|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2044/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Hoàng Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
15/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2044/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
15 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày
22/8/2025 của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành
chính chuẩn hóa lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 266/TTr-SNNMT ngày 03/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh
vực Địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Nông nghiệp và Môi trường, UBND các
xã, phường, đặc khu có nhiệm vụ sau:
1. Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức
xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt các quy trình giải quyết thủ tục hành
chính/cung cấp dịch vụ công trực tuyến được công bố tại Quyết định này để thiết
lập quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Hoàn thành trước ngày 25/10/2025.
2. UBND các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm tổ
chức niêm yết công khai và thực hiện các thủ tục hành chính này theo đúng quy
định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 2044/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
|
TT
|
Tên TTHC/ Mã
TTHC
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH
(32 TTHC)
|
|
1
|
Lựa chọn tổ chức,
cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản (cấp tỉnh)/ 1.014260.H50
|
30 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối
lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung
đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
|
|
2
|
Cấp giấy phép thăm
dò khoáng sản (cấp tỉnh)/ 1.014261.H50
|
80 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
- Diện tích thăm
dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm
dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm
dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối
lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung
đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
|
|
3
|
Cấp lại giấy phép
thăm dò khoáng sản (cấp tỉnh)/ 1.014262.H50
|
40 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản.
|
|
4
|
Gia hạn Giấy phép
thăm dò khoáng sản (cấp tỉnh)/ 1.014263.H50
|
30 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
- Diện tích thăm
dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm
dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm
dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
|
|
5
|
Điều chỉnh Giấy
phép thăm dò khoáng sản (cấp tỉnh)/ 1.014264.H50
|
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thay đổi tên gọi: 17 ngày
làm việc.
- Trường hợp trả
lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản: 30 ngày làm việc (trong
trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định sẽ kéo dài thêm
tối đa 25 ngày).
- Trường hợp một
phần diện tích thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng
sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: 15 ngày làm việc cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền có quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò
khoáng sản.
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản.
|
|
6
|
Trả lại Giấy phép
thăm dò khoáng sản (cấp tỉnh)/ 1.014268.H50
|
30 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày).
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản.
|
|
7
|
Chấp thuận chuyển
nhượng quyền thăm dò khoáng sản (cấp tỉnh)/ 1.014271.H50
|
30 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
- Diện tích thăm
dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm
dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm
dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
|
|
8
|
Thăm dò bổ sung để
nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản (cấp tỉnh)/ 1.014273.H50
|
30 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối
lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung
đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
|
|
9
|
Cấp Giấy phép khai
thác khoáng sản/ 1.014257.H50
|
70 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
(1) Giấy phép khai
thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất
khai thác dưới 5.000 m3/năm, mức thu là 1.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất
khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 10.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Có công suất
khai thác trên 10.000 m3/năm, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép; (2)
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở
lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công
suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác
cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 20.000.000
đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất
khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai
thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng,
mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai
thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 80.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai
thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 100.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai
thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại
điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(7) Giấy phép khai
thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại
điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 60.000.000 đồng/01 giấy
phép.
(8) Giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
|
|
10
|
Cấp lại Giấy phép
khai thác khoáng sản/ 1.014265.H50
|
70 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
|
|
11
|
Gia hạn Giấy phép
khai thác khoáng sản/ 1.014266.H50
|
40 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
(1) Giấy phép khai
thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất
khai thác dưới 5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất
khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Có công suất
khai thác trên 10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở
lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công
suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác
cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000
đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất
khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai
thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng,
mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai
thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai
thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai
thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại
điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai
thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại
điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy
phép.
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản.
|
|
12
|
Điều chỉnh Giấy
phép khai thác khoáng sản/ 1.014267.H50
|
(1) Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung: điều chỉnh trữ lượng
khoáng sản được phép khai thác; tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay đổi,
bổ sung phương pháp khai thác; trả lại một phần diện tích khai thác; một phần
diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm; thời hạn
giải quyết là 40 ngày làm việc (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ,
thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 25 ngày).
(2) Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh thay đổi tên gọi hoặc điều chỉnh tọa độ các
điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ
tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi
trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận; thời hạn giải quyết là 15
ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận (hồ sơ hợp lệ).
(3) Trường hợp một
phần diện tích khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có
quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày một phần diện tích khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
|
13
|
Trả lại Giấy phép
khai thác khoáng sản/ 1.014269.H50
|
40 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
|
14
|
Chấp thuận chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản/ 1.014270.H50
|
40 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày).
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
(1) Giấy phép khai
thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất
khai thác dưới 5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất
khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Có công suất
khai thác trên 10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở
lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công
suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác
cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000
đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất
khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai
thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng,
mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai
thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai
thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai
thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại
điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai
thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại
điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy
phép.
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
|
|
15
|
Cấp đổi Giấy phép
khai thác khoáng sản/ 1.014272.H50
|
- Trường hợp cấp
đổi giấy phép khai thác khoáng sản; thời hạn giải quyết là 70 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày).
- Trường hợp cấp
đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; thời hạn giải quyết là 40 ngày làm
việc. (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể
kéo dài thêm tối đa 25 ngày).
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
* Trường hợp cấp
đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với cấp lại lại hoặc điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản: Không quy định.
