|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ THANH TOÁN
Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21 tháng 6 năm
2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý
thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 06/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 5 năm
2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7
Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư số 44/2025/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm
2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực
kể từ ngày 03 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16
tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng
01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng
12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư quy định về hoạt động đại lý thanh toán[1][2].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động đại lý thanh
toán bằng đồng Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại.
2. Ngân hàng hợp tác xã.
3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Quỹ tín dụng nhân dân.
5. Tổ chức tài chính vi mô.
6. Các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có liên quan đến hoạt động đại lý thanh toán (sau
đây gọi là tổ chức khác).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Hoạt động đại lý thanh toán là việc bên giao đại
lý thanh toán ủy quyền cho bên đại lý thanh toán để thực hiện một phần quy
trình mở tài khoản thanh toán, phát hành thẻ ngân hàng và cung ứng dịch vụ
thanh toán cho khách hàng.
2. Bên giao đại lý thanh toán bao gồm: ngân hàng
thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi
là bên giao đại lý).
3. Bên làm đại lý thanh toán bao gồm: ngân hàng
thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng
nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, tổ chức khác (sau đây gọi là bên đại lý).
4. Điểm đại lý thanh toán là nơi tiến hành hoạt động
đại lý thanh toán của bên đại lý.
Điểm đại lý thanh toán của tổ chức khác phải là địa
điểm kinh doanh của bên đại lý hoặc chi nhánh của bên đại lý.
5. Hợp đồng đại lý thanh toán là thỏa thuận giữa
bên giao đại lý và bên đại lý về việc thực hiện một phần quy trình mở tài khoản
thanh toán, phát hành thẻ ngân hàng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách
hàng.
6. Phí giao đại lý thanh toán là khoản tiền mà bên
giao đại lý trả cho bên đại lý để thực hiện nội dung hoạt động được giao đại
lý, được hai bên thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật.
Chương II
HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ THANH
TOÁN
Điều 4. Các nội dung hoạt động
đại lý thanh toán[3]
Bên giao đại lý được giao cho bên đại lý thực hiện
một hoặc một số nghiệp vụ sau:
1. Nhận hồ sơ mở tài khoản thanh toán; thực hiện kiểm
tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các
tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông
tin nhận biết khách hàng theo hướng dẫn của bên giao đại lý để gửi cho bên giao
đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán.
2. Nhận hồ sơ phát hành thẻ ngân hàng; thực hiện kiểm
tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các
tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông
tin nhận biết khách hàng theo hướng dẫn của bên giao đại lý để gửi cho bên giao
đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng.
3. Tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán của
khách hàng, lập, ký hoặc áp dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử,
kiểm soát, xử lý chứng từ thanh toán của khách hàng, chuyển thông tin giao dịch
của khách hàng cho bên giao đại lý, nhận tiền mặt từ khách hàng hoặc trả tiền mặt
cho khách hàng nhằm thực hiện các giao dịch:
a) Nộp/rút tiền mặt vào/từ tài khoản thanh toán của
khách hàng mở tại bên giao đại lý;
b) Nộp/rút tiền mặt vào/từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước
định danh của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;
c) Nộp tiền mặt để thanh toán dư nợ thẻ tín dụng của
khách hàng do bên giao đại lý phát hành;
d) Thực hiện dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm
chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm
nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán của khách hàng thì bên đại lý xử
lý chứng từ thanh toán của khách hàng và thực hiện chuyển thông tin giao dịch của
khách hàng cho bên giao đại lý, trừ trường hợp xảy ra sự cố hệ thống thông tin
và/hoặc các điều kiện bất khả kháng khác không thể thực hiện được giao dịch của
khách hàng.
Điều 5. Hạn mức giao dịch
1. Bên giao đại lý phải có các biện pháp quản lý số
dư, hạn mức giao dịch của bên đại lý là tổ chức khác, gồm:
a) Hạn mức giao dịch (bao gồm giao dịch nộp và rút
tiền mặt) đối với khách hàng cá nhân, tối đa là 20 triệu đồng/khách hàng/ngày;
b) Bên đại lý chỉ được thực hiện giao dịch cho
khách hàng trong phạm vi số dư tài khoản thanh toán để thực hiện các nghiệp vụ
được giao đại lý của bên đại lý mở tại bên giao đại lý theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này và mỗi một điểm đại lý thanh toán
được giao dịch không quá 200 triệu đồng/ngày và tối đa 05 tỷ đồng/tháng.
