|
BỘ
Y TẾ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1186/QĐ-BYT
|
Hà
Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI
LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ TIẾT NIỆU - TẬP 1.2”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Y tế;
Căn cứ
Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ
Biên bản họp ngày 21/5/2024 và 01/8/2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu quy
trình kỹ thuật chương Tiết niệu – hệ ngoại và dự thảo quy trình kỹ thuật về
Tiết niệu – hệ ngoại đã được Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu thông qua;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật về Tiết niệu - Tập 1.2”, gồm 150 quy trình kỹ thuật.
Điều
2.
Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Tiết
niệu - Tập 1.2” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều
3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành và thay
thế Quyết định số 5731/QĐ-BYT ngày 21/12/2017 về việc ban hành Tài liệu hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật Tiết niệu.
Điều
4.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các
bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Tổng hội Y học Việt Nam và các hội y khoa;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần
Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ
THUẬT
VỀ TIẾT NIỆU – TẬP 1.2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1186/QĐ-BYT ngày
28 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế )
DANH SÁCH BIÊN SOẠN VÀ
THẨM ĐỊNH
|
Chỉ
đạo biên soạn, thẩm định
|
|
|
GS.TS.
Trần Văn Thuấn
|
Thứ
trưởng Bộ Y tế
|
|
TS. Hà
Anh Đức
|
Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (QLKCB)
|
|
Chủ
biên
|
|
|
PGS.TS.
Đỗ Trường Thành
|
Trưởng
khoa Phẫu thuật Tiết niệu, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
TS. Vương
Ánh Dương
|
Phó Cục
trưởng Cục QLKCB
|
|
Tham
gia biên soạn, thẩm định
|
|
|
TS.
Nguyễn Minh Tuấn
|
Trưởng
khoa Phẫu thuật Tiết niệu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS.
Hoàng Long
|
Phó
Trưởng khoa Phẫu thuật Tiết niệu, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
BSCKII.
Nguyễn Minh Nghiêm
|
Phó Giám
đốc Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
|
|
PGS.TS.
Lê Đình Khánh
|
Phó Giám
đốc bệnh viện Trường Đại học Y học Huế, Chủ tịch Hội tiết niệu Thận học Việt
Nam, Ủy viên Ban chấp hành Hội tiết niệu Châu Á
|
|
PGS.TS.
Nguyễn Tuấn Vinh
|
Chủ tịch
hội Tiết niệu - Thận học TP Hồ Chí Minh
|
|
PGS.TS.
Trần Đức
|
Giám đốc
Trung tâm Tiết niệu và Nam khoa, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
TS. Trần
Ngọc Khánh
|
Trưởng
khoa Ngoại tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế
|
|
TS.
Nguyễn Đình Liên
|
Trưởng
khoa Trưởng khoa Thận tiết niệu - Nam học Bệnh viện E
|
|
TS. Đỗ
Mạnh Hùng
|
Trưởng
Phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
BSCKII.
Hoàng Khắc Chuẩn
|
Phó
trưởng khoa Ngoại Tiết niệu, Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
TS. Đỗ
Ngọc Sơn
|
Phó
Trưởng khoa Phẫu thuật Tiết niệu, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
TS.
Nguyễn Đức Minh
|
Phó
Trưởng khoa Phẫu thuật Tiết niệu, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
ThS.
Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng
Phòng nghiệp vụ, Cục Quản lý khám chữa bệnh
|
|
BSCKII.
Cao Đức Phương
|
Phó
trưởng phòng Điều dưỡng – Dinh dưỡng và Kiểm soát nhiễm khuẩn, Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh
|
|
ThS. Phạm
Minh Hùng
|
Chuyên
viên Vụ Bảo hiểm y tế
|
|
Thư ký
|
|
|
BSCKII.
Cao Đức Phương
|
Phó
trưởng phòng Điều dưỡng – Dinh dưỡng và Kiểm soát nhiễm khuẩn, Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh
|
|
ThS. Phan
Ngọc Sơn
|
Phó
trưởng phòng Quản lý chất lượng và chuyển giao kỹ thuật, Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh
|
|
ThS. Phạm
Xuân Duy
|
Khoa Phẫu
thuật Tiết niệu, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
ThS.
Dương Văn Tiến
|
Khoa Phẫu
thuật Tiết niệu, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
ThS. Lê
Thị Kim Nhung
|
Trưởng
phòng Phòng Quản lý chất lượng, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
CN. Mạc
Thị Thúy Nga
|
Chuyên
viên chính Phòng Quản lý chất lượng, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
CN.
Nguyễn Ánh Tuyết
|
Chuyên
viên Phòng Quản lý chất lượng, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
ThS. Đỗ
Thị Huyền Trang
|
Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh
|
LỜI NÓI ĐẦU
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật Tiết niệu đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ký, ban hành tại Quyết định số 5731/QĐ-BYT ngày 21/12/2017, Hướng dẫn Quy trình kỹ
thuật này làm căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh và nhân viên y tế triển khai áp dụng và thực hiện các kỹ thuật
khám bệnh, chữa bệnh về phẫu thuật Tiết niệu.
Trong những
năm gần đây, với sự phát triển về khoa học kỹ thuật trên thế giới và năng lực
người thực hiện kỹ thuật, nhằm cập nhật, bổ sung những tiến bộ mới và tiếp tục
chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tiết niệu, Bộ
Y tế đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật
Tiết niệu – ngoại khoa gồm Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Bạch Mai,
Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện đa khoa Trung ương Huế và Bệnh viện Đại học Y dược
Huế, Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ,…, trong đó Bệnh viện Hữu nghị Việt
Đức (khoa Phẫu thuật Tiết niệu) được giao làm đầu mối tổng hợp chung. Các Bệnh
viện được giao đã huy động và phân công các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, Bác
sỹ chuyên khoa tiết niệu biên soạn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật; tổ chức họp
hội đồng khoa học trong bệnh viện để nghiệm thu; thực hiện biên tập, hoàn thiện
theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu do Bộ Y tế thành lập và chịu
trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật đều được các thành viên biên soạn rà soát theo
hướng dẫn hiện có, tham khảo các tài liệu trong nước, nước ngoài để cập nhật.
Bộ Y tế đã
thành lập Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Tiết
niệu với sự tham gia của một số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế, các thành viên
chuyên môn là các phó giáo sư, tiến sĩ, Bác sỹ chuyên khoa hàng đầu về thận
tiết niệu. Các thành viên chuyên môn đã làm việc với tinh thần trách nhiệm,
đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật. “Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về Tiết niệu - Tập 1.2” được xây
dựng cho các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 đồng thời có tên (trùng hoặc tên
khác nhưng bản chất kỹ thuật và quy trình kỹ thuật thực hiện giống nhau) trong
Phụ lục số 01 (của Thông tư số 23/2024/TT-BYT
ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh) với tổng số 150 quy trình kỹ thuật, thay thế quy
trình kỹ thuật ngoại
khoa chuyên khoa phẫu thuật Tiết niệu ban hành tại Quyết định số 5731/QĐ-BYT ngày 21/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Bộ Y tế xin
trân trọng cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về Thận –
Tiết niệu đặc biệt là tập thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu
của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (khoa Phẫu thuật Tiết niệu).
Trong quá
trình biên tập khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn
thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế,
138A phố
Giảng Võ,
phường Giảng Võ, Hà Nội.
Xin trân
trọng cảm ơn!
|
|
GS.TS.
Trần Văn Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG,
BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Nguyên
tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa
bệnh:
a) Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành
bảo đảm đầy đủ các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng,
chuẩn bị đến các các bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt
đầu đến khi kết thúc thực hiện kỹ thuật;
b) Thời
gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng)
được quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên
môn, tính phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cho
toàn bộ các bước của quy trình. Trong thực tế triển khai, thời gian thực hiện
kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng) có thể thay
đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh, diễn biến lâm sàng, … và điều
kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Ngoài
địa điểm thực hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ
thuật (phòng thủ thuật), phòng bệnh... được quy định trong Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật, kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:
- Kỹ thuật
được quy định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại
phòng thực hiện kỹ thuật, phòng phẫu thuật;
- Kỹ thuật
được quy định thực hiện ở phòng thực hiện kỹ thuật thì kỹ thuật đó được phép
thực hiện tại phòng phẫu thuật; không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ
trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Các kỹ
thuật chỉ được phép thực hiện tại các địa điểm khác trong trường hợp cấp cứu
theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2.
Nguyên tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do
người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng
toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường hợp
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp
dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, căn
cứ trên Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và
là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và áp dụng
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Tài liệu
chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được
áp dụng cho các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh và các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT có cùng tên hoặc có tên
khác so với tên kỹ thuật tại Phụ lục số 02 Thông tư số 23/2024/TT-BYT nhưng bản chất và quy trình kỹ
thuật thực hiện giống nhau.
c) Quy
trình kỹ thuật của kỹ thuật có tên trong cột số 3 được áp dụng đối với các kỹ
thuật có tên trong cột số 5 của Phụ lục về Danh mục kỹ thuật được ban hành kèm
theo Quyết định này.
d) Người
thực hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành
nghề phù hợp với kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh mà không bị giới hạn
bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy trình kỹ thuật. Đồng
thời người hành nghề với các chức danh nghề nghiệp được quy định trong từng quy
trình kỹ thuật chỉ được thực hiện kỹ thuật khi có phạm vi hành nghề phù hợp
theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
đ) Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được
cấp phép theo quy định hiện hành.
e) Trong
quá trình triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập
hoặc nhu cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chủ động cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh) để xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
MỤC LỤC
DANH SÁCH
BIÊN SOẠN VÀ THẨM ĐỊNH
LỜI NÓI ĐẦU
NGUYÊN TẮC
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
MỤC LỤC
PHỤ LỤC:
DANH MỤC KỸ THUẬT
1. GHÉP
THẬN
2. PHẪU
THUẬT CẮT THẬN GHÉP
3. PHẪU
THUẬT CẮT THẬN SAU GHÉP LẦN 2 TRỞ LÊN
4. PHẪU
THUẬT LẤY THẬN GHÉP
5. PHẪU
THUẬT GHÉP THẬN TỰ THÂN
6. PHẪU
THUẬT TÁN SỎI THẬN QUA DA BẰNG XUNG HƠI DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
7. PHẪU
THUẬT TÁN SỎI THẬN QUA DA BẰNG SIÊU ÂM DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
8. PHẪU
THUẬT TÁN SỎI THẬN QUA DA BẰNG LASER DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
9. PHẪU
THUẬT TÁN SỎI THẬN QUA DA BẰNG XUNG HƠI DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA C-ARM
10. PHẪU
THUẬT TÁN SỎI THẬN QUA DA BẰNG SIÊU ÂM DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA C-ARM
11. PHẪU
THUẬT TÁN SỎI THẬN QUA DA BẰNG LASER DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA C-ARM
12. PHẪU
THUẬT TÁN SỎI NIỆU QUẢN QUA DA BẰNG XUNG HƠI DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
13. PHẪU
THUẬT TÁN SỎI NIỆU QUẢN QUA DA BẰNG SIÊU ÂM DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
14. PHẪU
THUẬT TÁN SỎI NIỆU QUẢN QUA DA BẰNG LASER DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
15. PHẪU
THUẬT TÁN SỎI NIỆU QUẢN QUA DA BẰNG XUNG HƠI DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA C-ARM
16. PHẪU
THUẬT TÁN SỎI NIỆU QUẢN QUA DA BẰNG SIÊU ÂM DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA C-ARM
17. PHẪU
THUẬT TÁN SỎI NIỆU QUẢN QUA DA BẰNG LASER DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA C-ARM
18. PHẪU
THUẬT LẤY SỎI THẬN
19. LẤY
SỎI SAN HÔ THẬN
20. LẤY
SỎI MỞ BỂ THẬN TRONG XOANG
21. LẤY
SỎI MỞ BỂ THẬN ĐÀI THẬN CÓ DẪN LƯU THẬN
22. PHẪU
THUẬT LẤY SỎI BỂ THẬN NGOÀI XOANG
23. PHẪU
THUẬT BÓC BẠCH MẠCH QUANH THẬN
24. PHẪU
THUẬT TREO THẬN
25. PHẪU
THUẬT DẪN LƯU VIÊM TẤY QUANH THẬN, ÁP XE THẬN
26. PHẪU
THUẬT NỘI SOI BÓC BẠCH MẠCH QUANH THẬN, ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI DƯỠNG CHẤP
27. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT NANG TUYẾN THƯỢNG THẬN
28. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT CHỎM NANG THẬN QUA PHÚC MẠC
29. PHẪU
THUẬT CẮT CHỎM NANG THẬN QUA PHÚC MẠC
30. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT CHỎM NANG THẬN SAU PHÚC MẠC
31. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT BẠCH MẠCH THẬN
32. PHẪU
THUẬT CẮT TOÀN BỘ THẬN VÀ NIỆU QUẢN
33. PHẪU
THUẬT CẮT THẬN ĐƠN THUẦN
34. PHẪU
THUẬT CẮT MỘT NỬA THẬN (PHẪU THUẬT CẮT THẬN BÁN PHẦN)
35. PHẪU
THUẬT CẮT EO THẬN MÓNG NGỰA
36. PHẪU
THUẬT KHÂU BẢO TỒN THẬN
37. TẠO
HÌNH KHÚC NỐI BỂ THẬN - NIỆU QUẢN
38. PHẪU
THUẬT MỞ CẮT NANG TUYẾN THƯỢNG THẬN
39. DẪN LƯU
ĐÀI BỂ THẬN QUA DA
40. PHẪU
THUẬT DẪN LƯU BỂ THẬN TỐI THIỂU
41. PHẪU
THUẬT CẮT THẬN RỘNG RÃI
42. PHẪU
THUẬT CẮT U THẬN
43. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT EO THẬN MÓNG NGỰA
44. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT THẬN BÁN PHẦN
45. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT THẬN
46. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT U THẬN
47. PHẪU
THUẬT NỘI SOI Ổ BỤNG LẤY SỎI THẬN
48. PHẪU
THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC LẤY SỎI THẬN
49. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT THẬN TẬN GỐC
50. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT THẬN VÀ NIỆU QUẢN
51. PHẪU
THUẬT NỘI SOI LẤY THẬN GHÉP
52. NỘI SOI
NIỆU QUẢN NGƯỢC DÒNG BẰNG ỐNG SOI MỀM TÁN SỎI THẬN BẰNG LASER
53. NỘI SOI
THẬN ỐNG MỀM TÁN SỎI THẬN
54. NỘI SOI
THẬN ỐNG MỀM GẮP SỎI THẬN
55. PHẪU
THUẬT NỘI SOI TẠO HÌNH HẸP BỂ THẬN, NIỆU QUẢN
56. NỘI SOI
XẺ HẸP BỂ THẬN - NIỆU QUẢN, MỞ RỘNG NIỆU QUẢN NỘI SOI
57. NỘI SOI
XẺ LỖ NIỆU QUẢN LẤY SỎI
58. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT THẬN NIỆU QUẢN VÀ MỘT PHẦN BÀNG QUANG
59. TÁN SỎI
THẬN QUA DA ĐƯỜNG HẦM NHỎ DẪN ĐƯỜNG BẰNG SIÊU ÂM
60. NỐI
NIỆU QUẢN - ĐÀI THẬN
61. PHẪU
THUẬT CẮT NỐI NIỆU QUẢN
62. LẤY
SỎI NIỆU QUẢN ĐƠN THUẦN
63. LẤY
SỎI NIỆU QUẢN TÁI PHÁT, PHẪU THUẬT LẠI
64. LẤY
SỎI NIỆU QUẢN ĐOẠN SÁT BÀNG QUANG
65. ĐẶT BỘ
PHẬN GIẢ NIỆU QUẢN QUA DA
66. NONG
NIỆU QUẢN
67. ĐẶT ỐNG
THÔNG JJ NIỆU QUẢN
68. NỘI SOI
NIỆU QUẢN ĐỂ ĐẶT THÔNG JJ
69. NỘI SOI
THAY SONDE JJ
70. NỘI SOI
NONG NIỆU QUẢN HẸP
71. PHẪU
THUẬT RÒ NIỆU QUẢN - ÂM ĐẠO
72. PHẪU
THUẬT TRỒNG LẠI NIỆU QUẢN - BÀNG QUANG
73. PHẪU
THUẬT TRỒNG NIỆU QUẢN - BÀNG QUANG
74. PHẪU THUẬT
RÒ NIỆU ĐẠO - ÂM ĐẠO
75. TẠO
HÌNH NIỆU QUẢN DO PHÌNH TO NIỆU QUẢN
76. TẠO
HÌNH NIỆU QUẢN BẰNG ĐOẠN RUỘT
77. ĐƯA
NIỆU QUẢN RA DA ĐƠN THUẦN ± THẮT ĐỘNG MẠCH CHẬU TRONG
78. PHẪU
THUẬT NỘI SOI TẠO HÌNH KHÚC NỐI NIỆU QUẢN – BỂ THẬN
79. PHẪU
THUẬT NỘI SOI TẠO HÌNH NIỆU QUẢN
80. PHẪU
THUẬT NỘI SOI TẠO HÌNH NIỆU QUẢN SAU TĨNH MẠCH CHỦ
81. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT - NỐI NIỆU QUẢN
82. PHẪU
THUẬT NỘI SOI LẤY SỎI NIỆU QUẢN
83. PHẪU
THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC LẤY SỎI NIỆU QUẢN
84. NỘI SOI
NIỆU QUẢN, BÀNG QUANG CHẨN ĐOÁN
85. PHẪU
THUẬT NỘI SOI TRỒNG LẠI NIỆU QUẢN VÀO BÀNG QUANG
86. NỘI SOI
NIỆU QUẢN NGƯỢC DÒNG TÁN SỎI BẰNG LASER HOẶC BẰNG XUNG HƠI
87. NỘI SOI
NIỆU QUẢN GẮP SỎI
88. PHẪU
THUẬT CẮT TÚI SA NIỆU QUẢN BẰNG NỘI SOI
89. PHẪU
THUẬT MỞ RỘNG BÀNG QUANG BẰNG ĐOẠN RUỘT
90. PHẪU
THUẬT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG TẠO HÌNH BẰNG ĐOẠN RUỘT
91. PHẪU
THUẬT TẠO HÌNH CỔ BÀNG QUANG
92. PHẪU
THUẬT TẠO HÌNH BÀNG QUANG LỘ NGOÀI HOẶC Ổ NHỚP LỘ NGOÀI
93. TREO CỔ
BÀNG QUANG ĐIỀU TRỊ ĐÁI RỈ Ở NỮ
94. PHẪU
THUẬT NÂNG CỔ BÀNG QUANG TRONG TIỂU KHÔNG KIỂM SOÁT
95. MỔ SA
BÀNG QUANG QUA NGÕ ÂM ĐẠO (TẠO HÌNH THÀNH TRƯỚC ÂM ĐẠO)
96. LẤY
SỎI BÀNG QUANG TÁI PHÁT
97. DẪN LƯU
BÀNG QUANG
98. LẤY
SỎI BÀNG QUANG
99. MỞ
THÔNG BÀNG QUANG
100. PHẪU
THUẬT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG, TRỒNG NIỆU QUẢN VÀO RUỘT
101. PHẪU
THUẬT RÒ BÀNG QUANG - ÂM ĐẠO, BÀNG QUANG – TỬ CUNG HOẶC TRỰC TRÀNG
102. PHẪU
THUẬT CẮT BÀNG QUANG, ĐƯA NIỆU QUẢN RA NGOÀI DA
103. PHẪU
THUẬT CẮT ĐỐT U BÀNG QUANG
104. PHẪU
THUẬT CẮT BÀNG QUANG BÁN PHẦN
105. PHẪU
THUẬT CẮT CỔ BÀNG QUANG
106. NỘI
SOI XẺ CỔ BÀNG QUANG ĐIỀU TRỊ XƠ CỨNG CỔ BÀNG QUANG
107. PHẪU
THUẬT KHÂU VỠ BÀNG QUANG
108. PHẪU
THUẬT CẮT TÚI THỪA BÀNG QUANG
109. BƠM
RỬA BÀNG QUANG, BƠM HOÁ CHẤT
110. THAY
ỐNG THÔNG DẪN LƯU THẬN HOẶC BÀNG QUANG
111. DẪN
LƯU ÁP XE KHOANG RETZIUS
112. PHẪU
THUẬT CẮT U ỐNG NIỆU RỐN VÀ MỘT PHẦN BÀNG QUANG
113. PHẪU
THUẬT CẮT U ỐNG NIỆU RỐN
114. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT BÀNG QUANG BÁN PHẦN
115. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI THỪA BÀNG QUANG
116. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT BÀNG QUANG
117. NỘI
SOI CẮT POLYP CỔ BÀNG QUANG
118. NỘI
SOI BÀNG QUANG CẮT U
119. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT BÀNG QUANG, TẠO HÌNH BÀNG QUANG
120. PHẪU
THUẬT NỘI SOI TREO CỔ BÀNG QUANG ĐIỀU TRỊ TIỂU KHÔNG KIỂM SOÁT
121. NỘI
SOI GẮP SỎI BÀNG QUANG
122. NỘI
SOI BÀNG QUANG TÁN SỎI
123. NỘI
SOI TÁN SỎI NIỆU ĐẠO
124. NỘI
SOI KHÂU LỖ THỦNG BÀNG QUANG QUA Ổ BỤNG
125. NỘI
SOI VÁ RÒ BÀNG QUANG - ÂM ĐẠO
126. TẠO
HÌNH NIỆU QUẢN BẰNG BÀNG QUANG
127. NỘI
SOI CẮT ĐỐT U TUYẾN TIỀN LIỆT QUA ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO (TURP)
128. PHẪU
THUẬT RÒ NIỆU ĐẠO - TRỰC TRÀNG
129. PHẪU
THUẬT RÒ NIỆU ĐẠO - ÂM ĐẠO - TRỰC TRÀNG
130. PHẪU
THUẬT TOT ĐIỀU TRỊ SÓN TIỂU NỮ
131. PHẪU
THUẬT CẮT NỐI NIỆU ĐẠO TRƯỚC
132. PHẪU
THUẬT CẮT NỐI NIỆU ĐẠO SAU
133. ĐƯA
MỘT ĐẦU NIỆU ĐẠO RA NGOÀI DA
134. DẪN
LƯU VIÊM TẤY KHUNG CHẬU
135. PHẪU
THUẬT LỖ TIỂU LỆCH THẤP, TẠO HÌNH MỘT THÌ
136. PHẪU
THUẬT LỖ TIỂU LỆCH THẤP, TẠO HÌNH THÌ MỘT
137. PHẪU
THUẬT LỖ TIỂU LỆCH THẤP, TẠO HÌNH THÌ 2
138. PHẪU
THUẬT ĐÓNG RÒ NIỆU ĐẠO
139. TẠO
HÌNH NIỆU ĐẠO BẰNG VẠT DA TỰ THÂN
140. PHẪU
THUẬT DẪN LƯU BÀNG QUANG - ĐẶT TUTEUR NIỆU ĐẠO
141. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT XƠ HẸP NIỆU ĐẠO
142. NỘI
SOI CẮT U NIỆU ĐẠO HOẶC VAN NIỆU ĐẠO
143. PHẪU
THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP NIỆU ĐẠO CÓ SỬ DỤNG MẢNH NIÊM MẠC MIỆNG
144. NONG
HẸP NIỆU ĐẠO
145. ĐẶT
PROTHESE CỐ ĐỊNH SÀN CHẬU VÀO MỎM NHÔ XƯƠNG CỤT
146. PHẪU
THUẬT CẮT POLYP NIỆU ĐẠO
147. NỘI
SOI BƠM RỬA NIỆU QUẢN SAU TÁN SỎI NGOÀI CƠ THỂ
148. PHẪU
THUẬT NỘI SOI BẰNG ROBOT ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ THẬN, TIẾT NIỆU
148.1. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT TOÀN BỘ THẬN DO UNG THƯ THẬN CÓ HỖ TRỢ ROBOTIC
(ROBOT-ASSISTED RADICAL NEPHRECTOMY - RARN)
148.2. PHẪU
THUẬT CẮT THẬN BÁN PHẦN CÓ HỖ TRỢ ROBOT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THẬN (RAPN) (Robot-Assisted
Partial Nephrectomy for Renal Cancer)
148.3. PHẪU
THUẬT CẮT TOÀN BỘ TUYẾN TIỀN LIỆT HỖ TRỢ ROBOT (RALP) (Robot-Assisted
Laparoscopic Prostatectomy)
148.4. QUY
TRÌNH PHẪU THUẬT NỘI SOI ROBOT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG ĐƯA 2 NIỆU QUẢN RA DA
148.5. QUY
TRÌNH PHẪU THUẬT NỘI SOI ROBOT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG VÀ TẠO HÌNH BÀNG QUANG
BẰNG RUỘT
148.6. QUY
TRÌNH PHẪU THUẬT NỘI SOI ROBOT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG CHUYỂN LƯU NƯỚC TIỂU BẰNG
QUAI RUỘT
148.7. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT TOÀN BỘ THẬN DO UNG THƯ THẬN CÓ HỖ TRỢ ROBOTIC
(ROBOT-ASSISTED RADICAL NEPHRECTOMY - RARN)
148.8. QUY
TRÌNH PHẪU THUẬT NỘI SOI ROBOT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG ĐƯA 2 NIỆU QUẢN RA DA
148.9. PHẪU
THUẬT NỘI SOI TẠO HÌNH KHÚC NỐI NIỆU QUẢN-BỂ THẬN VỚI HỆ THỐNG ROBOT
149. PHẪU
THUẬT NỘI SOI KHÂU VỠ BÀNG QUANG
150. PHẪU
THUẬT NỘI SOI CẮT XƠ HẸP NIỆU ĐẠO BẰNG LASER
PHỤ LỤC: DANH MỤC KỸ
THUẬT
|
STT trong QTKT
|
STT kỹ thuật trong Chương
|
Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông
tư số 23/2024/TT-BYT
|
Mã liên kết
|
Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT
|
|
(cột 1)
|
(cột 2)
|
(cột 3)
|
(cột 4)
|
(cột 5)
|
|
1
|
1
|
Ghép thận
|
3.3464; 10.295
|
Ghép thận
|
|
2
|
2
|
Phẫu thuật
cắt thận ghép
|
10.303
|
Cắt thận
đơn thuần
|
|
3
|
3
|
Phẫu
thuật cắt thận sau ghép lần 2 trở lên
|
10.303
|
Cắt thận
đơn thuần
|
|
4
|
4
|
Phẫu thuật
lấy thận ghép
|
10.303
|
Cắt thận
đơn thuần
|
|
5
|
5
|
Phẫu
thuật ghép thận tự thân
|
10.296; 3.3468
|
Ghép thận
tự thân trong cấp cứu do chấn thương cuống thận
|
|
6
|
6
|
Phẫu
thuật tán sỏi thận qua da bằng xung hơi dưới hướng dẫn của siêu âm
|
10.297
|
Tán sỏi
thận qua da bằng máy tán hơi + siêu âm/có C.Arm
|
|
7
|
7
|
Phẫu
thuật tán sỏi thận qua da bằng siêu âm dưới hướng dẫn của siêu âm
|
10.297
|
Tán sỏi
thận qua da bằng máy tán hơi + siêu âm/có C.Arm
|
|
8
|
8
|
Phẫu
thuật tán sỏi thận qua da bằng laser dưới hướng dẫn của siêu âm
|
10.297
|
Tán sỏi
thận qua da bằng máy tán hơi + siêu âm/có C.Arm
|
|
9
|
9
|
Phẫu
thuật tán sỏi thận qua da bằng xung hơi dưới hướng dẫn của C- ARM
|
10.297
|
Tán sỏi
thận qua da bằng máy tán hơi + siêu âm/có C.Arm
|
|
10
|
10
|
Phẫu
thuật tán sỏi thận qua da bằng siêu âm dưới hướng dẫn của C- ARM
|
10.297
|
Tán sỏi
thận qua da bằng máy tán hơi + siêu âm/có C.Arm
|
|
11
|
11
|
Phẫu
thuật tán sỏi thận qua da bằng laser dưới hướng dẫn của C-ARM
|
10.297
|
Tán sỏi
thận qua da bằng máy tán hơi + siêu âm/có C.Arm
|
|
12
|
12
|
Phẫu
thuật tán sỏi niệu quản qua da bằng xung hơi dưới hướng dẫn của siêu âm
|
BS_10.1210; 27.373
|
Tán sỏi
qua da bằng xung hơi
|
|
13
|
13
|
Phẫu
thuật tán sỏi niệu quản qua da bằng siêu âm dưới hướng dẫn của siêu âm
|
BS_10.1211; 27.374
|
Tán sỏi
qua da bằng siêu âm
|
|
14
|
14
|
Phẫu
thuật tán sỏi niệu quản qua da bằng laser dưới hướng dẫn của siêu âm
|
BS_10.1212; 27.375
|
Tán sỏi
qua da bằng laser
|
|
15
|
15
|
Phẫu
thuật tán sỏi niệu quản qua da bằng xung hơi dưới hướng dẫn của C-ARM
|
BS_10.1210; 27.373
|
Tán sỏi
qua da bằng xung hơi
|
|
16
|
16
|
Phẫu
thuật tán sỏi niệu quản qua da bằng siêu âm dưới hướng dẫn của C-ARM
|
BS_10.1211; 27.374
|
Tán sỏi
qua da bằng siêu âm
|
|
17
|
17
|
Phẫu
thuật tán sỏi niệu quản qua da bằng laser dưới hướng dẫn của C- ARM
|
BS_10.1212; 27.375
|
Tán sỏi
qua da bằng laser
|
|
18
|
18
|
Phẫu
thuật lấy sỏi thận
|
10.299; 3.3465
|
Lấy sỏi
thận bệnh lý, thận móng ngựa, thận đa nang
|
|
19
|
19
|
Lấy sỏi
san hô thận
|
3.3475; 10.306
|
Lấy sỏi
san hô thận
|
|
20
|
20
|
Lấy sỏi mở
bể thận trong xoang
|
3.3476; 10.307
|
Lấy sỏi mở
bể thận trong xoang
|
|
21
|
21
|
Lấy sỏi
mở bể thận, đài thận có dẫn lưu thận
|
10308; 3.3477
|
Lấy sỏi mở
bể thận, đài thận có dẫn lưu thận
|
|
22
|
22
|
Phẫu thuật
lấy sỏi bể thận ngoài xoang
|
3.3479; 10.310
|
Lấy sỏi
bể thận ngoài xoang
|
|
23
|
23
|
Phẫu thuật
bóc bạch mạch quanh thận
|
10.300; 3.3467
|
Bóc bạch
mạch quanh thận, điều trị bệnh đái dưỡng chấp
|
|
24
|
24
|
Phẫu
thuật treo thận
|
3.3473; 10.305
|
Phẫu
thuật treo thận
|
|
25
|
25
|
Phẫu thuật
dẫn lưu viêm tấy quanh thận, áp xe thận
|
10.319; 3.3489
|
Dẫn lưu viêm
tấy quanh thận, áp xe thận
|
|
26
|
27
|
Phẫu
thuật nội soi bóc bạch mạch quanh thận, điều trị bệnh đái dưỡng chấp
|
27.410
|
Nội soi
bóc bạch mạch điều trị đái dưỡng chấp
|
|
27
|
28
|
Phẫu
thuật nội soi cắt nang tuyến thượng thận
|
27.325
|
Nội soi
cắt nang tuyến thượng thận
|
|
28
|
29
|
Phẫu
thuật nội soi cắt chỏm nang thận qua phúc mạc
|
27.347
|
Phẫu
thuật nội soi cắt chỏm nang thận qua phúc mạc
|
|
29
|
30
|
Phẫu thuật
cắt chỏm nang thận qua phúc mạc
|
27.348
|
Phẫu
thuật nội soi cắt nang thận qua phúc mạc
|
|
30
|
31
|
Phẫu
thuật nội soi cắt chỏm nang thận sau phúc mạc
|
27.349
|
Phẫu
thuật nội soi cắt chỏm nang thận sau phúc mạc
|
|
31
|
33
|
Phẫu
thuật nội soi cắt bạch mạch thận
|
27.352; 3.4084
|
Phẫu
thuật nội soi cắt bạch mạch thận
|
|
32
|
35
|
Phẫu
thuật cắt toàn bộ thận và niệu quản
|
3.2715; 10.302
|
Cắt toàn bộ
thận và niệu quản
|
|
33
|
36
|
Phẫu
thuật cắt thận đơn thuần
|
3.3471; 10.303
|
Cắt thận
đơn thuần
|
|
34
|
37
|
Phẫu
thuật cắt một nửa thận (Phẫu thuật cắt thận bán phần)
|
10.304
|
Cắt một
nửa thận (cắt thận bán phần)
|
|
35
|
38
|
Phẫu
thuật cắt eo thận móng ngựa
|
3.3483; 10.314
|
Cắt eo
thận móng ngựa
|
|
36
|
39
|
Phẫu
thuật khâu bảo tồn thận
|
3.3484; 10.315
|
Phẫu
thuật khâu bảo tồn hoặc cắt thận bán phần trong chấn thương thận
|
|
37
|
40
|
Tạo hình
khúc nối bể thận - niệu quản
|
10.320
|
Tạo hình
khúc nối bể thận - niệu quản (Phương pháp Foley, Anderson - Hynes
|
|
38
|
41
|
Phẫu
thuật mở cắt nang tuyến thượng thận
|
BS_10.1140
|
Phẫu thuật
mở cắt nang tuyến thượng thận
|
|
39
|
45
|
Dẫn lưu
đài bể thận qua da
|
3.3482; 10.313
|
Dẫn lưu đài
bể thận qua da
|
|
40
|
46
|
Phẫu
thuật dẫn lưu bể thận tối thiểu
|
3.3486; 10.317
|
Dẫn lưu bể
thận tối thiểu
|
|
41
|
48
|
Phẫu thuật
cắt thận rộng rãi
|
10.322
|
Cắt thận
rộng rãi + nạo vét hạch
|
|
42
|
49
|
Phẫu
thuật cắt u thận
|
12.256; 3.2712
|
Cắt u
thận lành
|
|
43
|
50
|
Phẫu
thuật nội soi cắt eo thận móng ngựa
|
27.340
|
Phẫu
thuật nội soi cắt eo thận móng ngựa
|
|
44
|
51
|
Phẫu
thuật nội soi cắt thận bán phần
|
27.342
|
Phẫu
thuật nội soi cắt thận bán phần
|
|
45
|
52
|
Phẫu
thuật nội soi cắt thận
|
3.4083; 27.344
|
Phẫu
thuật nội soi cắt thận
|
|
46
|
53
|
Phẫu
thuật nội soi cắt u thận
|
27.345
|
Phẫu
thuật nội soi cắt u thận lành tính
|
|
47
|
54
|
Phẫu thuật
nội soi ổ bụng lấy sỏi thận
|
27.356
|
Phẫu thuật
nội soi ổ bụng lấy sỏi bể thận
|
|
48
|
55
|
Phẫu
thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi thận
|
27.357
|
Phẫu
thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi bể thận
|
|
49
|
56
|
Phẫu
thuật nội soi cắt thận tận gốc
|
27.343
|
Phẫu
thuật nội soi cắt thận tận gốc
|
