|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
214/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thành Công
|
|
Ngày ban hành:
|
28/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 214/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 28
tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC
TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN 2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Thực hiện Quyết định số
4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Đề án
“Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến
năm 2050”.
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Tờ trình số 1187/TTr- SNNMT ngày 20/10/2025, Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh
vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh Sơn La
với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Xây dựng kế hoạch để tổ chức
triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung Đề án “Sản xuất giảm phát thải
lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” phù hợp với điều kiện
thực tế tại tỉnh Sơn La.
2. Yêu cầu
Phân công nhiệm vụ cụ thể để
các Sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan liên quan thực hiện
triển khai các nội dung của Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng
trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh Sơn La.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển khai đồng bộ các giải
pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi hệ thống sản xuất trồng trọt theo hướng phát thải
thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện
sinh kế cho người dân và phát triển bền vững; nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
ngành hàng trồng trọt, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, từng bước hình
thành nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại, có khả năng chống chịu tốt trước tác
động của biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2035
- Giảm ít nhất 15 % phát thải
khí nhà kính từ trồng trọt so với năm cơ sở 2020.
- Xây dựng ít nhất 2 mô hình
thí điểm giảm phát thải để nhân rộng.
- Hình thành cơ sở dữ liệu phát
thải trong trồng trọt tỉnh kết nối với hệ thống quốc gia.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn về
kỹ thuật, chính sách, nhận thức chung và công cụ đo phát thải cho tối thiểu 150
cán bộ kỹ thuật cơ sở, khuyến nông, nông dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cụ thể ít nhất 03 tài liệu
truyền thông/hướng dẫn kỹ thuật do cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành, các tổ chức,
đơn vị xây dựng về thúc đẩy chuyển đổi hành vi sản xuất của nông dân theo hướng
giảm phát thải áp dụng phù hợp với thực tiễn cho địa phương.
3. Tầm nhìn đến năm 2050: 100%
diện tích trồng trọt áp dụng quy trình canh tác bền vững, giảm phát thải, hình
thành 5 vùng trồng "phát thải thấp" góp phần đưa tỉnh Sơn La trở
thành tỉnh nằm trong vùng Tây Bắc về nông nghiệp xanh.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác
tuyên truyền, phổ biến
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
nội dung và kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày
29/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Đề án “Sản xuất giảm phát
thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050” và các văn
bản có liên quan tới toàn thể nhân dân thông qua các cuộc họp, hội nghị, các
phương tiện thông tin đại chúng….
- Xây dựng chương trình, kế hoạch
tuyên truyền nhân rộng những mô hình hiệu quả trong việc thực hiện Đề án “Sản
xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm
2050”.
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ
biến đến mọi người dân các quy trình canh tác trồng trọt giảm phát thải trên
các phương tiện thông tin đại chúng, các buổi tập huấn,…
2. Hoàn thiện
thể chế, chính sách địa phương
- Rà soát, điều chỉnh các quy
hoạch phát triển nông nghiệp, quy hoạch đất trồng trọt, quy hoạch bảo vệ môi
trường để tích hợp yêu cầu giảm phát thải.
- Ban hành chủ trương chính
sách hỗ trợ cho các hộ, HTX, doanh nghiệp áp dụng canh tác phát thải thấp: hỗ
trợ thiết bị đo, phần mềm quản lý, hỗ trợ giống, phân bón hữu cơ, hỗ trợ vận
chuyển sản phẩm “phát thải thấp”.
- Lồng ghép tiêu chí “phát thải
thấp” vào các chương trình, dự án nông nghiệp tỉnh (trồng trọt, chuyển đổi cây
trồng, hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới).
- Xây dựng, ban hành bộ tiêu
chí, quy trình kỹ thuật “trồng trọt phát thải thấp” phù hợp với các cây trồng
chủ lực của tỉnh.
