|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
36/VBHN-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
26/08/2025
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2025
|
THÔNG
TƯ[1]
HƯỚNG DẪN VIỆC IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU VÀ TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ
Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử
dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5
năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
Căn cứ Luật Quản lý
thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử số
51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin số
67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số
67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh
thuốc lá; Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6
năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh
doanh rượu;
Căn cứ Nghị định số
17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 2 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện
tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Nghị định số
87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá[2]
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc in, phát
hành, quản lý, sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu những sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (rượu, sản phẩm thuốc lá)
thuộc đối tượng sử dụng tem theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan thuế, cơ quan hải quan.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Mẫu tem
và quy định về dán tem điện tử
1. Tem điện tử là tem có dấu hiệu nhận biết bằng mắt
thường và có chứa các thông tin, dữ liệu điện tử được tra cứu trên Hệ thống thông tin giải
quyết các thủ tục hành chính ngành thuế[3], Cục Hải quan[4] để phục vụ công
tác quản lý của doanh nghiệp, người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước.
2. Nguyên tắc dán tem điện tử
a) Sản phẩm thuốc lá nhập khẩu và sản
phẩm thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước phải được dán tem điện tử theo
quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ và các văn
bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Sản phẩm thuốc lá phải được đóng vào
thành bao (bao gồm cả gói hoặc hộp), dưới đây gọi chung là bao thuốc lá. Mỗi
bao thuốc lá được dán một (01) con tem điện tử. Trường hợp bao thuốc lá có sử
dụng màng bóng kính bọc bên ngoài thì tem điện tử phải được dán vào bao thuốc
lá trước khi bọc màng bóng kính phủ bên ngoài. Tem điện tử được dán tại vị trí
đảm bảo nguyên tắc khi mở bao thuốc lá tem sẽ rách.
b) Rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
và rượu nhập khẩu phải dán tem điện tử theo quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP
ngày 14/9/2017 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu
có).
Rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước và
rượu nhập khẩu phải được đóng thành chai (bao gồm cả hũ, bình, lọ, can, túi,
hộp, thùng), dưới đây gọi chung là chai rượu. Mỗi chai rượu được dán một (01)
con tem điện tử. Trường hợp chai rượu có sử dụng màng bóng kính bọc bên ngoài
thì tem điện tử phải được dán vào chai trước khi được đóng màng bóng kính phủ
bên ngoài. Tem điện tử rượu được dán vắt qua nơi rượu có thể được lấy ra trên
bao bì chứa sản phẩm rượu (nắp chai, nắp hũ, nắp bình, vòi rượu hoặc vị trí
tương tự) đảm bảo khi mở nắp thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại.
3. Mẫu tem và mô tả tem điện tử
a) Mẫu tem điện tử
thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước được trình
bày tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Mẫu tem điện tử rượu
sản xuất để tiêu thụ trong nước được trình bày tại Phụ
lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Mô tả về tem điện tử rượu nhập khẩu được trình
bày tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Mô tả về tem và vị trí dán tem điện
tử thuốc lá
nhập khẩu được
trình bày tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư
này.
4. Đơn vị thực hiện dán
tem điện tử
a)[5] Doanh nghiệp, tổ chức
nhập khẩu sản phẩm rượu đóng chai, rượu thành phẩm dạng thùng, téc nhập khẩu về
sang, chiết ra chai hoặc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá có nhu cầu dán tem điện tử
trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu hoặc sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập
khẩu thì phải thực hiện dán tem điện tử theo đúng quy định tại Thông tư này và
tự chịu trách nhiệm việc dán tem điện tử trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ.
b)[6] Trường hợp doanh nghiệp,
tổ chức nhập khẩu sản phẩm rượu đóng chai hoặc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá có nhu cầu dán tem điện
tử tại cơ sở sản xuất ở nước ngoài thì phải đảm bảo việc dán tem điện tử theo
đúng quy định tại Thông tư này trước khi nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam.
c) Đối với sản phẩm thuốc lá sản xuất để
tiêu thụ trong nước: doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm
thuốc lá phải thực hiện dán tem điện tử đúng quy định cho sản phẩm thuốc lá tại
địa điểm sản xuất sau khi sản phẩm thuốc lá được đóng thành bao thuốc lá và trước khi
đưa sản phẩm đi tiêu thụ trong nước.
d) Đối với rượu sản
xuất để tiêu thụ trong nước: tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất rượu (bao
gồm Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép sản
xuất rượu công nghiệp) để tiêu thụ trong nước, sau đây gọi chung là tổ chức, cá
nhân sản xuất rượu trong nước phải thực hiện dán tem điện tử đúng quy định cho
sản phẩm rượu tại địa điểm sản xuất sau khi rượu được đóng chai và trước khi
đưa sản phẩm rượu đi tiêu thụ trong nước.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý, sử dụng tem điện tử
1. Nguyên tắc quản lý
a) Cục Hải quan[7] thực hiện
in, phát hành tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, tem điện tử rượu nhập khẩu và thực hiện bán
tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, tem điện tử rượu nhập khẩu cho các
doanh nghiệp, tổ chức được phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, sản phẩm rượu hoặc
được mua hàng tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
b) Cục Thuế[8] thực hiện
in, phát hành tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước, tem điện tử
rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước và thực hiện bán tem điện tử thuốc lá sản xuất để
tiêu thụ trong nước, tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ
trong nước cho
các tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập
khẩu sản phẩm rượu, sản phẩm thuốc lá hoàn toàn chịu trách nhiệm về quản lý, sử
dụng, truyền các dữ liệu thông tin tem điện tử về cơ quan quản lý theo quy
định.
2. Nguyên tắc sử dụng tem điện tử của tổ
chức, cá nhân
a) Sử dụng tem điện tử đúng mục đích,
đúng đối tượng theo quy định tại Thông tư này.
b) Không tự ý trao đổi, mua, bán, vay,
mượn tem điện tử.
c) Không cố ý làm mất hoặc cố ý làm hư
hỏng tem điện tử được bán.
1. [9] (được bãi bỏ)
2.[10] In, phát hành tem
a) Cục Hải quan chịu
trách nhiệm in, cấp tem điện tử cho Chi cục Hải
quan khu vực sử dụng theo nhu cầu của các đơn vị đã đăng ký theo định kỳ hàng
năm.
b) Chi cục Hải quan khu vực thực hiện bán
tem điện tử cho doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành trách nhiệm theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều này.
c) Toàn bộ tem điện tử trước khi đưa
vào sử dụng phải được Cục Hải quan thông báo phát hành trên Cổng thông
tin điện tử Cục
Hải
quan
(địa chỉ: https://customs.gov.vn). Nội dung thông báo phát hành bao gồm:
Tên tem, mẫu/ký hiệu tem, số lượng, số seri, thời gian bắt đầu sử dụng, giá
bán.
3.[11] Mua, bán tem điện tử
thuốc lá, tem điện tử rượu
a) Trách nhiệm của cơ
quan hải quan
Cục Hải quan thông
báo và cập nhật khi có thay đổi giá bán tem điện tử trên Cổng thông tin điện tử
Cục
Hải
quan (địa chỉ: https://customs.gov.vn).
Chi cục Hải quan khu vực thực hiện bán
tem điện tử cho doanh nghiệp, tổ chức theo đề nghị của doanh nghiệp, tổ chức
đảm bảo đầy đủ hồ sơ mua tem điện tử theo quy định và lũy kế số tem bán (của
toàn ngành) không vượt quá số tem được cơ quan hải quan phê duyệt.
b) Trách nhiệm của
doanh nghiệp, tổ chức khi mua tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu
- Nộp 01 đơn đề nghị
mua tem điện tử rượu/tem điện tử thuốc lá nhập khẩu theo Mẫu số 09/TEM, Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông
tư này đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc nộp bản giấy trong trường
hợp Hệ thống gặp sự cố;
- Thanh toán tiền mua
tem, nhận tem, quản lý và sử dụng tem theo đúng quy định tại Thông tư này.
4.[12] Báo cáo tình hình sử dụng
tem
Doanh nghiệp, tổ chức
mua tem điện tử thực hiện khai báo, gửi dữ liệu thông tin về tem điện tử: Tổng
số lượng tem đưa vào dán, số lượng tem dán thành công, số lượng tem bị hỏng,
tên tem, ký hiệu mẫu số tem, ký hiệu tem, tên đơn vị nhập khẩu, mã số thuế đơn
vị nhập khẩu, tên đơn vị sản xuất, ngày sản xuất... về Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan theo Mẫu số 12/TEM, Phụ lục 6
ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Thời hạn gửi dữ liệu
thông tin về tem điện tử cụ thể như sau:
Trong
thời gian năm (05) ngày kể từ ngày hoàn thành việc dán tem điện tử cho lô hàng
và trước
khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm rượu, thuốc lá nhập
khẩu; hoặc sau khi thông quan và trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ
đối với sản phẩm rượu, thuốc lá nhập khẩu được
dán tem tại cơ sở sản xuất ở nước ngoài.
b) Trường hợp bảng tổng
hợp dữ liệu tem điện tử đã gửi cơ quan hải quan có sai, sót hoặc cần bổ sung
thì ngay sau khi phát hiện sai, sót hoặc cần bổ sung (đảm bảo không quá năm
(05) ngày kể từ ngày hoàn thành gửi dữ liệu thông tin về tem) người khai hải
quan gửi lại bảng đã tổng hợp dữ liệu tem điện tử thay thế bảng tổng hợp dữ
liệu tem điện tử có sai, sót hoặc cần bổ sung đã gửi theo Mẫu số 12/TEM, Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông
tư này.
Với tem điện tử bị hỏng
trong tổng số tem điện tử được doanh nghiệp, tổ chức khai báo, khi tra cứu hệ
thống của Cục Hải quan sẽ xác định con tem điện tử đó không có giá trị sử dụng.
c) Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan gặp sự cố, sau khi hoàn thành việc dán tem điện tử cho hàng hóa, doanh
nghiệp, tổ chức lập báo cáo sử dụng tem điện tử theo Mẫu số 12/TEM, Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông
tư này và gửi đến Chi cục Hải quan khu vực cấp bán tem điện tử.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày cơ quan hải
quan thông báo Hệ thống được khắc phục sự cố, doanh nghiệp, tổ chức thực hiện
khai báo, gửi dữ liệu thông tin về tem điện tử về Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan theo quy định.
5.[13] Tra cứu thông tin về tem
điện tử
Khi người sử dụng sản
phẩm thuốc lá, sản phẩm rượu hoặc các cơ quan có liên quan có nhu cầu tra cứu
các thông tin của tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu đã dán lên sản phẩm
thuốc lá, sản phẩm rượu nhập khẩu thì thực hiện quét mã QR hoặc truy cập trên
Cổng thông tin điện tử Cục Hải quan (địa chỉ: https://customs.gov.vn).
Các thông tin của tem
điện tử thuốc lá nhập khẩu, tem điện tử rượu nhập khẩu trên mã QR đã dán lên
sản phẩm thuốc lá nhập khẩu, sản phẩm rượu nhập khẩu bao gồm: Số seri tem; tên
tem, ký hiệu mẫu, ký hiệu; tên đơn vị sản xuất; ngày sản xuất; tên đơn vị nhập
khẩu; mã số thuế đơn vị nhập khẩu; tên sản phẩm; quy cách đóng gói; số tờ khai
hải quan/số Quyết định; ngày đăng ký tờ khai/ngày Quyết định.
6. Xử lý trong trường hợp mất, cháy,
hỏng, hủy tem điện tử
a) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
a1.
Tham gia Hội đồng hủy tem điện tử của doanh nghiệp, tổ chức;
a2. Tiếp nhận, cập nhật
thông tin thông báo hủy tem điện tử của doanh nghiệp, tổ chức như sau: Hệ thống
hải quan tự động tiếp nhận Thông báo kết quả hủy tem điện tử của doanh
nghiệp, tổ chức và tự động cập nhật thông tin số seri các tem điện tử không còn
giá trị sử dụng trên Hệ thống.
b) Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ
chức:
b1. Trường hợp mất, cháy tem điện tử:
Doanh nghiệp, tổ chức phát hiện mất, cháy tem điện tử, sử dụng tài khoản được
cơ quan hải quan cấp lập báo cáo mất, cháy tem điện tử trên Hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan chậm nhất không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày
phát hiện việc mất, cháy tem điện tử theo các nội dung sau: Tên tem; mẫu/ký
hiệu tem; số seri, số lượng, lý do mất, cháy tem theo Mẫu số 11/TEM, Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông
tư này. Trường hợp tìm lại được tem điện tử đã mất, doanh nghiệp, tổ chức phải
thực hiện hủy tem điện tử chậm nhất là ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày
tìm lại được tem điện tử đã mất. Việc hủy tem điện tử thực hiện theo tiết b3
khoản này.
b2. Trường hợp tem điện tử bị hỏng:
Doanh nghiệp, tổ chức phát hiện tem điện tử bị hỏng, sử dụng tài khoản được cơ
quan hải quan cấp lập báo cáo hỏng tem điện tử trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan chậm nhất không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện
hỏng tem điện tử theo các nội dung sau: Tên tem; mẫu/ký hiệu tem; số seri, số
lượng, lý do hỏng tem theo Mẫu số 11/TEM, Phụ lục
6 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện hủy tem điện tử bị hỏng. Việc
hủy tem điện tử bị hỏng thực hiện theo tiết b3 khoản này.
b3. Doanh nghiệp, tổ chức nhập khẩu sản
phẩm rượu, sản phẩm thuốc lá thực hiện hủy tem điện tử rượu nhập khẩu, tem điện
tử thuốc lá nhập khẩu theo trình tự như sau:
- Lập Bảng kiểm kê tem điện tử thuốc lá
hoặc tem điện tử rượu cần hủy trong đó nêu rõ: Tên đơn vị cấp tem; tên, địa
chỉ, mã số thuế đơn vị được cấp tem; thời gian cấp; lượng tem được cấp (từ số
đến số, tổng số); đặc điểm mẫu tem và danh sách các số tờ khai hoặc số, ngày
Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền;
- Lập Hội đồng hủy tem điện tử đối với sản
phẩm rượu, sản phẩm thuốc lá nhập khẩu gồm: Đại diện Chi cục Hải
quan nơi quản lý, đại diện lãnh đạo doanh nghiệp hoặc tổ chức, đại diện bộ phận
kế toán, bộ phận sản xuất hoặc kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức;
- Lập Biên bản hủy tem điện tử thuốc lá
nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu trong đó nêu rõ: lý do hủy, số lượng
hủy (từ số đến số, tổng số), hình thức hủy;
- Sau khi hoàn thành việc hủy tem điện tử (đảm
bảo tem điện tử bị hủy không thể tái sử dụng), các thành viên trong Hội đồng
hủy tem điện tử đối với sản phẩm rượu nhập khẩu, sản phẩm thuốc lá nhập khẩu
phải ký vào biên bản và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.
