|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 153/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 04
tháng 6 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT
THẢI ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17/11/2020; Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; Quyết định số
4405/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải
đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
ban hành Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất
thải đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Giảm phát thải khí nhà kính,
bao gồm khí mê-tan, trong lĩnh vực quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh để thực
hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính theo đóng góp do quốc gia tự quyết định
của Việt Nam và Kế hoạch hành động giảm phát thải khí mê-tan đến năm 2030, góp
phần thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện có hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 4405/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ
Tài nguyên và môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về Kế hoạch giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải đến năm 2030 phù hợp
với tình hình thực tiễn của tỉnh, góp phần thực hiện mục tiêu chung của Quyết định,
hướng tới mục tiêu của quốc gia đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
II. NỘI DUNG
1. Biện
pháp giảm phát thải khí nhà kính
Các biện pháp giảm phát thải khí
nhà kính, bao gồm khí mê-tan, trong lĩnh vực quản lý chất thải đến năm 2030 nhằm
thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định (viết tắt là NDC) cập nhật năm
2022 và Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050 đã được
điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế triển khai tại tỉnh, bao gồm các biện
pháp sau:
- Giảm thiểu, phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn; thu hồi chất thải làm nguyên liệu sản xuất, xây dựng đầu
vào cho công đoạn, lĩnh vực khác; xử lý có thu hồi khí mê-tan đối với chất thải
rắn sinh hoạt hữu cơ phù hợp; tái chế chất thải rắn; sản xuất phân hữu cơ vi
sinh; đốt chất thải rắn bằng công nghệ đốt tiên tiến và đốt chất thải để phát
điện.
- Tăng cường thu gom, xử lý nước
thải sinh hoạt tập trung; xử lý nước thải sinh hoạt có thu hồi khí mê-tan.
- Giảm phát sinh nước thải công
nghiệp tại nguồn; thu hồi khí mê-tan từ xử lý nước thải công nghiệp.
2. Giải
pháp thực hiện
2.1.
Thực hiện các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm khí
mê-tan
- Điều tra, đánh giá hiện trạng
phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Điều tra, khảo sát và xây dựng,
cập nhật hệ số phát thải khí mê-tan đặc trưng trong quản lý chất thải rắn sinh
hoạt và xử lý nước thải.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở
dữ liệu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, đầu
tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với đặc điểm các khu dân cư tập trung, đô thị,
nông thôn.
- Điều tra nguồn thải phục vụ
xây dựng báo cáo giảm phát thải khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải hằng
năm của tỉnh.
- Triển khai các biện pháp giảm
phát thải khí nhà kính, bao gồm khí mê- tan, trong lĩnh vực quản lý chất thải
như: phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tái chế chất thải rắn; sản xuất
phân hữu cơ vi sinh; đốt chất thải rắn; tăng cường thu gom, xử lý nước thải
sinh hoạt tập trung; giảm phát sinh nước thải công nghiệp tại nguồn; giảm phát
thải khí nhà kính trong lĩnh vực xây dựng.
- Thực hiện kiểm kê khí nhà
kính định kỳ hằng năm đối với lĩnh vực quản lý chất thải và các cơ sở xử lý chất
thải.
2.2.
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Triển khai các nhiệm vụ
nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong quản lý chất thải
rắn sinh hoạt và xử lý nước thải nhằm giảm phát sinh khí mê-tan.
- Nghiên cứu đánh giá nhu cầu
công nghệ phát thải các-bon thấp trong lĩnh vực quản lý chất thải để thực hiện
cam kết đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, giám sát hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; cập
nhật, tích hợp cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn vào hệ thống cơ sở dữ liệu
môi trường của tỉnh (nếu có), quốc gia.
2.3.
Tuyên truyền, nâng cao năng lực, nhận thức
- Triển khai các hoạt động
tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng, doanh nghiệp về trách nhiệm, lợi
ích của giảm phát thải khí mê-tan; huy động sự tham gia của cộng đồng đối với
việc giám sát phát thải khí mê-tan và thực hiện cam kết về giảm phát thải khí
mê-tan.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của cộng đồng về phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện
với môi trường; hướng dẫn người dân phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn,
tái sử dụng, tái chế chất thải.
- Triển khai hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
về quản lý chất thải và thực hiện giảm phát thải khí nhà kính.