2. Hạn mức giao dịch của bên đại lý là ngân hàng
thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng
nhân dân, tổ chức tài chính vi mô theo thỏa thuận giữa bên giao đại lý và bên đại
lý.
Điều 6. Hoạt động của bên giao
đại lý và bên đại lý
1.[4]
Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
thực hiện hoạt động giao đại lý thanh toán nếu trong Giấy phép thành lập và hoạt
động hoặc Giấy phép thành lập và văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có nội dung
hoạt động giao đại lý thanh toán.
Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động đại lý thanh toán nếu trong
Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép thành lập và văn bản sửa đổi, bổ
sung Giấy phép có nội dung đại lý trong hoạt động ngân hàng. Ngân hàng thương mại,
ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động đại
lý thanh toán mà không phải bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trong trường
hợp Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép thành lập và văn bản sửa đổi
bổ sung Giấy phép đã được cấp trước ngày Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 có hiệu lực có nội dung đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động
ngân hàng hoặc làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng.
Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được
thực hiện hoạt động đại lý thanh toán nếu trong Giấy phép thành lập và hoạt động
và văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có nội dung hoạt động đại lý cung ứng dịch
vụ thanh toán.
2. Quỹ tín dụng nhân dân được làm đại lý cho ngân
hàng hợp tác xã đối với thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó.
3. Tổ chức tài chính vi mô được làm đại lý cho ngân
hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó.
4. Tổ chức khác là doanh nghiệp thành lập hợp pháp
được làm đại lý theo thỏa thuận với bên giao đại lý.
5. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô được làm đại lý cho nhiều
bên giao đại lý. Tổ chức khác chỉ được làm đại lý cho 01 bên giao đại lý.
Điều 7. Nguyên tắc thực hiện hoạt
động đại lý thanh toán
1. Hoạt động giao đại lý thanh toán phải được lập
thành hợp đồng bằng văn bản giữa bên giao đại lý và bên đại lý theo quy định tại
Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Bên giao đại lý được giao cho bên đại lý thực hiện
các nghiệp vụ quy định tại Điều 4 Thông tư này và phù hợp với
nội dung ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép thành lập hoặc
Quyết định quy định về tổ chức và hoạt động của cấp có thẩm quyền quyết định và
văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Quyết định (nếu có) của bên giao đại lý,
bên đại lý là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Bên đại lý không được phép giao đại lý lại cho
bên thứ ba.
4. Khi thực hiện nghiệp vụ quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này, bên đại lý là tổ chức khác phải mở
và duy trì tài khoản thanh toán tại bên giao đại lý để thực hiện các nghiệp vụ
được giao đại lý trong phạm vi số dư do bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận;
tài khoản thanh toán này phải được tách biệt với các tài khoản thanh toán phục
vụ cho các hoạt động, mục đích khác của bên đại lý mở tại bên giao đại lý.
5. Bên giao đại lý thu phí của khách hàng thông qua
bên đại lý theo mức phí do bên giao đại lý quy định trong từng thời kỳ. Bên
giao đại lý và bên đại lý không được thu thêm các loại phí ngoài biểu phí do
bên giao đại lý quy định và công bố. Biểu phí dịch vụ của bên giao đại lý phải
nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại dịch vụ, phù hợp với quy định
của pháp luật và được niêm yết công khai tại các điểm đại lý thanh toán và trên
trang thông tin điện tử của bên đại lý (nếu có).
6. Bên giao đại lý và bên đại lý phải có cam kết bảo
mật thông tin khách hàng phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng,
các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định của pháp luật có liên quan.
7.[5]
Bên giao đại lý được phép ký kết hợp đồng đại lý thanh toán với tổ chức khác
trên phạm vi toàn quốc, số lượng điểm đại lý thanh toán của các tổ chức khác phải
đảm bảo số lượng điểm đại lý thanh toán trên địa bàn cấp xã (không bao gồm phường)
tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chiếm trên 70% số lượng điểm đại
lý thanh toán của bên giao đại lý.
