|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6376/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC XE - MÁY QUÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 130/2025/TT-BQP ngày 25/11/2025 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng.
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng
cục Hậu cần - Kỹ thuật tại Tờ trình số 7567 /TTr-TCHCKT ngày 08 tháng 12 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
xe - máy quân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung tại Quyết định này thay thế các thủ tục hành chính tương ứng đã được
công bố tại số thứ tự XV, phần I Danh mục thủ tục hành chính tại Quyết định số 6225/QĐ-BQP ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về công bố Bộ thủ tục hành chính hiện hành thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Chủ
nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Lãnh đạo BQP;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Xe máy - Vận tải/TCHCKT;
- Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, CCHC. S135.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Huy Vịnh
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XE - MÁY
QUÂN SỰ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 6376/QĐ-BQP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
Thủ tục hành chính cấp
Trung ương
|
|
|
1
|
1.013129
|
Thủ tục thẩm định, phê duyệt
hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước theo thiết kế mới
|
Thông tư số 130/2025/TT-BQP ngày 25/11/2025 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024 của Bộ trưởng
BQP quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của
BQP
(Thông tư số 130/2025/TT-BQP)
|
Xe - máy quân sự
|
Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
|
|
2
|
1.013130
|
Thủ tục thẩm định, công nhận
hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước theo thiết kế và mang
nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài
|
Thông tư số 130/2025/TT-BQP
|
Xe - máy quân sự
|
Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
|
|
3
|
1.013131
|
Thủ tục thẩm định, công nhận
hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước theo hồ sơ thiết kế đã
được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định, phê duyệt
|
Thông tư số 130/2025/TT-BQP
|
Xe - máy quân sự
|
Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
|
|
4
|
1.013132
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới sản xuất, lắp ráp
trong nước
|
Thông tư số 130/2025/TT-BQP
|
Xe - máy quân sự
|
Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XE -
MÁY QUÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
1. Thủ tục
thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước
theo thiết kế mới
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở sản xuất,
lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ
thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới nộp về Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc,
Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thông báo bằng văn bản đến cơ
sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để bổ sung hồ sơ.
Bước 2: Cục trưởng Cục
Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới (Hội đồng thẩm định). Hội đồng
thẩm định tổ chức kiểm tra, đối chiếu các nội dung hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp
ráp xe cơ giới với cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới
được Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt, thông qua biên
bản thẩm định.
Bước 3: Trường hợp hồ sơ
thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định tiến hành
trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật quyết định
phê duyệt hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới và trả kết quả gửi 01 bản
cho cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng. Trường hợp hồ sơ thiết kế sản
xuất, lắp ráp xe cơ giới chưa đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định thông báo đến cơ
sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để chỉnh sửa, hoàn thiện. Thời gian
chỉnh sửa, hoàn thiện không tính vào thời gian thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết
kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích (hoặc quân bưu) hoặc trên môi
trường điện tử.
Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ
sơ thiết kế của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng;
- Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các
bản vẽ kỹ thuật;
- Bản sao các quyết định phê
duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan;
- Bản sao quyết định của Tổng
Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt cấu hình, tính năng chiến
- kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp nội
dung thẩm định phức tạp thì thời gian tối đa không vượt quá 14 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng có nhu
cầu đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan (người) có thẩm quyền
quyết định: Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần-Kỹ thuật;
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định, phê duyệt
hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng
cục Hậu cần - Kỹ thuật phê duyệt hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới
cho cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng có nhu cầu đề nghị.
Phí, lệ phí:
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01: Công văn đề nghị thẩm định,
phê duyệt hồ sơ thiết kế của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng;
- Mẫu số 02: Bản thuyết minh thiết kế kỹ
thuật và các bản vẽ kỹ thuật.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Thông tư số 130/2025/TT-BQP ngày 25/11/2025 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp
ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Mẫu
số 01
|
CƠ SỞ SẢN XUẤT,
LẮP RÁP
(Hoặc đơn vị thiết kế)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...-…..
