|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1915/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 11
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC THỦY LỢI, ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành
chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử
lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật đê điều ngày 27
tháng 11 năm 2006; Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày
17 tháng 6 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ lợi ngày 19
tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày
25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số
19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật
trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số
93/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về kiểm
tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số
68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại
xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số
03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều;
Căn cứ Nghị định số
189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử
lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
296/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3863/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 5 năm
2026 về việc ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên
tai trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch UBND các phường,
xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thành ủy (để b/c);
- HĐND thành phố (để b/c);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQ VN thành phố, Đoàn ĐBQH thành phố;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- VP: LĐ và các CV: TH, TC;
- Lưu: VT, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY LỢI,
ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 1915/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Uỷ ban
nhân dân thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
hình thức, trách nhiệm phối hợp trong công tác phòng ngừa vi phạm, thanh tra,
kiểm tra, phát hiện, xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt, rà soát tổng hợp, báo cáo về thủy lợi, đê điều và phòng, chống
thiên tai trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với
UBND xã, phường (sau đây gọi là cấp xã); các sở, ban, ngành và các đơn vị trực
thuộc; tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, khai thác công trình thủy lợi; người
có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; các tổ chức,
cá nhân có hoạt động liên quan đến thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai
trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 3.
Nguyên tắc chung
1. Vi phạm hành chính về thủy lợi,
đê điều và phòng, chống thiên tai phải được phát hiện kịp thời, ngăn chặn và xử
lý dứt điểm ngay từ khi mới phát sinh; đảm bảo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục
theo quy định của pháp luật; đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, có căn cứ
pháp lý rõ ràng; không làm cản trở hoạt động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân;
không được lạm dụng việc phối hợp để gây phiền hà, sách nhiễu. Mọi hậu quả do
hành vi vi phạm gây ra phải được xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật,
không có vùng cấm, không có ngoại lệ.
2. Quy định rõ trách nhiệm phối
hợp của các cấp, ngành, địa phương, đơn vị trong phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn,
xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của mỗi cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp phải tuân thủ quy định của pháp luật,
không chồng chéo trong hoạt động, theo thẩm quyền.
4. Những vướng mắc phát sinh
trong quá trình phối hợp phải được trao đổi, thống nhất giải quyết trên cơ sở
thẩm quyền, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi cơ quan, đơn vị, địa
phương.
Điều 4.
Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản
hoặc cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan bằng văn bản theo yêu cầu của cơ
quan chủ trì và theo nội dung quy định tại Quy chế này.
2. Tổ chức họp liên ngành; hội
nghị sơ kết, tổng kết.
3. Thành lập, tham gia đoàn kiểm
tra, thanh tra liên ngành việc thi hành pháp luật về thủy lợi, đê điều, phòng
chống thiên tai.
4. Tham gia triển khai các biện
pháp thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính về thủy lợi theo quy định của pháp luật.
5. Các hình thức phối hợp khác
theo quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM
PHỐI HỢP
Điều 5.
Phòng ngừa vi phạm
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, các Sở
ngành liên quan, Tổ chức khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm phối hợp
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống
thiên tai.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên
tai;
b) Nghiên cứu, đề xuất và triển
khai các biện pháp, giải pháp công trình và phi công trình nhằm phòng ngừa,
ngăn chặn các hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống
thiên tai.
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp với các cơ quan quản
lý, đơn vị truyền thông, Tổ chức khai thác công trình thủy lợi thông tin, tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên
tai;
b) Quản lý, sử dụng đất trong
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, bãi sông đúng quy định pháp luật về
đất đai, thủy lợi, đê điều và các quy định pháp luật liên quan. Xử lý, thu hồi
theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý, thu hồi đối với diện tích
đất sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều, phòng chống
thiên tai;
c) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức
trực thuộc tuân thủ quy định của pháp luật về thủy lợi; chỉ triển khai thi công
các dự án, công trình thuộc diện phải xin cấp phép khi đã có giấy phép cho các
hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều.
d) Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân thực hiện theo đúng quy định pháp luật về đê điều và phòng chống
thiên tai; chỉ triển khai thi công các dự án, công trình liên quan đến đê điều,
bãi sông khi được cấp phép của cơ quan có thẩm quyền.
