|
BỘ DÂN TỘC VÀ
TÔN GIÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2016/BC-BDTTG
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 9 năm 2025
|
BÁO CÁO
SƠ
KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN VẬN CHÍNH QUYỀN CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
GIAI ĐOẠN 2021-2025, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
Thực hiện Công văn số 757-BNV-CTTN&BĐG ngày
28/3/2025 của Bộ Nội vụ về sơ kết 5 năm thực hiện công tác dân vận của cơ quan
hành chính nhà nước và chính quyền các cấp giai đoạn 2021-2025, Bộ Dân tộc và
Tôn giáo báo cáo kết quả thực hiện như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Nước ta có 53 dân tộc thiểu số (DTTS) với
14.118.232 người, gần 3 triệu hộ (chiếm 14,7% dân số cả nước) cư trú thành cộng
đồng ở 51 tỉnh, thành phố, 548 huyện, 5266 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó
có 382 xã biên giới. Địa bàn cư trú chủ yếu ở vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam
Bộ và Tây Duyên hải miền trung, chiếm ¾ diện tích cả nước.
Trong những năm qua, vùng DTTS&MN đã triển khai
thực hiện nhiều chương trình chính sách dân tộc, các chương trình phát triển
kinh tế - xã hội và đã đạt được những thành tựu to lớn, hỗ trợ cho đồng bào
DTTS có điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần góp phần
phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo; bảo đảm an ninh quốc phòng,
trật tự an toàn xã hội; cơ sở vật chất hạ tầng ở các xã miền núi, vùng cao, xã
đặc biệt khó khăn được cải thiện rõ rệt, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và
phục vụ đời sống của đồng bào các dân tộc.
Đội ngũ cán bộ DTTS ở các xã miền núi, vùng cao từng
bước được nâng cao về trình độ, năng lực, được quan tâm hơn về chế độ, chính
sách; đồng bào các dân tộc luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước;
tích cực tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước trên các
lĩnh vực trong đó có công tác dân vận. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được đảm
bảo, thể hiện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; đoàn kết giữa các dân tộc
được củng cố và tăng cường.
Hệ thống chính trị được củng cố, công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ nòng cốt, người có uy tín trong cộng đồng các DTTS được quan
tâm. Tình hình chính trị, xã hội vùng DTTS&MN cơ bản ổn định, an ninh quốc
phòng được giữ vững. Đồng bào các dân tộc tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của
Đảng, Nhà nước.
Cùng với việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,
công tác dân vận ở vùng đồng bào DTTS luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương và các tổ chức xã hội quan tâm chỉ đạo triển khai, thực hiện nhằm nâng
cao nhận thức cho đồng bào DTTS. Công tác dân vận ngày càng được đẩy mạnh và
nâng cao với một số kết quả nhất định:
+ Các xã ĐBKK đã có đầy đủ các công trình hạ tầng:
100% xã có đường ô tô đến trung tâm; 99% trung tâm xã và 80% thôn có điện; 65%
xã có hệ thống thủy lợi nhỏ đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống; 88% thôn có
đường cho xe cơ giới và 42% thôn có đường giao thông đạt chuẩn; trên 50% xã có
trạm y tế đạt chuẩn.
+ Phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo đạt kết quả
tích cực: Tính đến ngày 8/7/2025, cả nước đã hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát được
264.522 căn (trong đó: khánh thành 229.328 căn và khởi công, xây dựng dang dở
35.194 căn). Hỗ trợ nhà đối với người có công với cách mạng là 41.632 căn
(khánh thành 34.792 căn và khởi công, xây dựng dở dang 6.840 căn). Hỗ trợ nhà ở
thuộc 02 CTMTQG là 87.105 căn căn (khánh thành 80.008 căn và khởi công, xây dựng
dở dang 7.097 căn). Hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình xoá nhà tạm, nhà dột nát là
126.867 căn (khánh thành 108.075 căn và khởi công, xây dựng dở dang 18.792
căn). Tính đến 31/8/2025 dự kiến hoàn thành 25.232 căn.
+ Tỷ lệ hộ nghèo vùng DTTS&MN giảm bình quân từ
3 - 4%.
+ Quyền bình đẳng giữa các dân tộc cơ bản đã được
xác lập và thể hiện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hộ; đoàn kết giữa các dân
tộc được củng cố, tăng cường. Người dân tại vùng sâu, vùng xa được tiếp cận đầy
đủ các dịch vụ y tế, giáo dục.
II. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt triển
khai thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg; kết quả ban hành các văn bản cụ thể hóa
công tác lãnh đạo triển khai thực hiện
Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số
33/CT-TTg ngày 26/11/2021 về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận của
cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới, Ủy ban Dân
tộc (nay là Bộ Dân tộc và Tôn giáo) đã ban hành Chương trình phối hợp số
01-CTrPH/BDVTW-BCSĐUBDT ngày 30/11/2021 về Chương trình phối hợp giữa Ban Dân vận
Trung ương và Ban Cán sự Đảng Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2021-2025; Quyết định số
103/QĐ-UBDT ngày 04/3/2024 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quy chế dân chủ
năm 2024; Kế hoạch số 824/KH-UBDT ngày 23/5/2024 của Ủy ban Dân tộc về việc thực
hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục
tăng cường và đổi mới công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính
quyền các cấp trong tình hình mới; Chương trình phối hợp số
08-CTr/BTGDVTW-ĐUBDTTG ngày 17/4/2025 về Chương trình phối hợp giữa Ban Tuyên
giáo và Dân vận Trung ương và Đảng ủy Bộ Dân tộc và tôn giáo giai đoạn 2025-2030.
2. Công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến,
tập huấn về vị trí, vai trò, trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước, chính
quyền các cấp cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện công tác
dân vận; công tác tập huấn, bồi dưỡng cho người được phân công theo dõi, thực
hiện công tác dân vận
Ngay sau khi Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 20/10/2015 của
Ban Bí thư (khóa XI) về “Tăng cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng
đồng bào dân tộc thiểu số” và Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 26/11/2021 về tiếp tục
tăng cường và đổi mới công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính
quyền các cấp trong tình hình mới của Chính phủ ban hành, Đảng ủy Bộ Dân tộc và
Tôn giáo đã tổ chức học tập, quán triệt đến toàn thể đảng viên, đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức trong cơ quan Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Triển khai công tác tuyên truyền, vận động đồng bào
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước
theo các nội dung của Chỉ thị số 49-CT/TW và Chỉ thị số 33/CT-TTg.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Kết quả công tác thể chế, cụ
thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng liên quan đến công tác dân vận; tổ chức
thực hiện chính sách, pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý
nhà nước về công tác dân vận; công tác phối hợp thực hiện công tác dân vận
Bộ Dân tộc và Tôn giáo triển khai thực hiện công
tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ giai đoạn từ năm 2021 đến nay, kết quả đạt
được như sau:
Triển khai xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc nhiệm kỳ
2021-2026, Ủy ban Dân tộc đã tham mưu Chính phủ ban hành Nghị định số
66/2022/NĐ-CP ngày 20/9/2022 thay thế Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày
10/02/2017 của Chính phủ.
Triển khai Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 04/4/2020
và Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban Dân tộc đã hướng dẫn
các địa phương rà soát tiêu chí thành lập cơ quan công tác dân tộc.
Đảng ủy Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã thành lập Ban
Tuyên giáo và Dân vận thuộc Văn phòng Đảng ủy Bộ, cử 01 đồng chí Lãnh đạo Bộ
làm Trưởng ban phụ trách công tác dân vận và 01 đồng chí lãnh đạo vụ làm Phó
Trưởng ban phụ trách công tác tuyên giáo, dân vận.
Lãnh đạo Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã chỉ đạo công tác
tuyên truyền, xây dựng Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 8/8/2017 của Thủ tướng
Chính phủ về “Đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục, pháp luật và tuyên truyền, vận
động đồng bào vùng DTTS&MN giai đoạn 2017-2021” trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt; Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về đề
án “giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc
thiểu số giai đoạn 2015-2025”; Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ
tướng Chính phủ về Đề án “Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc thiểu
số rất ít người giai đoạn 2016-2025”; Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày
18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số; Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 16/01/2017 của Thủ tướng
Chính phủ về việc “Cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào
DTTS&MN, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020”; Quyết định số
45/QĐ-TTg ngày 09/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Cấp một số ấn phẩm
báo, tạp chí cho vùng đồng bào DTTS&MN, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn
2019-2021”; Quyết định số 752/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/6/2023 về
việc đặt hàng một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào DTTS&MN, vùng đặc
biệt khó khăn giai đoạn 2023-2025; Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào DTTS và MN giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm
2025.
2. Kết quả công tác tuyên truyền,
vận động người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số nhằm nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của công
tác dân vận; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền, vận động
nhân dân
Trong những năm qua, công tác tuyên truyền, phổ biến,
quán triệt quan điểm chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước đến
vùng đồng bào DTTS&MN luôn được quan tâm và chỉ đạo kịp thời trong các cấp ủy
Đảng, chính quyền tại địa phương, trong đó nổi bật ở một số lĩnh vực:
Về lĩnh vực phổ biến pháp luật theo Thực hiện Quyết
định số 1163/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy
mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào
vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2021”: chú trọng tuyên truyền,
phổ biến các văn bản pháp luật có nội dung liên quan đến cán bộ, công chức,
viên chức trong hệ thống cơ quan CTDT, các văn bản liên quan đến quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân, đời sống sinh hoạt hàng ngày và tình hình phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN như: Hiến pháp năm 2013, Bộ Luật dân
sự, Bộ Luật hình sự, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi
trường, Luật Phòng, chống ma tuý, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật chống bạo lực
gia đình, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống mua bán người, Luật Xử lý vi
phạm hành chính, Luật Hộ tịch, Luật An ninh mạng, Luật Phòng, chống tác hại của
rượu bia và các quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ, các
quy định về phòng, chống bệnh Covid-19...để kịp thời cung cấp thông tin pháp luật
góp phần nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động.