V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp
|
Địa danh,
ngày tháng năm 20...
|
Kính
gửi: Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
Căn cứ Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, lắp ráp thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số ...ngày
...tháng…năm của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt cấu hình, tính năng chiến
- kỹ thuật cơ bản của xe ...;
Căn cứ Quyết định số .... ngày
....tháng…năm… của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt dự án, đề án, kế hoạch,
nhiệm vụ...
Hiện nay, [đơn vị] đã phối hợp
với [đơn vị thiết kế] xây dựng thiết kế xe ....... Để đảm bảo thực hiện theo
đúng Quy định của Bộ Quốc phòng về sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng và làm cơ sở để triển khai các nội dung tiếp theo,
[đơn vị] kính đề nghị Thủ trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
thẩm định, phê duyệt bộ hồ sơ thiết kế nêu trên.
Đầu mối phối hợp: Đ/c ... -đơn
vị -Số điện thoại: .....
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ........
- Lưu: VT, .......
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
|
Mẫu
số 02
Nội
dung thiết kế
A. Thuyết minh thiết kế kỹ
thuật xe cơ giới
Thuyết minh thiết kế kỹ thuật
xe cơ giới phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau đây:
1) Lời nói đầu: Trong phần này
cần giới thiệu được mục đích của việc thiết kế sản phẩm và các yêu cầu mà thiết
kế cần phải đáp ứng.
2) Bố trí chung của xe cơ giới
thiết kế, tính toán về khối lượng và phân bố khối lượng, tính toán lựa chọn thiết
bị đặc trưng lắp trên xe cơ giới (nếu có), thông số và đặc tính kỹ thuật cơ bản
của xe cơ giới thiết kế.
3) Tính toán các đặc tính động
học, động lực học và tính toán kiểm nghiệm bền các chi tiết, tổng thành, hệ thống:
a) Tính toán đặc tính động lực
học của xe cơ giới bao gồm: Động lực học kéo và khả năng tăng tốc; tính ổn định
ngang, ổn định dọc xe cơ giới ở trạng thái tĩnh khi không tải và khi đầy tải;
tính ổn định khi quay vòng ở trạng thái không tải và đầy tải; tính toán hiệu quả
phanh, tính ổn định xe khi phanh; tính ổn định của xe có lắp cơ cấu chuyên dùng
khi cơ cấu chuyên dùng hoạt động đối với các xe như: Ô tô cần cẩu, ô tô tải có
lắp cần cẩu, ô tô nâng người làm việc trên cao, ô tô tải tự đổ,...
b) Tính toán kiểm nghiệm bền
các chi tiết, tổng thành, hệ thống bao gồm: Khung xe; khung xương của thân xe;
dầm ngang sàn xe hoặc dầm ngang của thùng chở hàng; liên kết của thân xe hoặc
thùng chở hàng với khung xe; hộp số; trục các đăng; cầu xe; lốp xe; cơ cấu lái,
dẫn động lái; cơ cấu phanh, dẫn động phanh; hệ thống treo; liên kết giữa các bộ
phận của trang thiết bị đặc trưng với khung xe (nếu có); các tính toán khác (nếu
có). Trường hợp có cơ sở để kết luận sự thỏa mãn về độ bền của các chi tiết, tổng
thành, hệ thống nêu trên thì trong thuyết minh phải nêu rõ lý do của việc không
tính toán kiểm nghiệm bền đối với các hạng mục này.
4) Danh mục các tổng thành, hệ
thống chính sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe cơ giới có liên quan đến nội dung
tính toán thiết kế.
5) Kết luận chung của bản thuyết
minh.
6) Mục lục và các tài liệu tham
khảo trong quá trình thiết kế.