4. Các tổ chức, cá nhân được
giao quản lý, vận hành, khai thác công trình thủy lợi
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục và triển khai thực hiện pháp luật về thủy lợi thuộc thẩm quyền, trách
nhiệm được giao.
b) Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn và chính quyền địa phương các cấp trong công tác tuyên truyền, phổ
biến giáo dục pháp luật về thủy lợi.
c) Phòng, chống các hành vi xâm
hại hoặc phá hoại công trình thủy lợi; vận động các tổ chức, cá nhân tham gia bảo
vệ công trình thủy lợi.
5. Công an thành phố và các sở,
ban, ngành, đơn vị có liên quan:
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và
phối hợp thực hiện các nội dung liên quan khác (nếu có) giúp phòng ngừa, ngăn
chặn hiệu quả các hành vi vi phạm liên quan đến lĩnh vực thủy lợi, đê điều,
phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
Điều 6. Kiểm
tra, phát hiện hành vi vi phạm
1. Cá nhân, tổ chức khi phát hiện
hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai thông
báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Tổ chức
khai thác công trình thủy lợi tại địa bàn xảy ra vi phạm biết.
2. Tổ chức khai thác công trình
thuỷ lợi
a) Chịu trách nhiệm trong việc
kiểm tra, phát hiện vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được giao
quản lý, khai thác; phối hợp kiểm tra, phát hiện vi phạm lòng hồ và vùng phụ cận
lòng hồ theo phân cấp do Thành phố quản lý, phân giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý, khai thác;
b) Chủ trì, thường xuyên phối hợp
với đại diện chính quyền địa phương kiểm tra, phát hiện từ khi phát sinh các
hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi; tiếp nhận các nguồn tin báo vi phạm
hành chính về thủy lợi.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm trong việc
kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi, đê điều được giao quản lý theo phân cấp;
b) Kiểm tra, phát hiện các hành
vi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai do Thành
phố quản lý theo phân cấp;
c) Khi nhận được thông tin vi
phạm từ Tổ chức khai thác công trình thủy lợi đối với công trình do thành phố
quản lý theo phân cấp phải giao ngay công an cấp xã, cơ quan tham mưu phối hợp
ngăn chặn, xác minh thông tin vi phạm và theo dõi vi phạm hành chính về thủy lợi,
đê điều và phòng, chống thiên tai.
Điều 7. Tiếp
nhận, xử lý thông tin về vi phạm
1. Mọi tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền đều có trách nhiệm tiếp nhận và kịp thời xử lý thông tin về hành vi vi phạm
hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai xảy ra thuộc phạm vi
phụ trách theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức khai thác công trình
thủy lợi
a) Khi phát hiện hành vi vi phạm
hành chính về thủy lợi tại công trình được giao quản lý, khai thác phải thực hiện
ngay việc ngăn chặn; trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện vi phạm phải gửi
văn bản và hồ sơ vụ việc đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm
để áp dụng các biện pháp ngăn chặn và tổ chức lập biên bản vi phạm hành chính về
thủy lợi, xử phạt theo quy định của pháp luật; Đối với hành vi vi phạm hành
chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc
lĩnh vực, địa bàn quản lý hoặc trường hợp vụ việc phải giám định, kiểm nghiệm,
kiểm định, xét nghiệm tang vật, phương tiện hoặc trường hợp cần thiết khác thì
người có thẩm quyền đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có trách nhiệm lập biên bản
làm việc để ghi nhận sự việc;
b) Biên bản làm việc quy định tại
điểm a khoản này hoặc các biên bản, tài liệu ghi nhận vi phạm được phát hiện
trong quá trình thanh tra, kiểm tra, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước hoặc
tiến hành tố tụng là một trong những căn cứ để lập biên bản vi phạm hành chính;
c) Trường hợp người đang xem
xét, xử lý vụ việc không có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thì
biên bản, tài liệu quy định tại điểm b khoản này và hồ sơ kèm theo (nếu có) phải
được chuyển kịp thời cho người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
theo quy định pháp luật.
d) Đồng thời gửi văn bản và hồ
sơ vụ việc đến Chi cục Thủy lợi và Biến đổi Khí hậu để theo dõi, tổng hợp.