- Sử dụng nguồn kinh phí lồng
ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án,
…. có liên quan triển khai trên địa bàn tỉnh được phê duyệt để thực hiện kế hoạch.
3. Nâng cao
năng lực, tập huấn, truyền thông, chuyển đổi nhận thức
- Xây dựng chương trình đào tạo,
tập huấn cho cán bộ cấp tỉnh, xã, kỹ thuật viên, nông dân chủ lực về: kỹ thuật
canh tác giảm phát thải, công cụ MRV, quản lý nước - dinh dưỡng, xử lý phụ phẩm,
chuyển đổi giống, công nghệ số, truy xuất nguồn gốc,…
- Xây dựng bộ tài liệu chuẩn
hóa, bao gồm: số tay kỹ thuật, tờ rơi, infographic, video hướng dẫn... để tuyên
truyền, phổ biến phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng.
- Tổ chức các hội thảo, tọa
đàm, diễn đàn nông nghiệp xanh, ngày “Sản xuất phát thải thấp” để lan tỏa mô
hình, kết nối nông dân, doanh nghiệp, nhà nghiên cứu.
- Triển khai chương trình truyền
thông tại các xã, bản để nâng cao nhận thức của nông dân về lợi ích kinh tế,
môi trường khi làm theo quy trình phát thải thấp.
- Tăng cường hợp tác với các tổ
chức quốc tế (FAO, WB, GIZ, Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Quỹ
Quốc tế về phát triển nông nghiệp (IFAD), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
(JICA)...) trong nghiên cứu kỹ thuật, hỗ trợ triển khai mô hình, xây dựng năng
lực MRV (đo lường - báo cáo - thẩm định) và kết nối tín chỉ các-bon.
4. Xây dựng,
triển khai mô hình điểm sản xuất trồng trọt phát thải thấp
- Khảo sát, lựa chọn các vùng,
địa phương có điều kiện thuận lợi (đất, nước, tổ chức sản xuất) làm thí điểm
trước.
- Lựa chọn các cây trồng chủ lực
của tỉnh (cà phê, mía, lúa, ngô, cây ăn quả, rau màu, …) để triển khai mô hình
thí điểm. Thực hiện thí điểm ít nhất 02 mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát
thải.
- Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật:
canh tác lúa áp dụng tưới ngập - khô xen kẽ (AWD), kỹ thuật SRI (với điều kiện
phù hợp), giảm lượng phân vô cơ, tăng bón phân hữu cơ /vi sinh, quản lý nước, sử
dụng rơm rạ - phế phụ phẩm trồng trọt (vỏ quả cà phê, vỏ trấu,…) tận dụng làm
phân, biochar, kỹ thuật bảo vệ thực vật sinh học, luân canh, xen canh; quản lý
dịch hại tổng hợp IPM, quản lý sức khỏe cây trồng IPHM,…
- Kết hợp đồng bộ: công nghệ số
(cảm biến đất, giám sát độ ẩm, quản lý phân bón), phần mềm quản lý, truy xuất
nguồn gốc, ứng dụng GIS, viễn thám để theo dõi hiện trạng sản xuất và phát thải.
- Tổ chức đánh giá hiệu quả
kinh tế, môi trường, năng suất, chi phí đầu vào - đầu ra; lựa chọn các mô hình
có hiệu quả cao để nhân rộng.
5. Thiết lập
hệ thống MRV và cơ sở dữ liệu phát thải cấp tỉnh/cấp xã
- Xây dựng phương pháp, công cụ
đo đếm, báo cáo, thẩm định (MRV) phù hợp với điều kiện tỉnh (theo hướng dẫn của
Đề án quốc gia).
- Thu thập dữ liệu cơ bản: diện
tích, giống, lượng nước tưới, lượng phân, năng suất, phụ phẩm, điều kiện đất
đai, thực trạng khí hậu,…
- Phát triển phần mềm, cơ sở dữ
liệu kết nối cấp xã - tỉnh, số hóa dữ liệu, cập nhật liên tục.