8. Số lượng đại lý thanh toán là tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài do bên giao đại lý tự quyết định phù hợp với
năng lực quản lý của bên giao đại lý; số lượng điểm đại lý thanh toán của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng quyết định trên cơ sở mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
Điều 8. Các nội dung quy định
trong hợp đồng đại lý thanh toán
1. Hợp đồng đại lý thanh toán phải có tối thiểu các
nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của bên giao đại lý, người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của bên giao đại lý;
b) Tên, địa chỉ của bên đại lý, người đại diện theo
pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của bên đại lý;
c) Phạm vi giao đại lý, trong đó bao gồm các nội
dung hoạt động được giao đại lý và hạn mức áp dụng đối với khách hàng, hạn mức
áp dụng đối với bên đại lý;
d) Thời hạn giao đại lý;
đ) Thời gian giao dịch hàng ngày và giờ làm việc;
e) Phí giao đại lý thanh toán;
g) Số lượng điểm đại lý hoặc danh sách điểm đại lý;
h) Quyền, nghĩa vụ của bên giao đại lý, bên đại lý;
i) Phương thức giải quyết tranh chấp;
k) Chấm dứt hợp đồng đại lý thanh toán.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
này, các bên được thỏa thuận các nội dung khác tại hợp đồng đại lý thanh toán
theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của
bên giao đại lý
1. Bên giao đại lý có các quyền sau:
a) Lựa chọn đối tượng để hợp tác, ký kết hợp đồng đại
lý thanh toán;
b) Quy định và áp dụng các tiêu chí để lựa chọn đối
tượng để giao đại lý;
c) Thỏa thuận với bên đại lý về nội dung hoạt động
đại lý thanh toán và phí giao đại lý thanh toán;
d) Yêu cầu bên đại lý báo cáo, cung cấp tài liệu,
thông tin về tình hình, kết quả thực hiện hợp đồng đại lý thanh toán;
đ) Yêu cầu bên đại lý thanh toán các lợi ích hợp
pháp (nếu có) phát sinh từ việc thực hiện nội dung hoạt động đại lý thanh toán
quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại
lý thanh toán của bên đại lý;
g) Được quyền chấm dứt hợp đồng đại lý thanh toán nếu
bên đại lý vi phạm hợp đồng đại lý thanh toán;
h) Các quyền khác theo quy định tại hợp đồng đại lý
thanh toán, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Bên giao đại lý có các nghĩa vụ sau đây:
a) Quản lý, giám sát và chịu trách nhiệm toàn bộ đối
với hoạt động đại lý thanh toán do bên đại lý thực hiện;
b) Công bố công khai danh sách các bên đại lý đã ký
kết hợp đồng (bao gồm điểm đại lý thanh toán) trên trang thông tin điện tử và ứng
dụng của bên giao đại lý;
c) Ban hành văn bản hướng dẫn, đào tạo bên đại lý về
hoạt động đại lý thanh toán đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về hoạt động
cung ứng dịch vụ thanh toán, thường xuyên cập nhật theo các quy định pháp luật
có liên quan và thực tiễn hoạt động để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện,
hướng dẫn bên đại lý thông báo công khai các hoạt động được giao đại lý tại trụ
sở chính, mạng lưới hoạt động;
d) Hướng dẫn bên đại lý thực hiện nhận biết khách
hàng, xác minh, cập nhật thông tin khách hàng theo đúng quy trình mà bên giao đại
lý đang thực hiện; chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với việc nhận biết,
xác minh thông tin khách hàng của bên đại lý và tuân thủ quy định về nhận biết
khách hàng tại Luật Phòng, chống rửa tiền;
đ) Đánh giá rủi ro để xác định phạm vi giao dịch, hạn
mức giao dịch đối với tài khoản thanh toán của khách hàng được nhận biết, xác
minh thông qua bên đại lý;
e) Thỏa thuận với bên đại lý về việc xây dựng, thiết
lập hạ tầng công nghệ thông tin để đảm bảo xử lý giao dịch được thông suốt và
thực hiện giám sát hoạt động đại lý thanh toán của bên đại lý;
g) Chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật
hệ thống thông tin, bảo vệ quyền lợi khách hàng, bảo vệ các thông tin, dữ liệu
cá nhân của khách hàng và thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, tài trợ
khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
