|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 252/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
31 tháng 12 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
SỐ TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định
hướng đến năm 2030; theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại
Tờ trình số 3050/TTr-STTT ngày 20/12/2024, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát
triển Hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh phù hợp với
Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 được phê duyệt
tại Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ, góp phần
hoàn thành các mục tiêu trong Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 06/9/2023 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy khóa XX về Chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030; Quyết định số 906/QĐ-UBND ngày 11/7/2022 về Kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025.
2. Yêu cầu
- Hạ tầng số được phát triển nhanh, phát triển
trước, phục vụ phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hạ tầng số được phát triển với năng lực cao, chất
lượng tốt, băng thông rộng, an toàn, đáp ứng nhu cầu phát triển của Chính quyền
số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh; đồng thời đảm bảo mọi người dân đều được
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số tiên tiến với chất lượng cao, chi phí phù
hợp; được lập kế hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông,
hạ tầng điện và các hạ tầng kỹ thuật khác; Hạ tầng số phát triển theo hướng mở,
ảo hóa, tối ưu cho việc dùng chung để có thể được cung cấp như một dịch vụ; đảm
bảo tính kế thừa, đồng bộ, tận dụng hạ tầng có sẵn.
II. MỤC TIÊU CHUNG
Phát triển hạ tầng số để phục vụ chuyển đổi số, xây
dựng Chính quyền số, dẫn dắt kinh tế số, xã hội số, trong đó lấy trải nghiệm
người dùng là trọng tâm; tạo động lực phát triển nhanh các ngành, lĩnh vực và
nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế số; phát triển hạ tầng số với chất lượng
cao, băng thông rộng đáp ứng nhu cầu bùng nổ về kết nối và xử lý dữ liệu lớn.
III. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu đến năm 2025
- Phổ cập cáp quang đến các hộ gia đình, thôn, tổ
dân phố;
- 100% các khu vực trung tâm thành phố, thị xã,
trung tâm thị trấn, nhà ga; khu kinh tế và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
và các điểm có thiết bị quan trắc trên địa bàn tỉnh có dịch vụ di động 5G;
- 100% các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh có hạ
tầng băng rộng di động;
- 100% dân số ở độ tuổi trưởng thành có điện thoại
thông minh;
- Phát triển trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn xanh theo
các tiêu chuẩn quốc tế, trong đó chỉ số hiệu quả sử dụng năng lượng (PUE - Power
Usage Effectiveness) không vượt quá 1,4;
- Trung bình mỗi người dân có 01 kết nối Internet
vạn vật (IoT - Internet of Things);
- Mỗi người dân có 01 định danh số;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử đạt trên 50%;
- Phát triển các nền tảng cung cấp các công nghệ số
(IoT, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, an ninh mạng,...) như dịch vụ,
đóng vai trò là hạ tầng mềm để phát triển kinh tế, xã hội.
2. Mục tiêu đến năm 2030
-100% người sử dụng có khả năng truy nhập cáp quang
với tốc độ 1Gb/s trở lên;
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số;
- Xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn sàng triển khai
thử nghiệm mạng di động 6G;
- Số lượng kết nối IoT đạt mức trung bình cao của
thế giới hoặc trung bình mỗi người dân 04 kết nối IoT;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử đạt trên 70%;
- Triển khai nền tảng số quốc gia và xây dựng một
số nền tảng số dùng chung cấp tỉnh, hình thành hệ sinh thái nền tảng số phục vụ
phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và trong từng ngành, lĩnh vực trên
địa bàn.
IV. NHIỆM VỤ
1. Phát triển hạ tầng Viễn thông và Internet
- Tập trung mở rộng vùng phủ sóng, chất lượng dịch
vụ mạng di động 5G tại các khu vực trọng điểm: Khu vực hành chính công; khu di tích
lịch sử -văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu du lịch trọng điểm; cơ sở y tế; các
trường cao đẳng, đại học; đầu mối giao thông; hệ thống đường bộ, đường sắt và
đường thủy; trung tâm thương mại; Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh, khu
vực tập trung đông dân cư; các tòa nhà thương mại, khách sạn; các thị trấn và khu
vực trọng điểm ở nông thôn; tổ chức thực hiện sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí
từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích để thực hiện hỗ trợ phổ cập dịch vụ viễn
thông băng rộng, máy tính bảng, điện thoại thông minh và thực hiện xây dựng hạ
tầng số theo Chương trình triển khai trong từng giai đoạn.