- Liên thông, đồng bộ với hệ thống
kiểm kê khí nhà kính quốc gia nếu được yêu cầu.
- Hàng năm lập báo cáo lượng
phát thải, giảm phát thải để tổng hợp, theo dõi, đánh giá
6. Kết nối
chuỗi giá trị, thị trường sản phẩm phát thải thấp
- Khuyến khích hình thành các
vùng sản xuất tập trung, Hợp tác xã, liên kết doanh nghiệp để tổ chức sản xuất
theo chuẩn phát thải thấp, truy xuất nguồn gốc.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu
“nông sản phát thải thấp” của tỉnh hoặc vùng sản xuất, chứng nhận tiêu chuẩn
xanh, truy xuất nguồn gốc, nhãn “phát thải thấp”. Thí điểm triển khai cấp nhãn
hiệu đối với một số ngành hàng chủ lực của tỉnh như cà phê, chè, thanh long....
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, đàm
phán mở cửa thị trường, quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ trong
nước và quốc tế.
- Khai thác cơ hội tham gia thị
trường tín chỉ carbon (nếu điều kiện cho phép), xúc tiến hợp tác quốc tế, thu
hút đầu tư xanh, hợp tác khoa học quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp giảm phát
thải.
- Lồng ghép, hỗ trợ phát triển
sản phẩm phát thải thấp vào các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình
OCOP và các chính sách khuyến nông.
7. Kiểm
tra, giám sát, đánh giá, tổng kết và điều chỉnh
- Hàng năm tổ chức kiểm tra,
giám sát việc triển khai các mô hình, đối chiếu tiến độ, kết quả so với mục
tiêu.
- Thu thập phản hồi, khó khăn,
vướng mắc từ cơ sở để điều chỉnh kế hoạch, kỹ thuật, hỗ trợ.
- Tổ chức đánh giá giữa kỳ (sau
2-3 năm) để xem xét hiệu quả và nhân rộng các mô hình thành công.
- Kết thúc mỗi giai đoạn, tổ chức
tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đề
xuất điều chỉnh, mở rộng giai đoạn tiếp theo.
(Chi
tiết có tại Phụ lục kèm theo).
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện, theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện định kỳ
hàng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các cơ
quan đơn vị khi có yêu cầu.
- Hàng năm tổ chức xây dựng kế
hoạch để triển khai thực hiện Đề án, tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật và hỗ
trợ nông dân chuyển đổi sản xuất.
- Chủ trì, phối hợp với UBND
các xã, phường lựa chọn vùng, cây trồng, xây dựng mô hình sản xuất trồng trọt
giảm phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện từng địa phương, tổ chức tổng
kết đánh giá hiệu quả mô hình và chỉ đạo mở rộng diện tích sản xuất trồng trọt
giảm phát thải trên địa bàn.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu về phát
thải ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh, phối hợp đo lường, báo cáo mức giảm
phát thải khí nhà kính từ sản xuất nông nghiệp định kỳ theo hướng dẫn và yêu cầu
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn
vị trực thuộc Bộ, các tổ chức, doanh nghiệp và đối tác có liên quan, các tổ chức
quốc tế triển khai thực hiện các nội dung có liên quan đến Đề án trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động bố trí, cân đối hoặc
đề xuất sử dụng lồng ghép kinh phí thực hiện nhiệm vụ triển khai Đề án “Sản xuất
giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt.
2. Sở Tài
chính
- Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu
kinh phí của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường và các đơn vị
theo quy định về phân cấp quản lý tài chính, phối hợp rà soát, hướng dẫn các
đơn vị triển khai thực hiện.
- Căn cứ đề xuất của các cơ
quan được giao nhiệm vụ, phối hợp trình UBND tỉnh phê duyệt, tiếp nhận các
chương trình, dự án để triển khai thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh
vực trồng trọt”.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở, ban,
ngành của tỉnh trình UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ liên
quan đến sản xuất trồng trọt giảm phát thải từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học
công nghệ theo quy định.