* Trường hợp cấp
đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản thì mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản áp dụng theo
quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản,
cụ thể:
(1) Giấy phép khai
thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất
khai thác dưới 5.000 m3/năm, mức thu là 500.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất
khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm, mức thu là 5.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Có công suất
khai thác trên 10.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở
lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công
suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác
cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000
đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất
khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai
thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng,
mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai
thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai
thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai
thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại
điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai
thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại
điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy
phép.
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng
sản;
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
|
|
16
|
Phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản/ 1.014274.H50
|
65 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
|
17
|
Điều chỉnh nội
dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt/ 1.014276.H50
|
60 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 25 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
|
|
18
|
Chấp thuận phương
án đóng cửa mỏ khoáng sản/ 1.014277.H50
|
30 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 10 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
|
|
19
|
Quyết định đóng
cửa mỏ khoáng sản/ 1.014278.H50
|
50 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 15 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Thông tư số
04/2016/TT-BKHCN ngày 04/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (trước
đây) quy định về thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ trong hoạt động
thăm dò, khai thác quặng phóng xạ.
|
|
20
|
Cấp Giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản/ 1.014279.H50
|
30 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 10 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
5.000.000 đồng/01
giấy phép
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số
15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung
về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
|
|
21
|
Gia hạn Giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản/ 1.014280.H50
|
18 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 05 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
2.500.000 đồng/01
giấy phép
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
|
|
22
|
Điều chỉnh Giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản/ 1.014281.H50
|
18 ngày làm việc.
(1) Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung: điều chỉnh khối
lượng khoáng sản; tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay đổi tên tổ chức,
cá nhân; trả lại một phần diện tích khai thác; một phần diện tích bị công bố
là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm; thời hạn giải quyết là 18
ngày làm việc (trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết
có thể kéo dài thêm tối đa 05 ngày).
(2) Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh thay đổi tên tổ chức, cá nhân; thời hạn giải
quyết là 09 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
|
23
|
Trả lại Giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản/ 1.014282.H50
|
18 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 05 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản
trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
|
24
|
Chấp thuận chuyển
nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản/ 1.014283.H50
|
18 ngày làm việc
(trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo
dài thêm tối đa 05 ngày)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
2.500.000 đồng/01
giấy phép
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
|
|
25
|
Xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng sản/ 1.014256.H50
|
47 ngày làm việc
(không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ và thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký
thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ
có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn
thiện)
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
|
26
|
Cấp Giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV/ 1.014285.H50
|
(1) Đối với tổ
chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản;
thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm
tối đa 05 ngày).
(2) Đối với tổ
chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản;
thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm
tối đa 03 ngày).
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở
lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công
suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác
cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 20.000.000
đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất
khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng
suối, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
|
|
27
|
Gia hạn Giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV/ 1.014286.H50
|
(1) Đối với tổ
chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản;
thời gian giải quyết là 25 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm
tối đa 05 ngày).
(2) Đối với tổ
chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản;
thời gian giải quyết là 13 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trường
hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm
tối đa 03 ngày).
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở
lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công
suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác
cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 10.000.000
đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất
khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng
suối, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
|
|
28
|
Điều chỉnh Giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV/ 1.014287.H50
|
(1) Đối với tổ
chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản;
thời gian giải quyết là 25 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không
tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ).
(2) Đối với tổ
chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản;
thời gian giải quyết là 13 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không
tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ).
(3) Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh công suất khai thác trong nội dung giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV (không tăng trữ lượng hoặc khối lượng đã cấp
phép) đối với các mỏ khoáng sản đã có giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
còn hiệu lực phục vụ các dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án đầu tư
công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu
quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công; thời hạn thẩm định là 05
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề
nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ).
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
|
29
|
Trả lại Giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV/ 1.014288.H50
|
27 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện
hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ).
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
|
|
30
|
Bổ sung khối lượng
công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn/1.014291.H50
|
15 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản.
|
|
31
|
Chấp thuận thăm dò
tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV/ 1.014292.H50
|
40 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
|
|
32
|
Chấp thuận khai
thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV/
1.014293.H50
|
40 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
|
|
II
|
TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG (03 TTHC)
|
|
1
|
Quyết toán tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản/ 1.014295.H50
|
- Trong vòng 90
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản hợp lệ đối với trường hợp: (1) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một
lần; (2) Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chuyển nhượng giấy phép
khai thác khoáng sản; (3) Quyết toán khi đóng cửa mỏ, giấy xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng
sản hết hiệu lực.
- Trước ngày
31/12/2026 đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản,
tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định của Luật
Địa chất và khoáng sản và được xác định theo trữ lượng, khối lượng khoáng sản
đã khai thác, thu hồi tính đến ngày 30/6/2025.
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm
dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn
bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
|
|
2
|
Chấp thuận khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản/ 1.014289.H50
|
09 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện
hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ).
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản.
|
|
3
|
Xác nhận kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV/ 1.014290.H50
|
17 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện
hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ).
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản.
|
|
III
|
TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP
XÃ (02 TTHC)
|
|
1
|
Cấp giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản (cấp xã)/ 1.014258.H50
|
47 ngày làm việc
(không tính thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện
hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá
nhân đăng ký thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện).
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản.
|
|
2
|
Quyết toán tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản (cấp xã)/ 1.014259.H50
|
90 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ
đối với đối với các trường hợp: (1) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần;
(2) Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chuyển nhượng giấy phép khai
thác khoáng sản; (3) Quyết toán khi đóng cửa mỏ, giấy xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản
hết hiệu lực.
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm
dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn
bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
|
Quyết định 2044/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2044/QĐ-UBND ngày 15/10/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2026
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
30/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
02/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
04/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
286
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|