- Phát triển mạng di động 5G và các thế hệ tiếp
theo; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sớm triển khai các công nghệ mới
trong quá trình phát triển hạ tầng số như mạng di động 6G, Open RAN, mô hình dữ
liệu mở...;
- Đẩy mạnh xây dựng và mở rộng mạng cáp quang băng
rộng tốc độ cao đến các thôn, bản, cụm dân cư trên toàn tỉnh; thực hiện phổ cập
sẵn sàng kết nối cáp quang băng rộng đến hộ gia đình có nhu cầu; phổ cập dịch
vụ truy nhập Internet băng thông rộng tốc độ cao, độ trễ thấp tới các cơ quan,
tổ chức, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp... bổ sung tuyến cáp quang dọc
theo các tuyến đường cao tốc và các tuyến đường giao thông khác đáp ứng nhu cầu
về dung lượng truyền dẫn trong nước và phục vụ cho mục đích dự phòng.
- Triển khai sử dụng địa chỉ giao thức Internet thế
hệ mới (IPv6) cho toàn bộ kết nối mạng Internet trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Phát triển hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT)
đáp ứng được yêu cầu của các lĩnh vực giao thông, năng lượng, điện, nước,... phục
vụ phát triển đô thị thông minh và kết nối, chia sẻ dữ liệu trong nội tỉnh và
các tỉnh/thành phố.
2. Phát triển hạ tầng dữ liệu (trung tâm dữ
liệu, điện toán đám mây)
- Triển khai nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh theo
hướng hiện đại, đạt chuẩn tối thiểu Tier 3 theo công nghệ điện toán đám mây, xử
lý dữ liệu lớn,... để quản lý tập trung các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ
sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chuyển đổi
số, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đảm bảo an toàn thông
tin mạng.
- Từng bước triển khai, tích hợp các nền tảng công nghệ
điện toán đám mây vào các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu dùng
chung của tỉnh hỗ trợ hiệu quả cho chương trình chuyển đổi số tỉnh, thúc đẩy phát
triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
3. Phát triển hạ tầng vật lý - số
- Triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công
nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô
thị để chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số.
- Tận dụng cơ sở hạ tầng mạng di động 4G, 5G, 6G
cho các giải pháp IoT, khai thác sức mạnh của điện toán đám mây, và tích hợp
các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI) để phát triển các ngành công
nghiệp.
- Thúc đẩy phát triển hạ tầng vật lý - số trong các
lĩnh vực có tác động lớn như giao thông thông minh, y tế thông minh, giáo dục thông
minh, nhà máy thông minh, nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh,... để
nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế.
4. Phát triển hạ tầng tiện ích số và Công nghệ
số như dịch vụ
- Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số
như dịch vụ, trọng tâm là các nền tảng: định danh số; xác thực số; thanh toán
số, hóa đơn số; tích hợp, chia sẻ dữ liệu; xác thực văn bản số; chữ ký số và
chứng thực chữ ký số.
- Tiện ích số được thiết kế để cung cấp hạ tầng mềm
cho người dân và doanh nghiệp thực hiện các chức năng cốt lõi của giao dịch số -
bắt đầu từ danh tính số, thanh toán số, hóa đơn số, xác minh tài liệu số và trao
đổi dữ liệu. Các tiện ích số và các nền tảng cung cấp công nghệ số như dịch vụ
mới sẽ được phát triển đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế số, xã hội số.
- Phát triển các nền tảng cung cấp công nghệ số như
dịch vụ sử dụng ít dữ liệu hơn, cần ít sức mạnh tính toán hơn và tiêu thụ ít
năng lượng hơn; cung cấp công nghệ AI, Blockchain, IoT dưới dạng dịch vụ.
- Sử dụng dịch vụ công nghệ AI, Blockchain, IoT để thông
minh hóa, tự động hóa các hoạt động kinh tế, xã hội.
V. GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách mới
của cơ quan có thẩm quyền nhằm tạo điều kiện, thúc đẩy để các doanh nghiệp phát
triển hạ tầng viễn thông băng rộng, xây dựng các trung tâm lưu trữ dữ liệu,
trạm trung chuyển Internet,... trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch của doanh
nghiệp; Xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi
đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050.