Tổ chức 150 Hội nghị, tập huấn về PBGDPL cho 16.478
lượt cán bộ, công chức làm CTDT ở địa phương, người có uy tín và đồng bào DTTS
tại các địa phương; 21 hội thảo với 2.620 lượt tham gia, kịp thời chia sẻ, trao
đổi những bài học kinh nghiệm trong xây dựng, tuyên truyền, phổ biến, thực thi
phát luật và CSD, mô hình PBGDPL hiệu quả, cách làm hay phù hợp với văn hóa
truyền thống, tập quán, điều kiện sinh hoạt thực tế của đối tượng đặc thù là đồng
bào DTTS ở từng vùng, miền, địa phương...nhằm nâng cao hiệu quả PBGDPL nhất là
giảm thiếu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, thúc đẩy bình đẳng giới,
bảo vệ môi trường sinh thái ở vùng DTTS&MN; Tổ chức 08 hội thi, cuộc thi
tìm hiểu pháp luật, gồm: 01 Cuộc thi “Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, các quy định của pháp luật liên quan và CSDT trên Cổng
Thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc” năm 2015; 01 Hội thi Tuyên truyền viên
pháp luật về bình đẳng giới tại Lâm Đồng; 02 Hội thi tìm hiểu chính sách, pháp
luật giảm nghèo bền vững vùng DTTS (tại Bình Thuận và TP. Hồ Chí Minh); 01 cuộc
thi “Tìm hiểu về cải cách hành chính và phát huy sáng kiến trong cải cách hành
chính năm 2019” cho toàn thể công chức của Ủy ban Dân tộc. Mỗi hội thi thu hút
từ 300 đến 500 lượt người tham dự.
Xây dựng, duy trì hoạt động của 61 mô hình điểm ở
các xã để phổ biến giáo dục pháp luật (PBGDPL) vận động đồng bào DTTS để nắm
tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự an toàn xã hội, chấp hành pháp luật
tại địa bàn nhất là tình hình vi phạm pháp luật về đất đai, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống mua bán người, phòng chống ma tuý, pháp luật về hôn nhân
và gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới; giảm thiểu tình trạng
tảo hôn, hôn nhân cận huyết trong đồng bào DTTS.
Tổ chức biên soạn, phát hành sách, sổ tay với số lượng
20.233 cuốn (16 quyển tiếng Việt), 7.500 cuốn (08 quyển tiếng DTTS); tờ rơi, tờ
gấp với số lượng 76.000 tờ (tiếng Việt), 43.000 tờ (tiếng DTTS) để PBGDPL về về
hôn nhân và gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới; giảm thiểu
tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết trong đồng bào DTTS và CSDT phát cho cán
bộ làm CTDT ở địa phương, người có uy tín và đồng bào DTTS. Cung cấp 24.300 cuốn
sách pháp luật cho cán bộ ở cơ sở và đồng bào DTTS tham dự các hội nghị, tập huấn
và các mô hình, câu lạc bộ ở xã để tra cứu, sử dụng tài liệu PBGDPL cho đồng
bào DTTS tại cơ sở.
Sản xuất 03 bộ băng, đĩa để tuyên truyền lưu động,
cung cấp cho địa phương làm tài liệu PBGDPL; tuyên truyền bằng pa nô, áp phích
với số lượng 5.000 cái... Kịp thời cung cấp những thông tin pháp luật cơ bản nhất
đến với đồng bào DTTS ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
Tổ chức tuyên truyền, PBGDPL, CSDT trên chuyên
trang “Tuyên truyền PBGDPL” trên Cổng thông tin điện tử của UBDT, chuyên mục “Hỏi
đáp pháp luật”, “Câu chuyện pháp luật”, “Pháp luật và đời sống” trên Báo Dân tộc
và Phát triển, chuyên mục “Góp ý hoàn thiện pháp luật” trên Tạp chí Dân tộc... Với
số lượng trên 4.235 tin, bài. Qua đó, kịp thời tuyên truyền, đưa tin về đường lối,
chủ trương của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật, CSDT đến với cán bộ, công
chức, viên chức, trong hệ thống cơ quan CTDT và đồng bào DTTS.
Về lĩnh vực thông tin theo Quyết định số
1191/QĐ-TTg ngày 05//8/2020 của Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới và nâng cao năng lực công tác thông tin
tuyên truyền và thông tin đối ngoại góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu
nghị, hợp tác và phát triển. Trong những năm qua, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã đạt
được những kết quả cụ thể: Từ năm 2015 đến nay, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã tổ chức
17 lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin đối ngoại cho người có uy tín,
trưởng thôn, bản và cán bộ làm công tác dân tộc ba khu vực Bắc Trung, Nam với tổng
số 1325 đại biểu tham gia; Tuyên truyền về thông tin đối ngoại vùng đồng bào
DTTS&MN trên các phương tiện truyền thông cụ thể: phối hợp sản xuất 14
phim, 41 spot, 25 phóng sự, 542 tin, bài và 710 ảnh tuyên truyền, thông tin đối
ngoại nhằm quảng bá hình ảnh Việt Nam tới các nước có chung đường biên giới,
góp phần xây dựng biên giới quốc gia hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
Đặc biệt năm 2020, tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc
thiểu số Việt Nam lần thứ II với chủ đề: “Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, các dân
tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ nhau, phát huy nội lực cùng phát
triển với đất nước”. Đại hội có gần 1600 đại biểu tham dự, trong đó có 06 đoàn
khách Quốc tế “Đại sứ quán Ai-len; Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
(UNDP); Cơ quan của LHQ về Bình đẳng giới và Trao quyền cho phụ nữ (UN Women);
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB); Ngân hàng Thế giới (World Bank); Điều phối
viên thường trú Liên hợp quốc tại Việt Nam.
Về lĩnh vực đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội
vùng đồng bào DTTS theo Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về
tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy, Luật
Phòng, chống ma túy năm 2021; Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn
2021-2025 đến các vụ, đơn vị và Cơ quan công tác dân tộc địa phương; lồng ghép
nội dung tuyên truyền phòng, chống ma túy, chống trồng và tái trồng cây có chứa
chất ma túy vào các lớp tập huấn, hội thảo về công tác dân tộc theo kế hoạch
công tác hằng năm. Một số kết quả nổi bật: Tổ chức 189.423 cuộc tuyên truyền về
phòng, chống ma túy ở vùng đồng bào DTTS&MN với 365.185 lượt người tham
gia; tổ chức 14 hội thảo nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy và
HIV/AIDS gắn với phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh trật tự khu vực
biên giới với các đại biểu tham dự là cán bộ làm công tác dân tộc; già làng;
trưởng thôn, bản, buôn, phum, sóc; người có uy tín; thanh niên; phụ nữ; cựu chiến
binh và nông dân sản xuất giỏi DTTS. Tổ chức 15 cuộc thi; 12 diễn đàn, 37 cuộc
mitinh; ra mắt 08 câu lạc bộ; duy trì 13 câu lạc bộ, 17 mô hình; phát 1.033.010
tờ rơi, tờ gấp; treo 1.327 áp phích, 2.018 khẩu hiệu, 2.575 băng rôn; phát
21.666 sổ tay, 71735 loại tài liệu; đăng 22.126 tin, bài, ảnh; phát 324 phóng sự;
phát trên hệ thống truyền thanh 4.596 lần (trong đó có 44 lần bằng tiếng DTTS);
Xe lưu động tuyên truyền 2.229 giờ; truyền truyền trên loa truyền thanh 6.389 lần;
truyên truyền lưu động 230.339 lượt trong vùng đồng bào DTTS; sản xuất sản xuất
01 spot âm thanh tuyên truyền với nội dung: “Tăng cường đấu tranh, phòng chống
tội phạm ma túy ở biên giới” được dịch ra 6 tiếng DTTS (Tày, Mông, Thái, Ê Đê,
Gia Rai, Khmer) phát trên đài phát thanh địa phương và loa truyền thanh xã,
thôn, buôn, bản, phum, sóc.
Về nội dung phối hợp chặt chẽ giữa công tác dàn vận
vùng đồng bào DTTS với công tác đối ngoại nhân dân trong bảo vệ biên giới, đấu
tranh chống âm mưu phá hoạt của các thế lực thù địch: Thực hiện Nghị quyết số
16/NQ-CP ngày 01/6/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động triển
khai thực hiện Đề án “Tăng cường hợp tác quốc phòng Việt Nam - Lào, Việt Nam -
Campuchia. Từ năm 2018 đến nay, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã tổ chức 20 lớp tập huấn,
bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin đối ngoại cho người có uy tín, trưởng thôn, bản
và cán bộ làm công tác dân tộc ba khu vực Bắc Trung, Nam với tổng số 1820 đại
biểu tham gia; phối hợp sản xuất 14 phim, 60 spot được dịch ra 6 tiếng DTTS
(Tày, Mông, Thái, Ê Đê, Gia Rai, Khmer) phát trên đài phát thanh địa phương và
loa truyền thanh xã, thôn, buôn, bản, phum, sóc.