Hồ sơ hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu
hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu được lưu tại doanh nghiệp, tổ chức sử dụng tem
điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu.
- Thông báo kết quả hủy tem điện tử gồm bản
chụp Bảng kiểm kê; Biên bản hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử
rượu nhập khẩu cần hủy và cập nhật thông tin hủy tem điện tử gồm: Tên đơn vị
bán tem; tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị được mua tem; thời gian mua; lượng tem
(từ số đến số, tổng số); đặc điểm mẫu tem và danh sách các số tờ khai hoặc hoặc
số, ngày Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền,
số seri tem đã hủy thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thời gian
chậm nhất không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành Biên bản
hủy tem điện tử theo Mẫu số 10/TEM, Phụ lục 6
ban hành kèm theo Thông tư này.
7.[14]
Thủ tục mua tem điện tử để dán tại cơ sở sản xuất ở nước ngoài trước khi nhập
khẩu vào thị trường Việt Nam
Khi vận chuyển tem điện tử ra cơ sở sản
xuất tại nước ngoài để dán trên sản phẩm hàng hóa, căn cứ thời hạn giao hàng
ghi trên hợp đồng mua bán, doanh nghiệp, tổ chức khai thời hạn tạm xuất tái
nhập trên tờ khai hải quan và làm thủ tục hải quan tạm xuất tại cơ quan hải
quan nơi thuận tiện.
Khi nhập khẩu hàng hóa đã được dán tem, ngoài
khai làm thủ tục nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá theo loại hình tương ứng, doanh
nghiệp phải khai tờ khai hải quan và làm thủ tục tái nhập số lượng tem tương
ứng với số lượng sản phẩm hàng hóa đã được dán tem. Trường hợp chưa sử dụng
hoặc chưa sử dụng hết số lượng tem đã làm thủ tục tạm xuất, doanh nghiệp chịu
trách nhiệm lưu giữ để sử dụng cho số lượng sản phẩm hàng hóa còn lại trên hợp
đồng mua bán, nếu điều chuyển sang hợp đồng mua bán khác thì phải thông báo lại
cho cơ quan hải quan nơi bán tem biết và điều chỉnh thông tin mua tem trên Hệ
thống.
Điều 6. Quản lý
tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
1. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
trong quản lý Thông báo phát hành và cấp, bán tem điện tử thuốc lá, tem điện tử
rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
a) Trách nhiệm của Cục Thuế[15]
a1. Thông báo phát hành tem điện tử
thuốc lá, tem điện tử rượu trên Cổng thông tin điện tử ngành thuế[16] trước khi bán
theo Mẫu số 01/TB/TEM, Phụ lục 3 ban hành
kèm theo Thông tư này.
Cục Thuế[17] thực hiện in tem điện
tử trên cơ sở tổng hợp kế hoạch của các Chi cục Thuế khu vực[18]
(theo đăng ký của các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm thuốc lá, rượu) và dự
phòng tối đa 20% kế hoạch in.
a2. Cấp tem điện tử thuốc lá, tem điện
tử rượu cho Chi
cục Thuế khu vực[19]
có
đăng ký nhận tem.
a3. Tiếp nhận, tra cứu tem điện tử thuốc
lá, tem điện tử rượu trên Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục hành chính ngành
thuế[20].
a4.[21] Thông báo tem điện tử
thuốc lá, tem điện tử rượu không còn giá trị sử dụng do thay đổi chính sách về
quản lý tem điện tử hoặc tem không còn giá trị sử dụng do mất, cháy, hỏng tại kho Cục Thuế.
b) Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp[22]
b1. Chi cục Thuế khu vực[23] nhận tem điện tử thuốc
lá, tem điện tử rượu từ Cục Thuế[24] và tổ chức bán cho các
tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và Giấy phép sản xuất rượu còn
hiệu lực theo quy định (bao gồm việc cấp tem cho các Đội Thuế cấp huyện[25] trực thuộc để tổ chức
bán tem điện tử theo quy định).
b2. Cơ quan thuế các cấp thực hiện việc
theo dõi chi tiết số tem tồn đầu kỳ, số tem nhận, số tem bán cho tổ
chức, cá nhân sản xuất để tiêu thụ trong nước, số tem mất, cháy, hỏng, hủy trong kỳ,
số tem tồn cuối kỳ và thực hiện báo cáo thanh quyết toán tiền bán tem theo quý,
năm với cơ quan thuế cấp
trên.
b3.[26] Về việc tiếp nhận
hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử của tổ chức, cá nhân
- Trong thời gian 01
ngày làm việc, kể từ ngày Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục hành chính
ngành thuế tiếp nhận thành công hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử của tổ chức,
cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thuế gửi thông báo chấp
nhận/không chấp nhận hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm theo
Thông tư này cho tổ chức, cá nhân qua Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục
hành chính ngành thuế (riêng các mẫu 04/TEM, 07/TEM, Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục
hành chính ngành thuế sẽ tự động trả thông báo).
- Trường hợp không chấp
nhận, cơ quan thuế thực hiện thông báo lý do không chấp nhận và hướng dẫn để tổ
chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
b4. Về việc bán tem điện tử và xử lý số
tem điện tử còn tồn đối với tổ chức, cá nhân chia, tách sáp nhập hoặc chuyển cơ quan thuế quản lý có
nhu cầu tiếp tục sử dụng tem
- Cơ quan thuế có trách nhiệm bán tem
điện tử ngay khi tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ các thủ tục mua tem theo quy
định tại Thông tư này.
- Đối với tổ chức, cá nhân chia, tách sáp nhập hoặc
chuyển cơ quan thuế
quản lý trực tiếp có nhu cầu tiếp tục sử dụng số tem còn tồn: Trường hợp chấp
nhận Mẫu số 06/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này
của tổ chức, cá nhân gửi đến, cơ quan thuế thực hiện chuyển ngay số tem còn tồn tại tổ chức, cá
nhân chia, tách, sáp nhập
sang tên, mã số thuế của tổ chức, cá nhân sau chia, tách, sáp nhập hoặc
chuyển số tem còn tồn từ cơ quan thuế nơi
chuyển đi sang cơ quan thuế nơi
chuyển đến để tổ chức, cá nhân tiếp tục sử dụng theo quy định.
- Cập nhật các thông tin của tem điện tử
do cơ quan thuế bán
hoặc chuyển tồn đối với các tổ chức, cá nhân chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển cơ quan thuế quản lý
trực tiếp có nhu cầu tiếp tục sử dụng tem, gồm các nội dung sau: Tên, mã số
thuế của tổ chức, cá nhân sản
xuất thuốc lá, sản xuất rượu tiêu thụ trong nước; Tên cơ quan thuế bán tem điện
tử, tên loại tem, ký hiệu mẫu số tem, ký hiệu tem, từ số, đến số; ngày bán tem
hoặc ngày chuyển cơ quan thuế
quản lý, số lượng, giá bán.
b5.[27] Các trường hợp cơ quan thuế thông báo
tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu không còn giá trị sử dụng
- Tem điện tử thuốc lá, tem điện tử ruợu không còn giá trị sử
dụng do mất, cháy, hỏng tại kho cơ quan thuế;
Riêng đối với tem điện tử thuốc lá, tem điện tử
rượu mất, cháy, hỏng không còn giá trị sử dụng do tổ chức, cá nhân phải thực
hiện báo cáo, thông báo với cơ quan thuế trên Hệ thống thông tin giải quyết các
thủ tục hành chính ngành thuế thuộc các trường hợp quy định tại điểm e khoản 2
Điều này, cơ quan thuế không phải thực hiện thông báo tem điện tử thuốc lá, tem
điện tử rượu không còn giá trị sử dụng.
- Tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu
của tổ chức, cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu
của tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
- Tổ chức, cá nhân sử dụng tem điện tử
thuốc lá, tem điện tử rượu trong thời gian thông báo với cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền tạm ngừng sản xuất, kinh doanh;
- Trường hợp có hành vi sử dụng tem điện
tử để dán lên hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;
- Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân ngừng sản xuất
kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện tổ chức, cá nhân không có đủ
điều kiện sản xuất, kinh doanh rượu, thuốc lá theo quy định của pháp
luật;
- Tem điện tử thuốc lá,
tem điện tử rượu của tổ chức, cá nhân có hành vi cho, bán;
- Tem điện tử thuốc lá,
tem điện tử rượu của tổ chức, cá nhân do cơ quan quản lý nhà nước thông báo sử
dụng không đúng quy định.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
trong quản lý, sử dụng tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu sản xuất để tiêu
thụ trong nước
a) Đăng ký sử dụng tem điện tử thuốc lá
và tem điện tử rượu
a1. Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc
tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất rượu để tiêu thụ trong nước còn hiệu lực
do cơ quan có thẩm quyền cấp, căn cứ sản lượng và thời hạn được phép sản xuất,
sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy
cập Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục hành chính ngành thuế[28] để đăng ký sử dụng
tem điện tử theo Mẫu số 01/TEM, Phụ lục 3 ban
hành kèm theo
Thông
tư này.
a2. Tổ chức, cá nhân nhận Thông báo của cơ quan thuế qua phương
thức điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM, Phụ lục 3
ban hành kèm theo
Thông
tư này về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc đăng ký sử dụng tem điện tử
thuốc lá, tem điện tử rượu.
- Trường hợp được chấp nhận, tổ chức, cá
nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy
cập Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục hành chính ngành thuế[29] để thực hiện việc đăng ký, sử dụng
tem điện tử theo các
nội dung quy định tại mục 2 - Hồ sơ đăng ký,
sử dụng tem điện tử của tổ chức, cá nhân, Phụ lục 3
ban hành theo Thông tư này.
- Trường hợp không được chấp nhận, tổ
chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan thuế trước khi gửi lại đăng ký sử
dụng tem điện tử theo phương thức điện tử.
- Kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận
đăng ký sử dụng tem điện tử theo quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm thuốc lá, tổ
chức, cá nhân sản xuất rượu để tiêu thụ trong nước phải ngừng sử dụng tem đã
được cấp, đã mua của cơ quan thuế theo các quy định
trước đây, tiêu hủy tem đã được cấp, đã mua của cơ quan thuế còn tồn nhưng chưa sử dụng (nếu có).
b) Lập kế hoạch mua tem điện tử thuốc
lá, tem
điện tử rượu
b1. Căn cứ kế hoạch sản xuất
sản phẩm thuốc lá, kế
hoạch sản xuất rượu để tiêu thụ trong nước hàng năm, chậm nhất là
ngày 15
tháng 5 của
năm
liền trước năm kế hoạch, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc tổ chức, cá
nhân sản xuất rượu để tiêu thụ trong nước sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn
hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin giải
quyết các thủ tục hành chính ngành thuế[30] để đăng ký kế
hoạch mua tem điện tử theo Mẫu số 02/TEM, Phụ lục 3
ban
hành kèm theo Thông tư
này, gồm các nội dung: Loại tem, ký hiệu mẫu tem, số lượng tem cần mua và phải
đảm bảo số lượng tem đề nghị mua không được vượt quá sản lượng được phép sản
xuất theo
Giấy
phép sản xuất còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp, trường hợp vượt cần
phải ghi rõ lý do.
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá
hoặc tổ chức, cá nhân sản xuất rượu để tiêu thụ trong nước, không đăng ký kế
hoạch sử dụng
tem
điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu coi như không có nhu cầu mua tem.
Trường hợp doanh nghiệp sở hữu thương
hiệu sản phẩm thuốc lá, rượu thuê đơn vị khác gia công sản phẩm thì sử dụng tem
điện tử của doanh nghiệp sở hữu thương hiệu.
b2. Trường hợp trong năm, tổ chức, cá nhân có biến
động về sản xuất dẫn đến tăng nhu cầu mua tem điện tử, cũng như các tổ chức, cá
nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, rượu để tiêu thụ trong nước sau
ngày 15 tháng 5: Trước ngày đề nghị mua tem điện tử ít nhất ba mươi (30) ngày làm việc,
tổ chức, cá nhân
sử
dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy
cập Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục hành chính ngành thuế[31] để đăng ký điều chỉnh số
lượng tem
điện tử
cần mua
hoặc mua thêm của năm kế hoạch theo Mẫu
số 02/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và
phải đảm bảo tổng số lượng tem đề nghị mua không được vượt quá sản lượng được
phép sản xuất theo Giấy phép sản xuất, trường hợp vượt cần phải ghi rõ lý do.
b3. Tổ chức, cá nhân nhận Thông báo của
cơ quan thuế qua phương thức điện tử theo Mẫu
số 02/TB/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này, về việc chấp nhận
hay không chấp nhận việc đăng ký kế hoạch mua, mua bổ sung tem điện tử thuốc
lá, tem điện tử rượu.
- Trường hợp chấp nhận, tổ chức, cá
nhân thực
hiện các thủ tục mua tem, nhận tem với cơ quan thuế theo quy định tại điểm c,
khoản 2 Điều này.