h) Quản lý số dư, hạn mức giao dịch của bên đại lý
là tổ chức khác theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
i) Chịu trách nhiệm với khách hàng trong trường hợp
bên đại lý vi phạm hợp đồng đại lý thanh toán, gây thiệt hại đến quyền và lợi
ích hợp pháp của khách hàng;
k) Có cơ chế, biện pháp để bảo vệ khách hàng, trong
đó, phải duy trì việc tiếp nhận thông tin tra soát, khiếu nại của khách hàng tại
các điểm đại lý thanh toán; đồng thời thiết lập, duy trì đường dây nóng liên tục
24/7 để tiếp nhận, xử lý kịp thời các thông tin, khiếu nại của khách hàng;
l) [6]
Thu thập, đối chiếu và lưu trữ toàn bộ dữ liệu, chứng từ thanh toán phát sinh tại
bên đại lý theo quy định của pháp luật có liên quan;
m) Thanh toán phí giao đại lý thanh toán cho bên đại
lý theo quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán;
n) Xây dựng, ban hành quy định nội bộ về giao đại
lý thanh toán bao gồm cả quy trình giao nhận, bảo quản tiền mặt đảm bảo an toàn
hoạt động;
o) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại hợp
đồng đại lý thanh toán, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của
bên đại lý
1. Bên đại lý có các quyền sau:
a) Từ chối các yêu cầu của bên giao đại lý không được
quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán hoặc không đúng quy định pháp luật;
b) Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp
thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến nội dung hoạt động đại lý thanh
toán;
c) Hưởng phí giao đại lý thanh toán và lợi ích hợp
pháp khác (nếu có) quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán;
d) Các quyền khác theo quy định tại hợp đồng đại lý
thanh toán, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Bên đại lý có các nghĩa vụ sau:
a) Thực hiện đúng các nội dung hoạt động được giao
đại lý quy định tại Điều 4 Thông tư này và thỏa thuận tại hợp
đồng đại lý thanh toán;
a1)[7]
Việc lập, ký hoặc áp dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử, kiểm
soát, luân chuyển, quản lý, sử dụng và bảo quản chứng từ thanh toán đảm bảo
theo đúng quy định pháp luật kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử và các quy
định pháp luật liên quan;
b) Thông báo kịp thời, đầy đủ cho bên giao đại lý về
tình hình thực hiện nội dung hoạt động đại lý thanh toán theo quy định tại hợp
đồng đại lý thanh toán;
c) Thanh toán cho bên giao đại lý các lợi ích hợp
pháp (nếu có) phát sinh từ việc thực hiện nội dung hoạt động đại lý thanh toán
quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán;
d) Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lý đối
với việc thực hiện nội dung hoạt động đại lý thanh toán;
đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ các
thông tin, dữ liệu cá nhân của khách hàng, chịu trách nhiệm về tính chính xác đối
với việc nhận biết, xác minh thông tin khách hàng và thực hiện các biện pháp
phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt
hàng loạt trong quá trình làm đại lý;
e) Liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm,
dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong trường hợp do lỗi của bên đại lý; có
trách nhiệm bồi hoàn cho bên giao đại lý các khoản tiền đền bù mà bên giao đại
lý đã chi trả, bồi thường cho khách hàng thay cho bên đại lý đối với các tổn thất,
thiệt hại của khách hàng phát sinh từ việc bên đại lý vi phạm hợp đồng đại lý
thanh toán và các tổn thất, thiệt hại của khách hàng phát sinh do lỗi của bên đại
lý làm lộ thông tin khách hàng, xử lý sai sót, nhầm lẫn trong quá trình tác
nghiệp;
g) Trong quá trình làm đại lý, bên đại lý phải thực
hiện theo dõi, quản lý tiền, tài sản của bên giao đại lý (nếu có) theo đúng quy
định của pháp luật, không được sử dụng tiền, tài sản của bên giao đại lý cho
các mục đích kinh doanh khác;
h) Tiếp nhận thông tin tra soát, khiếu nại của
khách hàng và phối hợp với bên giao đại lý để xử lý tra soát, khiếu nại; thời hạn
xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại được