|
50
|
57
|
Phẫu
thuật nội soi cắt thận và niệu quản
|
27.360
|
Phẫu
thuật nội soi cắt thận và niệu quản do u đường bài xuất
|
|
51
|
58
|
Phẫu
thuật nội soi lấy thận ghép
|
27.351
|
Nội soi
lấy thận ghép
|
|
52
|
59
|
Nội soi niệu
quản ngược dòng bằng ống soi mềm tán sỏi thận bằng laser
|
27.355
|
Nội soi niệu
quản ngược dòng bằng ống soi mềm tán sỏi thận bằng laser
|
|
53
|
61
|
Nội soi
thận ống mềm tán sỏi thận
|
27.358
|
Nội soi
thận ống mềm tán sỏi thận
|
|
54
|
62
|
Nội soi
thận ống mềm gắp sỏi thận
|
27.359
|
Nội soi
thận ống mềm gắp sỏi thận
|
|
55
|
63
|
Phẫu
thuật nội soi tạo hình hẹp bể thận, niệu quản
|
27.361
|
Phẫu
thuật nội soi hẹp bể thận, niệu quản
|
|
56
|
64
|
Nội soi
xẻ hẹp bể thận - niệu quản, mở rộng niệu quản nội soi
|
27.362
|
Nội soi
xẻ hẹp bể thận - niệu quản, mở rộng niệu quản nội soi
|
|
57
|
65
|
Nội soi
xẻ lỗ niệu quản lấy sỏi
|
27.372
|
Nội soi
xẻ lỗ niệu quản lấy sỏi
|
|
58
|
66
|
Phẫu
thuật nội soi cắt thận niệu quản và 1 phần bàng quang
|
BS_27.554
|
Phẫu
thuật nội soi cắt thận niệu quản và 1 phần bàng quang điều trị ung thư biểu
mô đường tiết niệu trên
|
|
59
|
68
|
Tán sỏi
thận qua da đường hầm nhỏ dẫn đường bằng siêu âm
|
BS_10.1191; 27.354
|
Tán sỏi
thận qua da
|
|
60
|
69
|
Nối niệu
quản - đài thận
|
10.323; 3.3490
|
Nối niệu quản
– đài thận
|
|
61
|
70
|
Phẫu
thuật cắt nối niệu quản
|
3.3491; 10.324
|
Cắt nối
niệu quản
|
|
62
|
71
|
Lấy sỏi
niệu quản đơn thuần
|
10.325
|
Lấy sỏi
niệu quản đơn thuần
|
|
63
|
72
|
Lấy sỏi niệu
quản tái phát, phẫu thuật lại
|
10.326; 3.3493
|
Lấy sỏi
niệu quản tái phát, phẫu thuật lại
|
|
64
|
73
|
Lấy sỏi
niệu quản đoạn sát bàng quang
|
3.3494; 10.327
|
Lấy sỏi
niệu quản đoạn sát bàng quang
|
|
65
|
74
|
Đặt bộ phận
giả niệu quản qua da
|
3.3495; 10.328
|
Đặt bộ
phận giả niệu quản qua da
|
|
66
|
75
|
Nong niệu
quản
|
3.3496; 10.329
|
Nong niệu
quản
|
|
67
|
76
|
Đặt ống
thông JJ niệu quản
|
10.335
|
Đặt ống
thông JJ trong hẹp niệu quản
|
|
68
|
77
|
Nội soi
niệu quản để đặt thông JJ
|
27.368
|
Nội soi
niệu quản để đặt thông JJ hoặc rút thông JJ
|
|
69
|
78
|
Nội soi
thay sonde JJ
|
27.368
|
Nội soi
niệu quản để đặt thông JJ hoặc rút thông JJ
|
|
70
|
79
|
Nội soi
nong niệu quản hẹp
|
27.378
|
Nội soi
nong niệu quản hẹp
|
|
71
|
80
|
Phẫu
thuật rò niệu quản - âm đạo
|
3.3497; 10.330
|
Phẫu thuật
rò niệu quản - âm đạo
|
|
72
|
81
|
Phẫu thuật
trồng lại niệu quản - bàng quang
|
10.333
|
Cắm lại niệu
quản - bàng quang
|
|
73
|
82
|
Phẫu thuật
trồng niệu quản bàng quang
|
10.348
|
Cắm niệu quản
bàng quang
|
|
74
|
83
|
Phẫu
thuật rò niệu đạo - âm đạo
|
3.3541
|
Đóng các lỗ
rò niệu đạo
|
|
75
|
84
|
Tạo hình
niệu quản do phình to niệu quản
|
10.331
|
Tạo hình
niệu quản do phình to niệu quản
|
|
76
|
86
|
Tạo hình niệu
quản bằng đoạn ruột
|
10.332
|
Tạo hình niệu
quản bằng đoạn ruột
|
|
77
|
87
|
Đưa niệu quản
ra da đơn thuần ± thắt động mạch chậu trong
|
10.334
|
Đưa niệu
quản ra da đơn thuần ± thắt ĐM chậu trong
|
|
78
|
88
|
Phẫu
thuật nội soi tạo hình khúc nối niệu quản - bể thận
|
27.363
|
Phẫu
thuật nội soi tạo hình khúc nối niệu quản - bể thận
|
|
79
|
89
|
Phẫu
thuật nội soi tạo hình niệu quản
|
27.366
|
Phẫu
thuật nội soi tạo hình niệu quản
|
|
80
|
90
|
Phẫu
thuật nội soi tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ
|
27.369
|
Nội soi
tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ
|
|
81
|
91
|
Phẫu
thuật nội soi cắt - nối niệu quản
|
10.324; 3.3491
|
Cắt nối
niệu quản
|
|
82
|
94
|
Phẫu
thuật nội soi lấy sỏi niệu quản
|
27.365
|
Lấy sỏi
niệu quản qua nội soi
|
|
83
|
95
|
Phẫu
thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản
|
27.371
|
Phẫu
thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản
|
|
84
|
96
|
Nội soi
niệu quản, bàng quang chẩn đoán
|
20.93; 2.213; 3.1085
|
Nội soi
niệu quản chẩn đoán
|
|
85
|
98
|
Phẫu
thuật nội soi trồng lại niệu quản vào bàng quang
|
3.4105; 27.370
|
Phẫu
thuật nội soi trồng lại niệu quản vào bàng quang
|
|
86
|
99
|
Nội soi niệu
quản ngược dòng tán sỏi bằng laser hoặc bằng xung hơi
|
27.376
|
Nội soi
niệu quản tán sỏi bằng laser hoặc bằng xung hơi
|
|
87
|
101
|
Nội soi
niệu quản gắp sỏi
|
27.380
|
Nội soi niệu
quản 2 bên 1 thì gắp sỏi niệu quản
|
|
88
|
102
|
Phẫu thuật
cắt túi sa niệu quản bằng nội soi
|
BS_27.560
|
Phẫu
thuật cắt túi sa niệu quản bằng nội soi
|
|
89
|
105
|
Phẫu
thuật mở rộng bàng quang bằng đoạn ruột
|
10.336
|
Phẫu
thuật mở rộng bàng quang bằng đoạn hồi tràng
|
|
90
|
106
|
Phẫu
thuật cắt toàn bộ bàng quang tạo hình bằng đoạn ruột
|
10.337
|
Cắt toàn
bộ bàng quang kèm tạo hình bàng quang kiểu Studder, Camey
|
|
91
|
107
|
Phẫu
thuật tạo hình cổ bàng quang
|
10.338; 3.3504
|
Phẫu
thuật ghép cơ cổ bàng quang
|
|
92
|
108
|
Phẫu
thuật tạo hình bàng quang lộ ngoài hoặc ổ nhớp lộ ngoài
|
10.339; 3.3505
|
Phẫu
thuật bàng quang lộ ngoài bằng nối bàng quang với trực tràng theo kiểu
Duhamel
|
|
93
|
109
|
Treo cổ bàng
quang điều trị đái rỉ ở nữ
|
3.3506; 10.340
|
Treo cổ bàng
quang điều trị đái rỉ ở nữ
|
|
94
|
110
|
Phẫu thuật
nâng cổ bàng quang trong tiểu không kiểm soát
|
10.351; 3.3528
|
Phẫu thuật
đặt vòng nâng cổ bàng quang (Sling) trong tiểu không kiểm soát khi gắng sức
|
|
95
|
111
|
Mổ sa
bàng quang qua ngõ âm đạo (tạo hình thành trước âm đạo)
|
10.341
|
Mổ sa
bàng quang qua ngõ âm đạo (tạo hình thành trước âm đạo)
|
|
96
|
112
|
Lấy sỏi
bàng quang tái phát
|
10.342; 3.3517
|
Lấy sỏi
bàng quang lần 2, đóng lỗ rò bàng quang
|
|
97
|
113
|
Dẫn lưu
bàng quang
|
10.344; 3.3519
|
Dẫn lưu bàng
quang bằng chọc trôca
|
|
98
|
114
|
Lấy sỏi
bàng quang
|
10.355
|
Lấy sỏi
bàng quang
|
|
99
|
115
|
Mở thông
bàng quang
|
3.3532; 10.356
|
Mở thông
bàng quang
|
|
100
|
116
|
Phẫu
thuật cắt toàn bộ bàng quang, trồng niệu quản vào ruột
|
10.345; 3.3520
|
Cắt toàn
bộ bàng quang, cắm niệu quản vào ruột
|
|
101
|
117
|
Phẫu
thuật rò bàng quang - âm đạo, bàng quang - tử cung hoặc trực tràng
|
10.346; 3.3521
|
Phẫu
thuật rò bàng quang-âm đạo, bàng quang-tử cung, trực tràng
|
|
102
|
118
|
Phẫu
thuật cắt bàng quang, đưa niệu quản ra ngoài da
|
10.347; 3.3522
|
Cắt bàng quang,
đưa niệu quản ra ngoài da
|
|
103
|
119
|
Phẫu thuật
cắt đốt u bàng quang
|
12.243; 3.2716
|
Cắt u bàng
quang đường trên
|
|
104
|
120
|
Phẫu thuật
cắt bàng quang bán phần
|
BS_10.1144)
|
Phẫu thuật
mở cắt bàng quang bán phần
|
|
105
|
121
|
Phẫu
thuật cắt cổ bàng quang
|
3.3523; 10.349
|
Phẫu
thuật cắt cổ bàng quang
|
|
106
|
123
|
Nội soi
xẻ cổ bàng quang điều trị xơ cứng cổ bàng quang
|
27.389
|
Nội soi
xẻ cổ bàng quang điều trị xơ cứng cổ bàng quang
|
|
107
|
125
|
Phẫu thuật
khâu vỡ bàng quang
|
3.3524; 10.350
|
Phẫu thuật
khâu vỡ bàng quang
|
|
108
|
126
|
Phẫu
thuật cắt túi thừa bàng quang
|
3.3527; 10.352
|
Phẫu
thuật cắt túi thừa bàng quang
|
|
109
|
127
|
Bơm rửa
bàng quang, bơm hóa chất
|
10.353; 3.2364
|
Bơm rửa
bàng quang, bơm hóa chất
|
|
110
|
128
|
Thay ống
thông dẫn lưu thận hoặc bàng quang
|
10.354; 3.3526
|
Thay ống thông
dẫn lưu thận, bàng quang
|
|
111
|
129
|
Dẫn lưu
áp xe khoang Retzius
|
3.3534; 10.357
|
Dẫn lưu
áp xe khoang Retzius
|
|
112
|
130
|
Phẫu
thuật cắt u ống niệu rốn và một phần bàng quang
|
10.360
|
Cắt u ống
niệu rốn và một phần bàng quang
|
|
113
|
131
|
Phẫu thuật
cắt u ống niệu rốn
|
10.360
|
Cắt u ống
niệu rốn và một phần bàng quang
|
|
114
|
132
|
Phẫu
thuật nội soi cắt bàng quang bán phần
|
27.381
|
Phẫu
thuật nội soi cắt bàng quang bán phần
|
|
115
|
133
|
Phẫu
thuật nội soi cắt túi thừa bàng quang
|
3.4113; 27.383
|
Phẫu
thuật nội soi cắt túi thừa bàng quang
|
|
116
|
134
|
Phẫu
thuật nội soi cắt bàng quang
|
3.4112; 27.382
|
Phẫu
thuật nội soi cắt bàng quang
|
|
117
|
135
|
Nội soi cắt
polyp cổ bàng quang
|
27.384
|
Nội soi
cắt polyp cổ bàng quang
|
|
118
|
136
|
Nội soi
bàng quang cắt u
|
27.385
|
Nội soi
bàng quang cắt u
|
|
119
|
137
|
Phẫu
thuật nội soi cắt bàng quang, tạo hình bàng quang
|
27.387
|
Phẫu
thuật nội soi cắt bàng quang, tạo hình bàng quang qua ổ bụng
|
|
120
|
138
|
Phẫu
thuật nội soi treo cổ bàng quang điều trị tiểu không kiểm soát
|
27.388
|
Phẫu
thuật nội soi treo cổ bàng quang điều trị tiểu không kiểm soát
|
|
121
|
139
|
Nội soi gắp
sỏi bàng quang
|
27.390
|
Nội soi
gắp sỏi bàng quang
|
|
122
|
140
|
Nội soi
bàng quang tán sỏi
|
27.391
|
Nội soi
bàng quang tán sỏi
|
|
123
|
141
|
Nội soi
tán sỏi niệu đạo
|
27.408
|
Nội soi tán
sỏi niệu đạo
|
|
124
|
142
|
Nội soi
khâu lỗ thủng bàng quang qua ổ bụng
|
27.392
|
Nội soi
khâu lỗ thủng bàng quang qua ổ bụng
|
|
125
|
143
|
Nội soi vá
rò bàng quang - âm đạo
|
27.393
|
Nội soi vá
rò bàng quang - âm đạo
|
|
126
|
145
|
Tạo hình niệu
quản bằng bàng quang
|
BS_10.1145
|
Tạo hình niệu
quản bằng mảnh bàng quang
|
|
127
|
146
|
Nội soi
cắt đốt u tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo (TURP)
|
27.519
|
Nội soi
cắt đốt u lành tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo (TURP)
|
|
128
|
150
|
Phẫu
thuật rò niệu đạo - trực tràng
|
10.361
|
Phẫu thuật
dò niệu đạo - trực tràng bẩm sinh
|
|
129
|
151
|
Phẫu
thuật rò niệu đạo - âm đạo - trực tràng
|
10.363; 3.3538
|
Phẫu
thuật dò niệu đạo - âm đạo - trực tràng bẩm sinh
|
|
130
|
152
|
Phẫu
thuật TOT điều trị són tiểu nữ
|
10.364; 3.3539
|
Phẫu
thuật sa niệu đạo nữ
|
|
131
|
153
|
Phẫu
thuật cắt nối niệu đạo trước
|
10.367; 3.3543
|
Cắt nối
niệu đạo trước
|
|
132
|
154
|
Phẫu
thuật cắt nối niệu đạo sau
|
3.3544; 10.368
|
Cắt nối
niệu đạo sau
|
|
133
|
155
|
Đưa một
đầu niệu đạo ra ngoài da
|
10.370
|
Đưa một
đầu niệu đạo ra ngoài da
|
|
134
|
156
|
Dẫn lưu
viêm tấy khung chậu
|
10.371; 3.3549
|
Dẫn lưu viêm
tấy khung chậu do rò nước tiểu
|
|
135
|
158
|
Phẫu
thuật lỗ tiểu lệch thấp, tạo hình một thì
|
10.373
|
Phẫu
thuật lỗ tiểu lệch thấp, tạo hình một thì
|
|
136
|
159
|
Phẫu
thuật lỗ tiểu lệch thấp, tạo hình thì 1
|
10.373
|
Phẫu
thuật lỗ tiểu lệch thấp, tạo hình một thì
|
|
137
|
160
|
Phẫu
thuật lỗ tiểu lệch thấp, tạo hình thì 2
|
10.374
|
Phẫu
thuật lỗ tiểu lệch thấp, tạo hình thì 2
|
|
138
|
161
|
Phẫu
thuật đóng rò niệu đạo
|
3.3541
|
Đóng các lỗ
rò niệu đạo
|
|
139
|
162
|
Tạo hình
niệu đạo bằng vạt da tự thân
|
10.377
|
Tạo hình niệu
đạo bằng vạt da tự thân
|
|
140
|
163
|
Phẫu
thuật dẫn lưu bàng quang, đặt Tuteur niệu đạo
|
10.378
|
Dẫn lưu
bàng quang, đặt Tuteur niệu đạo
|
|
141
|
164
|
Phẫu
thuật nội soi cắt xơ hẹp niệu đạo
|
27.407; 3.4126
|
Phẫu
thuật nội soi cắt xơ hẹp niệu đạo
|
|
142
|
166
|
Nội soi
cắt u niệu đạo hoặc van niệu đạo
|
27.409
|
Nội soi
cắt u niệu đạo, van niệu đạo
|
|
143
|
168
|
Phẫu
thuật điều trị hẹp niệu đạo có sử dụng mảnh niêm mạc miệng
|
BS_10.1172
|
Phẫu
thuật điều trị hẹp niệu đạo có sử dụng mảnh niêm mạc miệng
|
|
144
|
169
|
Nong hẹp
niệu đạo
|
10.405; 3.3606
|
Nong niệu
đạo
|
|
145
|
170
|
Đặt
prothese cố định sàn chậu vào mỏm nhô xương cụt
|
10.1114
|
Đặt
prothese cố định sàn chậu vào mỏm nhô xương cụt
|
|
146
|
171
|
Phẫu thuật
cắt polyp niệu đạo
|
BS_10.1349
|
Cắt polyp
niệu đạo
|
|
147
|
190
|
Nội soi
bơm rửa niệu quản sau tán sỏi ngoài cơ thể
|
2.214
|
Nội soi
bơm rửa niệu quản sau tán sỏi ngoài cơ thể
|
|
148
|
226
|
Phẫu
thuật nội soi bằng Robot điều trị các bệnh lý thận, tiết niệu
|
BS_27.528
|
Phẫu thuật
nội soi bằng robot điều trị các bệnh lý thận - tiết niệu
|
|
149
|
227
|
Phẫu
thuật nội soi khâu vỡ bàng quang
|
3.4118
|
Phẫu
thuật nội soi cấp cứu khâu vỡ bàng quang
|
|
150
|
228
|
Phẫu
thuật nội soi cắt xơ hẹp niệu đạo bằng laser
|
27.407; 3.4126
|
Phẫu
thuật nội soi cắt xơ hẹp niệu đạo
|
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT
TẮT
|
Chữ viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
AML
|
|
U cơ- mỡ-
mạch thận
|
|
A-H
|
|
Phương
pháp Anderrson và Hynes
|
|
AĐ
|
|
Âm đạo
|
|
BHYT
|
|
Bảo hiểm
y tế
|
|
BQ
|
|
Bàng
quang
|
|
CT, CLVT
|
|
Cắt lớp
vi tính
|
|
ĐM
|
|
Động mạch
|
|
MRI
|
|
Chụp cộng
hưởng từ
|
|
MLCT
|
|
Mức lọc
cầu thận
|
|
NQ
|
|
Niệu quản
|
|
NB
|
|
Người
bệnh
|
|
NKQ
|
|
Nội khí quản
|
|
PT
|
|
Phẫu
thuật
|
|
PCNL
|
|
Tán sỏi
thận qua da
|
|
PTNS
|
|
Phẫu
thuật nội soi
|
|
PM
|
|
Phúc mạc
|
|
RCC
|
|
Ung thư
biểu mô tế bào thận
|
|
SA
|
|
Siêu âm
|
|
TM
|
|
Tĩnh mạch
|
|
TSQD
|
|
Tán sỏi
thận qua da
|
|
TCC
|
|
Ung thư
biểu mô tế bào chuyển tiếp
|
|
TTT
|
|
Tuyến
thượng thận
|
|
UTĐBX
|
|
Ung thư
đường bài xuất
|
|
XQ
|
|
X-quang
|
1. GHÉP THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ghép thận
là phẫu thuật thay thế thận bị bệnh hoặc suy yếu bằng một quả thận khỏe mạnh từ
người hiến tặng, có thể là người sống hoặc đã qua đời. Thận mới được ghép vào
vùng bụng dưới của người nhận, thường là ở hố chậu bên phải, và được kết nối
với các mạch máu và niệu quản để đảm bảo chức năng bình thường.
- Ghép thận
là một trong những thành tựu y học quan trọng trên thế giới thế kỷ XX. Ngày
nay, ghép thận được xem là phương pháp điều trị thay thế thận cho những người
bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối tích cực và hiệu quả hơn so với thận nhân tạo.
Kỹ thuật ghép thận ngày càng phát triển và được áp dụng rộng rãi hơn nhờ công
nghệ sinh học trong việc tuyển chọn và điều trị ức chế miễn dịch.
2. CHỈ
ĐỊNH
Ghép thận
được chỉ định cho những người bệnh bị bệnh thận mạn giai đoạn cuối có MLCT <
15 ml/ph.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý
tim mạch, hô hấp nặng, xơ gan nặng.
- Tổn
thương não không hồi phục.
- Nhiễm
trùng huyết không kiểm soát được.
- Nhiễm
HIV/AIDS với CD4 thấp, tải lượng virus cao.
- Bệnh mạch
máu ngoại biên nặng.
- Bất
thường giải phẫu không thể thực hiện phẫu thuật ghép thận.
- Thể trạng
suy kiệt, nghiện rượu, ma túy.
4. THẬN
TRỌNG
Với những
người cho và người nhận không cùng nhóm máu.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 02 bác sĩ
(phụ trách ghép thận niệu quản, và phụ trách ghép mạch máu).
- 02-03 bác
sĩ (phụ phẫu thuật).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º.
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Heparin.
5.3.
Thiết bị y tế
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kẹp phẫu
thuật mạch máu.
- Chỉ tự
tiêu 1/0, 2/0, 3/0, 5/0, chỉ khâu da 3/0.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
- Máy dao
điện đơn cực và lưỡng cực, máy dao siêu âm, máy hút…
5.4.
Người bệnh
- Hoàn
thiện bộ xét nghiệm đánh giá và tầm soát toàn trạng.
- Gia đình
được giải thích rõ trước mổ về tình trạng sức khỏe và tình trạng chung, về
những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng
có thể gặp do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.
- Người
bệnh và đại diện gia đình cùng kí vào bản cam đoan đồng ý phẫu thuật - thủ
thuật và gây mê hồi sức.
- Nhịn ăn từ
22h tối, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân, có thể thụt tháo hoặc không.
5.5. Hồ
sơ bệnh án
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại phẫu thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 150 - 180 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Mê
nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh tư thế nằm ngửa.
6.1.
Bước 1: Phẫu tích và kiểm tra thận trước ghép.
- Thận lấy
ra được bảo quản trong thùng chuyên dụng gồm: túi nylon đựng tạng chứa 500ml
dung dịch lạnh 4˚C, túi này được đặt trong một túi nylon thứ 2 có đá đập vụn,
sau đó hai túi này được đặt trong túi nylon thứ 3 để đề phòng trường hợp thủng
túi thứ 1 và 2. Để túi đựng tạng vào hộp bảo quản, phủ đầy đá đập nhỏ. Với kỹ
thuật bảo quản hiện nay, thận ghép đảm bảo giữ trong lạnh tới 72h, tuy nhiên
thời gian thiếu máu lạnh nên dưới 24h.
- Thận ghép
được lấy ra từ thùng bảo quản, đặt vào khay dịch Custodiol hoặc ringer lactat 4˚C
có kèm đá để giữ nhiệt.
- Phẫu
thuật viên kiểm tra lại thận ghép: nhu mô thận, lấy bỏ lớp mỡ quanh thận, tuyến
thượng thận. Chú ý tránh làm tổn thương lớp vỏ thận.
- Động mạch
thận và tĩnh mạch thận: kiểm tra về tính nguyên vẹn về giải phẫu. Bơm rửa động
mạch thận kiểm tra vết thương và những nhánh bên, khâu lại bằng chỉ mạch máu
6/0. Sửa lại mỏm động mạch và tĩnh mạch thận giúp dễ dàng làm miệng nối. Đối
với thận phải nên kéo dài tĩnh mạch thận bằng phần tĩnh mạch chủ còn lại.
6.2.
Bước 2: Phẫu thuật ghép thận tương tự ghép thận thường quy
Thì 1:
Rạch da và chuẩn bị vị trí ghép mạch máu.
- Vị trí:
nên ghép vào hố chậu phải dù cho thận của người cho bên phải hay bên trái vì
bên trái có đại tràng sigma gây khó khăn cho phẫu thuật và gây khó chịu cho
người bệnh sau ghép (trừ trường hợp ghép lần hai hố chậu phải dính khó phẫu
tích).
- Đường
rạch da thông thường ở hố chậu phải, bắt đầu từ điểm tương ứng với điểm Mac Burney
kéo dài xuống dưới tới gần đường giữa cách xương mu 2cm.
- Sau đó
đến lớp cân cơ chéo lớn, cơ chéo bé, cân cơ ngang bụng. Đối với bó mạch thượng
vị cặp và cắt, nếu thận ghép có động mạch cực thì nên bảo tồn một đầu động mạch
để ghép vào động mạch cực thận ghép.
- Tiếp tục
đẩy phúc mạc lên trên, vào trong, xuống dưới. Tách ra khỏi bình diện cơ thành
bụng phía trước và cơ thắt lưng chậu phía sau. Thận ghép được chuẩn bị nằm ở
trước cơ thắt lưng chậu.
- Bộc lộ bó
mạch chậu gốc phải, chậu ngoài, chậu trong: động mạch chậu ngoài bộc lộ từ gốc
và nâng lên bằng một dây vải. Phẫu tích động mạch chậu ngoài cần đủ dài để dễ
dàng cặp clamp động mạch và làm miệng nối.
- Tĩnh mạch
chậu ngoài được bộc lộ từ cung đùi tới chỗ đi ra của động mạch chậu trong, bộc
lộ động tĩnh mạch chậu ngoài rất quan trọng nó làm cho ghép mạch được dễ dàng,
làm giảm thời gian thiếu máu nóng.
- Trong
trường hợp dùng động mạch chậu trong: cần bộc lộ động mạch chậu gốc và đặt nó
vào một dây nâng. Động mạch chậu trong được phẫu tích dài tới chỗ chia nhánh,
cắt rời được thực hiện trước khi ghép và kiểm tra xem có mảng xơ vữa hay không.
- Để chuẩn
bị ghép, phẫu thuật viên cần kiểm tra mạch máu thận ghép: độ dài, đường kính
nếu cần thì phẫu tích thêm.
Thì 2:
Tiến hành ghép miệng nối mạch máu
- Miệng nối
tĩnh mạch bao giờ cũng được thực hiện trước. Cặp clamp ở đầu xa và đầu gần tĩnh
mạch chậu ngoài, sau đó mở tĩnh mạch chậu ngoài được phẫu tích và kẹp giữa hai
clamp. Mở tĩnh mạch và rửa TM bằng dung dịch có heparin. Đặt hai mũi chỉ mạch
máu 5/0 hoặc 6/0 ở hai góc miệng nối, có thể đặt hai mũi nữa giữa miệng nối sau
đó buộc chỉ và tiến hành khâu vắt giữa các nút chỉ. Trước khi mũi cuối cùng
được đóng kín cần rửa miệng nối một lần nữa để đuổi khí và máu cục. Khi miệng
nối thực hiện xong cặp clamp bull-dog lên tĩnh mạch thận và thả clamp ở TM chậu
ngoài, kiểm tra lại miệng nối nếu có rỉ máu khâu tăng cường bằng chỉ mạch máu
6/0.
- Động mạch
thận ghép có thể được nối tận tận vào động mạch chậu trong hoặc tận bên vào
động mạch chậu ngoài. Động mạch chậu trong có ưu điểm là khẩu kính tương đương
với động mạch thận. Trường hợp động mạch chậu trong xấu, có thể nối với động
mạch chậu ngoài hoặc động mạch chậu gốc.
- Khi sắp
khâu xong ĐM cho truyền manitol 20% 60ml trong 2 phút, tiếp theo là tiêm
solumedrol tĩnh mạch.
- Thông báo
cho gây mê và mở kẹp mạch máu, mở kẹp TM trước sau đó mở kẹp ĐM. Quan sát động
tĩnh mạch thận, màu sắc thận ghép. Nếu mạch máu căng, đập tốt; thận hồng tươi
căng là dấu hiệu tốt; sau đó niệu quản bắt đầu có nhu động và những giọt nước
tiểu đầu tiên xuất hiện.
Thì 3:
Ghép niệu quản vào bàng quang.
- Trong đa
số các trường hợp niệu quản được ghép vào bàng quang theo phương pháp “ngoài
bàng quang” - phương pháp Lich-Gregoir.
- Giải
phóng bàng quang khỏi lớp mỡ dưới phúc mạc ở mặt trước bên. Rạch lớp cơ 3 cm
cho tới lớp niêm mạc, tách lớp niêm mạc ra khỏi lớp cơ bàng quang.
- Niệu quản
ghép được cắt với chiều dài phù hợp và được nuôi dưỡng tốt. 1cm cuối cùng niệu
quản được bóc tách ra khỏi mạc treo của nó và được chẻ dọc theo mặt dưới dài từ
8-10mm.
- Mở niêm
mạc bàng quang ở phần thấp nhất của đường rạch, lỗ mở này có kích thước tuơng
đương với chiều dài đoạn niệu quản chẻ. Đặt hai sợi chỉ tiêu 5.0 ở hai góc trên
và dưới của lỗ niêm mạc và niệu quản.
- Thực hiện
đường khâu vắt ở mép bên ngoài trước, sau đó buộc nút ở cuối đường khâu và đưa
chỉ vào phía trong để bộc lộ mép trong của miệng nối. Lúc này luồn một sonde JJ
một đầu lên bể thận, một đầu xuống bàng quang, sau đó thực hiện khâu mép trong
của miệng nối. Mũi cuối cùng của miệng nối được cố định vào lớp cơ bàng quang.
- Đóng lại
lớp cơ bàng quang, vùi niệu quản ở phía dưới. Chú ý để niệu quản không được chặt
quá trong đường hầm cơ bàng quang.
- Trong
trường hợp niệu quản thận ghép quá ngắn, hoặc thiếu máu nuôi dưỡng dài, có thể
nối niệu quản của người bệnh với bể thận của thận ghép.
6.3.
Bước 3: Đặt dẫn lưu
Đặt hai dẫn
lưu hút liên tục ở hố thận ghép và một dẫn lưu ở miệng nối niệu quản. Đóng
thành bụng theo 4 lớp giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
huyết động, thân nhiệt, tri giác, tình trạng bụng, dẫn lưu, sonde tiểu, cân
nặng.
- Thực hiện
các xét nghiệm công thức máu, chức năng đông máu, sinh hóa máu toàn bộ, nồng độ
thuốc ức chế miễn dịch, khí máu động mạch,… theo chỉ định.
- Siêu âm ổ
bụng, Doppler mạch ổ bụng, chụp X-quang ngực theo chỉ định.
- Chụp cắt
lớp vi tính để khảo sát nhu mô, mạch máu thận ghép: theo chỉ định.
- Người
bệnh được nằm buồng bệnh riêng, tại khu tách biệt, hạn chế người ra vào, chế độ
dinh dưỡng theo chuyên khoa.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu không hiệu quả có thể đặt JJ niệu quản và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Kasiske
BL, Cangro CB (2001).The evaluation of renal transplatation candidates:
clinical practice guidelines. Am J Transplantation, 2, 1-5.
2. Fruh S,
Cinqualbre J (2004). Role de l’EFG. Greffe d’organes, Masson, 20-36
3. Georgi
Abrahan, Sunil Shrof, Karopado S (2010). Deceased donor renal transplantation
program in India. Kidney International,77,378 – 380
4. Kalble
T, M. Lucan, G. Nicita, R. Sells, et al (2010) Guidelines on renal
transplantation. European Association of Urology
5. Nguyễn
Tiến Quyết (2011). Nghiên cứu triển khai ghép gan ghép thận từ người cho chết não.
Đề tài cấp nhà nước KC10.25
2. PHẪU THUẬT CẮT THẬN
GHÉP
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Tỷ lệ
sống còn của thận ghép sau 1 năm và sau 5 năm là 85% và 70%. Sau năm đầu tiên khoảng
10% thận ghép mất chức năng.
- Phẫu
thuật cắt thận ghép là phẫu thuật cắt bỏ thận được ghép khi thận ghép có biến
chứng. Đây là phẫu thuật mổ mở được thực hiện tại các trung tâm có ghép tạng,
có sự chuẩn bị của các chuyên khoa để đảm bảo chức năng thận của người bệnh sau
khi cắt thận.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Áp xe
thận ghép, u thận ghép.
- Đái máu
do nguyên nhân thận ghép.
- Thận mất
chức năng do nguyên nhân miễn dịch (thải ghép tối cấp, mạn tính).
- Người
bệnh có biến chứng liên quan đến hội chứng suy giảm miễn dịch kéo dài.
- Thận ghép
có biến chứng mạch máu (huyết khối động mạch thận ghép, vỡ thận).
- Người
bệnh được cắt thận ghép không hoạt động để chuẩn bị cho ghép thận lần 2.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Thận ghép
mất chức năng nhưng không có triệu chứng.
4. THẬN
TRỌNG
Người bệnh
có bệnh lý nội khoa nặng.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º.
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Heparin
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kẹp phẫu
thuật mạch máu.
- Chỉ tự
tiêu 1/0, 2/0, 3/0, 5/0, chỉ khâu da 3/0.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
- Máy dao
điện đơn cực và lưỡng cực, máy dao siêu âm, máy hút…
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm:
Gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
Người bệnh nằm ngửa.
6.1.
Bước 1:
- Rạch da
đường trắng bên dưới rốn theo đường mổ cũ.
- Cắt cân
cơ, vén phúc mạc.
- Gỡ dính,
bộc lộ thận ghép.
6.2.
Bước 2:
- Mở dọc
bao thận ghép, bóc tách thận khỏi bao thận tới sát cuống.
- Phẫu tích
động mạch và tĩnh mạch thận.
- Phẫu tích
niệu quản thận ghép.
6.3.
Bước 3:
- Kẹp cắt
riêng rẽ động mạch và tĩnh mạch thận ghép.
- Bộc lộ
niệu quản ghép, kẹp cắt niệu quản sát bàng quang.
6.4.
Bước 4:
- Cầm máu
đặt dẫn lưu ổ mổ.
- Đặt dẫn
lưu ổ mổ.
6.5.
Bước 5:
Đóng bụng theo lớp giải phẫu.
6.6. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo
dõi.
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu và màu sắc nước tiểu,
tình trạng bụng, huyết động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu 2- 3 ngày sau mổ. Phát hiện rò
nước tiểu sau mổ khi ra > 50ml nước tiểu/ngày và kéo dài.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Mazzucchi E, Nahas WC, Antonopoulos IM et al (2003). Surgical complications of
graft nephrectomy in the modern transplant era. J Urol 170(3): 734-737.
2. Secin
FP, Rovegno AR, del Rosario Brunet Met al (2003). Cumulative incidence,
indications, morbidity and mortality of transplant nephrectomy and the most
appropriate time for graft removal: Only nonfunctioning transplants that cause
intractable complications should be excised. J Urol 169(4): 1242-1246.
3. Ayus JC,
Achinger SG, Lee S et al (2010) Transplant nephrectomy Improves survival
following a failed renal allograft.Journal of the American Society of Nephrology
21(2): 374- 380.
4. Akoh JA (2011)
Transplant nephrectomy. World J Transplant 1(1): 4-12
5. Sun IO,
Hong YA, Park HS et al (2013) Comparison of the clinical characteristics of
renal transplant recipients who underwent early versus late graft
nephrectomy.Transplant Proc 45(8): 2953-2956.
6. Bonilla
AJA, Alfaro AG, Henández JPC et al (2015). Review of a transplantectomy series.
Transplantation Proceedings 47(1): 81-83.
3. PHẪU THUẬT CẮT THẬN
SAU GHÉP LẦN 2 TRỞ LÊN
1. ĐẠI
CƯƠNG
Tỷ lệ sống
còn của thận ghép sau 1 năm và sau 5 năm là 85% và 70%. Sau năm đầu tiên khoảng
10% thận ghép mất chức năng. Chỉ định và thời điểm cắt thận ghép còn nhiều
tranh luận. Nhiều tác giả cho rằng không nên cắt bỏ nếu không có triệu chứng vì
thận còn chức năng lọc. Cắt thận ghép cũng có nguy cơ xảy ra tai biến và biến
chứng nặng nề thậm chí tử vong.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Áp xe
thận ghép, u thận ghép.
- Đái máu
do nguyên nhân thận ghép.
- Người
bệnh có biến chứng liên quan đến hội chứng suy giảm miễn dịch kéo dài.
- Người
bệnh được cắt thận ghép mất chức năng để chuẩn bị cho ghép thận lần 3.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có.
4. THẬN
TRỌNG
Với những
người bệnh có bệnh nền phối hợp (đái tháo đường, tim mạch, tâm phế mạn…).
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º.
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3. Thiết
bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Kẹp phẫu
thuật mạch máu.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm:
Gây mê nội khí quản, hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
Người bệnh nằm ngửa
6.1.