- Trường hợp không chấp nhận, tổ chức, cá
nhân bổ
sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan thuế trước khi gửi lại kế hoạch mua tem
điện tử theo
đúng
quy định.
c)[32] Mua tem điện
tử thuốc lá, tem điện tử rượu
c1. Căn cứ kế hoạch
mua, kế hoạch mua bổ sung tem điện tử của năm kế hoạch đã đăng ký với cơ quan
thuế quản lý trực tiếp, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử
còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin giải quyết
các thủ tục hành chính ngành thuế để đăng ký mua tem điện tử theo Mẫu số 02/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông
tư này.
c2. Trong thời gian một
(01) ngày làm việc, tổ chức, cá nhân nhận thông báo của cơ quan thuế qua phương
thức điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM, Phụ lục 3
ban hành kèm theo Thông tư này về việc chấp nhận hay không chấp nhận đề nghị
mua tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu.
- Trường hợp được chấp
nhận, khi đến cơ quan thuế để mua, nhận tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu,
tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán tiền mua tem, nhận tem, quản lý và sử
dụng tem theo đúng quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp không được
chấp nhận, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan thuế trước
khi thực hiện các thủ tục mua tem, nhận tem theo quy định.
c3. Khi tổ chức, cá
nhân xuất tem cho bộ phận sản xuất thì tổ chức, cá nhân phải quét mã QR gắn
trên thùng tem hoặc block tem hoặc con tem, đồng thời nhập các dữ liệu: tên
hàng hóa, thời gian sản xuất, đơn vị đo lường (lít đối với rượu, điếu đối với
thuốc lá), đơn giá bán sản phẩm, để đảm bảo kết nối thông tin về dữ liệu tem
điện tử được truyền về Hệ thống quản lý tem điện tử.
c4. Trường hợp kết thúc
năm kế hoạch mà tổ chức, cá nhân không sử dụng hết số lượng tem điện tử thuốc
lá hoặc tem điện tử rượu đã mua thì số lượng tem điện tử còn lại được tiếp tục
sử dụng cho năm tiếp theo.
d) Truyền dữ liệu thông tin của tem điện tử
thuốc lá, tem điện tử rượu đã được dán lên sản phẩm thuốc lá, sản phẩm rượu để
tiêu thụ trong nước về cơ quan thuế.
d1.[33] Chậm nhất ngày 20 của
tháng tiếp theo, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu
lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin giải quyết các thủ
tục hành chính ngành thuế để truyền dữ liệu thông tin của tem điện tử đã dán
theo Mẫu số 07/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm
Thông tư này về Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục hành chính ngành
thuế. Trường hợp ngày cuối cùng trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật
thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày
nghỉ đó. Trường
hợp dữ liệu tem điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai, sót hoặc cần bổ sung thì tổ
chức, cá nhân gửi lại dữ liệu tem điện tử thay thế dữ liệu tem điện tử có sai,
sót hoặc cần bổ sung.
2. Tổ chức, cá nhân nhận Thông báo của
cơ quan thuế qua phương thức điện tử theo Mẫu
số 02/TB/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này, về việc chấp nhận
hay không chấp nhận bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử.
Trường hợp không được chấp nhận, tổ
chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan thuế, trước khi gửi lại
dữ liệu tem điện tử theo quy định.
đ) Xử lý tem điện tử thuốc lá
hoặc tem điện tử rượu của các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm thuốc lá, sản
xuất rượu khi
ngừng sản xuất, giải thể, phá sản; chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển cơ quan
thuế quản lý trực tiếp.
đ1.[34] Doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm thuốc lá hoặc tổ chức, cá nhân sản xuất rượu khi ngừng sản xuất, giải
thể, phá sản, hợp nhất thực hiện quyết toán và hủy số tem điện tử đã mua còn
tồn trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân thông báo
ngừng sản xuất hoặc ngày Quyết định giải thể, phá sản, hợp nhất và gửi thông
báo kết quả hủy theo Mẫu số 04/TEM, Phụ lục 3
ban hành kèm Thông tư này về cơ quan thuế.
đ2.[35]
Tổ chức, cá nhân chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển cơ quan thuế quản lý có nhu cầu
tiếp tục sử dụng số tem còn tồn, sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực
đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục hành
chính ngành thuế để
đăng ký điều chỉnh số tem còn tồn tại tổ chức, cá nhân chia, tách, sáp nhập
sang tên, mã số thuế của tổ chức, cá nhân sau chia, tách, sáp nhập theo Mẫu số 06/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư
này. Trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện quyết toán và hủy
số tem còn tồn như điểm đ1 nêu trên.
đ3. Tổ chức, cá nhân nhận Thông báo của
cơ quan thuế qua phương thức điện tử theo Mẫu
số 02/TB/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này, về việc chấp nhận
hay không chấp nhận đề nghị tiếp tục sử dụng số tem điện tử còn tồn của tổ
chức, cá nhân.
Trường hợp không được chấp nhận, tổ
chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan thuế, gửi lại Mẫu số 06/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông
tư này qua phương thức điện tử.
e) Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng, hủy tem điện
tử thuốc lá, tem điện tử rượu
e1.[36] Trường hợp mất, cháy tem
điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu: tổ chức, cá nhân phát hiện mất, cháy
tem, sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp,
truy cập Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục hành chính ngành thuế để lập
báo cáo mất, cháy tem trên Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục hành chính
ngành thuế chậm nhất không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện việc
mất, cháy tem theo Mẫu số 04/TEM, Phụ lục 3
ban hành kèm Thông tư này. Trường hợp tìm lại được tem đã mất, tổ chức, cá nhân
phải thực hiện hủy tem chậm nhất là năm (05) ngày kể từ ngày tìm lại được tem
đã mất.
e2.[37] Trường hợp tem điện tử
thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước bị hỏng (tem bị
hỏng tại kho, hỏng trong quá trình sản xuất là tem còn trạng thái vật lý nhưng
không còn nguyên như mẫu tem quy định tại Thông tư số 23/2021/TT-BTC: tem bị
rách, bị mờ ký tự,... hoặc tem không còn trạng thái vật lý: vỡ vụn thành nhiều
mảnh, không còn thể hiện được các dấu hiệu định danh của tem gồm số seri và mã
QR): doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc tổ chức, cá nhân sản xuất
rượu tiêu thụ trong nước, phải thực hiện hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện
tử rượu bị hỏng không tiếp tục sử dụng (trừ trường hợp tem hỏng không còn trạng
thái vật lý thì không phải thực hiện hủy tem). Trường hợp tem đã được dán lên
sản phẩm, đã báo cáo sử dụng nhưng sau đó tem bị hỏng trong quá trình lưu thông
hoặc sản phẩm không dùng được nữa và được nhà sản xuất thực hiện hủy sản phẩm:
doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc tổ chức, cá nhân sản xuất rượu
tiêu thụ trong nước, thực hiện hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu.
Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ
quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục hành chính
ngành thuế để lập thông báo kết quả hủy tem điện tử rượu trên Hệ thống thông
tin giải quyết các thủ tục hành chính ngành thuế chậm nhất không quá năm (05)
ngày làm việc kể từ ngày hủy tem hỏng theo Mẫu số
04/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
e3[38]. Tổ chức, cá nhân nhận
thông báo của cơ quan thuế qua phương thức điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm
Thông tư này về việc chấp nhận hay không chấp nhận thông báo kết quả hủy tem
điện tử, báo cáo mất tem điện tử.
Trường hợp không được
chấp nhận, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan thuế, gửi
lại Mẫu số 04/TEM, Phụ lục 3 ban hành kèm
Thông tư này bằng phương thức điện tử.
e4. Hồ sơ hủy tem điện tử tại
doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc tổ chức, cá nhân sản xuất rượu gồm:
- Bảng kiểm kê tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện
tử rượu cần hủy;
- Quyết định thành lập Hội đồng hủy tem điện
tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu. Hội đồng hủy tem gồm: Đại diện lãnh đạo, đại
diện bộ phận kế toán của doanh nghiệp, đại diện bộ phận sản xuất. Đối với cá nhân sản xuất
rượu
không phải lập Hội đồng hủy tem điện tử rượu;
- Biên bản hủy tem điện tử sản phẩm thuốc lá hoặc
tem điện tử rượu, trong đó nêu rõ lý do, nguyên nhân huỷ. Các thành viên Hội đồng
hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu phải ký vào biên bản hủy tem
điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu
có sai sót.
Hồ sơ hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem
điện tử rượu được lưu tại tổ chức, cá nhân sử dụng tem điện tử thuốc lá hoặc
tem điện tử rượu.
3.[39] Tra cứu, xác thực thông
tin về tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu dán trên bao thuốc lá hoặc
chai rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
Khi người sử dụng sản
phẩm thuốc lá, sản phẩm rượu hoặc các cơ quan có liên quan có nhu cầu tra cứu,
xác thực các thông tin của tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu trên mã QR đã
dán lên sản phẩm thuốc lá, sản phẩm rượu thì việc truy cập và tra cứu được thực
hiện trên Cổng thông tin điện tử ngành thuế. Các thông tin của tem điện tử
thuốc lá, tem điện tử rượu trên mã QR đã dán lên sản phẩm thuốc lá, sản phẩm
rượu bao gồm: tên loại tem, ký hiệu mẫu số, ký hiệu tem; tên, mã số thuế của
đơn vị sản xuất sản phẩm thuốc lá, sản xuất rượu; tên cơ quan thuế bán tem điện
tử, ngày bán tem điện tử; tên hàng hóa; thời gian sản xuất; đơn vị đo lường
(lít đối với rượu, điếu đối với thuốc lá); đơn giá bán sản phẩm.
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Kinh
phí in tem
[40]
Cơ quan hải quan thực hiện bán tem thuốc lá,
rượu nhập khẩu cho các doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, rượu. Cơ quan
thuế thực hiện bán tem thuốc lá, rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước cho các
tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, rượu (bao gồm Giấy
phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép sản xuất rượu
công nghiệp).
Giá bán tem được xác định theo nguyên tắc bảo
đảm bù đắp toàn bộ các chi phí, gồm chi phí in tem và nộp thuế theo quy định;
không bao gồm chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ quản lý để
tiếp nhận, tra cứu dữ liệu, quản lý tem điện tử, các chi phí này do ngân sách
Nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan
quyết định giá bán tem đảm bảo nguyên tắc nêu trên và phù hợp với thực tế thực
hiện theo từng thời kỳ, từng đợt in phát hành tem đáp ứng kế hoạch, đăng ký nhu
cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tem theo quy định.
Cục Thuế, Cục Hải quan được ngân sách Nhà nước
bố trí kinh phí để in tem; số tiền thu được từ bán tem (sau khi nộp thuế theo
quy định) được nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.
Điều 8. Xử lý
vi phạm
Doanh nghiệp nhập khẩu rượu, tổ chức, cá
nhân sản xuất rượu trong nước,
doanh nghiệp
nhập khẩu
sản phẩm thuốc lá,
tổ chức
sản
xuất sản
phẩm thuốc lá
trong nước làm
mất, cháy, hỏng tem và không thực hiện đúng các quy định về báo cáo, hủy tem,
quyết toán tem với cơ quan thuế, cơ quan hải quan bị xử phạt theo mức quy định tại Nghị
định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ), Nghị định số
125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có).
Điều 9. Hiệu
lực thi hành
[41]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 5 năm 2021.
2. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, các văn bản của Bộ Tài chính ban hành sau
đây vẫn có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 15/2020/TT-BTC ngày
23/3/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem
đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước và rượu nhập khẩu;
b) Thông tư số 124/2007/TT-BTC
ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, sử dụng, quản lý
tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu;
c) Quyết định số 2979/QĐ-BTC của Bộ Tài
chính về việc sửa đổi Quyết định số 211/QĐ-BTC ngày 27/01/2010 của Bộ Tài chính
về việc ban hành mẫu tem và quy định in, phát hành, quản lý, sử dụng tem thuốc
lá sản xuất trong nước in mã vạch đa chiều;
d) Quyết định số 211/QĐ-BTC ngày
27/01/2010 của Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu tem và quy định in, phát hành,
quản lý, sử dụng tem thuốc lá sản xuất trong nước in mã vạch đa chiều;
e) Quyết định số 2000/QĐ-BTC ngày
19/8/2009 của Bộ Tài chính về việc chuyển giao nhiệm vụ in, phát hành một số
loại ấn chỉ thuế cho Cục Hải quan[42];
g) Quyết định số 2807/QĐ-BTC ngày 11
tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc quy định in, phát hành, quản lý, sử
dụng các loại chứng từ thu thuế, thu khác liên quan đến hoạt động xuất nhập
khẩu;
h) Quyết định số 918/QĐ-BTC ngày
22/4/2011 của Bộ Tài chính về việc thay đổi mẫu tem thuốc lá điếu nhập khẩu;
i) Quyết định số 1010/QĐ-BTC ngày
15/5/2014 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi mẫu tem xì gà và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan.
3. Số tem thuốc lá, tem rượu đã được
phát hành, cấp, bán theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản
hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại khoản 2 Điều này còn tồn tại cơ quan
thuế, cơ quan hải quan và tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu sản phẩm thuốc lá, rượu phải hoàn thành việc hủy tem trước ngày 01/8/2022
theo quy định tại Thông tư số 15/2020/TT-BTC ngày 23/3/2020 của Bộ Tài
chính; Thông tư số
124/2007/TT-BTC
ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính; Quyết định số 211/QĐ-BTC ngày 27/01/2010 của
Bộ Tài chính; Quyết định số 2979/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Quyết
định số 211/QĐ-BTC ngày 27/01/2010 của Bộ Tài chính và các văn bản có liên
quan.
4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 thực hiện
áp dụng tem điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này.
5. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, các
Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu tại khoản 2 Điều này hết hiệu lực thi
hành.
6. Quá trình thực hiện có phát sinh
vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phản
ánh cụ thể về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết./.
|
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC 1
QUY
ĐỊNH VỀ MẪU TEM ĐIỆN TỬ DÁN LÊN SẢN PHẨM THUỐC LÁ SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG
NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mô tả tem điện tử thuốc
lá:
1. Mẫu tem điện tử
thuốc lá được mô tả theo nội dung dưới đây.