B. Bản vẽ kỹ thuật:
Bản vẽ kỹ thuật phải được trình
bầy theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và bao gồm:
1. Các bản vẽ bố trí chung
Bao gồm: Bản vẽ bố trí chung của
ô tô thể hiện được các kích thước cơ bản của xe cơ giới; bản vẽ bố trí và kích
thước lắp đặt ghế ngồi, giường nằm, kích thước và vị trí của cửa lên xuống, cửa
thoát hiểm, bậc lên xuống, lối đi, kích thước và vị trí khoang chở hành lý đối
với ô tô khách; bản vẽ bố trí chung của động cơ và hệ thống truyền lực; bản vẽ
bố trí và kích thước lắp đặt đèn, gương chiếu hậu; bản vẽ bố trí khoang lái thể
hiện được bố trí các cơ cấu điều khiển, kích thước lắp đặt ghế, kích thước chiều
rộng toàn bộ ca bin; bản vẽ thùng chở hàng thể hiện được kích thước lòng thùng
ô tô (đối với ô tô chở hàng) và bản vẽ khoang hành lý thể hiện được kích thước
khoang chứa hành lý (đối với ô tô khách); bản vẽ sơ đồ hệ thống điện của xe cơ
giới và thiết bị điện lắp đặt trên xe; bản vẽ sơ đồ hệ thống nhiên liệu của xe
cơ giới và kết cấu lắp đặt thùng nhiên liệu lên khung xe; bản vẽ sơ đồ hệ thống
phanh; bản vẽ sơ đồ hệ thống lái.
2. Bản vẽ kết cấu và lắp đặt
Bao gồm: Bản vẽ lắp đặt của các
tổng thành, hệ thống lên xe (đối với các ô tô được thiết kế từ ô tô sát xi
không có buồng lái đã được chứng nhận thì chỉ là các bản vẽ lắp đặt của các tổng
thành, hệ thống lên xe cơ sở); bản vẽ kết cấu và các thông số kỹ thuật của các
tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước.
C. Điều kiện kỹ thuật nghiệm
thu
2. Thủ tục
thẩm định, công nhận hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước
theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở sản xuất,
lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định, công nhận hồ sơ
thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới nộp về Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc,
Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thông báo bằng văn bản đến cơ
sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để bổ sung hồ sơ.
Bước 2: Cục trưởng Cục
Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới (Hội đồng thẩm định). Hội đồng
thẩm định tổ chức kiểm tra, đối chiếu các nội dung hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp
ráp xe cơ giới với cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới
được Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt, thông qua biên
bản thẩm định.
Bước 3: Trường hợp hồ sơ
thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định tiến hành
trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật quyết định
công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới và trả kết quả gửi 01 bản
cho cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng. Trường hợp hồ sơ thiết kế sản
xuất, lắp ráp xe cơ giới chưa đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định thông báo đến cơ
sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng kết quả thẩm định và trả hồ sơ.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích (hoặc quân bưu) hoặc trên môi
trường điện tử.
Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị thẩm định, công nhận hồ
sơ thiết kế của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng;
- Bản sao các quyết định phê
duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan;
- Bản sao quyết định của Tổng
Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt cấu hình, tính năng chiến
- kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới;
- Bản sao có xác nhận của bên
chuyển giao công nghệ các bản vẽ kỹ thuật của xe cơ giới (thể hiện: Bố trí
chung của xe; các kích thước cơ bản của xe cơ giới; bố trí lắp đặt ghế ngồi,
giường nằm; vị trí lắp đặt đèn, gương chiếu hậu; chiều rộng ca bin và kích thước
bao thùng chở hàng đối với xe cơ giới chở hàng);
- Bản sao thông số kỹ thuật và
tính năng cơ bản của xe cơ giới sản xuất, lắp ráp có xác nhận của bên chuyển
giao công nghệ.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp nội
dung thẩm định phức tạp thì thời gian tối đa không vượt quá 14 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng có nhu
cầu đề nghị thẩm định, công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan (người) có thẩm quyền
quyết định: Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định, công nhận
hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng
cục Hậu cần - Kỹ thuật công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới.
Phí, lệ phí:
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01: Công văn đề nghị thẩm định,
công nhận hồ sơ thiết kế của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Thông tư số 130/2025/TT-BQP ngày 25/11/2025 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng.
Mẫu
số 01
|
CƠ SỞ SẢN XUẤT,
LẮP RÁP
(Hoặc đơn vị thiết kế)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...-…..
