|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 151/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
09 tháng 04 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/QĐ-TTG NGÀY 04/01/2023
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Chỉ thị số 39-CT/TW ngày
30/10/2024 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội
trong giai đoạn mới; Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của
Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn
mới;
Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-TTg
ngày 04/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển
Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số
09-Ctr/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày
09/9/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày
18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình hành động số 09-Ctr/TU ngày
28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày
30/10/2024 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội
trong giai đoạn mới.
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển Ngân hàng
Chính sách xã hội đến năm 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, thống nhất,
hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược sau khi sáp nhập, hợp
nhất các đơn vị hành chính của tỉnh.
- Làm căn cứ để các sở, ngành,
Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh, tổ chức
chính trị - xã hội, UBND các xã, phường, chi nhánh NHCSXH tỉnh xây dựng chương
trình hành động, cụ thể hóa các nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược
theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan, đơn vị.
- Làm căn cứ để tổ chức kiểm
tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện
Chiến lược trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04/01/2023
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển NHCSXH đến năm
2030.
- Cụ thể hóa trách nhiệm của
các sở, ngành, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh, Chi nhánh NHCSXH tỉnh
trong chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện Chiến lược; tập trung giải quyết các vấn
đề trọng tâm, trọng điểm; thể hiện tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị liên
quan, chi nhánh NHCSXH tỉnh; sự phối hợp giữa các đơn vị trong và ngoài NHCSXH
trong việc thực hiện Chiến lược.
- Nâng cao năng lực và hiệu quả
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội để phát triển theo hướng ổn định, bền
vững, đủ năng lực để thực hiện tốt tín dụng chính sách xã hội tại địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu
quả mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng chính sách đặc thù của
NHCSXH.
2. Tập trung huy động các nguồn
lực để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn. Hằng
năm, ngân sách địa phương ủy thác nguồn vốn qua NHCSXH để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác chiếm khoảng 15% - 20% tăng trưởng dư nợ
tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn; phấn đấu đến năm 2030, nguồn vốn ủy
thác từ ngân sách địa phương chiếm 15%/tổng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội
trên địa bàn.
3. Thực hiện tốt các chương
trình tín dụng chính sách xã hội và các chương trình tín dụng đặc thù theo điều
kiện thực tế tại địa phương; đảm bảo 100% người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn có nhu cầu và đủ điều kiện đều được tiếp cận các sản phẩm,
dịch vụ tài chính do NHCSXH cung cấp.
4. Tăng trưởng dư nợ tín dụng
chính sách xã hội hằng năm khoảng 10%, phấn đấu đến năm 2030, tổng dư nợ tín dụng
chính sách xã hội đạt trên 19.000 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,12%.
5. Xây dựng đội ngũ cán bộ chi
nhánh NHCSXH tỉnh có năng lực chuyên môn, có đạo đức nghề nghiệp, có đầy đủ kỹ
năng, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm
tra, giám sát đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
6. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
thông tin, hiện đại hóa hoạt động ngân hàng trong điều hành, tác nghiệp. Triển
khai kịp thời các sản phẩm, dịch vụ của NHCSXH đến các đối tượng chính sách,
góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, giảm nghèo bền vững
và đảm bảo an sinh xã hội của tỉnh.
III. NỘI
DUNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
1. Phổ biến,
thông tin truyền về Chiến lược và Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược
- Chi nhánh NHCSXH tỉnh xây dựng
và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch truyền thông để tuyên truyền về
quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Chiến lược, kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh.
- Phổ biến, tuyên truyền dưới
nhiều hình thức phong phú, đa dạng về nội dung Chiến lược và Kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến lược đến các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, tổ
chức có liên quan.