Công tác tổ chức sơ kết, tổng kết kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các chỉ thị nghị quyết, quy định, quyết định, kết luận của Đảng
liên quan đến công tác dân vận: thực hiện báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện Nghị
quyết số 23-NQ/TW, ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về
phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì “Dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh”; Tổng kết 25 năm thực hiện Chỉ thị số 62-CT/TW
ngày 08/11/1995 của Ban Bí thư (Khóa VII) về tăng cường công tác người Hoa
trong tình hình mới...
3. Kết quả thực hiện phong trào
thi đua “Dân vận khéo” trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc
phòng
Việc thực hiện Phong trào thi đua “Dân vận khéo”
Trong quá trình công tác, cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động tại Bộ Dân tộc và Tôn giáo luôn vận dụng linh hoạt và sáng
tạo những quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước để xử lý các tình huống thực tế, đặc biệt là trong công tác dân vận
khéo gắn với thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/10/2021 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về đẩy mạnh, xây dựng, chỉnh đốn đảng và hệ thống
chính trị; kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy
thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự
chuyển hóa”; Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/6/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học
tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; vận dụng tham gia
các phong trào thi đua yêu nước, cuộc vận động gắn với công tác dân vận trong
cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân như: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa”, “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, “Vì người nghèo - Không để
ai bị bỏ lại phía sau” để góp phần tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, củng
cố lòng tin của nhân dân. Một số hoạt động cụ thể như sau:
Mô hình 1: Xử lý đơn thư, khiếu kiện và các sự
việc phức tạp
- Vận dụng quan điểm “Dân là gốc”, “Lấy dân làm gốc”
trong xử lý đơn thư, khiếu kiện:
+ Cách làm: Khi tiếp nhận đơn thư, khiếu kiện, cán
bộ phải nắm vững quy định của pháp luật, đồng thời thể hiện thái độ lắng nghe,
tôn trọng người dân. Các cán bộ trực tiếp xử lý đơn thư, khiếu kiện cần kiên nhẫn
giải thích, hướng dẫn người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời
thực hiện đúng quy định pháp luật. Đối với những đơn thư phức tạp, có tính chất
nhạy cảm, cần tổ chức họp bàn, phân tích kỹ lưỡng, đưa ra giải pháp xử lý thấu
đáo, kịp thời để tránh tạo ra điểm nóng.
+ Kết quả đạt được: Các vụ việc khiếu kiện, đơn thư
được xử lý đúng quy định, không để tồn đọng, kéo dài, giảm thiểu căng thẳng và
tránh phát sinh các điểm nóng, phức tạp trong cơ quan.
- Xử lý các vụ việc phức tạp trong nội bộ cơ quan (nếu
có):
+ Cách làm: Lãnh đạo Ủy ban, lãnh đạo các vụ, đơn vị
thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, tọa đàm để nắm bắt tình
hình, tư tưởng của cán bộ, công chức, viên chức. Khi phát hiện có dấu hiệu bất ổn,
phát sinh phức tạp,... lập tức tổ chức đối thoại, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng
của các bên liên quan để tìm ra giải pháp phù hợp. Đảm bảo các quyết định được
đưa ra trên cơ sở thống nhất, đồng thuận cao.
+ Kết quả đạt được: Các vụ việc phức tạp (nếu có)
đã được giải quyết nhanh chóng, kịp thời, tránh để xảy ra mâu thuẫn, xung đột
kéo dài trong cơ quan.
Mô hình 2: Dân vận khéo trong mối quan hệ ứng xử
trong cơ quan và với cá nhân, tổ chức bên ngoài
- Xây dựng quy tắc ứng xử chuẩn mực trong cơ quan:
+ Cách làm: Xây dựng Bộ quy tắc ứng xử chuẩn mực
trong nội bộ cơ quan, trong đó quy định rõ cách thức giao tiếp, ứng xử giữa các
cán bộ, công chức, viên chức với nhau, với lãnh đạo, và với người dân, tổ chức
bên ngoài. Quy tắc này được phổ biến rộng rãi, lấy ý kiến đóng góp của toàn thể
cán bộ, công chức để đảm bảo tính thực tiễn và sự đồng thuận cao.
+ Kết quả đạt được: Tạo ra môi trường làm việc văn
minh, chuyên nghiệp, giảm thiểu xung đột, mâu thuẫn trong nội bộ, nâng cao uy
tín, hình ảnh của cơ quan đối với người dân và các tổ chức bên ngoài.
- Thực hiện dân vận khéo trong quan hệ ứng xử với
cá nhân, tổ chức:
+ Cách làm: Khi làm việc với các cá nhân, tổ chức
bên ngoài, cán bộ, công chức của cơ quan Ủy ban Dân tộc luôn thể hiện thái độ
tôn trọng, lắng nghe, hợp tác. Đồng thời, cán bộ chủ động giải thích, hướng dẫn
rõ ràng các quy định, chính sách liên quan, tạo sự tin tưởng và đồng thuận cao.
+ Kết quả đạt được: Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp,
tin cậy với các cá nhân, tổ chức bên ngoài, góp phần nâng cao hiệu quả công tác
phối hợp, thực hiện nhiệm vụ.
Mô hình 3: Phát huy ý thức trách nhiệm trong quá
trình thực thi công vụ
- Thực hiện các phong trào thi đua gắn với nhiệm vụ
chính trị:
+ Cách làm: Phát động các phong trào thi đua gắn với
nhiệm vụ chính trị như phong trào "Lao động giỏi, lao động sáng tạo",
"Cán bộ, công chức tận tụy phục vụ nhân dân", "Nâng cao trách
nhiệm, kỷ cương, chất lượng công vụ". Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện phong trào, tổ chức khen thưởng, động viên kịp thời những cá
nhân, tập thể có thành tích xuất sắc.
+ Kết quả đạt được: Các phong trào thi đua đã tạo
không khí thi đua sôi nổi, nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật của
cán bộ, công chức trong công việc, góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao.
- Thực hiện “Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao
chất lượng phục vụ nhân dân”:
+ Cách làm: Tổ chức rà soát, cải cách thủ tục hành
chính, giảm thiểu các bước trung gian không cần thiết, rút ngắn thời gian xử lý
hồ sơ, thủ tục. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công việc, giải quyết
thủ tục hành chính để nâng cao chất lượng phục vụ. Cán bộ, công chức cam kết thực
hiện đúng quy định, không gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực trong quá trình giải
quyết công việc.
+ Kết quả đạt được: Chất lượng phục vụ nhân dân được
nâng cao, tạo niềm tin, sự hài lòng của người dân và đồng bào dân tộc thiểu số
đối với cơ quan Ủy ban Dân tộc.
Kết quả chung: Tăng cường khối đoàn kết, thống
nhất trong nội bộ cơ quan: Các mô hình dân vận khéo đã giúp tăng cường sự đoàn
kết, thống nhất trong cơ quan, tạo nên môi trường làm việc thân thiện, cởi mở,
dân chủ, đảm bảo mọi cán bộ, công chức đều cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội
đóng góp ý kiến, tham gia vào quá trình quản lý, điều hành.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc: Nhờ tinh
thần đoàn kết, sự đổi mới trong cách làm việc, các phòng, ban, đơn vị đã phối hợp
nhịp nhàng, hiệu quả hơn trong công việc, nhiều nhiệm vụ được hoàn thành trước
thời hạn với chất lượng cao.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn:
Việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp và các chủ trương lớn của Đảng,
Nhà nước đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần nâng cao vị thế, vai trò
của cơ quan Ủy ban Dân tộc trong hệ thống chính trị.
Việc thực hiện Quy chế dân chủ
Giai đoạn từ năm 2021 đến nay, Ban Chỉ đạo Quy chế
dân chủ cơ sở Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã chỉ đạo đơn vị thường trực của Ban Chỉ
đạo tập trung nghiên cứu, tham mưu ban hành đầy đủ và tổ chức thực hiện các văn
bản về thực hiện quy chế dân chủ như: Xây dựng Kế hoạch thực hiện quy chế dân
chủ theo từng năm; tổ chức triển khai chương trình công tác từng năm; phân công
các thành viên Ban Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Vụ, đơn vị thực hiện
quy chế dân chủ; quán triệt thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức công
khai các quy định thực hiện quy chế dân chủ tại Vụ, đơn vị; phân công cấp ủy,
lãnh đạo Vụ, đơn vị phụ trách công tác quy chế dân chủ; kịp thời thông tin, báo
cáo quả thực hiện quy chế dân chủ của Vụ, đơn vị. Kết hợp kiểm tra công tác cải
cách hành chính và thực hiện Quy chế dân chủ; báo cáo kết quả thực hiện Quy chế
dân chủ từng năm, phương hướng nhiệm vụ gửi Bộ Nội vụ theo yêu cầu.