thực hiện theo quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt;
i) Xây dựng quy trình nội bộ để quản lý rủi ro đối
với từng hoạt động đại lý cụ thể, bao gồm cả quy trình giao nhận, bảo quản tiền
mặt; có cơ sở vật chất, mạng lưới và đội ngũ cán bộ có trình độ, chuyên môn, kỹ
thuật để đảm bảo thực hiện nội dung hoạt động đại lý thanh toán hoặc theo yêu cầu
của bên giao đại lý;
k) Thông báo cho bên giao đại lý trong trường hợp tạm
ngừng giao dịch với khách hàng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ quá 04 giờ trong thời
gian giao dịch hàng ngày, nêu rõ lý do và phương án xử lý để đảm bảo hoạt động
đại lý thanh toán không bị gián đoạn;
l) Lưu trữ, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu, hồ
sơ, chứng từ và cung cấp cho bên giao đại lý khi có yêu cầu;
m) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại hợp
đồng đại lý thanh toán, phù hợp với quy định của pháp luật.
Chương III
BÁO CÁO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm báo cáo,
cung cấp thông tin
1. Tối thiểu 30 ngày trước khi triển khai thực hiện
hoạt động giao đại lý thanh toán, bên giao đại lý phải gửi thông báo bằng văn bản
cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực[8] trên địa bàn có trụ sở
chính của bên giao đại lý và trên các địa bàn có các điểm đại lý thanh toán và
đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình các thông tin chi tiết về bên đại
lý, cách thức hợp tác, phạm vi đại lý, thời hạn giao đại lý, cách thức quản lý
các điểm đại lý thanh toán.
2. Định kỳ hàng quý, bên giao đại lý phải gửi báo
cáo về tình hình hoạt động giao đại lý theo Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) để
theo dõi.
3. Khi ngừng thực hiện hoạt động giao đại lý thanh
toán với một bên đại lý, chậm nhất trong 05 ngày làm việc, bên giao đại lý phải
gửi thông báo bằng văn bản đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán),
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[9]
trên địa bàn có trụ sở chính của bên giao đại lý và trên các địa bàn có các điểm
đại lý thanh toán ngừng hoạt động để theo dõi, giám sát và đăng tải thông tin
trên trang thông tin điện tử của mình.
4. Chậm nhất ngày 10 hàng tháng, bên giao đại lý phải
gửi báo cáo danh sách các đại lý, điểm đại lý thanh toán có dấu hiệu gian lận,
giả mạo theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 12. Trách nhiệm của các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Vụ Thanh toán
a) Theo dõi tình hình thực hiện và tham mưu cho Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai
thực hiện Thông tư này.
b) Đầu mối tiếp nhận và theo dõi các báo cáo, thông
báo của bên giao đại lý theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
c) Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng
công cụ, phần mềm giám sát hoạt động đại lý thanh toán.
d)[10]
Đầu mối, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trong công tác kiểm
tra đối với bên giao đại lý, bên đại lý việc tuân thủ các quy định tại Thông tư
này.
đ)[11]
Phối hợp với Thanh tra ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh tra việc tuân thủ các
quy định tại Thông tư này.
2.[12]
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
a) Đầu mối tham mưu, xử lý hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy
phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động giao đại lý thanh
toán, đại lý trong hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp
tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đầu mối tham mưu, xử lý hồ sơ đề nghị cấp
đổi Giấy phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động đại lý
cung ứng dịch vụ thanh toán của tổ chức tài chính vi mô là đối tượng giám sát
an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy định của pháp
luật và phân công, phân cấp của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Thực hiện giám sát đối với bên giao đại lý theo
thẩm quyền việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này.