Thận ghép cũ nằm trong ổ bụng
6.1.1.
Bước 1:
Đường mổ cắt thận ghép theo giữa dưới rốn, vào phúc phúc mạc, bộc lộ thận ghép.
6.1.2.
Bước 2:
Mở dọc bao thận ghép, bóc tách thận khỏi bao thận tới sát cuống, phẫu tích cuống
thận.
6.1.3.
Bước 3:
Kẹp cắt riêng rẽ động mạch và tĩnh mạch thận ghép, động mạch thận ghép có thể
nối với động mạch chậu chung, chậu trong và chậu ngoài hoặc ĐM mạc treo tràng dưới.
Tĩnh mạch thận ghép có thể nối với TM chủ, hoặc TM chậu ngoài hoặc TM chậu trong,
bộc lộ niệu quản ghép, kẹp cắt niệu quản sát bàng quang.
6.1.4.
Bước 4:
Cầm máu đặt dẫn lưu ổ mổ.
6.1.5.
Bước 5:
Đóng bụng theo lớp giải phẫu.
6.2.
Thận ghép nằm sau phúc mạc (sử dụng mạch máu của thận ghép đã hỏng)
6.2.1.
Bước 1:
Rạch da theo đường mổ cũ vào khoang sau phúc mạc
6.2.2.
Bước 2:
Mở dọc bao thận ghép, bóc tách thận khỏi bao thận tới sát cuống, phẫu tích cuống
thận.
6.2.3. Bước 3: Kẹp
cắt riêng rẽ động mạch và tĩnh mạch thận ghép, bộc lộ niệu quản ghép, kẹp cắt
niệu quản sát bàng quang.
6.2.4.
Bước 4:
Cầm máu đặt dẫn lưu ổ mổ.
6.2.5.
Bước 5:
Đóng bụng theo lớp giải phẫu.
6.3. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi.
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu và màu sắc nước tiểu,
tình trạng bụng, huyết động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu 2- 3 ngày sau mổ. Phát hiện rò
nước tiểu sau mổ khi ra > 50ml nước tiểu/ngày và kéo dài.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Secin
FP, Rovegno AR, del Rosario Brunet Met al (2003). Cumulative incidence,
indications, morbidity and mortality of transplant nephrectomy and the most
appropriate time for graft removal: Only nonfunctioning transplants that cause
intractable complications should be excised. J Urol 169(4): 1242-1246.
2.
Mazzucchi E, Nahas WC, Antonopoulos IM et al (2003). Surgical complications of
graft nephrectomy in the modern transplant era. J Urol 170(3): 734-737.
3. Ayus JC,
Achinger SG, Lee S et al (2010) Transplant nephrectomy Improves survival
following a failed renal allograft.Journal of the American Society of Nephrology
21(2): 374- 380.
4. Akoh JA (2011)
Transplant nephrectomy. World J Transplant 1(1): 4-12
5. Sun IO,
Hong YA, Park HS et al (2013) Comparison of the clinical characteristics of
renal transplant recipients who underwent early versus late graft
nephrectomy.Transplant Proc 45(8): 2953-2956
6. Bonilla
AJA, Alfaro AG, Henández JPC et al (2015). Review of a transplantectomy series.
Transplantation Proceedings 47(1): 81-83.
4. PHẪU THUẬT LẤY THẬN
GHÉP
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Phẫu
thuật lấy thận ghép từ người sống cho thận là một phẫu thuật cắt thận điển hình
“lý tưởng”, đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mỉ trong mổ, đảm bảo giữ nguyên vẹn chức
năng thận hiến để thực hiện ghép cho người nhận thận.
- Các yêu
cầu cần thiết trong phẫu thuật đó là ưu tiên an toàn tuyệt đối với người cho
thận, thận được lấy trong những điều kiện lý tưởng, bảo vệ tối đa về giải phẫu
thận, giảm thời gian thiếu máu nóng càng ngắn càng tốt. Tuy nhiên trong mổ lấy
thận cho ghép vẫn có thể xảy ra tai biến với thận lấy và người cho thận. Hiện
nay, phẫu thuật lấy thận từ người hiến sống có thể được thực hiện thông qua mổ
mở, mổ nội soi (qua phúc mạc hoặc sau phúc mạc), hoặc phẫu thuật nội soi có hỗ
trợ robot.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Chức năng
thận từng bên bình thường trên đồng vị phóng xạ.
- Không có
các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận còn lại của người cho. Phản ứng
chéo giữa người hiến và nhận thận âm tính.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Có bằng
chứng bệnh lý thận (độ lọc cầu thận < 80 mL/phút, tiểu albumin vi thể hoặc
tiểu đạm đại thể).
- Bệnh lý
truyền nhiễm có thể lây truyền (HIV, viêm gan B, C).
- Bệnh lý
ác tính đang hoạt động.
- Bệnh lý
mạn tính có thể đặt người hiến vào tình trạng nguy hiểm sau khi phẫu thuật.
- Bệnh lý
tâm thần kiểm soát kém hoặc đang sử dụng chất hoạt hóa.
- Bệnh lý
toàn thân nặng chưa được điều trị ổn định: Tăng huyết áp, đái tháo đường, rối
loạn đông máu...
4. THẬN
TRỌNG
Người bệnh
có nhiều mạch máu của thận cho (hai tĩnh mạch thận, nhiều động mạch thận).
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º.
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Heparin.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Kẹp phẫu
thuật mạch máu.
- Chỉ tự
tiêu 1/0, 2/0, 3/0. Khâu da 3/0.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm:
Gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
Tư thế nằm nghiêng 90º
giống tư
thế mổ mở thận kinh điển với bàn mổ gập góc 300 độn gối để mở rộng vùng
hông lưng từ bờ sườn đến cánh chậu tối đa.
6.1.
Bước 1: Đường
rạch da bắt đầu ở vùng hông lưng trên xương sườn 12 hướng đến rốn. Chiều dài
đường rạch là 15cm. Cắt đầu xương sườn 12 dài khoảng 3 cm.
6.2.
Bước 2: Phẫu
tích các mặt bên thận và tiếp tục xuống cực dưới và đi lên cực trên, giải phóng
tự do cả 2 cực thận khỏi những tổ chức dính xung quanh.
6.3.
Bước 3: Phẫu
tích tĩnh mạch thận:
- Đối với
thận phải: Phẫu tích vòng quanh chu vi tĩnh mạch thận ngay tại vị trí đổ vào
tĩnh mạch chủ dưới. Tĩnh mạch chủ dưới cần phẫu tích tự do rất quan trọng để
đặt kẹp mạch máu Satinsky giúp lấy được tĩnh mạch thận dài hơn. Phong bế rốn
thận và tưới rửa thận bằng Lidocaine pha loãng.
- Đối với
thận trái: TM sinh dục và TM tuyến thượng thận đổ vào tĩnh mạch thận trái có
thể cần kẹp và cắt bỏ. Tuyến thượng thận được phẫu tích nhẹ nhàng khỏi cực trên
của thận với dao điện. Tại vị trí ngay cực dưới thận, một tam giác mỡ quanh
thận tạo ra giữa thận và niệu quản nên để lại nguyên vẹn, tránh gây tổn thương
mạch máu nuôi niệu quản.
6.4.
Bước 4: Kẹp
cắt niệu quản ngang vị trí bắt chéo với động mạch chậu
Lợi niệu
được kiểm soát liên tục với việc cho Furosemide và Mannitol để có lượng nước
tiểu bài tiết cao. Áp lực tĩnh mạch trung tâm cao duy trì khoảng 12 mmHg.
6.5.
Bước 5: Kẹp
cắt động mạch thận trước sau đó đến tĩnh mạch thận, thận được chuyển ngay cho
nhóm rửa, ngay lập tức được truyền rửa và bảo quản lạnh, chuyển sang phòng
ghép.
6.6.
Bước 6: Kiểm
soát chảy máu, kiểm tra các cơ quan xung quanh phẫu trường được làm sạch với
nước sinh lý ấm. Đặt ống dẫn lưu hố thận, đóng lại thành lưng theo các lớp giải
phẫu.
6.7. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Thời gian
thiếu máu nóng được tính từ khi cặp động mạch thận đến khi thận được đặt đường
rửa lạnh.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Morris
P. et al. (2008), Kidney transplantation: principles and practice, Elsevier
Health Sciences.
2. Rainer
WG. (2008), Transperitoneal and retroperitoneal Laparoscopic Nephrectomy,
Living Donor Organ Transplantation, Lange Medical Books/ Mc Graw–Hills.
3.
Danovitch, G.M., Handbook of Kidney Transplantation, Chapter 6 “Living Donnor Kidney
Transplantation”. Lippincott Williams & Wilkins, 2009, 5th edition: p.
128-149.
4.
Giacomoni A, Sandro Di S, Lauterio A, Concone G, Buscemi V, Rossetti O, et al.
Robotic nephrectomy for living donation: surgical technique and literature
systemic review. Am J Surg. (2016) 211:1135–42. doi:
10.1016/j.amjsurg.2015.08.019
5. Lentine
K.L., Kasiske B.L., Levey A.S., et al. (2017). KDIGO Clinical Practice Guideline
on the Evaluation and Care of Living Kidney Donors. Transplantation, 101,
1–109.
5. PHẪU THUẬT GHÉP THẬN
TỰ THÂN
1. ĐẠI
CƯƠNG
Ghép thận
tự thân là phương pháp ghép thận cùng một cơ thể, lấy thận của người bệnh ghép
lại cho chính họ. Kỹ thuật này được áp dụng khi cần điều trị bảo tồn thận. Thận
sẽ được lấy ra khỏi cơ thể người bệnh để phẫu thuật viên sửa lại các bất thường
mạch máu và sau đó ghép lại mạch máu và niệu quản. Ghép thận tự thân là giải
pháp tối ưu khi thận bị tổn thương do chấn thương, tổn thương mạch máu, hẹp
động mạch thận, mất đoạn niệu quản kéo dài… Sau phẫu thuật, người bệnh không
phải dùng thuốc thải ghép, thuốc điều trị ức chế miễn dịch, giảm chi phí điều
trị.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Chấn thương cuống mạch
thận độ V.
- Bệnh lý
dị dạng động mạch thận.
- Mất đoạn,
tổn thương niệu quản dài không thể tạo hình.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý
tim mạch, hô hấp nặng, xơ gan nặng.
- Tổn
thương não không hồi phục.
- Nhiễm
trùng huyết không kiểm soát được.
4. THẬN
TRỌNG
Đối với
những người bệnh mổ cũ mất đoạn niệu quản trên, phẫu tích mạch thận và cuống
thận khó, dễ tổn thương mạch thận và đường tiêu hóa.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Heparin.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Kẹp phẫu
thuật mạch máu.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
- Máy dao
điện đơn cực và lưỡng cực, máy dao siêu âm, máy hút…
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 150-180 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh tư thế nằm ngửa
6.1.
Bước 1: Cắt thận (bệnh lý, chấn thương, dị dạng động mạch…) của người bệnh
- Đường mổ
sườn thắt lưng bên thận bệnh lý, thận cần ghép tự thân, phẫu tích bộc lộ riêng rẽ
động mạch và tĩnh mạch thận, cắt thận và niệu quản đưa ra ngoài.
- Phẫu
thuật viên kiểm tra lại thận được lấy nhu mô thận, lấy bỏ lớp mỡ quanh thận,
tuyến thượng thận. Chú ý tránh làm tổn thương lớp bao thận.
- Động mạch
thận và tĩnh mạch thận: kiểm tra về tính nguyên vẹn về giải phẫu. Bơm rửa động
mạch thận kiểm tra vết thương và những nhánh bên, khâu lại bằng chỉ không tiêu
6.0. Sửa lại mỏm động mạch và tĩnh mạch thận giúp dễ dàng làm miệng nối. Đối
với thận phải nên kéo dài tĩnh mạch thận bằng phần tĩnh mạch chủ còn lại.
6.2.
Bước 2: Phẫu thuật ghép thận tương tự ghép thận thường quy
Thì 1:
Rạch da và chuẩn bị vị trí ghép mạch máu.
- Vị trí:
nên ghép vào hố chậu phải dù cho thận của người cho bên phải hay bên trái vì
bên trái có đại tràng sigma gây khó khăn cho phẫu thuật và gây khó chịu cho
người bệnh sau ghép (trừ trường hợp ghép lần hai hố chậu phải dính khó phẫu
tích).
- Đường
rạch da thông thường ở hố chậu phải, bắt đầu từ điểm tương ứng với điểm Mac Burney
kéo dài xuống dưới tới gần đường giữa cách xương mu 2cm.
- Sau đó
đến lớp cân cơ chéo lớn, cơ chéo bé, cân cơ ngang bụng. Đối với bó mạch thượng
vị cặp và cắt, nếu thận ghép có động mạch cực thì nên bảo tồn một đầu động mạch
để ghép vào động mạch cực thận ghép.
- Tiếp tục
đẩy phúc mạc lên trên, vào trong, xuống dưới. Tách ra khỏi bình diện cơ thành
bụng phía trước và cơ thắt lưng chậu phía sau. Thận ghép được chuẩn bị nằm ở
trước cơ thắt lưng chậu.
- Bộc lộ bó
mạch chậu gốc phải, chậu ngoài, chậu trong: động mạch chậu ngoài bộc lộ từ gốc
và nâng lên bằng một dây vải. Phẫu tích động mạch chậu ngoài cần đủ dài để dễ
dàng cặp clamp động mạch và làm miệng nối.
- Tĩnh mạch
chậu ngoài được bộc lộ từ cung đùi tới chỗ đi ra của động mạch chậu trong, bộc
lộ động tĩnh mạch chậu ngoài rất quan trọng nó làm cho ghép mạch được dễ dàng,
làm giảm thời gian thiếu máu nóng.
- Trong
trường hợp dùng động mạch chậu trong: cần bộc lộ động mạch chậu gốc và đặt nó
vào một dây nâng. Động mạch chậu trong được phẫu tích dài tới chỗ chia nhánh,
cắt rời được thực hiện trước khi ghép và kiểm tra xem có mảng xơ vữa hay không.
- Để chuẩn
bị ghép, phẫu thuật viên cần kiểm tra mạch máu thận ghép: độ dài, đường kính
nếu cần thì phẫu tích thêm.
Thì 2:
Tiến hành ghép miệng nối mạch máu
- Miệng nối
tĩnh mạch bao giờ cũng được thực hiện trước. Cặp clamp ở đầu xa và đầu gần tĩnh
mạch chậu ngoài, sau đó mở tĩnh mạch chậu ngoài được phẫu tích và cặp giữa hai
clamp. Mở tĩnh mạch và rửa TM bằng dung dịch có heparin. Đặt hai mũi chỉ không
tiêu 5/0 hoặc 6/0 ở hai góc miệng nối, có thể đặt hai mũi nữa giữa miệng nối
sau đó buộc chỉ và tiến hành khâu vắt giữa các nút chỉ. Trước khi mũi cuối cùng
được đóng kín cần rửa miệng nối một lần nữa để đuổi khí và máu cục. Khi miệng
nối thực hiện xong cặp clamp bull- dog lên tĩnh mạch thận và thả clamp ở TM
chậu ngoài, kiểm tra lại miệng nối nếu có rỉ máu khâu tăng cường bằng chỉ mạch
máu 6/0.
- Động mạch
thận ghép có thể được nối tận tận vào động mạch chậu trong hoặc tận bên vào
động mạch châụ ngoài. Động mạch chậu trong có ưu điểm là khẩu kính tương đương
với động mạch thận. Trường hợp động mạch chậu trong xấu, có thể nối với động
mạch chậu ngoài hoặc động mạch chậu gốc.
- Khi chuẩn
bị khâu xong ĐM cho truyền manitol 20% 60ml trong 2 phút, tiếp theo là tiêm
solumedrol tĩnh mạch.
- Thông báo
cho gây mê và mở kẹp mạch máu, mở kẹp TM trước sau đó mở kẹp ĐM. Quan sát động
tĩnh mạch thận, màu sắc thận ghép. Nếu mạch máu căng, đập tốt; thận hồng tươi
căng là dấu hiệu tốt; sau đó niệu quản bắt đầu có nhu động và những giọt nước
tiểu đầu tiên xuất hiện.
Thì 3:
Ghép niệu quản vào bàng quang.
- Trong đa
số các trường hợp niệu quản được ghép vào bàng quang theo phương pháp “ngoài
bàng quang” - phương pháp Lich-Gregoir.
- Giải
phóng bàng quang khỏi lớp mỡ dưới phúc mạc ở mặt trước bên. Rạch lớp cơ 3 cm
cho tới lớp niêm mạc, tách lớp niêm mạc ra khỏi lớp cơ bàng quang.
- Niệu quản
ghép được cắt với chiều dài phù hợp và được nuôi dưỡng tốt. 1cm cuối cùng niệu
quản được bóc tách ra khỏi mạc treo của nó và được chẻ dọc theo mặt dưới dài từ
8-10mm.
- Mở niêm
mạc bàng quang ở phần thấp nhất của đường rạch, lỗ mở này có kích thước tuơng
đương với chiều dài đoạn niệu quản chẻ. Đặt hai sợi chỉ tiêu 5.0 ở hai góc trên
và dưới của lỗ niêm mạc và niệu quản.
- Thực hiện
đường khâu vắt ở mép bên ngoài trước, sau đó buộc nút ở cuối đường khâu và đưa
chỉ vào phía trong để bộc lộ mép trong của miệng nối. Lúc này luồn một sonde JJ
một đầu lên bể thận, một đầu xuống bàng quang, sau đó thực hiện khâu mép trong
của miệng nối. Mũi cuối cùng của miệng nối được cố định vào lớp cơ bàng quang.
- Đóng lại
lớp cơ bàng quang, vùi niệu quản ở phía dưới. Chú ý để niệu quản không được chặt
quá trong đường hầm cơ bàng quang
- Trong
trường hợp niệu quản thận ghép quá ngắn, hoặc thiếu máu nuôi dưỡng dài, có thể
nối niệu quản của người bệnh với vạt bàng quang (vạt Boari) để tái tạo niệu
quản một đoạn 10cm.
6.3.
Bước 3: Đặt dẫn lưu, đóng vết mổ
- Đặt hai dẫn lưu hút
liên tục ở hố thận ghép và một dẫn lưu ở miệng nối niệu quản. Đóng thành bụng
theo 4 lớp giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được nằm buồng bệnh riêng, tại khu tách biệt, hạn chế người ra vào, chế độ
dinh dưỡng theo chuyên khoa.
- Theo dõi
toàn trạng, huyết động, tình trạng bụng, dẫn lưu ổ bụng, số lượng nước tiểu,
cân nặng hàng ngày.
- Thực hiện
các xét nghiệm công thức máu, chức năng đông máu, sinh hóa máu toàn bộ, nồng độ
thuốc ức chế miễn dịch, khí máu động mạch,… theo chỉ định.
- Siêu âm ổ
bụng, Doppler mạch máu bụng, CT bụng khảo sát nhu mô, mạch máu thận ghép theo
chỉ định.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu không hiệu quả có thể đặt JJ niệu quản và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Stuart
Wolf J, Elashry OM, Clayman RV, Long-term results of endoureterotomy for benign
ureteral and ureteroenteric strictures. The Journal of urology,
1997;158(3):759-764
2. Wein AJ,
Kavoussi LR, Novick AC, Partin AW, Peters CA, Campbell-Walsh urology: expert
consult premium edition: enhanced online features and print, 4-volume set.
2011: Elsevier Health Sciences
3. Ruiz M,
Hevia V, Fabuel J-J, Fernández A-A, Gómez V, Burgos F-J, Kidney
autotransplantation: long-term outcomes and complications. Experience in a tertiary
hospital and literature review. International urology and nephrology,
2017;49(11):1929-1935.
4.
Alameddine M, Moghadamyeghaneh Z, Yusufali A, Collazo AM, Jue JS, Zheng I, et
al., Kidney autotransplantation: between the past and the future. Current
urology reports, 2018;19(3):1-11
5. Joshi P,
Lin J, Sura T, Limbu PS, Melkonian V, Bastani B, et al., Kidney
Autotransplantation for Treatment of Ureteric Obstruction: A Case Report and
Brief Review of the Literature. Case Reports in Surgery, 2021;2021:6646958
6. PHẪU THUẬT TÁN SỎI
THẬN QUA DA BẰNG XUNG HƠI DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi thận
là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu thuật mở
lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm hại hơn như tán
sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi thận qua da. Phẫu
thuật tán sỏi thận qua da (PCNL) hiện nay là phương pháp điều trị sỏi thận hiệu
quả, an toàn, ít xâm lấn, sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị trí vùng thắt
lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua đường hầm và
sử dụng các nguồn năng lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán vỡ sỏi và bơm
hút mảnh sỏi ra ngoài.
- Đảm bảo
an toàn trong phẫu thuật PCNL là vô cùng quan trọng. Phẫu thuật tán sỏi thận
qua da đã có nhiều cải tiến về phương tiện định vị chọc dò đài bể thận và thu
nhỏ kích thước đường hầm qua da cũng như những phương tiện tán và lấy sỏi.
- Tán sỏi
thận bằng xung hơi hiện nay không được phổ biến vì hiệu quả kém và các năng
lượng laser đã dần thay thế hoàn toàn.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi thận ≥
1,5 cm.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân;
bệnh mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê
NKQ; bị đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Những
trường hợp sỏi san hô, kích thước lớn.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01- 02
bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º.
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao thường
lưỡi nhỏ cỡ 13.
- Gạc con.
- Kìm kẹp
kim.
- Chỉ khâu
da 3.0.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy siêu
âm ổ bụng đen trắng với đầu dò ổ bụng.
- Máy tán
sỏi bằng xung hơi.
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống kính
nội soi thận bán cứng 9,5Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Bộ dụng
cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và .Amplatz 18Fr...
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
(catheter) niệu quản.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
- Túi dán
của tán sỏi qua da.
- Dung dịch
rửa bằng: Sorbitol 3% hoặc NaCl 9% số lượng.
- Ống thông
Foley và túi nước tiểu.
- Chỉ khâu,
băng gạc, opsite…
5.4.
Người bệnh:
- Được làm
đầy đủ các xét nghiệm cơ bản và đánh giá chức năng thận hai bên.
- Được làm
siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu để xác định
đặc điểm sỏi thận, nguyên nhân bệnh lý và đánh giá chức năng 2 thận.
- Chụp NQ -
BT ngược dòng khi cần thiết để xác định nguyên nhân tắc nghẽn.
- Chụp đồng
vị phóng xạ khi cần để xác định giảm hoặc mất chức năng thận.
- Được xét
nghiệm nước tiểu và cấy nước tiểu phát hiện vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu.
Cần điều trị tích cực nhiễm khuẩn tiết niệu nếu có, khi nuôi cấy không có vi
khuẩn trong nước tiểu mới chỉ định phẫu thuật tán sỏi thận qua da.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật tán sỏi qua da so với phẫu thuật mở lấy sỏi
thận cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp như: Chảy máu, nhiễm trùng,
biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương pháp cần chuyển mổ mở.
- Giải
thích kỹ về đặc điểm phẫu thuật tán sỏi thận qua da là loại kỹ thuật cao,
chuyên sâu cần thiết các phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng, chi phí lớn
nên người bệnh và gia đình cần hiểu được và đồng ý kết hợp chi trả ngoài chi
phí BHYT.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Người
bệnh được chuẩn bị trước phẫu thuật theo quy trình thống nhất: Nhịn ăn, thụt
tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự phòng
trước mổ hoặc không tùy theo chỉ định.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế sản khoa
- Thì 2:
Nghiêng 90 độ có động Billot về phía đối diện
6.1.
Bước 1:
Đặt ống thông (catheter) niệu quản:
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản.
- Đưa dây
dẫn lách qua phần sỏi ở bể thận vào đài thận, rút ống soi niệu quản, đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
6.2.
Bước 2:
Chọc dò đài bể thận qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Dùng siêu
âm định vị kiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận chọc
dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18gauge dưới hướng dẫn
siêu âm khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc
đường hầm ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên
đường nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần
ít mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa. Tổ chức đài thận
sau (nhóm lưng) thường được lựa chọn để chọc dò do bộ phận đài thận uốn cong,
góc kim chọc và trục dài đài thận cơ bản đồng nhất, hướng đến bể thận.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3:
Tán sỏi thận qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng xung hơi thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 - 30
Kpa. Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng siêu âm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận
và sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng
thời phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc
tràn dịch màng phổi.
- Thời gian
tán sỏi tối đa trong khoảng 2 giờ. Nếu sỏi to, phức tạp hoặc chảy máu nhiều
không nên cố tiếp tục phẫu thuật. Có thể đặt dẫn lưu thận qua da và xét chỉ
định tán sỏi qua da lần 2.
6.4.
Bước 4:
Đặt ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
Rút ống soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 3
đến 5 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận,
tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động
thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội
khoa kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
+ Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
+ Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
+Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3 – 5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu
chảy máu qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải
chỉ định phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn
thương gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm
máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo
thương tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc
mạc hoặc mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch
hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ
< 5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe
lớn ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol.
2020 Nov;46(Supp. 1):S58-S63. doi: 10.5152/tud.2020.20161. Epub 2020 Jun 5.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional
Management of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology
Guidelines Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023 Jan;9(1):199-208.
7. PHẪU THUẬT TÁN SỎI
THẬN QUA DA BẰNG SIÊU ÂM DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi thận
là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu thuật mở
lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm hại hơn như tán
sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi thận qua da. Phẫu
thuật tán sỏi thận qua da (PCNL) sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị trí vùng
thắt lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua đường
hầm và sử dụng các nguồn năng lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán vỡ sỏi
và bơm hút mảnh sỏi ra ngoài.
- Đảm bảo
an toàn trong phẫu thuật PCNL là vô cùng quan trọng. Phẫu thuật tán sỏi thận
qua da đã có nhiều cải tiến về phương tiện định vị chọc dò đài bể thận và thu
nhỏ kích thước đường hầm qua da cũng như những phương tiện tán và lấy sỏi.
- Tán sỏi
bằng năng lượng siêu âm ít được sử dụng do năng lượng siêu âm có sức vỡ sỏi
thấp, tỷ lệ sạch sỏi không cao.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi thận ≥
1,5 cm
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân;
bệnh mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê
NKQ; bị đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Những
trường hợp sỏi san hô, kích thước lớn.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º.
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
-Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc con.
- Kìm kẹp
kim.
- Chỉ khâu
da.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy siêu
âm ổ bụng đen trắng với đầu dò ổ bụng.
- Máy tán
sỏi bằng năng lượng siêu âm.
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống kính
nội soi thận bán cứng 9,5Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Bộ dụng
cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và Amplatz 18Fr.
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
(catheter) niệu quản.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
- Túi dán
của tán sỏi qua da.
- Dung dịch
rửa bằng: Sorbitol 3% hoặc NaCl 9%.
- Ống thông
Foley và túi nước tiểu.
- Chỉ khâu,
băng gạc, opsite…
5.4.
Người bệnh:
- Được làm
đầy đủ các xét nghiệm cơ bản và đánh giá chức năng thận hai bên.
- Được làm
siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu để xác định
đặc điểm sỏi thận, nguyên nhân bệnh lý và đánh giá chức năng 2 thận.
- Chụp NQ -
BT ngược dòng khi cần thiết để xác định nguyên nhân tắc nghẽn.
- Chụp đồng
vị phóng xạ khi cần để xác định giảm hoặc mất chức năng thận.
- Được xét
nghiệm nước tiểu và cấy nước tiểu phát hiện vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu.
Cần điều trị tích cực nhiễm khuẩn tiết niệu nếu có, khi nuôi cấy không có vi
khuẩn trong nước tiểu mới chỉ định phẫu thuật tán sỏi thận qua da.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật tán sỏi qua da so với phẫu thuật mở lấy sỏi
thận cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp như: Chảy máu, nhiễm trùng,
biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương pháp cần chuyển mổ mở.
- Giải
thích kỹ về đặc điểm phẫu thuật tán sỏi thận qua da là loại kỹ thuật cao,
chuyên sâu cần thiết các phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng, chi phí lớn
nên người bệnh và gia đình cần hiểu được và đồng ý kết hợp chi trả ngoài chi
phí BHYT.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Người
bệnh được chuẩn bị trước phẫu thuật theo quy trình thống nhất: Nhịn ăn, thụt
tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự phòng
trước mổ hoặc không tùy theo chỉ định.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7 .
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế sản khoa.
- Thì 2:
Nghiêng 90 độ có động Billot về phía đối diện.
6.1.
Bước 1:
Đặt ống thông (catheter) niệu quản:
- Người
bệnh được đặt tư thế sản khoa nằm ngửa, 2 chân dạng.
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang: Dung tích, màu sắc nước tiểu, niêm mạc bàng quang viêm
cấp hoặc mạn tính, có sỏi hoặc u kết hợp, vị trí 2 lỗ niệu quản, bệnh lý tuyến
tiền liệt.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản: Kích thước, có sỏi
kết hợp, mức độ chít hẹp, gấp khúc, có u hoặc polype niệu quản.
- Nếu niệu
quản chít hẹp, gấp khúc không đặt được dây dẫn đường qua hoặc có u niệu quản
thì không thực hiện tiếp phẫu thuật mini-PCNL, chuyển phương pháp khác.
- Đưa dây
dẫn lách qua phần sỏi ở bể thận vào đài thận, rút ống soi niệu quản, đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
6.2.
Bước 2:
Chọc dò đài bể thận qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Phẫu
thuật viên và người phụ đứng cùng bên thận có sỏi, dàn máy nội soi và máy siêu
âm định đặt ở bên đối diện.
- Dùng siêu
âm định vịkiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận chọc
dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18gauge dưới hướng dẫn
siêu âm khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc
đường hầm ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên
đường nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần
ít mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa. Tổ chức đài thận
sau (nhóm lưng) thường được lựa chọn để chọc dò do bộ phận đài thận uốn cong,
góc kim chọc và trục dài đài thận cơ bản đồng nhất, hướng đến bể thận.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3:
Tán sỏi thận qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng siêu âm thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 - 30
Kpa. Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng siêu âm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận
và sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng
thời phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc
tràn dịch màng phổi.
- Thời gian
tán sỏi tối đa trong khoảng 2 giờ. Nếu sỏi to, phức tạp hoặc chảy máu nhiều
không nên cố tiếp tục phẫu thuật. Có thể đặt dẫn lưu thận qua da và xét chỉ
định tán sỏi qua da lần 2.
6.4.
Bước 4:
Đặt ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
Rút ống soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 3
đến 5 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận,
tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động
thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội
khoa kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
- Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3 – 5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu
chảy máu qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải
chỉ định phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn
thương gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm
máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo
thương tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc
mạc hoặc mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch
hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ
< 5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe
lớn ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol.
2020 Nov;46(Supp. 1):S58-S63. doi: 10.5152/tud.2020.20161. Epub 2020 Jun 5.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional
Management of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology
Guidelines Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023
Jan;9(1):199-208.
8. PHẪU THUẬT TÁN SỎI
THẬN QUA DA BẰNG LASER DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi thận
là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu thuật mở
lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm hại hơn như tán
sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi thận qua da. Phẫu
thuật tán sỏi thận qua da (PCNL) sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị trí vùng
thắt lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua đường
hầm và sử dụng các nguồn năng lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán vỡ sỏi
và bơm hút mảnh sỏi ra ngoài.
- Đảm bảo
an toàn trong phẫu thuật PCNL là vô cùng quan trọng. Phẫu thuật tán sỏi thận
qua da đã có nhiều cải tiến về phương tiện định vị chọc dò đài bể thận và thu
nhỏ kích thước đường hầm qua da cũng như những phương tiện tán và lấy sỏi.
- Hiện nay
phương pháp này được đánh giá là an toàn, hiệu quả, dễ thực hiện tại Việt Nam cũng
như trên thế giới.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi thận ≥
1,5 cm.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân;
bệnh mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê
NKQ; bị đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Người
bệnh đang bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Những
trường hợp sỏi san hô, kích thước lớn.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º.
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
-Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kìm kẹp
kim.
- Chỉ khâu
da.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy siêu
âm ổ bụng đen trắng với đầu dò ổ bụng.
- Máy tán
sỏi bằng xung hơi
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống kính
nội soi thận bán cứng 9,5Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Bộ dụng
cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và .Amplatz 18Fr...
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
(Catheter) niệu quản.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
- Túi dán
của tán sỏi qua da.
- Dung dịch
rửa bằng: Sorbitol 3% hoặc NaCl 9% số lượng.
- Ống thông
Foley và túi nước tiểu.
- Chỉ khâu,
băng gạc, opsite…
5.4.
Người bệnh:
- Được làm
đầy đủ các xét nghiệm cơ bản và đánh giá chức năng thận hai bên.
- Được làm
siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu để xác định
đặc điểm sỏi thận, nguyên nhân bệnh lý và đánh giá chức năng 2 thận.
- Chụp NQ -
BT ngược dòng khi cần thiết để xác định nguyên nhân tắc nghẽn.
- Chụp đồng
vị phóng xạ khi cần để xác định giảm hoặc mất chức năng thận.
- Được xét nghiệm
nước tiểu và cấy nước tiểu phát hiện vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu. Cần điều
trị tích cực nhiễm khuẩn tiết niệu nếu có, khi nuôi cấy không có vi khuẩn trong
nước tiểu mới chỉ định phẫu thuật tán sỏi thận qua da.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật tán sỏi qua da so với phẫu thuật mở lấy sỏi
thận cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp như: Chảy máu, nhiễm trùng,
biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương pháp cần chuyển mổ mở.
- Giải
thích kỹ về đặc điểm phẫu thuật tán sỏi thận qua da là loại kỹ thuật cao,
chuyên sâu cần thiết các phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng, chi phí lớn
nên người bệnh và gia đình cần hiểu được và đồng ý kết hợp chi trả ngoài chi
phí BHYT.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Người
bệnh được chuẩn bị trước phẫu thuật theo quy trình thống nhất: Nhịn ăn, thụt
tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự phòng
trước mổ hoặc không tùy theo chỉ định.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế sản khoa
- Thì 2:
Nghiêng 90 độ có động Bilot về phía đối diện
6.1.
Bước 1:
Đặt ống thông (catheter) niệu quản:
- Người
bệnh được đặt tư thế sản khoa nằm ngửa, 2 chân dạng.
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang: Dung tích, màu sắc nước tiểu, niêm mạc bàng quang viêm
cấp hoặc mạn tính, có sỏi hoặc u kết hợp, vị trí 2 lỗ niệu quản, bệnh lý tuyến
tiền liệt.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản: Kích thước, có sỏi
kết hợp, mức độ chít hẹp, gấp khúc, có u hoặc polype niệu quản.
- Nếu niệu
quản chít hẹp, gấp khúc không đặt được dây dẫn đường qua hoặc có u niệu quản
thì không thực hiện tiếp phẫu thuật mini-PCNL, chuyển phương pháp khác.
- Đưa dây
dẫn lách qua phần sỏi ở bể thận vào đài thận, rút ống soi niệu quản, đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
6.2.
Bước 2.
Chọc dò đài bể thận qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Phẫu
thuật viên và người phụ đứng cùng bên thận có sỏi, dàn máy nội soi và máy siêu
âm định vị đặt ở bên đối diện.
- Dùng siêu
âm định vị kiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận chọc
dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18gauge dưới hướng dẫn
siêu âm khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc
đường hầm ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên
đường nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần
ít mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa. Tổ chức đài thận
sau (nhóm lưng) thường được lựa chọn để chọc dò do bộ phận đài thận uốn cong,
góc kim chọc và trục dài đài thận cơ bản đồng nhất, hướng đến bể thận.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3:
Tán sỏi thận qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng laser thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 – 30 Kpa.
Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng siêu âm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận
và sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng
thời phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc
tràn dịch màng phổi.
- Thời gian
tán sỏi tối đa trong khoảng 2 giờ. Nếu sỏi to, phức tạp hoặc chảy máu nhiều
không nên cố tiếp tục phẫu thuật. Có thể đặt dẫn lưu thận qua da và xét chỉ
định tán sỏi qua da lần 2.
6.4.