2. Tem điện tử thuốc lá
có kích thước tem 2,2 cm x 4,5 cm, nội dung tem được in trên các chất liệu
giấy, có hoa văn bóng nước chìm định lượng 65g/m2. Trên tem điện tử
thuốc lá có dấu hiệu nhận biết bằng mắt thường và có chứa các thông tin, dữ
liệu điện tử được tra cứu, xác thực trên Hệ thống thông tin giải quyết các
thủ tục hành chính ngành thuế43, phục vụ công tác quản lý của doanh
nghiệp, người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước.
3. Trên tem có in dòng
chữ TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ, có ký hiệu mẫu tem là TTL, có in mã vạch Qrcode. Tem
điện tử thuốc lá có ký hiệu và số thứ tự liên tục từ số 00.000.001 đến số
40.000.000. Ký tự để phân biệt các ký hiệu tem điện tử thuốc lá là 2 chữ cái
trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái Tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G,
H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y và năm in của tem.
PHỤ
LỤC 2
QUY
ĐỊNH VỀ MẪU TEM ĐIỆN TỬ DÁN LÊN SẢN PHẨM RƯỢU SẢN XUẤT TIÊU THỤ TRONG NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mô tả tem điện tử rượu:
1. Tem điện tử rượu có
dấu hiệu nhận biết bằng mắt thường và có chứa các thông tin, dữ liệu điện tử
được tra cứu trên Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục hành chính ngành
thuế44, phục vụ công tác quản lý của doanh
nghiệp, người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước.
2. Tem điện tử rượu có
02 loại như sau:
2.1. Tem điện tử rượu
dán vào chai rượu có độ cồn bằng hoặc lớn hơn 20o (loại dùng cho dán
bằng tay hoặc dán bằng máy).
- Kích thước tem: 11cm
x 1.3cm.
- Tem in trên giấy bóc
vỡ phủ sẵn cồn đối với tem sử dụng dán bằng tay, dán bằng máy.
- Tem in trên giấy dai
dán bằng cồn lạnh đối với tem sử dụng dán bằng máy.
- Trên tem có in dòng
chữ TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU (SXTN ≥ 20o)
- Bên trái tem điện tử
rượu:
+ In dòng chữ thể hiện
ký hiệu mẫu tem là TR01C đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước ≥ 20o
dùng cho dán bằng máy; TR01R đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước ≥ 20o
dùng cho dán bằng máy (tem cắt rời) hoặc TR01T đối với rượu sản xuất để tiêu
thụ trong nước ≥ 20o dùng cho dán bằng tay.
+ In mã vạch QRcode.
- Bên phải tem điện tử
rượu:
+ In ký tự để phân biệt
các ký hiệu tem điện tử rượu là 2 chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ
cái Tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V,
X, Y và năm in của tem.
+ In số thứ tự từ số
00.000.001 đến số 20.000.000 bằng mực màu đen.

2.2. Tem điện tử rượu
dán vào chai rượu có độ cồn nhỏ hơn 20o (loại dùng cho dán bằng tay
hoặc dán bằng máy).
- Kích thước tem: 11cm
x 1.3cm.
- Tem in trên giấy bóc
vỡ phủ sẵn cồn đối với tem sử dụng dán bằng tay, dán bằng máy.
- Tem in trên giấy dai
dán bằng cồn lạnh đối với tem sử dụng dán bằng máy.
- Trên tem có in dòng
chữ TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU (SXTN < 20o).
- Bên trái tem điện tử
rượu:
+ In dòng chữ thể hiện
ký hiệu mẫu tem là TR02C đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước < 20o
dùng cho dán bằng máy hoặc TR02T đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
< 20o dùng cho dán bằng tay.
+ In mã vạch QRcode.
- Bên phải tem điện tử
rượu:
+ In ký tự để phân biệt
các ký hiệu tem điện tử rượu là 2 chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ
cái Tiếng Việt gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y
và năm in của tem.
+ In số thứ tự từ số
00.000.001 đến số 20.000.000 bằng mực màu đen.

PHỤ
LỤC 3
DANH
MỤC MẪU BIỂU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TEM ĐIỆN TỬ
THUỐC LÁ, TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC 45
(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TT
|
Mẫu số
|
Tên mẫu biểu
|
|
|
1. Thông báo của cơ quan thuế
|
|
1
|
01/TB/TEM
|
Thông báo phát hành tem điện tử thuốc
lá/tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
|
|
2
|
02/TB/TEM
|
Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ
sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử
|
|
|
2. Hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử
của tổ chức, cá nhân
|
|
1
|
01/TEM
|
Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử
dụng tem điện tử
|
|
2
|
02/TEM
|
Kế hoạch mua/mua bổ sung/Đơn đề nghị
mua tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong
nước
|
|
3
|
04/TEM
|
Thông báo mất, cháy/kết quả hủy tem
điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước.
|
|
4
|
06/TEM
|
Đề nghị sáp nhập, chia, tách/chuyển cơ
quan thuế quản lý tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu
thụ trong nước
|
|
5
|
07/TEM
|
Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi
cơ quan thuế
|
|
|
Mẫu
số: 01/TB/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021
của
Bộ
trưởng Bộ
Tài chính)
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ46
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../TB-...
|
.........., ngày........ tháng...... năm.....
|
THÔNG BÁO
Phát hành tem điện tử thuốc lá/
tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ
trong nước
Cục Thuế47 thông báo phát
hành tem
điện tử thuốc lá/tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước, cụ thể như sau:
|
STT
|
Tên loại tem
|
Ký hiệu mẫu
|
Ký hiệu
|
Số lượng
(tem)
|
Từ số
|
Đến số
|
Giá bán tem
(đồng/ tem)
|
Ngày bắt đầu
sử dụng
|
Doanh nghiệp
in
|
|
Tên
|
MST
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT,
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN THUẾ
RA
THÔNG BÁO
(Chữ
ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế)
|
|
|
Mẫu
số: 02/TB/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021
của
Bộ
trưởng Bộ
Tài chính)
|
|
TÊN CƠ QUAN
THUẾ
CẤP
TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
RA THÔNG BÁO
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../TB-...
|
.........., ngày........ tháng...... năm.....
|
THÔNG BÁO
Thông
báo về việc chấp nhận/không chấp nhận <Đăng ký sử dụng tem điện tử/Kế hoạch
mua/mua bổ sung tem điện tử/Đơn đề nghị mua tem điện tử/Thông báo kết quả hủy
tem điện tử/Báo cáo mất, cháy tem điện tử/Đề nghị sáp nhập, chia, tách/Chuyển
cơ quan thuế quản lý tem điện tử/Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan
thuế>
Kính gửi: (Tên người nộp thuế:....)
(Mã số thuế của NNT:....)
Căn cứ <Đăng ký sử dụng tem điện tử/Kế hoạch mua/mua bổ sung
tem điện tử/Đơn đề nghị
mua tem điện tử/Thông
báo kết quả hủy tem điện tử/Báo cáo mất, cháy tem điện tử/Đề nghị sáp nhập,
chia, tách/Chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử/Bảng tổng hợp dữ liệu
tem điện tử gửi cơ quan thuế> của Nguời nộp thuế (NNT) gửi tới cơ
quan thuế lúc... giờ... phút... giây... ngày..../..../20..
Cơ quan thuế thông báo chấp nhận/không chấp nhận <Đăng ký sử dụng
tem điện tử/Kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử/Đơn đề nghị
mua tem điện tử/Thông
báo kết quả hủy tem điện tử/Báo cáo mất, cháy tem điện tử/Đề nghị sáp nhập,
chia, tách/Chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử/Bảng tổng hợp dữ liệu
tem điện tử gửi cơ quan thuế> của NNT.
(Trong trường hợp không chấp nhận cần ghi rõ lý do không chấp nhận).
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế
biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT,
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN THUẾ
RA
THÔNG BÁO
(Chữ
ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế)
|
|
|
Mẫu
số: 01/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021
của
Bộ
trưởng Bộ
Tài chính)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
Đăng ký sử dụng tem điện tử
o Đăng ký mới
o Thay đổi thông tin
Tên người nộp thuế:........................................................................................................
Mã số thuế:.....................................................................................................................
Cơ quan thuế quản lý......................................................................................................
Người liên hệ:.................................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:................................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử:.........................................................................................................
Điện thoại liên hệ:...........................................................................................................
Căn cứ Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá
hoặc Giấy phép sản xuất sản phẩm rượu số.... do.... cấp ngày..... (đính kèm
theo Tờ khai này), trong đó có quy đinh:
- Sản lượng thuốc lá hoặc sản lượng rượu được
phép sản xuất để tiêu thụ trong nước là.....
- Thời hạn được phép sản xuất là.....
Theo Thông tư số......... ngày... tháng... năm....... của Bộ Tài chính, chúng tôi/tôi
thuộc đối tượng sử dụng tem điện tử. Chúng
tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng tem
điện tử như sau:
- Áp dụng tem điện tử:
□ Tem điện tử rượu.
□ Tem điện tử thuốc lá.
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và
thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
|
......, ngày........ tháng..... năm.....
NGƯỜI
NỘP THUẾ
hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ
ký số, chữ ký điện
tử của người nộp thuế)
|
|
|
Mẫu
số: 02/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025
của
Bộ
trưởng Bộ
Tài chính)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
....., ngày.....
tháng... năm...
KẾ
HOẠCH MUA/MUA BỔ SUNG/ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ HOẶC TEM ĐIỆN TỬ
RƯỢU SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC 48 NĂM....
Kính
gửi:........................................................................................(1)
□ Đăng ký kế hoạch lần đầu
□ Đăng ký kế hoạch bổ sung lần thứ:
□ Đơn đề
nghị mua
Tên tổ chức, cá
nhân:.....................................................................................................
Mã số
thuế:.....................................................................................................................
Địa
chỉ:..........................................................................................................................
(a) Căn cứ Giấy phép sản
xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép sản xuất sản phẩm rượu số.............
do.................. cấp ngày..............., trong đó có quy định:
- Sản lượng thuốc lá/rượu được phép sản xuất để
tiêu thụ trong nước là.....................
- Thời hạn được phép sản xuất là...................................................................................
(b) Thông tin người được giới
thiệu đến mua tem:
Số CCCD/Hộ
chiếu:............................ Ngày cấp.................... Nơi
cấp.........................
Họ tên:............................................................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân) lập kế hoạch mua/mua bổ
sung/đơn đề nghị mua tem như sau:
Đơn vị tính: Tem
|
STT
|
Ký hiệu mẫu tem
|
Kế hoạch mua
|
Kế hoạch mua bổ sung
|
Số lượng tem đề nghị mua kỳ này
|
Lý do
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử
rượu theo đúng quy định./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
(1) Cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý tổ
chức, cá nhân
(a) áp dụng đối với lập kế
hoạch mua, mua bổ sung
(b) áp dụng đối với đơn đề
nghị mua.
|
|
Mẫu
số: 03/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021
của
Bộ
trưởng Bộ
Tài chính)
|
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/
TỔ CHỨC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
........,
ngày...... tháng....... năm......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ
HOẶC TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ
TRONG NƯỚC49
|
|
Mẫu
số: 04/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025
của
Bộ
trưởng Bộ
Tài chính)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
....., ngày....
tháng.... năm.....
THÔNG
BÁO
Mất, cháy/Kết quả hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử
rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước50
□ Thông báo mất, cháy
□ Thông báo kết quả hủy
Kính gửi:............................................................
(1)
Tên tổ chức, cá
nhân:.....................................................................................................
Mã số thuế:.....................................................................................................................
Địa chỉ:...........................................................................................................................
Ngày...... tháng...... năm....., (Tên tổ chức,
cá nhân) (thông báo hủy/phát hiện bị mất, cháy) tem điện tử thuốc lá
hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước như sau:
Đơn vị tính: Tem
|
STT
|
Ký hiệu mẫu tem
|
Ký hiệu tem
|
Số lượng
|
|
Tổng
|
Trong đó số tem đã
báo cáo sử dụng thực hiện hủy
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
Lý do hủy:..................................................................................................................
(a)
Phương pháp hủy......................................................................................................
(b)
Lý do mất,
cháy:........................................................................................................
(c)
Nay đơn vị thông báo với (1)
........ về số tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu trên không còn giá trị
sử dụng
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
(Chữ
ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
(1) Cơ quan quản lý
thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân
(a), (b) áp dụng đối với thông
báo kết quả hủy
(c) áp dụng đối với thông báo
mất, cháy
Cột 4 thống kế tổng số tem mất,
cháy hoặc hủy. Cột 5 thống kê số tem hủy nhưng đã báo cáo sử dụng
|
Mẫu số: 05/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021
của
Bộ
trưởng Bộ
Tài chính)
|
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/
TỔ CHỨC
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
........,
ngày...... tháng....... năm......
|
BÁO CÁO
Mất, cháy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử
rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước51
|
|
Mẫu số: 06/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021
của
Bộ
trưởng Bộ
Tài chính)
|
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/
TỔ CHỨC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
........,
ngày...... tháng....... năm......
|
ĐỀ NGHỊ
Sáp nhập, chia, tách/chuyển cơ quan thuế quản
lý tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
Kính gửi:.........................
(1)
Tên tổ chức, cá
nhân:......................................................................................................
Mã số thuế:.....................................................................................................................
Ðịa chỉ:...........................................................................................................................
- Đề nghị chuyển số lượng
tem còn tồn sáp nhập hoặc chia, tách sang:(2)
Tên doanh nghiệp:..........................................................................................................
Mã số thuế:.....................................................................................................................
Ðịa chỉ:...........................................................................................................................
- Đề nghị chuyển số lượng
tem còn tồn sang cơ quan quản lý thuế khác:(3)
Tên cơ quan quản lý thuế
chuyển tới:.............................................................................
Ðịa chỉ:............................................................................................................................
