|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/2025/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 23 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH2025; Luật sửa đổi bổ
sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 2 năm 2025 của Quốc hội quy định về
việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn
cứ Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm
lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn
cứ Nghị định số 159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019
của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn
cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng tại Tờ
trình số 202/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 9 năm 2025;
Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm
trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 23 tháng 9 năm 2025 và thay thế
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân
thành phố Đà Nẵng về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2007 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Nam và Quyết định số
34/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Hạt Kiểm
lâm huyện, thị xã, thành phố thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm thành
phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Kỳ Minh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Vị trí, chức năng
1.
Chi cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức
năng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng,
phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và thực
hiện các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định
của pháp luật và theo phân công, phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp
trên.
2. Chi
cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3.
Chi cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo
quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1.
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng thực hiện
các nội dung sau:
a)
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: chương trình, dự án phát triển lâm
nghiệp bền vững tại địa phương; phân loại rừng; phân định ranh giới các loại rừng;
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; phương án trồng rừng thay thế
khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định khung giá rừng
tại địa phương;
b)
Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo thẩm quyền và tổ
chức thực hiện: quyết định chuyển loại rừng; quyết định thành lập khu rừng đặc
dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương; quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại
địa phương theo quy định; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ và
phát triển rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
c)
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố: dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân
thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Kiểm lâm và các văn bản khác theo phân công của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực
trên địa bàn thành phố trong phạm vi quản lý của Chi cục;
d)
Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu giống cây trồng lâm nghiệp; cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống
cây trồng lâm nghiệp do bị mất, bị hỏng theo phân cấp;
đ)
Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong lĩnh vực lâm nghiệp
theo sự phân công;
e) Tổ
chức thực hiện các các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định
mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm được cấp có thẩm quyền
quyết định, phê duyệt; thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật,
giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành
pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
g)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương; chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng thuộc
sở hữu toàn dân nơi nhà nước chưa giao, chưa cho thuê; phát triển cây lâm nghiệp
phân tán theo quy định;
h)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện điều tra rừng, kiểm
kê rừng, theo dõi diễn biến rừng theo quy định; cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ
quản lý rừng ở địa phương; bảo vệ rừng; bảo tồn tài nguyên và đa dạng sinh học
trong các loại rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại
rừng; phát triển rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm sản; tổ chức sản xuất lâm
nghiệp gắn với chế biến và thương mại lâm sản tại địa phương;
i)
Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phương án huy động, điều phối
và phân công các lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư và các nguồn
lực để chữa cháy rừng; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy rừng; cấp, cấp lại
giấy phép trong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố theo quy định;
k) Thực
hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm tại địa phương theo quy
định của pháp luật;
l) Hướng
dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản kết hợp, nuôi trồng,
thu hoạch cây dược liệu trong rừng dược liệu trong rừng theo quy định của pháp
luật;
m) Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về lâm nghiệp; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra
về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; tổng hợp,
cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công
nhận hoặc hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng rừng; làm giàu rừng; cải tạo
rừng tự nhiên và khoanh nuôi tái sinh rừng; chế biến và thương mại lâm sản;
phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng;
n) Tổ
chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án quản
lý rừng bền vững, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dự toán
công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật;
o) Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
xã và chủ rừng trong quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy và
chữa cháy rừng, giao đất, giao rừng ở địa phương, phối hợp và huy động lực lượng,
phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, phòng
cháy, chữa cháy rừng, quản lý lâm sản, bảo tồn tài nguyên và đa dạng sinh học
trong các loại rừng.
2. Tổ
chức thực hiện và chịu trách nhiệm về cấp mới, cấp lại, cấp bổ sung, gia hạn,
huỷ bỏ hoặc thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận, quyết định công nhận,
huỷ bỏ các nội dung liên quan về lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền của Chi cục
Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng theo quy định của pháp luật hoặc được Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường phân công, ủy quyền.
3.
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng hệ thống thông
tin, lưu trữ tư liệu về lâm nghiệp; tổ chức theo dõi diễn biến rừng và các hoạt
động thông tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý của ngành nông
nghiệp và môi trường theo quy định.
4.
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về lâm
nghiệp trên địa bàn thành phố; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự
án được giao.
5. Thực
hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực lâm nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật hoặc theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6.