3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Khi phát hiện hành vi vi phạm
hành chính về đê điều đối với các tuyến đê do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
theo phân cấp, thực hiện ngay các biện pháp ngăn chặn, buộc chấm dứt hành vi vi
phạm; lập biên bản vi phạm hành chính về đê điều trong thời hạn quy định của
pháp luật;
b) Thời hạn ra quyết định xử phạt
vi phạm hành chính: Thực hiện theo quy định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành
chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số
88/2025/QH15 và Điều 17 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số
190/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Xử
lý vi phạm
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
xã
a) Khi phát hiện hành vi vi phạm
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều được giao quản lý theo phân cấp,
phải lập biên bản vi phạm hành chính, đồng thời tiến hành xử phạt vi phạm hành
chính theo thẩm quyền, trong thời hạn quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính;
b) Khi nhận được thông báo vi
phạm từ Tổ chức khai thác công trình thủy lợi đối với công trình do Thành phố
quản lý theo phân cấp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện hoặc
giao quyền cho cấp phó kịp thời áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Khi nhận được biên bản làm việc,
văn bản kiến nghị của Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, phải tổ chức xác
minh ngay, lập biên bản vi phạm hành chính về thủy lợi, đồng thời tiến hành xử
phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, trong thời hạn quy định của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính;
d) Khi nhận được biên bản vi phạm
hành chính và các tài liệu khác từ cơ quan chuyên môn, phải thực hiện ngay
trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, trong thời hạn
quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
đ) Đồng thời phải thông tin về
việc xử phạt vi phạm hành chính đến Tổ chức khai thác công trình thủy lợi để
theo dõi, tổng hợp, báo cáo;
e) Trường hợp vi phạm vượt quá
thẩm quyền xử phạt, chuyển hồ sơ vụ việc đến người có thẩm quyền xử phạt theo
quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Tổ chức khai thác công trình
thủy lợi
a) Theo dõi, tổng hợp quá trình
xử lý hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi của người có thẩm quyền tại công
trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác;
b) Nếu sau thời hạn quy định của
pháp luật kể từ khi gửi biên bản làm việc, văn bản kiến nghị đến Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã mà người có thẩm quyền vẫn chưa tiến hành lập biên bản vi
phạm hành chính, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật, phải gửi văn bản đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiến nghị chỉ đạo;
c) Hằng năm phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã rà soát, phân loại vi phạm; kiến nghị xử lý cụ thể đối với từng
trường hợp vi phạm còn tồn đọng trên địa bàn có công trình thủy lợi được giao
quản lý, khai thác.
3. Chi cục trưởng Chi cục Thuỷ
lợi và Biến đổi Khí hậu
a) Xử phạt các hành vi vi phạm
hành chính về lĩnh vực thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.
Trường hợp vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt, lập hồ sơ báo cáo Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường xử phạt theo thẩm quyền, quy định pháp luật hoặc tham
mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố xử phạt theo quy định pháp luật;
b) Theo dõi, kiểm tra việc chấp
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền.
4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường
a) Khi nhận được văn bản kiến
nghị chỉ đạo xử lý vi phạm của Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Chi cục
Thủy lợi và Biến đổi Khí hậu, phải gửi văn bản đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã, người có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý vi phạm, văn bản đồng thời gửi Công an
thành phố;
b) Khi nhận được hồ sơ đề nghị
xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai, phải
xem xét, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, quy định pháp luật hoặc
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử phạt theo quy định pháp luật.
