|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
166/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lào Cai
|
|
Người ký:
|
Giàng Quốc Hưng
|
|
Ngày ban hành:
|
17/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 166/KH-UBND
|
Lào Cai, ngày 17
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA CỦA VIỆT
NAM VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO
CAI
Thực hiện Quyết định số
2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành
động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030
(sau đây gọi tắt là Chương trình), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời,
hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đăng ký, thống kê hộ tịch theo
Quyết định số 2836/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm các sự kiện hộ tịch
được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; các sự kiện
hộ tịch trên địa bàn tỉnh được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử, thông
tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được cập nhật đầy đủ, chính xác, thống
nhất, kịp thời, bảo đảm kết nối, khai thác và sử dụng hiệu quả, từng bước hiện đại
hóa, chuyển đổi số toàn diện công tác đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Duy trì, củng cố và nâng cao
hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong
hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch; thiết lập, vận hành hiệu quả cơ chế chia sẻ,
kết nối dữ liệu đăng ký hộ tịch nhằm phục vụ công tác thống kê hộ tịch, quản lý
dân cư và cung cấp dịch vụ công.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai thực
hiện phải bảo đảm đúng, đầy đủ, toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã
được xác định trong Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đồng thời
phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lào Cai.
- Xác định rõ nội dung công việc,
tiến độ thực hiện và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc
triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện.
- Bảo đảm việc triển khai
Chương trình phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, chuyển
đổi số trong lĩnh vực hộ tịch, gắn với yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử,
chính quyền số và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Bảo đảm tính thiết thực, hiệu
quả, tiết kiệm, phù hợp với nguồn lực của địa phương; đồng thời tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý những khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ
chung
1.1. Rà soát, hoàn thiện hệ thống
văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký và thống kê hộ tịch
- Rà soát, đánh giá việc thi
hành các quy định pháp luật về hộ tịch và các quy định có liên quan trên địa
bàn tỉnh, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong thực tế triển khai thi hành
Luật Hộ tịch trên địa bàn tỉnh để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi Luật
Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tham gia ý kiến đối với dự thảo
Luật Hộ tịch (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành khi có yêu cầu, bảo đảm
tính khả thi, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, hiện đại hoá phương thức đăng
ký hộ tịch, đăng ký hộ tịch trực tuyến toàn trình, tạo điều kiện thuận lợi tối
đa cho người dân.
- Phối hợp với các cơ quan
Trung ương để kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu sinh, tử giữa ngành Y tế, ngành
Tư pháp và bộ, ngành liên quan; cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu về thay đổi
thông tin/tình trạng nhân thân của cá nhân giữa cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân
dân tối cao và các cơ sở dữ liệu của ngành Tư pháp, bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung, không phải cung cấp lại dữ liệu đã có; cơ chế kết
nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký hộ tịch với cơ quan thống kê phục vụ thống kê dân
số - xã hội, hoạch định chính sách phát triển.
1.2. Cải thiện cơ sở vật chất,
kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
- Bảo đảm trang bị đầy đủ cơ sở
vật chất, kỹ thuật và các điều kiện cần thiết phục vụ riêng cho công tác đăng
ký, thống kê hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các xã, phường theo tiêu chuẩn kỹ thuật
khuyến nghị; định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm đáp ứng yêu cầu đăng ký hộ tịch
trực tuyến.
- Ứng dụng toàn diện công nghệ
thông tin trong hoạt động thu thập, thống kê dữ liệu sinh, tử của các cơ sở y tế,
bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời giữa ngành Y tế
và ngành Tư pháp.
- Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ
Công an và các đơn vị liên quan nâng cấp, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử bảo đảm về an ninh, an toàn dữ liệu, tăng cường hiệu quả kết nối, chia sẻ dữ
liệu hộ tịch.
1.3. Nâng cao năng lực đội ngũ
công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; bảo đảm chuyên nghiệp, hiện đại,
tập trung; năng lực đáp ứng cả về trình độ, tiêu chuẩn chuyên môn, kinh nghiệm,
kỹ năng bổ trợ và thái độ thực hiện công vụ.
