵng
|
Đắc Pring
|
|
x
|
|
Hùng Sơn
|
|
x
|
|
La Dêê
|
|
x
|
|
La Êê
|
|
x
|
|
Nam Giang
|
|
x
|
|
Phước Chánh
|
|
x
|
|
Phước Thành
|
|
x
|
|
Sông Vàng
|
|
x
|
|
Tân Hiệp
|
|
x
|
|
Tây Giang
|
|
x
|
|
Trà Leng
|
|
x
|
|
Trà Linh
|
|
x
|
|
4
|
Đà Nẵng
|
Trà Tập
|
|
x
|
|
Trà Vân
|
|
x
|
|
Trà Giáp
|
|
x
|
|
Trà Đốc
|
|
x
|
|
Bến Hiên
|
|
x
|
|
|
|
17
|
0
|
17
|
|
5
|
Đắk Lắk
|
Cư Prao
|
|
x
|
|
Cư Pui
|
|
x
|
|
Cư Yang
|
|
x
|
|
Đắk Liêng
|
|
x
|
|
Đắk Phơi
|
|
x
|
|
Dang Kang
|
|
x
|
|
Ea Hiao
|
|
x
|
|
Ea Khăl
|
|
x
|
|
Ea Knốp
|
|
x
|
|
Ea Ô
|
|
x
|
|
Ea Păl
|
|
x
|
|
Ea Riêng
|
|
x
|
|
Ea Rốk
|
|
x
|
|
Ea Trang
|
|
x
|
|
Ea Wy
|
|
x
|
|
Ia Lốp
|
|
x
|
|
Ia Lốp
|
|
x
|
|
Krông Á
|
|
x
|
|
Krông Nô
|
|
x
|
|
Nam Ka
|
|
x
|
|
Yang Mao
|
|
x
|
|
21
|
0
|
21
|
|
6
|
Điện Biên
|
Chà Tở
|
|
x
|
|
Chiềng Sinh
|
|
x
|
|
Mường Luân
|
|
x
|
|
Mường Mùn
|
|
x
|
|
Mường Nhà
|
|
x
|
|
Mường Nhé
|
|
x
|
|
Mường Phăng
|
|
x
|
|
Mường Toong
|
|
x
|
|
Nà Bủng
|
|
x
|
|
Nà Hỳ
|
|
x
|
|
Nậm Kè
|
|
x
|
|
Nậm Nèn
|
|
x
|
|
Núa Ngam
|
|
x
|
|
P. Mường Lay
|
|
x
|
|
Pa Ham
|
|
x
|
|
Phình Giàng
|
|
x
|
|
Pú Nhung
|
|
x
|
|
Quài Tở
|
|
x
|
|
6
|
Điện Biên
|
Quảng Lâm
|
|
x
|
|
Sam Mứn
|
|
x
|
|
Sáng Nhè
|
|
x
|
|
Sín Chải
|
|
x
|
|
Sín Thầu
|
|
x
|
|
Sính Phình
|
|
x
|
|
Thanh Yên
|
|
x
|
|
Tìa Dình
|
|
x
|
|
Tủa Thàng
|
|
x
|
|
Xa Dung
|
|
x
|
|
28
|
0
|
28
|
|
7
|
Đồng Nai
|
Bình Tân
|
|
x
|
|
Bom Bo
|
|
x
|
|
Bù Gia Mập
|
x
|
|
|
Đa Kia
|
|
x
|
|
Đak Nhau
|
|
x
|
|
Đăk Ơ
|
x
|
|
|
Đồng Phú
|
|
x
|
|
Đồng Tâm
|
|
x
|
|
Hưng Phước
|
|
x
|
|
Lộc Hưng
|
|
x
|
|
Lộc Ninh
|
|
x
|
|
Lộc Quang
|
|
x
|
|
Lộc Tấn
|
x
|
|
|
Lộc Thành
|
x
|
|
|
Long Hà
|
|
x
|
|
Minh Đức
|
|
x
|
|
Lộc Thạnh
|
|
x
|
|
P. Minh Hưng
|
|
x
|
|
P. Phước Long
|
x
|
|
|
Phú Nghĩa
|
x
|
|
|
Phú Trung
|