Cụ thể như sau:
Đơn vị tính:
Tem
|
STT
|
Tên loại
tem điện tử
|
Ký hiệu mẫu
|
Ký hiệu
|
Từ số
|
Ðến số
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT,
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
(1) Cơ quan quản lý thuế
trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân
(2) Trường hợp sáp nhập
hoặc chia, tách
(3) Trường hợp chuyển
cơ quan quản lý thuế trực tiếp
|
|
Mẫu số: 07/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025
của
Bộ
trưởng Bộ
Tài chính)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
TỔNG HỢP DỮ LIỆU TEM ĐIỆN TỬ GỬI CƠ QUAN THUẾ52
Tháng.... năm.....
Tên người
nộp thuế:.....................................................................................................
Mã số thuế:..................................................................................................................
Địa
chỉ:.................................................................................................................................
Đơn vị tính: Tem
|
STT
|
Tên loại tem
|
Ký hiệu mẫu tem
|
Ký hiệu tem
|
Tồn đầu kỳ
|
Mua trong kỳ
|
Tổng tem sử dụng, mất,
cháy, hỏng
|
Trong đó
|
Hủy trong kỳ
|
Tồn cuối kỳ
|
|
Tổng tem
|
Tem sử dụng được
|
Tem hỏng còn trạng
thái vật lý
|
Sử dụng
|
Mất, cháy
|
Hỏng
|
Tổng tem
|
Tem sử dụng được
|
Tem hỏng còn trạng
thái vật lý
|
|
Tổng
|
Còn trạng thái vật lý
|
Không còn trạng thái
vật lý
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=6+7
|
6
|
7
|
8
|
9=10+11+12
|
10
|
11
|
12= 13+14
|
13
|
14
|
15
|
16= 17+18
|
17=6+ 8-9
|
18=7+ 13-15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........,
ngày...... tháng...... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ kỹ số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
Ghi chú: Cột 12, 13, 14 không thống kê số tem
điện tử đã dán lên sản phẩm, đã báo cáo sử dụng sau đó bị hỏng.
Cột 15 không thống kê số tem hủy
đối với tem đã mất tìm lại được và tem đã dán lên sản phẩm, đã báo cáo sử dụng
sau đó thực hiện hủy.
PHỤ
LỤC 4
MÔ
TẢ VỀ TEM ĐIỆN TỬ DÁN LÊN SẢN PHẨM RƯỢU NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Các mẫu tem rượu
nhập khẩu
Tem rượu nhập khẩu gồm hai mẫu:
- Tem rượu nhập khẩu độ cồn dưới 30 độ
(độ cồn < 300).
- Tem rượu nhập khẩu độ cồn bằng hoặc
lớn hơn 30 độ (độ cồn >= 300).
2. Mô tả
Kích thước: 13mm ± 1,5mm x 120mm ± 1,5mm
Chất liệu giấy in: In bằng giấy xi bóc
vỡ, định lượng (cả đế): (300 ± 12)g/m2, khi dán chắc bóc ra sẽ bị
vỡ; một mặt có tráng keo sẵn.
Màu in: 08 màu (trong đó có 02 màu mực
in bảo an không màu phát quang dưới ánh sáng đèn UV và ánh sáng đen laser hồng
ngoại) và 01 màu in số seri.
Có in mã vạch QRcode.
Kỹ thuật in tem phải đảm bảo tính bảo
an, trong đó:
- Bảo an bằng thiết kế: Thiết kế bảo an
có kỹ thuật đánh dấu, vân nền hoa văn trang trí được sử dụng trên phần mềm bảo
an đặc biệt, gồm nhiều tầng lớp vân đan xem có độ tinh xảo cao.
- Bảo an bằng mực in: 02 mực in bảo an
không màu phát quang dưới ánh sáng đen UV và ánh sáng đèn laser hồng ngoại) và
01 màu in số seri bằng mực đỏ, (số thứ tự liên tục từ số 0000001 đến số
9999999), phát quang dưới ánh sáng đèn UV. Việc
kiểm tra bảo an bằng mực in được thực hiện dưới 03 cấp độ:
+ Cấp độ một: Sử dụng đèn UV
+ Cấp độ hai: Sử dụng thiết bị đèn laser
hồng ngoại
+ Cấp độ ba: Kiểm tra bằng phương pháp
hóa lý
PHỤ
LỤC 5
MÔ TẢ VỀ TEM VÀ VỊ TRÍ DÁN TEM ĐIỆN TỬ LÊN SẢN PHẨM THUỐC
LÁ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Mô tả tem
1.1. Tem sản phẩm thuốc
lá điếu nhập khẩu
- Kích thước tem: 22 mm ± 1,5mm x
45 mm ± 1,5mm.
- Có in mã vạch QRcode.
- Kỹ thuật in: Tem được
in trên giấy có nền hoa văn màu vàng chanh, các cụm hoa văn được in đan xen
nhau. Trên tem có in 04 dòng chữ màu đen, ba dòng chữ tiếng Việt và một dòng
chữ tiếng Anh theo thứ tự và nội dung như sau:
Dòng chữ trên cùng: “BỘ
TÀI CHÍNH NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM”.
Dòng chữ thứ 2: “CỤC
HẢI QUAN”53
Dòng chữ thứ 3: “TEM
THUỐC LÁ ĐIẾU NHẬP KHẨU”.
Dòng chữ dưới cùng
“IMPORTED CIGARRETES STAMP” nhỏ hơn chữ tiếng Việt ngay trên.
Dưới 4 dòng chữ nêu
trên là dòng số thứ tự màu đỏ.
1.2. Tem xì gà nhập
khẩu
- Kích thước tem: 22 mm ± 1,5mm x
45 mm ± 1,5mm.
- Có in mã vạch QRcode.
- Kỹ thuật in: Tem được
in trên giấy có nền hoa văn màu xanh cô-ban, các cụm hoa văn được in đan xen
nhau. Trên tem có in 3 dòng chữ màu đen, hai dòng chữ tiếng Việt và một dòng
chữ tiếng Anh theo thứ tự và nội dung như sau:
Dòng chữ trên cùng: “BỘ
TÀI CHÍNH NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM”.
Dòng chữ thứ 2: “CỤC
HẢI QUAN”54
Dòng chữ thứ 3: “TEM XÌ
GÀ NHẬP KHẨU”.
Dòng chữ dưới cùng
“IMPORTED CIGAR STAMP” nhỏ hơn chữ tiếng Việt ngay trên.
Dưới 4 dòng chữ nêu
trên là dòng số thứ tự màu đỏ.
1.3. Tem thuốc lá điếu
nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu được in bằng kỹ thuật bảo vệ đặc biệt, có dãy số
phát quang dưới ánh sáng cực tím, có ký hiệu, năm phát hành, số thứ tự liên tục
từ số 0000001 đến số 9999999, có khả năng chống làm giả tem cao. Kỹ thuật in
tem phải đảm bảo tính bảo an (bảo an bằng thiết kế và bảo an bằng mực in).
2. Vị trí dán tem
Thuốc lá bao mềm:

Thuốc lá bao cứng:

PHỤ
LỤC 6
DANH
MỤC MẪU BIỂU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TEM ĐIỆN TỬ
RƯỢU NHẬP KHẨU, TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TT
|
Mẫu số
|
Tên mẫu biểu
|
|
1
|
08/TEM
|
Kế hoạch
mua/mua bổ sung tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập
khẩu
|
|
2
|
09/TEM
|
Đơn đề nghị
mua tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu
|
|
3
|
10/TEM
|
Thông báo kết
quả hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu
|
|
4
|
11/TEM
|
Báo cáo
mất/cháy/hỏng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu
|
|
5
|
12/TEM
|
Bảng tổng hợp
dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan hải quan
|
|
|
Mẫu số: 08/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021
của
Bộ
trưởng Bộ
Tài chính)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập
- Tự do - Hạnh phúc
---------------
........,
ngày...... tháng....... năm......
KẾ
HOẠCH MUA/MUA BỔ SUNG TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ NHẬP KHẨU HOẶC TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU NHẬP
KHẨU
Kính
gửi:............................ (1)
□ Đăng ký kế hoạch lần
đầu
□ Đăng ký kế hoạch bổ
sung lần thứ:
Tên doanh nghiệp, tổ chức:............................................................................................
Mã số
thuế:.....................................................................................................................
Ðịa
chỉ:............................................................................................................................
Giấy phép phân phối sản
phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép phân phối rượu số..........................
do............................... cấp
ngày..............................................................
(Tên doanh nghiệp, tổ
chức) lập kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện
tử rượu nhập khẩu như sau:
Đơn vị tính:
Tem
|
STT
|
Tên loại
tem điện tử
|
Ký hiệu mẫu tem
|
Kế hoạch mua năm....
(số lượng)
|
Số lượng tem đã sử
dụng
(trường hợp mua bổ
sung)
|
Kế hoạch mua bổ sung
trong năm......
(số lượng)
|
Lý do
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi xin cam kết hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tem điện tử thuốc lá nhập
khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu theo đúng quy định./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
Ghi chú:
(1) Cục Hải quan, Chi
cục hải quan nơi doanh nghiệp, tổ chức dự kiến mua tem điện tử
|
|
Mẫu số: 09/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025
của
Bộ
trưởng Bộ
Tài chính)
|
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/
TỔ CHỨC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
........,
ngày...... tháng....... năm......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Mua tem điện tử rượu
nhập khẩu/tem điện tử thuốc lá nhập khẩu55
Kính
gửi: Chi cục Hải quan khu vực..............
A. Phần dành
cho doanh nghiệp, tổ chức mua tem điện tử khai:
1. Tên doanh
nghiệp, tổ
chức:........................................................................................
2. Mã số
thuế:.................................................................................................................
3. Địa
chỉ:.......................................................................................................................
4. Tên người
nhận tem:............................. căn cước/hộ chiếu
số:.................................
điện thoại
số:..................................... Email:........................................................................
5. Địa chỉ cụ
thể nơi dự kiến dán
tem:...........................................................................
6. Thời gian dự
kiến dán tem (từ ngày đến
ngày):.........................................................
Căn cứ Điều 5 Thông tư
số...../2025/TT-BTC ngày..... tháng..... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, (Doanh nghiệp,
tổ chức).............................. đề nghị được mua tem
điện tử có thông tin cụ thể như sau:
Đơn
vị tính: Tem
|
STT
|
Tên loại
tem điện tử
|
Ký hiệu mẫu tem
|
Số lượng tem tồn đầu
kỳ
|
Số lượng tem mua kỳ
này
|
Số lượng tem được sử
dụng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=4+5
|
|
|
|
|
|
|
|
Chứng từ kèm theo Đơn (1):
|
1. Tờ khai hải quan
số:................ đăng ký ngày....... tháng ....... năm........ tại Hải
quan.....................................................
(áp dụng cho lô hàng
nhập khẩu)
|
Có Không
|
|
2. Quyết định bán
hàng tịch thu, bán đấu giá số:.................. ngày...... tháng......
năm.......... và Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá số:.......... ngày.........
tháng..... năm........ (áp dụng cho lô hàng bị tịch thu, bán đấu giá
của cơ quan có thẩm quyền)
|
Có Không
|
|
3. Hợp đồng mua bán
hoặc Hợp đồng gia công hàng hóa số ............... ngày....... tháng......
năm............ (áp dụng cho trường hợp mua tem điện tử để dán tại
cơ sở sản xuất ở nước ngoài trước khi nhập khẩu hàng hóa)
|
Có Không
|
|
4. Giấy ủy
quyền số:................. ngày.............. tháng............ năm........
(áp dụng cho người nhận tem được doanh nghiệp, tổ chức ủy quyền)
|
Có Không
|
|
5. Tài liệu có liên quan khác (nếu
có):
.................................................................................................
|
Có Không
|
(Doanh nghiệp, tổ
chức)......................................... cam
đoan thông tin khai và chứng từ đính kèm Đơn này là đúng, đầy đủ theo quy định;
cam đoan việc sử dụng tem điện tử đúng mục đích, báo cáo sử dụng tem với cơ
quan hải quan đúng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung khai báo và cam đoan trên đây./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
...
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ, tên)
|
B. Phần dành
cho cơ quan hải quan bán tem:
Sau khi kiểm
tra thông tin khai báo của doanh nghiệp, tổ chức khai tại mục A trên đây, công
chức hải quan được giao nhiệm vụ bán tem thực hiện tích chọn “có” hoặc “không”
bán tem: Có Không
1. Trường hợp
chọn “có” bán tem thì cập nhật thông tin tem điện tử đã bán cho doanh nghiệp,
tổ chức như sau:
Đơn vị tính:
Tem
|
STT
|
Tên tem
điện tử
|
Ký hiệu mẫu
|
Ký hiệu
|
Số lượng tem
|
Số Seri tem (từ số
đến số)
|
Ngày cấp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Trường hợp chọn
“không” chấp nhận thì ghi rõ lý do, nội dung đề nghị bổ sung để phản hồi cho
doanh nghiệp biết:
Lý do......................................................................................................................
Đề nghị người khai bổ
sung thông tin liên quan(3):.............................................
|
|
CÔNG CHỨC HẢI
QUAN BÁN TEM
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú:
(1) Tại mục “Chứng từ kèm theo Đơn”: Nếu tích
chọn ô “có” thì doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm gửi kèm bản chụp chứng từ
tương ứng kèm theo Đơn để cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra.
(2) Trường hợp doanh nghiệp có thay đổi thông
tin đề nghị mua tem (sửa/hủy) thì phải thực hiện gửi thông tin sửa/hủy Đơn đề
nghị đến cơ quan hải quan trước khi cơ quan hải quan hoàn thành việc cấp bán
tem.
(3) Doanh nghiệp cung cấp thông tin về camera
giám sát tại địa điểm dán tem (link truy cập, tài khoản, mật khẩu...).
|
|
Mẫu số: 10/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/
TỔ CHỨC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../TB-
|
........,
ngày...... tháng....... năm......
|
THÔNG BÁO
Kết quả hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc
tem điện tử rượu nhập khẩu
Kính gửi:
...................... ..... (1)
Tên doanh nghiệp, tổ chức:
...........................................................................................