Bước 4:
Đặt ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
Rút ống soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 3
đến 5 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận,
tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động
thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội
khoa kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
- Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3 – 5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu
chảy máu qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải
chỉ định phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn
thương gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm
máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo
thương tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc
mạc hoặc mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch
hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ
< 5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe
lớn ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol. 2020
Nov;46(Supp. 1):S58-S63. doi: 10.5152/tud.2020.20161. Epub 2020 Jun 5.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional
Management of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology
Guidelines Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023 Jan;9(1):199-208.
9. PHẪU THUẬT TÁN SỎI
THẬN QUA DA BẰNG XUNG HƠI DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA C-ARM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi thận
là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu thuật mở
lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm hại hơn như tán
sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi thận qua da. Phẫu
thuật tán sỏi thận qua da (PCNL) sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị trí vùng
thắt lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua đường
hầm và sử dụng các nguồn năng lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán vỡ sỏi
và bơm hút mảnh sỏi ra ngoài.
- Đảm bảo
an toàn trong phẫu thuật PCNL là vô cùng quan trọng. Phẫu thuật tán sỏi thận
qua da đã có nhiều cải tiến về phương tiện định vị chọc dò đài bể thận và thu
nhỏ kích thước đường hầm qua da cũng như những phương tiện tán và lấy sỏi.
- Năng
lượng xung hơi hiện nay ít hoặc không còn được sử dụng nên kỹ thuật này hầu như
không còn thực hiện trên thực tế.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi thận ≥
1,5 cm.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân;
bệnh mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê
NKQ; bị đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Người
bệnh đang bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Những
trường hợp sỏi san hô, kích thước lớn.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º.
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc con.
- Kìm kẹp
kim.
- Chỉ khâu
da.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy C-Arm
- Máy tán
sỏi bằng xung hơi
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống kính
nội soi thận bán csứng 9,5Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ Gắp sỏi.
- Bộ dụng
cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và .Amplatz 18Fr...
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
(Catheter) niệu quản.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
- Túi dán
của tán sỏi qua da.
- Dung dịch
rửa bằng: Sorbitol 3% hoặc NaCl 9% số lượng.
- Ống thông
Foley và túi nước tiểu.
- Chỉ khâu,
băng gạc, opsite…
5.4.
Người bệnh:
- Được làm
đầy đủ các xét nghiệm cơ bản và đánh giá chức năng thận hai bên.
- Được làm
siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu để xác định
đặc điểm sỏi thận, nguyên nhân bệnh lý và đánh giá chức năng 2 thận.
- Chụp NQ -
BT ngược dòng khi cần thiết để xác định nguyên nhân tắc nghẽn.
- Chụp đồng
vị phóng xạ khi cần để xác định giảm hoặc mất chức năng thận.
- Được xét
nghiệm nước tiểu và cấy nước tiểu phát hiện vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu.
Cần điều trị tích cực nhiễm khuẩn tiết niệu nếu có, khi nuôi cấy không có vi
khuẩn trong nước tiểu mới chỉ định phẫu thuật tán sỏi thận qua da.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật tán sỏi qua da so với phẫu thuật mở lấy sỏi
thận cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp như: Chảy máu, nhiễm trùng,
biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương pháp cần chuyển mổ mở.
- Giải
thích kỹ về đặc điểm phẫu thuật tán sỏi thận qua da là loại kỹ thuật cao,
chuyên sâu cần thiết các phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng, chi phí lớn
nên người bệnh và gia đình cần hiểu được và đồng ý kết hợp chi trả ngoài chi
phí BHYT.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Người
bệnh được chuẩn bị trước phẫu thuật theo quy trình thống nhất: Nhịn ăn, thụt
tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự phòng
trước mổ hoặc không tùy theo chỉ định.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến 120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế sản khoa.
- Thì 2:
Nghiêng 90 độ có động Billot về phía đối diện.
6.1.
Bước 1:
Đặt ống thông (catheter) niệu quản:
- Người
bệnh được đặt tư thế sản khoa nằm ngửa, 2 chân dạng.
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang: Dung tích, màu sắc nước tiểu, niêm mạc bàng quang viêm
cấp hoặc mạn tính, có sỏi hoặc u kết hợp, vị trí 2 lỗ niệu quản, bệnh lý tuyến
tiền liệt.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản: Kích thước, có sỏi
kết hợp, mức độ chít hẹp, gấp khúc, có u hoặc polype niệu quản.
- Nếu niệu
quản chít hẹp, gấp khúc không đặt được dây dẫn đường qua hoặc có u niệu quản
thì không thực hiện tiếp phẫu thuật mini-PCNL, chuyển phương pháp khác.
- Đưa dây
dẫn lách qua phần sỏi ở bể thận vào đài thận, rút ống soi niệu quản, đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
6.2.
Bước 2:
Chọc dò đài bể thận qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Phẫu
thuật viên và người phụ đứng cùng bên thận có sỏi, dàn máy nội soi và C-Arm đặt
ở bên đối diện.
- Dùng
C-Arm kiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận chọc dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18-gauge dưới hướng dẫn
C-arm khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc
đường hầm ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên
đường nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần
ít mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa. Tổ chức đài thận
sau (nhóm lưng) thường được lựa chọn để chọc dò do bộ phận đài thận uốn cong,
góc kim chọc và trục dài đài thận cơ bản đồng nhất, hướng đến bể thận.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3:
Tán sỏi thận qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng xung hơi thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 - 30
Kpa. Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng C-Arm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận và
sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng thời
phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc tràn
dịch màng phổi.
- Thời gian
tán sỏi tối đa trong khoảng 2 giờ. Nếu sỏi to, phức tạp hoặc chảy máu nhiều
không nên cố tiếp tục phẫu thuật. Có thể đặt dẫn lưu thận qua da và xét chỉ
định tán sỏi qua da lần 2.
6.4.
Bước 4:
Đặt ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
- Rút ống
soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 3
đến 5 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận,
tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động
thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội
khoa kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
+ Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
+ Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
+Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3 – 5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu
chảy máu qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải
chỉ định phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn thương tạng trong ổ
bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn
thương gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm
máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo
thương tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc
mạc hoặc mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch
hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ
< 5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe
lớn ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol. 2020
Nov;46(Supp. 1):S58-S63. doi: 10.5152/tud.2020.20161. Epub 2020 Jun 5.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional
Management of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology
Guidelines Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023 Jan;9(1):199-208.
10. PHẪU THUẬT TÁN SỎI
THẬN QUA DA BẰNG SIÊU ÂM DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA C-ARM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi thận
là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu thuật mở
lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm hại hơn như tán
sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi thận qua da. Phẫu thuật
tán sỏi thận qua da (PCNL) sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị trí vùng thắt
lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua đường hầm và
sử dụng các nguồn năng lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán vỡ sỏi và bơm
hút mảnh sỏi ra ngoài.
- Đảm bảo
an toàn trong phẫu thuật PCNL là vô cùng quan trọng. Phẫu thuật tán sỏi thận
qua da đã có nhiều cải tiến về phương tiện định vị chọc dò đài bể thận và thu
nhỏ kích thước đường hầm qua da cũng như những phương tiện tán và lấy sỏi.
- Năng lượng
siêu âm hiện nay ít hoặc không còn được sử dụng nên kỹ thuật này hầu như không
còn thực hiện trên thực tế.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi thận ≥
1,5 cm.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân;
bệnh mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê
NKQ; bị đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Người
bệnh đang bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Những
trường hợp sỏi san hô, kích thước lớn.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao
thường lưỡi nhỏ cỡ 13.
- Gạc con.
- Kìm kẹp
kim.
- Chỉ khâu
da.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy C-arm
- Máy tán
sỏi bằng năng lượng siêu âm.
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống kính
nội soi thận bán cứng 9,5Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ Gắp sỏi.
- Bộ dụng
cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và Amplatz 18Fr...
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
(Catheter) niệu quản.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
- Túi dán
của tán sỏi qua da.
- Dung dịch
rửa bằng: Sorbitol 3% hoặc NaCl 9% số lượng.
- Ống thông
Foley và túi nước tiểu.
- Chỉ khâu,
băng gạc, opsite…
5.4.
Người bệnh:
- Được làm
đầy đủ các xét nghiệm cơ bản và đánh giá chức năng thận hai bên.
- Được làm
siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu để xác định
đặc điểm sỏi thận, nguyên nhân bệnh lý và đánh giá chức năng 2 thận.
- Chụp NQ -
BT ngược dòng khi cần thiết để xác định nguyên nhân tắc nghẽn.
- Chụp đồng
vị phóng xạ khi cần để xác định giảm hoặc mất chức năng thận.
- Được xét
nghiệm nước tiểu và cấy nước tiểu phát hiện vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu.
Cần điều trị tích cực nhiễm khuẩn tiết niệu nếu có, khi nuôi cấy không có vi
khuẩn trong nước tiểu mới chỉ định phẫu thuật tán sỏi thận qua da.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật tán sỏi qua da so với phẫu thuật mở lấy sỏi
thận cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp như: Chảy máu, nhiễm trùng,
biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương pháp cần chuyển mổ mở.
- Giải
thích kỹ về đặc điểm phẫu thuật tán sỏi thận qua da là loại kỹ thuật cao,
chuyên sâu cần thiết các phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng, chi phí lớn
nên người bệnh và gia đình cần hiểu được và đồng ý kết hợp chi trả ngoài chi
phí BHYT.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Người
bệnh được chuẩn bị trước phẫu thuật theo quy trình thống nhất: Nhịn ăn, thụt
tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự phòng
trước mổ hoặc không tùy theo chỉ định.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế sản khoa.
- Thì 2:
Nghiêng 90 độ có động Billot về phía đối diện.
6.1.
Bước 1:
Đặt ống thông (catheter) niệu quản:
- Người
bệnh được đặt tư thế sản khoa nằm ngửa, 2 chân dạng.
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang: Dung tích, màu sắc nước tiểu, niêm mạc bàng quang viêm
cấp hoặc mạn tính, có sỏi hoặc u kết hợp, vị trí 2 lỗ niệu quản, bệnh lý tuyến
tiền liệt.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản: Kích thước, có sỏi
kết hợp, mức độ chít hẹp, gấp khúc, có u hoặc polype niệu quản.
- Nếu niệu
quản chít hẹp, gấp khúc không đặt được dây dẫn đường qua hoặc có u niệu quản
thì không thực hiện tiếp phẫu thuật mini-PCNL, chuyển phương pháp khác.
- Đưa dây
dẫn lách qua phần sỏi ở bể thận vào đài thận, rút ống soi niệu quản, đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
6.2.
Bước 2:
Chọc dò đài bể thận qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Phẫu
thuật viên và người phụ đứng cùng bên thận có sỏi, dàn máy nội soi và máy C-arm
đặt ở bên đối diện.
- Dùng
C-arm định kiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận chọc
dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18gauge dưới hướng dẫn C-arm
khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc đường hầm
ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên đường
nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần ít
mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa. Tổ chức đài thận
sau (nhóm lưng) thường được lựa chọn để chọc dò do bộ phận đài thận uốn cong,
góc kim chọc và trục dài đài thận cơ bản đồng nhất, hướng đến bể thận.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3:
Tán sỏi thận qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng siêu âm thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 - 30
Kpa. Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng C-arm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận và
sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng thời
phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc tràn
dịch màng phổi.
- Thời gian
tán sỏi tối đa trong khoảng 2 giờ. Nếu sỏi to, phức tạp hoặc chảy máu nhiều
không nên cố tiếp tục phẫu thuật. Có thể đặt dẫn lưu thận qua da và xét chỉ
định tán sỏi qua da lần 2.
6.4.
Bước 4:
Đặt ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
- Rút ống
soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (Các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 3
đến 5 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận,
tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động
thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội
khoa kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
- Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3 – 5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu
chảy máu qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải
chỉ định phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn
thương gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm
máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo
thương tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc
mạc hoặc mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch
hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ
< 5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe
lớn ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol.
2020 Nov;46(Supp. 1):S58-S63. doi: 10.5152/tud.2020.20161. Epub 2020 Jun 5.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional
Management of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology
Guidelines Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023
Jan;9(1):199-208.
11. PHẪU THUẬT TÁN SỎI
THẬN QUA DA BẰNG LASER DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA C-ARM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi thận
là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu thuật mở
lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm hại hơn như tán
sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi thận qua da. Phẫu
thuật tán sỏi thận qua da sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị trí vùng thắt
lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua đường hầm và
sử dụng các nguồn năng lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán vỡ sỏi và bơm
hút mảnh sỏi ra ngoài.
- Đảm bảo
an toàn trong phẫu thuật PCNL là vô cùng quan trọng. Phẫu thuật tán sỏi thận
qua da đã có nhiều cải tiến về phương tiện định vị chọc dò đài bể thận và thu
nhỏ kích thước đường hầm qua da cũng như những phương tiện tán và lấy sỏi.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi thận ≥
1,5 cm.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh
có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân; bệnh
mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê NKQ; bị
đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Người
bệnh đang bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Những
trường hợp sỏi san hô, kích thước lớn.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều dưỡng
(dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc con.
- Kìm kẹp
kim.
- Chỉ khâu
da.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy C-arm
- Máy tán
sỏi bằng năng lượng laser.
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống kính
nội soi thận bán cứng 9,5Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Bộ dụng
cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và Amplatz 18Fr...
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
(Catheter) niệu quản.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
- Túi dán
của tán sỏi qua da.
- Dung dịch
rửa bằng: Sorbitol 3% hoặc NaCl 9% số lượng.
- Ống thông
Foley và túi nước tiểu.
- Chỉ khâu,
băng gạc, opsite…
5.4.
Người bệnh:
- Được làm
đầy đủ các xét nghiệm cơ bản và đánh giá chức năng thận hai bên.
- Được làm
siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu để xác định
đặc điểm sỏi thận, nguyên nhân bệnh lý và đánh giá chức năng 2 thận.
- Chụp NQ -
BT ngược dòng khi cần thiết để xác định nguyên nhân tắc nghẽn.
- Chụp đồng
vị phóng xạ khi cần để xác định giảm hoặc mất chức năng thận.
- Được xét
nghiệm nước tiểu và cấy nước tiểu phát hiện vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu.
Cần điều trị tích cực nhiễm khuẩn tiết niệu nếu có, khi nuôi cấy không có vi
khuẩn trong nước tiểu mới chỉ định phẫu thuật tán sỏi thận qua da.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật tán sỏi qua da so với phẫu thuật mở lấy sỏi
thận cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp như: Chảy máu, nhiễm trùng,
biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương pháp cần chuyển mổ mở.
- Giải
thích kỹ về đặc điểm phẫu thuật tán sỏi thận qua da là loại kỹ thuật cao,
chuyên sâu cần thiết các phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng, chi phí lớn
nên người bệnh và gia đình cần hiểu được và đồng ý kết hợp chi trả ngoài chi
phí BHYT.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Người
bệnh được chuẩn bị trước phẫu thuật theo quy trình thống nhất: Nhịn ăn, thụt
tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự phòng
trước mổ hoặc không tùy theo chỉ định.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế sản khoa.
- Thì 2:
Nghiêng 90 độ có động Bilot về phía đối diện.
6.1.
Bước 1:
Đặt ống thông (catheter) niệu quản:
- Người
bệnh được đặt tư thế sản khoa nằm ngửa, 2 chân dạng.
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang: Dung tích, màu sắc nước tiểu, niêm mạc bàng quang viêm
cấp hoặc mạn tính, có sỏi hoặc u kết hợp, vị trí 2 lỗ niệu quản, bệnh lý tuyến
tiền liệt.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản: Kích thước, có sỏi
kết hợp, mức độ chít hẹp, gấp khúc, có u hoặc polype niệu quản.
- Nếu niệu
quản chít hẹp, gấp khúc không đặt được dây dẫn đường qua hoặc có u niệu quản
thì không thực hiện tiếp phẫu thuật mini-PCNL, chuyển phương pháp khác.
- Đưa dây
dẫn lách qua phần sỏi ở bể thận vào đài thận, rút ống soi niệu quản, đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
6.2.
Bước 2:
Chọc dò đài bể thận qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Phẫu
thuật viên và người phụ đứng cùng bên thận có sỏi, dàn máy nội soi và máy C-arm
định vị đặt ở bên đối diện.
- Dùng
C-arm định vị kiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận
chọc dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18gauge dưới hướng dẫn
C-arm khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc
đường hầm ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên
đường nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần
ít mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa. Tổ chức đài thận
sau (nhóm lưng) thường được lựa chọn để chọc dò do bộ phận đài thận uốn cong,
góc kim chọc và trục dài đài thận cơ bản đồng nhất, hướng đến bể thận.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3:
Tán sỏi thận qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng laser thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 – 30 Kpa.
Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng C-arm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận và
sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng thời
phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc tràn
dịch màng phổi.
- Thời gian
tán sỏi tối đa trong khoảng 2 giờ. Nếu sỏi to, phức tạp hoặc chảy máu nhiều
không nên cố tiếp tục phẫu thuật. Có thể đặt dẫn lưu thận qua da và xét chỉ
định tán sỏi qua da lần 2.
6.4.
Bước 4:
Đặt ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
Rút ống soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 3
đến 5 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận,
tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động
thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội
khoa kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
- Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3-5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu
chảy máu qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải
chỉ định phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn thương tạng trong ổ
bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn
thương gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm
máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo
thương tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc
mạc hoặc mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch
hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ
< 5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe
lớn ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive percutaneous
nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol. 2020
Nov;46(Supp. 1):S58-S63. doi: 10.5152/tud.2020.20161. Epub 2020 Jun 5.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional
Management of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology
Guidelines Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023
Jan;9(1):199-208.
12. PHẪU THUẬT TÁN SỎI
NIỆU QUẢN QUA DA BẰNG XUNG HƠI DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi niệu
quản là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu
thuật mở lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm hại hơn
như tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi thận qua da.
- Phẫu
thuật tán sỏi niệu quản qua da được chỉ định trong trường hợp sỏi niệu quản vị
trí 1/3 trên và sỏi niệu quản nhiều vị trí, sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị
trí vùng thắt lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua
đường hầm và sử dụng các nguồn năng lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán
vỡ sỏi và bơm hút mảnh sỏi ra ngoài.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi niệu
quản đoạn 1/3 trên, lớn >1.5cm hoặc sỏi niệu quản trên đã có tiền sử mổ cũ.
- Sỏi niệu
quản phối hợp với sỏi trong thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân;
bệnh mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê
NKQ; bị đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Người
bệnh đang bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh đang sử dụng thuốc Aspirin, thuốc chống đông đường uống phải ngừng dùng
thuốc từ 1 - 2 tuần, chuyển sang đường tiêm dưới da và kiểm tra lại chức năng
đông máu không rối loạn mới chỉ định phẫu thuật.
- Người
bệnh có sỏi mà thận bị dị dạng, không tạo được đường hầm qua da an toàn hoặc
dùng tán sỏi qua da không lấy hết được sỏi.
- Người
bệnh bị gù hoặc cong vẹo cột sống, bị béo phì hoặc có bệnh lý hô hấp không thể
chịu đựng nằm sấp khi mổ thì có thể chọn lựa tư thế nằm nghiêng hoặc nằm ngửa
để phẫu thuật.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng(dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc con.
- Kìm kẹp
kim.
- Chỉ khâu
da 3.0.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy siêu
âm ổ bụng đen trắng với đầu dò ổ bụng.
- Máy tán
sỏi bằng năng lượng xung hơi.
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống kính
nội soi thận bán cứng 9,5Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Bộ dụng
cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và Amplatz 18Fr...
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
(Catheter) niệu quản.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
- Túi dán
của tán sỏi qua da.
- Dung dịch
rửa bằng: Sorbitol 3% hoặc NaCl 9% số lượng.
- Ống thông
Foley và túi nước tiểu.
- Chỉ khâu,
băng gạc, opsite…
5.4.
Người bệnh:
- Được làm
đầy đủ các xét nghiệm cơ bản và đánh giá chức năng thận hai bên.
- Được làm
siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu để xác định
đặc điểm sỏi thận, nguyên nhân bệnh lý và đánh giá chức năng 2 thận.
- Chụp NQ -
BT ngược dòng khi cần thiết để xác định nguyên nhân tắc nghẽn.
- Chụp đồng
vị phóng xạ khi cần để xác định giảm hoặc mất chức năng thận.
- Được xét
nghiệm nước tiểu và cấy nước tiểu phát hiện vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu.
Cần điều trị tích cực nhiễm khuẩn tiết niệu nếu có, khi nuôi cấy không có vi
khuẩn trong nước tiểu mới chỉ định phẫu thuật tán sỏi thận qua da.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật tán sỏi qua da so với phẫu thuật mở lấy sỏi
thận cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp như: Chảy máu, nhiễm trùng,
biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương pháp cần chuyển mổ mở.
- Giải
thích kỹ về đặc điểm phẫu thuật tán sỏi thận qua da là loại kỹ thuật cao,
chuyên sâu cần thiết các phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng, chi phí lớn
nên người bệnh và gia đình cần hiểu được và đồng ý kết hợp chi trả ngoài chi
phí BHYT.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Người
bệnh được chuẩn bị trước phẫu thuật theo quy trình thống nhất: Nhịn ăn, thụt
tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự phòng
trước mổ hoặc không tùy theo chỉ định.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra hồ sơ bệnh án,
định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ và thực hiện
Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế sản khoa
- Thì 2:
Nghiêng 90 độ có động Bilot về phía đối diện hoặc nằm sấp
6.1.
Bước 1:
Đặt ống thông (catheter) niệu quản:
- Người
bệnh được đặt tư thế sản khoa nằm ngửa, 2 chân dạng.
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản.
- Đưa dây
dẫn và máy soi bơm đẩy sỏi vào bể thận, rút ống soi niệu quản, đẩy sỏi từ niệu
quản vào trong thận.
- Đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
6.2.
Bước 2:
Chọc dò đài bể thận qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Phẫu
thuật viên và người phụ đứng cùng bên thận có sỏi, dàn máy nội soi và máy siêu
âm định vị đặt ở bên đối diện.
- Dùng siêu
âm định vị kiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận chọc
dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18 gauge dưới hướng dẫn
siêu âm khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc
đường hầm ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên
đường nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần
ít mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3:
Tán sỏi qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng xung hơi thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 - 30
Kpa. Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng siêu âm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận
và sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng
thời phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc
tràn dịch màng phổi.
6.4.
Bước 4:
Đặt ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
- Rút ống
soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (Các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 3
đến 5 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận, tình
trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động thay
đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội khoa
kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
- Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3 – 5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu chảy
máu qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải chỉ
định phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn thương tạng trong ổ
bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn thương
gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo
thương tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc
mạc hoặc mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch
hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ
< 5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe
lớn ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol.
2020 Nov;46(Supp. 1):S58-S63. doi: 10.5152/tud.2020.20161. Epub 2020 Jun 5.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional
Management of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology
Guidelines Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023
Jan;9(1):199-208.
13. PHẪU THUẬT TÁN SỎI
NIỆU QUẢN QUA DA BẰNG SIÊU ÂM DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi niệu
quản là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu
thuật mở lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm hại hơn
như tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi thận qua da.
- Phẫu
thuật tán sỏi niệu quản qua da được chỉ định trong trường hợp sỏi niệu quản vị
trí 1/3 trên và sỏi niệu quản nhiều vị trí, sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị
trí vùng thắt lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua
đường hầm và sử dụng các
nguồn năng
lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán vỡ sỏi và bơm hút mảnh sỏi ra ngoài.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi niệu
quản đoạn 1/3 trên, lớn > 1.5cm hoặc sỏi niệu quản trên đã có tiền sử mổ cũ.
- Sỏi niệu
quản phối hợp với sỏi trong thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân;
bệnh mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê
NKQ; bị đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Người
bệnh đang bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh đang sử dụng thuốc Aspirin, thuốc chống đông đường uống phải ngừng dùng
thuốc từ 1 - 2 tuần, chuyển sang đường tiêm dưới da và kiểm tra lại chức năng
đông máu không rối loạn mới chỉ định phẫu thuật.
- Người
bệnh có sỏi mà thận bị dị dạng, không tạo được đường hầm qua da an toàn hoặc
dùng tán sỏi qua da không lấy hết được sỏi.
- Người
bệnh bị gù hoặc cong vẹo cột sống, bị béo phì hoặc có bệnh lý hô hấp không thể
chịu đựng nằm sấp khi mổ thì có thể chọn lựa tư thế nằm nghiêng hoặc nằm ngửa
để phẫu thuật.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc con.
- Kìm kẹp
kim.
- Chỉ khâu
da.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy siêu
âm ổ bụng đen trắng với đầu dò ổ bụng.
- Máy tán
sỏi bằng năng lượng siêu âm.
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống kính
nội soi thận bán cứng 9,5Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Bộ dụng
cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và Amplatz 18Fr...
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
(catheter) niệu quản.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
- Túi dán
của tán sỏi qua da.
- Dung dịch
rửa bằng: Sorbitol 3% hoặc NaCl 9% số lượng.
- Ống thông
Foley và túi nước tiểu.
- Chỉ khâu,
băng gạc, opsite…
5.4.
Người bệnh:
- Được làm
đầy đủ các xét nghiệm cơ bản và đánh giá chức năng thận hai bên.
- Được làm
siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu để xác định
đặc điểm sỏi thận, nguyên nhân bệnh lý và đánh giá chức năng 2 thận.
- Chụp NQ -
BT ngược dòng khi cần thiết để xác định nguyên nhân tắc nghẽn.
- Chụp đồng
vị phóng xạ khi cần để xác định giảm hoặc mất chức năng thận.
- Được xét
nghiệm nước tiểu và cấy nước tiểu phát hiện vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu.
Cần điều trị tích cực nhiễm khuẩn tiết niệu nếu có, khi nuôi cấy không có vi
khuẩn trong nước tiểu mới chỉ định phẫu thuật tán sỏi thận qua da.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật tán sỏi qua da so với phẫu thuật mở lấy sỏi
thận cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp như: Chảy máu, nhiễm trùng,
biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương pháp cần chuyển mổ mở.
- Giải
thích kỹ về đặc điểm phẫu thuật tán sỏi thận qua da là loại kỹ thuật cao,
chuyên sâu cần thiết các phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng, chi phí lớn
nên người bệnh và gia đình cần hiểu được và đồng ý kết hợp chi trả ngoài chi
phí BHYT.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Người
bệnh được chuẩn bị trước phẫu thuật theo quy trình thống nhất: Nhịn ăn, thụt
tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự phòng
trước mổ hoặc không tùy theo chỉ định.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế sản khoa
- Thì 2:
Nghiêng 90 độ có động Bilot về phía đối diện
6.1.
Bước 1:
Đặt ống thông (catheter) niệu quản:
- Người
bệnh được đặt tư thế sản khoa nằm ngửa, 2 chân dạng.
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản.
- Đưa dây
dẫn và máy soi bơm đẩy sỏi vào bể thận, rút ống soi niệu quản, đẩy sỏi từ niệu
quản vào trong thận.
- Đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
6.2.
Bước 2:
Chọc dò đài bể thận qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Phẫu
thuật viên và người phụ đứng cùng bên thận có sỏi, dàn máy nội soi và máy siêu
âm định vị đặt ở bên đối diện.
- Dùng siêu
âm định vị kiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận chọc
dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18 gauge dưới hướng dẫn
siêu âm khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc
đường hầm ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên
đường nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần
ít mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3:
Tán sỏi qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng siêu âm thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 - 30
Kpa. Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng siêu âm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận
và sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng
thời phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc
tràn dịch màng phổi.
6.4.
Bước 4:
Đặt ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
Rút ống soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (Các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 3
đến 5 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận,
tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động
thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội
khoa kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
- Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3 – 5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu
chảy máu
qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải chỉ định
phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn thương tạng trong ổ
bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn
thương gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm
máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo thương
tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc mạc hoặc
mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch
hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ
< 5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe
lớn ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol.
2020 Nov;46(Supp. 1):S58-S63. doi: 10.5152/tud.2020.20161. Epub 2020 Jun 5.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional Management
of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology Guidelines
Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023 Jan;9(1):199-208.
14. PHẪU THUẬT TÁN SỎI
NIỆU QUẢN QUA DA BẰNG LASER DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi niệu
quản là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu
thuật mở lấy sỏi niệu quản đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm
hại hơn như tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi niệu
quản qua da.
- Phẫu thuật
tán sỏi niệu quản qua da được chỉ định trong trường hợp sỏi niệu quản vị trí 1/3
trên và sỏi niệu quản nhiều vị trí, sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị trí
vùng thắt lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua
đường hầm và sử dụng các nguồn năng lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán
vỡ sỏi và bơm hút mảnh sỏi ra ngoài.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi niệu
quản đoạn 1/3 trên, lớn >1.5cm hoặc sỏi niệu quản trên đã có tiền sử mổ cũ.
- Sỏi niệu
quản phối hợp với sỏi trong thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân;
bệnh mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê
NKQ; bị đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Người
bệnh đang bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh đang sử dụng thuốc Aspirin, thuốc chống đông đường uống phải ngừng dùng
thuốc từ 1 - 2 tuần, chuyển sang đường tiêm dưới da và kiểm tra lại chức năng
đông máu không rối loạn mới chỉ định phẫu thuật.
- Người
bệnh có sỏi mà thận bị dị dạng, không tạo được đường hầm qua da an toàn hoặc
dùng tán sỏi qua da không lấy hết được sỏi.
- Người
bệnh bị gù hoặc cong vẹo cột sống, bị béo phì hoặc có bệnh lý hô hấp không thể
chịu đựng nằm sấp khi mổ thì có thể chọn lựa tư thế nằm nghiêng hoặc nằm ngửa
để phẫu thuật.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng(dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
-Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc con.
- Kìm kẹp
kim.
- Chỉ khâu
da.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy siêu
âm ổ bụng đen trắng với đầu dò ổ bụng.
- Máy tán
sỏi bằng năng lượng siêu âm.
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống kính
nội soi thận bán cứng 9,5Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Bộ dụng
cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và Amplatz 18Fr...
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
(Catheter) niệu quản.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
- Túi dán
của tán sỏi qua da.
- Dung dịch
rửa bằng: Sorbitol 3% hoặc NaCl 9% số lượng.
- Ống thông
Foley và túi nước tiểu.
- Chỉ khâu,
băng gạc, opsite…
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế sản khoa
- Thì 2:
Nghiêng 90 độ có động Bilot về phía đối diện hoặc nằm sấp
6.1.
Bước 1:
Đặt ống thông (catheter) niệu quản:
- Người
bệnh được đặt tư thế sản khoa nằm ngửa, 2 chân dạng.
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản.
- Đưa dây
dẫn và máy soi bơm đẩy sỏi vào bể thận, rút ống soi niệu quản, đẩy sỏi từ niệu
quản vào trong thận.
- Đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
6.2.
Bước 2:
Chọc dò đài bể thận qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Phẫu
thuật viên và người phụ đứng cùng bên thận có sỏi, dàn máy nội soi và máy siêu
âm định vị đặt ở bên đối diện.
- Dùng siêu
âm định vị kiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận chọc
dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18 gauge dưới hướng dẫn
siêu âm khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc
đường hầm ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên
đường nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần
ít mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3:
Tán sỏi qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng xung hơi thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 - 30
Kpa. Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng siêu âm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận
và sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng
thời phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc
tràn dịch màng phổi.
6.4.
Bước 4:
Đặt ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
Rút ống soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (Các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 3
đến 5 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận,
tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động
thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội
khoa kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
- Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3 – 5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu
chảy máu qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải
chỉ định phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn
thương gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm
máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo
thương tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc
mạc hoặc mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch
hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ
< 5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe
lớn ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol.
2020 Nov;46(Supp. 1):S58-S63. doi: 10.5152/tud.2020.20161. Epub 2020 Jun 5.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional
Management of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology
Guidelines Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023
Jan;9(1):199-208.
15. PHẪU THUẬT TÁN SỎI
NIỆU QUẢN QUA DA BẰNG XUNG HƠI DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA C-ARM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi niệu
quản là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu
thuật mở lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm hại hơn
như tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi thận qua da.
- Phẫu
thuật tán sỏi niệu quản qua da được chỉ định trong trường hợp sỏi niệu quản vị
trí 1/3 trên và sỏi niệu quản nhiều vị trí, sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị
trí vùng thắt lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua
đường hầm và sử dụng các nguồn năng lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán
vỡ sỏi và bơm hút mảnh sỏi ra ngoài.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi niệu
quản đoạn 1/3 trên, sỏi > 1.5cm hoặc sỏi niệu quản trên đã có tiền sử mổ cũ.
- Sỏi niệu
quản phối hợp với sỏi trong thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân;
bệnh mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê
NKQ; bị đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Người
bệnh đang bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh đang sử dụng thuốc Aspirin, thuốc chống đông đường uống phải ngừng dùng
thuốc từ 1 - 2 tuần, chuyển sang đường tiêm dưới da và kiểm tra lại chức năng
đông máu không rối loạn mới chỉ định phẫu thuật.
- Người
bệnh có sỏi mà thận bị dị dạng, không tạo được đường hầm qua da an toàn hoặc
dùng tán sỏi qua da không lấy hết được sỏi.
- Người
bệnh bị gù hoặc cong vẹo cột sống, bị béo phì hoặc có bệnh lý hô hấp không thể
chịu đựng nằm sấp khi mổ thì có thể chọn lựa tư thế nằm nghiêng hoặc nằm ngửa
để phẫu thuật.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc con.
- Kìm kẹp
kim.
- Chỉ khâu
da.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy C-arm
- Máy tán
sỏi bằng năng lượng xung hơi.
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống kính
nội soi thận bán cứng 9,5Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Bộ dụng
cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và Amplatz 18Fr...
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
(Catheter) niệu quản.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
- Túi dán
của tán sỏi qua da.
- Dung dịch
rửa bằng: Sorbitol 3% hoặc NaCl 9% số lượng.
- Ống thông
Foley và túi nước tiểu.
- Chỉ khâu,
băng gạc, opsite…
5.4.
Người bệnh:
- Được làm
đầy đủ các xét nghiệm cơ bản và đánh giá chức năng thận hai bên.
- Được làm
siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu để xác định
đặc điểm sỏi thận, nguyên nhân bệnh lý và đánh giá chức năng 2 thận.
- Chụp NQ -
BT ngược dòng khi cần thiết để xác định nguyên nhân tắc nghẽn.
- Chụp đồng
vị phóng xạ khi cần để xác định giảm hoặc mất chức năng thận.
- Được xét
nghiệm nước tiểu và cấy nước tiểu phát hiện vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu.
Cần điều trị tích cực nhiễm khuẩn tiết niệu nếu có, khi nuôi cấy không có vi
khuẩn trong nước tiểu mới chỉ định phẫu thuật tán sỏi thận qua da.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật tán sỏi qua da so với phẫu thuật mở lấy sỏi
thận cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp như: Chảy máu, nhiễm trùng,
biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương pháp cần chuyển mổ mở.
- Giải
thích kỹ về đặc điểm phẫu thuật tán sỏi thận qua da là loại kỹ thuật cao,
chuyên sâu cần thiết các phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng, chi phí lớn
nên người bệnh và gia đình cần hiểu được và đồng ý kết hợp chi trả ngoài chi
phí BHYT.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Người
bệnh được chuẩn bị trước phẫu thuật theo quy trình thống nhất: Nhịn ăn, thụt
tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự phòng
trước mổ hoặc không tùy theo chỉ định.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra hồ sơ bệnh án,
định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ và thực hiện
Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế sản khoa
- Thì 2:
Nghiêng 90 độ có động Bilot về phía đối diện hoặc nằm sấp.
6.1.
Bước 1: Đặt
ống thông (catheter) niệu quản:
- Người
bệnh được đặt tư thế sản khoa nằm ngửa, 2 chân dạng.
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản.
- Đưa dây
dẫn và máy soi bơm đẩy sỏi vào bể thận, rút ống soi niệu quản, đẩy sỏi từ niệu
quản vào trong thận.
- Đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
6.2.
Bước 2. Chọc
dò đài bể thận qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Phẫu
thuật viên và người phụ đứng cùng bên thận có sỏi, dàn máy nội soi và máy C-arm
đặt ở bên đối diện.
- Dùng
C-arm kiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận chọc dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18 gauge dưới hướng dẫn
C-arm khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc
đường hầm ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên
đường nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần
ít mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3. Tán
sỏi qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng xung hơi thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 - 30
Kpa. Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng C-arm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận và
sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng thời
phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc tràn
dịch màng phổi.
6.4.
Bước 4. Đặt
ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
Rút ống soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (Các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 3
đến 5 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận,
tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động thay
đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội khoa
kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
-Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3 – 5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu chảy
máu qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải chỉ
định phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn thương tạng trong ổ
bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn
thương gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo
thương tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc
mạc hoặc mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch
hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ
< 5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe
lớn ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol.
2020 Nov;46(Supp. 1):S58-S63. doi: 10.5152/tud.2020.20161. Epub 2020 Jun 5.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional
Management of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology
Guidelines Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023
Jan;9(1):199-208.
16. PHẪU THUẬT TÁN SỎI
NIỆU QUẢN QUA DA BẰNG SIÊU ÂM DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA C-ARM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi niệu
quản là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu
thuật mở lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm hại hơn
như tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi thận qua da.
- Phẫu
thuật tán sỏi niệu quản qua da được chỉ định trong trường hợp sỏi niệu quản vị
trí 1/3 trên và sỏi niệu quản nhiều vị trí, sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị
trí vùng thắt lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua
đường hầm và sử dụng các nguồn năng lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán
vỡ sỏi và bơm hút mảnh sỏi ra ngoài.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi niệu
quản đoạn 1/3 trên, sỏi > 1.5cm hoặc sỏi niệu quản trên đã có tiền sử mổ cũ.
- Sỏi niệu
quản phối hợp với sỏi trong thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân;
bệnh mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê NKQ;
bị đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Người
bệnh đang bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh đang sử dụng thuốc Aspirin, thuốc chống đông đường uống phải ngừng dùng
thuốc từ 1 - 2 tuần, chuyển sang đường tiêm dưới da và kiểm tra lại chức năng
đông máu không rối loạn mới chỉ định phẫu thuật.
- Người
bệnh có sỏi mà thận bị dị dạng, không tạo được đường hầm qua da an toàn hoặc
dùng tán sỏi qua da không lấy hết được sỏi.
- Người
bệnh bị gù hoặc cong vẹo cột sống, bị béo phì hoặc có bệnh lý hô hấp không thể
chịu đựng nằm sấp khi mổ thì có thể chọn lựa tư thế nằm nghiêng hoặc nằm ngửa
để phẫu thuật.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng(dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc con.
- Kìm kẹp kim.
- Chỉ khâu
da.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy C-arm
- Máy tán
sỏi bằng năng lượng siêu âm.
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống kính
nội soi thận bán cứng 9,5Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Bộ dụng
cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và Amplatz 18Fr...
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
(Catheter) niệu quản.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
- Túi dán
của tán sỏi qua da.
- Dung dịch
rửa bằng: Sorbitol 3% hoặc NaCl 9% số lượng.
- Ống thông
Foley và túi nước tiểu.
- Chỉ khâu,
băng gạc, opsite…
5.4.
Người bệnh:
- Được làm
đầy đủ các xét nghiệm cơ bản và đánh giá chức năng thận hai bên.
- Được làm
siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu để xác định
đặc điểm sỏi thận, nguyên nhân bệnh lý và đánh giá chức năng 2 thận.
- Chụp NQ -
BT ngược dòng khi cần thiết để xác định nguyên nhân tắc nghẽn.
- Chụp đồng
vị phóng xạ khi cần để xác định giảm hoặc mất chức năng thận.
- Được xét
nghiệm nước tiểu và cấy nước tiểu phát hiện vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu.
Cần điều trị tích cực nhiễm khuẩn tiết niệu nếu có, khi nuôi cấy không có vi
khuẩn trong nước tiểu mới chỉ định phẫu thuật tán sỏi thận qua da.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật tán sỏi qua da so với phẫu thuật mở lấy sỏi
thận cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp như: Chảy máu, nhiễm trùng,
biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương pháp cần chuyển mổ mở.
- Giải
thích kỹ về đặc điểm phẫu thuật tán sỏi thận qua da là loại kỹ thuật cao,
chuyên sâu cần thiết các phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng, chi phí lớn
nên người bệnh và gia đình cần hiểu được và đồng ý kết hợp chi trả ngoài chi
phí BHYT.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Người bệnh
được chuẩn bị trước phẫu thuật theo quy trình thống nhất: Nhịn ăn, thụt tháo,
vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự phòng trước mổ
hoặc không tùy theo chỉ định.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế sản khoa
- Thì 2:
Nghiêng 90 độ có động Bilot về phía đối diện hoặc nằm sấp
6.1.
Bước 1: Đặt
ống thông (catheter) niệu quản:
- Người
bệnh được đặt tư thế sản khoa nằm ngửa, 2 chân dạng.
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản.
- Đưa dây
dẫn và máy soi bơm đẩy sỏi vào bể thận, rút ống soi niệu quản, đẩy sỏi từ niệu
quản vào trong thận.
- Đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
6.2.
Bước 2. Chọc
dò đài bể thận qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Phẫu
thuật viên và người phụ đứng cùng bên thận có sỏi, dàn máy nội soi và máy C-arm
đặt ở bên đối diện.
- Dùng
C-arm kiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận chọc dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18 gauge dưới hướng dẫn
C-arm khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc
đường hầm ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên
đường nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần
ít mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3. Tán
sỏi qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng siêu âm thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 - 30
Kpa. Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng C-arm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận và
sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng thời
phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc tràn
dịch màng phổi.
6.4.
Bước 4. Đặt
ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
Rút ống soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (Các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 3
đến 5 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận,
tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động
thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội
khoa kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
- Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3 – 5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu chảy
máu qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải chỉ
định phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn
thương gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm
máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo
thương tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc
mạc hoặc mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch hoặc
áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch hoặc
áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ <
5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe lớn
ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol.
2020 Nov;46(Supp. 1):S58-S63. doi: 10.5152/tud.2020.20161. Epub 2020 Jun 5.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional
Management of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology
Guidelines Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023
Jan;9(1):199-208.
17. PHẪU THUẬT TÁN SỎI
NIỆU QUẢN QUA DA BẰNG LASER DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA C-ARM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi niệu
quản là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu
thuật mở lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm hại hơn
như tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi thận qua da.
- Phẫu
thuật tán sỏi niệu quản qua da được chỉ định trong trường hợp sỏi niệu quản vị
trí 1/3 trên và sỏi niệu quản nhiều vị trí, sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị
trí vùng thắt lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua
đường hầm và sử dụng các nguồn năng lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán
vỡ sỏi và bơm hút mảnh sỏi ra ngoài.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi niệu
quản đoạn 1/3 trên, sỏi > 1.5cm hoặc sỏi niệu quản trên đã có tiền sử mổ cũ.
- Sỏi niệu
quản phối hợp với sỏi trong thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân;
bệnh mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê
NKQ; bị đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Người
bệnh đang bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh đang sử dụng thuốc Aspirin, thuốc chống đông đường uống phải ngừng dùng
thuốc từ 1 - 2 tuần, chuyển sang đường tiêm dưới da và kiểm tra lại chức năng
đông máu không rối loạn mới chỉ định phẫu thuật.
- Người
bệnh có sỏi mà thận bị dị dạng, không tạo được đường hầm qua da an toàn hoặc
dùng tán sỏi qua da không lấy hết được sỏi.
- Người
bệnh bị gù hoặc cong vẹo cột sống, bị béo phì hoặc có bệnh lý hô hấp không thể
chịu đựng nằm sấp khi mổ thì có thể chọn lựa tư thế nằm nghiêng hoặc nằm ngửa
để phẫu thuật.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng(dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc con.
- Kìm kẹp
kim.
- Chỉ khâu
da.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy C-arm
- Máy tán
sỏi bằng năng lượng Laser.
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống kính
nội soi thận bán cứng 9,5Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Bộ dụng
cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và Amplatz 18Fr...
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
(Catheter) niệu quản.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
- Túi dán của
tán sỏi qua da.
- Dung dịch
rửa bằng: Sorbitol 3% hoặc NaCl 9% số lượng.
- Ống thông
Foley và túi nước tiểu.
- Chỉ khâu,
băng gạc, opsite…
5.4.
Người bệnh:
- Được làm
đầy đủ các xét nghiệm cơ bản và đánh giá chức năng thận hai bên.
- Được làm
siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu để xác định
đặc điểm sỏi thận, nguyên nhân bệnh lý và đánh giá chức năng 2 thận.
- Chụp NQ -
BT ngược dòng khi cần thiết để xác định nguyên nhân tắc nghẽn.
- Chụp đồng
vị phóng xạ khi cần để xác định giảm hoặc mất chức năng thận.
- Được xét
nghiệm nước tiểu và cấy nước tiểu phát hiện vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu.
Cần điều trị tích cực nhiễm khuẩn tiết niệu nếu có, khi nuôi cấy không có vi
khuẩn trong nước tiểu mới chỉ định phẫu thuật tán sỏi thận qua da.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật tán sỏi qua da so với phẫu thuật mở lấy sỏi
thận cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp như: Chảy máu, nhiễm trùng,
biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương pháp cần chuyển mổ mở.
- Giải
thích kỹ về đặc điểm phẫu thuật tán sỏi thận qua da là loại kỹ thuật cao,
chuyên sâu cần thiết các phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng, chi phí lớn
nên người bệnh và gia đình cần hiểu được và đồng ý kết hợp chi trả ngoài chi
phí BHYT.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Người
bệnh được chuẩn bị trước phẫu thuật theo quy trình thống nhất: Nhịn ăn, thụt
tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự phòng
trước mổ hoặc không tùy theo chỉ định.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế sản khoa
- Thì 2:
Nghiêng 90 độ có động Bilot về phía đối diện hoặc nằm sấp
6.1.
Bước 1:
Đặt ống thông (catheter) niệu quản:
- Người
bệnh được đặt tư thế sản khoa nằm ngửa, 2 chân dạng.
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản.
- Đưa dây
dẫn và máy soi bơm đẩy sỏi vào bể thận, rút ống soi niệu quản, đẩy sỏi từ niệu
quản vào trong thận.
- Đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
6.2.
Bước 2.
Chọc dò đài bể thận qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Phẫu
thuật viên và người phụ đứng cùng bên thận có sỏi, dàn máy nội soi và máy C-arm
đặt ở bên đối diện.
- Dùng
C-arm kiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận chọc dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18 gauge dưới hướng dẫn
C-arm khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc
đường hầm ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên
đường nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần
ít mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3.
Tán sỏi qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng laser thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 – 30 Kpa.
Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng C-arm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận và
sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng thời
phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc tràn
dịch màng phổi.
6.4.
Bước 4:
Đặt ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
Rút ống soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (Các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 3
đến 5 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận,
tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động
thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội
khoa kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
- Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3 – 5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu chảy
máu qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải chỉ
định phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn
thương gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm
máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo
thương tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc
mạc hoặc mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch
hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ
< 5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe
lớn ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol.
2020 Nov;46(Supp. 1):S58-S63. doi: 10.5152/tud.2020.20161. Epub 2020 Jun 5.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional
Management of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology
Guidelines Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023
Jan;9(1):199-208.
18. PHẪU THUẬT LẤY SỎI
THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
Sỏi thận là
bệnh lý tiết niệu thường gặp nhất, cần phải điều trị sớm nếu không sẽ gây tắc
nghẽn làm ảnh hưởng nhanh đến chức năng thận. Phẫu thuật mở lấy sỏi được chỉ
định trong những trường hợp sỏi thận phức tạp hoặc người bệnh có chống chỉ định
thực hiện các phương pháp khác. Đặc điểm di chuyển của sỏi thận niệu quản trong
quá trình phẫu thuật có thể gây biến chứng hoặc sót sỏi sau mổ.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi san
hô phức tạp hoặc nhiều viên.
- Sỏi thận
kèm hẹp bể thận niệu quản.
- Sỏi thận
có biến chứng ứ nước nhiễm trùng, ứ mủ thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh đang sử dụng thuốc Aspirin, thuốc chống đông đường uống phải ngừng dùng
thuốc từ 1 - 2 tuần, chuyển sang đường tiêm dưới da và kiểm tra lại chức năng
đông máu không rối loạn mới chỉ định phẫu thuật.
- Người
bệnh đang có thai.
- Người
bệnh có bệnh toàn thân về tim mạch, đái tháo đường giai đoạn ổn định.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng(dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm:
Gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
Người bệnh:
Tư thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật: Mô
tả các bước thực hiện kỹ thuật:
6.1.
Bước 1:
- Mở bụng
đường sườn thắt lưng, có cắt xương sườn XII.
- Vào
khoang sau phúc mạc, giải phóng thận niệu quản. Mở cân Gerota, vào bộc lộ thận
niệu quản theo bờ cơ thắt lưng. Bộc lộ riêng niệu quản, đến bể thận.
- Gỡ thận
đến sát cuống thận, để chuẩn bị clamp cuống thận.
- Clamps
cuống mạch nếu mở nhu thận.
- Tùy vào
vị trí sỏi mà tiến hành mở bể thận niệu quản hoặc nhu mô lấy sỏi. Nếu bể thận
ngoài xoang, nếu đầu sỏi nhô ra ngoài, thì mở bể thận mở rộng để lấy sỏi.
- Nếu bể
thận trong xoang, nên mở nhu mô thận ở mặt sau của thận, tại vị trí giãn nhất
hoặc vị trí giải phẫu ít mạch máu nhất (vùng vô mạch) để lấy sỏi.
- Bơm hút
rửa bể thận và lấy mảnh sỏi nhỏ.
- Nếu kiểm
tra còn sỏi tại những vị trí đài thận khó tiếp cận sỏi, có thể mở cổ đài, hoặc
mở nhu mô thận để lấy sỏi.
6.2.
Bước 2:
- Kiểm tra
sự lưu thông niệu quản xuống bàng quang, đặt sonde JJ số 6 Fr hoặc số 7 Fr.
Khâu lại
nhu mô và bể thận bằng chỉ tiêu chậm.
- Trong
trường hợp có bệnh lý đi kèm như hẹp bể thận niệu quản hay niệu quản sau tĩnh
mạch chủ thì chỉ định tạo hình lại bể thận và niệu quản.
6.3.
Bước 3:
- Lau ổ mổ,
đặt dẫn lưu ổ mổ.
- Dụng cụ
viên và phẫu thuật viên kiểm tra đếm lại gạc mổ.
- Đóng vết
mổ theo giải phẫu.
- Băng ép
vết mổ.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas
of Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Borofsky
MS, Lingeman JE. The role of open and laparoscopic stone surgery in the modern era
of endourology. Nat Rev Urol. 2015 Jul;12(7):392-400. doi: 10.1038/nrurol.2015.141.
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., "Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Türk C,
Petřík A, Sarica K, Seitz C, Skolarikos A, Straub M, Knoll T. EAU Guidelines on
Interventional Treatment for Urolithiasis. Eur Urol. 2016 Mar;69(3):475-82.
doi: 10.1016/j.eururo.2015.07.041.
19. LẤY SỎI SAN HÔ
THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi thận
là bệnh lý tiết niệu thường gặp nhất, cần phải điều trị sớm nếu không sẽ gây
tắc nghẽn làm ảnh hưởng nhanh đến chức năng thận. Phẫu thuật mở lấy sỏi được
chỉ định trong những trường hợp sỏi thận phức tạp, sỏi thận niệu quản nhiều vị
trí hoặc người bệnh có chống chỉ định thực hiện các phương pháp khác. Đặc điểm
di chuyển của sỏi thận niệu quản trong quá trình phẫu thuật có thể gây biến
chứng hoặc sót sỏi sau mổ.
- Sỏi san
hô thận hiện nay vẫn còn lại bài toán đối với các phẫu thuật viên thận tiết
niệu. Mổ mở vẫn cần được biết đến tại những cơ sở chưa có kĩ thuật tán sỏi thận
qua da, tuy nhiên, kể cả ở những cơ sở có TSQD thì mổ mở lấy sỏi thận vẫn được
thực hiện.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi san
hô phức tạp hoặc nhiều viên, đi kèm hẹp bể thận niệu quản, sỏi bể thận đường kính
> 2cm nằm trong xoang không có chỉ định tán sỏi qua da.
- Sỏi thận
có biến chứng ứ nước nhiễm trùng, ứ mủ thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Những
trường hợp sỏi thận trên thận duy nhất, những trường hợp có bệnh lý tim mạch,
đái tháo đường giai đoạn ổn định.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm:
Gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật: Mô
tả các bước thực hiện kỹ thuật:
6.1.
Bước 1:
- Mở bụng
đường sườn thắt lưng, có cắt xương sườn XII.
- Vào
khoang sau phúc mạc, giải phóng thận niệu quản. Mở cân Gerota, vào bộc lộ thận
niệu quản theo bờ cơ thắt lưng. Bộc lộ riêng niệu quản, đến bể thận.
- Gỡ thận
đến sát cuống thận, để chuẩn bị clamp cuống thận.
- Clamps
cuống mạch nếu mở nhu thận.
- Tùy vào
vị trí sỏi mà tiến hành mở bể thận niệu quản hoặc nhu mô lấy sỏi. Nếu bể thận
ngoài xoang, nếu đầu sỏi nhô ra ngoài, thì mở bể thận mở rộng để lấy sỏi.
- Nếu bể
thận trong xoang, nên mở nhu mô thận ở mặt sau của thận, tại vị trí giãn nhất
hoặc vị trí giải phẫu ít mạch máu nhất (vùng vô mạch) để lấy sỏi.
- Bơm hút
rửa bể thận và lấy mảnh sỏi nhỏ.
- Nếu kiểm
tra còn sỏi tại những vị trí đài thận khó tiếp cận sỏi, có thể mở cổ đài, hoặc
mở nhu mô thận để lấy sỏi.
6.2.
Bước 2:
- Kiểm tra
sự lưu thông niệu quản xuống bàng quang, đặt sonde JJ số 6 hoặc số 7. Khâu lại
nhu mô và bể thận bằng chỉ tiêu chậm.
- Trong
trường hợp có bệnh lý đi kèm như hẹp bể thận niệu quản hay niệu quản sau tĩnh
mạch chủ thì chỉ định tạo hình lại bể thận và niệu quản.
6.3.
Bước 3:
- Lau ổ mổ,
đặt dẫn lưu ổ mổ.
- Dụng cụ
viên và phẫu thuật viên kiểm tra đếm lại gạc mổ.
- Đóng vết
mổ theo giải phẫu.
- Băng ép
vết mổ.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi.
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu và màu sắc nước tiểu,
tình trạng bụng, huyết động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu theo 2- 3 ngày sau mổ. Phát
hiện rò nước tiểu sau mổ khi ra > 50ml nước tiểu /ngày và kéo dài.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas
of Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Borofsky
MS, Lingeman JE. The role of open and laparoscopic stone surgery in the modern era
of endourology. Nat Rev Urol. 2015 Jul;12(7):392-400. doi: 10.1038/nrurol.2015.141.
3. Türk C,
Petřík A, Sarica K, Seitz C, Skolarikos A, Straub M, Knoll T. EAU Guidelines on
Interventional Treatment for Urolithiasis. Eur Urol. 2016 Mar;69(3):475-82.
doi: 10.1016/j.eururo.2015.07.041.
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)” (2016).
20. LẤY SỎI MỞ BỂ THẬN
TRONG XOANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi thận
niệu quản là bệnh lý tiết niệu thường gặp nhất, cần phải điều trị sớm nếu không
sẽ gây tắc nghẽn làm ảnh hưởng nhanh đến chức năng thận. Phẫu thuật mở lấy sỏi
vẫn được chỉ định trong những trường hợp sỏi thận phức tạp, sỏi thận niệu quản
nhiều vị trí hoặc người bệnh có chống chỉ định thực hiện các phương pháp khác.
Đặc điểm di chuyển của sỏi thận niệu quản trong quá trình phẫu thuật có thể gây
biến chứng hoặc sót sỏi sau mổ.
- Lấy sỏi
bể thận trong xoang là một phẫu thuật phức tạp cần phẫu thuật viên có kinh
nghiệm để đảm bảo an toàn hiệu quả cho người bệnh.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi san
hô phức tạp hoặc nhiều viên, đi kèm hẹp bể thận niệu quản, sỏi bể thận đường
kính > 2cm nằm trong xoang không có chỉ định tán sỏi qua da.
- Sỏi thận
có biến chứng ứ nước nhiễm trùng, ứ mủ thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Những
trường hợp sỏi thận trên thận duy nhất.
- Những
trường hợp có bệnh lý tim mạch, đái tháo đường giai đoạn ổn định.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng(dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh: tư thế nằm nghiêng 90º bên
đối diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối
diện.
Kỹ thuật:
6.1.
Bước 1:
- Mở bụng
đường sườn thắt lưng, có cắt xương sường XII.
- Vào
khoang sau phúc mạc, giải phóng thận niệu quản. Mở cân Gerota, vào bộc lộ thận
niệu quản theo bờ cơ thắt lưng. Bộc lộ riêng niệu quản, đến bể thận.
- Gỡ thận
đến sát cuống thận, để chuẩn bị clamp cuống thận.
- Clamps
cuống mạch nếu mở nhu thận.
- Tùy vào
vị trí sỏi mà tiến hành mở bể thận niệu quản hoặc nhu mô lấy sỏi. Nếu bể thận
ngoài xoang, nếu đầu sỏi nhô ra ngoài, thì mở bể thận mở rộng để lấy sỏi.
- Nếu bể
thận trong xoang, nên mở nhu mô thận ở mặt sau của thận, tại vị trí giãn nhất
hoặc vị trí giải phẫu ít mạch máu nhất (vùng vô mạch) để lấy sỏi.
- Bơm hút
rửa bể thận và lấy mảnh sỏi nhỏ.
- Nếu kiểm
tra còn sỏi tại những vị trí đài thận khó tiếp cận sỏi, có thể mở cổ đài, hoặc
mở nhu mô thận để lấy sỏi.
6.2.
Bước 2:
- Kiểm tra
sự lưu thông niệu quản xuống bàng quang, đặt sonde JJ số 6 hoặc số 7. Khâu lại
nhu mô và bể thận bằng chỉ tiêu chậm.
- Trong
trường hợp có bệnh lý đi kèm như hẹp bể thận niệu quản hay niệu quản sau tĩnh
mạch chủ thì chỉ định tạo hình lại bể thận và niệu quản.
6.3.
Bước 3:
- Lau ổ mổ,
đặt dẫn lưu ổ mổ
- Dụng cụ
viên và phẫu thuật viên kiểm tra đếm lại gạc mổ.
- Đóng vết
mổ theo giải phẫu.
- Băng ép
vết mổ.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi.
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu và màu sắc nước tiểu,
tình trạng bụng, huyết động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu theo 2- 3 ngày sau mổ. Phát
hiện rò nước tiểu sau mổ khi ra > 50ml nước tiểu /ngày và kéo dài.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas
of Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Borofsky
MS, Lingeman JE. The role of open and laparoscopic stone surgery in the modern era
of endourology. Nat Rev Urol. 2015 Jul;12(7):392-400. doi: 10.1038/nrurol.2015.141
3. Türk C,
Petřík A, Sarica K, Seitz C, Skolarikos A, Straub M, Knoll T. EAU Guidelines on
Interventional Treatment for Urolithiasis. Eur Urol. 2016 Mar;69(3):475-82.
doi: 10.1016/j.eururo.2015.07.041.
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)” (2016).
21. LẤY SỎI MỞ BỂ THẬN
ĐÀI THẬN CÓ DẪN LƯU THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi thận
niệu quản là bệnh lý tiết niệu thường gặp nhất, cần phải điều trị sớm nếu không
sẽ gây tắc nghẽn làm ảnh hưởng nhanh đến chức năng thận. Phẫu thuật mở lấy sỏi
vẫn được chỉ định trong những trường hợp sỏi thận phức tạp, sỏi thận niệu quản
nhiều vị trí hoặc người bệnh có chống chỉ định thực hiện các phương pháp khác.
- Sỏi thận
trong trường hợp nhiễm trùng, ứ mủ thận nặng, thận giãn lớn, hoặc hẹp niệu quản
không can thiệp được cần được đặt dẫn lưu thận tạm thời hoặc vĩnh viễn giúp
phục hồi chức năng thận, giảm tình trạng suy thận.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi san
hô phức tạp hoặc nhiều viên, đi kèm hẹp bể thận niệu quản, sỏi bể thận đường
kính > 2cm nằm trong xoang không có chỉ định tán sỏi qua da.
- Sỏi thận
có biến chứng ứ nước nhiễm trùng, ứ mủ thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Những
trường hợp sỏi thận trên thận duy nhất.
- Những
trường hợp có bệnh lý tim mạch, đái tháo đường giai đoạn ổn định.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng(dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm:
Gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
Tư thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ thuật:
6.1.
Bước 1:
- Mở bụng
đường sườn thắt lưng, có cắt xương sường XII.
- Vào
khoang sau phúc mạc, giải phóng thận niệu quản. Mở cân Gerota, vào bộc lộ thận
niệu quản theo bờ cơ thắt lưng. Bộc lộ riêng niệu quản, đến bể thận.
- Gỡ thận
đến sát cuống thận, để chuẩn bị clamp cuống thận.
- Clamps
cuống mạch nếu mở nhu thận.
- Tùy vào
vị trí sỏi mà tiến hành mở bể thận niệu quản hoặc nhu mô lấy sỏi. Nếu bể thận
ngoài xoang, nếu đầu sỏi nhô ra ngoài, thì mở bể thận mở rộng để lấy sỏi.
- Nếu bể
thận trong xoang, nên mở nhu mô thận ở mặt sau của thận, tại vị trí giãn nhất
hoặc vị trí giải phẫu ít mạch máu nhất (vùng vô mạch) để lấy sỏi.
- Bơm hút
rửa bể thận và lấy mảnh sỏi nhỏ.
- Nếu kiểm
tra còn sỏi tại những vị trí đài thận khó tiếp cận sỏi, có thể mở cổ đài, hoặc
mở nhu mô thận để lấy sỏi.
6.2.
Bước 2:
- Kiểm tra
sự lưu thông niệu quản xuống bàng quang, đặt sonde JJ số 6 hoặc số 7 Fr. Khâu
lại nhu mô và bể thận bằng chỉ tiêu chậm.
- Trong
trường hợp có bệnh lý đi kèm như hẹp bể thận niệu quản hay niệu quản sau tĩnh
mạch chủ thì chỉ định tạo hình lại bể thận và niệu quản.
- Đặt dẫn
lưu thận bằng sonde Foley hoặc đặt bằng sonde pezzer tại vị trí mở nhu mô thận,
hoặc tại vị trí mới nếu cần.
6.3.
Bước 3:
- Lau ổ mổ,
đặt dẫn lưu ổ mổ.
- Dụng cụ
viên và phẫu thuật viên kiểm tra đếm lại gạc mổ.
- Đóng vết
mổ theo giải phẫu.
- Băng ép
vết mổ.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (Các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi sau mổ:
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu và màu sắc nước tiểu,
tình trạng bụng, huyết động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu theo 2- 3 ngày sau mổ. Phát
hiện rò nước tiểu sau mổ khi ra > 50ml nước tiểu /ngày và kéo dài.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas
of Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Borofsky
MS, Lingeman JE. The role of open and laparoscopic stone surgery in the modern era
of endourology. Nat Rev Urol. 2015 Jul;12(7):392-400. doi: 10.1038/nrurol.2015.141.
3. Türk C,
Petřík A, Sarica K, Seitz C, Skolarikos A, Straub M, Knoll T. EAU Guidelines on
Interventional Treatment for Urolithiasis. Eur Urol. 2016 Mar;69(3):475-82.
doi: 10.1016/j.eururo.2015.07.041.
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)” (2016).
22. PHẪU THUẬT LẤY SỎI
BỂ THẬN NGOÀI XOANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
Sỏi thận
niệu quản là bệnh lý tiết niệu thường gặp nhất, cần phải điều trị sớm nếu không
sẽ gây tắc nghẽn làm ảnh hưởng nhanh đến chức năng thận. Phẫu thuật mở lấy sỏi
vẫn được chỉ định trong những trường hợp sỏi thận phức tạp, sỏi thận niệu quản
nhiều vị trí hoặc người bệnh có chống chỉ định thực hiện các phương pháp khác.
Đặc điểm di chuyển của sỏi thận niệu quản trong quá trình phẫu thuật có thể gây
biến chứng hoặc sót sỏi sau mổ.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi san
hô phức tạp hoặc nhiều viên, đi kèm hẹp bể thận niệu quản, sỏi bể thận đường
kính > 2cm nằm ngoài xoang nhưng phối hợp với các bất thường đường tiết niệu
như: hẹp khúc nối niệu quản bể thận, mạch máu bất thường chèn ép niệu quản
- Sỏi thận
có biến chứng ứ nước nhiễm trùng, ứ mủ thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Những
trường hợp sỏi thận trên thận duy nhất.
- Những
trường hợp có bệnh lý tim mạch, đái tháo đường giai đoạn ổn định.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm:
Gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
Tư thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ thuật:
6.1.
Bước 1:
- Mở bụng
đường sườn thắt lưng, có cắt xương sường XII.
- Vào
khoang sau phúc mạc, giải phóng thận niệu quản. Mở cân Gerota, vào bộc lộ thận
niệu quản theo bờ cơ thắt lưng. Bộc lộ riêng niệu quản, đến bể thận.
6.2.
Bước 2:
- Gỡ thận
đến sát cuống thận, để chuẩn bị clamp cuống thận.
- Clamp
cuống mạch nếu mở nhu thận.
- Tùy vào
vị trí sỏi mà tiến hành mở bể thận niệu quản hoặc nhu mô lấy sỏi. Sỏi bể thận
ngoài xoang, nếu đầu sỏi nhô ra ngoài, thì mở bể thận mở rộng để lấy sỏi.
- Bơm hút
rửa bể thận và lấy mảnh sỏi nhỏ.
- Nếu kiểm
tra còn sỏi tại những vị trí đài thận khó tiếp cận sỏi, có thể mở cổ đài, hoặc
mở nhu mô thận để lấy sỏi.
6.3.
Bước 3:
- Kiểm tra
sự lưu thông niệu quản xuống bàng quang, đặt sonde JJ số 6 Fr hoặc số 7 Fr.
Khâu lại
nhu mô và bể thận bằng chỉ tiêu chậm.
- Trong
trường hợp có bệnh lý đi kèm như hẹp bể thận niệu quản hay niệu quản sau tĩnh
mạch chủ thì chỉ định tạo hình lại bể thận và niệu quản.
6.4.
Bước 4:
- Lau ổ mổ,
đặt dẫn lưu ổ mổ.
- Dụng cụ
viên và phẫu thuật viên kiểm tra đếm lại gạc mổ.
- Đóng vết
mổ theo giải phẫu.
- Băng ép
vết mổ.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi.
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu và màu sắc nước tiểu,
tình trạng bụng, huyết động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu theo 2- 3 ngày sau mổ. Phát hiện
rò nước tiểu sau mổ khi ra > 50ml nước tiểu /ngày và kéo dài.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas
of Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Borofsky
MS, Lingeman JE. The role of open and laparoscopic stone surgery in the modern era
of endourology. Nat Rev Urol. 2015 Jul;12(7):392-400. doi: 10.1038/nrurol.2015.141.
3. Türk C,
Petřík A, Sarica K, Seitz C, Skolarikos A, Straub M, Knoll T. EAU Guidelines on
Interventional Treatment for Urolithiasis. Eur Urol. 2016 Mar;69(3):475-82.
doi: 10.1016/j.eururo.2015.07.041.
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)” (2016).
23. PHẪU THUẬT BÓC BẠCH
MẠCH QUANH THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Đái dưỡng
chấp được định nghĩa là sự đi qua bất thường của dưỡng chấp trong nước tiểu, nó
thường gặp ở người lớn và có thể ở cả 2 bên thận. Nguyên nhân phổ biến nhất là
do nhiễm ký sinh trùng giun chỉ Wuchereria bancrofti. Các nguyên nhân khác bao
gồm di chứng của chấn thương thận, khối u gây chèn ép ống ngực, lao hoặc dị tật
bẩm sinh.
- Triệu
chứng chủ yếu người bệnh bị rò bạch mạch là tình trạng đái dưỡng chấp: nước
tiểu đục như sữa hoặc nước vo gạo, lắng cặn như thạch trắng, xảy ra không liên
tục.
- Điều trị
nội khoa không hiệu quả cần can thiệp phẫu thuật.
- Bóc bạch
mạch quanh thận là phương pháp mổ mở cắt bỏ toàn bộ những bó bạch mạch quanh
cuống thận và niệu quản giúp giảm thiểu tối đa tình trạng rò dưỡng chấp vào
đường bài xuất.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Người
bệnh đái dưỡng chấp thể nặng.
- Lượng
dưỡng chấp trong nước tiểu trên 1g/l.
- X-quang
và cộng hưởng từ: Hiện rõ đường rò bạch huyết tiết niệu.
- Điều trị
bằng các phương pháp khác không kết quả.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
- Người
bệnh không đồng ý phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận
trọng đối với phụ nữ có thai. Nếu có thể trì hoãn nên xem xét phẫu thuật sau
khi đẻ xong ổn định sức khỏe sản khoa.
- Người
già, cao tuổi nhiều bệnh nền.
5. CHUẨN
BỊ:
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng(dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật. chuyên khoa tiết niệu: Tư thế sản khoa,
đường dây điện 3 pha chuyên dùng cho máy tán sỏi năng lượng cao.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Mở bụng
đường sườn thắt lưng, có cắt xương sường XII.
- Vào
khoang sau phúc mạc, giải phóng thận niệu quản. Mở cân Gerota, vào bộc lộ thận
niệu quản theo bờ cơ thắt lưng. Bộc lộ riêng niệu quản, đến bể thận.
- Gỡ thận
đến sát cuống thận để bộc lộ rõ động mạch và tĩnh mạch thận.
6.2.
Bước 2:
- Cắt bỏ
hoàn toàn những phần bạch huyết quanh bể thận và niệu quản, đó là những bó mạch
bạch huyết quanh cuống thận, đặc biệt chú ý cắt bỏ những bó mạch giữa động mạch
và tĩnh mạch thận.
- Cần khâu
kĩ các đầu của bó bạch huyết, tránh tình trạng rò bạch huyết ra ngoài sau mổ.
- Kiểm tra
sự lưu thông niệu quản xuống bàng quang.
- Trong
trường hợp có bệnh lý đi kèm như hẹp bể thận niệu quản hay niệu quản sau tĩnh
mạch chủ thì chỉ định tạo hình lại bể thận và niệu quản.
6.3.
Bước 3:
- Lau ổ mổ,
đặt dẫn lưu ổ mổ.
- Đóng vết
mổ theo giải phẫu.
- Băng ép
vết mổ.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN:
7.1.
Theo dõi:
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu, tình trạng bụng, huyết
động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu theo 4-5 ngày sau mổ. Phát
hiện rò bạch huyết sau mổ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
- Rò bạch
huyết: Cần theo dõi kĩ và chụp lại hệ bạch mạch kiểm tra. Nguyên tắc xử trí:
Hạn chế chế độ ăn nhiều dầu mỡ, chụp bạch mạch xem xét nút rò bạch mạch, thất
bại chuyển phẫu thuật thắt bạch mạch.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Zhang X,
Zhu QG, Ma X, Zheng T, Li HZ, Zhang J, Fu B, Lang B, Xu K, Pan TJ. Renal
pedicle lymphatic disconnection for chyluria via retroperitoneoscopy and open
surgery: report of 53 cases with followup. J Urol. 2005
Nov;174(5):1828-31.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas
of Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., "Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. You W,
Luan B, Cheng T, Rao H, Yuan D, Wang W, Su J, Wang Y, Sun Z, Zhong W, Zhu J.