|
x
|
|
Phước Sơn
|
x
|
|
|
Tân Hưng
|
|
x
|
|
Tân Khai
|
|
x
|
|
Tân Lợi
|
|
x
|
|
Tân Quan
|
|
x
|
|
Tân Tiên
|
|
x
|
|
Thiện Hưng
|
|
x
|
|
Thọ Sơn
|
x
|
|
|
Thuận Lợi
|
|
x
|
|
30
|
8
|
22
|
|
8
|
Gia Lai
|
An Toàn
|
|
x
|
|
Đak Rong
|
|
x
|
|
Đak Sơmei
|
|
x
|
|
Ia Dreh
|
|
x
|
|
8
|
Gia Lai
|
Ia Lâu
|
|
x
|
|
Ia Mơ
|
|
x
|
|
Uar
|
|
x
|
|
Vĩnh Sơn
|
|
x
|
|
Canh Liên
|
|
x
|
|
|
|
9
|
0
|
9
|
|
9
|
Hà Tĩnh
|
Phúc Trạch
|
|
x
|
|
Vũ Quang
|
|
x
|
|
2
|
0
|
2
|
|
10
|
Hải Phòng
|
Đặc khu Cát Hải
|
|
x
|
|
1
|
0
|
1
|
|
11
|
Lai Châu
|
Bum Nưa
|
|
x
|
|
Bum Tở
|
|
x
|
|
Dào San
|
x
|
|
|
Hồng Thu
|
x
|
|
|
Hua Bum
|
|
x
|
|
Khoen On
|
|
x
|
|
Khun Há
|
|
x
|
|
Lê Lợi
|
x
|
|
|
Mù Cả
|
|
x
|
|
Mường Kim
|
|
x
|
|
Mường Mô
|
|
x
|
|
Mường Tè
|
|
x
|
|
Nậm Cuổi
|
x
|
|
|
Nậm Hàng
|
|
x
|
|
Nậm Mạ
|
x
|
|
|
Nậm Sỏ
|
|
x
|
|
Nậm Tăm
|
x
|
|
|
P. Tân Phong
|
|
x
|
|
Pa Tần
|
x
|
|
|
Pa Ủ
|
|
x
|
|
Pu Sam Cáp
|
x
|
|
|
Sì Lở Lầu
|
x
|
|
|
Sin Suối Hồ
|
x
|
|
|
Tà Tổng
|
|
x
|
|
Thu Lũm
|
|
x
|
|
Tủa Sín Chải
|
|
x
|
|
26
|
10
|
16
|
|
12
|
Lâm Đồng
|
Đặc khu Phú Quý
|
|
x
|
|
Hàm Thạnh
|
|
x
|
|
Phan Sơn
|
|
x
|
|
3
|
0
|
3
|
|
13
|
Lạng Sơn
|
Châu Sơn
|
|
x
|
|
Công Sơn
|
|
x
|
|
Đoàn Kết
|
|
x
|
|
Kiên Mộc
|
|
x
|
|
13
|
Lạng Sơn
|
Mẫu Sơn
|
|
x
|
|
Nhất Hòa
|
|
x
|
|
Quý Hòa
|
|
x
|
|
Thái Bình
|
|
x
|
|
Thiện Hòa
|
|
x
|
|
Xuân Dương
|
|
x
|
|
10
|
0
|
10
|
|
14
|
Lào Cai
|
A Mú Sung
|
|
x
|
|
Bắc Hà
|
|
x
|
|
Bản Liền
|
|
x
|
|
Bảo Hà
|
|
x
|
|
Bảo Nhai
|
|
x
|
|
Cảm Nhân
|
|
x
|
|
Cao Sơn
|
|
x
|
|
Chế Tạo
|
|
x
|
|
Cốc Lầu
|
|
x
|
|
Dền Sáng
|
|
x
|
|
Khao Mang
|
|
x
|
|
Lâm Thượng
|
|
x
|
|
Lùng Phình
|
|
x
|
|
Minh Lương
|
|
x
|
|
Mỏ Vàng
|
|
x
|
|
Mường Bo
|
|
x
|
|
Mường Khương
|
|
x
|
|
Mường Lai
|
|
x
|
|
Nậm Xé
|
|
x
|
|
Ngũ Chỉ Sơn
|
|