1.4. Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi, trách nhiệm
trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về ý nghĩa, vai
trò của đăng ký, thống kê hộ tịch
Xây dựng, triển khai Kế hoạch
truyền thông hàng năm về đăng ký, thống kê hộ tịch; tuyên truyền, phổ biến hiệu
quả, bảo đảm nhận thức đầy đủ, chính xác của các cơ quan, tổ chức, cấp chính
quyền và người dân về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch, quyền và
trách nhiệm đăng ký hộ tịch, tiện ích, giá trị pháp lý của việc đăng ký hộ tịch
điện tử, các giấy tờ hộ tịch điện tử, các kết quả nổi bật của hoạt động đăng
ký, thống kê hộ tịch. Đồng thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ,
kỹ năng truyền thông, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục trên môi trường điện
tử đối với cán bộ, công chức thực hiện.
1.5. Nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ y tế; tăng cường tính đầy đủ của cơ sở dữ liệu giấy chứng sinh, giấy
báo tử và cải thiện chất lượng thông tin nguyên nhân tử vong
1.6. Nâng cao chất lượng thống
kê hộ tịch đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng đúng yêu cầu quản lý
nhà nước và nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân
Thu thập chính xác, đầy đủ, kịp
thời thông tin thống kê hộ tịch, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu
khai thác, sử dụng của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật; rà soát, thống
kê đầy đủ, chính xác tỷ lệ đăng ký khai sinh, tỷ lệ đăng ký khai tử hàng năm và
thực hiện công bố công khai, kịp thời số liệu đăng ký khai sinh, khai tử thông
qua phát hành niên giám thống kê hộ tịch, công bố trên Cổng thông tin điện tử;
có Quy chế khai thác, sử dụng các số liệu thống kê hộ tịch đã được công bố; Phối
hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát thường xuyên, bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch
đầy đủ, kịp thời, chính xác.
2. Nhiệm vụ,
mục tiêu cụ thể
(Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo)
3. Giải
pháp thực hiện
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác đăng ký, thống kê
hộ tịch; xây dựng và thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch hàng
năm.
- Đẩy mạnh truyền thông, phổ biến,
giáo dục pháp luật đa phương tiện nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, người dân về ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng và kết quả triển
khai của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Thường xuyên kiểm tra, rà
soát, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Luật Hộ tịch và
các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và tổng hợp những khó khăn vướng
mắc, đề xuất kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực làm công tác đăng ký và quản lý hộ tịch về chuyên môn nghiệp vụ
và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký hộ tịch, nhất là giải quyết
thủ tục hành chính về đăng ký hộ tịch trên môi trường điện tử.
- Duy trì và phát huy hiệu quả
của công tác phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương, giữa
các cơ quan, đơn vị tại địa phương trong công tác đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực ngân
sách phù hợp để thực hiện kế hoạch; hoàn thiện thể chế; phối hợp với Bộ Tư pháp
để xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử quốc gia.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành; nguồn tài
trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch này, các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động
xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp, bố trí trong dự toán chi thường
xuyên ngân sách hằng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo phân cấp quản
lý hiện hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành liên
quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ vào kế hoạch này và chức năng, nhiệm
vụ để xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Phụ lục (gửi kèm theo Kế hoạch), bảo đảm đúng thời hạn (trong đó có việc
giám sát, đánh giá định kỳ) và dự trù kinh phí hàng năm thực hiện Chương trình,
gửi kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 30/5/2026 để theo dõi, tổng
hợp. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch gửi Sở
Tư pháp tổng hợp báo cáo theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
chủ động triển khai hiệu quả kế hoạch, bố trí ngân sách, nhân lực của địa
phương để thực hiện kế hoạch.
