|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 190/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 15
tháng 7 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG CÓ TAY NGHỀ, KỸ THUẬT ĐÁP ỨNG PHÁT TRIỂN CÁC
KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Căn cứ Công văn số 90/TTg-CN
ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Nghị quyết số 45-NQ/TU ngày
01/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp tỉnh Lạng Sơn,
giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 69-NQ/TU, ngày
15/02/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lạng
Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày
14/7/2023 của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh phê duyệt Kế hoạch phát triển giáo
dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm
2045; Kế hoạch số 268/KH-UBND ngày 19/12/2024 của Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh
triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 10/3/2025 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
thực hiện Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 -
2030; Quyết định số 1122/QĐ-UBND ngày 20/5/2025 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
thực hiện Phương án phát triển Khu công nghiệp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 -
2030.
UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch đào
tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật đáp ứng phát triển các khu, cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
quán triệt, triển khai các nội dung về đào tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật
đáp ứng phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2025 - 2030 thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải
pháp và cơ chế chính sách thực hiện nhằm đạt được các nội dung và mục tiêu đã đề
ra, gắn với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị; phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xác định trách nhiệm, cơ chế
phối hợp giữa các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc triển
khai thực hiện nội dung kế hoạch, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước trong việc đào tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật đáp ứng phát triển
các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; góp phần giải quyết việc làm cho
người lao động.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng Kế hoạch và triển
khai thực hiện các nhiệm vụ phải được tiến hành đồng bộ, đảm bảo triển khai
nhanh chóng, kịp thời trên phạm vi toàn tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương chủ động triển khai thực hiện, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và các giải
pháp đã được UBND tỉnh phân công bảo đảm chất lượng, tiến độ và hiệu quả.
- Nâng cao hiệu quả trong công
tác phối hợp, đảm bảo có sự phối hợp thống nhất, đồng bộ trong các cơ quan nhà
nước; sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội với
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các doanh nghiệp.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển nguồn nhân lực, đào
tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật đáp ứng phát triển các khu, cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đào tạo lực lượng lao động có trình độ, có kỹ năng,
kỹ thuật, tác phong công nghiệp, văn hóa và ý thức kỷ luật cao. Chú trọng nâng
cao tỷ lệ đào tạo các ngành, nghề phi nông nghiệp để đáp ứng nguồn nhân lực có
trình độ phục vụ nhu cầu của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Phấn đấu tỷ lệ lao động qua
đào tạo đến năm 2030 đạt 76%; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
đạt từ 35% trở lên.
- Phấn đấu 03 nghề tiếp cận
trình độ cấp quốc gia; 02 nghề tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4 trở lên.
- Tăng cường đào tạo các ngành,
nghề phi nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của các khu, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu hàng năm đào tạo các cấp trình độ Giáo dục
nghề nghiệp (cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng) cho khoảng
20.000 lao động, trong đó tuyển sinh và đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp
nhóm nghề cơ khí, điện – điện tử, kỹ thuật, lắp ráp, công nghệ, sản xuất - chế
biến, dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao cho trên 2.000 người.
- Đào tạo lại, đào tạo thường
xuyên cho khoảng 40% lực lượng lao động.
- Tỷ lệ lao động có các kỹ năng
công nghệ thông tin đạt từ 90% trở lên.
- Tỷ lệ lao động là người dân tộc
thiểu số qua đào tạo nghề nghiệp đạt 70%.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành và toàn
thể xã hội về đào tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật đáp ứng phát triển các
khu, cụm công nghiệp
- Các cấp ủy Đảng, chính quyền,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội tiếp tục quan tâm
đến công tác phát triển nguồn nhân lực nói chung, trong đó chú trọng quan tâm đến
đào tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật đáp ứng phát triển các khu, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đổi mới và nâng cao chất lượng
công tác thông tin, tuyên truyền, tạo sự chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm
của các cấp, các ngành và toàn thể Nhân dân về xây dựng, phát triển nguồn nhân
lực phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo lao động có
tay nghề, kỹ thuật đáp ứng phát triển các khu, cụm công nghiệp.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức
để các doanh nghiệp và Nhân dân quan tâm, coi trọng sự phát triển nguồn nhân lực
đối với lợi ích, hiệu quả của doanh nghiệp. Kịp thời cung cấp thông tin về tình
hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động nhằm định hướng
các hoạt động đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
2. Phát triển
thị trường lao động để gắn kết nhu cầu của doanh nghiệp trong tỉnh với nguồn
cung lao động trong và ngoài tỉnh
- Xây dựng thị trường lao động
công khai, minh bạch, thuận tiện để kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước,
doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người lao động thông qua ứng dụng chuyển đổi số.