x
|
|
Pha Long
|
|
x
|
|
Phình Hồ
|
|
x
|
|
Phong Dụ Hạ
|
|
x
|
|
Phong Dụ Thượng
|
|
x
|
|
Sín Chéng
|
|
x
|
|
Sơn Lương
|
|
x
|
|
Tả Củ Tỷ
|
|
x
|
|
Tân Hợp
|
|
x
|
|
Y Tý
|
|
x
|
|
29
|
0
|
29
|
|
15
|
Nghệ An
|
Bắc Lý
|
|
x
|
|
Bình Chuẩn
|
|
x
|
|
Châu Lộc
|
|
x
|
|
Chiêu Lưu
|
|
x
|
|
Hùng Chân
|
|
x
|
|
Huồi Tụ
|
|
x
|
|
Hữu Khuông
|
x
|
|
|
Hữu Kiệm
|
|
x
|
|
Keng Đu
|
x
|
|
|
15
|
Nghệ An
|
Mường Lống
|
|
x
|
|
Mường Quàng
|
|
x
|
|
Mường Típ
|
|
x
|
|
Mường Xén
|
|
x
|
|
Mỹ Lý
|
|
x
|
|
Na Loi
|
x
|
|
|
Na Ngoi
|
|
x
|
|
Nậm Cắn
|
|
x
|
|
Nga My
|
|
x
|
|
Nhôn Mai
|
x
|
|
|
Quế Phong
|
|
x
|
|
Quỳ Châu
|
|
x
|
|
Tam Hợp
|
|
x
|
|
Thông Thụ
|
|
x
|
|
Tri Lễ
|
|
x
|
|
Yên Hòa
|
|
x
|
|
Yên Na
|
|
x
|
|
26
|
4
|
22
|
|
16
|
Phú Thọ
|
Đà Bắc
|
|
x
|
|
Đức Nhàn
|
|
x
|
|
Mai Châu
|
|
x
|
|
Mường Vang
|
|
x
|
|
Nật Sơn
|
|
x
|
|
Ngọc Sơn
|
|
x
|
|
P. Kỳ Sơn
|
|
x
|
|
Pà Cò
|
|
x
|
|
Quy Đức
|
|
x
|
|
Tân Mai
|
|
x
|
|
Thượng Cốc
|
|
x
|
|
Tiền Phong
|
|
x
|
|
Vân Sơn
|
|
x
|
|
Yên Phú
|
|
x
|
|
14
|
0
|
14
|
|
17
|
Quảng Ngãi
|
Ba Tô
|
|
x
|
|
Đăk Kôi
|
|
x
|
|
Đăk Mar
|
|
x
|
|
Đăk Rơ Wa
|
|
x
|
|
Đăk Sao
|
|
x
|
|
Đặng Thùy Trâm
|
|
x
|
|
Ia Đal
|
x
|
|
|
Ia Tơi
|
x
|
|
|
Kon Plông
|
|
x
|
|
Măng Bút
|
|
x
|
|
Măng Đen
|
|
x
|
|
Măng Ri
|
|
x
|
|
Mô Rai
|
|
x
|
|
17
|
Quảng Ngãi
|
Ngọc Linh
|
|
x
|
|
Sơn Tây Hạ
|
|
x
|
|
15
|
2
|
13
|
|
18
|
Quảng Ninh
|
Bình Liêu
|
|
x
|
|
Cái Chiên
|
|
x
|
|
Đặc khu Vân Đồn
|
|
x
|
|
Điền Xá
|
|
x
|
|
Đường Hoa
|
|
x
|
|
Đông Ngũ
|
|
x
|
|
Hải Ninh
|
|
x
|
|
Hải Sơn
|
|
x
|
|
Hoành Mô
|
|
x
|
|
Kỳ Thượng
|
|
x
|
|
Lương Minh
|
|
x
|
|
Quảng Đức
|
|
x
|
|
Quảng La
|
|
x
|
|
Thống Nhất
|
|
x
|
|
Tiên Yên
|
|
x
|
|
Vĩnh Thực
|
|
x
|
|
16
|
0
|
16
|
|
19
|
Quảng Trị
|
A Dơi
|
|
x
|
|
Ba Lòng
|
|
x
|
|
Bến Quan