3. Sở Tài chính chủ trì, tổng hợp
kinh phí thực hiện kế hoạch này của các sở, ngành trong dự toán chi ngân sách
nhà nước hàng năm, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện.
4. Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối
theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng
hợp báo cáo theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Giàng Quốc Hưng);
- CAT, TAND, BHXH, Thống kê tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- CVP, PCVP UBND tỉnh (đ/c Tú)
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm TT và Hội nghị tỉnh (CTTĐT);
- Lưu: VT, NC(Hoa).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH
ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Kế hoạch số: 166/KH-UBND ngày 17/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai)
|
STT
|
Mục tiêu/Kết quả đầu ra
|
Nhiệm vụ (hoạt động phải thực hiện)
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Hệ thống văn bản, quy trình
phối hợp thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh được rà soát, hoàn thiện
|
Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, điều hành; quy trình
phối hợp giữa các cơ quan trong đăng ký, thống kê, chia sẻ dữ liệu hộ tịch.
|
Sở Tư pháp
|
UBND các xã, phường; Các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
II
|
Cải thiện cơ sở vật chất,
kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
1
|
Trang bị cơ sở vật chất phục
vụ công tác đăng ký, quản lý, thống kê hộ tịch tại cơ quan tư pháp, cơ quan
đăng ký hộ tịch; cơ sở vật chất, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin tại
cơ quan y tế
|
Rà soát, lập kế hoạch, dự
toán và thực hiện mua sắm, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết phục vụ
công tác đăng ký, quản lý thống kê hộ tịch và thu thập dữ liệu sinh, tử tại địa
phương.
|
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND các xã, phường.
|
Sở Tài chính; các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
2
|
Cơ sở dữ liệu Giấy chứng
sinh, Giấy báo tử, thông tin nguyên nhân tử vong trên địa bàn tỉnh được vận
hành hiệu quả
|
Phối hợp triển khai, thực hiện
khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử; bảo
đảm kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
|
Sở Y tế
|
Sở Tư pháp; Sở S Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các xã, phường.
|
Sau khi Bộ Y tế triển khai vận
hành
|
|
III
|
Nâng cao năng lực đội ngũ
cán bộ, công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo đảm đội ngũ đủ
tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng bổ trợ, thực hiện hiệu quả công
tác đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
1
|
Đội ngũ công chức làm công
tác hộ tịch được bố trí đủ số lượng, bảo đảm chất lượng
|
Rà soát, bố trí, sắp xếp công
chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch theo quy định
|
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; UBND các xã, phường.
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tổ chức hội nghị tập huấn, bồi
dưỡng, biên soạn, phát hành các ấn phẩm (05 Hội nghị/năm; 02 ấn phẩm/năm)
|
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
công chức thực hiện công tác hộ tịch; - Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ chuyên sâu; - Tổ chức các Hội nghị tập huấn bổ sung, cập nhật kiến
thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ mới; - Biên soạn, phát hành các ấn phẩm
dưới dạng sổ tay hỏi - đáp, cẩm nang nghiệp vụ về đăng ký hộ tịch
|
Sở Tư pháp
|
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
IV
|
Tăng cường hoạt động truyền
thông, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi, trách nhiệm trong đăng
ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về ý nghĩa, vai trò của
đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
1
|
Kế hoạch truyền thông về đăng
ký, thống kê hộ tịch
|
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch truyền thông giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch truyền thông hàng năm của
địa phương đảm bảo mục tiêu tại Quyết định số 2836/QĐ-TTg;
- Dự toán, cấp kinh phí thực
hiện Kế hoạch
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả
hoạt động truyền thông định kỳ
|
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường
|
Sở Tài chính; cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Hàng năm
|
|
2
|
Xây dựng, khai thác các sản
phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động truyền thông
|
- Khai thác các sản phẩm, tài
liệu do Bộ Tư pháp xây dựng phục vụ cho hoạt động truyền thông.
- Biên soạn tài liệu phục vụ
cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Đa dạng hoá các hình thức
truyền thông, chú trọng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua
các ứng dụng nền tảng số; thực hiện hoạt động truyền thông tại cơ sở, cộng đồng.