Mã số
thuế:.....................................................................................................................
Tờ khai hải quan hoặc
Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá số....................... (2)
Ðịa
chỉ:............................................................................................................................
Lý do hủy:
.....................................................................................................................
Hình thức
hủy:...............................................................................................................
Ngày...... tháng......
năm......, (doanh nghiệp, tổ chức) thông báo kết quả hủy tem điện tử thuốc lá nhập
khẩu/tem điện tử rượu nhập khẩu:
Đơn vị tính:
Tem
|
STT
|
Tên tem
|
Ký hiệu mẫu
|
Ký hiệu tem
|
Từ số
(số seri)
|
Ðến số
(số seri)
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: VT,
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký số,
chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
Ghi chú:
(1) Cục Hải quan, Chi
cục Hải quan nơi doanh nghiệp, tổ chức đã mua tem điện tử
(2) Đối với
trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá
của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp rượu nhập khẩu bị tịch thu) không phải
ghi số tờ khai Hải quan.
|
|
Mẫu số: 11/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/
TỔ CHỨC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../BC-
|
........,
ngày...... tháng....... năm......
|
BÁO CÁO
Mất/cháy/hỏng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu
hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu
Kính
gửi:........................... (1)
Tên doanh nghiệp, tổ
chức:............................................................................................
Mã số
thuế:.....................................................................................................................
Ðịa
chỉ:...........................................................................................................................
Tờ khai hải quan hoặc
Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá số...........................
Ngày.........
tháng........ năm....... (doanh nghiệp, tổ chức) phát hiện bị mất/cháy/hỏng tem
điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu như sau:
Đơn vị tính:
Tem
|
STT
|
Tên tem
|
Ký hiệu mẫu
|
Ký hiệu
tem
|
Từ số
(số seri)
|
Đến số
(số seri)
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lý do mất/cháy/hỏng tem
điện tử:............
Nay đơn vị báo cáo với(1)..............
để phối hợp truy tìm, ngăn chặn lợi dụng và thông báo số tem điện tử thuốc lá
nhập khẩu/tem điện tử rượu nhập khẩu trên không còn giá trị sử dụng.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
Ghi chú:
(1) Cục Hải quan, Chi
cục Hải quan nơi doanh nghiệp, tổ chức đã mua tem điện tử
|
|
Mẫu số: 12/TEM
(Ban hành kèm theo Thông tư số
23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
BẢNG TỔNG HỢP DỮ LIỆU TEM ĐIỆN TỬ GỬI CƠ QUAN HẢI QUAN
(1) Ngày..........
tháng......... năm..............
(2) Lần gửi dữ liệu
thứ:..................................................................................................
(3) Thay thế cho lần
gửi dữ liệu thứ:..............................................................................
(4) Thay thế lần
thứ:.......................................................................................................
Tên doanh nghiệp, tổ chức dán
tem:....................................................................
Mã số thuế:...................................................................................................................
Tờ khai hải quan hoặc Quyết định bán
hàng tịch thu, bán đấu giá số..................
Đơn vị tính:
Tem
|
STT
|
Tên tem
|
Ký hiệu mẫu
|
Ký hiệu
|
Số seri tem
(từ số đến số)
|
Số lượng tem
|
Tính chất (Dán thành
công/hỏng)
|
Đơn vị sản xuất
|
Ngày sản xuất
|
Tên đơn vị nhập khẩu
|
Mã số thuế đơn vị
nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.......,
ngày....... tháng...... năm.........(5).
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ
ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)
|
Ghi chú:
(1) Ngày dán tem
(2) Lần gửi dữ liệu thứ
1, 2... trong ngày
(3) Trường hợp gửi
dữ liệu thay thế thì điền thông tin thay thế cho lần gửi dữ liệu nào
(4) Trường hợp kê khai
chỉ tiêu số 3 thì sẽ kê khai thêm chỉ tiêu số 4 về lần thay thế thứ mấy
(5) Ngày ký số
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 văn bản
sau:
- Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2021;
- Thông tư số
31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
Văn bản hợp nhất này
không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày
31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025 có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật
Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử số
ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị
định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về
kinh doanh thuốc lá; Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6
năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị
định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của
Chính phủ về kinh doanh rượu;
Căn cứ Nghị
định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa
đơn, chứng từ và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của
Cục
trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử
dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.
[3] Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế” được thay thế bởi cụm từ “Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục
hành chính ngành thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
[4] Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay
thế bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 1 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 1 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[7] Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay
thế bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số
31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu
và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[8] Cụm từ “Tổng cục Thuế” được thay thế
bởi cụm từ “Cục Thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025.
[9] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 5 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung tại
điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung tại
điểm c khoản 2 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[14] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[15] Cụm từ “Tổng cục Thuế” được thay thế
bởi cụm từ “Cục Thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
[16] Cụm từ “trang thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế” được thay thế bởi cụm từ “Cổng thông tin điện tử ngành thuế”
theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[17] Cụm từ “Tổng cục Thuế” được thay thế
bởi cụm từ “Cục Thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
[18] Cụm từ “ Cục Thuế tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương” được thay thế bởi cụm từ “Chi cục Thuế khu vực” theo quy định
tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[19] Cụm từ “ Cục Thuế tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương” được thay thế bởi cụm từ “Chi cục Thuế khu vực” theo quy định
tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[20] Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế” được thay thế bởi cụm từ “Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục
hành chính ngành thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
đinh tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[22] Cụm từ “ cơ quan thuế các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế các cấp” theo
quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[23] Cụm từ “Cục Thuế các tỉnh. thành phố”
được thay thế bởi cụm từ “Chi cục Thuế khu vực” theo quy định tại khoản 1 Điều
2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
[24] Cụm từ “Tổng cục Thuế” được thay thế
bởi cụm từ “Cục Thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
[25] Cụm từ “Chi cục Thuế” được thay thế bởi
cụm từ “Đội thuế cấp huyện” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
[26] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
đinh tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[27] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
đinh tại điểm c khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[28] Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế” được thay thế bởi cụm từ “Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục
hành chính ngành thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
[29] Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế” được thay thế bởi cụm từ “Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục
hành chính ngành thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
[30] Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế” được thay thế bởi cụm từ “Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục
hành chính ngành thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025.
[31] Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế” được thay thế bởi cụm từ “Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục
hành chính ngành thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
[32] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
đinh tại điểm d khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[33] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
đinh tại điểm đ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
[34] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
đinh tại điểm e khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[35] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
đinh tại điểm e khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[36] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
đinh tại điểm g khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[37] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
đinh tại điểm g khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc
lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[38] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
đinh tại điểm g khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025
[39] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy đinh tại điểm h khoản 3 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
[40] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
đinh tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025;
[41] Điều 3 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày
31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025 quy định về điều khoản thi hành như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 6 năm 2025.
Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhập các
dữ liệu: tên hàng hóa; thời gian sản xuất; đơn vị đo lường (lít đối với rượu,
điếu đối với thuốc lá), đơn giá bán sản phẩm, để đảm bảo kết nối thông tin về
dữ liệu tem điện tử được truyền về Hệ thống quản lý tem điện tử theo quy định
tại điểm d khoản 3 Điều 1 Thông tư này từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ
Tài chính để được giải quyết kịp thời./.”
[42] Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay
thế bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025.
43 Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế” được thay thế bởi cụm từ “Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục
hành chính ngành thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
44 Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế” được thay thế bởi cụm từ “Hệ thống thông tin giải quyết các thủ tục
hành chính ngành thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
45 Danh mục mẫu biểu liên quan đến việc
in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu sản
xuất để tiêu thụ trong nước được thay thế bởi Danh mục mẫu biểu liên quan đến
việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu
sản xuất để tiêu thụ trong nước theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025.
46 Cụm từ “Tổng cục Thuế” được thay thế
bởi cụm từ “Cục Thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
47 Cụm từ “Tổng cục Thuế” được thay thế
bởi cụm từ “Cục Thuế” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025.
48 Mẫu số 02/TEM được thay thế bởi mẫu số
02/TEM theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày
31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025.
49 Mẫu 03/TEM được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
50 Mẫu số 04/TEM được thay thế bởi mẫu số
04/TEM theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày
31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025.
51 Mẫu số 05/TEM được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
52 Mẫu số 07/TEM được thay thế bởi mẫu số
07/TEM theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày
31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025.
53 Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay
thế bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025.
54 Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay
thế bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC
ngày 31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
55 Mẫu số 09/TEM được thay thế bởi mẫu số
09/TEM theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày
31/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và
sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2025;
Văn bản hợp nhất 36/VBHN-BTC năm 2025 hợp nhất Thông tư hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 36/VBHN-BTC
|
Hanoi, August 26, 2025
|
CIRCULAR ON GUIDELINES FOR THE PRINTING, ISSUANCE, MANAGEMENT AND USE
OF E-STAMPS FOR ALCOHOL AND E-STAMPS FOR TOBACCO PRODUCTS Circular No.
23/2021/TT-BTC dated March 30, 2021 (effective from May 15, 2021) of the
Minister of Finance on guidelines for the printing, issuance, management and
use of e-stamps for alcohol and e-stamps for tobacco products is amended by: Circular No.
31/2025/TT-BTC dated May 31, 2025 (effective from June 01, 2025) of the
Minister of Finance on amendments to Circular No. 23/2021/TT-BTC dated March
30, 2021 of the Minister of Finance on guidelines for the printing, issuance,
management and use of e-stamps for alcohol and e-stamps for tobacco products. Pursuant to the Law on
Tax Administration No. 38/2019/QH14 dated June 13, 2019; Pursuant to the Law on
Electronic Transactions No. 51/2005/QH11 dated November 29, 2005; Pursuant to the Law on
Information Technology No. 67/2006/QH11 dated June 29, 2006; Pursuant to Decree No.
67/2013/ND-CP dated June 27, 2013 of the Government elaborating some articles
and measures for implementation the Law on tobacco harm prevention applicable
to tobacco trading; Decree No. 106/2017/ND-CP dated September 14, 2017 of the
Government on amendments to some articles of Decree No. 67/2013/ND-CP dated
June 27, 2013 of the Government; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to Decree No.
17/2020/ND-CP dated February 05, 2020 of the Government on amendments to some
articles of Decrees related to necessary business conditions in fields under
the management of the Ministry of Industry and Trade; Pursuant to Decree No.
119/2018/ND-CP dated September 12, 2018 of the Government prescribing
electronic invoices for sale of goods and provision of services; Pursuant to Decree No.
123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and
records; Pursuant to Decree No.
87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 of the Government on functions, tasks, powers
and organizational structure of the Ministry of Finance of Vietnam; At the request of the
Director General of the General Department of Taxation, the Director General of
Department of Customs, The Minister of
Finance promulgates the Circular on guidelines for the printing, issuance,
management and use of e-stamps for alcohol and e-stamps for tobacco products. Chapter
I GENERAL
REGULATIONS Article
1. Scope ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
2. Regulated entities 1. Organizations,
enterprises and individuals manufacturing and importing products subject to
excise tax (alcohol and tobacco products) and using stamps as prescribed by
laws. 2. Tax authorities,
customs authorities. Chapter
II SPECIFIC
REGULATIONS Article
3. Samples and regulations on application of e-stamps 1. E-stamps are visible
stamps containing electronic information and data looked up on the tax
administrative procedure processing system, website of Department of Taxation
to serve management affairs of enterprises, consumers and regulatory
authorities. 2. Principles of applying
e-stamps a) Imported tobacco
products and manufactured tobacco products for domestic consumption must be
applied with e-stamps in accordance with Decree No. 67/2013/ND-CP dated June
27, 2013 of the Government and amendments thereto (if any). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Imported alcohol
products and manufactured alcohol products for domestic consumption must be
applied with e-stamps in accordance with Decree No. 105/2017/ND-CP dated
September 14, 2017 of the Government and amendments thereto (if any). Alcohol products
manufactured for domestic consumption and imported alcohol products must be
contained in bottles, containers, cans, packs, bags (hereinafter referred to as
“bottles of alcohol”). Each bottle of alcohol shall be applied with 1 e-stamp.