4. Sở
Công Thương
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, đàm
phán mở cửa thị trường, quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ trong
nước và quốc tế
- Khai thác cơ hội tham gia thị
trường tín chỉ carbon (nếu điều kiện cho phép), xúc tiến hợp tác quốc tế, thu
hút đầu tư xanh, hợp tác khoa học quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp giảm phát
thải.
5. Báo và
phát thanh, truyền hình Sơn La
Xây dựng các phóng sự, tin bài
để tuyên truyền, phổ biến tuyên truyền nhân rộng những mô hình hiệu quả trong
việc thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050”.
6. UBND
các xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền các nội
dung và các kết quả đạt được của Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng
trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050” theo Quyết định số
4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tiễn tại
xã, phường.
- Xây dựng ít nhất 01 mô hình sản
xuất trồng trọt phát thải thấp trên các cây trồng chủ lực tại địa bàn xã, phường;
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các mô hình sản xuất trồng
trọt giảm phát thải khác (nếu có).
- Chủ động bố trí, cân đối hoặc
đề xuất sử dụng lồng ghép kinh phí thực hiện nhiệm vụ triển khai Đề án “Sản xuất
giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt.
7. Đề nghị các Trường Đại
học, Cao đẳng; doanh nghiệp, hợp tác xã; tổ chức, cá nhân có liên quan chủ động
đề xuất các nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh và UBND
các xã, phường trong triển khai các nhiệm vụ phát triển sản xuất trồng trọt giảm
phát thải trên địa bàn tỉnh.
8. Chế độ
báo cáo
Định kỳ hàng năm (từ ngày
18/11 đến ngày 20/11) UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan báo cáo
kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Nông nghiệp và Môi trường). Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả
thực hiện Kế hoạch này, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện
nếu có vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
Chủ tịch UBND các xã, phường chủ động gửi ý kiến về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Cục Biến đổi khí hậu;
- Các Sở, Ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Phú 05b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|
|
TT
|
Nhiệm vụ thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả đầu ra
|
|
1
|
Công
tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện
|
|
|
|
|
-
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
nội dung và kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày
29/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Đề án “Sản xuất giảm
phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050” và
các văn bản có liên quan tới toàn thể nhân dân thông qua các cuộc họp, hội
nghị, các phương tiện thông tin đại chúng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo tổng hợp các hoạt động
tuyên truyền (số lượng hội nghị, lượt tiếp cận qua truyền thông đại chúng).
|
|
-
|
Xây dựng các phóng sự, tin bài
để tuyên truyền, phổ biến tuyên truyền nhân rộng những mô hình hiệu quả trong
việc thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050”.
|
Báo và phát thanh, truyền hình Sơn La
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Bộ sưu tập tin bài, phóng sự,
video tuyên truyền
|
|
-
|
Thường xuyên tuyên truyền phổ
biến đến mọi người dân các quy trình canh tác trồng trọt giảm phát thải trên
các phương tiện thông tin đại chúng, các buổi tập huấn.
|
UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Bộ tài liệu tuyên truyền (tờ
rơi, infographic) tuyên truyền đến người dân.