- Khảo sát, điều tra đánh giá
mức độ nhận thức của các nhóm đối tượng (người dân - hộ gia đình; cán bộ,
công chức cơ sở; người có uy tín trong cộng đồng...).
- Báo cáo đánh giá và đề xuất
giải pháp.
|
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường.
|
Báo và Đài phát thanh, Truyền
hình tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn
vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
V
|
Tăng cường tính đầy đủ của
Cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cải thiện chất lượng thông tin
nguyên nhân tử vong
|
|
1
|
Vận hành hiệu quả mô hình
chia sẻ dữ liệu tử vong giữa cơ quan y tế và cơ quan tư pháp
|
Tập huấn, triển khai thực hiện,
theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá.
|
Sở Y tế; Sở Tư pháp
|
UBND các xã, phường; các cơ sở
y tế; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tăng cường tính đầy đủ và kịp
thời của cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử thực hiện bởi các cơ sở
khám chữa bệnh đặc biệt năng lực chẩn đoán và mã hóa nguyên nhân chính gây tử
vong theo ICD
|
- Đào tạo, bồi dưỡng cho cán
bộ y tế làm công tác cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập, xử lý dữ liệu
sinh, tử.
- Tăng cường tuân thủ thực hiện
Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, nâng cao năng lực về chẩn đoán tại các
cơ sở khám chữa bệnh; nâng cao chất lượng mã hóa nguyên nhân tử vong theo
ICD.
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tăng cường thu thập và ghi nhận
nguyên nhân tử vong đối với trường hợp tử vong tại cộng đồng
|
Thực hiện phương pháp ghi nhận
nguyên nhân tử vong tại cộng đồng phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
4
|
Hiện đại hóa phương thức thu
thập, phân tích và sử dụng số liệu tử vong và nguyên nhân tử vong
|
- Triển khai ứng dụng phần mềm
báo cáo trực tuyến và cơ sở dữ liệu.
- Đào tạo sử dụng phần mềm và
kỹ năng phân tích số liệu.
- Đảm bảo hạ tầng công nghệ
thông tin.
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
VI
|
Thông tin thống kê về hộ tịch
được bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng đúng yêu cầu quản lý của
Nhà nước và nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân
|
|
1
|
Thống kê tỷ lệ trẻ em được
đăng ký khai sinh, tỷ lệ người chết được đăng ký khai tử hàng năm
|
Số liệu thống kê trên địa bàn
tỉnh
|
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường.
|
Sở Y tế; các cơ sở y tế
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Hàng năm
|
|
2
|
Số liệu thống kê hộ tịch hàng
năm được công bố công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời
|
- Tổ chức tổng hợp, phân tích,
công bố số liệu thống kê hộ tịch theo quy định; phục vụ yêu cầu quản lý nhà
nước và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Xây dựng quy chế khai thác,
sử dụng các số liệu thống kê.
|
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường.
|
Cơ quan Thống kê tỉnh; các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
VII
|
Nâng dần tỷ lệ đăng ký,
xác nhận các sự kiện hộ tịch quan trọng, cơ bản của cá nhân (khai sinh, khai
tử); nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch nhằm bảo đảm
số liệu thống kê hộ tịch chính xác, đầy đủ, kịp thời, bảo đảm tính phổ biến
|
|
1
|
Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai
sinh
|
Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng
hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt
Nam)
Đến năm 2028 đạt: ≥ 95%
Đến năm 2030 đạt: ≥ 98,5%
|
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND các xã, phường.
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho
trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 01 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê
theo thông lệ quốc tế)
Đến năm 2028 đạt: ≥ 98%
Đến năm 2030 đạt: ≥ 99%
|
|
Đến năm 2028:
- Các trường hợp trẻ em sinh
tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%;
- Cập nhật thông tin đúng thời
hạn trên cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng
sinh đạt ≥ 95%
|
|
- Đến năm 2028: Tạo lập bản
điện tử Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày
01/01/2016 (tạo lập hồi tố giai đoạn 1) đến thời điểm triển khai Phần mềm
đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử đạt: 100%.