Xây dựng chuyên mục cụ thể với đầy đủ thông tin về nhu cầu tuyển dụng, đào tạo,
đào tạo lại của các doanh nghiệp để các cơ sở đào tạo và người lao động trong tỉnh,
ngoài tỉnh có thể dễ dàng tìm được nhu cầu đào tạo và việc làm các khu, cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển chương trình, giáo
trình các cấp trình độ trong giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của chuyển
đổi số trong nền kinh tế; phát triển năng lực số cho đội ngũ nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp và đổi mới phương pháp dạy và học; chuyển đổi số trong hoạt động quản
lý nhà nước và quản lý tại nhà trường góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
và năng lực cạnh tranh quốc gia, khu vực.
- Hàng năm tổ chức thu thập, cập
nhật, lưu trữ, tổng hợp dữ liệu về cung cầu lao động, nhu cầu tuyển dụng, đào tạo,
đào tạo lại của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Từ đó làm cơ sở để dự báo nhu cầu
sử dụng lao động của doanh nghiệp và thị trường lao động. Bên cạnh đó tập trung
xây dựng cơ sở dữ liệu về người lao động có sự kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu
dân cư, đăng ký doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội.
- Đẩy nhanh chuyển đổi số, chuyển
biến căn bản nhận thức và nhanh chóng nâng cao năng lực chuyển đổi số của các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, có chính sách thu hút đầu tư các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập
- Hoàn thiện tích hợp quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào Quy hoạch tỉnh
thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại hệ
thống các cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp.
- Sắp xếp, quy hoạch mạng lưới
cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, hiện đại, dễ tiếp cận, đa
dạng về loại hình, hình thức tổ chức, phân bổ hợp lý về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu
trình độ, đủ năng lực đáp ứng nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề nghiệp nhất là
nhân lực chất lượng cao; xây dựng, triển khai các cơ chế, chính sách thu hút
các nhà đầu tư, doanh nghiệp, người sử dụng lao động tích cực tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề. Kết hợp việc phát triển nguồn
nhân lực với chính sách thu hút đầu tư và đa dạng hóa các thành phần kinh tế
thúc đẩy chương trình giải quyết việc làm cho lao động của tỉnh.
- Khuyến khích phát triển cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tư thục, có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trong doanh nghiệp. Đồng thời nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng, trang
thiết bị đào tạo đáp ứng yêu cầu đào tạo lao động có tay nghề cao, đáp ứng tốt
nhu cầu của thị trường. Chú trọng đầu tư phát triển một trường cao đẳng thuộc tỉnh
đủ năng lực đào tạo một số nghề đạt chuẩn quốc gia và khu vực.
- Tổ chức, sắp xếp lại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên để
từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động trong công tác đào tạo giáo dục nghề nghiệp
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề đáp ứng nhu cầu
sử dụng lao động tại các khu, cọm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Đẩy
nhanh chuyển đổi số, hiện đại hóa cơ sở vật chất thiết bị và đổi mới chương
trình, phương thức đào tạo; đẩy mạnh ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ;
hướng nghiệp, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo
- Triển khai hiệu quả Quyết định
số 2222/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình
chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp đến năm 2025, định hướng đến năm
2030”; tạo chuyển biến căn bản nhận thức và nhanh chóng nâng cao năng lực chuyển
đổi số, phát triển đồng bộ hạ tầng số bao gồm hạ tầng dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật,
cơ sở dữ liệu của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp góp phần
hình thành cơ sở dữ liệu mở quốc gia; xây dựng các nền tảng số có khả năng triển
khai dùng chung và hỗ trợ dạy học trực tuyến các cấp độ trong giáo dục nghề
nghiệp; phát triển kho học liệu số ở tất cả các trình độ, ngành nghề đào tạo; đầu
tư nâng cấp các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành ảo; hiện đại hóa cơ sở vật chất,
thiết bị đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phù hợp với công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp, định hướng phân tầng chất lượng và đặc thù các ngành, nghề
đào tạo.