The efficacy and safety of retroperitoneoscopic renal pedicle ligation of
lymphatic disconnection versus open surgery in the treatment of chyluria: A
systematic review and meta-analysis. Clin Nephrol. 2019
Apr;91(4):211-221.
24. PHẪU THUẬT TREO
THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
Phẫu thuật
treo thận là phẫu thuật cố định thận nhằm tránh cho thận khỏi bị xoắn cuống.
Phẫu thuật này được chỉ định trong những trường hợp thận di động, thận sa xuống
gây giãn thận và niệu quản. Ngoài ra thường được chỉ định trong những trường
hợp cần cố định lại thận sau những phẫu thuật cắt thận bán phần, hạ thận trong
phẫu thuật hẹp niệu quản nhằm mục địch cố định thận vào hố thắt lưng, tránh
thận xoay gây xoắn hay gây căng miệng nối bể thận - niệu quản.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sau cắt
thận bán phần.
- Sa thận,
gây giãn thận, niệu quản.
- Hẹp niệu
quản có hạ thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
Thận trọng
đối với phụ nữ có thai. Nếu có thể trì hoãn nên xem xét phẫu thuật sau khi đẻ
xong ổn định sức khỏe sản khoa.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng(dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các bệnh
nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu thuật.
Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm:
Gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Mở bụng
đường sườn thắt lưng, có cắt xương sường XII.
- Vào
khoang sau phúc mạc, giải phóng thận niệu quản. Mở cân Gerota, vào bộc lộ thận
niệu quản theo bờ cơ thắt lưng. Bộc lộ riêng niệu quản, đến bể thận.
- Gỡ thận
đến sát cuống thận để bộc lộ rõ các mặt của thận.
6.2.
Bước 2:
- Kiểm tra
lại sự lưu thông của bể thận niệu quản.
- Di động
thận, chọn vị trí phù hợp nhất để cố định thận, sao cho thận tưới máu tốt,
không bị ứ đọng máu hoặc thiếu máu thận; không gây xoắn vặn gấp khúc niệu quản,
không quá căng miệng nối niệu quản trong trường hợp cắt nối tạo hình niệu quản.
- Khâu cố
định thận với cơ thành bụng sau bằng ba mũi như đỉnh một tam giác.
- Kiểm tra
sự lưu thông niệu quản xuống bàng quang.
- Trong
trường hợp có bệnh lý đi kèm như hẹp bể thận niệu quản hay niệu quản sau tĩnh
mạch chủ thì chỉ định tạo hình lại bể thận và niệu quản.
6.3.
Bước 3:
- Lau ổ mổ,
đặt dẫn lưu ổ mổ.
- Đóng vết
mổ theo giải phẫu.
- Băng ép
vết mổ.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu: tình trạng tốt là dẫn lưu ra ít dịch, không có nước tiểu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas
of Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Borofsky
MS, Lingeman JE. The role of open and laparoscopic stone surgery in the modern era
of endourology. Nat Rev Urol. 2015 Jul;12(7):392-400. doi: 10.1038/nrurol.2015.141.
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., "Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Türk C,
Petřík A, Sarica K, Seitz C, Skolarikos A, Straub M, Knoll T. EAU Guidelines on
Interventional Treatment for Urolithiasis. Eur Urol. 2016
Mar;69(3):475-82. Doi: 10.1016/j.eururo.2015.07.041.
25. PHẪU THUẬT DẪN LƯU
VIÊM TẤY QUANH THẬN, ÁP XE THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Dịch
quanh thận xuất hiện do nhiều nguyên nhân, với số lượng ít thường ít ảnh hưởng
đến cấu trúc, chức năng của thận, nhưng nếu dịch quanh thận nhiều và tồn tại
trong thời gian dài sẽ có nguy cơ gây chèn ép cấu trúc thận, lâu dần sẽ ảnh hưởng
đến chức năng thận và gây xơ hóa cầu thận.
- Dẫn lưu
dịch quanh thận do viêm tấy, áp xe quanh thận là phẫu thuật để phá vỡ bao tụ
dịch mủ quanh thận làm thoát dịch mủ dịch máu quanh thận do áp xe thận hoặc rò
thận, với mục đích lấy hết dịch quanh thận ra ngoài, giải phóng chèn ép thận
nhằm phục hồi cấu trúc và chức năng của thận.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Có dịch
quanh thận (do áp xe thận hoặc rò thận) > 3 cm.
- Có dấu
hiệu ổ tụ dịch chèn ép thận trên siêu âm.
- Áp xe
thận vỡ gây mủ quanh thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Ung thư
thận.
- Đang
trong giai đoạn viêm tấy nhiễm trùng nặng, lan tỏa chưa điều trị.
- Bệnh lý
nền nặng như đái tháo đường, suy tim, suy hô hấp, rối loạn đông máu…
4. THẬN
TRỌNG
- Thận
trọng đối với phụ nữ có thai.
- Người
già, cao tuổi nhiều bệnh nền.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng(dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4. Người
bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Rạch da
đường sườn lưng cùng bên.
- Vào
khoang sau phúc mạc bộc lộ thận niệu quản.
- Kiểm tra
thấy quanh thận có ổ dịch, ổ áp xe có vỏ rõ, thâm nhiễm xung quanh nhiều.
6.2.
Bước 2:
- Cần xác
định chính xác ổ áp xe, ổ dịch, phá ổ dịch bằng dao điện hoặc bằng pince đầu
tù, kiểm tra dịch trong ổ áp xe, có thể lấy dịch gửi vi sinh, nếu nghi ngờ có
thể gửi tổ chức giải phẫu bệnh loại trừ ung thư.
- Bơm rửa
nhiều ổ dịch bằng nước muối sinh lý, có pha dung dịch sát khuẩn.
- Kiểm tra
lại thận và niệu quản, đánh giá tổn thương đường bài xuất để xử trí cùng thì,
tránh gây rò nước tiểu về sau.
6.3.
Bước 3:
- Cầm máu.
- Đặt 01-02
dẫn lưu to vào ổ tụ dịch, và cạnh thận để dẫn lưu dịch máu, mủ còn lại ra ngoài.
- Cố định
lại dẫn lưu ra ngoài thành bụng.
- Đóng bụng
theo các lớp giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu: tình trạng tốt là dẫn lưu ra ít dịch, không có nước tiểu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Men S,
Akhan O, Köroğlu M. Percutaneous drainage of abdominal abcess. Eur J Radiol.
2002 Sep;43(3):204-18. doi: 10.1016/s0720-048x(02)00156-0. PMID: 12204403.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas
of Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Türk C,
Petřík A, Sarica K, Seitz C, Skolarikos A, Straub M, Knoll T. EAU Guidelines on
Interventional Treatment for Urolithiasis. Eur Urol. 2016 Mar;69(3):475-82.
doi: 10.1016/j.eururo.2015.07.041.
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)” (2016).
26. PHẪU THUẬT NỘI SOI
BÓC BẠCH MẠCH QUANH THẬN, ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI DƯỠNG CHẤP
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Đái dưỡng
chấp được định nghĩa là sự đi qua bất thường của dưỡng chấp trong nước tiểu, nó
thường gặp ở người lớn và có thể ở cả 2 bên thận. Nguyên nhân phổ biến nhất là
do nhiễm ký sinh trùng giun chỉ Wuchereria bancrofti. Các nguyên nhân khác bao
gồm di chứng của chấn thương thận, khối u gây chèn ép ống ngực, lao hoặc dị tật
bẩm sinh.
- Triệu
chứng chủ yếu người bệnh bị rò bạch mạch là tình trạng đái dưỡng chấp: nước
tiểu đục như sữa hoặc nước vo gạo, lắng cặn như thạch trắng, xảy ra không liên
tục.
- Điều trị
nội khoa không hiệu quả cần can thiệp phẫu thuật.
- Bóc bạch
mạch quanh thận là phương pháp mổ cắt bỏ toàn bộ những bó bạch mạch quanh cuống
thận và niệu quản giúp giảm thiểu tối đa tình trạng rò dưỡng chấp vào đường bài
xuất.
- Hiện nay
phẫu thuật nội soi sau phúc mạc có nhiều lợi thế để thực hiện phẫu thuật này.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Người
bệnh đái máu dưỡng chấp thể nặng.
- Lượng
dưỡng chấp trong nước tiểu trên 1g/l.
- X-quang
và cộng hưởng từ: Hiện rõ đường rò bạch huyết tiết niệu.
- Điều trị
bằng các phương pháp khác không kết quả.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận
trọng đối với phụ nữ có thai. Nếu có thể trì hoãn nên xem xét phẫu thuật sau
khi đẻ xong ổn định sức khỏe sản khoa.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Hem-o-lok
và kìm cặp.
- Vật liệu
cầm máu.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1. Bước
1:
- Rạch da
đường sườn lưng 1 cm, tạo khoang đặt 03 trocar sườn lưng.
- Vào
khoang sau phúc mạc, giải phóng thận niệu quản. Mở cân Gerota, vào bộc lộ thận
niệu quản theo bờ cơ thắt lưng. Bộc lộ riêng niệu quản, đến bể thận.
- Gỡ thận
đến sát cuống thận để bộc lộ rõ động mạch và tĩnh mạch thận.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ hệ
thống hạch bạch huyết quanh rốn thận và quanh bể thận niệu quản.
- Cắt bỏ
hoàn toàn những phần bạch huyết quanh bể thận và niệu quản, đó là những bó mạch
bạch huyết quanh cuống thận, đặc biệt chú ý cắt bỏ những bó mạch giữa động mạch
và tĩnh mạch thận.
- Cần khâu
kĩ các đầu của bó bạch huyết, tránh tình trạng rò bạch huyết ra ngoài sau mổ.
Có thể dùng Hem-o-lok kẹp, hoặc dao hàn mạchđể cắt bạch huyết.
- Kiểm tra
sự lưu thông niệu quản xuống bàng quang.
6.3.
Bước 3:
- Lau ổ mổ,
đặt dẫn lưu ổ mổ.
- Đóng các
lỗ trocar.
- Băng ép
vết mổ.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu, tình trạng bụng, huyết
động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu theo 4-5 ngày sau mổ. Phát
hiện rò bạch huyết sau mổ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
- Rò bạch
huyết: Cần theo dõi kĩ và chụp lại hệ bạch mạch kiểm tra. Nguyên tắc xử trí:
Hạn chế chế độ ăn nhiều dầu mỡ, chụp bạch mạch xem xét nút rò bạch mạch, thất
bại chuyển phẫu thuật thắt bạch mạch.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Zhang X,
Zhu QG, Ma X, Zheng T, Li HZ, Zhang J, Fu B, Lang B, Xu K, Pan TJ. Renal
pedicle lymphatic disconnection for chyluria via retroperitoneoscopy and open
surgery: report of 53 cases with followup. J Urol. 2005
Nov;174(5):1828-31.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas
of Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., "Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. You W,
Luan B, Cheng T, Rao H, Yuan D, Wang W, Su J, Wang Y, Sun Z, Zhong W, Zhu J.
The efficacy and safety of retroperitoneoscopic renal pedicle ligation of
lymphatic disconnection versus open surgery in the treatment of chyluria: A
systematic review and meta-analysis. Clin Nephrol. 2019
Apr;91(4):211-221.
27. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT NANG TUYẾN THƯỢNG THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
Tuyến
thượng thận (TTT) là tuyến nội tiết, nằm sau phúc mạc ở cực trên thận, có vai
trò quan trọng đối với hoạt động sống của cơ thể. Hormon của tuyến thượng thận
tham gia các quá trình chuyển hoá phức tạp, đặc biệt các Cathécholamine của tủy
thượng thận có tác dụng điều hoà huyết áp động mạch. Sự tăng tiết các nội tiết
tố do u tuyến thượng thận gây nên nhiều hội chứng bệnh lý khó có thể điều trị
triệt để bằng nội khoa. Năm 1926, Roux S. và Mayo C. thực hiện thành công phẫu
thuật cắt bỏ u nang tuyến thượng thận qua đường mổ mở. Phẫu thuật nội soi hiện
đã được triển khai và mang lại rất nhiều lợi ích trong quá trình phẫu thuật.
Phẫu thuật nội soi cắt nang tuyến thượng thận được chỉ định trong những trường
hợp người bệnh chưa có can thiệp trước đó.
2. CHỈ
ĐỊNH
Phẫu thuật
cắt nang tuyến thượng thận được chỉ định trong các trường hợp nang tuyến thượng
thận phát hiện tình cờ, kích thước ≥ 3cm.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có chống chỉ định phẫu thuật nội soi: có các bệnh lý tim mạch, hô hấp, rối
loạn đông chảy máu.......
- U ác tính
có xâm lấn cơ quan xung quanh, huyết khối tĩnh mạch, di căn hạch.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận
trọng đối với phụ nữ có thai. Nếu có thể trì hoãn nên xem xét phẫu thuật sau
khi đẻ xong ổn định sức khỏe sản khoa.
- Người
già, cao tuổi nhiều bệnh nền.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
-Bộ dàn máy
nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Hem-o-lok
và kìm cặp.
- Vật liệu
cầm máu.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Rạch da
đường sườn lưng 1 cm, tạo khoang đặt 03 trocar sườn lưng.
- Vào
khoang sau phúc mạc, giải phóng thận niệu quản. Mở cân Gerota, vào bộc lộ thận
niệu quản theo bờ cơ thắt lưng.
- Bộc lộ
cực trên thận, tuyến thượng thận.
6.2.
Bước 2:
- Gỡ mỡ cực
trên thận để tiếp cận tuyến thượng thận, tiếp cận nang tuyến, đánh giá tính chất
nang.
- Dùng móc
dao điện hoặc kéo cắt phần chỏm nang tuyến thượng thận đến sát nhu mô, cầm máu
kĩ.
- Kiểm tra phần
nhu mô tuyến lành.
6.3.
Bước 3:
- Lấy bệnh
phẩm gửi giải phẫu bệnh.
- Lau ổ mổ,
đặt dẫn lưu ổ mổ.
- Đóng các
lỗ trocar.
- Băng ép
vết mổ.
Chú ý: Phẫu
tích tuyến thượng thận sau phúc mạc thường khó khăn do nằm cao, liên quan đến
các tạng xung quanh, do vậy, sau phúc mạc thường là con đường ít liên quan đến
các tạng trong ổ bụng. Nếu chảy máu nhiều có thể phải cắt toàn bộ tuyến thượng
thận do cầm máu nhu mô tuyến khó khăn.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu, tình trạng bụng, huyết
động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu theo 3-4 ngày sau mổ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò bạch
huyết: Cần theo dõi kĩ và chụp lại hệ bạch mạch kiểm tra. Nguyên tắc xử trí:
Hạn chế chế độ ăn nhiều dầu mỡ, chụp bạch mạch xem xét nút rò bạch mạch.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Wedmid A,
Palese M. Diagnosis and treatment of the adrenal cysts. Curr Urol Rep. 2010;11:44–50.
2. Selemis
SN, Nisotakis K. Giant adrenal pseudocyst: laparoscopic menagement. ANZ J
Surg. 2011;81:185–6.
3.
Pogorzelski R, Toutounchi S, Krajewska E, et al. Laparoscopic treatment of
adrenal cysts – own research and literature review. Endokrynol Pol. 2015;66:469–72.
4. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
5. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, Roger R.Dmochowski, Hinman’s
Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4 thEdition, Elsevier, 2019.
6. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters,Alan J. Wein,
Campbell – Walsh – Wein Urology, 12 th edition, Elsevier, 2020.
28. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT CHỎM NANG THẬN QUA PHÚC MẠC
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Nang thận
đơn thuần không có triệu chứng lâm sàng hoặc không có biến chứng thì không cần điều
trị. Khi nang thận có kích thước lớn hơn 5 cm thì nên can thiệp để ngăn ngừa
các biến chứng như chảy máu, vỡ, hiệu ứng khối đè ép chủ mô thận, dần dần gây
ảnh hưởng đến chức năng thận. Những nang nhỏ hơn nhưng gây biến chứng nhiễm
trùng nang, xuất huyết trong nang gây đau mà điều trị nội khoa không đỡ, tái
phát nhiều lần nên xét chỉ định can thiệp điều trị.
- Các
phương pháp điều trị nang thận đơn thuần có triệu chứng bao gồm phẫu thuật cắt
nang, phẫu thuật nội soi.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Nang thận
lớn trên 5cm.
- Nang gây
chèn ép đài bể thận, gây triệu chứng lâm sàng.
- Nang áp
xe hóa, Bosniak I-III.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng.
- Có các
bệnh lý tim phổi nặng.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận
trọng đối với phụ nữ có thai. Nếu có thể trì hoãn nên xem xét phẫu thuật sau
khi đẻ xong ổn định sức khỏe sản khoa.
- Người
già, cao tuổi nhiều bệnh nền.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
-Bộ dàn máy
nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Hem-o-lok
và kìm cặp.
- Vật liệu
cầm máu.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung,
về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di
chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của
người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh:
Tư thế người bệnh phụ thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường,
người bệnh nằm nghiêng sang bên đối diện từ 450 -700.
Kỹ
thuật:
* Mổ
nang thận phải qua nội soi trong phúc mạc:
6.1.
Bước 1:
- Vị trí
trocar: thường đặt 04 trocar. Trocar1: 10mm ở đường giữa đòn phải, trên rốn khoảng
2cm. Trocar 2: 5mm đường nách trước phải ngang trocar 1 để đưa dụng cụ phẫu
thuật. Trocar 3: 10 mm, đặt dưới mũi ức khoảng 2cm để đưa dụng cụ vén gan.
Trocar 4: 5mm, đặt giữa trocar 1 và 3 để đưa dụng cụ phẫu thuật.
- Trước khi
thực hiện cần thăm dò ổ bụng để phát hiện tổn thương ở các cơ quan khác.
- Giải
phóng dây chằng tam giác gan phải, gỡ dính mặt dưới gan phải (nếu cần) để vén
gan giúp bộc lỗ vùng mổ; Nên đặt một gạc nhỏ làm đệm vén gan để tránh làm tổn
thương gan.
- Hạ đại
tràng phải. Bộc lộ toàn bộ thận, nang thận.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ bể
thận niệu quản, kiểm tra mối tương quan giữ nang thận và bể thận niệu quản loại
trừ trường hợp nang cạnh bể, hoặc đài thận giãn thành nang.
- Cắt chỏm
nang bằng dao siêu âm hoặc dao điện đơn cực, cắt nang đến ranh giới nhu mô
lành, có thể để lại 1 phần nhỏ thành nang tránh cắt vào nhu mô thận gây chảy
máu khó cầm, tuy nhiên, cũng không được cắt quá ít, làm hai mép có thể dính vào
nhau gây tái phát nang thận.
- Kiểm tra
kĩ lại lòng nang xem có biệt lập hay có thông thương với bể thận hay đài thận.
6.3.
Bước 3:
- Lấy bệnh
phẩm gửi giải phẫu bệnh.
- Cầm máu,
lau sạch vùng mổ; Đặt dẫn lưu ổ bụng nếu cần.
- Lấy bệnh
phẩm, tháo hơi.
- Đóng các
lỗ trocar.
* Mổ
nang thận trái qua nội soi trong phúc mạc:
6.1.
Bước 1:
- Vị trí
trocar: thường đặt 03 trocar. Trocar 1: 10mm, ở đường giữa đòn trái, trên rốn khoảng
2cm. Trocar 2: 5mm, ở đường nách trước trái ngang trocar 1 để đưa dụng cụ phẫu
thuật.
Trocar 3:
5mm, ở đường trắng giữa, dưới mũi ức khoảng 5cm để đưa dụng cụ phẫu thuật.
- Hạ đại
tràng góc lách, Bộc lộ toàn bộ thận, nang thận
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ bể
thận niệu quản, kiểm tra mối tương quan giữ nang thận và bể thận niệu quản loại
trừ trường hợp nang cạnh bể, hoặc đài thận giãn thành nang.
- Cắt chỏm
nang bằng dao siêu âm hoặc dao điện đơn cực, cắt nang đến ranh giới nhu mô
lành, có thể để lại 1 phần nhỏ thành nang tránh cắt vào nhu mô thận gây chảy
máu khó cầm, tuy nhiên, cũng không được cắt quá ít, làm hai mép có thể dính vào
nhau gây tái phát nang thận.
- Kiểm tra
kĩ lại lòng nang xem có biệt lập hay có thông thương với bể thận hay đài thận.
6.3.
Bước 3:
- Lấy bệnh
phẩm gửi giải phẫu bệnh.
- Cầm máu,
lau sạch vùng mổ; Đặt dẫn lưu ổ bụng nếu cần.
- Lấy bệnh
phẩm, tháo hơi.
- Đóng các
lỗ trocar.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI TAI BIẾN – BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ
7.1.
Theo dõi:
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu, tình trạng bụng, huyết
động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu theo 2-4 ngày sau mổ. Phát
hiện rò bạch huyết sau mổ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Li WM,
Shen JT, Li CC, Ke HL, Wei YC, Wu WJ, et al. Oncologic outcomes following three
different approaches to the distal ureter and bladder cuff in
nephroureterectomy for primary upper urinary tract urothelial carcinoma. Eur
Urol. 2010;57:963–969.
2.
Cosentino M, Palou J, Gaya JM, Breda A, Rodriguez-Faba O, Villavicencio-Mavrich
H. Upper urinary tract urothelial cell carcinoma: location as a predictive
factor for concomitant bladder carcinoma. World J Urol. 2013;31:141–145.
3. Siegel
RL, Miller KD, Jemal A. Cancer statistics, 2016. CA Cancer J Clin. 2016;66:7–30.
4. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y tế 2017.
5. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, Roger R.Dmochowski, Hinman’s
Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4 thEdition, Elsevier, 2019.
6. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein,
Campbell – Walsh - Wein Urology, 12 th edition, Elsevier,2020.
29. PHẪU THUẬT CẮT CHỎM
NANG THẬN QUA PHÚC MẠC
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Nang thận
đơn thuần không có triệu chứng lâm sàng hoặc không có biến chứng thì không cần điều
trị. Khi nang thận có kích thước lớn hơn 5 cm thì nên can thiệp để ngăn ngừa
các biến chứng như chảy máu, vỡ, hiệu ứng khối đè ép chủ mô thận, dần dần gây
ảnh hưởng đến chức năng thận. Những nang nhỏ hơn nhưng gây biến chứng nhiễm
trùng nang, xuất huyết trong nang gây đau mà điều trị nội khoa không đỡ, tái
phát nhiều lần nên xét chỉ định can thiệp điều trị.
- Phẫu
thuật nội soi cắt chỏm nang thận qua phúc mạc là phương pháp tiếp cận tổn
thương theo đường ổ bụng, cắt phần chỏm nang thận tổn thương.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Nang thận
lớn trên 5cm.
- Nang gây
chèn ép đài bể thận, gây triệu chứng lâm sàng.
- Nang áp
xe hóa, Bosniak I, II, III.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng.
- Các bệnh
lý tim phổi nặng.
- U ác tính
hóa.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận
trọng đối với phụ nữ có thai. Nếu có thể trì hoãn nên xem xét phẫu thuật sau
khi đẻ xong ổn định sức khỏe sản khoa.
- Người
già, cao tuổi nhiều bệnh nền.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Hem-o-lok
và kìm cặp.
- Vật liệu
cầm máu.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án: Đảm
bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: tư
thế người bệnh phụ thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người
bệnh nằm nghiêng sang bên đối diện từ 450 -700.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
Rạch da
đường dưới sườn cùng bên.
- Trước khi
thực hiện cần thăm dò ổ bụng để phát hiện tổn thương ở các cơ quan khác.
- Giải
phóng dây chằng tam giác gan phải, gỡ dính mặt dưới gan phải (nếu cần) để vén
gan giúp bộc lỗ vùng mổ; Nên đặt một gạc nhỏ làm đệm vén gan để tránh làm tổn
thương gan.
- Hạ đại
tràng. Bộc lộ toàn bộ thận, nang thận.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ bể
thận niệu quản, kiểm tra mối tương quan giữ nang thận và bể thận niệu quản loại
trừ trường hợp nang cạnh bể, hoặc đài thận giãn thành nang.
- Cắt chỏm
nang bằng dao siêu âm hoặc dao điện đơn cực, cắt nang đến ranh giới nhu mô
lành, có thể để lại 1 phần nhỏ thành nang tránh cắt vào nhu mô thận gây chảy
máu khó cầm, tuy nhiên, cũng không được cắt quá ít, làm hai mép có thể dính vào
nhau gây tái phát nang thận.
- Kiểm tra kĩ
lại lòng nang xem có biệt lập hay có thông thương với bể thận hay đài thận.
6.3.
Bước 3:
- Lấy bệnh
phẩm gửi giải phẫu bệnh.
- Cầm máu,
lau sạch vùng mổ; Đặt dẫn lưu ổ bụng nếu cần.
- Lấy bệnh
phẩm.
- Đóng bụng
theo các lớp giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu, tình trạng bụng, huyết
động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu theo 2-4 ngày sau mổ. Phát
hiện rò bạch huyết sau mổ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Pearle
MS, Traxer O, Cadeddu JA. Renal cystic disease. Laparoscopic management. Urol Clin
North Am. 2000 Nov;27(4):661-73. doi: 10.1016/s0094-0143(05)70116-6. PMID: 11098765.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas
of Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., "Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Smith
AD, Abou Elkassem A. Approach to Renal Cystic Masses and the Role of Radiology.
Radiol Clin North Am. 2020 Sep;58(5):897-907. doi: 10.1016/j.rcl.2020.05.007.
Epub 2020 Jul 16. PMID: 32792122..
30. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT CHỎM NANG THẬN SAU PHÚC MẠC
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Nang thận
đơn thuần không có triệu chứng lâm sàng hoặc không có biến chứng thì không cần điều
trị. Khi nang thận có kích thước lớn hơn 5 cm thì nên can thiệp để ngăn ngừa
các biến chứng như chảy máu, vỡ, hiệu ứng khối đè ép chủ mô thận, dần dần gây
ảnh hướng đến chức năng thận. Những nang nhỏ hơn nhưng gây biến chứng nhiễm
trùng nang, xuất huyết trong nang gây đau mà điều trị nội khoa không đỡ, tái
phát nhiều lần nên xét chỉ định can thiệp điều trị.
- Phẫu
thuật nội soi cắt chỏm nang thận sau phúc mạc được thực hiện ở khoang sau phúc
mạc để xử trí tổn thương nang thận.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Nang thận
lớn trên 5cm.
- Nang gây
chèn ép đài bể thận, gây triệu chứng lâm sàng.
- Nang áp
xe hóa, Bosniak III.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng.
- Có các
bệnh lý tim phổi nặng.
- U ác tính
hóa.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận
trọng đối với phụ nữ có thai. Nếu có thể trì hoãn nên xem xét phẫu thuật sau
khi đẻ xong ổn định sức khỏe sản khoa.
- Người
già, cao tuổi nhiều bệnh nền.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Hem-o-lok
và kìm cặp.
- Vật liệu
cầm máu.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh phụ thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người
bệnh nằm nghiêng sang bên đối diện 900.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Tạo
khoang sau phúc mạc và đặt các trocar
- Đặt
trocar 1: Theo phương pháp mở (Hasson)
Vị trí đặt
Trocar: Vị trí Trocar số 1 (10 mm): ngay trên đầu xương sườn 12 vị trí đường
vào khoang sau phúc mạc.
Tạo khoang
sau phúc mạc bằng bóng bơm khí 400 ml theo phương pháp Gaur
Đặt các
trocar tiếp theo dưới kiểm soát của camera hoặc ngón tay.
- Vị trí
Trocar số 2 (10 mm): đặt trên đường nách giữa, nằm giữa mào chậu và bờ sườn.
- Vị trí
Trocar số 3(5 mm): đặt trên đường nách trước đỉnh của đường mổ thận về phía
bụng theo đường mổ cổ điển trong trường hợp phải chuyển mổ mở.
- Bơm khí
CO2 áp lực 12 mmHg, tốc độ
lúc đầu là 2,5 lít/phút sau đó tăng dần từ 15 - 20 lít/phút.
6.2.
Bước 2: Tiếp
cận nang thận
- Mở cân
Gerota.
- Dựa vào
hình ảnh SA, CLVT trước mổ, tiếp cận trực tiếp vào cực trên hay cực dưới thận.
- Tìm nang
thận: Hình cầu có màu xanh nhạt, thành mỏng, óng ánh.
- Bộc lộ
toàn bộ phần nang thận ra ngoài cho tới sát với nhu mô thận có màu hồng.
- Cắt chỏm
nang bằng dao siêu âm hoặc dao điện đơn cực.
6.3.
Bước 3:
- Cầm máu,
lau sạch vùng mổ.
- Đặt dẫn
lưu ổ bụng nếu cần.
- Lấy bệnh
phẩm, tháo hơi, đóng các lỗ trocar.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu, tình trạng bụng, huyết
động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu theo 2-4 ngày sau mổ. Phát
hiện rò bạch huyết sau mổ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Li WM,
Shen JT, Li CC, Ke HL, Wei YC, Wu WJ, et al. Oncologic outcomes following three
different approaches to the distal ureter and bladder cuff in
nephroureterectomy for primary upper urinary tract urothelial carcinoma. Eur
Urol. 2010;57:963–969.
2.
Cosentino M, Palou J, Gaya JM, Breda A, Rodriguez-Faba O, Villavicencio-Mavrich
H. Upper urinary tract urothelial cell carcinoma: location as a predictive
factor for concomitant bladder carcinoma. World J Urol. 2013;31:141–145.
3. Siegel
RL, Miller KD, Jemal A. Cancer statistics, 2016. CA Cancer J Clin. 2016;66:7–30.
4. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
5. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, RogerR. Dmochowski, Hinman’s
Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4 thEdition, Elsevier, 2019.
6. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein,
Campbell – Walsh – Wein Urology, 12 th edition, Elsevier,2020.
31. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT BẠCH MẠCH THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Đái dưỡng
chấp được định nghĩa là sự đi qua bất thường của dưỡng chấp trong nước tiểu, nó
thường gặp ở người lớn và có thể ở cả 2 bên thận. Nguyên nhân phổ biến nhất là
do nhiễm ký sinh trùng giun chỉ Wuchereria bancrofti. Các nguyên nhân khác bao
gồm di chứng của chấn thương thận, khối u gây chèn ép ống ngực, lao hoặc dị tật
bẩm sinh.
- Triệu
chứng chủ yếu người bệnh bị rò bạch mạch là tình trạng đái dưỡng chấp: nước
tiểu đục như sữa hoặc nước vo gạo, lắng cặn như thạch trắng, xảy ra không liên
tục.
- Điều trị
nội khoa không hiệu quả cần can thiệp phẫu thuật.
- Bóc bạch
mạch quanh thận là phương pháp mổ mở cắt bỏ toàn bộ những bó bạch mạch quanh
cuống thận và niệu quản giúp giảm thiểu tối đa tình trạng rò dưỡng chấp vào
đường bài xuất.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Người
bệnh đái máu dưỡng chấp thể nặng.
- Lượng
dưỡng chấp trong nước tiểu trên 1g/l.
- X-quang
và cộng hưởng từ hiện rõ đường rò bạch huyết tiết niệu.
- Điều trị
bằng các phương pháp khác không kết quả.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Hem-o-lok
và kìm cặp.
- Vật liệu
cầm máu.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh:
Tư thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1. Bước
1:
- Rạch da
đường sườn lưng 1 cm, tạo khoang đặt 03 trocar sườn lưng.
- Vào
khoang sau phúc mạc, giải phóng thận niệu quản. Mở cân Gerota, vào bộc lộ thận
niệu quản theo bờ cơ thắt lưng. Bộc lộ riêng niệu quản, đến bể thận.
- Gỡ thận
đến sát cuống thận để bộc lộ rõ động mạch và tĩnh mạch thận.
6.2.
Bước 2:
- Cắt bỏ
hoàn toàn những phần bạch huyết quanh bể thận và niệu quản, đó là những bó mạch
bạch huyết quanh cuống thận, đặc biệt chú ý cắt bỏ những bó mạch giữa động mạch
và tĩnh mạch thận.
- Cần khâu
kĩ các đầu của bó bạch huyết, tránh tình trạng rò bạch huyết ra ngoài sau mổ.
Có thể dùng Hem-o-lok kẹp, hoặc dao hàn mạchđể cắt bạch huyết.
- Kiểm tra
sự lưu thông niệu quản xuống bàng quang.
- Trong
trường hợp có bệnh lý đi kèm như hẹp bể thận niệu quản hay niệu quản sau tĩnh
mạch chủ thì chỉ định tạo hình lại bể thận và niệu quản.
6.3.
Bước 3:
- Lau ổ mổ,
đặt dẫn lưu ổ mổ.
- Đóng các
lỗ trocar.
- Băng ép
vết mổ.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu, tình trạng bụng, huyết
động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu theo 4-5 ngày sau mổ. Phát
hiện rò bạch huyết sau mổ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
- Rò bạch
huyết: Cần theo dõi kĩ và chụp lại hệ bạch mạch kiểm tra. Nguyên tắc xử trí:
Hạn chế chế độ ăn nhiều dầu mỡ, chụp bạch mạch xem xét nút rò bạch mạch, thất
bại chuyển phẫu thuật thắt bạch mạch.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Zhang X,
Zhu QG, Ma X, Zheng T, Li HZ, Zhang J, Fu B, Lang B, Xu K, Pan TJ. Renal
pedicle lymphatic disconnection for chyluria via retroperitoneoscopy and open
surgery: report of 53 cases with followup. J Urol. 2005
Nov;174(5):1828-31.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas
of Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., "Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. You W,
Luan B, Cheng T, Rao H, Yuan D, Wang W, Su J, Wang Y, Sun Z, Zhong W, Zhu J.
The efficacy and safety of retroperitoneoscopic renal pedicle ligation of
lymphatic disconnection versus open surgery in the treatment of chyluria: A
systematic review and meta-analysis. Clin Nephrol. 2019
Apr;91(4):211-221.
32. PHẪU THUẬT CẮT TOÀN
BỘ THẬN VÀ NIỆU QUẢN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
đường bài xuất (UTĐBX) tiết niệu trên là những khối u ác tính, phát triển từ tế
bào niêm mạc các đài thận, bể thận và niệu quản. Người bệnh mắc ung thư đường
bài xuất tiết niệu trên có triệu chứng mơ hồ, không đặc hiệu, xuất hiện bất
thường, nên được phát hiện và chẩn đoán muộn. Tiên lượng sống thêm 5 năm phụ
thuộc vào giai đoạn chẩn đoán khi bắt đầu điều trị: 70% cho những trường hợp
ung thư còn khư trú, 20% cho những trường hợp xâm lấn tại chỗ, 10% cho các
trường hợp có khối ung thư di căn.
- Có nhiều
phương pháp điều trị áp dụng cho ung thư đường bài xuất tiết niệu trên, trong
đó điều trị ngoại khoa vẫn giữ vai trò chủ đạo. Trong đó phẫu thuật cắt toàn bộ
thận niệu quản, khoét chóp bàng quang vẫn là phẫu thuật chủ đạo.
- Cắt toàn
bộ thận niệu quản khoét chóp bàng quang là phẫu thuật lớn trong tiết niệu, được
chỉ định điều trị cho các trường hợp ung thư biểu mô đường niệu trên. Phẫu
thuật có thể thực hiện qua mổ nội soi hoặc mổ mở. Trong đó phẫu thuật mở vẫn là
phương pháp điều trị kinh điển, có thể áp dụng ngay cả bệnh ở giai đoạn muộn.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Ung thư
biểu mô đường niệu trên với thận đối diện có chức năng bình thường.
- Ung thư
biểu mô đường niệu trên nguyên phát.
- Ung thư
biểu mô đường niệu trên không có tổn thương ở bàng quang kèm theo.
- Ung thư
niệu quản giai đoạn III, IV gây thận ứ nước.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Bệnh đang
tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối loạn đông máu.
- Thận đối
diện mất chức năng hoặc ung thư biểu mô đường niệu trên thận duy nhất là chống
chỉ định tương đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Vật liệu
cầm máu.
-
Hem-o-lok, tay kìm Hem-o-lok.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley16Fr, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 120-150 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
Tư thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Sát khuẩn
vùng mổ.