(Chi tiết phân công triển
khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
III. KINH
PHÍ TRIỂN KHAI
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn xã
hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải
thuộc trách nhiệm phạm vi theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường[1] giao cho địa phương tại Quyết định
số 4405/QĐ- BTNMT ngày 31/12/2024, cụ thể như sau:
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Làm đầu mối kiểm tra, đánh
giá việc thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh;
- Triển khai điều tra, đánh giá,
cập nhật hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa
bàn tỉnh;
- Tiếp tục triển khai thực hiện
Kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình và cá nhân trên địa
bàn tỉnh;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về quản
lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn để tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu
môi trường quốc gia;
- Hướng dẫn, triển khai các mô
hình thí điểm về giảm phát thải khí nhà kính, khí mê-tan trong lĩnh vực quản lý
chất thải trên địa bàn tỉnh;
- Triển khai tuyên truyền nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng về phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn,
hình thành lối sống thân thiện với môi trường; hướng dẫn người dân phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái sử dụng, tái chế chất thải;
- Đôn đốc, theo dõi và giám sát
các cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh thuộc danh mục cơ sở phát thải khí
nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
triển khai kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo đúng quy định;
- Tổng hợp thông tin, số liệu
liên quan phục vụ kiểm kê khí nhà kính và phối hợp với đơn vị có chức năng để
tham mưu đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh
vực quản lý chất thải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi
trường theo quy định.
2. Sở Tài
chính
Trên cơ sở khả năng cân đối nguồn
ngân sách, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, kiểm
tra việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật.
3. Sở Xây dựng
- Chủ trì tham mưu hoàn thiện
quy hoạch, cơ sở hạ tầng đồng bộ, thu hồi chất thải trong lĩnh vực xây dựng,
giao thông; bố trí, đầu tư các bãi lưu giữ chất thải phục vụ làm nguyên liệu đầu
vào cho hoạt động sản xuất, xây dựng khác.
- Nghiên cứu đưa các loại vật
liệu xây dựng thân thiện với môi trường, tái tạo; vật liệu xây dựng trung hòa
các-bon vào các công trình xây dựng đầu tư công.
- Tiếp tục chủ trì tham mưu
“Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí
các-bon và khí mê-tan trong giao thông vận tải” trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
4. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp xã và đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực quản
lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý nước thải nhằm giảm phát sinh khí mê-tan
trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì quản lý hoạt động
chuyển giao công nghệ; có ý kiến về công nghệ thuộc dự án đầu tư sử dụng công
nghệ hạn chế chuyển giao trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư. Phối hợp
với các cơ quan có ý kiến về công nghệ thuộc dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu
đến môi trường bảo đảm theo hướng tiết kiệm nhiên liệu, phát sinh ít chất thải
ra môi trường.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giám sát hoạt
động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch
Phối hợp triển khai các hoạt động
tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng, doanh nghiệp về trách nhiệm, lợi
ích của giảm phát thải khí mê-tan; huy động sự tham gia của cộng đồng đối với
việc giám sát phát thải khí mê-tan và thực hiện cam kết về giảm phát thải khí
mê-tan.
6. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh đưa nội dung đào tạo, bồi dưỡng
về quản lý chất thải và thực hiện giảm phát thải khí nhà kính vào Kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng hằng năm, giai đoạn giúp nâng cao trình độ, năng lực cho cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động thực hiện công tác chuyên môn.
7. Sở Giáo
dục và Đào tạo
Chủ động triển khai, tuyên truyền
kịp thời, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho đội ngũ công chức, viên chức, người
lao động và học sinh, sinh viên trong các đơn vị, cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh
về kiến thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải.
8. Sở Công
Thương
- Triển khai kế hoạch giảm phát
thải khí mê-tan đến năm 2030 trong sản xuất công nghiệp, năng lượng, sản xuất
hóa chất, khai thác than, tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch.
- Yêu cầu chủ đầu tư Nhà máy
nhiệt điện Na Dương nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao
trong quá trình sản xuất nhằm giảm phát sinh khí mê-tan theo hướng tiết kiệm
nhiên liệu; tận dụng tro, xỉ thải ra đưa vào sử dụng để làm vật liệu xây dựng.