- Xây dựng chính sách, quy định ưu tiên ứng dụng
các công nghệ mới (AI, Cloud, Blockchain, IoT, Big Data,...) trong triển khai
các hệ thống thông tin, ứng dụng của tỉnh; đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ thu
hút doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng số.
2. Ưu tiên phát triển hạ tầng số như hạ tầng
giao thông, năng lượng
- Các cơ quan, đơn vị khi tham mưu ban hành các
chính sách, quy định bảo đảm hạ tầng kỹ thuật như giao thông, điện, chiếu
sáng... phải cho hạ tầng viễn thông được chia sẻ, dùng chung nhằm hỗ trợ phát
triển hạ tầng viễn thông, bảo đảm hiệu quả đầu tư chung của nền kinh tế.
- Hoàn thiện các chính sách, thúc đẩy, bảo đảm
trong quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải sẵn sàng cho phát
triển hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để phát triển hạ
tầng băng rộng, xây dựng các trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm trung chuyển
Internet, trạm cập bờ kết nối quốc tế...).
- Hoàn thiện chính sách, bảo đảm khả năng triển
khai hạ tầng băng rộng đồng bộ với hạ tầng ngành khác (giao thông, xây dựng,
cấp thoát nước, chiếu sáng, năng lượng) theo nguyên tắc tăng cường chia sẻ,
dùng chung.
- Tăng cường phối hợp, chia sẻ, sử dụng chung hạ
tầng viễn thông để tăng hiệu quả đầu tư, phát triển, xây dựng hạ tầng của doanh
nghiệp bảo đảm mỹ quan và an toàn cho người dân; triển khai các phương pháp
chia sẻ hạ tầng tiên tiến (thụ động, tích cực).
- Triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi; thúc đẩy chia sẻ hạ tầng mạng dùng chung
giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật để mở rộng
vùng phủ sóng mạng di động 4G, 5G, giảm thiếu chi phí đầu tư; triển khai sử
dụng thông tin liên lạc vệ tinh để phủ sóng các khu vực đặc biệt khó khăn thuộc
miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
3. Các nhiệm vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông
tin
- Tiếp tục duy trì vận hành, hoàn thiện (thuê dịch
vụ công nghệ thông tin hoặc đầu tư xây dựng mới) Hệ thống giám sát, điều hành
an toàn thông tin mạng (SOC) tỉnh Quảng Ngãi đảm bảo đủ năng lực giám sát, điều
hành, phát hiện, cảnh báo sớm và xử lý các vấn đề mất an toàn, an ninh thông
tin.
- Tiếp tục duy trì, bảo đảm an toàn thông tin theo
mô hình 4 lớp. Đảm bảo trên 90% cơ quan, tổ chức khắc phục, xử lý các điểm yếu,
lỗ hổng, an ninh thông tin; 100% máy chủ, máy trạm các cơ quan nhà nước được
triển khai giải pháp phòng chống mã độc; 100% hệ thống thông tin công khai trực
tuyến của các cơ quan nhà nước được giám sát từ xa.
- Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, tập huấn, tuyên truyền
với nhiều hình thức khác nhau nhằm nâng cao nhận thức về an ninh, an toàn thông
tin trên mạng viễn thông và Internet.
4. Nghiên cứu triển khai
- Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới trong
triển khai mạng truy nhập Internet băng rộng bao gồm vệ tinh quỹ đạo tầm thấp
(Low Earth Orbit - LEO),... để phục vụ nhu cầu của người dân trong việc sử dụng
các dịch vụ truy nhập băng rộng ở các vùng sâu, vùng xa, hải đảo; đồng thời đảm
bảo hạ tầng cho các ứng dụng kết nối IoT (phòng chống thiên tai, cảnh báo thảm
họa).
- Thúc đẩy ứng dụng các hạ tầng công nghệ số như
trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, IoT, dữ liệu lớn.
- Phát triển mạng di động 6G thông qua hệ sinh thái
mở (thiết bị, giải pháp, ứng dụng....) gồm các thành phần: nền tảng mở, công
nghệ mở, mã nguồn mở,...