2. Tổ chức
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chiến lược
Ban đại diện Hội đồng quản trị
NHCSXH tỉnh, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp xã, các sở, ngành có
liên quan, UBND các xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác tín
dụng chính sách xã hội thực hiện và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
cụ thể theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
3. Kiểm
tra, giám sát, đánh giá kết quả việc thực hiện Chiến lược và Kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến lược
- Ban đại diện Hội đồng quản trị
NHCSXH tỉnh chịu trách nhiệm tham mưu công tác kiểm tra, giám sát việc triển
khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; mức độ và khả năng đạt được mục tiêu đặt
ra. Đánh giá tiến độ thực hiện, tồn tại hạn chế, khó khăn vướng mắc trong quá
trình triển khai; đề xuất, kiến nghị để đạt được các mục tiêu theo quan điểm,
nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược trên địa bàn tỉnh.
- Việc kiểm tra, giám sát, đánh
giá thông qua các hình thức như: Kiểm tra trực tiếp, giám sát, khảo sát thực tế,
kiểm tra nội bộ, kiểm tra liên ngành, lồng ghép việc kiểm tra, đánh giá tiến độ,
tình hình triển khai thực hiện Chiến lược vào chương trình kiểm tra, giám sát
hàng năm của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH, các sở, ngành, các tổ chức
chính trị xã hội... để đánh giá tiến độ, tình hình triển khai thực hiện các nhiệm
vụ của Chiến lược và Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược theo định kỳ hằng
năm hoặc đột xuất theo yêu cầu cấp có thẩm quyền (nếu cần thiết).
- Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá thông qua chế độ báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược và Kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh: báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược
hàng năm, báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết kết quả thực hiện Chiến lược trên địa
bàn vào năm 2030 để giám sát việc triển khai thực hiện Chiến lược; đánh giá khó
khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; đánh giá mức độ và khả
năng đạt được các mục tiêu Chiến lược; đề xuất, kiến nghị chỉnh sửa, bổ sung
các nhiệm vụ, giải pháp cho từng giai đoạn (nếu cần thiết) để đạt được các mục
tiêu của Chiến lược.
4. Tổ chức
Hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược
trên địa bàn tỉnh vào năm 2030 hoặc theo hướng dẫn của cấp trên.
5. Chế độ
báo cáo
- Định kỳ hằng năm (trước ngày
31/12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh
báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện Chiến lược và Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
- Tham mưu Ban đại diện Hội đồng
quản trị NHCSXH tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan để tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Chiến lược, Kế hoạch
triển khai thực hiện Chiến lược đến các cấp, các ngành và mọi tầng lớp nhân
dân, đặc biệt là người nghèo và các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu
số miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Chủ trì, phối hợp, giám sát,
kiểm tra, hướng dẫn triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chiến lược
và Kế hoạch của UBND tỉnh. Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện tín dụng chính
sách xã hội, tình hình triển khai thực hiện Chiến lược; tham mưu, đề xuất UBND
tỉnh các giải pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
Chiến lược.
- Chỉ đạo, theo dõi, giám sát,
đôn đốc các Phòng giao dịch NHCSXH trực thuộc triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp để đạt được các mục tiêu Chiến lược. Tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền
kết quả thực hiện Chiến lược.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan định kỳ hàng năm (trước ngày 31/12) hoặc đột xuất tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả triển khai thực hiện Chiến lược; Tham mưu cho
UBND tỉnh tổ chức hội nghị tổng kết vào năm 2030 để đánh giá kết quả thực hiện
Chiến lược.
2. Các sở,
ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, UBND xã, phường và các đơn vị
liên quan
- Căn cứ nội dung Kế hoạch triển
khai, các nhiệm vụ được giao theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, chủ động chỉ đạo,
tham mưu lãnh đạo đơn vị, cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp tổ chức thực
hiện.
- Lãnh đạo các sở, ngành, các tổ
chức chính trị - xã hội là thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các
cấp có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tiến độ, tình
hình triển khai thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên
quan theo chức năng nhiệm vụ tổ chức triển khai, thực hiện. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Tuấn
|