- Triển khai hướng dẫn và hỗ trợ
thực hiện các giải pháp kiểm soát phát thải khí mê-tan trong khai thác than,
tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch; áp dụng các phương pháp thu hồi, sử dụng khí
mê-tan phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh nhằm tận dụng tối đa nguồn
nguyên, nhiên liệu, nâng cao mức độ an toàn và tăng giá trị kinh tế của các hoạt
động khai thác than khi có hướng dẫn của Bộ Công Thương.
9. Báo và
Đài Phát thanh Truyền hình Lạng Sơn
Phối hợp tuyên truyền nâng cao
nhận thức cho cộng đồng, doanh nghiệp về trách nhiệm, lợi ích của giảm phát thải
khí mê-tan; huy động sự tham gia của cộng đồng đối với việc giám sát phát thải
khí mê-tan và thực hiện cam kết về giảm phát thải khí mê-tan.
10. Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan, đơn vị có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện các nhiệm
vụ Kế hoạch này.
11. Các cơ
sở xử lý chất thải
- Thực hiện kiểm kê khí nhà
kính cấp cơ sở; xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
cấp cơ sở, báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính cấp cơ sở hằng năm.
- Xây dựng, nâng cấp hạ tầng kỹ
thuật, quan tâm đầu tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu
giữ, tái sử dụng, tái chế, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và xây dựng báo cáo
kiểm kê khí nhà kính phù hợp với đặc điểm khu dân cư tập trung, đô thị, nông
thôn;
- Triển khai thực hiện các hoạt
động, biện pháp phù hợp để xử lý chất thải áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại
nhằm giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm khí mê-tan theo mục tiêu, lộ trình tại
phụ lục kèm theo Kế hoạch này;
- Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo theo đúng quy định của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của
Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; Thông
tư số 17/2022/TT-BTNMT ngày 15/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê
khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, Trung tâm thông tin;
- Các cơ sở xử lý chất thải, các doanh nghiệp;
- Lưu: VT, KTCN(NNT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢM PHÁT THẢI KHÍ
NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT THẢI ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Lạng Sơn)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Nguồn kinh phí thực hiện
|
|
Đến 2025
|
2026-2030
|
|
I
|
Xây
dựng và hoàn thiện chính sách, hướng dẫn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật
|
|
1
|
Lập kế hoạch giảm phát thải
khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải của tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
2025
|
-
|
Ngân sách địa phương/nhà nước; hỗ trợ quốc tế
|
|
2
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng
phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương/nhà nước; hỗ trợ quốc tế
|
|
3
|
Ứng dụng công nghệ thông tin
trong giám sát, quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương/nhà nước; hỗ trợ quốc tế
|
|
II
|
Thực
hiện các hoạt động, biện pháp giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản
lý chất thải
|
|
1
|
Điều tra nguồn thải, phân loại
chất thải rắn; tổng hợp thông tin xây dựng báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính lĩnh vực quản lý chất thải hằng năm của tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp xã
|
-
|
2026-2030
|
Ngân sách địa phương/nhà nước; hỗ trợ quốc tế
|
|
2
|
Triển khai các biện pháp giảm
phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải.
|
Các cơ sở xử lý chất thải; các doanh nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thực hiện thường xuyên trong cả giai đoạn
|
Nguồn kinh phí của cơ sở hoặc huy động; hỗ trợ quốc tế
|
|
3
|
Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng,
đầu tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng,
tái chế, vận chuyển, xử lý chất thải rắn phù hợp với đặc điểm các khu dân cư
tập trung, đô thị, nông thôn.
|
Các cơ sở xử lý chất thải; các doanh nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
-
|
2026-2030
|
Nguồn kinh phí của cơ sở hoặc cơ sở huy động; hỗ trợ quốc tế
|
|
4
|
Triển khai thực hiện các biện
pháp, hoạt động, công nghệ tiên tiến, hiện đại trong xử lý chất thải rắn và
nước thải.
|
Các cơ sở xử lý chất thải; các doanh nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
-
|
2026-2030
|
Nguồn kinh phí của cơ sở hoặc cơ sở huy động; hỗ trợ quốc tế
|
[1] Nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường (theo Nghị quyết số 176/2025/QH15 của Quốc hội
khoá XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9, thông qua ngày 18/02/2025).