5. Đo lường, quản lý, giám sát
- Phối hợp xây dựng các chỉ số phát triển hạ tầng
số trên địa bàn tỉnh, triển khai các hệ thống đo lường, giám sát, quản lý nhà
nước về hạ tầng sô.
- Thực hiện khảo sát, thu thập số liệu, công bố kết
quả triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng
số đặt ra trên địa bàn tỉnh.
6. Tuyên truyền, nâng cao năng lực khai thác hạ
tầng số
- Truyền thông về “Phát triển hạ tầng số với hệ
sinh thái mở, tạo niềm tin số” tạo sự đồng thuận xã hội, sự ủng hộ của nhà nước.
- Tổ chức các hội thảo, hội nghị về hạ tầng số, kết
hợp với cơ quan báo chí thực hiện tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, tầm quan
trọng của việc phát triển hạ tầng số, từ đó thay đổi căn bản được thói quen của
người dân khi sống trong môi trường xã hội số.
- Tuyên truyền, phổ biến những đặc tính, khả năng
đáp ứng, cung cấp dịch vụ của hạ tầng băng rộng cố định, băng rộng di động chất
lượng cao (5G, 6G) để các cá nhân, tổ chức nắm bắt, xác định nhu cầu (về tốc
độ, độ trễ, ...), quyết định sử dụng theo từng mục đích sử dụng (y tế, giáo
dục, thương mại điện tử,...).
- Truyền thông, phổ biến các kỹ năng số cơ bản cho người
dân, bao gồm các kỹ năng cơ bản như truy cập và sử dụng Internet, mua bán trực
tuyến, thanh toán điện tử, dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm an toàn thông tin
cá nhân.
- Triển khai các chiến dịch tuyên truyền, nâng cao
nhận thức về lợi ích của việc chuyển đổi từ hạ tầng công nghệ thông tin đơn lẻ
sang điện toán đám mây nhằm tăng tỷ lệ sử dụng điện toán đám mây của các doanh
nghiệp trong nước.
VI. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ
nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí lồng
ghép trong các chương trình, kế hoạch, đề án liên quan đã được phê duyệt; nguồn
kinh phí của doanh nghiệp và nguồn huy động từ các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
2. Đối với kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí
từ ngân sách nhà nước: hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch,
các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết, lập
dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ và tổng hợp chung trong dự toán ngân sách
hàng năm của đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có
thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo quy định và khả năng cân đối ngân sách.
3. Đối với kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí
từ nguồn kinh phí của doanh nghiệp: Doanh nghiệp chủ động bố trí kinh phí và
các nguồn lực của đơn vị để thực hiện Kế hoạch này.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức
triển khai thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo
Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện theo quy
định.
b) Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông, các
đơn vị có Trang/Cổng thông tin điện tử, hệ thống thông tin cơ sở thực hiện
tuyên truyền về các nội dung Kế hoạch này; tuyên truyền kết quả, thành tựu
trong quá trình phát triển hạ tầng số phục vụ Chương trình chuyển đổi số của
tỉnh.
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thị xã, thành phố liên quan tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp phát
triển hạ tầng số.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành phố
a) Tạo điều kiện phát triển hạ tầng số, sử dụng
chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật liên ngành (giao thông, xây dựng,
điện, nước,...).
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng số trong
việc bảo vệ, xử lý các vụ việc phá hoại hạ tầng số, cản trở xây dựng, lắp đặt
các công trình viễn thông trên địa bàn.
c) Xây dựng và triển khai các quy hoạch, kế hoạch phát
triển của địa phương phải lồng ghép phương án phát triển, quản lý hạ tầng số
(đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động).
d) Tạo điều kiện phát triển hạ tầng số: bố trí
không gian, địa điểm để lắp đặt thiết bị, nhà trạm, công trình viễn thông, hỗ
trợ, thúc đẩy dùng chung hạ tầng viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác; giải
quyết thủ tục hành chính về cấp giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
viên thông thụ động theo thẩm quyền, đảm bảo thông suốt, hiệu lực, hiệu quả.
e) Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của
Kế hoạch này và theo Phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, đơn
vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp thu hút vốn đầu tư hợp
pháp từ doanh nghiệp, xã hội để phát triển hạ tầng số theo đúng quy định.
b) Bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển cho việc thực
hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Nhà nước theo Kế hoạch này.
c) Hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ứng
dụng công nghệ để chủ động tham gia phát triển hạ tầng số.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham
mưu trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện các nội dung của Kế hoạch
thuộc trách nhiệm của Nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành trên
cơ sở khả năng cân đối ngân sách và dự toán của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
5. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương tạo
điều kiện phát triển, tích hợp các thành phần của hạ tầng số trong các công
trình xây dựng dân dụng (tòa nhà, chung cư,...); hướng dẫn việc cấp giấy phép
xây dựng cho các công trình xây dựng thuộc hạ tầng số và phục vụ cho sự phát
triển của hạ tầng số theo thẩm quyền.