|
|
-
|
Ban hành Kế hoạch triển thực
hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035,
tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tiễn tại các xã,
phường
|
UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Kế hoạch triển khai Đề án tại
từng xã/phường
|
|
2
|
Hoàn
thiện thể chế, chính sách địa phương
|
|
|
|
|
-
|
Rà soát, điều chỉnh các quy
hoạch phát triển nông nghiệp, quy hoạch đất trồng trọt, quy hoạch bảo vệ môi
trường để tích hợp yêu cầu giảm phát thải.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo rà soát và điều chỉnh
quy hoạch (với các đề xuất tích hợp giảm phát thải)
|
|
-
|
Ban hành các chương trình, đề
án, chính sách về áp dụng canh tác phát thải thấp: hỗ trợ thiết bị đo, phần mềm
quản lý, hỗ trợ giống, phân bón hữu cơ, hỗ trợ vận chuyển sản phẩm “phát thải
thấp”.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Ban hành văn bản chính sách
ban hành (ví dụ: Quyết định hỗ trợ thiết bị đo, giống, phân bón hữu cơ) (tùy
điều kiện thực tế)
|
|
-
|
Lồng ghép tiêu chí “phát thải
thấp” vào các chương trình, dự án nông nghiệp tỉnh (trồng trọt, chuyển đổi
cây trồng, hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Tài liệu lồng ghép tiêu chí
“phát thải thấp” vào các chương trình nông nghiệp tỉnh
|
|
-
|
Xây dựng, ban hành bộ tiêu
chí, quy trình kỹ thuật “trồng trọt phát thải thấp” phù hợp với các cây trồng
chủ lực của tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Bộ tiêu chí và quy trình kỹ
thuật “trồng trọt phát thải thấp” (ít nhất 1 bộ cho các cây trồng chủ lực như
cà phê, lúa)
|
|
3
|
Nâng
cao năng lực, tập huấn, truyền thông, chuyển đổi nhận thức
|
|
|
|
|
-
|
Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật, thiết bị mới tiên tiến, công nghệ số trong kỹ thuật “trồng
trọt phát thải thấp” phù hợp với các cây trồng chủ lực của tỉnh tập trung
trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo ứng dụng công nghệ mới
(số lượng dự án nghiên cứu khoa học hàng năm)
|
|
-
|
Thực hiện đưa nội dung sản xuất
trồng trọt giảm phát thải trong các chương trình nghiên cứu, nhiệm vụ khoa học
công nghệ hằng năm của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Có ít nhất 01 đề tài, nhiệm vụ
khoa học công nghệ về nội dung sản xuất trồng trọt giảm phát thải trong lĩnh
vực trồng trọt
|
|
-
|
Xây dựng chương trình đào tạo,
tập huấn cho cán bộ cấp tỉnh, xã, kỹ thuật viên, nông dân chủ lực về: kỹ thuật
canh tác giảm phát thải, công cụ MRV, quản lý nước - dinh dưỡng, xử lý phụ phẩm,
chuyển đổi giống, công nghệ số, truy xuất nguồn gốc,…
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Chương trình đào tạo và báo
cáo tập huấn (số lượng người tham gia, ít nhất 500-1000 nông dân/năm)
|
|
-
|
Xây dựng bộ tài liệu chuẩn
hóa, bao gồm: số tay kỹ thuật, tờ rơi, infographic, video hướng dẫn... để tuyên
truyền, phổ biến phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Bộ tài liệu chuẩn hóa (sổ tay
kỹ thuật, tờ rơi, video hướng dẫn)
|
|
-
|
Tổ chức các hội thảo, tọa
đàm, diễn đàn nông nghiệp xanh, ngày “Sản xuất phát thải thấp” để lan tỏa mô
hình, kết nối nông dân, doanh nghiệp, nhà nghiên cứu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Có các hội thảo/diễn đàn liên
quan đến Sản xuất phát thải thấp”
|
|
-
|
Triển khai chương trình truyền
thông tại các xã, bản để nâng cao nhận thức của nông dân về lợi ích kinh tế,
môi trường khi làm theo quy trình phát thải thấp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Trực tiếp hoặc lồng ghép truyền
thông tại các xã bản (khi có chương trình)
|
|
-
|
Tăng cường hợp tác với các tổ
chức quốc tế (FAO, WB, GIZ, Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Quỹ
Quốc tế về phát triển nông nghiệp (IFAD), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
(JICA)...) trong nghiên cứu kỹ thuật, hỗ trợ triển khai mô hình, xây dựng
năng lực MRV (đo lường - báo cáo - thẩm định) và kết nối tín chỉ các-bon.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Có ít nhất 02 dự án hợp tác
quốc tế (hợp đồng với FAO, WB, v.v., nội dung về nghiên cứu kỹ thuật, hỗ trợ
triển khai mô hình, xây dựng năng lực MRV (đo lường - báo cáo - thẩm định) và
kết nối tín chỉ các-bon.