Tham mưu đánh giá việc thực hiện dân chủ trong hoạt
động cơ quan, đơn vị, trọng tâm là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn
vị; việc thực hiện quy chế dân chủ gắn với việc thực hiện các nghị quyết của
Trung ương về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức, tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp công lập; công tác cải cách hành chính; thực hiện công khai,
minh bạch, trách nhiệm giải trình; công tác tiếp công dân, đối thoại, giải quyết
đơn thư khiếu nại, tố cáo; tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức; rà soát,
sửa đổi, bổ sung, xây dựng và thực hiện các quy chế, quy định về công tác cán bộ,
...
4. Kết quả tổ chức triển khai
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 theo Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ; thực hiện cải cách thủ tục hành
chính; việc phân cấp phân quyền trong giải quyết thủ tục hành chính
Chương trình tổng thể cải cách hành chính
Xác định công tác cải cách hành chính là nhiệm vụ
trọng tâm, hằng năm Bộ đã xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính từng năm; chỉ đạo
các vụ, đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; xây dựng báo cáo kết quả
tự đánh giá, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính của Bộ; báo cáo hàng quý, 6
tháng và năm gửi Bộ Nội vụ theo quy định; xây dựng kế hoạch tổng thể cải cách
hành chính giai đoạn 2021-2030.
Tổ chức các đoàn kiểm tra việc thực hiện công tác cải
cách hành chính tại một số vụ, đơn vị và địa phương. Từ năm 2021 đến nay tham
mưu lãnh đạo Bộ ban tổ chức các đoàn kiểm tra công tác cải cách hành chính của Ủy
ban Dân tộc tại một số Vụ, đơn vị; kiểm tra công tác cải cách hành chính các tỉnh
Đắk Lắk, Ban Dân tộc thành phố Cần Thơ theo kế hoạch do Ban Chỉ đạo Cải cách
hành chính của Chính phủ phân công.
Công tác chỉ đạo và triển khai công tác cải cách
hành chính của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được thực hiện đồng bộ, kịp thời và hiệu
quả; công tác kiểm tra, rà soát văn bản QPPL và TTHC thuộc thẩm quyền của Bộ được
thực hiện nghiêm túc; công tác tài chính công được công khai, minh bạch; sử dụng
ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công việc, tuy nhiên, việc ứng dụng
CNTT chưa đạt hiệu quả cao do hạ tầng kỹ thuật về công nghệ còn hạn chế, chưa
đáp ứng được nhu cầu thực tế. Trong những năm tới, tăng cường đổi mới, sáng tạo
trong chỉ đạo, điều hành để nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ
CCHC; hoàn thiện hệ thống văn bản, hệ thống phần mềm phục vụ công tác CCHC; đẩy
mạnh số hoá và xử lý công việc trên môi trường mạng.
Về tinh giản tổ chức bộ máy
Thực hiện rà soát và sắp xếp tổ chức bộ máy theo
Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của
Chính phủ, Ủy ban Dân tộc đã xây dựng và triển khai phương án sắp xếp, kiện
toàn tổ chức và nhân sự lãnh đạo cấp phòng của các đơn vị; tổ chức lại Văn
phòng điều phối Chương trình 135 thành Văn phòng điều phối Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021-2030 và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức, Quy chế làm việc, bổ sung sắp xếp tổ chức bộ máy năm 2023 của Văn phòng
Ban cán sự Đảng, Ban Quản lý Dự án đầu tư chuyên ngành xây dựng.
Tổ chức sắp xếp lại đơn vị quản lý nhà nước theo
Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII;
sau khi sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức bộ máy, hiện nay Ủy ban Dân tộc còn 11 tổ
chức hành chính (giảm 02 đầu mối cấp vụ), 10 đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức
cấp phòng còn 30 phòng (thuộc Văn phòng Ủy ban, Thanh tra Ủy ban và các đơn vị
sự nghiệp công lập).
Thực hiện Quy định số 97-QĐ/TW ngày 07/02/2023 của
Bộ Chính trị về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu mối quan hệ công tác của
đảng, đoàn Ban cán sự ở Trung ương. Ban cán sự đảng Ủy ban Dân tộc đã sắp xếp tổ
chức của Văn phòng Ban Cán sự đảng, theo đó Văn phòng Ban cán sự đảng chuyển về
Vụ Tổ chức cán bộ, điều động bổ nhiệm đồng chí Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ kiêm
Chánh Văn phòng Ban cán sự đảng.
Công tác sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
và đơn vị sự nghiệp công lập được Ủy ban Dân tộc nghiêm túc thực hiện theo các
chủ trương của Đảng, Nhà nước; đồng thời quán triệt tới toàn thể công chức,
viên chức đảm bảo thông suốt về mặt tinh thần, yên tâm công tác.
Ngày 1/3/2025, thành lập Bộ Dân tộc và Tôn giáo từ
hai cơ quan Ủy ban Dân tộc và Ban Tôn giáo Chính phủ (thuộc Bộ Nội vụ) theo Nghị
định số 41/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Về biên chế giai đoạn 2021-2024
- Đối với cơ quan, tổ chức hành chính của Ủy ban
Dân tộc (nay là Bộ Dân tộc và Tôn giáo) có 11 đơn vị quản lý (theo Nghị định số
66/NĐ-2022/NĐ-CP ngày 20/9/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và
cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc). Năm 2021 và năm 2022, Ủy ban Dân tộc được
giao tổng biên chế công chức hành chính là 243 biên chế (Quyết định số
933/QĐ-BNV ngày 29/9/2021 của Bộ Nội vụ), năm 2022 biên chế giao giai đoạn
2022-2026 là 231 biên chế (Quyết định số 968/QĐ-BNV ngày 29/11/2022 về việc
giao biên chế trong các cơ quan, tổ chức hành chính của Ủy ban Dân tộc giai đoạn
2022-2026).
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Từ năm 2021 đến
tháng 9 năm 2022, Ủy ban Dân tộc có 5 đơn vị sự nghiệp công lập.
Năm 2021 và năm 2022, Ủy ban Dân tộc được giao số
lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi
thường xuyên là 123 người (Công văn số 4939/BNV-TCBC ngày 21/9/2020 của Bộ Nội
vụ) đến năm 2023 giao giai đoạn 2022-2026 là 728 người (Công văn số
1039/BNV-TCBC ngày 10/3/2023 của Bộ Nội vụ về việc số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên của Ủy
ban Dân tộc giai đoạn 2023-2026).
Số lượng người làm việc đã phân bổ cho các đơn vị,
cụ thể:
- Năm 2021 và năm 2022: Đã giao biên chế công chức
hành chính là 243 người, số lượng người làm việc ở đơn vị sự nghiệp công lập do
nhà nước bảo đảm chi thường xuyên là 123 người.
- Năm 2023: Đã giao biên chế công chức hành chính
là 243 người, số lượng người làm việc ở đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên là 740 người.
- Năm 2024: Đã giao biên chế công chức hành chính
là 242 người; số lượng người làm việc ở đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên là 728 người.
- Từ tháng 10 năm 2022 đến 28//2/2025, Ủy ban Dân tộc
có 10 đơn vị sự nghiệp công lập, trong 10 đơn vị sự nghiệp có 07 đơn vị do ngân
sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chi thường xuyên và biên chế được Bộ Nội
vụ phê duyệt; có 03 đơn vị sự nghiệp hoạt động theo cơ chế tự chủ chi thường
xuyên là Báo Dân tộc và Phát triển, Nhà khách Dân tộc và Tạp chí Dân tộc. Tháng
11 năm 2023, Tạp chí Dân tộc được phân loại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
một phần chi thường xuyên.
- Từ 1 tháng 3 năm 2025 đến nay, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo có 12 đơn vị sự nghiệp công lập trong đó có Ban Tôn giáo Chính phủ là tổ
chức cấp cục, cơ cấu tổ chức gồm 7 đơn vị cấp phòng; Vụ Tuyên truyền công tác
dân tộc và tôn giáo có 02 bộ phận đóng trụ sở tại tỉnh Đăk Lăk và Thành phố Cần
Thơ.
Tinh giản biên chế giai đoạn từ năm 2021- 2024
- Năm 2021: Không có đối tượng tinh giản biên chế.
- Năm 2022: Không có đối tượng tinh giản biên chế.
- Năm 2023: Có 02 công chức nghỉ tinh giản biên chế.
- Năm 2024: Có 02 công chức nghỉ tinh giản biên chế.
b) Kết quả đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ cải cách hành chính; kết quả về gửi, nhận văn bản
điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước về ứng dụng dịch vụ
công trực tuyến theo cấp độ
Thực hiện Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày
12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan
trong hệ thống hành chính nhà nước, về ứng dụng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
theo cấp độ. Giai đoạn 2021-2025, Bộ Dân tộc và Tôn giáo chỉ đạo triển khai có
hiệu quả Chương trình chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Việc
xây dựng, vận hành các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương góp phần đổi mới lề lối, phương thức làm
việc.
Các hệ thống thông tin phục vụ quản lý, điều hành
tiếp tục được khai thác, vận hành có hiệu quả. Hệ thống thông tin phục vụ và xử
lý công việc, cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng dịch vụ công trực tuyến
theo cấp độ tiếp tục phát huy hiệu quả trong thời gian qua (có biểu phụ lục
đính kèm).