6. Các doanh nghiệp Viễn thông, Internet
a) Trên cơ sở những nội dung định hướng của tỉnh
nêu tại Kế hoạch này, các doanh nghiệp Viễn thông trên địa bàn tỉnh xây dựng kế
hoạch, bố trí nguồn lực và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng,
hiệu quả phục vụ Chương trình chuyển đổi số của tỉnh. Gửi Kế hoạch về Sở Thông
tin và Truyền thông trước ngày 15/12 hàng năm để theo dõi, quản lý và phối hợp
thực hiện.
b) Các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng, dịch vụ viễn thông,
Internet triển khai đảm bảo mạng 4G, 5G phủ sóng toàn tỉnh, phát triển mạng 6G
đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số của tỉnh theo mục tiêu kế hoạch; triển khai cáp
quang băng rộng đến tất cả các thôn, tổ dân phố, cụm dân cư; đảm bảo nhu cầu sử
dụng và phục vụ chuyển đổi số; triển khai nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt,
hóa đơn điện tử; tích cực tham gia, phát triển hệ thống wifi công cộng trên địa
bàn.
c) Tuân thủ các quy định về quản lý xây dựng, sử
dụng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; chấp hành các
quy định về sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật; tăng cường việc chia sẻ, sử dụng
chung hạ tầng viễn thông và hạ tầng kỹ thuật liên ngành; xác định giá cho thuê
công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng chung do doanh nghiệp đầu tư đúng quy
định.
d) Phối hợp với các sở, ban ngành, các cơ quan,
doanh nghiệp liên quan đến đầu tư hạ tầng, thống nhất phương án đầu tư xây dựng
và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động đồng bộ với đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
e) Đề xuất các cơ chế, chính sách để thúc đẩy,
triển khai kế hoạch phát triển hạ tầng số tại địa phương.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh căn
cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này và xây dựng kế
hoạch cụ thể phù hợp với tình hình thực tiễn của cơ quan đơn vị; định kỳ hàng
năm (trước ngày 15/12), báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) về
kết quả thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc các đơn vị gửi phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng
hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
(Kế hoạch này thay thế cho Kế hoạch số
194/KH-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về Phát triển Hạ tầng số
tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030)./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BCĐ Chuyển đổi số tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các sở; ban, ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các DN Viễn thông, internet trên địa bàn tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, PCVP, KTTH, KTN, TTPVHCC, CBTH;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoàng Giang
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ “PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2030”
(Kèm theo Kế hoạch số 252/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh
Quảng Ngãi)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
|
|
1
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách
|
|
1.1
|
Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách mới
của cơ quan có thẩm quyền nhằm tạo điều kiện, thúc đẩy để các doanh nghiệp
phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng, xây dựng các trung tâm lưu trữ dữ
liệu, trạm trung chuyển Internet,... trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch của
doanh nghiệp.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp huyện, các doanh nghiệp viễn thông
|
2025-2030
|
|
1.2
|
Xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp huyện, các doanh nghiệp viễn thông
|
2025
|
|
1.3
|
Xây dựng chính sách, quy định ưu tiên ứng dụng
các công nghệ mới (AI, Cloud, Blockchain, IoT, Big Data,...) trong triển khai
các hệ thống thông tin, ứng dụng của tỉnh; đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ thu
hút doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng số.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện
|
2025-2030
|
|
2
|
Phát triển hạ tầng viễn thông và Internet
|
|
2.1
|
Phát triển cột ăng ten thu phát sóng thông tin di
(4G/5G/6G) trên phạm vi toàn tỉnh; Phát triển hạ tầng băng rộng cố định tốc
độ cao (Gb/s, Tb/s) đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, đặc biệt là khu vực miền
núi, vùng sâu, vùng xa, nông thôn, vùng lõm sóng; tăng cường phát triển thuê
bao băng rộng cố định cáp quang tới hộ gia đình.
|
Các doanh nghiệp
viễn thông
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
2025-2030
|
|
2.2
|
- Đầu tư, phát triển hạ tầng viễn thông băng
thông rộng tốc độ cao; nghiên cứu, triển khai sử dụng thông tin liên lạc vệ
tinh để phủ sóng các khu vực đặc biệt khó khăn thuộc miền núi, biên giới, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa.