- Đến năm 2030: Tạo lập bản
điện tử Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ
ngày 01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố
giai đoạn 2) bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp
lệ.
|
|
Đến năm 2028: Rà soát, thống
kê, tuyên truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai
sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh đạt:
≥ 90%.
|
|
Đến năm 2028: Rà soát, thống
kê, đăng ký khai sinh cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân
thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 01 năm kể từ thời điểm
thống kê
|
|
2
|
Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai tử
|
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn
(tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp Luật Hộ tịch của Việt Nam) Đến năm 2028
đạt: ≥ 85% Đến năm 2030 năm đạt: ≥ 90%
|
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND các xã, phường.
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
Tỷ lệ đăng ký khai tử trong
vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) - Đến
năm 2028 đạt: ≥ 90% - Đến năm 2030 đạt: ≥ 95%
|
|
Đến năm 2030: Tỷ lệ đăng ký
khai tử đúng hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo
tử đạt: 100%
|
|
3
|
Nâng cao tỷ lệ tạo lập, cấp
Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong
|
Các trường hợp chết tại cơ sở
y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn
trên Cơ sở dữ liệu
- Đến năm 2028 đạt: ≥ 80%
- Đến 2030 năm đạt: ≥ 90%
|
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND các xã, phường.
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
Chứng nhận nguyên nhân tử
vong theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Đến năm 2028 đạt: ≥ 75%
- Đến năm 2030 năm đạt: ≥ 80%
|
|
Các trường hợp chết ngoài cơ
sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong; nguyên nhân tử vong do
ngành y tế ghi nhận được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của Bộ Tư
pháp và các cơ quan liên quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia
theo quy định của pháp luật.
- Đến năm 2028 đạt: ≥ 80%
- Đến năm 2030 đạt: ≥ 90%
|
|
4
|
Giảm tỷ lệ tảo hôn
|
- Đến năm 2028: rà soát, thống
kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn.
- Đến năm 2030: Số lượng các
trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng
giai đoạn 2026 - 2028.
|
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường.
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan.
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
5
|
Về cập nhật tình trạng hôn
nhân của công dân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn
|
- Đến năm 2028: 100% dữ liệu
về các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ
01/01/2026) được đồng bộ từ CSDL của Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch.
- Đến năm 2030: 100% dữ liệu
về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được
đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ CSDL của Toà án sang CSDLHTĐT, được cơ
quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch.
|
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường.
|
Toà án nhân dân các cấp; Công
an tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
Rà soát, đối chiếu, cập nhật
thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện
được đồng bộ từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT
- Đến năm 2028 đạt: ≥ 85%
- Đến năm 2030 đạt: ≥ 95%
|
|
6
|
Nâng cao chất lượng và hiệu
quả của công tác thống kê hộ tịch
|
- Hàng năm bảo đảm các dữ liệu
đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố theo chỉ tiêu thống nhất
trong báo cáo thống kê hộ tịch của Bộ Tư pháp.
- Số liệu đăng ký hộ tịch
theo các tiêu chí quản lý điều hành cơ bản được cập nhật (theo thời gian thực)
trên Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của Chính phủ, Bộ Tư pháp.
- Kết quả thống kê hộ tịch
hàng năm được công bố trên trang Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh
và các bộ, ngành liên quan và trên Niên giám thống kê của Ngành Tư pháp.
- Dữ liệu đăng ký, thống kê hộ
tịch được phân tích, xây dựng Báo cáo về tình hình đăng ký, thống kê hộ tịch
hàng năm.
|
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND các xã, phường
|
Cơ quan Thống kê tỉnh; các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
Kế hoạch 166/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 166/KH-UBND ngày 17/04/2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
14/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
20/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2014
172
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|