5. Kết quả thực hiện quy định về
đạo đức công vụ, phát huy vai trò gương mẫu của cán bộ, đảng viên, người đứng đầu;
công tác thanh kiểm tra, thanh tra công vụ
Thực hiện quy định về đạo đức công vụ
Giai đoạn 2021-2025, Bộ Dân tộc và tôn giáo đã chỉ
đạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nghiêm các chỉ thị, quyết định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao nhận thức, tinh thần, trách
nhiệm, thái độ trong thực hiện nhiệm vụ, văn hóa công sở, đạo đức công vụ như:
Quyết định số 129/2009/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước, Chỉ thị số
26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ
cương hành chính trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp; Quyết
định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án văn
hóa công vụ. Bộ Dân tộc và Tôn giáo chỉ đạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
chấp hành kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính, văn hóa, đạo đức trong thực
thi công cụ của các vụ, đơn vị, đồng thời nắm bắt tình hình chính trị nội bộ,
những biểu hiện mất đoàn kết nội bộ hoặc có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh kịp thời báo cáo và tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng và lãnh đạo Ủy ban.
Thực hiện nghiêm quy chế phát ngôn cung cấp thông
tin cho báo chí. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý đối với trường hợp cán
bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp
và những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm theo quy định tại Luật
Cán bộ, công chức, Luật viên chức.
Công tác thanh kiểm tra, thanh tra công vụ
- Đến thời điểm báo cáo, Ủy ban Dân tộc chưa tiến
hành thanh kiểm tra, xử lý tham nhũng, tiêu cực, xâm phạm quyền và lợi ích hợp
pháp, chính đáng của công dân, vi phạm pháp luật trong thi hành công vụ giai đoạn
từ năm 2021 đến 31/12/2024 và 6 tháng đầu năm 2025 của Ủy ban Dân tộc.
Tuy nhiên để thực hiện tốt công tác phòng, chống
tham nhũng tiêu cực tại cơ quan Ủy ban Dân tộc, thời gian qua Ủy ban Dân tộc đã
tiến hành thanh tra, kiểm tra hành chính theo kế hoạch và thanh tra đột xuất đối
với một số vụ, đơn thuộc Ủy ban Dân tộc cụ thể như sau:
- Năm 2022: Tổ chức 02 cuộc thanh tra hành chính
theo kế hoạch tại Vụ Tuyên truyền, vụ Tổng hợp; 01 cuộc thanh tra đột xuất tại
Học viện Dân tộc. Qua công tác Thanh tra đã kiến nghị kiểm điểm trách nhiệm đối
với tập thể, cá nhân có khuyết điểm, vi phạm trong quá trình sắp xếp bổ nhiệm
nhân sự lãnh đạo cấp phòng của Học viện Dân tộc; kiểm tra thực hiện quy định của
pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thời
kỳ 2019-2021 tại Vụ Dân tộc thiểu số, vụ Chính sách Dân tộc, Vụ Địa phương I và
Vụ Địa phương III thuộc Ủy ban Dân tộc, không phát hiện có hành vi tham nhũng.
- Năm 2023: Tổ chức 02 cuộc thanh tra hành chính
theo kế hoạch tại Vụ Dân tộc thiểu số và Trung tâm chuyển đổi số về việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và việc chấp hành pháp luật về PCTN, tiêu cực;
02 cuộc kiểm tra công tác tiếp công dân, giải quyết KNTC và việc thực hiện các
quy định pháp luật về PCTN, tiêu cực tại Trường Dự bị Đại học dân tộc Sầm Sơn,
trường Dự bị Đại học TP Hồ Chí Minh, không phát hiện có hành vi tham nhũng.
- Năm 2024:
+ Triển khai 03 cuộc thanh tra hành chính theo kế
hoạch: (1) Việc thực hiện Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ
chức thực hiện Chương trình theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của
Thủ tướng Chính phủ do các vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và các tổ chức, cá
nhân có liên quan thực hiện từ năm 2021 đến năm 2023; (2) việc thực hiện Dự án
Tăng tốc phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo đa chiều trong Dân tộc thiểu
số tại Việt Nam (Dự án SDPREM) do Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP)
tài trợ; (3) Việc thực hiện Đề án “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ,
công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025 tại Học viện Dân tộc”.
+ Triển khai 01 cuộc thanh tra hành chính đột xuất:
Việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN, an ninh mạng và trách
nhiệm về thực hiện công vụ của công chức, viên chức tại vụ Pháp chế, Tạp chí
Dân tộc, Nhà khách Dân tộc.
+ Triển khai 04 cuộc thanh tra chuyên ngành việc thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS và MN theo Quyết định 1719 tại các tỉnh Hòa Bình, Đắk Lắk, Sóc Trăng, Thừa
Thiên Huế.
+ Triển khai 01 cuộc (phát sinh) thanh tra chuyên
ngành việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 1719 tại tỉnh Gia
Lai.
6. Kết quả thực hiện công tác
giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân
Đối với công tác tiếp công dân
- Giai đoạn từ năm 2021 đến 31/12/2024 Ủy ban Dân tộc
đã tiếp 225 lượt công dân đến các địa điểm tiếp công dân của Ủy ban để khiếu kiện,
đa số là đồng bào dân tộc thiểu số đến từ các tỉnh thành trong cả nước, trong
đó có 22 đoàn đông người chủ yếu là đồng bào dân tộc Hoa, Tày, Nùng, Khmer và
giải quyết thỏa đáng dẫn đến người dân bức xúc khiếu kiện tại một số tỉnh như
Sóc Trăng, Hà Giang, Bắc Giang...
Nội dung người dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị
phản ánh liên quan đến đất đai thu hồi đất của các hộ gia đình của chính quyền
địa phương, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thực hiện các dự án;
thủ tục xác nhận, sửa đổi về dân tộc....Nội dung khiếu kiện của người dân đều
không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Dân tộc, các vụ, đơn vị được giao
nhiệm vụ tiếp công dân đã lắng nghe, hướng dẫn và giải thích cho công dân hiểu,
thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; hướng dẫn người
dân gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
- Trong 6 tháng đầu năm 2025 Ủy ban Dân tộc tiếp có
13 lượt công dân, trong đó có 05 đoàn đông người (25 người) đến Bộ Dân tộc và
Tôn giáo để kiến nghị, phản ánh. Nội dung tiếp tục đề đạt kiến nghị xem xét, giải
quyết đất đai của chính quyền địa phương trong nhiều năm qua. Đây là những trường
hợp cũ, cơ bản đã được chính quyền các cấp ở địa phương giải quyết nhưng công
dân không chấp nhận kết quả giải quyết.
Công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân đã hướng
dẫn cho công dân về chính sách, pháp luật của nhà nước, chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của Bộ, các quy định của pháp luật về việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo đồng thời hướng dẫn công dân đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải
quyết.
Đối với công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố
cáo
- Giai đoạn từ năm 2021 đến 31/12/2024, tổng số đơn
tiếp nhận là 196 đơn, trong đó: Đơn tố cáo là 30 đơn; đơn khiếu nại là 40 đơn;
đơn kiến nghị, phản ánh là 126 đơn; kết quả xử lý đơn: Chuyển đơn là 28 đơn, hướng
dẫn là 24 đơn và lưu đơn là 144 đơn. Nội dung khiếu kiện chủ yếu liên quan đến
việc thu hồi đất, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thực hiện các
dự án; việc chính quyền địa phương thu hồi đất của các hộ dân để giao cho doanh
nghiệp; thực hiện chính sách đối với học sinh là con em người DTTS; việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; một số đơn thư khiếu nại,tố cáo, kiến nghị của
công dân liên quan đến lĩnh vực dân sự, kinh tế, hình sự và thi hành án dân sự.
Đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân gửi đến Ủy ban Dân
tộc chủ yếu là đơn thư vượt cấp, không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
Dân tộc, đơn photo, đơn gửi nhiều nơi, nhiều lần, không có địa chỉ rõ ràng, đơn
không có chữ ký của người viết đơn.
- Trong 6 tháng đầu năm 2025, Thanh tra tiếp nhận,
xử lý 38 đơn của công dân.
Căn cứ quy định của pháp luật, đơn công dân được
phân loại và xử lý như sau:
* Kết quả phân loại
- Theo loại đơn: Kiến nghị, phản ánh: 27 đơn; khiếu
nại: 2 đơn; tố cáo: 09 đơn.
- Theo thẩm quyền giải quyết: 37 đơn không thuộc thẩm
quyền giải quyết, 01 đơn thuộc thẩm quyền đã thụ lý và giải quyết theo quy định.
* Kết quả xử lý: Hướng dẫn công dân: 08 đơn; chuyển
đơn: 12 đơn; lưu đơn theo dõi: 17 đơn; thụ lý giải quyết theo thẩm quyền: 01
đơn.
7. Công tác phối hợp, tạo điều
kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia
giám sát, phản biện xã hội và góp ý, xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh
Công tác triển khai thực hiện
Ngày 02/11/2021, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Ban Thường trực) và Ủy ban Dân tộc đã ban hành
Chương trình số 06A/CtrPH-MTTW-UBDT về phối hợp công tác giai đoạn 2021 - 2025.
Trên cơ sở đó, Lãnh đạo hai cơ quan đã ban hành Kế hoạch hằng năm để thực hiện[1].
Hai cơ quan thường xuyên trao đổi, chia sẻ thông
tin, tạo nên sự thống nhất phối hợp trong triển khai các hoạt động; chỉ đạo các
cơ quan báo chí của ngành tăng thời lượng các chuyên trang, chuyên mục, thực hiện
các phóng sự để thông tin, tuyên truyền sâu rộng chủ trương của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước; cách làm hay trong việc xây dựng nông thôn mới và
công tác giám sát vùng dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN), chú trọng
tuyên truyền Chương trình mục tiêu quốc gia DTTS&MN.