- Đẩy mạnh phát triển thuê bao băng thông rộng cố
định tới các thôn, bản, hộ gia đình; phổ cập dịch vụ truy nhập Internet băng
thông rộng tốc độ cao tới các cơ quan, tổ chức, bệnh viện, trường học,...
- Tiếp tục tổ chức thực hiện, sử dụng hiệu quả
nguồn kinh phí từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích để thực hiện hỗ trợ phổ cập
dịch vụ viễn thông băng rộng, máy tính bảng, điện thoại thông minh và thực
hiện xây dựng hạ tầng số theo Chương trình triển khai trong từng giai đoạn.
|
Các doanh nghiệp
viễn thông
|
Các sở, ban, ngành
có liên quan; UBND cấp huyện; UBND cấp xã
|
2025-2030
|
|
2.3
|
Phát triển hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT)
đáp ứng được yêu cầu của các lĩnh vực giao thông, năng lượng, điện, nước,... phục
vụ phát triển đô thị thông minh và kết nối, chia sẻ dữ liệu cho các
tỉnh/thành phố.
|
Các các doanh
nghiệp viễn thông, Các đơn vị có liên quan
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã
|
2025-2030
|
|
2.4
|
Đẩy mạnh chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động để tăng hiệu quả đầu tư, phát triển hạ tầng của doanh
nghiệp, bảo đảm mỹ quan và an toàn cho người dân; triển khai các phương pháp
chia sẻ hạ tầng tiên tiến (thụ động/tích cực) tích hợp với các hạ tầng liên
ngành có tính thiết yếu (điện, nước, giao thông, xây dựng, chiếu sáng công
cộng...).
|
Các các doanh
nghiệp viễn thông
|
Công ty Điện lực
Các sở: Giao thông vận tải, Xây dựng; UBND cấp huyện; UBND cấp xã và các đơn
vị có liên quan
|
2025-2030
|
|
2.5
|
Chuyển đổi toàn bộ mạng lưới, hệ thống thông tin,
ứng dụng công nghệ thông tin sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ
mới (IPv6).
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã; Các doanh nghiệp viễn thông
|
2025
|
|
3.
|
Phát triển hạ tầng dữ liệu (trung tâm dữ liệu,
điện toán đám mây)
|
|
|
|
|
3.1
|
Triển khai nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh Quảng Ngãi
theo hướng hiện đại, đạt chuẩn tối thiểu Tier 3 theo công nghệ điện toán đám
mây, xử lý dữ liệu lớn,... để quản lý tập trung các hệ thống thông tin, nền tảng
số, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện
chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đảm bảo an
toàn thông tin mạng.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã; Các doanh nghiệp công nghệ số
|
2025-2030
|
|
3.2
|
Phối hợp triển khai xây dựng và thực hiện Đề án nghiên
cứu xây dựng Trung tâm chuyển đổi số vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
trên địa bàn tỉnh; xây dựng Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu của vùng và nhóm dự
án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin vùng.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông; Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã; Các doanh
nghiệp công nghệ số
|
2025-2030
|
|
3.3
|
Triển khai, tích hợp các nền tảng công nghệ điện toán
đám mây vào các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu dùng chung của
tỉnh hỗ trợ hiệu quả cho chương trình chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi thúc đẩy
phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp huyện, UBND cấp xã; Các doanh nghiệp công nghệ số
|
2025-2030
|
|
4
|
Phát triển hạ tầng vật lý - số
|
|
|
|
|
4.1
|
Triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công
nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô
thị để chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số.