3.[13]
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
Thực hiện thanh tra đối với bên giao đại lý, bên đại
lý theo thẩm quyền việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này, xử lý các trường
hợp vi phạm theo thẩm quyền và thông báo kết quả cho Vụ Thanh toán, các đơn vị
liên quan.
4.[14]
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
a) Đầu mối tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ đề
nghị cấp đổi Giấy phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động
giao đại lý thanh toán, đại lý trong hoạt động ngân hàng của chi nhánh ngân
hàng nước ngoài là đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Đầu mối tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ đề
nghị cấp đổi Giấy phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động đại
lý cung ứng dịch vụ thanh toán vào Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở
đặt tại địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định của pháp
luật và phân cấp, ủy quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
c) Thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với bên giao đại
lý, bên đại lý và giám sát đối với bên giao đại lý theo thẩm quyền việc tuân thủ
các quy định tại Thông tư này, xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền và
thông báo kết quả cho Vụ Thanh toán, các đơn vị liên quan.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[15][16]
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
7 năm 2024.
Điều 14. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện[17]
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác có
liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Phụ
lục[18]
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 44/2025/TT-NHNN ngày 18/11/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
GIAO ĐẠI LÝ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày
tháng năm
|
BÁO CÁO
Tình hình hoạt động giao đại lý thanh toán
(Quý
năm )
|
Stt
|
Chỉ tiêu
|
Quý (1)
|
Năm (2)
|
|
I
|
Số lượng đại lý
|
|
|
|
1
|
Đại lý là TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(3)
|
|
|
|
2
|
Đại lý là tổ chức khác (4)
|
|
|
|
|
Số điểm đại lý thanh toán của tổ chức khác (5)
|
|
|
|
|
Trong đó: Số điểm đại lý ở các địa bàn cấp xã
(6)
|
|
|
|
I
|
Giao dịch
|
|
|
|
1
|
Số lượng giao dịch (7)
|
|
|
|
2
|
Giá trị giao dịch (8)
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Số điện thoại liên hệ:
Bộ phận:
Ghi chú:
(1) Số phái sinh trong quý;
(2) Số lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo;
(3) Số lượng đại lý là NHTM, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
(4) Số đại lý là tổ chức khác;
(5) Số điểm đại lý thanh toán của tổ chức khác;
(6) Số điểm đại lý thanh toán của tổ chức khác ở
các địa bàn cấp xã;
(7) Số lượng các giao dịch theo quy định tại điểm 3 Điều 4 Thông tư;
(8) Giá trị các giao dịch theo quy định tại điểm 3 Điều 4 Thông tư.
Định kỳ và thời hạn của báo cáo như sau:
(i) Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu
quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý (bên giao đại lý chỉ thực hiện
báo cáo Quý I, II và III); thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày 10 của tháng
đầu tiên quý tiếp theo;
(ii) Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến
ngày 31 tháng 12; thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu năm
tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số 06/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung khoản 7 Điều 7 Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16
tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng
01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21
tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động
đại lý thanh toán.”
[2] Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý
thanh toán, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ
về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định
về hoạt động đại lý thanh toán.”
[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 1 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ
ngày 03/01/2026.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 2 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ
ngày 03/01/2026.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 1 của Thông tư số 06/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư
số 07/2024/TT-NHNN ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 3 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ
ngày 03/01/2026.
[7] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
Điều 4 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ
ngày 03/01/2026.
[8] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực” theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại
lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[9] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực” theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại
lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực
kể từ ngày 03/01/2026.
[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực
kể từ ngày 03/01/2026.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực
kể từ ngày 03/01/2026.
[13] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực
kể từ ngày 03/01/2026.
[14] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực
kể từ ngày 03/01/2026.
[15] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 06/2025/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21 tháng 6 năm
2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý
thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025, quy định như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác có liên quan chịu trách nhiệm
thực hiện Thông tư này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm
2025./.”
[16] Điều 9 và Điều 10 của Thông tư số
44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy
định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026, quy định
như sau:
“Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác
có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Điều 10. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 01 năm
2026./.”
[17] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
Điều 7 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ
ngày 03/01/2026.
[18] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại Điều 8 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực
kể từ ngày 03/01/2026