Điều 9. Thi
hành, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
a) Tổ chức thực hiện quyết định
xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế theo thẩm quyền;
b) Tổ chức thực hiện quyết định
xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành;
c) Tổ chức thực hiện hoặc phối
hợp thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế theo
đề nghị của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt, quyết định cưỡng chế.
2. Công an cấp xã có trách nhiệm
nắm tình hình, tham mưu, phối hợp bảo đảm an ninh trật tự trong quá trình cưỡng
chế; hỗ trợ xác minh, ngăn chặn hành vi cản trở thi hành quyết định; kịp thời
báo cáo xin ý kiến lãnh đạo Công an thành phố những vấn đề vượt thẩm quyền theo
quy định của ngành.
3. Tổ chức khai thác công trình
thủy lợi
a) Bố trí nhân lực phối hợp,
tham gia cưỡng chế khi được yêu cầu;
b) Cung cấp thông tin về mốc chỉ
giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các vấn đề về kỹ thuật liên quan đến
an toàn công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác làm cơ sở cho thi
hành, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi.
4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Biến đổi Khí hậu chỉ đạo tổ chức
thực hiện hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, lực lượng công an phối hợp thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thuộc thẩm quyền.
5. Chi phí cưỡng chế
Trước khi tổ chức việc cưỡng chế,
người ra quyết định cưỡng chế phê duyệt dự trù kinh phí cưỡng chế. Việc xác định
chi phí cưỡng chế, nguyên tắc quản lý chi phí cưỡng chế, mức chi phí cưỡng chế,
tạm ứng chi phí cưỡng chế, hoàn trả tạm ứng chi phí cưỡng chế được thực hiện
theo các Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51 và Điều 52 của Nghị định số
296/2025/NĐ-CP.
Điều 10.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện
các quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; quản
lý, sử dụng đất của cá nhân, tổ chức trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi,
đê điều, khu vực bãi sông; xả nước thải vào nguồn nước là công trình thủy lợi
theo kế hoạch kiểm tra hàng năm hoặc theo yêu cầu, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;
b) Cung cấp thông tin về các loại
giấy phép liên quan đến công trình thủy lợi, đê điều cho Công an Thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Tổ chức khai thác công trình thủy lợi để kiểm tra, giám
sát;
c) Đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên
tai thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành
phố các xã, phường để tồn tại vi phạm mới phát sinh hoặc không giải tỏa được vi
phạm tồn tại cũ; đồng thời thông tin đến Sở Tư pháp, Công an thành phố, Thanh
tra Thành phố các vụ vi phạm chậm xử lý theo quy định;
d) Xử phạt hoặc chỉ đạo xử phạt
vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền;
đ) Tổ chức thực hiện hoặc đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, lực lượng công an phối hợp thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thuộc thẩm quyền;
e) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều
và phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định của pháp luật. Trường hợp phức tạp, tổ chức họp liên
ngành để thống nhất các nội dung trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành Quyết định xử phạt;
g) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính theo quy định của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày
12/02/2020 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 93/2025/NĐ-CP ngày 26/4/2025
trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã và đơn vị liên quan kiểm tra hoạt động bến thủy nội địa đối với
cá nhân, tổ chức mở bến bãi tập kết, trung chuyển vật liệu. Thu hồi giấy phép
hoặc đình chỉ hoạt động bến thủy nội địa đối với các bến bãi tập kết, trung
chuyển vật liệu vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên
tai;
b) Xử lý phương tiện thủy neo đậu
trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều theo quy định của
pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp giấy phép, xử lý vi phạm về xây dựng công
trình, nhà ở riêng lẻ tại khu vực bãi sông theo đúng quy định, trừ các trường hợp
bị nghiêm cấm tại khoản 5 Điều 7 Luật Đê điều sửa đổi, bổ sung năm 2020.
3. Thanh tra thành phố
Tổ chức thanh tra trong trường
hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo ý kiến chỉ đạo của UBND thành
phố.