V/v đề nghị thẩm định, công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp
|
Địa danh,
ngày tháng năm 20...
|
Kính
gửi: Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
Căn cứ Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, lắp ráp thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số ...ngày
...tháng…năm của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt cấu hình, tính năng chiến
- kỹ thuật cơ bản của xe ...;
Căn cứ Quyết định số .... ngày
....tháng…năm… của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt dự án, đề án, kế hoạch,
nhiệm vụ...
Hiện nay, [đơn vị] đã phối hợp với
[đơn vị thiết kế] xây dựng thiết kế xe ....... Để đảm bảo thực hiện theo đúng
Quy định của Bộ Quốc phòng về sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng và làm cơ sở để triển khai các nội dung tiếp theo, [đơn vị]
kính đề nghị Thủ trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thẩm định,
phê duyệt bộ hồ sơ thiết kế nêu trên.
Đầu mối phối hợp: Đ/c ... -đơn
vị -Số điện thoại: .....
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ........
- Lưu: VT, .......
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
|
3. Thủ tục
thẩm định, công nhận hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước
theo hồ sơ thiết kế đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định, phê duyệt
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở sản xuất, lắp
ráp hoặc đơn vị đặt hàng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định, công nhận hồ sơ thiết
kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới nộp về Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần -
Kỹ thuật. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Xe
máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thông báo bằng văn bản đến cơ sở sản
xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để bổ sung hồ sơ.
Bước 2: Cục trưởng Cục
Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới (Hội đồng thẩm định). Hội đồng
thẩm định tổ chức kiểm tra, đối chiếu các nội dung hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp
ráp xe cơ giới với cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới
được Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt, thông qua biên
bản thẩm định.
Bước 3: Trường hợp hồ sơ
thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định tiến hành
trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật quyết định
công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới và trả kết quả gửi 01 bản
cho cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng. Trường hợp hồ sơ thiết kế sản
xuất, lắp ráp xe cơ giới chưa đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định thông báo đến cơ
sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng kết quả thẩm định và trả hồ sơ.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích (hoặc quân bưu) hoặc trên môi
trường điện tử.
Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị thẩm định, công nhận hồ
sơ thiết kế của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng;
- Bản sao hồ sơ thiết kế đã được
phê duyệt;
- Bản sao các quyết định phê
duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan;
- Bản sao quyết định của Tổng
Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt cấu hình, tính năng chiến
- kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp nội
dung thẩm định phức tạp thì thời gian tối đa không vượt quá 14 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng có nhu
cầu đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp
ráp xe cơ giới.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan (người) có thẩm quyền
quyết định: Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định, công nhận
hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng
cục Hậu cần - Kỹ thuật công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới.
Phí, lệ phí:
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01: Công văn đề nghị thẩm định,
công nhận hồ sơ thiết kế của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Thông tư số 130/2025/TT-BQP ngày 25/11/2025 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng.
Mẫu
số 01
|
CƠ SỞ SẢN XUẤT,
LẮP RÁP
(Hoặc đơn vị thiết kế)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/...-…..
V/v đề nghị thẩm định, công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp
|
Địa danh,
ngày tháng năm 20...
|
Kính
gửi: Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
Căn cứ Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, lắp ráp thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số ...ngày
...tháng…năm của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt cấu hình, tính năng chiến
- kỹ thuật cơ bản của xe ...;
Căn cứ Quyết định số .... ngày
....tháng…năm… của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt dự án, đề án, kế hoạch,
nhiệm vụ...
Hiện nay, [đơn vị] đã phối hợp
với [đơn vị thiết kế] xây dựng thiết kế xe ....... Để đảm bảo thực hiện theo
đúng Quy định của Bộ Quốc phòng về sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng và làm cơ sở để triển khai các nội dung tiếp theo,
[đơn vị] kính đề nghị Thủ trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
thẩm định, phê duyệt bộ hồ sơ thiết kế nêu trên.
Đầu mối phối hợp: Đ/c ... -đơn
vị -Số điện thoại: .....
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ........
- Lưu: VT, .......