- Rạch da
đường sườn lưng, có cắt sườn XII.
- Bộc lộ hố
thận, mở cân Gerota vào khoang sau phúc mạc. Bộc lộ thận và niệu quản.
- Gỡ tổ
chức mỡ quanh thận, bộc lộ cuống mạch thận.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
cuống mạch thận, có thể bộc lộ riêng động mạch và tĩnh mạch thận.
- Phẫu tích
hạch quanh động mạch chủ và quanh cuống mạch thận nếu có.
- Cặp cắt
bó mạch thận.
- Khâu lại
cuống mạch thận.
- Gỡ thận
và niệu quản đến tối đa, có thể cặp cắt tĩnh mạch sinh dục đi kèm
- Đặt 01
dẫn lưu hố thận,
- Đóng vết
mổ theo các lớp giải phẫu.
6.3.
Bước 3:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm ngửa
- Rạch da
đường trắng bên dưới rốn
- Vào
khoang trước phúc mạc, vén phúc mạc bộc lộ niệu quản và mặt bàng quang
- Phẫu tích
niệu quản đến sát bàng quang
- Cặp cắt
toàn bộ niệu quản và 1 phần bàng quang, lấy bệnh phẩm gửi giải phẫu bệnh.
- Khâu lại
bàng quang.
6.4.
Bước 4:
- Cầm máu
kĩ, đặt 01 dẫn lưu hố chậu.
- Đóng vết
mổ theo các lớp giải phẫu.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN:
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Tổn
thương ruột, đại tràng: Sau mổ người bệnh xuất hiện tình trạng chướng bụng tăng
dần kèm nhiễm trùng, dẫn lưu ổ mổ ra dịch khắm như phân. Nguyên tắc xử trí:
Kháng sinh phổ rộng, nhịn ăn, bù dinh dưỡng, nếu không đáp ứng cần mổ khâu lại
lỗ thủng hoặc làm hậu môn nhân tạo.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố chậu hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu không hiệu quả có thể đặt dẫn lưu bàng quang và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Laparoscopic
radical nephroureterectomy. Savage SJ, Gill IS.J Endourol. 2000 Dec;14(10):859-64.
doi: 10.1089/end.2000.14.859.PMID: 11206620
2.
Laparoscopic radical nephroureterectomy: dilemma of the distal ureter.
Steinberg JR, Matin SF.Curr Opin Urol. 2004 Mar;14(2):61-5. doi: 10.1097/00042307-200403000-00003.PMID:
15075832
3. [Radical
laparoscopic nephroureterectomy]. Fariña Pérez LA.Actas Urol Esp. 2006 May;30(5):506-9.
doi: 10.1016/s0210-4806(06)73488-x.PMID: 16884102
4.
Laparoscopic radical nephroureterectomy for transitional cell carcinoma: where
are we in 2007? Busby JE, Matin SF.Curr Opin Urol. 2007 Mar;17(2):83-7. doi: 10.1097/MOU.0b013e32802b7081.PMID:
17285015
5.
Laparoscopic radical nephroureterectomy in the oblique supine lithotomy
integrative position for rare renal malignant perivascular epithelioid cell tumor
with renal vein cancerous thrombosis: A case report and literature review. Lin
C, Liang S, Wang Y, Liang A, Qin W, Huang J, Meng H, Liu H, Chen M, Meng
L.Medicine (Baltimore). 2022 Sep 23;101(38):e30653. Doi:
10.1097/MD.0000000000030653.
33. PHẪU THUẬT CẮT THẬN
ĐƠN THUẦN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Là phẫu
thuật cắt bỏ thận và một phần niệu quản phía đầu bể thận. Phẫu thuật được thực
hiện qua mổ mở hoặc mổ nội soi, đi qua phúc mạc hoặc sau phúc mạc.
- Với xu
hướng hiện nay thì phẫu thuật cắt thận sau phúc mạc được các phẫu thuật viên
tiết niệu ở hầu hết các cơ sở ngoại khoa về tiết niệu ưa chuộng.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Thận mất
chức năng do viêm nhiễm, ứ nước, ứ mủ, thận teo.
- Thận chấn
thương dập nát không có khả năng bảo tồn.
- Thận đa
nang chảy máu, áp xe hóa.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Thận duy
nhất.
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ, áo
mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Hem-o-lok
và kìm cặp Hem-o-lok.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh::
tư thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Sát khuẩn
vùng mổ.
- Rạch da
đường sườn lưng, có cắt sườn XII.
- Bộc lộ hố
thận, mở cân Gerota vào khoang sau phúc mạc. Bộc lộ thận và niệu quản.
- Gỡ tổ
chức mỡ quanh thận, bộc lộ cuống mạch thận.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
cuống mạch thận, có thể bộc lộ riêng động mạch và tĩnh mạch thận.
- Phẫu tích
hạch quanh động mạch chủ và quanh cuống mạch thận nếu có.
- Cặp cắt
bó mạch thận.
- Khâu lại
cuống mạch thận.
- Gỡ thận
và niệu quản đến tối đa, có thể cặp cắt tĩnh mạch sinh dục đi kèm.
- Lấy bệnh
phẩm gửi giải phẫu bệnh.
6.3.
Bước 3:
- Lau rửa,
cầm máu kĩ.
- Đặt 01
dẫn lưu hố thận.
- Đóng vết
mổ theo các lớp giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Tổn
thương ruột, đại tràng: Sau mổ người bệnh xuất hiện tình trạng chướng bụng tăng
dần kèm nhiễm trùng, dẫn lưu ổ mổ ra dịch khắm như phân. Nguyên tắc xử trí:
Kháng sinh phổ rộng, nhịn ăn, bù dinh dưỡng, nếu không đáp ứng cần mổ khâu lại
lỗ thủng hoặc làm hậu môn nhân tạo.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
[Nephrectomy]. Durand L, Carlioz P.Soins Chir. 1983 Aug-Sep;(30-31):8-10.
-
Laparoscopic nephrectomy. Poulsen EU, Eddy B, Poulsen J.Scand J Urol Nephrol. 2005;39(2):138-42.
doi: 10.1080/00365590410002483.
2. Laparoscopic
donor nephrectomy techniques. Piros L, Langer RM.Curr Opin Organ Transplant.
2012 Aug;17(4):401-5. doi: 10.1097/MOT.0b013e3283552065.
3. Laparoendoscopic
single-site retroperitoneoscopic nephrectomy for giant hydronephrosis. Wu Z, Xu
Y, Yu J, Chen J, Liu J, Wang S, Chen K.J Endourol. 2014 Nov;28(11):1328-32.
doi: 10.1089/end.2014.0279. Epub 2014 Jul 21.
4. Training
techniques in laparoscopic donor nephrectomy: a systematic review. Raque J,
Billeter AT, Lucich E, Marvin MM, Sutton E.Clin Transplant. 2015
Oct;29(10):893-903. doi: 10.1111/ctr.12592. Epub 2015 Aug 26.
5. Comparison
of Surgical Techniques in Living Donor Nephrectomy: A Systematic Review and
Bayesian Network Meta-Analysis. Xiao Q, Fu B, Song K, Chen S, Li J, Xiao J.Ann
Transplant. 2020 Oct 30;25:e926677. doi: 10.12659/AOT.926677.
6.
Transperitoneal laparoscopic simple nephrectomy for giant hydronephrosis: Tips
and tricks to make it easier. Ali AI, Abdel-Karim AM, Abdelghani MM,
Eldakhakhny A, Fawzy AM, Hassan A, Rohiem MF, Galal EM.Urologia. 2022 Aug;89(3):424-429.
Doi: 10.1177/03915603211048147. Epub 2022 Feb 12.
34. PHẪU THUẬT CẮT MỘT
NỬA THẬN (PHẪU THUẬT CẮT THẬN BÁN PHẦN)
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
thận là bệnh ung thư bắt nguồn từ thận. Ở người lớn, loại ung thư thận phổ biến
nhất là ung thư biểu mô tế bào thận. Các loại ung thư thận khác ít gặp hơn có
thể xảy ra. Ung thư tế bào chuyển tiếp có ảnh hưởng đến niệu quản, cũng có thể
bắt đầu trong thận. Trẻ em có nhiều khả năng phát triển loại ung thư thận được
gọi là Wilms ung thư. Tỷ lệ mắc ung thư thận ngày càng tăng. Hiện nay, u thận
thường được phát hiện tình cờ bằng siêu âm, chẩn đoán giai đoạn dựa vào chụp
cắt lớp vi tính. Do vậy, việc chẩn đoán sớm u thận đã giúp cho phẫu thuật cắt
bảo tồn thận được tốt hơn, tiên lượng sống cao hơn.
- Phẫu
thuật cắt bỏ một phần thận (nephron-sparing) được chỉ định nhằm loại bỏ khối u
thận (RCC) và giữ lại các mô thận khỏe mạnh, phương pháp này thường được chỉ
định với khối u nhỏ, giai đoạn sớm (giai đoạn T1a: kích thước khối u không quá
to). Đây được xem là một lựa chọn tối ưu để bảo tồn chức năng thận cho người
bệnh.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Chỉ định
cắt thận bán phần trong khối u thận kích thước không quá lớn thường u T1, kích
thước ≤ 7cm), giai đoạn u sớm khu trú trong thận chưa có di căn hạch và di căn
xa, chỉ định cân nhắc trong các trường hợp:
- Khối u cả
hai thận.
- Thận bên
đối diện là thận bệnh lý.
- U thận
trên thận duy nhất.
- Các u
thận lành tính như: u mỡ cơ mạch (AML) > 5cm, nằm khu trú ở một phần thận.
- Một số
trường hợp sỏi thận phức tạp.
- Cắt thận
phụ mất chức năng trong bệnh lý thận đôi.
- Tổn
thương khu trú của thận do lao, sau chấn thương.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định tương đối với người bệnh thể trạng già yếu, có bệnh lý toàn thân nặng
không chịu đựng được cuộc mổ.
- Rối loạn
đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Mở bụng
đường sườn thắt lưng, có cắt xương sườn XII.
- Vào
khoang sau phúc mạc, giải phóng thận niệu quản. Mở cân Gerota, vào bộc lộ thận
niệu quản theo bờ cơ thắt lưng. Bộc lộ riêng niệu quản, đến bể thận.
- Gỡ thận
đến sát cuống thận, để chuẩn bị clamp cuống thận.
6.2.
Bước 2:
- Phẫu tích
cuống thận, bộc lộ rõ động mạch-tĩnh mạch thận. Nếu lựa chọn kĩ thuật clamp
nhánh chọn lọc thì bộc lộ sâu ĐM và các nhánh phụ.
- Phẫu tích
tổ chức mỡ quanh thận bộc lộ khối u thận, đánh giá ranh giới, tính chất của
khối u.
- Đánh giá
tình trạng xâm lấn tại chỗ, xâm lấn tuyến thượng thận, hạch rốn thận và hạch
sau phúc mạc.
- Clamp
động mạch (ghi giờ bắt đầu clamp), có thể clamp động mạch chính hoặc clamp động
mạch chọn lọc
6.3.
Bước 3:
- Tiến hành
cắt u thận, đánh giá sự xâm lấn của u có vào đường bài xuất hay không, sinh
thiết u và diện cắt u.
- Khâu lại
diện cắt u thận, có thể khâu lại đường bài xuất trước nếu có rách vào đường bài
xuất, hoặc khâu các mũi khâu vắt toàn thể.
- Thả clamp
(chú ý thời gian clamp động mạch không quá 60ph, tốt nhất là dưới 30ph).
- Kiểm tra
kĩ diện khâu thận.
6.4.
Bước 4:
- Cầm máu
kỹ.
- Lấy bệnh
phẩm gửi giải phẫu bệnh.
- Dẫn lưu ổ
mổ.
- Đóng
bụng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu không hiệu quả có thể đặt JJ niệu quản và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Sharma
V, Margreiter M. Partial nephrectomy: is there still a need for open surgery?
Curr Urol Rep. 2013 Feb;14(1):1-4.
2. Seveso
M, Grizzi F, Bozzini G, Mandressi A, Guazzoni G, Taverna G. Open partial
nephrectomy: ancient art or currently available technique? Int Urol Nephrol. 2015
Dec;47(12):1923-32.
3.
Bahadoram S, Davoodi M, Hassanzadeh S, Barahman M, Mafakher L. Renal cell
carcinoma: an overview of the epidemiology, diagnosis, and treatment. G Ital
Nefrol. 2022;3.
4. B.
Ljungberg (Chair), L. Albiges, J. Bedke, A. Bex (Vice-chair), U. Capitanio,
R.H. Giles (Patient Advocate), M. Hora, T. Klatte, L. Marconi, T. Powles, A.
Volpe. EAU guidelines on Renal Cell carcinoma. Update 2023.
5. Lv Z,
Chen G, Chen X, Li Y, Bao E, Hu K, Yu X. Open versus robot-assisted partial
nephrectomy for highly complex renal masses: a meta-analysis of perioperitive
and functional outcomes. J Robot Surg. 2023 Oct;17(5):1955-1965.
35. PHẪU THUẬT CẮT EO
THẬN MÓNG NGỰA
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Thận móng
ngựa (TMN) là một dị dạng về hình thái thận là dạng bất thường dính thận với
nhau thường gặp. Bao gồm 2 thận 2 bên đường giữa hoạt động độc lập, nối với
nhau bởi cực dưới bởi 1 eo là mô thận có chức năng hoặc là mô liên kết ngang
qua đường giữa.
- Trên lâm
sàng, các loại dị dạng thận thường gặp gồm có dị dạng về số lượng (một thận hay
nhiều thận), về hình thái (dị dạng phát triển thận, nhu mô thận phát triển
không bình thường gọi là thiểu sản thận), dị dạng vị trí (thận lạc chỗ), thận
di cư vị trí (chẳng hạn niệu quản không đổ vào bàng quang mà đổ vào âm đạo).
- Thận móng
ngựa là bất thường thường gặp nhất trên thận dính nhau, thường gặp ở nam hơn là
ở nữ với tỷ lệ là 1/400-1/800. Tần suất thật sự khoảng giữa 2 cực. Thận móng
ngựa gặp gấp 2 lần ở nam so với nữ. Không có nguyên nhân di truyền nào được
biết, nhưng khi trẻ sinh đôi thì thường gặp.
2. CHỈ
ĐỊNH
Eo thận dày
chèn ép niệu quản gây ứ nước thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định tương đối của phẫu thuật nói chung: người bệnh già yếu, thể trạng kém,
tình trạng toàn thân nặng nề… không chịu đựng được phẫu thuật.
- Người
bệnh không đồng ý thực hiện phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3. Thiết
bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Hem-o-lok
và kìm cặp Hem-o-lok.
- Vật liệu
cầm máu.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Rạch da
trắng giữa trên và dưới rốn 15cm.
- Qua phúc
mạc, vào ổ bụng, kiểm tra các tạng trong ổ bụng. Vén ruột đánh giá thận 2 bên,
đánh giá độ dày như mô thận 2 bên.
- Bộc lộ
niệu quản từng bên kiểm tra, đánh giá mức độ tắc nghẽn của niệu quản từng bên.
6.2.
Bước 2:
- Phẫu tích
eo thận, đánh giá độ dày của phần em thận, mức độ gây chèn ép của eo thận vào
bể thận niệu quản 2 bên.
- Cắt eo
thận giải phóng chèn ép.
- Khâu cầm
máu eo thận 2 bên.
- Khâu kín
để tránh rò nước tiểu.
- Kiểm tra
các tổn thương sau khi cắt eo thận, mức độ lưu thông của bể thận niệu quản, nếu
có hẹp niệu quản cần cắt nối tạo hình niệu quản bể thận, nếu không thì không
cần thiết đặt JJ niệu quản, còn nếu nghi ngờ, cần đặt JJ niệu quản để phục hồi
thận bên tổn thương.
6.3.
Bước 3:
- Lau rửa,
cầm máu kĩ diện cắt.
- Đặt dẫn
lưu ổ bụng.
- Đóng bụng
theo các lớp giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (Các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu không hiệu quả có thể đặt JJ niệu quản và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
36. PHẪU THUẬT KHÂU BẢO
TỒN THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Chấn
thương thận là nguyên nhân gặp hàng đầu trong chấn thương tiết niệu và chiếm khoảng
10 - 15% chấn thương bụng kín nói chung. Hiện nay, chẩn đoán phân độ chấn
thương thận ngày càng chính xác nhờ áp dụng chụp cắt lớp vi tính trong cấp cứu.
Điều trị bảo tồn theo dõi chấn thương thận chiếm tỷ lệ 75 - 86%.
- Chỉ định
phẫu thuật đặt ra khi tình trạng huyết động không ổn định hoặc có biến chứng
tiết niệu và mạch máu thận sau chấn thương với nguyên tắc bảo tồn thận tối đa
được đặt lên hàng đầu. Khâu bảo tồn thận vỡ và cắt thận bán phần trong chấn
thương là hai kỹ thuật được sử dụng thường xuyên nhất nhằm bảo tồn tối đa thận
chấn thương.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Chỉ định
mổ cấp cứu chấn thương thận nặng gây sốc mất máu.
- Chấn
thương thận độ IV, V đi kèm chấn thương bụng khác có chỉ định mổ.
- Vỡ bể
thận - niệu quản hoàn toàn do chấn thương.
- Chấn
thương thận trên thận bệnh lý ứ nước thận do sỏi, vỡ nang thận hoặc u xơ cơ mỡ
mạch thận vỡ do chấn thương.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Kẹp phẫu
thuật mạch máu.
- Hem-o-lok
và kìm cặp Hem-o-lok.
- Vật liệu
cầm máu.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Dụng cụ
viên trải bàn dụng cụ hai lớp toan, chuẩn bị dụng cụ. Phẫu thuật viên sát trùng
vùng mổ, trải toan mổ.
- Mở bụng
đường sườn thắt lưng hoặc trắng giữa trên dưới rốn.
- Bộc lộ
khoang sau phúc mạc, mở cân Gerota vào lớp mỡ quanh thận. Nếu mở vào ổ bụng thì
mở phúc mạc thành sau dọc mạc Toldt và hạ góc đại tràng phải, đẩy đại tràng và
tá tràng vào giữa, vén gan lên cao hoặc cắt dây chằng lách - đại tràng, đẩy
lách và đại tràng trái vào trong.
6.2.
Bước 2:
- Lấy máu
tụ quanh thận, nhanh chóng bộc lộ cuống thận và kẹp tạm thời bằng Clamp mạch
máu. Bộc lộ đánh giá mức độ và đặc điểm tổn thương thận vỡ.
- Bộc lộ
đường vỡ thận, lấy hết máu tụ, xác định đáy đường vỡ có vào đài bể thận không,
tiến hành khâu phục hồi đường vỡ mũi rời chữ U và X bằng chỉ tự tiêu số 0 hoặc
số 1. Đường khâu lấy hết đáy của đường vỡ thận. Có thể sử dụng vật liệu cầm máu
trám vào khuyết hổng nhu mô thận vỡ hoặc dùng lớp mỡ quanh thận khâu ép vào
diện vỡ thận.
- Đối với
tổn thương vỡ thận khu trú ở một cực thận gây dập nát nhu mô sẽ chỉ định cắt
bán phần tổ chức nhu mô dập vỡ và khâu phục hồi diện vỡ bằng chỉ tự tiêu số 0
hoặc số 1 mũi rời chữ U và X. Khâu ép lớp mỡ quanh thận vào diện cắt thận.
- Bỏ clamps
cuống thận, kiểm tra chảy máu diện khâu cắt nhu mô và lưu thông niệu quản xuống
bàng quang.
- Nếu vỡ
rời chỗ nối bể thận - niệu quản thì chỉ định khâu phục hồi bằng chỉ tự tiêu 5.0
mũi rời hoặc vắt và đặt ống thông JJ niệu quản.
- Trong
trường hợp có bệnh lý đi kèm như sỏi thận, niệu quản, u xơ cơ mỡ mạch thận thì chỉ
định phối hợp lấy sỏi hoặc cắt u thận.
6.3.
Bước 3:
- Kiểm tra
vùng mổ sau phúc mạc, kiểm tra các tạng trong ổ bụng và xử trí nếu có tổ
thương.
- Dụng cụ
viên đếm gạc và kiểm tra dụng cụ mổ trước khi phẫu thuật viên khâu phục hồi
thành bụng bằng chỉ tiêu chậm số 1 và khâu da bằng chỉ tiêu nhanh 3.0. Đặt gạc,
băng ép và đặt lại tư thế người bệnh.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (cc dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu,
lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu. Kháng sinh phối hợp từ 5
đến 7 ngày.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu vùng mổ, tình trạng bụng đau và chướng khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng
huyết động thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều
trị nội khoa kết hợp.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu ổ bụng. Chỉ được rút dẫn lưu 4
- 5 ngày
sau mổ khi không còn ra dịch. Phát hiện rò nước tiểu sau mổ khi dịch ra nhiều
> 50ml/ ngày và kéo dài.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 05 ngày và cho người bệnh ra viện. Hẹn người bệnh đến khám
lại sau 2 - 4 tuần về lâm sàng và làm siêu âm kiểm tra để đánh giá mức độ phục
hồi chức năng thận bên can thiệp và soi bàng quang rút ống thông niệu quản nếu
có đặt trong mổ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu không hiệu quả có thể đặt JJ niệu quản và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Perkins
ZB, Captur G, Bird R, Gleeson L, Singer B, O'Brien B. Trauma induced acute
kidney injury. PLoS One. 2019 Jan 25;14(1):e0211001.
37. TẠO HÌNH KHÚC NỐI
BỂ THẬN - NIỆU QUẢN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản là dị tật bẩm sinh mà nguyên nhân do giải phẫu hoặc
chức năng gây chít hẹp khúc nối làm cản trở lưu thông nước tiểu từ bể thận
xuống niệu quản gây nên hiện tượng ứ nước thận
- Phương
pháp tạo hình cắt bỏ khúc nối hẹp và bể thận giãn, tạo hình lại bể thận - niệu
quản được Anderson và Hynes (A-H) đưa ra lần đầu tiên năm 1946, đã được công
nhận và sử dụng rộng rãi đến ngày nay. Tuy sau này có một số các cải biên vạt
bể thận nhưng về cơ bản vẫn dựa trên nguyên tắc lấy bỏ đi phần bệnh lý và tạo
hình khúc nối mới.
- Mổ mở tạo
hình theo phương pháp A-H vẫn được xem là tiêu chuẩn vàng để điều trị bệnh lý
hẹp khúc nối bể thận - niệu quản.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp khúc
nối bể thận-niệu quản bẩm sinh.
- Hẹp khúc
nối bể thận tái phát sau mổ (sỏi, tạo hình,…).
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
- Thận mất
chức năng.
- Rối loạn
đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
- Tư thế
người bệnh: tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối diện,
chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Người
bệnh nằm nghiêng về phía đối diện, có độn Bilot dưới bờ sườn.
- Rạch da
đường sườn thắt lưng, dưới sườn XII có cắt sườn XII nếu hẹp cao, thận cao, đường
dưới sườn XII không tiếp cận được thận và niệu quản.
- Mở cân
Gerota, vào khoang sau phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng.
- Phía bên
bờ cơ thắt lưng là thận và niệu quản.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng, phẫu tích niệu quản
lên bể thận và xuống dưới, đánh giá vị trí hẹp thường ở vị trí khúc nối bể thận
niệu quản nằm ở ngoài xoang, vị trí thắt nghẹt, thu hẹp lại của niệu quản bể
thận.
- Phẫu tích
thận và niệu quản đủ rộng.
- Đánh giá
vị trí hẹp, chiều dài đoạn hẹp. Nếu hẹp ngắn dưới 1 cm, thường khâu nối trực
tiếp tận tận được, nếu hẹp dài, cần phải gỡ niệu quản rộng rãi, có thể cần di
động hạ thận xuống tránh miệng nối quá căng.
- Cắt đoạn
niệu quản hẹp, thường cắt dưới vị trí hẹp thì không thấy nước tiểu trên thận
xuống. Kiểm tra vị trí hẹp phía dưới và phía trên.
- Đặt JJ
niệu quản bể thận.
- Khâu niệu
quản: khâu kín niệu quản bằng chỉ tiêu chậm 4/0-5/0, bằng đường khâu vắt hoặc
mũi rời.
6.3.
Bước 3:
- Kiểm tra
kĩ diện khâu nối, cầm máu kĩ.
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng bụng
theo giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu không hiệu quả có thể đặt JJ niệu quản và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Lê Học
Đăng (2020). Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật hẹp khúc nối bể thận -
niệu quản qua nội soi sau phúc mạc, Luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Đại học
Y Hà Nội.
38. PHẪU THUẬT MỞ CẮT
NANG TUYẾN THƯỢNG THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Tuyến
thượng thận (TTT) là tuyến nội tiết, nằm sau phúc mạc ở cực trên thận, có vai
trò quan trọng đối với hoạt động sống của cơ thể. Hormon của tuyến thượng thận
tham gia các quá trình chuyển hoá phức tạp, đặc biệt các Catécholamine của tủy
thượng thận có tác dụng điều hoà huyết áp động mạch. Sự tăng tiết các nội tiết
tố do u tuyến thượng thận gây nên nhiều hội chứng bệnh lý khó có thể điều trị
triệt để bằng nội khoa. Năm 1926, Roux S. và Mayo C. thực hiện thành công phẫu
thuật cắt bỏ u nang tuyến thượng thận qua đường mổ mở.
- Các nang
tuyến thượng thận thường được phát hiện tình cờ qua siêu âm ổ bụng, đôi khi
người bệnh có biểu hiện đau thắt lưng do nang lớn chèn ép vào các cơ quan xung
quanh.
- Ngày nay
phẫu thuật mổ mở cắt nang tuyến thượng thận rất hạn chế do sự phát triển của kỹ
thuật nội soi, phẫu thuật nội soi đã thay thế phẫu thuật mở trong phần lớn các
trường hợp.
2. CHỈ
ĐỊNH
Phẫu thuật
cắt nang tuyến thượng thận được chỉ định trong các trường hợp nang tuyến thượng
thận phát hiện tình cờ, kích thước ≥ 3cm.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có các bệnh lý tim mạch, hô hấp, rối loạn đông chảy máu… nặng chưa điều
trị ổn định.
- U ác tính
có xâm lấn cơ quan xung quanh, huyết khối tĩnh mạch, di căn hạch.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01- 02
bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite
- Dao
thường
- Gạc con
- Kéo cắt
sườn
- Clamp
mạch máu
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo đủ,
đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
Tư thế nằm nghiêng
90º bên đối diện, chân dưới
co, chân trên duỗi, có kê bilot độn.
Kỹ thuật:
Phẫu
thuật nang tuyến thượng thận qua gồm 2 đường vào: đường trong phúc mạc và đường
sau phúc mạc.
* Đường
trong phúc mạc
6.1.
Bước 1:
- Rạch da
đường dưới sườn.
- Vào ổ
bụng.
- Vén gan,
gỡ cắt các dây chằng gan đại tràng, gỡ hạ đại tràng phải, bộc lộ thận và cực
trên thận nằm giữa thận và mặt dưới gan.
- Hạ đại
tràng trái, vén lách để bộc lộ thận và tuyến thượng thận trái.
6.2.
Bước 2:
- Phẫu tích
tuyến thượng thận và nang tuyến thượng thận, phẫu tích cuống mạch thượng thận
nếu cần trong trường hợp chảy máu hoặc phải cắt toàn bộ tuyến thượng thận.
- Bộc lộ rõ
nang tuyến, cắt chỏm nang đến sát ranh giới nang và nhu mô tuyến.
- Hút dịch
nang, gửi nang đi làm giải phẫu bệnh.
- Cầm máu
kĩ diện cắt nang.
6.3.
Bước 3:
- Lau rửa,
cầm máu.
- Đặt 01
dẫn lưu cạnh diện cắt.
- Đóng bụng
theo các lớp giải phẫu.
* Đường
sau phúc mạc
6.1.
Bước 1:
- Đường
rạch da: Đường sườn thắt lưng đủ rộng, có thể cắt đoạn đầu xương sườn XII, vén
phúc mạc ra phía trước. Mở cân Gerota.
- Bộc lộ
thận, niệu quản.
- Phẫu tích
bộc lộ tổ chức quanh thận, hạ thận.
6.2.
Bước 2:
- Phẫu tích
lên phía cực trên thận, gỡ bộc lộ tuyến thượng thận và nang.
- Bộc lộ rõ
nang tuyến, cắt chỏm nang đến sát ranh giới nang và nhu mô tuyến.
- Hút dịch
nang, gửi nang đi làm giải phẫu bệnh.
- Kiểm tra
cầm máu kĩ diện cắt.
6.3.
Bước 3:
- Lau rửa,
cầm máu.
- Đặt dẫn
lưu hố mổ.
- Đóng bụng
theo các lớp giải phẫu.
Chú ý: Phẫu
tích tuyến thượng thận sau phúc mạc thường khó khăn do nằm cao, liên quan đến
các tạng xung quanh, do vậy, sau phúc mạc thường là con đường ít liên quan đến
các tạng trong ổ bụng. Nếu chảy máu nhiều có thể phải cắt toàn bộ tuyến thượng
thận do cầm máu nhu mô tuyến khó khăn.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (cc dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng nước tiểu
và màu sắc nước tiểu, tình trạng lưu thông tiêu hóa.
- Kháng
sinh: phối hợp kháng sinh tùy trường hợp từ 5 đến 7 ngày.
- Bồi phụ
máu, nước điện giải theo xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu.
- Theo dõi
chảy máu qua số lượng máu qua dẫn lưu, lượng nước tiểu, tình trạng bụng, huyết
động.
- Theo dõi
dẫn lưu ổ mổ: màu sắc, số lượng dịch. Rút dẫn lưu theo 4-5 ngày sau mổ. Phát
hiện rò bạch huyết sau mổ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò bạch
huyết: Cần theo dõi kĩ và chụp lại hệ bạch mạch kiểm tra. Nguyên tắc xử trí:
Hạn chế chế độ ăn nhiều dầu mỡ, chụp bạch mạch xem xét nút rò bạch mạch.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Laparoscopic adrenalectomy. Barresi RV, Prinz RA.Arch Surg. 1999
Feb;134(2):212-7. doi: 10.1001/archsurg.134.2.212.
2.
Laparoscopic operative technique for adrenal tumors. Otto M, Szostek G,
Nazarewski S, Borkowski T, Chudzinski W, Tolloczko T.JSLS. 2000
Apr-Jun;4(2):125-
3. Adrenal
cyst. Gokalp A, Maralcan G, Baskonus I, Sanal I.Saudi Med J. 2002 Oct;23(10):1284-6.
4.
Laparoscopic treatment of adrenal cysts--own research and literature review.
Pogorzelski R, Toutounchi S, Krajewska E, Fiszer P, Pachucki J, Bednarczuk T,
Łoń I, Gaciong Z, Marek B, Skórski M.Endokrynol Pol. 2015;66(5):469-72. doi:
10.5603/EP.2015.0057.
5. [Adrenal
cyst complicated by hemorrhage]. Krasilnikov DM, Malova II, Dzamukov RA,
Borodin MA, Imamova AM.Khirurgiia (Mosk). 2017;(10):97-99. doi: 10.17116/hirurgia20171097-99.
39. DẪN LƯU ĐÀI BỂ THẬN
QUA DA
1. ĐẠI
CƯƠNG
Dẫn lưu
thận qua da là một thủ thuật phổ biến trong tiết niệu, được chỉ định trong
nhiều hoàn cảnh nhưng thường mang tính chất tạm thời để giải quyết trong các
trường hợp cấp tính gây ứ nước, ứ mủ tại thận sau đó phẫu thuật thì 2 giải
quyết nguyên nhân tắc nghẽn hoặc chỉ giải quyết vấn đề triệu chứng ở những
người bệnh không còn chỉ định phẫu thuật.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Ứ mủ thận
do sỏi thận, niệu quản mà thể trạng không cho phép phẫu thuật ngay, suy thận cấp
do hẹp niệu quản 2 bên.
- Người
bệnh không còn chỉ định phẫu thuật: Hẹp niệu quản 2 bên do khối u chèn ép hoặc
xâm lấn ở giai đoạn muộn.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Có nhiễm
trùng tại chỗ vùng chọc dẫn lưu.
- Khối u
thận, lao thận, u đường bài xuất.
- Rối loạn
đông máu chưa điều trị ổn định.
4. THẬN
TRỌNG
Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01- 02
bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite
- Dao
thường
- Gạc con
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde mono J.
- Dẫn lưu
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can thiệp phẫu thuật.
Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
tê tại chỗ hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi,
có kê gối
độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Người
bệnh được kiểm tra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.
- Bác sĩ
rửa tay, đi găng vô trùng.
- Sát khuẩn
vùng chọc dẫn lưu.
- Trải toan
vô khuẩn.
- Tê tại
chỗ dưới da bằng thuốc tê
6.2.
Bước 2:
- Dùng đầu
dò siêu âm xác định vị trí bể thận hoặc nhu mô thận giãn.
- Chọc kim
thăm dò vào bể thận.
- Dùng
xylanh hút kiểm tra xem đầu kim đã nằm trong đường bài xuất hay chưa.
- Rạch da
5mm.
- Dùng dây
dẫn đường luồn vào bể thận.
- Dùng bộ
nong tạo đường hầm rộng.
- Đưa sonde
Mono J, đầu chữ J vào bể thận.
6.3.
Bước 3:
- Cố định
ngoài bằng chỉ khâu.
- Nối mono
J với túi nước tiểu.
- Băng lại
chân sonde dẫn lưu.
- Siêu âm
kiểm tra lại vị trí sonde dẫn lưu trong bể thận.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Nếu ít điều trị nội khoa, nếu nội khoa không kết quả có thể can thiệp nút mạch
hoặc phẫu thuật lại cầm máu.
- Áp xe
quanh thận do rò nước tiểu: Mổ để làm sạch nếu điều trị nội khoa không hết.
- Tắc dẫn
lưu: Bơm thông dẫn lưu.
- Tuột dẫn
lưu: Phải đặt lại và cố định chắc.
- Tổn
thương cơ quan lân cận hiếm gặp ví dụ như đại tràng, trong hầu hết các trường
hợp điều trị bảo tồn với kháng sinh và nhịn ăn.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Percutaneous
nephrostomy--techniques. Hruby W.Ann Acad Med Singap. 1987 Jul;16(3):543-5.
2. Percutaneous
nephrostomy and antegrade ureteral stenting: technique-indications-
complications. Hausegger KA, Portugaller HR.Eur Radiol. 2006 Sep;16(9):2016-30.
doi: 10.1007/s00330-005-0136-7. Epub 2006 Mar 18.
3. [Operative
technique for percutaneous nephrolithotomy]. Häcker A, Bachmann A, Herrmann T,
Homberg R, Klein J, Leyh H, Miernik A, Netsch C, Olbert P, Rassweiler J,
Schoenthaler M, Sievert KD, Westphal J, Gross AJ.Urologe A. 2016
Oct;55(10):1375-1386. doi: 10.1007/s00120-016-0229-.
4.
Non-invasive removal of self-locking entrapped nephrostomy tubes. Campodonico
F, Rossi UG, Ennas M, Valdata A, Di Domenico A, Pinna F, Introini C.Arch Ital
Urol Androl. 2020 Oct 1;92(3). doi: 10.4081/aiua.2020.3.207
5. Approach
to nephrostomy tubes in the emergency department. Yoo MJ, Bridwell RE, Inman BL,
Henderson JD, Long B.Am J Emerg Med. 2021 Dec;50:592-596. doi: 10.1016/j.ajem.2021.09.034.
Epub 2021 Sep 22.
6. The
Hub-Suture: A Novel Technique for Securing a Nephrostomy Tube to Reduce Drain
Dislodgment. Millar-Mills M, Bhatt D, Gibson M, Briggs J, Little M, Ahmad FS,
Speirs A.J Vasc Interv Radiol. 2023 Apr;34(4):726-729. Doi:
10.1016/j.jvir.2022.11.031. Epub 2022 Dec 5.
40. PHẪU THUẬT DẪN LƯU
BỂ THẬN TỐI THIỂU
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Là phẫu
thuật chuyển lưu dòng nước tiểu từ bể thận đài thận qua nhu mô ra ngoài thành
bụng.