In case bottles of alcohol are wrapped by a layer of transparent film, the
e-stamps must be applied to the bottles prior to wrapping the bottles with the
transparent film. E-stamps for alcohol products are applied in a position where
the stamps will be torn when the bottles are opened. 3. Samples and
description of e-stamps a) Sample of e-stamps for
tobacco products manufactured for domestic consumption is presented under
Appendix 1 attached hereto. b) Sample of e-stamps for
alcohol products manufactured for domestic consumption is presented under
Appendix 2 attached hereto. c) Description of
e-stamps for imported alcohol products is presented under Appendix 4 attached
hereto. d) Description and
application location of e-stamps for imported tobacco products is presented
under Appendix 5 attached hereto. 4. 4. Entities responsible for affixing e-stamps a)
Enterprises and organizations importing bottled alcohol, finished alcohol
products in barrels or tanks for decanting into bottles, or importing tobacco
products that wish to affix e-stamps during customs clearance or after
completing import procedures must affix e-stamps in accordance with this
Circular and shall be held accountable for such affixation before the products
are circulated in the market. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) For tobacco products
manufactured for domestic consumption: enterprises possessing license for
manufacturing tobacco products must apply e-stamps as per the law for tobacco
products at manufacturing facilities after tobacco products are packed into
packs of cigarette and before tobacco products are circulated domestically. d) For alcohol products
manufactured for domestic consumption: organizations and individuals having
license for manufacturing alcohol products (including license for producing
alcohol products manually for sale, license for producing alcohol products
industrially) for domestic consumption (hereinafter referred to as “domestic
alcohol manufacturing organizations, individuals”) must apply e-stamps as
prescribed by laws for alcohol products in manufacturing facilities after
alcohol products are bottled and before bottles of alcohol are circulated
domestically. Article
4. Principles of managing and using e-stamps 1. Management principles a) Department of Customs
shall print and issue e-stamps for imported tobacco products, imported alcohol
products and sell e-stamps for imported tobacco products, imported alcohol
products to enterprises and organizations permitted to import tobacco products
and alcohol products or permitted to purchase confiscated products, bidding
products of competent authorities as prescribed by laws. b) Department of Taxation
shall print and issue e-stamps for tobacco products manufactured for domestic
consumption, alcohol products manufactured for domestic consumption and sell e-stamps
for tobacco products manufactured for domestic consumption, alcohol products
manufactured for domestic consumption to organizations and individuals
possessing license for manufacture as prescribed by laws. c) Organizations and
individuals manufacturing or importing alcohol products, tobacco products shall
be accountable for managing, using and transmitting e-stamp data to supervisory
authorities as prescribed by laws. 2. Principles for using e-stamps of organizations and
individuals a) Use e-stamps for the
right purposes, for the right subjects as prescribed in this Circular. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Do not intentionally
lose or damage sold e-stamps. Article
5. Management and sale of e-stamps for imported tobacco products, imported
alcohol products 1. (annulled) 2. Printing and
issuance of stamps a) The Department of
Customs shall be responsible for printing and providing e-stamps for
Sub-Department of Customs in each region based on the registered annual demand
of units. b) The Sub-Department
of Customs in each region shall sell e-stamps to enterprises and organizations
that have fulfilled their obligations as prescribed in point b, clause 3 of
this Article. c) All e-stamps must
be published by the Department of Customs on the Website of the Department of
Customs (website: https://customs.gov.vn) before being put into use. The
publication must include: stamp name, sample/code of stamp, quantity, serial
number, starting date of use, and selling price. 3.Purchase and sale of e-stamps for tobaccos and alcohol a) Responsibilities of
customs authorities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Sub-Department of
Customs in each region shall sell e-stamps to enterprises and organizations
upon request, ensure that the application for purchasing stamps are complete as
prescribed by laws and that the cumulative number of stamps sold (nationwide)
does not exceed the number approved by the customs authority. b) Responsibilities of
enterprises and organizations when purchasing e-stamps for tobaccos and alcohol - Submit 01 application for the purchase of imported e-stamps
for alcohol/tobacco using Form No. 09/TEM in Appendix 6 enclosed with this
Circular to the Customs electronic data processing system, or submit a physical
copy in case of system malfunction; - Make payment for the stamps, receive, manage, and use
the stamps in accordance with the provisions of this Circular. 4.Reporting on the use of e-stamps Enterprises and
organizations purchasing e-stamps shall declare and submit data on e-stamps,
including total number of stamps affixed, number of successfully affixed
stamps, number of damaged stamps, stamp name, stamp form/code, stamp
identifier, name of the importing entity, tax identification number (TIN) of
the importing entity, name of the manufacturing entity, date of production,
etc., to the Customs electronic data processing system using Form No. 12/TEM in
Appendix 6 enclosed with this Circular. a) Deadline for
submission of e-stamp data is as follows: Within
five (05) days from the date of completing the e-stamping for the consignment and
before releasing the imported alcohol or tobacco to the market; or after
customs clearance and before market release for alcohol or tobacco stamped at
overseas production facilities. b) In case of errors or
the need for supplementation in the consolidated stamp data report already
submitted to the customs authority, the declaring customs shall resubmit a
revised consolidated data report to replace the previously submitted one, using
Form No. 12/TEM in Appendix 6 enclosed with this Circular, immediately upon
detection of the error or need for supplementation (no later than five (05)
days from the date of data submission). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) In the event of a
malfunction in the Customs electronic data processing system, after completing
the stamping of goods, enterprises and organizations shall prepare a stamp
usage report using Form No. 12/TEM in Appendix 6 enclosed with this Circular
and submit it to the regional Customs Sub-Department that issued the stamps. Within five (05) days
from the date the customs authority announces that the system has been
restored, enterprises and organizations must declare and submit stamp data to
the Customs electronic data processing system as prescribed by laws. 5. Lookup of e-stamp information When users of tobacco
or alcohol products, or relevant authorities wish to verify information on
e-stamps affixed to imported tobacco or alcohol products, they may scan the QR
code or access the Website of the Department of Customs (website:
https://customs.gov.vn) The information
contained in the QR code of imported e-stamps for tobacco and alcohol affixed
to the imported products includes serial number of the stamp; stamp name,
sample code, identifier; name of the manufacturer; date of manufacture; name of
the importer; TIN of the importer; product name; packaging specifications;
customs declaration number/decision number; date of declaration
registration/date of decision. 6. Dealing with cases where e-stamps are lost, burned, damaged
or disposed a) Responsibilities of
customs authorities: a1.
Participating in Council for disposing e-stamps of enterprises and
organizations; a2. Receiving and
updating notice on disposing e-stamps of enterprises and organizations as
follows: Custom system shall automatically receive Notice on disposing e-stamps
of enterprises, organizations and update serial number of e-stamps that are no
longer usable. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b1. In case e-stamps are
lost or burned: Enterprises and organizations that detect lost or burned
e-stamps shall use accounts provided by customs authority to notify lost or
burned e-stamps on Customs electronic data processing system within 30 days
from the date on which lost or burned e-stamps are detected with the following
information: Name of stamps; model/symbols of stamps; serial number; quantity;
reason for lost, burned e-stamps using Form No. 11/TEM under Appendix 6
attached hereto. In case lost e-stamps are found, enterprises and organizations
must dispose the e-stamps within 30 days from the date on which lost e-stamps
are found. E-stamp disposal shall comply with b3 of this clause. b2. In case e-stamps are
damaged: Enterprises and organizations that detect damaged e-stamps shall use
accounts provided by customs authority to notify damaged e-stamps on customs
electronic data processing system within 30 days from the date on which damaged
e-stamps are detected with the following information: Name of stamps;
model/symbols of stamps; serial number; quantity; reason for damaged e-stamps
using Form No. 11/TEM under Appendix 6 attached hereto and dispose the damaged
e-stamps. Disposal of damaged e-shall comply with b3 of this clause. b3. Enterprises and
organizations importing tobacco products, alcohol products shall dispose
e-stamps for imported tobacco products, e-stamps for imported alcohol products
in accordance with the following order: - Prepare the Inventory list of e-stamps for tobacco products
or e-stamps for alcohol products to be disposed with the following information:
Name of entities issuing stamps; name, address, TIN of entities issued with
stamps; amount of stamps issued (from No. ……… to No. ........, total: .......);
characteristics of stamps and list of declaration number or number, date of
decisions on selling confiscated products, bidding products of competent
authorities; - Establish the Council for disposing e-stamps for imported
tobacco products and imported alcohol products consisting of representatives of
supervisory Sub-departments of Customs; representatives of heads of enterprises
or organizations; representatives of accounting department, manufacturing
department or business department of enterprises, organizations; - Prepare the Record on disposing e-stamps for imported
tobacco products or imported alcohol products with the following information:
reason for termination, amount of e-stamps terminated (from No. …….. to No.
………, total: ......), method of disposal; - After disposing e-stamps (disposed e-stamps cannot be
recycled), members of Council for disposing e-stamps of imported tobacco
products or imported alcohol products shall sign the record and be accountable
for any error. The application for
disposal of e-stamps for imported tobacco products or imported alcohol products
are stored in enterprises, organizations that utilize e-stamps for imported
tobacco products or imported alcohol products. - Declare e-stamp disposal results including a photocopy of
the Inventory list; Record on disposing e-stamps for imported tobacco products
or imported alcohol products and update information on e-stamp disposal: Name
of entities selling stamps; name, address, TIN of entities purchasing stamps;
time of purchase; amount of stamps (from No. ……… to No. ………, total: …);
characteristics of stamp model and list of declaration or number, date of
decisions on selling confiscated products, bidding products of competent
authorities, serial number of disposed stamps via customs electronic data
processing system within 15 working days from the date on which Record on
disposing e-stamps are completed using Form No. 10/TEM using Appendix 6
attached hereto. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. When transporting
e-stamps to production facilities overseas for affixing to goods, based on the
delivery schedule stated in the purchase contract, enterprises or organizations
shall declare the temporary export and re-import time frame in the customs
declaration and complete temporary export procedures at the most convenient
customs authority. Upon the import of
stamped goods, in addition to completing import procedures under the
corresponding type, enterprises shall also declare and complete re-import
procedures for the quantity of stamps equivalent to the quantity of goods
stamped. If the stamps temporarily exported have not yet been used or have not
been fully used, the enterprise shall be responsible for storing them for
future use under the current contract. In case of transfer to another contract,
the enterprise must notify the customs authority that issued the stamps and
update the stamp purchase information in the system accordingly. Article
6. Management of e-stamps for tobacco products and e-stamps for alcohol
products manufactured for domestic consumption 1. Responsibilities of tax authorities of all levels in
managing Notification on issuance, sale of e-stamps for tobacco products and
e-stamps for alcohol products manufactured in domestic consumption a) Responsibilities of
Department of Taxation Declaring issuance of
e-stamps for tobacco products and e-stamps for alcohol products on website of
Department of Taxation before selling e-stamps using Form No. 01/TB/TEM under
Appendix 3 attached hereto. Department of Taxation
shall print e-stamps based on the summary of plans of regional Sub-departments
of Taxation (in accordance with registration of organizations and individuals
manufacturing tobacco products, alcohol products) and spare up to 20% of
printing plans as back up. a2. Issuing e-stamps for tobacco
products and e-stamps for alcohol products to regional Sub-departments of
Taxation registering for e-stamps. a3. Receiving and looking
up e-stamps for tobacco products and e-stamps for alcohol products on the Tax
administrative procedure processing system. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Responsibilities of tax
authorities at all levels b1. Regional
Sub-departments of Taxation shall receive e-stamps for tobacco products and
e-stamps for alcohol products from the Department of Taxation and sell
to organizations and individuals possessing valid license for manufacturing
tobacco products and license for manufacturing alcohol products (including
issuing stamps for affiliated District-level Tax Teams for sale as per
the law). b2. Tax authorities of
all levels shall monitor amount of e-stamps remaining in opening stock, amount
of e-stamps received, amount of e-stamps sold to manufacturing organizations
and individuals for domestic consumption, amount of stamps lost, burned,
damaged, disposed in the period, amount of stamps remaining in ending stock and
produce quarterly, annual reports on settlement of e-stamp sale to superior tax
authorities. b3. On receiving
dossiers for registration and use of e-stamps by organizations and individuals - Within one (01)
working day from the date the Tax administrative procedure processing system
successfully receives the registration dossier for the use of e-stamps from the
organization or individual in accordance with Clause 2 of this Article, the tax
authority shall send a notice of acceptance or rejection using Form No.