Kết quả cụ thể theo Chương trình phối hợp công
tác hằng năm
- Các hoạt động phối hợp
Phối hợp tổ chức: Đoàn công tác đi thăm, chúc Tết cổ
truyền Chôl Chnăm Thmây của đồng bào dân tộc Khmer[2]; tổ chức các Hội nghị, Hội thảo[3]; Lễ Tuyên dương học sinh, sinh viên, thanh niên DTTS đạt giải
cao trong các cuộc thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia và cuộc thi Khoa học - Kỹ thuật
cấp Quốc gia năm 2022.
Phối hợp tổ chức thành công Chương trình biểu
dương, tôn vinh điển hình tiên tiến là người có uy tín trong đồng bào DTTS năm
2023; tổ chức tiếp đón các đoàn người có uy tín các tỉnh đến thăm quan, học tập
kinh nghiệm tại Hà Nội và tổ chức Đoàn công tác nhân ngày Đại hội Đại đoàn kết[4]. Phối hợp công tác nắm bắt tâm tư,
nguyện vọng, phản ánh kịp thời những vấn đề bức thiết của đồng bào DTTS với Đảng,
Nhà nước, như: tổ chức Hội nghị tiếp xúc với đồng bào vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ tại Yên Bái ngày 14/9/2023[5],
cùng tham dự có lãnh đạo Ủy ban MTTQ Việt Nam, hơn 60 đại biểu là đồng bào dân
tộc thiểu số 14 tỉnh[6].
- Công tác phối hợp tuyên truyền, vận động đồng bào
các dân tộc thiểu số và miền núi
Lãnh đạo hai cơ quan đã phối hợp đẩy mạnh công tác
phổ biến, tuyên truyền đến Nhân dân, đồng bào DTTS các chủ trương, nghị quyết của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, chính sách dân tộc
và đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền, vận động đồng bào các DTTS tích cực tham
gia thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, nhất là Chương trình Mục tiêu
quốc gia vùng DTTS&MN; tham gia các phong trào thi đua yêu nước, phổ biến,
giáo dục pháp luật. Phối hợp phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, chức sắc
tôn giáo, người có uy tín, hội viên là người DTTS, Ban công tác mặt trận ở khu
dân cư trong công tác tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện chủ trương, nghị
quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Đã phối hợp biên soạn, phát hành 2.000 cuốn tài liệu
hỏi và đáp về công tác dân tộc của MTTQ Việt Nam (phát hành nội bộ). Trên cơ sở
đó, phối hợp với Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật xuất bản 19.426 cuốn
sách Hỏi - đáp về công tác dân tộc của MTTQ Việt Nam phát hành 100% các xã, phường,
thị trấn trên địa bàn cả nước. Trong 2 cuốn sách này đều có nội dung hỏi - đáp
về Chương trình Mục tiêu quốc gia vùng DTTS&MN và hướng dẫn giám sát Chương
trình này.
- Công tác phối hợp gặp mặt, thăm hỏi, động viên đồng
bào, nắm bắt tâm tư nguyện vọng, phản ánh kịp thời những vấn đề bức thiết của đồng
bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi với Đảng, Nhà nước
Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam chủ trì, thường
xuyên trao đổi thông tin, phối hợp với Ủy ban Dân tộc trong công tác tổ chức
triển khai nhiệm vụ vận động nhân dân theo dõi, giám sát và nắm bắt tâm tư nguyện
vọng, phản ảnh kịp thời những vấn đề cần quan tâm ở vùng DTTS&MN với Đảng,
Nhà nước, đồng thời tổng hợp, trao đổi với Ủy ban Dân tộc tham khảo ý kiến để
xây dựng báo cáo ý kiến, kiến nghị của cử tri, Nhân dân của Đoàn Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại các kỳ họp của Quốc hội, khuyến nghị
giải quyết kịp thời các vụ việc phát sinh[7].
Nhân dịp tết nguyên đán hằng năm của dân tộc, hai
cơ quan đã phối hợp với Hội đồng Dân tộc của Quốc hội tổ chức thăm, tặng quà Tết
cho bà con dân tộc ở các tỉnh miền núi, khó khăn; tạo điều kiện bà con vui
xuân, đón tết cùng Nhân dân cả nước.
- Công tác phối hợp tổ chức các hoạt động phản biện,
giám sát thực hiện chính sách dân tộc
Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ
chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào các DTTS tại các địa phương;
phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội giám sát việc thực hiện tiêu chí lựa
chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người uy tín.
Phối hợp tổ chức tham gia phản biện xã hội đối với
các dự án liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của đồng bào: sửa đổi, bổ
sung một số điều Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng
Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với
người có uy tín trong đồng bào DTTS; sửa đổi Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày
30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự
án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia DTTS&MN.
Thực hiện Kế hoạch 537/KH-MTTW-BTT ngày 22/4/2022 về
giám sát Chương trình mục tiêu quốc gia 1719, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
52 tỉnh, thành phố vùng DTTS&MN đã xây dựng kế hoạch giám sát Chương trình
Mục tiêu quốc gia vùng DTTS&MN. Trong đó có 25/52 tỉnh, thành phố đã tổ chức
giám sát Chương trình. Nội dung chủ yếu tập trung vào giám sát công tác triển
khai thực hiện; giám sát việc phân bổ nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn
kinh phí khác thuộc Chương trình; giám sát việc xác định phạm vi và đối tượng
thụ hưởng Chương trình.
Ngày 02/5/2024, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương
MTTQ Việt Nam ban hành Kế hoạch số 800/KH-MTTW-BTT về giám sát, phản biện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN năm 2024 giám sát việc thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiểu
đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, Ủy ban Dân tộc đã phối hợp cử công
chức tham gia 03 Đoàn Giám sát của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tại 06 tỉnh
(Lai Châu, Cao Bằng, Thừa Thiên Huế, Ninh Thuận, Trà Vinh, Cà Mau), thời gian
giám sát từ tháng 5 đến tháng 8/2024.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
Trong giai đoạn từ năm 2021 đến nay việc tổ chức học
tập, nghiên cứu, quán triệt và thực hiện các văn bản về công tác Dân vận được
tiến hành và thực hiện khá nghiêm túc, bài bản đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của Ban
Dân vận Đảng ủy Khối.
Hàng năm, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy cơ quan Bộ tham
mưu cho Đảng ủy Bộ xây dựng chương trình và tổ chức các cuộc kiểm tra, giám sát
việc triển khai và tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương,
trong đó có các nội dung liên quan đến công tác dân vận.
Công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện
công tác dân vận được các cấp ủy, tổ chức đảng thực hiện, thông qua các buổi
sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt đoàn thể; thông qua các hội nghị giao ban, sơ kết,
tổng kết các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương và của Đảng ủy cơ quan.
2. Những hạn chế và nguyên nhân
Nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên còn xem
nhẹ tầm quan trọng của việc học tập, quán triệt Nghị quyết, chưa thực sự hiểu
sâu về vai trò, ý nghĩa của công tác dân vận; phương thức hoạt động của các tổ
chức đoàn thể đôi khi còn chậm được đổi mới.
Việc cụ thể hóa nghị quyết của một số lãnh đạo, cấp
ủy nhiều lúc còn lúng túng, chưa gắn với thực tế thực thi chức trách, nhiệm vụ
được giao và triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị; nhận thức và chỉ đạo thực
hiện các hoạt động giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng đảng, xây dựng
chính quyền còn hạn chế, chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Hoạt động của các tổ chức đoàn thể mới ở bề nổi,
chưa chủ động nắm bắt tình hình tư tưởng quần chúng, phối hợp giải quyết những
vấn đề bức xúc còn lúng túng, bị động.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP GIAI ĐOẠN
TIẾP THEO
1. Đẩy mạnh học tập, quán triệt, tuyên truyền,
triển các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận của cơ quan hành
chính nhà nước và chính quyền.
2. Tiếp tục vận động cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động tích cực tham gia các phong trào thi đua, hưởng ứng cuộc
vận động “Vì người nghèo” theo Kế hoạch số 32-KH/ĐUK ngày 26/8/2021, Hướng
dẫn số 02-HD/ĐUK ngày 14/10/2021 của Đảng ủy Khối thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW
ngày 23/6/2021 của Ban Bí thư “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030” gắn với xây dựng các mô hình dân vận và
điển hình “Dân vận khéo”, phong trào thi đua “xây dựng nếp sống văn minh, cơ sở,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí” thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị với chăm
lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức
và người lao động trong toàn Đảng bộ.
3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các văn bản
pháp luật về thực hiện QCDC ở cơ sở theo Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày
09/01/2015 của Chính phủ “về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập”; nội dung về thực hiện QCDC ở
cơ sở tại nơi làm việc trong Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động
cũng như các văn bản pháp luật có liên quan đến quyền làm chủ của nhân dân
trong Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên
chức, người lao động với các nội dung cụ thể phù hợp với tình hình, nhiệm vụ
chính trị của từng cơ quan, đơn vị,...
4. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị
số 33/CT-TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ “về tiếp tục tăng cường và
đổi mới công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp
trong tình hình mới”; việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở với việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; trách nhiệm của từng cán bộ, đảng
viên, trước hết là đảng viên giữ cương vị lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, đơn
vị nhà nước.
