|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6375/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH
VỰC NGHĨA VỤ QUÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày
19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định
trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian
đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự;
Căn
cứ Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định
trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
Theo
đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng tại Tờ trình số 7128/TTr-TM ngày 08 tháng 12
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nghĩa
vụ quân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thay thế các thủ tục
hành chính tương ứng tại mục D, phần I Danh mục thủ tục hành chính tại Quyết định
số 6225/QĐ-BQP ngày 23 tháng 12 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công bố Bộ thủ tục hành chính hiện hành thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Tổng Tham mưu
trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Lãnh đạo
BQP;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Quân lực/BTTM;
- VPBQP: CVP, PCVP (CCHC), Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, CCHC. S135.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Huy Vịnh
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG LĨNH VỰC NGHĨA VỤ QUÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC
PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6375/QĐ-BQP ngày 10 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.013133
|
Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân
sự lần đầu
|
Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc
phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp
(Nghị định số 220/2025/NĐ-CP)
|
Nghĩa vụ quân sự
|
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
|
|
2
|
1.013135
|
Thủ tục đăng ký phục vụ trong
ngạch dự bị
|
Nghị định số 220/2025/NĐ-CP
|
Nghĩa vụ quân sự
|
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
|
|
3
|
1.013136
|
Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân
sự bổ sung
|
Nghị định số 220/2025/NĐ-CP
|
Nghĩa vụ quân sự
|
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
|
|
4
|
1.013134
|
Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân
sự chuyển đi khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập
|
Nghị định số 220/2025/NĐ-CP
|
Nghĩa vụ Quân sự
|
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
|
|
5
|
1.013137
|
Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân
sự chuyển đến khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập
|
Nghị định số 220/2025/NĐ-CP
|
Nghĩa vụ quân sự
|
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
|
|
6
|
1.013138
|
Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân
sự tạm vắng
|
Nghị định số 220/2025/NĐ-CP
|
Nghĩa vụ quân sự
|
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
|
|
7
|
1.013139
|
Thủ tục đăng ký miễn gọi nhập
ngũ trong thời chiến
|
Nghị định số 220/2025/NĐ-CP
|
Nghĩa vụ quân sự
|
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NGHĨA
VỤ QUÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
1. Thủ tục
đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trước thời hạn 05
ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã,
cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ
quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự,
thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân.
Bước 2: Sau khi nhận được
quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật
Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự
trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường
hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người
đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi
đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ
quân sự lần đầu tại nơi cư trú.
Bước 3: Trong thời hạn
01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai Phiếu
tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân
vào Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn
sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân
ngay sau khi đăng ký.
Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục thực hiện trực tuyến hoặc trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Thành phần hồ sơ:
- Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa
vụ quân sự;
- Bản chụp Căn cước công dân
hoặc Thẻ Căn cước. Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao
trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
khai thác được thông tin công dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì
không yêu cầu công dân nộp bản chụp Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: 01
ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 78/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về
Nghĩa vụ quân sự.
- Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng.
- Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ
quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời
gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ
hộ khẩu, sổ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự
khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
2. Thủ tục
đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trước thời hạn 05
ngày, tính đến ngày đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị, Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng
ký nghĩa vụ quân sự đến công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự vào tháng 4 hằng
năm. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu
hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết
định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày công dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự về địa phương cư trú có
trách nhiệm đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị trực tuyến hoặc đến đăng
ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
Bước 2: Trong thời hạn
01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đăng ký và lập phiếu
quân nhân dự bị, vào Sổ đăng ký quân nhân dự bị. Trường hợp cơ quan, tổ chức
không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của
cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký phục vụ trong ngạch
dự bị tại nơi cư trú.
Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục thực hiện trực tuyến hoặc trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị.
Thành phần hồ sơ:
- Phiếu quân nhân dự bị;
- Bản chụp hoặc bản điện tử quyết
định xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân hoặc thôi phục vụ trong lực lượng
Công an nhân dân đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; quân nhân chuyên nghiệp; công
nhân và viên chức quốc phòng xuất ngũ, thôi việc trong Quân đội nhân dân và
công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: 01
ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Cơ quan hoặc
người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Cơ quan phối hợp:
Các cơ quan, đơn vị liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký quân nhân dự bị.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 78/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về
Nghĩa vụ quân sự.
- Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng.
- Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ
quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời
gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
- Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự
khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
3. Thủ tục
đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 05
ngày, kể từ ngày có sự thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ
chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ
quân sự, công dân có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung trực tuyến
hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
Bước 2: Trong thời hạn
01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung;
sửa đổi những thông tin thay đổi của công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ
sung. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng
đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức
cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung tại nơi cư trú.
Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục thực hiện trực tuyến hoặc trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung.
Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ liên quan đến những
thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức
khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: 01
ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công dân được bổ sung thay đổi vào Sổ đăng ký công dân sẵn
sàng nhập ngũ, Sổ đăng ký quân nhân dự bị, Phiếu quân nhân dự bị.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 78/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về
Nghĩa vụ quân sự.
- Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng.
- Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ
quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời
gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
- Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự
khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
4. Thủ tục
đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học
tập
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công dân đã đăng
ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập có trách
nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi trực tuyến hoặc đến
đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức
không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của
cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân làm thủ tục đăng ký nghĩa
vụ quân sự chuyển đi tại nơi cư trú;
Bước 2: Trong thời hạn
01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực
hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng
ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công
dân, Phiếu quân nhân dự bị; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ
hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị.
Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục thực hiện trực tuyến hoặc trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy giới thiệu di chuyển
đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;
- Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa
vụ quân sự;
- Giấy xác nhận thông tin về
cư trú do cơ quan công an cấp xã cấp hoặc quyết định của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức về thay đổi nơi làm việc, học tập mới. Trường hợp cơ quan hoặc
người có thẩm quyền được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công khai thác được thông tin về nơi cư trú của công
dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không yêu cầu công dân cung cấp
giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc quyết định về thay đổi nơi làm việc, học
tập mới.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: 01
ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của
cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy
giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị cho công dân.
Lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 78/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về
Nghĩa vụ quân sự.
- Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng.
- Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ
quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời
gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ
hộ khẩu, sổ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự
khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
5. Thủ tục
đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc,
học tập
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 05
ngày, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới, công dân có
trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến trực tuyến hoặc đến đăng ký trực
tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban
Chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ
chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến tại
nơi cư trú.
Bước 2: Trong thời hạn
01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn
cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến; vào Sổ đăng ký công dân sẵn
sàng nhập ngũ hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập Phiếu quân nhân dự bị.
Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục thực hiện trực tuyến hoặc trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy giới thiệu di chuyển
đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc Giấy giới thiệu di chuyển quân nhân dự bị;
- Phiếu quân nhân dự bị.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: 01
ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của
cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công dân hoàn thành đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 78/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về
Nghĩa vụ quân sự.
- Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng.
- Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ
quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời
gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
- Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự
khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
6. Thủ tục đăng
ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công dân đã đăng
ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03
tháng trở lên phải đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng trực tuyến hoặc đến
đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức
không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của
cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm
vắng tại nơi cư trú.
Trong thời hạn 05 ngày,
kể từ ngày trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập, công dân đã đăng ký
nghĩa vụ quân sự tạm vắng phải đăng ký lại bằng hình thức trực tuyến hoặc
đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;
Bước 2: Trong thời hạn
01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ
quân sự tạm vắng; bổ sung thông tin vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ
hoặc Sổ đăng ký quân nhân dự bị; lập danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự
tạm vắng hoặc đăng ký lại cho công dân (trường hợp công dân trở về).
Cách thức thực hiện: Người
làm thủ tục thực hiện trực tuyến hoặc trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng.
Thành phần hồ sơ: Giấy
chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: 01
ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng và đăng ký lại.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 78/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về
Nghĩa vụ quân sự.
- Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng.
- Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ
quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời
gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
- Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự
khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
7. Thủ tục
đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến
Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn 05 ngày,
kể từ ngày công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nhận được quyết định bổ nhiệm
hoặc được biên chế vào chức danh thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến,
thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác thông báo hoặc cử đại diện
mang quyết định bổ nhiệm hoặc giấy xác nhận chức danh thuộc diện miễn gọi nhập
ngũ trong thời chiến đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đưa ra khỏi
danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Công dân đã được đưa ra khỏi
danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu không còn giữ chức vụ hoặc chức danh thuộc
diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thì cơ quan, tổ chức nơi công dân công
tác thông báo hoặc cử đại diện đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký
nghĩa vụ quân sự lại.
Cách thức thực hiện: Người
đại diện cơ quan, tổ chức làm thủ tục trực tuyến hoặc trực tiếp đến Ban
Chỉ huy quân sự cấp xã để đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến hoặc đăng
ký nghĩa vụ quân sự lại.
Thành phần hồ sơ:
Bản chụp hoặc bản điện tử quyết
định bổ nhiệm chức vụ hoặc giấy xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối
với chức danh công tác thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời gian giải quyết: 01
ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Người đại diện cơ quan, tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Đăng ký miễn nghĩa vụ quân sự thời chiến cho công dân.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật số 78/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về
Nghĩa vụ quân sự.
- Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng.
- Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ
quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời
gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
- Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự
khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.