|
|
x
|
|
Đặc khu Cồn Cỏ
|
|
x
|
|
Đakrông
|
|
x
|
|
Hướng Lập
|
|
x
|
|
Hướng Phùng
|
|
x
|
|
Kim Ngân
|
|
x
|
|
La Lay
|
|
x
|
|
Lìa
|
|
x
|
|
Tà Rụt
|
|
x
|
|
Tân Lập
|
|
x
|
|
Thượng Trạch
|
|
x
|
|
Trường Sơn
|
|
x
|
|
Tuyên Bình
|
|
x
|
|
Tuyên Lâm
|
|
x
|
|
Tuyên Sơn
|
|
x
|
|
17
|
0
|
17
|
|
20
|
Sơn La
|
Bắc Yên
|
|
x
|
|
Bó Sinh
|
|
x
|
|
Chiềng Hoa
|
|
x
|
|
Chiềng Khoong
|
|
x
|
|
Chiềng Lao
|
|
x
|
|
Chiềng Sại
|
|
x
|
|
Chiềng Sơn
|
|
x
|
|
Co Mạ
|
x
|
|
|
20
|
Sơn La
|
Đoàn Kết
|
|
x
|
|
Gia Phù
|
|
x
|
|
Huổi Một
|
|
x
|
|
Kim Bon
|
|
x
|
|
Long Hẹ
|
x
|
|
|
Lóng Phiêng
|
|
x
|
|
Lóng Sập
|
|
x
|
|
Mường Bám
|
x
|
|
|
Mường Bang
|
|
x
|
|
Mường Chiên
|
|
x
|
|
Mường Cơi
|
|
x
|
|
Mường Giôn
|
|
x
|
|
Mường Khiêng
|
x
|
|
|
Mường La
|
|
x
|
|
Mường Lầm
|
|
x
|
|
Mường Lạn
|
|
x
|
|
Mường Lèo
|
|
x
|
|
Mường Sại
|
|
x
|
|
Nậm Ty
|
|
x
|
|
Ngọc Chiến
|
|
x
|
|
Pắc Ngà
|
|
x
|
|
Phiêng Cằm
|
|
x
|
|
Phiêng Pằn
|
|
x
|
|
Púng Bánh
|
|
x
|
|
Quỳnh Nhai
|
|
x
|
|
Song Khủa
|
|
x
|
|
Sốp Cộp
|
|
x
|
|
Suối Tọ
|
|
x
|
|
Tạ Khoa
|
|
x
|
|
Tà Xùa
|
|
x
|
|
Tân Phong
|
|
x
|
|
Tân Yên
|
|
x
|
|
Tô Múa
|
|
x
|
|
Tường Hạ
|
|
x
|
|
Vân Hồ
|
|
x
|
|
Xím Vàng
|
|
x
|
|
Xuân Nha
|
|
x
|
|
45
|
4
|
41
|
|
21
|
Thanh Hóa
|
Bá Thước
|
|
x
|
|
Bát Mọt
|
|
x
|
|
Cẩm Tân
|
|
x
|
|
Cẩm Thạch
|
|
x
|
|
Cẩm Thủy
|
|
x
|
|
Cẩm Tú
|
|
x
|
|
Cẩm Vân
|
|
x
|
|
Cổ Lũng
|
|
x
|
|
21
|
Thanh Hóa
|
Công Chính
|
|
x
|
|
Điền Lư
|
|
x
|
|
Điền Quang
|
|
x
|
|
Đồng Lương
|
|
x
|
|
Giao An
|
|
x
|
|
Hiền Kiệt
|
|
x
|
|
Hoa Lộc
|
|
x
|
|
Hóa Quỳ
|
|
x
|
|
Hồi Xuân
|
|
x
|
|
Linh Sơn
|
|
x
|
|
Luận Thành
|
|
x
|
|
Lương Sơn
|
|
x
|
|
Mậu Lâm
|
|
x
|
|
Mường Chanh
|
|
x
|
|
Mường Lát
|
|
x
|
|
Mường Lý
|
|
x
|
|
Mường Mìn
|
|
x
|
|
Na Mèo
|
|
x
|
|
Nam Xuân
|
|
x
|
|
Nhi Sơn