5. Ban Chấp hành Đảng ủy tiếp tục lãnh đạo,
chỉ đạo các tổ chức đoàn thể quần chúng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo
quy định của Điều lệ và quy chế; đồng thời làm tốt công tác chính trị tư tưởng,
vận động cán bộ, đoàn viên, người lao động tiếp tục thực hiện tốt công tác dân
vận, nội quy và văn hóa công sở; đẩy mạnh các phong trào thi đua, các cuộc thi
tìm hiểu truyền thống, văn hóa của Ngành, các hoạt động an sinh xã hội; tổ chức
tốt các hoạt động kỷ niệm các sự kiện trọng đại của đất nước chào mừng các ngày
lễ kỷ niệm lớn của Đảng, của dân tộc, nỗ lực cao nhất để thực hiện thắng lợi
các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc; động viên cán bộ,
đoàn viên, người lao động đoàn kết, phối hợp hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị
của cơ quan, đơn vị; góp phần tham gia xây dựng tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị
và đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
Trên đây là báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện công tác
dân vận của cơ quan hành chính nhà nước và chính quyền các cấp giai đoạn
2021-2025, Bộ Dân tộc và Tôn giáo gửi Bộ Nội vụ tổng hợp, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- BT, các TT Bộ DTTG;
- Các vụ, đơn vị thuộc Bộ (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu VT, TTCTDTTG.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Y Thông
|
PHỤ LỤC
THÔNG TIN KẾT QUẢ CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm Báo cáo số: 2016/BC-BDTTG ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo)
1. Kết quả cải cách thủ tục
hành chính
|
Giải quyết thủ
tục hành chính
|
Thủ tục hành
chính được cắt giảm
|
Cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
|
|
Tiếp nhận
|
Đã giải quyết
|
Tỷ lệ TTHC được cắt giảm so với CK (%)
|
Số điều kiện kinh doanh được cắt giảm (chiếm...
%)
|
Mức độ 3
|
Mức độ 4
|
|
824
|
824
|
TTHC nội bộ theo
quy định tại Quyết định 1085/QĐ-TTg được đơn giản hóa tỷ lệ 22,7% (10/44 TTHC
nội bộ)
|
Bộ DTTG theo chức
năng nhiệm vụ không có TTHC liên quan đến điều kiện kinh doanh
|
0
|
35 TTHC đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình (Quyết định số 392/QĐ-BDTTG ngày
03/7/2025)
|
2. Kết quả ứng dụng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến theo cấp độ
|
TT
|
Chỉ số hoạt động
chuyển đổi số (gồm 29 chỉ số thành phần)
|
Đã thực hiện
|
Chưa thực hiện
|
|
I
|
Nhận thức số (05 chỉ số thành phần)
|
|
|
|
1
|
Người đứng đầu Bộ, ngành (Bộ trưởng/Thủ trưởng)
là Trưởng ban Ban chỉ đạo chuyển đổi số của Bộ
|
Danh sách tài liệu:
Quyết định thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo về Chính
phủ điện tử Ủy ban Dân tộc (Quyết định số 342/QĐ-UBDT ngày 19/5/2021). Quyết
định thành lập Ban chỉ đạo Chuyển đổi số (Quyết định số 674/QĐ-UBDT ngày
05/10/2021).
Kiện toàn và thay thế thành viên Ban Chỉ đạo Chuyển
đổi số và Tổ giúp việc Ban chỉ đạo Chuyển đổi số của Ủy ban Dân tộc (Quyết định
số 135/QĐ-UBDT ngày 15/03/2024)
Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (294/QĐ-BDTTG ngày
23/5/2025)
|
|
|
2
|
Ban hành văn bản chỉ đạo chuyên đề về chuyển đổi
số
|
Danh sách tài liệu (Kế hoạch chuyển đổi số, Kế hoạch
tập huấn các năm 2021-2025)
- Kế hoạch chuyển đổi số (Kế hoạch số 1772/KH-BCĐ
ngày 17/11/2021; Quyết định 382/QĐ-UBDT ngày 12/5/2023; Quyết định số 117/QĐ-UBDT
ngày 08/03/2024; Quyết định số 748/QĐ-UBDT ngày 13/11/2025)
- Kế hoạch tổ chức lớp bồi dưỡng về chuyển đổi số
và an toàn, an ninh mạng của Ủy ban Dân tộc năm 2024 (Quyết định 299/QĐ-UBDT
ngày 23/5/2024)
- Kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng về chuyển đổi số
theo hướng thực chiến tập trung vào kỹ năng vận hành các hệ thống cụ thể và xử
lý quy trình nghiệp vụ mới phân loại đối tượng (Quyết định số 519/QĐ-BDTTG
ngày 12/8/2025).
|
|
|
a
|
Số lượng văn bản chỉ đạo chuyên đề về chuyển đổi
số
|
60
|
|
|
b
|
Tổng số lượng văn bản chỉ đạo chuyên đề về chuyển
đổi số theo yêu cầu Bộ TTTT
|
60
|
|
|
3
|
Cổng thông tin điện tử của Bộ, ngành có chuyên mục
riêng về chuyển đổi số hoặc có chuyên trang cấp bộ về chuyển đổi số
|
Đã triển khai
http://cema.gov.vn/chuyen-doi-so.htm
http://cema.gov.vn/home.htm
https://baodantoc.vn/bo-truong-chu-nhiem-ubdt-hau-a-lenh-nghe-bao-cao-cac-nhiem-vu-lien-quan-den-chuyen-doi-so-1704353796047.htm
https://baodantoc.vn/so-ket-chuong-trinh-chuyen-doi-so-vi-suc-khoe-phoi-1706420807396.htm
|
|
|
II
|
Thế chế (11 chỉ số thành phần)
|
|
|
|
1
|
Nghị quyết chuyên đề hoặc văn bản tương đương của
cấp ủy về chuyển đổi số của Bộ, ngành
|
Danh sách tài liệu:
- Kế hoạch số 22-KH/ĐU ngày 01/8/2022 của Đảng ủy
cơ quan Ủy ban Dân tộc về thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐUK ngày 26/10/2021 về
sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng trong Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương thực
hiện chuyển đổi số trong các hoạt động công tác đảng giai đoạn 2021-2025.
- Kế hoạch số 33-KH/ĐU ngày 02/6/2023 của Đảng ủy
cơ quan Ủy ban Dân tộc ban hành Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số trong các hoạt
động công tác đảng năm 2023.
- Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính
trị và Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ; ban hành Kế hoạch số 66-KH/ĐU
ngày 22/4/2025 của Đảng ủy Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Kế hoạch thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Kế hoạch số 04-KH/ĐU ngày 24/7/2025 của Đảng ủy
Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch
02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên
thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị.
- Kế hoạch số 07-KH/ĐU ngày 30/7/2025 của Đảng ủy
Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Kế hoạch hưởng ứng phong trào “Bình dân học vụ”.
|
|
|
2
|
Ban hành Kế hoạch hành động 5 năm và hằng năm của
Bộ, ngành về chuyển đổi số
|
Danh sách tài liệu: Quyết định số 782/QĐ-BCĐCĐS
ngày 16/11/2021 của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số về việc Ban hành kế hoạch chuyển
đổi số của Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2021-2025
|
|
|
3
|
Ban hành, cập nhật Khung/Kiến trúc Chính phủ điện
tử, Chính phủ số phiên bản mới nhất theo Khung kiến trúc Chính phủ điện tử,
Chính phủ số Việt Nam
|
Quyết định số 443/QĐ-UBDT ngày 21/06/2023 của Ủy
ban Dân tộc ban hành Kiến trúc chính phủ điện tử của Ủy ban Dân tộc phiên bản
2.0
|
|
|
III
|
Hạ tầng (04 chỉ số thành phần)
|
|
|
|
1
|
Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ Chuyển đổi số
theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây
|
Đã triển khai đáp ứng 1 phần
|
|
|
1.1
|
Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ Chuyển đổi số
theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây
|
Đã triển khai đáp ứng 1 phần
|
|
|
1.2
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin dùng chung có sử dụng dịch
vụ điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu
|
100%
|
|
|
a
|
Số lượng hệ thống thông tin dùng chung có sử dụng
dịch vụ điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu
|
10
|
|
|
b
|
Tổng số hệ thống thông tin dùng chung của Bộ,
ngành
|
10
|
|
|
2
|
Mức độ triển khai các nền tảng số dùng chung
|
|
|
|
|
Số lượng nền tảng số đã triển khai
|
10 nền tảng đã triển khai:
(1) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành; (2) Hệ
thống thư điện từ; (3) Hệ thống hội nghị truyền hình; (4) Cổng Thông tin điện
tử và hệ thống thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp; (5) Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính; (6) Hệ thống thông tin báo cáo; (7)
Hệ thống CSDL về cán bộ, công chức, viên chức; (8) Hệ thống báo cáo thống kê
công tác dân tộc; (9) Hệ thống điều tra 53 dân tộc thiểu số; (10) Kho dữ liệu
và hệ thống khai thác thông tin thống kê công tác dân tộc và dữ liệu thống kê
53 dân tộc thiểu số.