02/TB/TEM in Appendix 3 enclosed with this Circular via the tax administrative
procedure processing system (for Forms No. 04/TEM and 07/TEM, the system will
automatically return a notification). - In case of
rejection, the tax authority shall state the reason and provide instructions
for supplementing the dossier in accordance with regulations. b4. Regarding sale of
e-stamps and disposal of remaining e-stamps for organizations and individuals
dividing, separating, merging or transferring to other supervisory tax
authorities while still using e-stamps - Tax authorities
are responsible for selling e-stamps as soon as organizations and individuals
fully complete procedures for purchasing e-stamps according to this Circular. - For organizations and
individuals dividing, separating, merging or transferring to other supervisory
tax authorities while still using remaining e-stamps: In case of accepting Form
No. 06/TEM under Appendix 3 attached hereto submitted by organizations and
individuals, tax authorities shall transfer remaining e-stamps in organizations
and individuals dividing, separating, merging to name, TIN of organizations and
individuals that are formed after division, separation, merge or transfer
remaining stamps to tax authorities that organizations and individuals transfer
to. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b5. Cases in which the
tax authority notifies that e-stamps for tobacco and alcohol are no longer
valid: - E-stamps for tobacco
and alcohol are no longer valid due to loss, fire, or damage in the storage of
the tax authority; In cases where e-stamps
for tobacco or alcohol are lost, burned, or damaged and no longer valid for
use, and such cases fall under point e clause 2 of this Article, organizations
and individuals must proactively report and notify the tax authority via the
Tax Administration Procedure Information System. In these cases, the tax
authority is not required to issue a separate notice on the invalidation of the
electronic tobacco or alcohol stamps. - E-stamps for tobacco
or alcohol belonging to organizations or individuals whose tax identification
number has been deactivated; - E-stamps for tobacco
or alcohol belonging to organizations or individuals that have been verified
and notified by the tax authority as inactive at their registered address; - Organizations or
individuals using e-stamps for tobacco or alcohol during the period they have
notified competent state authorities of temporary suspension of production or
business activities; - Cases where e-stamps
are used on smuggled goods, banned goods, counterfeit goods, or intellectual
property-infringing goods that are discovered and reported to the tax authority
by competent authorities; - Cases where business
registration authorities or other competent authorities require organizations
or individuals to cease operations in conditional business sectors due to
non-compliance with legal requirements for producing or trading alcohol or
tobacco; - E-stamps for tobacco
and alcohol of organizations and individuals that have been gifted or sold; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Responsibilities of organizations and individuals in
managing and using e-stamps for tobacco products and e-stamps for alcohol
products manufactured for domestic consumption a) Applying for use of
e-stamps for tobacco products and e-stamps for alcohol products a1. Enterprises
possessing valid license of manufacturing tobacco products or organizations,
individuals possessing valid license for manufacturing alcohol products for
domestic consumption issued by competent authorities shall rely on production
quota and deadline, use valid electronic trading accounts issued by tax
authorities and access the Tax Administration Portal to apply for use of
e-stamps using Form No. 01/TEM under Appendix 3 attached hereto. a2. Organizations and
individuals shall receive notice on acceptance or rejection of application for
use of e-stamps for tobacco products and e-stamps for alcohol products provided
by tax authorities electronically using Form No. 02/TB/TEM under Appendix 3
attached hereto. - In case of acceptance,
organizations and individuals shall use valid electronic trading accounts
provided by tax authorities, access the Tax Administration Portal to
apply for use of e-stamps according to section 2 – Application for use of
e-stamps of organizations and individuals under Appendix 3 attached hereto. - In case of rejection,
organizations and individuals shall revise application according to notice of
tax authorities prior to resubmitting application for use of e-stamps
electronically. - Organizations and
individuals manufacturing alcohol products for domestic consumption must cease
the use of e-stamps issued, purchased from tax authorities according to
previous regulations and dispose all remaining and unused e-stamps issued,
purchased from tax authorities (if any) from the date on which tax authorities
accept application for use of e-stamps according to this Circular. b) Producing plans for
purchase of e-stamps for tobacco products, e-stamps for alcohol products b1. Based on annual plans
for manufacturing tobacco products, alcohol products for domestic consumption,
enterprises manufacturing tobacco products or organizations, individuals
manufacturing alcohol products for domestic consumption shall use valid
electronic trading accounts issued by tax authorities and access website of the
Tax Administration Portal to register plans for purchasing e-stamps
using Form No. 02/TEM under Appendix 3 attached hereto consisting of: Type of
stamps, symbol of stamp model, amount of stamps to be purchased while
guaranteeing that amount of stamps applied for purchase does not exceed maximum
quota of tobacco products, alcohol products permitted for manufacturing according
to valid license for manufacturing issued by competent authorities (cases where
excess is permitted must be accompanied by reasons) before May 15 of the year
preceding the plan year. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. In case enterprises
owning tobacco and/or alcohol brand hire other entities to manufacture tobacco
products and/or alcohol products, e-stamps of enterprises owning the brand
shall be used. b2. In case
organizations, individuals have the need to purchase more e-stamps or
organizations, individuals possess license of manufacturing tobacco products,
alcohol products for domestic consumption before May 15: At least 30 working
days from the date on which application for e-stamp purchase is submitted,
organizations and individuals shall use valid electronic trading accounts
issued by tax authorities, access the Tax Administration Portal to
register revision to amount e-stamps for purchase or for additional purchase of
the year using Form No. 02/TEM under Appendix 3 attached hereto while
guaranteeing that amount of stamps applied for purchase must not exceed maximum
quota of tobacco products, alcohol products permitted for manufacturing
according to valid license of manufacturing (cases where excess is permitted
must be accompanied by reasons). b3. Organizations and
individuals shall receive notice on acceptance or rejection of application for
plans for purchase, additional purchase of e-stamps for tobacco products and
e-stamps for alcohol products provided by tax authorities electronically using
Form No. 02/TB/TEM under Appendix 3 attached hereto. - In case of acceptance, organizations and individuals shall
adopt procedures for purchasing and receiving e-stamps according to point c,
clause 2 of this Article. - In case of rejection, organizations and individuals shall
revise application according to notice of tax authorities before resubmitting
plans for purchase of e-stamps as per the law. c) Purchase of
e-stamps for tobacco and alcohol c1. Based on the registered
annual plan and supplementary plan for purchasing e-stamps submitted to the
directly managing tax authority, organizations and individuals shall use their
valid electronic transaction accounts granted by the tax authority to access
the tax administrative procedure processing system and register for stamp
purchase using Form No. 02/TEM in Appendix 3 enclosed with this Circular. c2. Within one (01)
working day, organizations and individuals shall receive an electronic notice
from the tax authority using Form No. 02/TB/TEM in Appendix 3 enclosed with
this Circular on whether the request to purchase e-stamps for tobacco or
alcohol is accepted or not. - If accepted, upon
visiting the tax authority to purchase and receive the stamps, the organization
or individual shall make payment, receive, manage, and use the stamps in
accordance with the provisions of this Circular. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c3. When an
organization or individual issues stamps to the production department, they
must scan the QR code on the stamp package, block, or individual stamp, and
input the following data: product name, production time, unit of measurement
(liters for alcohol, tobacco for tobacco), and unit price to ensure that the
stamp data is transmitted to the e-stamp management system. c4. If at the end of
the planning year the organization or individual has unused e-stamps for tobacco
or alcohol, the remaining quantity may continue to be used in the following
year. d) Transmitting
information on e-stamps for tobacco products and e-stamps for alcohol products
applied on tobacco products and alcohol products for domestic consumption to
tax authorities. d1. By no later than
the 20th of the following month, organizations and individuals shall use their
valid electronic transaction accounts granted by the tax authority to access
the tax administrative procedure processing system and transmit data on
e-stamps affixed using Form No. 07/TEM in Appendix 3 enclosed with this
Circular. If the deadline falls on a public holiday, it shall be extended to
the next working day. In case the e-stamp data submitted to the tax authority
contains errors or needs to be supplemented, the organization or individual
shall resubmit the e-stamp data to replace the erroneous or incomplete data. 2. d2. Organizations and individuals shall receive notice on
acceptance or rejection of e-stamp data manifest provided by tax authorities
electronically using Form No. 02/TB/TEM under Appendix 3 attached hereto. In case of rejection,
organizations and individuals shall revise application according to notice of
tax authorities before resubmitting e-stamp data as per the law. dd) Disposing e-stamps
for tobacco products or e-stamps for alcohol products belonging to
organizations, individuals manufacturing tobacco products or alcohol products
that cease production, dissolve, go bankrupt, divide, separate, merge or
transfer to other supervisory tax authorities. dd1. Enterprises
producing tobacco products or organizations and individuals producing alcohol
that terminate production, dissolve, declare bankruptcy, or merge must finalize
and destroy any remaining purchased e-stamps within five (05) working days from
the date of production cessation notice or from the date of the dissolution,
bankruptcy, or merger decision, and must send the result report using Form No.
04/TEM in Appendix 3 enclosed with this Circular to the tax authority. dd2. Organizations and
individuals that undergo division, separation, merger, or change of managing
tax authority and wish to continue using the remaining stamps must use their
valid electronic transaction accounts to access the tax administrative procedure
processing system and register to transfer the remaining stamps under the name
and tax code of the new organization or individual using Form No. 06/TEM in
Appendix 3 enclosed with this Circular. If there is no intention to continue
using the stamps, they must proceed to finalize and destroy the remaining
stamps as prescribed in Point dd1 above. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. In case of rejection,
organizations and individuals shall revise application under instruction of tax
authorities and resubmit Form No. 06/TEM under Appendix 3 attached hereto
electronically. e) Disposing e-stamps for
tobacco products and e-stamps for alcohol products that are missing, burned,
damaged or disposal e1. In case of loss or
fire of e-stamps for tobacco or alcohol: Upon detecting lost or burned
electronic stamps, organizations and individuals shall use their valid
electronic transaction accounts issued by the tax authority to access the Tax
Administration Procedure Information System and submit a report on the lost or
burned stamps via the said system, no later than five (05) working days from
the date of detection, using Form No. 04/TEM, Appendix III enclosed with this
Circular. If the lost stamp is later recovered, the organization or individual
must destroy it within five (05) working days from the date of recovery. e2) In case electronic
stamps for domestically consumed tobacco or alcohol are damaged (i.e., stamps
damaged in storage or during production, which still exist physically but no
longer retain the form prescribed in Circular No. 23/2021/TT-BTC: torn stamps,
blurred characters, etc.; or stamps that no longer exist physically: shattered
into pieces, or no longer displaying identifying features such as serial
numbers and QR codes): manufacturers of tobacco products or organizations and
individuals producing alcohol for domestic consumption must destroy the damaged
electronic stamps for tobacco or alcohol that are no longer usable (except for
cases where the stamps no longer exist physically, in which case destruction is
not required).If the stamps have been affixed to products and reported as used,
but are later damaged during circulation, or the products become unusable and
are destroyed by the manufacturers: manufacturers of tobacco products or
organizations and individuals producing alcohol for domestic consumption must
destroy the corresponding electronic stamps for tobacco or alcohol.
Organizations and individuals must use their valid electronic transaction
accounts issued by the tax authority to access the Tax Administration Procedure
Information System and submit a notification on the result of destruction of
electronic alcohol stamps on the said system no later than five (05) working
days from the date of destruction, using Form No. 04/TEM, Appendix III enclosed
with this Circular. e3. Organizations and
individuals shall receive electronic notifications from the tax authority using
Form No. 02/TB/TEM in Appendix 3 enclosed with this Circular regarding the
acceptance or rejection of the notice of e-stamp destruction results or the
report on lost stamps. If not accepted, the
organization or individual shall supplement the dossier as guided by the tax
authority and resubmit Form No. 04/TEM in Appendix 3 enclosed with this
Circular via electronic means. e4. Documents on e-stamp
disposal in enterprises manufacturing tobacco products or organizations,
individuals manufacturing alcohol products consist of: - Manifest of e-stamps
for tobacco products or e-stamps for alcohol products to be disposed; - Decisions on
establishment of council for disposal of e-stamps for tobacco products or
e-stamps for alcohol products. Council for e-stamp disposal: Representatives of
heads, representatives of accounting department of enterprises and
representatives of production department. Individuals manufacturing
alcohol products are not required to establish councils for disposal of
e-stamps for alcohol products; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Documents on disposal of
e-stamps for tobacco products or e-stamps for alcohol products are stored in
organizations and individuals using e-stamps for tobacco products or e-stamps
for alcohol products. 3. Lookup and verification of information on e-stamps for
tobacco or alcohol affixed to tobacco packs or liquor bottles produced for
domestic consumption When users of tobacco
or alcohol products, or relevant authorities, wish to look up or verify
information on the e-stamps affixed via QR codes on tobacco or alcohol
products, such access and lookup shall be conducted via the Tax Administration
Portal. Information embedded in the QR code of the electronic stamps affixed to
tobacco and alcohol products includes: stamp type, sample code, stamp
identifier; name and tax identification number of the tobacco or alcohol
manufacturing entity; name of the tax authority selling the stamp and date of
stamp sale; product name; production time; unit of measurement (liters for
alcohol, tobacco for tobacco); unit price of the product. Chapter
III IMPLEMENTATION Article
7. Funding for stamp printing The customs authority
shall sell e-stamps for imported tobacco and alcohol to enterprises importing
such products. The tax authority shall sell e-stamps for tobacco and alcohol
produced for domestic consumption to organizations and individuals holding
licenses for the production of tobacco or alcohol (including licenses for
artisanal alcohol production for commercial purposes and industrial alcohol
production). Stamp selling prices
shall be determined based on the principle of fully covering all costs,
including printing costs and applicable taxes, but excluding IT investment and
management technology costs for data reception, lookup, and e-stamp management.
These excluded costs shall be covered by the State budget in accordance with
applicable laws. The Directors of the
Departments of Taxation and the Departments of Customs shall decide on stamp
prices in accordance with the above principle and practical conditions at each
period and issuance batch, to meet the demand registered by eligible
organizations and individuals. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
8. Handling of violations Enterprises importing
alcohol products, organizations, individuals manufacturing alcohol products
domestically, enterprises manufacturing tobacco products and organizations
manufacturing tobacco products domestically that cause e-stamps to be missing,
burnt or damaged without complying with regulations on submitting reports,
disposing stamps and making statements regarding stamps with tax authorities or
customs authorities shall be met with penalties according to Decree No. 109/2013/ND-CP
dated September 24, 2013 of the Government on imposing penalties for
administrative violations in price, fee, charge and invoice management (and
amendments thereto under Decree No. 49/2016/ND-CP dated May 27, 2016 of the
Government), Decree No. 125/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government
and amending documents (if any). Article
9. Effect 1. This Circular comes
into force from May 15, 2021. 2. The following
documents of Ministry of Finance remain effective until June 30, 2022: a) Circular No.
15/2020/TT-BTC dated March 23, 2020 of Ministry of Finance providing guidelines
on printing, issuing, managing and using stamps for alcohol products
manufactured for domestic consumption and imported alcohol products; b) Circular No. 124/2007/TT-BTC
dated October 26, 2007 of Ministry of Finance providing guidelines on printing,
issuing, managing, using stamps for imported cigarettes and stamps for imported
cigars; c) Decision No.
2979/QD-BTC of Ministry of Finance on amendments to Decision No. 211/QD-BTC
dated January 27, 2010 of Ministry of Finance on issuance of models of stamps
and regulations on printing, issuing, managing and using stamps for
domestically manufactured tobacco products printed in multi-dimensional
barcodes; d) Decision No.
211/QD-BTC dated January 27, 2010 of Ministry of Finance on issuance of models
of stamps and regulations on printing, issuing, managing and using stamps for
domestically manufactured tobacco products printed in multi-dimensional
barcodes; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. g) Decision No.
2807/QD-BTC dated November 11, 2009 of Ministry of Finance on printing, issuing,
managing and using tax collection instrument and other collection instrument
relating to import, export activities; h) Decision No.
918/QD-BTC dated April 22, 2011 of Ministry of Finance on changing models of
stamps for imported cigarettes; i) Decision No.
1010/QD-BTC dated May 15, 2014 of Ministry of Finance changing models of stamps
for cigars and relevant legislative documents. 3. Amount of stamps for
tobacco products and alcohol products issued, provided and sold as per the law
under legislative documents and guiding documents of Minister of Finance under
Clause 2 of this Article and remaining in tax authorities, customs authorities
and enterprises, organizations, individuals that manufacture, import tobacco
products and alcohol products must be completely disposed before August 1, 2022
according to Circular No. 15/2020/TT-BTC dated March 23, 2020 of Ministry of
Finance; Circular No. 124/2007/TT-BTC dated October 26, 2007 of Ministry of
Finance; Decision No. 211/QD-BTC dated January 27, 2010 of Ministry of Finance;
Decision No. 2979/QD-BTC of Ministry of Finance on amendment to Decision No.
211/QD-BTC dated January 27, 2010 of Ministry of Finance and relevant
documents. 4. From July 1, 2022,
application of e-stamps shall conform to this Circular. 5. From July 1, 2022,
Circulars and Decisions of Ministry of Finance specified under Clause 2 of this
Article shall expire. 6. Difficulties that
arise during implementation of this Circular should be reported to Ministry of
Finance./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan
Văn bản hợp nhất 36/VBHN-BTC ngày 26/08/2025 hợp nhất Thông tư hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
658
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|