|
Các sở, ban, ngành;
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã; Các doanh nghiệp công nghệ số
|
2025-2030
|
|
4.2
|
Phát triển hạ tầng vật lý - số trong các lĩnh vực
có tác động lớn như giao thông thông minh, y tế thông minh, giáo dục thông minh,
nhà máy thông minh, nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh... để nâng cao
tính cạnh tranh của nền kinh tế.
|
Các sở, ban, ngành;
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Các doanh nghiệp số
|
2025-2030
|
|
5
|
Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số
như dịch vụ
|
|
|
|
|
5.1
|
Triển khai nền tảng thanh toán trực tuyến theo
hướng mở rộng các đối tác, đa dạng hình thức thanh toán và triển khai nhân
rộng cho các dịch vụ sự nghiệp công (học phí, viện phí, phí rác thải,...) và
các giao dịch dân sự (thương mại điện tử, đấu giá tài sản...).
|
Ngân hàng Nhà nước
|
Công an tỉnh; các
sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông
|
2025-2030
|
|
5.2
|
Phát triển và triển khai có hiệu quả các nền
tảng: tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP); nền tảng họp trực tuyến; nền
tảng giám sát trực tuyến phục vụ công tác quản lý nhà nước; nền tảng Cổng dữ
liệu mở; nền tảng dữ liệu không gian dùng chung của tỉnh và các nền tảng dùng
chung khác.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã
|
2025-2030
|
|
5.3
|
Triển khai nền tảng trợ lý ảo phục vụ người dân, doanh
nghiệp; nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung; nền tảng số
quản trị tổng thể, thống nhất toàn tỉnh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành
và quản trị nội bộ của cơ quan nhà nước.
|
Văn phòng UBND
tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã
|
2025-2030
|
|
5.4
|
Xây dựng và phát triển các nền tảng trợ lý ảo
phục vụ công chức, viên chức; App G-Quảng Ngãi và App C-Quảng Ngãi.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã
|
2025-2030
|
|
5.5
|
Triển khai, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở
dữ liệu Quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; các nền tảng sổ Quốc gia dùng chung
theo ngành, lĩnh vực do các bộ, ngành Trung ương chủ trì và công bố.
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã
|
|
2025-2030
|
|
6
|
Đo lường, quản lý, giám sát
|
|
|
|
|
6.1
|
Phối hợp xây dựng các chỉ số phát triển hạ tầng
số trên địa bàn tỉnh, triển khai các hệ thống đo lường, giám sát, quản lý nhà
nước về hạ tầng số.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã; Các doanh nghiệp công nghệ số
|
2025-2030
|
|
6.2
|
Thực hiện khảo sát, thu thập số liệu, công bố kết
quả triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng
số đặt ra trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã; Các doanh nghiệp công nghệ số
|
2025-2030
|
|
7
|
Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
|
|
|
|
|
7.1
|
Tiếp tục duy trì vận hành, hoàn thiện (thuê dịch
vụ công nghệ thông tin hoặc đầu tư xây dựng mới) Hệ thống giám sát, điều hành
an toàn thông tin mạng (SOC) tỉnh Quảng Ngãi đảm bảo đủ năng lực giám sát,
điều hành, phát hiện, cảnh báo sớm và xử lý các sự cố.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện
|
2025-2030
|
|
7.2
|
Xây dựng hệ thống hỗ trợ điều phối, ứng cứu sự cố
an toàn thông tin mạng hoặc tham gia trên hệ thống dùng chung của Cục An toàn
thông tin triển khai.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện
|
2025-2030
|
|
7.3
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn, tuyên truyền với nhiều
hình thức khác nhau nhằm nâng cao nhận thức về an minh, an toàn thông tin trên
mạng viễn thông và Internet; tổ chức diễn tập về ứng cứu sự cố an toàn an
ninh mạng.
|
Sỏ Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã
|
Thường xuyên hàng
năm
|
|
8
|
Tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức
|
|
|
|
|
8.1
|
Truyền thông về “Phát triển hạ tầng số với hệ
sinh thái mở, tạo niềm tin số” tạo sự đồng thuận xã hội, sự ủng hộ của Nhà
nước; Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung, chính sách pháp luật để nâng
cao nhận thức cho người dân và toàn xã hội về phát triển hạ tầng số.
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Thường xuyên hàng
năm
|
|
8.2
|
Tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, hướng
dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
Thường xuyên hàng
năm
|