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
|
4. Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
sản xuất, lắp ráp trong nước
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở sản xuất,
lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong
nước nộp về Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật. Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật thông báo bằng văn bản đến cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt
hàng để bổ sung hồ sơ.
Bước 2: Cục trưởng Cục
Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật quyết định thành lập Hội đồng kiểm
tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới sản xuất, lắp
ráp trong nước (Hội đồng kiểm tra). Hội đồng kiểm tra tổ chức kiểm tra cấu
hình, thử nghiệm, đánh giá tính năng chiến - kỹ thuật của xe cơ giới do Tổng
Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt và thông qua biên bản kiểm
tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc
sản xuất, lắp ráp trong nước. Không thành lập Hội đồng kiểm tra đối với các trường
hợp sau: Xe cơ giới nhập khẩu có cùng nhãn hiệu, cấu hình, tính năng chiến - kỹ
thuật cơ bản đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường lần trước đó. Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp có cùng nhãn hiệu, cấu
hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản và cùng cơ sở sản xuất, lắp ráp đã được
cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước
đó.
Bước 3: Trường hợp các
thông số kỹ thuật xe cơ giới đạt yêu cầu, Hội đồng kiểm tra tiến hành trình Cục
trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật cấp Giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong
nước và trả kết quả gửi 02 bản cho cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt
hàng. Trường hợp có thông số kỹ thuật xe cơ giới chưa đạt yêu cầu, Hội đồng kiểm
tra thông báo đến cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng khắc phục, hoàn
thiện. Thời gian khắc phục, hoàn thiện không tính vào thời gian cấp Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới sản xuất, lắp
ráp trong nước.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích (hoặc quân bưu) hoặc trên môi
trường điện tử.
Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc
đơn vị đặt hàng;
- Bản sao quyết định của Tổng
Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt tính năng chiến - kỹ thuật
cơ bản của xe;
- Bản sao các quyết định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ hoặc các tài liệu
khác có liên quan (nếu có);
- Phiếu kiểm tra chất lượng xuất
xưởng của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng có nhu
cầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan (người) có thẩm quyền
quyết định: Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới sản xuất, lắp
ráp trong nước.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước được Cục trưởng Cục Xe máy -
Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật phê duyệt và cấp cho cơ sở sản xuất, lắp
ráp hoặc đơn vị đặt hàng có nhu cầu đề nghị.
Phí, lệ phí:
Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 04: Công văn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới sản xuất, lắp
ráp trong nước của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Thông tư số 130/2025/TT-BQP ngày 25/11/2025 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Mẫu
số 04
|
CƠ SỞ SẢN XUẤT,
LẮP RÁP
hoặc (*) hoặc (**)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...........
|
Địa danh,
ngày... tháng... năm 20...
|
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Kính
gửi: Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
Căn cứ Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số ...ngày
...tháng…năm của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt cấu hình, tính năng chiến
- kỹ thuật cơ bản của xe ...;
Căn cứ Quyết định số .... ngày
....tháng…năm… của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt dự án, đề án, kế hoạch,
nhiệm vụ...
Hiện nay, [đơn vị] đã nhập khẩu,
sản xuất, lắp ráp xe .... Để đảm bảo thực hiện theo đúng Quy định của Bộ Quốc
phòng về nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng và làm cơ sở để triển khai các nội dung tiếp theo, [đơn vị] kính đề
nghị Thủ trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe...với các thông tin cụ thể
như sau:
Thông tin về sản phẩm: (Loại sản
phẩm, nhãn hiệu, tên thương mại và số loại của sản phẩm; Tên nhà máy sản xuất,
lắp ráp, địa chỉ; thông tin khác (Số tờ khai nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu)…….
Ngày / / ;)
3. Hồ sơ kèm theo:
..............................................................................................................................
..........
|
|
Thủ trưởng đơn
vị
(Họ và tên, ký tên và đóng dấu)
|
(*) Đơn vị được Bộ Quốc
phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm đối với trường hợp xe nhập khẩu.
(**) Đơn vị được tiếp nhận đối
với trường hợp xe thuộc diện cho, tặng, viện trợ.