|
|
x
|
|
Như Xuân
|
|
x
|
|
Phú Lệ
|
|
x
|
|
Phú Xuân
|
|
x
|
|
Pù Luông
|
|
x
|
|
Pù Nhi
|
|
x
|
|
Quan Sơn
|
|
x
|
|
Quang Chiểu
|
|
x
|
|
Quý Lương
|
|
x
|
|
Sao Vàng
|
|
x
|
|
Sơn Điện
|
|
x
|
|
Sơn Thủy
|
|
x
|
|
Tam Chung
|
|
x
|
|
Tam Lư
|
|
x
|
|
Tam Thanh
|
|
x
|
|
Tân Thành
|
|
x
|
|
Thắng Lợi
|
|
x
|
|
Thanh Kỳ
|
|
x
|
|
Thanh Phong
|
|
x
|
|
Thanh Quân
|
|
x
|
|
Thiên Phủ
|
|
x
|
|
Thiết Ống
|
|
x
|
|
Thượng Ninh
|
|
x
|
|
Thường Xuân
|
|
x
|
|
Trung Hạ
|
|
x
|
|
Trung Lý
|
|
x
|
|
Trung Sơn
|
|
x
|
|
21
|
Thanh Hóa
|
Văn Nho
|
|
x
|
|
Văn Phú
|
|
x
|
|
Vạn Xuân
|
|
x
|
|
Xuân Bình
|
|
x
|
|
Xuân Chinh
|
|
x
|
|
Xuân Thái
|
|
x
|
|
Yên Khương
|
|
x
|
|
Yên Nhân
|
|
x
|
|
Yên Thắng
|
|
x
|
|
Trung Thành
|
|
x
|
|
Thắng Lộc
|
|
x
|
|
Thành Vinh
|
|
x
|
|
Thạch Quảng
|
|
x
|
|
Nguyệt Ấn
|
|
x
|
|
Thọ Bình
|
|
x
|
|
69
|
0
|
69
|
|
22
|
Tuyên Quang
|
Bắc Mê
|
x
|
|
|
Bạch Đích
|
|
x
|
|
Bạch Ngọc
|
x
|
|
|
Bản Máy
|
x
|
|
|
Bằng Hành
|
x
|
|
|
Cán Tỷ
|
x
|
|
|
Cao Bồ
|
x
|
|
|
Đồng Tâm
|
x
|
|
|
Đồng Văn
|
x
|
|
|
Du Già
|
x
|
|
|
Đường Hồng
|
x
|
|
|
Đường Thượng
|
x
|
|
|
Giáp Trung
|
x
|
|
|
Hồ Thầu
|
|
x
|
|
Hoàng Su Phì
|
x
|
|
|
Khâu Vai
|
x
|
|
|
Khuôn Lùng
|
|
x
|
|
Lao Chải
|
x
|
|
|
Liên Hiệp
|
|
x
|
|
Linh Hồ
|
|
x
|
|
Lũng Cú
|
x
|
|
|
Lũng Phìn
|
x
|
|
|
Lùng Tám
|
|
x
|
|
Mậu Duệ
|
x
|
|
|
Mèo Vạc
|
x
|
|
|
Minh Ngọc
|
x
|
|
|
Minh Sơn
|
x
|
|
|
Minh Tân
|
x
|
|
|
Nấm Dẩn
|
x
|
|
|
Nậm Dịch
|
x
|
|
|
22
|
Tuyên Quang
|
Nghĩa Thuận
|
x
|
|
|
Ngọc Long
|
x
|
|
|
Niêm Sơn
|
x
|
|
|
Pà Vầy Sủ
|
x
|
|
|
Phố Bảng
|
x
|
|
|
Pờ Ly Ngài
|
x
|
|
|
Quản Bạ
|
|
x
|
|
Quang Bình
|
|
x
|
|
Quảng Nguyên
|
x
|
|
|
Sà Phìn
|
x
|
|
|
Sơn Vĩ
|
x
|
|
|
Sủng Máng
|
x
|
|
|
Tân Quang
|
x
|
|
|
Tân Tiến
|
x
|
|
|
Tát Ngà
|
x
|
|
|
Thắng Mố
|
x