|
|
4
|
Xây
dựng, triển khai mô hình điểm sản xuất trồng trọt phát thải thấp
|
|
|
|
|
-
|
Khảo sát, lựa chọn các vùng,
địa phương có điều kiện thuận lợi (đất, nước, tổ chức sản xuất) làm thí điểm
mô hình sản xuất trồng trọt phát thải thấp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo khảo sát và lựa chọn
vùng thí điểm (bản đồ, dữ liệu điều kiện đất nước).
|
|
-
|
Xây dựng ít nhất 01 mô hình sản
xuất trồng trọt phát thải thấp trên các cây trồng chủ lực tại địa bàn xã, phường
|
UBND các xã, phường
|
Các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Mô hình thí điểm hoàn thành
(ít nhất 2 mô hình/tỉnh và 1 mô hình/xã trên cây trồng như cà
|
|
-
|
Lựa chọn các cây trồng chủ lực
của tỉnh (cà phê, mía, lúa, ngô, cây ăn quả, rau màu, …) để triển khai mô
hình thí điểm. Thực hiện thí điểm ít nhất 02 mô hình sản xuất trồng trọt giảm
phát thải
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
phê, lúa,…).
|
|
-
|
Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật:
canh tác lúa áp dụng tưới ngập - khô xen kẽ (AWD), kỹ thuật SRI (với điều kiện
phù hợp), giảm lượng phân vô cơ, tăng bón phân hữu cơ /vi sinh, quản lý nước,
sử dụng rơm rạ - phế phụ phẩm trồng trọt (vỏ quả cà phê, vỏ trấu,…) tận dụng
làm phân, biochar, kỹ thuật bảo vệ thực vật sinh học, luân canh, xen canh; quản
lý dịch hại tổng hợp IPM, quản lý sức khỏe cây trồng IPHM
|
UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo ứng dụng kỹ thuật (dữ
liệu đo lường giảm phát thải, năng suất).
|
|
-
|
Kết hợp đồng bộ: công nghệ số
(cảm biến đất, giám sát độ ẩm, quản lý phân bón), phần mềm quản lý, truy xuất
nguồn gốc, ứng dụng GIS, viễn thám để theo dõi hiện trạng sản xuất và phát thải
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo đánh giá hiệu quả
(phân tích kinh tế-môi trường, đề xuất nhân rộng các mô hình).
|
|
-
|
Tổ chức đánh giá hiệu quả
kinh tế, môi trường, năng suất, chi phí đầu vào - đầu ra; lựa chọn các mô hình
có hiệu quả cao để nhân rộng.