|
|
|
3
|
Mức độ ứng dụng AI
|
|
|
|
|
Có ứng dụng AI phục vụ CCVC
|
Danh sách tài liệu
Kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng về chuyển đổi số
theo hướng thực chiến tập trung vào kỹ năng vận hành các hệ thống cụ thể và xử
lý quy trình nghiệp vụ mới phân loại đối tượng (Quyết định số 519/QĐ-BDTTG
ngày 12/8/2025)
|
|
|
|
Có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
|
Chưa triển khai
|
|
|
Có ứng dụng AI nâng cao khác
|
|
Chưa triển khai
|
|
IV
|
Nhân lực
|
|
|
|
1
|
Cơ quan, đơn vị thuộc bộ có bộ phận/đầu mối thực
hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị
|
Đã triển khai
|
|
|
1.1
|
Số lượng cơ quan, đơn vị thuộc bộ có bộ phận/đầu
mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị
|
- 19 vụ, đơn vị có đầu mối thực hiện nhiệm vụ CĐS
tại Bộ
- Quyết định 135/QĐ-UBDT thành lập ban chỉ đạo
CĐS
- Công văn 344/TTCĐS-CNTT tổng hợp danh sách công
chức, viên chức phụ trách công tác chuyển đổi số tại các vụ, đơn vị
- Quyết định 249/QĐ-BDTTG thành lập Ban Chỉ đạo
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
- Quyết định 03/QĐ-BCĐ ngày 09/7/2025 của Trưởng
ban Chỉ đạo về việc thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
|
|
|
1.2
|
Tổng số cơ quan, đơn vị thuộc bộ
|
19
|
|
|
2
|
Tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách về chuyển
đổi số
|
0.05
|
|
|
2.1
|
Số lượng công chức chuyên trách về chuyển đổi số
|
29
|
|
|
2.2
|
Số lượng viên chức chuyên trách về chuyển đổi số
|
26
|
|
|
2.3
|
Tổng số công chức
|
260
|
|
|
2.4
|
Tổng số viên chức
|
900
|
|
|
3
|
Tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách về An
toàn thông tin mạng
|
0,02%
|
|
|
|
Số lượng công chức, viên chức chuyên trách về An
toàn thông tin mạng
|
26
|
|
|
|
Tổng số công chức, viên chức
|
1160
|
|
|
4
|
Tỷ lệ công chức, viên chức được bồi dưỡng, tập huấn
về chuyển đổi số
|
100%
|
|
|
|
Số lượng công chức, viên chức được bồi dưỡng, tập
huấn về chuyển đổi số
|
1160
|
|
|
|
Tổng số công chức, viên chức
|
1160
|
|
|
V
|
An toàn thông tin mạng
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được xác định và phê duyệt
cấp độ an toàn
|
60%
|
|
|
1.1
|
Số lượng HTTT đã xác định và được phê duyệt cấp độ
an toàn
|
6
|
|
|
1.2
|
Tổng số hệ thống thông tin
|
10
|
|
|
2
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin triển khai đầy đủ phương
án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt
|
100%
|
|
|
2.1
|
Số lượng HTTT đã triển khai đầy đủ phương án bảo
vệ theo HSĐXCĐ đã được phê duyệt
|
6 gồm:
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính (Quyết định 152/QĐ-UBDT ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban về việc phê duyệt cấp độ an toàn thông tin Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Ủy ban Dân tộc)
- Hệ thống thống kê công tác dân tộc và dữ liệu
thống kê 53 dân tộc thiểu số (Quyết định 472/QĐ-BDTTG ngày 05/8/2025 của Bộ
trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông
tin).
- Cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử,
điều hành tác nghiệp, cơ sở hạ tầng (4 hệ thống trên theo Quyết định số
101/QĐ-TTTT ngày 30/3/2022 của Giám đốc Trung tâm Thông tin về việc phê duyệt
cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với các hệ thống thông tin của Ủy ban
Dân tộc).
|
|
|
2.2
|
Tổng số hệ thống thông tin đã được phê duyệt
|
6
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính (Quyết định 152/QĐ-UBDT ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban về việc phê duyệt cấp độ an toàn thông tin Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Ủy ban Dân tộc)
- Hệ thống thống kê công tác dân tộc và dữ liệu
thống kê 53 dân tộc thiểu số (Quyết định 472/QĐ-BDTTG ngày 05/8/2025 của Bộ
trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông
tin).
- Cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử,
điều hành tác nghiệp, cơ sở hạ tầng (4 hệ thống trên theo Quyết định số
101/QĐ-TTTT ngày 30/3/2022 của Giám đốc Trung tâm Thông tin về việc phê duyệt
cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với các hệ thống thông tin của Ủy ban
Dân tộc).
|
|
|
3
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được triển khai giám sát
an toàn thông tin và cài đặt đầy đủ phần mềm phòng chống mã độc tập trung
|
100%
|
|
|
|
Số lượng HTTT được triển khai giám sát ATTT và
cài đặt đầy đủ phần mềm phòng chống mã độc tập trung
|
10
|
|
|
|
Tổng số hệ thống thông tin
|
10
|
|
|
4
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên được kiểm
tra, đánh giá an toàn thông tin hàng năm
|
100%
|
|
|
4.1
|
Số lượng HTTT cấp độ 3 trở lên được kiểm tra, đánh
giá ATTT hàng năm
|
1
|
|
|
4.2
|
Tổng số hệ thống thông tin cấp độ 3
|
2
Quyết định 152/QĐ-UBDT ngày 21 tháng 3 năm 2024 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban về việc phê duyệt cấp độ an toàn thông tin Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban Dân tộc.
Quyết định 472/QĐ-BDTTG ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng
Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin
(Kho dữ liệu và hệ thống khai thác thông tin thống kê công tác dân tộc và dữ
liệu thống kê 53 dân tộc thiểu số.
|
|
|
5
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên được kiểm
tra, đánh giá an toàn thông tin hàng năm đầy đủ các nội dung và hình thức
theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT
|
Đã thực hiện chưa đáp ứng yêu cầu
|
|
|
5.1
|
Số lượng HTTT cấp độ 3 trở lên được kiểm tra,
đánh giá ATTT hàng năm đầy đủ các nội dung và hình thức theo quy định
|
Đã thực hiện chưa đáp ứng yêu cầu
|
|
|
5.2
|
Tổng số hệ thống thông tin cấp độ 3
|
2
|
|
|
6
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin đã ban hành đầy đủ các
phương án ứng cứu xử lý sự cố an toàn thông tin quy định tại Quyết định số
05/2017/QĐ-TTg
|
|
|
|
6.1
|
Số lượng HTTT đã ban hành đầy đủ các phương án ứng
cứu xử lý sự cố ATTT
|
6
|
|
|
6.2
|
Tổng số hệ thống thông tin
|
10
|
|
|
7
|
Cổng thông tin điện tử được cấp chứng nhận tín
nhiệm mạng
|
|
Chưa thực hiện
|
[1] Kế
hoạch số 527/KH-MTTW-UBDT ngày 08/4/2022 thực hiện Chương trình phối hợp công
tác giữa Ban Thường trực và Ủy ban Dân tộc năm 2022; Kế hoạch số
714/KHPH-MTTW-UBDT ngày 24/4/2023 thực hiện Chương trình phối hợp công tác giữa
Ban Thường trực và Ủy ban Dân tộc năm 2023.
[2] Năm
2022 tổ chức 10 đoàn thăm và chúc Tết bà con Khmer tại 19 tỉnh, thành phố; năm
2023, tổ chức 07 đoàn thăm và chúc tết tại 9 tỉnh, thành phố; năm 2024 tổ chức
04 đoàn thăm và chúc tết tại 13 tỉnh, thành phố.
[3] Hội
nghị lấy ý kiến Đề án trình Ban Bí thư Trung ương Đảng “Chủ nghĩa dân tộc
trong thế giới đương đại - Vấn đề đặt ra cho Việt Nam”; Hội thảo tại tỉnh Lạng
Sơn về chủ đề: “Những giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả công tác giám
sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi”; Hội nghị góp ý dự thảo Kế hoạch tổ chức “Chương trình Biểu dương
tôn vinh điển hình tiên tiến và người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
toàn quốc năm 2023”; Hội nghị về Danh mục đề án, chính sách dự kiến đề xuất
vào Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của
Chính phủ; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ tổng kết 05 năm và xây dựng dự
thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
[4] Ban
Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam đã gặp mặt tiếp Đoàn đại biểu là
người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số các tỉnh: Hòa Bình,
Sóc Trăng, Ninh Thuận, Hậu Giang đến thăm và làm việc. Nhân kỷ niệm 92 năm ngày
truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (18/11), sáng ngày 16/11/2022, Chủ tịch
Đỗ Văn Chiến, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam
và đồng chí Hầu A Lềnh, Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, cùng Đoàn công tác
đã tới dự và chung vui Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc với nhân dân trên địa
bàn xã Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
[5] Chủ
trì Hội nghị có ông Đỗ Văn Chiến, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch Ủy ban Trung
ương MTTQ Việt Nam; ông Hầu A Lềnh, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Ủy ban Dân tộc; ông Đỗ Đức Duy, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng
đoàn ĐBQH tỉnh Yên Bái; bà Trương Thị Ngọc Ánh, Phó Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt
Nam.
[6] Hà
Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên,
Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình.
[7] Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đẩ tổ chức và xây dựng báo cáo về tâm
tư, nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi về Chương trình MTQG
1719; Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã tổ chức hội
nghị tiếp xúc, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số khu
vực Tây Nguyên tại tỉnh Gia Lai.