|
|
|
Thàng Tín
|
x
|
|
|
Thanh Thủy
|
x
|
|
|
Thông Nguyên
|
|
x
|
|
Thuận Hòa
|
x
|
|
|
Thượng Sơn
|
x
|
|
|
Tiên Nguyên
|
x
|
|
|
Tiên Yên
|
x
|
|
|
Trung Thịnh
|
x
|
|
|
Tùng Bá
|
|
x
|
|
Tùng Vài
|
x
|
|
|
Việt Lâm
|
|
x
|
|
Lũng Phìn
|
x
|
|
|
Xín Mần
|
|
x
|
|
Xuân Giang
|
x
|
|
|
Yên Cường
|
x
|
|
|
Yên Minh
|
|
x
|
|
Yên Thành
|
x
|
|
|
63
|
50
|
13
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
513
|
97
|
416
|
DANH MỤC B: VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ ĐẶC BIỆT ÁP DỤNG TẦN SUẤT
THU GOM VÀ PHÁT THEO TÌNH HÌNH THỰC TẾ
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 35/2026/TT-BKHCN ngày 26/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ)
|
STT
|
Tỉnh/Thành phố
|
Xã
|
Tần suất thu gom và phát
|
|
1
|
TP. Hồ Chí Minh
|
Đặc khu Côn Đảo
|
Theo tình hình thực tế
|
|
2
|
Khánh Hòa
|
Đặc khu Trường Sa
|
|
3
|
TP. Đà Nẵng
|
Đặc khu Hoàng Sa
|
|
4
|
Hải Phòng
|
Đặc khu Bạch Long Vĩ
|
|
5
|
Quảng Ninh
|
Đặc khu Cô Tô
|
|
6
|
Quảng Ngãi
|
Đặc khu Lý Sơn
|
Thông tư 35/2026/TT-BKHCN quy định danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 35/2026/TT-BKHCN ngày 26/06/2026 quy định danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt áp dụng tần suất thu gom và phát đặc thù trong cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
02/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
12/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2022
Ban hành:
15/10/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/10/2018
Ban hành:
05/02/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2016
Ban hành:
17/06/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2011
Ban hành:
17/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2010
378
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|