|
UBND các xã phường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
|
|
5
|
Thiết
lập hệ thống MRV và cơ sở dữ liệu phát thải cấp tỉnh/cấp xã
|
|
|
|
|
-
|
Xây dựng phương pháp, công cụ
đo đếm, báo cáo, thẩm định (MRV) phù hợp với điều kiện tỉnh (theo hướng dẫn của
Đề án quốc gia).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Tài liệu phương pháp và công
cụ MRV (hướng dẫn sử dụng, phù hợp với Đề án quốc gia)
|
|
-
|
Phát triển phần mềm, cơ sở dữ
liệu kết nối cấp xã - tỉnh, số hóa dữ liệu, cập nhật liên tục
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân các xã, phường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Hệ thống phần mềm và cơ sở dữ
liệu số hóa (kết nối xã-tỉnh, với dữ liệu cập nhật liên tục)
|
|
-
|
Liên thông, đồng bộ với hệ thống
kiểm kê khí nhà kính quốc gia nếu được yêu cầu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo liên thông với hệ thống
quốc gia (nếu yêu cầu)
|
|
-
|
Hàng năm lập báo cáo lượng
phát thải, giảm phát thải để tổng hợp, theo dõi, đánh giá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo hàng năm về lượng
phát thải/giảm phát thải (nếu yêu cầu)
|
|
6
|
Kết
nối chuỗi giá trị, thị trường sản phẩm phát thải thấp
|
|
|
|
|
-
|
Khuyến khích hình thành các
vùng sản xuất tập trung, Hợp tác xã, liên kết doanh nghiệp để tổ chức sản xuất
theo chuẩn phát thải thấp, truy xuất nguồn gốc
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo hình thành vùng sản
xuất và hợp tác xã (số lượng vùng, ít nhất 5-10)
|
|
-
|
Hỗ trợ xây dựng thương hiệu
“nông sản phát thải thấp” của tỉnh hoặc vùng sản xuất, chứng nhận tiêu chuẩn
xanh, truy xuất nguồn gốc, nhãn “phát thải thấp”. Thí điểm triển khai cấp
nhãn hiệu đối với một số ngành hàng chủ lực của tỉnh như cà phê, chè, thanh
long....
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức,cá nhân có liên quan
|
Thương hiệu và chứng nhận
“nông sản phát thải thấp” (nhãn hiệu cho cà phê, chè, thanh long; ít nhất 3-5
sản phẩm chủ lực).
|
|
-
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã tiếp cận thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, đàm
phán mở cửa thị trường, quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ
trong nước và quốc tế
|
Sở Công thương
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo xúc tiến thương mại
(sự kiện hội chợ, hợp đồng xuất khẩu)
|
|
-
|
Khai thác cơ hội tham gia thị
trường tín chỉ carbon (nếu điều kiện cho phép), xúc tiến hợp tác quốc tế, thu
hút đầu tư xanh, hợp tác khoa học quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp giảm
phát thải.
|
Sở Công thương
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo khai thác tín chỉ
carbon (hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư)
|
|
-
|
Lồng ghép, hỗ trợ phát triển
sản phẩm phát thải thấp vào các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình
OCOP và các chính sách khuyến nông
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Tài liệu lồng ghép vào chương
trình OCOP và khuyến nông.
|
|
7
|
Tham mưu cân đối, bố trí kinh
phí trình cấp có thẩm quyền để thực hiện các nội dung về sản xuất trồng trọt
giảm phát thải trên cơ sở đề xuất của các đơn vị bảo đảm theo quy định (nếu
các đơn vị đề xuất)
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
|
|
8
|
Kiểm
tra, giám sát, đánh giá, tổng kết và điều chỉnh
|
|
|
|
|
-
|
Hàng năm tổ chức kiểm tra,
giám sát việc triển khai các mô hình, đối chiếu tiến độ, kết quả so với mục
tiêu Thu thập phản hồi, khó khăn, vướng mắc từ cơ sở để điều chỉnh kế hoạch, kỹ
thuật, hỗ trợ; Kết thúc mỗi giai đoạn, tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực
hiện báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đề xuất điều chỉnh, mở rộng giai
đoạn tiếp theo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
- Báo cáo kiểm tra giám sát
hàng năm (tiến độ, kết quả so với mục tiêu, khó khăn).
- Báo cáo thu thập phản hồi
(từ cơ sở, nông dân, với đề xuất điều chỉnh).
- Báo cáo tổng kết giai
đoạn (ít nhất 1 báo cáo/5 năm, đề xuất mở rộng).
- Báo cáo gửi Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (tổng hợp kết quả toàn tỉnh).
|
Kế hoạch 214/KH-UBND năm 2025 thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực Trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh Sơn La
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 214/KH-UBND ngày 28/10/2025 thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực Trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh Sơn La
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
20/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2026
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
05/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
15/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/10/2025
Ban hành:
19/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
25/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/08/2025
428
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|