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra đối với
các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ
chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp theo quy định của pháp
luật.
7.
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về lâm nghiệp đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo
quy định.
8. Tổ
chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ và chuyển đổi số
trong lĩnh vực lâm nghiệp trên địa bàn thành phố; tham mưu Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường gửi đề xuất để đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
trong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Kiểm lâm thành phố
Đà Nẵng theo quy định của pháp luật.
9. Thực
hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đấu tranh, phòng ngừa,
ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật.
10.
Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về bảo vệ và phát triển rừng, quản lý
buôn bán các loại động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm trong lâm
nghiệp trên địa bàn thành phố và nhiệm vụ thường trực công tác khác theo phân
công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định của pháp luật.
11.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc
làm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,
khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Cử đi
đào tạo, bồi dưỡng công chức làm công tác quản lý, nghiệp vụ về lâm nghiệp theo
quy định.
12.
Quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản, tài chính được giao theo quy định của
pháp luật và phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
13.
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định và theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
14. Tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng,
bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên địa bàn thành phố:
a) Tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, phương
án, đề án về quản lý rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm
chấp hành pháp luật về lâm nghiệp thuộc nhiệm vụ giao theo quy định pháp luật;
b) Phối
hợp chủ rừng tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa
cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; bảo tồn tài nguyên, đa dạng
sinh học rừng theo quy định pháp luật;
c) Theo
dõi, dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; tổ chức lực lượng, phương tiện phối hợp
chủ rừng và chính quyền các cấp chữa cháy rừng; trong trường hợp cần thiết tham
mưu cho cấp có thẩm quyền tổ chức huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn
tổ chức chữa cháy rừng;
d) Tổ
chức xây dựng lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng; kiểm tra
an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng;
đ) Tổ
chức đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp;
xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm
hành chính; khởi tố, điều tra vụ án hình sự hành vi vi phạm pháp luật về lâm
nghiệp theo quy định pháp luật;
e)
Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, vận động, giáo dục pháp luật về lâm nghiệp;
g) Bồi
dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng;
h) Quản
lý, sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang thiết bị
chuyên dụng, đồng phục theo quy định pháp luật.
15.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1.
Ban Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng có Chi cục trưởng và không quá
02 Phó Chi cục trưởng.
a)
Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng
trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b)
Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một
hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về kết quả
công tác được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được
Chi cục trưởng ủy quyền thay Chi cục trưởng điều hành các hoạt động của Chi cục
Kiểm lâm.
c)
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc và thực hiện chế độ, chính sách đối với
Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật
và theo ủy quyền, phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.
2.
Cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng có 04 (bốn) phòng chuyên
môn và 14 (mười bốn) tổ chức hành chính trực thuộc gồm:
a)
Các phòng chuyên môn gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Pháp chế; Phòng Quản
lý bảo vệ rừng và Phòng Sử dụng và phát triển rừng.
b)
Các Hạt Kiểm lâm liên xã gồm: Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 1; Hạt Kiểm lâm liên
xã khu vực 2; Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 3; Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 4; Hạt
Kiểm lâm liên xã khu vực 5; Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 6; Hạt Kiểm lâm liên
xã khu vực 7; Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 8; Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 9; Hạt
Kiểm lâm liên xã khu vực 10; Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực 11 và Hạt Kiểm lâm
liên xã khu vực 12.
c)
Các Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng gồm: Đội Kiểm lâm cơ động
và phòng cháy, chữa cháy rừng số 1 và Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa
cháy rừng số 2.
Điều 4. Biên chế
1.
Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm chức năng, nhiệm vụ và vị
trí việc làm, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kế hoạch biên chế
công chức hàng năm của Chi cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng gửi Sở Nội vụ thành
phố thẩm định, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của
pháp luật.
2.
Việc phân bổ biên chế giữa các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Chi cục Kiểm
lâm do Chi cục trưởng quyết định trên cơ sở nhiệm vụ, khối lượng công việc và tổng
biên chế được giao theo quy định hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng
a)
Chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng chuyên môn và các tổ chức hành chính trực thuộc Chi cục
Kiểm lâm đảm bảo theo quy định hiện hành về quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ công
chức.
b)
Chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm xây dựng, ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của đơn vị đảm bảo theo quy định.
2.
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu cần sửa đổi, bổ sung, Chi cục trưởng
Chi cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét, quyết định theo
thẩm quyền./.