- Đổi mới nội dung, chương
trình, phương thức đào tạo, bảo đảm “học đi đôi với hành”, đào tạo theo hướng mở,
linh hoạt, liên thông giữa các cấp trình độ, đào tạo theo chuẩn đầu ra và khối
lượng học tập tối thiểu, đa dạng hóa phương thức tổ chức đào tạo với sự ứng dụng
mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong đào tạo. Chú trọng phát triển chương
trình đào tạo các ngành, nghề mới, ngành, nghề công nghệ cao. Khuyến khích, tạo
điều kiện phát triển các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài hoặc áp dụng
các chương trình đào tạo chuyển giao từ nước ngoài. Khuyến khích đào tạo tại
nơi làm việc của người lao động để gắn kết giữa thực hành kỹ năng nghề với thực
tế sản xuất, đa dạng phương thức kiểm tra, đánh giá, có sự tham gia và thừa nhận
của người sử dụng lao động trong việc đánh giá kết quả của người học; chú trọng
đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho người lao động. Chú trọng đào tạo kỹ năng
nghề gắn với giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức kỷ luật, kỹ năng mềm, tác phong
công nghiệp, nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng số cho người học.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ quản lý, nhà giáo về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, tư vấn
hướng nghiệp, khởi nghiệp và các tổ chức khoa học - công nghệ về giáo dục nghề
nghiệp, khuyến khích thành lập trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ đó tạo không gian khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tăng cường nghiên cứu khoa học giáo dục
nghề nghiệp theo hướng ứng dụng và chuyển giao công nghệ với sự tham gia của
người học, nhà giáo, chuyên gia, nghệ nhân, người sử dụng lao động; gắn hoạt động
đào tạo với chuyển giao công nghệ, thực hiện nghiên cứu khoa học theo cơ chế đặt
hàng; gắn kết các tổ chức nghiên cứu khoa học với nhà trường và doanh nghiệp.
5. Gắn kết
chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp và thị trường lao động
Triển khai cơ chế hợp tác giữa
nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp, người sử dụng lao động, các tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội nghề nghiệp trong các hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở hài hòa
lợi ích và trách nhiệm xã hội. Xây dựng các mô hình gắn kết giáo dục nghề nghiệp
với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất - kinh doanh và thị trường lao động,
phù hợp với từng nhóm đối tượng, trong đó chú trọng đối tượng đặc thù, lao động
từ khu vực phi chính thức, lao động bị thất nghiệp hoặc có nguy cơ thất nghiệp.
Các cơ sở đào tạo cần phối hợp chặt chẽ với đơn vị sử dụng lao động để đưa dây
chuyền, thiết bị sản xuất của doanh nghiệp vào cơ sở đào tạo nhằm tạo điều kiện
cho học sinh, sinh viên tiếp cận với công nghệ sản xuất thực tế tại doanh nghiệp
ngay trong quá trình tham gia đào tạo; tăng cường dự báo nhu cầu đào tạo nghề
nghiệp đặc biệt các ngành nghề cơ khí, điện - điện tử, kỹ thuật, lắp ráp, công
nghệ, sản xuất - chế biến, dịch vụ, nông nghiệp sạch, ưu tiên cho công nghệ
thông tin, công nghệ mới, công nghệ cao…
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
chủ động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp, tăng thời gian đào tạo, thực hành
cho người học tại doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia giáo dục nghề
nghiệp từ khâu tuyển sinh, đào tạo, đánh giá đến sử dụng, thành lập các cơ sở
thực hành tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Hoàn thiện hệ thống và khai thác
có hiệu quả dữ liệu thông tin thị trường lao động, gắn kết cung - cầu lao động
với giáo dục nghề nghiệp.
- Tăng cường gắn kết giữa cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội
chợ việc làm, trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ người học tìm việc
làm sau tốt nghiệp; gắn kết giữa đào tạo với việc đưa lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp
hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Nguồn vốn lồng ghép trong
các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác.
3. Huy động của các tổ chức, cá
nhân trong, ngoài nước và các nguồn thu, quỹ hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai thực hiện Kế
hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả; báo cáo UBND tỉnh định kỳ,
đột xuất theo quy định.
Hằng năm, căn cứ nhu cầu đào tạo
hoặc kế hoạch sử dụng lao động của doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp
trên địa bàn để ban hành và triển khai thực hiện có hiệu quả “Kế hoạch
đào tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật đáp ứng phát triển các khu, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”, trong đó nêu rõ các chỉ tiêu đào tạo
(trình độ đào tạo, ngành nghề đào tạo).
2. Sở Tài
chính
- Chủ trì phối hợp với các Sở,
ngành, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp về hoàn thiện và nâng cao
môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên thu hút đầu tư các lĩnh vực, ngành
nghề sử dụng nguồn nhân lực có tay nghề cao.
- Cân đối ngân sách, chủ trì,
phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham
mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp
luật.
3. Sở
Công Thương: Thực hiện chức năng cơ quan đầu mối quản lý nhà nước
đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Xây dựng,
vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp trên địa bàn, trong đó chú trọng dữ liệu
về lao động và nhu cầu đào tạo cho lao động tại các cụm công nghiệp.
4. Sở Xây
dựng: Phối hợp cùng UBND các xã, phường và các Sở, ngành, đơn vị
liên quan quy hoạch quỹ đất giáo dục trong quy hoạch xây dựng: quy hoạch chung,
quy hoạch vùng, quy hoạch xã, quy hoạch phân khu theo nhu cầu, để thu hút đầu
tư vào các ngành đào tạo giáo dục nghề nghiệp.
5. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các
ngành và các địa phương quy hoạch quỹ đất để thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Đảm bảo quy hoạch và bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
tại các khu, cụm công nghiệp.
6. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Thực hiện chức năng tham mưu,
quản lý nhà nước về lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin. Tổ chức triển khai
các hoạt động nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển
nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực quản lý ở địa phương.
- Chủ trì rà soát, thống kê tỷ
lệ lao động có các kỹ năng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu, đề
xuất cấp có thẩm quyền tổ chức, sắp xếp lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đảm
bảo tinh gọn, hoạt động hiệu quả trong tình hình mới. Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ
việc làm tăng cường phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để tư vấn định
hướng nghề nghiệp cho người lao động, tổ chức các hoạt động gắn kết giữa giáo dục
nghề nghiệp với thị trường lao động.
8. Chi cục
Thống kê tỉnh Lạng Sơn: Chủ trì rà soát, thống kê tỷ lệ lao động
qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ trên địa bàn tỉnh.
9. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lạng Sơn và các tổ chức chính trị - xã hội:
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng
lớp Nhân dân, đặc biệt là tuyên truyền cho thanh niên về vị trí, vai trò, tầm
quan trọng của kỹ năng lao động và cơ hội có việc làm, thu nhập ổn định sau đào
tạo nghề.
10. Ban Quản
lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn: Thực hiện chức
năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu kinh tế; các khu công nghiệp; các cửa
khẩu ngoài Khu kinh tế do Ủy ban nhân dân tỉnh giao (gọi tắt là khu vực được
giao quản lý). Báo cáo tình hình sử dụng lao động; nhận báo cáo về việc cho
thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề hằng
năm. Tổng hợp, đánh giá nhu cầu sử dụng lao động làm việc trong khu vực được
giao quản lý, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung ứng lao động
cho các doanh nghiệp trong khu vực được giao quản lý.
11. Đề nghị
Báo và Đài Phát thanh Truyền hình Lạng Sơn: Tăng cường thời lượng,
chất lượng tin, bài nhằm nâng cao nhận thức và tiếp tục tuyên truyền các nội
dung đào tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật đáp ứng phát triển các khu, cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
12. UBND
các xã, phường: Tổ chức phổ biến, quán triệt triển khai các nội
dung theo Kế hoạch, tích cực tuyên truyền các chính sách về đào tạo nghề cho
lao động có tay nghề, kỹ thuật đáp ứng phát triển các khu, cụm công nghiệp trên
địa bàn tỉnh. Bố trí kinh phí, huy động nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp
với điều kiện của địa phương nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề
ra.
13. Các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở có tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất, thiết bị đào tạo, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, chuẩn bị các nguồn
lực để tổ chức, triển khai đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề, kỹ thuật đáp ứng
nhu cầu của các khu, cụm công nghiệp của tỉnh; tăng cường phối hợp, liên kết với
các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Kết hợp chặt chẽ với các
doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình, giáo trình phù hợp với điều kiện
sản xuất của doanh nghiệp; đổi mới phương pháp dạy và học, tổ chức giảng dạy
tích hợp để tăng tính chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người
học. Đồng thời tăng cường thời gian đào tạo tại doanh nghiệp để phối hợp với
doanh nghiệp khai thác, sử dụng thiết bị của doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện
cho người học tiếp cận những công nghệ sản xuất mới, tiên tiến.
- Mở rộng mô hình, ngành, nghề
đào tạo, nhất là các ngành nghề mà thị trường lao động đang cần như: cơ khí, điện
– điện tử, kỹ thuật, lắp ráp, công nghệ, sản xuất - chế biến, dịch vụ, nông
nghiệp sạch, ưu tiên cho công nghệ thông tin, công nghệ mới, công nghệ cao ….
14. Các
doanh nghiệp
- Phối hợp với các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tổ chức đào tạo, đào tạo lại để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho
người lao động trong doanh nghiệp.
- Cử người có trình độ chuyên
môn, tay nghề, đủ điều kiện để phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham
gia xây dựng chương trình, giáo trình, xây dựng chuẩn đầu ra và tham gia hội đồng
trường (hội đồng quản trị) của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Hằng năm tiến hành rà soát và
thông tin kịp thời về nhu cầu đào tạo, đào tạo lại, nhu cầu sử dụng lao động
(theo ngành nghề, trình độ) để phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ
chức đào tạo cho lao động trong doanh nghiệp cũng như tạo việc làm cho học
sinh, sinh viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung Kế hoạch./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và Đài PTTH Lạng Sơn;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CV, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX(NTH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Xuân Huyên
|