4. Công an thành phố
a) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ,
công an cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thu thập tài liệu điều
tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của
pháp luật để cảnh tỉnh, răn đe;
b) Bố trí lực lượng phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương đảm bảo an ninh trật tự quá trình xử
lý, cưỡng chế, giải tỏa các công trình vi phạm; phối hợp xác minh thông tin chủ
thể vi phạm, tạo thuận lợi cho việc xử lý giải tỏa vi phạm tại địa phương.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các Sở, ngành, đơn vị trên địa bàn Thành phố trong công tác
phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều
và phòng, chống thiên tai theo các nội dung quy định tại Quy chế này;
b) Xử lý dứt điểm, không để tồn
tại các vụ vi phạm mới phát sinh trong năm; chủ trì, phối hợp với Tổ chức khai
thác công trình thủy lợi xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể xử lý dứt điểm các
vụ vi phạm còn tồn đọng trên địa bàn. Tổ chức xử lý các vụ vi phạm tồn đọng các
năm trước trên địa bàn theo nguyên tắc "rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm,
rõ kết quả";
c) Báo cáo Sở Nông nghiệp và
Môi trường các vụ vi phạm khi mới phát sinh hoặc có kết quả xử lý trong phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều được giao quản lý theo phân cấp; định kỳ hằng
tháng tổng hợp, báo cáo các vụ vi phạm phát sinh, xử lý tại các công trình thủy
lợi được giao quản lý, khai thác;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm
vi địa bàn quản lý theo quy định.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu chậm
hoặc không xử lý các hành vi vi phạm, đùn đẩy trách nhiệm thuộc thẩm quyền xử
lý dẫn đến tình trạng vi phạm, tái vi phạm gia tăng, ảnh hưởng đến an toàn, nhiệm
vụ công trình.
6. Các Chủ đầu tư, Ban Quản lý
dự án đầu tư có liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, bãi
sông
a) Đối với dự án liên quan đến
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Khi triển khai các bước đầu tư phải xin ý
kiến của Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Môi trường đối
với công trình thủy lợi do Thành phố quản lý theo phân cấp; xin ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp xã đối với công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
theo phân cấp. Trước khi triển khai thi công, phải lập hồ sơ, xin cấp giấy phép
cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định;
b) Đối với dự án liên quan đến
phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông: Khi triển khai các bước đầu tư phải xin ý kiến
của Sở Nông nghiệp và Môi trường; trước khi triển khai thi công, phải lập hồ
sơ, xin cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đê điều theo quy định.
Điều 11.
Chế độ thông tin, báo cáo
1. Tổ chức quản lý, khai thác
công trình thủy lợi tổng hợp, báo cáo tình hình vi phạm hành chính xảy ra tại
công trình được giao quản lý, khai thác về Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Nông
nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Thủy lợi và Biến đổi Khí hậu) định kỳ hằng
tháng, hằng năm, hoặc đột xuất khi được yêu cầu.
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã
Tổng hợp tình hình xử lý vi phạm
hành chính về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai vào báo cáo chung về
tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quản lý,
báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố theo định kỳ
hàng tháng, năm, đột xuất khi có yêu cầu và chịu trách nhiệm về sự chính xác của
số liệu do cấp mình báo cáo.
3. Chi cục Thủy lợi và Biến đổi
Khí hậu tổng hợp, tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Sở Tư pháp, Uỷ
ban nhân dân thành phố tình hình vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và
phòng, chống thiên tai.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12.
Điều khoản tham chiếu
Khi các văn bản quy phạm pháp
luật dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 13. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban,
ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên
quan trên địa bàn Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tổ
chức kiểm tra, phát hiện kịp thời, ngăn chặn và xử lý nghiêm, dứt điểm các trường
hợp vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai theo đúng
quy định của pháp luật.
2. Kinh phí thi hành biện pháp
khắc phục hậu quả, quyết định cưỡng chế theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Hướng dẫn các Tổ chức khai
thác công trình thủy lợi về chuyên môn, nghiệp vụ trong xác định hành vi vi phạm;
theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả xử lý vi phạm;
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổ
chức đánh giá việc triển khai thực hiện Quy chế, tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc: Các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân có
liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.