- Ngày nay
phẫu thuật này ít được áp dụng do đã có phương pháp dẫn lưu thận tối thiểu ra
da dưới hướng dẫn của siêu âm.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Thận ứ
mủ, ứ nước do chít hẹp cơ học.
- Vô niệu
do bít tắc cơ học đường niệu trên.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Thận đa
nang, thận lạc chỗ tiểu khung.
- Đang
trong giai đoạn viêm tấy nhiễm trùng nặng, lan tỏa.
- Bệnh lý
nền nặng như đái tháo đường, suy tim, suy hô hấp, rối loạn đông máu…
4. THẬN
TRỌNG
Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite
- Dao
thường
- Gạc con
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde mono J.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
tê tại chỗ hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Rạch da
đường sườn lưng.
- Bộc lộ
thận, thận thường căng to.
6.2.
Bước 2:
- Chọc dò hút
nước tiểu, dịch mủ, máu.
- Chọn vùng
dẫn lưu có thể:
+ Nhu mô
mỏng: chọn vùng mỏng nhất, rạch mở nhu mô, bể thận đặt dẫn lưu.
+ Nhu mô
dày: mở bể thận, chạy qua đài thận luồn từ bể thận qua nhu mô ra ngoài sau đó
đặt dẫn lưu ngược vào trong bể thận.
- Đưa sonde
dẫn lưu vào bể thận.
- Khâu kín
lại chỗ mở nhu mô thận.
- Cố định
dẫn lưu vào nhu mô thận.
6.3.
Bước 3:
- Lau rửa,
cầm máu.
- Đặt 01
dẫn lưu hố thận.
- Cố định
lại dẫn lưu ra ngoài thành bụng.
- Đóng bụng
theo các lớp giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Nếu ít điều trị nội khoa, nếu nội khoa không kết quả có thể can thiệp nút mạch
hoặc phẫu thuật lại cầm máu
- Áp xe
quanh thận do rò nước tiểu: Mổ để làm sạch nếu điều trị nội khoa không hết
- Tắc dẫn
lưu: Bơm thông dẫn lưu.
- Tuột dẫn
lưu: Phải đặt lại và cố định chắc.
- Tổn
thương cơ quan lân cận hiếm gặp ví dụ như đại tràng, trong hầu hết các trường
hợp điều trị bảo tồn với kháng sinh và nhịn ăn.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Percutaneous
nephrostomy--techniques. Hruby W.Ann Acad Med Singap. 1987 Jul;16(3):543-5.
2. Percutaneous
nephrostomy and antegrade ureteral stenting: technique-indications-
complications. Hausegger KA, Portugaller HR.Eur Radiol. 2006 Sep;16(9):2016-30.
doi: 10.1007/s00330-005-0136-7. Epub 2006 Mar 18.
3. [Operative
technique for percutaneous nephrolithotomy]. Häcker A, Bachmann A, Herrmann T,
Homberg R, Klein J, Leyh H, Miernik A, Netsch C, Olbert P, Rassweiler J,
Schoenthaler M, Sievert KD, Westphal J, Gross AJ.Urologe A. 2016
Oct;55(10):1375-1386. doi: 10.1007/s00120-016-0229-8.
4.
Non-invasive removal of self-locking entrapped nephrostomy tubes. Campodonico
F, Rossi UG, Ennas M, Valdata A, Di Domenico A, Pinna F, Introini C.Arch Ital
Urol Androl. 2020 Oct 1;92(3). doi: 10.4081/aiua.2020.3.207
5. Approach
to nephrostomy tubes in the emergency department. Yoo MJ, Bridwell RE, Inman BL,
Henderson JD, Long B.Am J Emerg Med. 2021 Dec;50:592-596. doi: 10.1016/j.ajem.2021.09.034.
Epub 2021 Sep 22.
6. The
Hub-Suture: A Novel Technique for Securing a Nephrostomy Tube to Reduce Drain
Dislodgment. Millar-Mills M, Bhatt D, Gibson M, Briggs J, Little M, Ahmad FS,
Speirs A.J Vasc Interv Radiol. 2023 Apr;34(4):726-729. Doi:
10.1016/j.jvir.2022.11.031. Epub 2022 Dec 5.
41. PHẪU THUẬT CẮT THẬN
RỘNG RÃI
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
thận là bệnh ung thư bắt nguồn từ thận. Ở người lớn, loại ung thư thận phổ biến
nhất là ung thư biểu mô tế bào thận. Các loại ung thư thận khác ít gặp hơn có
thể xảy ra. Ung thư tế bào chuyển tiếp có ảnh hưởng đến niệu quản, cũng có thể
bắt đầu trong thận. Trẻ em có nhiều khả năng phát triển loại ung thư thận được
gọi là Wilms ung thư. Tỷ lệ mắc ung thư thận có vẻ ngày càng tăng. Việc chẩn
đoán ung thư thận dựa trên chụp cắt lớp vi tính, đánh giá giai đoạn bệnh.
- Cắt toàn
bộ thận (cắt thận rộng rãi) là cắt toàn bộ thận, tổ chức hạch bạch huyết và tổ
chức mỡ quanh thận, một phần niệu quản trong ung thư thận là điều trị triệt căn
hay điều trị giảm thiểu kích thước u do ung thư tế bào thận.
2. CHỈ
ĐỊNH
Chỉ định
cắt thận giai đoạn u lớn, không còn khả năng bảo tồn thận, hoặc u giai đoạn di
căn hạch và di căn xa.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- U thận
trên thận duy nhất.
- Thận bên
đối diện là thận bệnh lý mà khi cắt thận toàn bộ có nguy cơ suy thận.
4. THẬN
TRỌNG
Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.4.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Hem-o-lok
và kìm cặp Hem-o-lok.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.5.
Người bệnh:
- Hồ sơ
người bệnh, xét nghiệm cơ bản, phim X-quang phổi, phim X-quang hệ tiết niệu,
phim niệu đồ tĩnh mạch, phim cắt lớp vi tính.
- Xét
nghiệm vi khuẩn, kháng sinh đồ để điều trị hết nhiễm khuẩn.
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Rạch da
sườn thắt lưng có cắt sườn XII hoặc đường dưới sườn. Nếu đi đường sườn lưng thì
phẫu trường hoàn toàn sau phúc mạc, còn đi đường dưới sườn hoặc đường trắng
bên, đường trắng giữa sẽ đi vào ổ bụng.
- Vào
khoang sau phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng làm mốc nếu đi sau phúc mạc hoặc vén
ruột và hạ đại tràng nếu đi vào ổ bụng.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
thận và niệu quản, gỡ thận ra khỏi hố thận, bộc lộ u thận.
- Phẫu tích
cuống thận, bộc lộ rõ động mạch - tĩnh mạch thân. Nếu lựa chọn kĩ thuật clamp
nhánh chọn lọc thì bộc lộ sâu động mạch tới chỗ chia và các nhánh phụ.
- Phẫu tích
tổ chức mỡ quanh thận bộc lộ khối u thận, đánh giá ranh giới, tính chất của
khối u.
- Đánh giá
tình trạng xâm lấn tại chỗ, xâm lấn tuyến thượng thận, hạch rốn thận và hạch
sau phúc mạc. Nạo vét hạch cuống thận nếu nghi ngờ, có thể nạo hạch thường quy
nếu giàu kinh nghiệm.
- Thì mổ quyết
định là thắt được cuống thận, sau khi đã tách riêng rẽ lần lượt cuống thận,
tách riêng rẽ được động mạch và tĩnh mạch thận. Thao tác này dễ hoặc khó khi mà
các mạch máu bị bao bọc bởi lớp mỡ, tổ chức hạch, tổ chức thường thâm nhiễm khi
u ở giai đoạn muộn, do vậy rất dễ rỉ máu làm cho phẫu trường khó quan sát hơn.
- Phẫu tích
cả đám mỡ và hạch để bộc lộ động mạch và tĩnh mạch thận. Động mạch thận và mặt
giải phẫu thường nằm ở vị trí sau hơn so với tĩnh mạch thận. Nên khi đi từ sau
phúc mạc vào thì động mạch thận nằm ở phía trước còn tĩnh mạch thận nằm ở phía
sau.
- Tách
riêng rẽ động và tĩnh mạch, đảm bảo an toàn và bắt buộc cho việc phẫu tích đầy
đủ cuống thận, giải phóng các mạch máu, để có khoảng cách cần thiết. Phẫu tích
cuống mạch đến sát nguyên ủy tránh một số trường hợp mạch chia nhánh sớm trước
khi vào thận gây chảy máu nếu phẫu tích và kẹp không đầy đủ.
- Kẹp động
mạch trước, sau đó cắt rời hai đầu của động mạch tạo phẫu trường rộng để phẫu
tích tĩnh mạch thận phía sau. Khi phẫu tích tĩnh mạch thận cần chú ý chỗ chia
và chỗ đổ vào của tĩnh mạch thượng thận và tĩnh mạch sinh dục ở bên trái.
- Cặp cắt
tĩnh mạch thận.
- Nếu có
clamp cắt thận, clamp toàn bộ cuống thận.
- Sau khi
cặp cắt được toàn bộ bó mạch thận, chuyển sang gỡ thận ra khỏi hố thận bằng dao
hàn mạch, phẫu tích cực trên nên sát thận để tránh gây tổn thương tuyến thượng
thận. Phần thận còn lại có thể lấy cả tổ chức mỡ quanh thận. Sau khi gỡ được
thận ra khỏi khoang sau phúc mạc, gỡ tiếp đến niệu quản xuống phía dưới tối đa.
Đặt thận xuống phía dưới, kiểm tra lại phần cuống thận và hố thận còn lại, cầm
máu kỹ, lấy tổ chức hạch quanh cuống và động mạch chủ - tĩnh mạch chủ nếu còn.
6.3.
Bước 3:
- Cầm máu
kỹ.
- Lấy bệnh
phẩm gửi giải phẫu bệnh.
- Lau rửa,
đặt dẫn lưu ổ mổ.
- Đóng bụng
theo các lớp giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo
dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu: màu sắc, số lượng.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu hố thận sau 3-4 ngày sau mổ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Nếu can thiệp cuống mạch gây chảy máu nhiều không có khả năng cầm máu nhanh
bằng nội soi, cần chuyển mổ mở để cầm máu.
- Tổn
thương mạch chủ: nếu tổn thương ít có thể khâu lại bằng nội soi, nếu không khâu
được cần chuyển mổ mở khâu lại mạch chủ.
- Tổn
thương ruột trong quá trình phẫu tích: Cần phát hiện sớm và mời phẫu thuật viên
tiêu hóa vào đánh giá và xử trí thương tổn.
- Rò nước
tiểu: Thường do người bệnh đái khó, rút sonde tiểu sớm. Cần lưu sonde tiểu ít
nhất 7-10 ngày sau mổ, nếu trường hợp còn rò, thì lưu sonde và dẫn lưu lâu hơn.
Nếu viêm phúc mạc nước tiểu cần mổ lại làm sạch và khâu lại.
- Suy thận
tạm thời thường là do thận bên đối diện chưa kịp đáp ứng sau khi cắt thận, cần
theo dõi và đánh giá lại các bilan về dịch vào ra, đánh giá các nguyên nhân tắc
nghẽn cơ học. Nếu cần thì phải lọc máu tạm thời.
- Nhiễm
trùng vết mổ: Cần chăm sóc, thay băng, cắt chỉ các vết mổ để thuận lợi cho việc
chăm sóc.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh (2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Nguyễn
Huy Hoàng (2013). Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt thận
triệt căn điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức,
Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)”
(2016).
42. PHẪU THUẬT CẮT U
THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
thận là bệnh ung thư bắt nguồn từ thận. Ở người lớn, loại ung thư thận phổ biến
nhất là ung thư biểu mô tế bào thận. Các loại ung thư thận khác ít gặp hơn có
thể xảy ra. Ung thư tế bào chuyển tiếp có ảnh hưởng đến niệu quản, cũng có thể
bắt đầu trong thận. Trẻ em có nhiều khả năng phát triển loại ung thư thận được
gọi là Wilms ung thư. Tỷ lệ mắc ung thư thận có vẻ ngày càng tăng. Hiện nay, u
thận thường được phát hiện tình cờ bằng siêu âm, chẩn đoán giai đoạn dựa vào
chụp cắt lớp vi tính. Do vậy, việc chẩn đoán sớm u thận đã giúp cho phẫu thuật
cắt bảo tồn thận được tốt hơn, tiên lượng sống cao hơn.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Chỉ định
cắt thận bán phần trong khối u thận kích thước không quá lớn (thường u T1, kích
thước ≤ 7cm), giai đoạn u sớm khu trú trong thận chưa có di căn hạch và di căn
xa, chỉ định cân nhắc trong các trường hợp:
- Khối u cả
hai thận.
- Thận bên
đối diện là thận bệnh lý mà khi cắt thận toàn bộ có nguy cơ suy thận.
- U thận
trên thận duy nhất.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định
tuyệt đối.
- Chống chỉ
định tương đối với người bệnh thể trạng già yếu, có bệnh lý toàn thân nặng
không chịu đựng được cuộc mổ.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to), toan mổ: 10 toan lớn, 3 toan con, áo mổ: 3–4 chiếc, găng vô
khuẩn: 6 - 8 đôi.
- Bộ đặt
ống thông niệu đạo.
- Gạc phẫu
thuật.
- Van tự
động, van cứng, van mềm.
- Chỉ tiêu
chậm.
- Chỉ khâu
da.
-
Hem-o-lok.
- Bộ dụng
cụ đại phẫu ổ bụng, Hem-o-lok, clip sắt, dao hàn mạch hay dao siêu âm nội soi.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 150 - 180 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tuỷ sống hoặc mê NKQ.
Tư thế
người bệnh: có
thể nằm nghiêng hoặc ngửa tùy đường mổ, độn gối dưới lưng.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Rạch da
sườn thắt lưng có cắt sườn XII hoặc đường dưới sườn. Nếu đi đường sườn lưng thì
phẫu trường hoàn toàn sau phúc mạc, còn đi đường dưới sườn hoặc đường trắng
bên, đường trắng giữa sẽ đi vào ổ bụng.
- Vào
khoang sau phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng làm mốc nếu đi sau phúc mạc hoặc vén
ruột và hạ đại tràng nếu đi vào ổ bụng.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
thận và niệu quản, gỡ thận ra khỏi hố thận, bộc lộ u thận.
- Phẫu tích
cuống thận, bộc lộ rõ động mạch - tĩnh mạch thân. Nếu lựa chọn kĩ thuật clamp
nhánh chọn lọc thì bộc lộ sâu động mạch tới chỗ chia và các nhánh phụ.
- Phẫu tích
tổ chức mỡ quanh thận bộc lộ khối u thận, đánh giá ranh giới, tính chất của
khối u.
- Đánh giá
tình trạng xâm lấn tại chỗ, xâm lấn tuyến thượng thận, hạch rốn thận và hạch
sau phúc mạc. Nạo vét hạch cuống thận nếu nghi ngờ, có thể nạo hạch thường quy
nếu giàu kinh nghiệm.
- Clamp
động mạch (ghi giờ bắt đầu clamp), có thể clamp động mạch chính hoặc clamp
nhánh động mạch chọn lọc.
- Tiến hành
cắt u thận, đánh giá sự xâm lấn của u có vào đường bài xuất hay không, sinh
thiết u và diện cắt u.
- Khâu lại
diện cắt u thận, có thể khâu lại đường bài xuất trước nếu có rách vào đường bài
xuất, hoặc khâu các mũi khâu vắt toàn thể.
- Thả clamp
(chú ý thời gian clamp động mạch không quá 60ph, tốt nhất là dưới 30ph) kiểm
tra kĩ diện khâu thận.
- Cầm máu
kỹ.
- Lấy bệnh
phẩm gửi giải phẫu bệnh.
6.3.
Bước 3:
- Lau rửa,
đặt dẫn lưu ổ mổ.
- Đóng bụng
theo các lớp giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu: màu sắc, số lượng.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu hố thận sau 3-4 ngày sau mổ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Nếu can thiệp cuống mạch gây chảy máu nhiều không có khả năng cầm máu nhanh
bằng nội soi, cần chuyển mổ mở để cầm máu.
- Tổn thương
mạch chủ: nếu tổn thương ít có thể khâu lại bằng nội soi, nếu không khâu được
cần chuyển mổ mở khâu lại mạch chủ.
- Tổn
thương ruột trong quá trình phẫu tích: Cần phát hiện sớm và mời phẫu thuật viên
tiêu hóa vào đánh giá và xử trí thương tổn.
- Rò nước
tiểu: Thường do người bệnh đái khó, rút sonde tiểu sớm. Cần lưu sonde tiểu ít
nhất 7-10 ngày sau mổ, nếu trường hợp còn rò, thì lưu sonde và dẫn lưu lâu hơn.
Nếu viêm phúc mạc nước tiểu cần mổ lại làm sạch và khâu lại.
- Suy thận
tạm thời thường là do thận bên đối diện chưa kịp đáp ứng sau khi cắt thận, cần
theo dõi và đánh giá lại các bilan về dịch vào ra, đánh giá các nguyên nhân tắc
nghẽn cơ học. Nếu cần thì phải lọc máu tạm thời.
- Nhiễm
trùng vết mổ: Cần chăm sóc, thay băng, cắt chỉ các vết mổ để thuận lợi cho việc
chăm sóc.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Nguyễn
Huy Hoàng (2013). Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt thận
triệt căn điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức,
Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội
3. Siadat
F, Mansoor M, Hes O, Trpkov K. Kidney Tumors: New and Emerging Kidney Tumor
Entities. Surg Pathol Clin. 2022 Dec;15(4):713-728.
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
5.
Kirkpatrick JJ, Leslie SW. Horseshoe Kidney. 2023 May 30. In: StatPearls
[Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2024 Jan–. PMID:
28613757.
43. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT EO THẬN MÓNG NGỰA
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Thận móng
ngựa (TMN) là một dị dạng về hình thái thận là dạng bất thường dính thận với
nhau thường gặp. Bao gồm 2 thận 2 bên đường giữa hoạt động độc lập, nối với
nhau bởi cực dưới bởi 1 eo là mô thận có chức năng hoặc là mô liên kết ngang
qua đường giữa.
- Trên lâm
sàng, các loại dị dạng thận thường gặp gồm có dị dạng về số lượng (một thận hay
nhiều thận), về hình thái (dị dạng phát triển thận, nhu mô thận phát triển
không bình thường gọi là thiểu sản thận), dị dạng vị trí (thận lạc chỗ), thận
di cư vị trí (chẳng hạn niệu quản không đổ vào bàng quang mà đổ vào âm đạo).
- Thận móng
ngựa là bất thường thường gặp nhất trên thận dính nhau, thường gặp ở nam hơn là
ở nữ với tỷ lệ là 1/400-1/800. Tần suất thật sự khoảng giữa 2 cực. Thận móng
ngựa gặp gấp 2 lần ở nam so với nữ. Không có nguyên nhân di truyền nào được
biết, nhưng khi trẻ sinh đôi thì thường gặp.
2. CHỈ
ĐỊNH
Eo thận dày
chèn ép niệu quản gây ứ nước thận.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các trường hợp không thể gây mê bơm hơi ổ bụng.
- Người
bệnh già yếu, thể trạng kém, tình trạng toàn thân nặng nề…không chịu đựng được
phẫu thuật.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn mổ
nội soi.
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật nội soi.
- Clamp
mạch máu dùng cho mổ nội soi.
- Một số
dụng cụ phẫu thuật nội soi hỗ trợ khác: clamp mạch máu nội soi, tay dao
ligassure nội soi, hem-o-lok.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde Foley 14-16 và túi nước tiểu, miếng dán
optickin vô khuẩn.
- Chuẩn bị
một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:
- Dao
thường lưỡi nhỏ cỡ 13
- Gạc con.
- Gạc to.
- Gạc nội
soi.
- Dao điện
mổ mở.
- Máy hút
và canuyn hút.
- Dao điện
lưỡng cực.
- Chỉ tiêu
chậm.
- Chỉ khâu
da.
- Tay cầm
kẹp hem-o-lok nội soi.
-
Hem-o-lok.
- Dẫn lưu
cỡ nhỏ.
- Vật liệu
cầm máu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 120 - 180 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Nằm
nghiêng sang trái.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Tiếp cận
qua ổ bụng: thường đặt 3 trocar: trocar camera 10-12 mm, thường ở vị trí đường
trắng bên phải vị trí ngang rốn, 1 trocar ở vùng hạ sườn, 1 trocar vị trí đường
nách trước ngang rốn.
- Tiếp cận
sau phúc mạc: Trocar đầu tiên camera 10-12mm đường nách sau trên mào chậu 2cm,
trocar thứ 2 dưới xương sườn 12, trocar thứu 3 đường nách giữa hoặc trước trên
mào chậu 2-3cm
6.2. Bước
2:
- Hạ đại
tràng với phẫu thuật nội soi trong ổ bụng hoặc tiếp cận trực tiếp với phẫu
thuật nội soi sau PM.
- Kiểm tra
thận đánh giá mức độ giãn của đài bể thận, độ dày nhu mô thận.
- Đánh giá
độ dày nhu mô phần eo thận, mức độ chèn ép của eo thận vào niệu quản.
6.3.
Bước 3:
- Cắt eo
thận giải phóng chèn ép.
- Nếu eo
thận nhỏ có thể cặp Hem-o-lok ở 2 đầu và cắt ở giữa.
- Nếu eo
thận dày, lớn không thể cặp Hem-o-lok được thì tiến hành khâu cầm máu eo thận 2
bên.
- Khâu kín
để tránh rò nước tiểu.
6.4. Bước
4:
- Dẫn lưu.
- Đóng
bụng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Nếu can thiệp cuống mạch gây chảy máu nhiều không có khả năng cầm máu nhanh
bằng nội soi, cần chuyển mổ mở để cầm máu.
- Rò nước
tiểu: Thường do người bệnh đái khó, rút sonde tiểu sớm. Cần lưu sonde tiểu ít
nhất 7-10 ngày sau mổ, nếu trường hợp còn rò, thì lưu sonde và dẫn lưu lâu hơn.
Nếu viêm phúc mạc nước tiểu cần mổ lại làm sạch và khâu lại.
- Suy thận
tạm thời thường là do thận bên đối diện chưa kịp đáp ứng sau khi cắt thận, cần
theo dõi và đánh giá lại các bilan về dịch vào ra, đánh giá các nguyên nhân tắc
nghẽn cơ học. Nếu cần thì phải lọc máu tạm thời.
- Nhiễm
trùng vết mổ: Cần chăm sóc, thay băng, cắt chỉ các vết mổ để thuận lợi cho việc
chăm sóc.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. The
horseshoe kidney: Surgical anatomy and embryology. Taghavi K, Kirkpatrick J,
Mirjalili SA.J Pediatr Urol. 2016 Oct;12(5):275-280. doi:
10.1016/j.jpurol.2016.04.033. Epub 2016 May 31.
2.
Horseshoe kidney. Mantica G, Ackermann H.Pan Afr Med J. 2018 May 15;30:26. doi:
10.11604/pamj.2018.30.26.14899. eCollection 2018.
3.
Horseshoe Kidney Complicated by Xanthogranulomatous Pyelonephritis in a Young
Girl: A Case Report and Review of the Literature. Musayev J, Sholan R, Hasanov
A, Rustamov R.Acta Medica (Hradec Kralove). 2021;64(1):60-63. doi: 10.14712/18059694.2021.11.
4. Supine
tubeless PCNL in horseshoe kidney (a series of cases). Gupta S, Kasim A, Pal DK.Urologia.
2022 Nov;89(4):559-563. doi: 10.1177/03915603211015546. Epub 2021 May 19.
5.
Horseshoe Kidney. Kirkpatrick JJ, Leslie SW.2023 May 30. In: StatPearls
[Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2023 Jan–.
44. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT THẬN BÁN PHẦN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
biểu mô tế bào thận, danh pháp quốc tế Renal cell carcinoma (RCC), là loại ung
thư thận thường gặp nhất chiếm 90 % các tăng sinh ác tính của thận, với tỉ lệ
2-3 % tổng số các bệnh ung thư.
- Có nhiều
phương pháp điều trị được áp dụng cho RCC trong đó điều trị ngoại khoa vẫn giữ
vai trò chủ yếu. Chỉ định, phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào giai đoạn của
bệnh. Hiện nay với sự tiến bộ của kĩ thuật mổ và gây mê hồi sức, điều
trị phẫu thuật trong RCC ngày càng mang lại hiệu quả tốt. Phẫu thuật nội soi
cũng được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong điều trị RCC với kết quả tương
đương với mổ mở nhưng thể hiện được những ưu điểm vượt trội, trong đó phẫu
thuật cắt thận bán phần có xu hướng phát triển trong những năm gần đây và thể
hiện được những ưu điểm của nó.
- Phẫu
thuật nội soi cắt thận bán phần nhằm mục đích bảo tồn nhu mô thận tối đa cho
những trường hợp thận bị thương tổn cả hai bên hoặc có thể sẽ bị bệnh lý cả
hai, đồng thời tránh được những nhược điểm của phẫu thuật mổ mở gây ra.
- Thông
thường phẫu thuật này được chỉ định cho các khối u thận nhỏ tại chỗ.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Chỉ định
cho các khối u thận ác tính nhỏ, còn khu trú tại chỗ mà vị trí không quá khó
cho cắt thận bán phần.
- Hoặc chỉ
định bắt buộc cho những khối u thận ác tính trên thận duy nhất, u ở cả 2 thận,
hoặc thận đối diện mất chức năng.
- Chỉ định
cho những trường hợp u thận lành tính.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có tiền sử bệnh lý nội khoa nặng nề, không thể gây mê.
- Mổ cũ bên
vùng phẫu thuật.
- Khối u
thận ở giai đoạn muộn, đã xâm lấn xung quanh.
- U thận
lành nhưng quá lớn, khả năng phẫu thuật nội soi khó khăn.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn mổ
nội soi.
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật nội soi.
- Clamp
mạch máu dùng cho mổ nội soi.
- Một số
dụng cụ phẫu thuật nội soi hỗ trợ khác: clam mạch máu nội soi, tay dao hàn mạchnội
soi, hem-o-lok.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde Foley 14-16 và túi nước tiểu, miếng dán
optickin vô khuẩn.
- Chuẩn bị
một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Gạc to.
- Gạc nội
soi.
- Dao điện
mổ mở.
- Máy hút
và canuyn hút
- Dao điện
lưỡng cực: bipolar nội soi.
- Chỉ tiêu
chậm.
- Tay cầm
kẹp hem-o-lok nội soi.
-
Hem-o-lok.
- Chỉ khâu
da.
- Dẫn lưu
cỡ nhỏ.
- Vật liệu
cầm máu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 150- 180 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân.
Tư thế
người bệnh: nghiêng
90 độ về bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Tiếp cận
qua ổ bụng: thường đặt 3 trocar: trocar camera 10-12 mm, thường ở vị trí đường
trắng bên cùng phía thận bị cắt vị trí ngang rốn, 1 trocar ở vùng hạ sườn, 1
trocar vị trí đường nách trước ngang rốn.
- Tiếp cận
sau phúc mạc: Trocar đầu tiên camera 10-12mm đường nách sau trên mào chậu 2cm,
trocar thứ 2 dưới xương sườn 12, trocar thứ 3 đường nách giữa hoặc trước trên
mào chậu 2-3cm.
6.2.
Bước 2:
- Hạ đại
tràng với phẫu thuật nội soi trong ổ bụng hoặc tiếp cận trực tiếp với phẫu
thuật nội soi sau phúc mạc.
- Tìm niệu
quản dọc theo cơ thắt lưng chậu.
- Bộc lộ
động mạch thận thân chung hoặc chọn lọc nhánh vào khối u.
- Hạ thận,
bộc lộ toàn bộ thận và khối u rõ ràng, đánh giá khối u ở giai đoạn khu trú hay
đã xâm lấn.
- Xác định
ranh giới giữa u thận và nhu mô thận lành xung quanh.
- Clamp
động mạch thận.
- Cắt khối
u thận và 1 phần nhu mô thận lành cách khối u tối thiểu 5mm.
6.3.
Bước 3:
- Khâu lại
nhu mô thận.
- Bỏ clamp
động mạch.
- Lấy khối
u qua túi bệnh phẩm.
6.4.
Bước 4:
- Kiểm tra
cầm máu, đặt dẫn lưu ổ mổ và đóng bụng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi toàn trạng,
cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
7.2. Tai
biến, biến chứng.
- Chảy máu
thứ phát là do khâu cầm máu không đầy đủ hoặc do bong đám tổ chức hoại tử ít
xảy ra, mà nếu có cần chủ động mổ mở để xử trí cầm máu, sau mổ thì cần phải mổ
lại để cầm máu hoặc cắt thận.
- Hiện
tượng rò nước tiểu tạm thời là do khâu đường dẫn niệu chưa tốt hoặc còn sót lại
một đài bị tắc không được dẫn vào đường dẫn niệu, nước tiểu từ đó chảy vào ổ
mổ. Thường sẽ hết đi dần dần nhưng có khi kéo dài một vài tuần lễ.
- Suy thận
tạm thời thường là do hoại tử ống thận cấp, hậu quả của việc thao tác vào cuống
thận và gây ra thiếu máu thận. Nếu ở người chỉ còn một thận thì phải thẩm phân
máu một số lần. Đặc biệt hiếm gặp, thường làm cho bất ngờ là trường hợp chụp
niệu đồ tĩnh mạch kiểm tra sau mổ, thấy mất chức năng thận sau cắt bán phần.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Laparoscopic
partial nephrectomy. Weise ES, Winfield HN.J Endourol. 2005 Jul-
Aug;19(6):634-42. doi: 10.1089/end.2005.19.634.
2.
Laparoscopic partial nephrectomy. Albqami N, Janetschek G.Curr Opin Urol. 2005 Sep;15(5):306-11.
doi: 10.1097/01.mou.0000179909.07557.a7.
3.Laparoscopic
partial nephrectomy: integration of an advanced laparoscopic technique. Rashid
P, Goad J, Aron M, Gianduzzo T, Gill IS.ANZ J Surg. 2008 Jun;78(6):471-5. doi: 10.1111/j.1445-2197.2008.04537.x.
4. Laparoscopic
partial nephrectomy: advances since 2005. Brandina R, Aron M.Curr Opin Urol.
2010 Mar;20(2):111-8. doi: 10.1097/MOU.0b013e3283362624.
5.
Laparoscopic partial nephrectomy. Zhao PT, Richstone L, Kavoussi LR.Int J Surg.
2016 Dec;36(Pt C):548-553. doi: 10.1016/j.ijsu.2016.04.028. Epub 2016 Apr 21.
6.
Laparoscopic Partial Nephrectomy: A Narrative Review and Comparison with Open
and Robotic Partial Nephrectomy. Ng AM, Shah PH, Kavoussi LR.J Endourol. 2017 Oct;31(10):976-984.
Doi: 10.1089/end.2017.0063. Epub 2017 Sep 22.
45. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Có nhiều
bệnh lý đòi hỏi phải cắt thận, có thể do thận mất chức năng, u ác tính thận, u
lành tính của thận…
- Cắt thận
có thể thực hiện dưới mổ mở hoặc mổ nội soi, thực hiện đường sau phúc mạc hoặc
qua phúc mạc.
- Phẫu
thuật nội soi (PTNS) cắt thận nhằm mục đích cắt bỏ toàn bộ thận bằng nội soi
theo đường trong phúc mạc hoặc sau phúc mạc để xử lý nhiều bệnh lý khác nhau
của thận.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Thận mất
chức năng.
- Ung thư
thận.
- Thận phụ
mất chức năng.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có tiền sử bệnh lý nội khoa nặng nề, không thể gây mê hoặc gây tê.
- Mổ cũ bên
vùng phẫu thuật.
- Khối u
thận ở giai đoạn muộn, đã xâm lấn xung quanh.
- U thận
lành nhưng quá lớn, khả năng phẫu thuật nội soi khó khăn.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn mổ
nội soi.
- Bộ dụng
cụ PTNS.
- Một số
dụng cụ phẫu thuật nội soi hỗ trợ khác: clam mạch máu nội soi, tay dao hàn mạch
nội soi, hem-o-lok.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ
- Găng vô
khuẩn.
- Bộ đặt
ống thông niệu đạo: sonde Foley và túi nước tiểu, miếng dán optickin vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc phẫu
thuật, gạc nội soi.
- Dao điện
mổ mở.
- Máy hút
và canuyn hút.
- Dao điện
lưỡng cực: bipolar nội soi.
- Chỉ tiêu
chậm.
- Chỉ khâu
da.
- Dẫn lưu
cỡ nhỏ.
- Vật liệu
cầm máu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều..
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân.
Tư thế
người bệnh: Nghiêng
bên đối diện cắt thận.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Tiếp cận
qua ổ bụng: thường đặt 3 trocar: trocar camera 10-12 mm, thường ở vị trí đường
trắng bên cùng phía thận bị cắt vị trí ngang rốn, 1 trocar ở vùng hạ sườn, 1
trocar vị trí đường nách trước ngang rốn.
- Tiếp cận
sau phúc mạc: Trocar đầu tiên camera 10-12mm đường nách sau trên mào chậu 2cm,
trocar thứ 2 dưới xương sườn 12, trocar thứ 3 đường nách giữa hoặc trước trên
mào chậu 2-3cm.
6.2.
Bước 2:
- Hạ đại tràng với phẫu
thuật nội soi trong ổ bụng hoặc tiếp cận trực tiếp với phẫu thuật nội soi sau
phúc mạc.
- Tìm niệu quản dọc theo
cơ thắt lưng chậu, cặp và cắt niệu quản.
- Bộc lộ cuống thận, tìm
động mạch và tĩnh mạch thận, cắt động mạch-tĩnh mạch thận sau khi đã cặp bằng
clip Hem-o-lok.
- Giải
phóng thận.
- Cắt thận
rời khỏi tổ chức xung quang.
- Cho thận
vào túi bệnh phẩm.
6.3.
Bước 3:
- Mở nhỏ
lấy bệnh phẩm.
- Kiểm tra
cầm máu kỹ.
6.4.
Bước 4:
- Dẫn lưu ổ
mổ.
- Đóng bụng
và các lỗ trocar.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Thủng
ruột trong quá trình phẫu tích: gặp trong trường hợp mổ cũ, dính nhiều. Tùy
theo thủng ruột non hay đại tràng và mức độ tổn thương ruột mà có cách xử lý
khác nhau. Thông thường khâu lại chỗ thủng là đủ, tuy nhiên nếu tổn thương rộng
đại tràng có thể phải đưa đoạn đại tràng ra ngoài hoặc làm hậu môn nhân tạo.
- Chảy máu
do rách TM thượng thận, Tĩnh mạch thận, TM chủ: khâu lại bằng chỉ khâu mạch máu
- Thủng cơ
hoành, thủng màng phổi: khâu lại bằng chỉ tự tiêu.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
[Nephrectomy]. Durand L, Carlioz P.Soins Chir. 1983 Aug-Sep;(30-31):8-10.7.
Laparoscopic nephrectomy. Poulsen EU, Eddy B, Poulsen J.Scand J Urol Nephrol. 2005;39(2):138-42.
doi: 10.1080/00365590410002483.
2.
Laparoscopic donor nephrectomy techniques. Piros L, Langer RM.Curr Opin Organ Transplant.
2012 Aug;17(4):401-5. doi: 10.1097/MOT.0b013e3283552065.
3. Laparoendoscopic
single-site retroperitoneoscopic nephrectomy for giant hydronephrosis. Wu Z, Xu
Y, Yu J, Chen J, Liu J, Wang S, Chen K.J Endourol. 2014 Nov;28(11):1328-32.
doi: 10.1089/end.2014.0279. Epub 2014 Jul 21.
4.Training
techniques in laparoscopic donor nephrectomy: a systematic review. Raque J,
Billeter AT, Lucich E, Marvin MM, Sutton E.Clin Transplant. 2015
Oct;29(10):893-903. doi: 10.1111/ctr.12592. Epub 2015 Aug 26.
5. Comparison
of Surgical Techniques in Living Donor Nephrectomy: A Systematic Review and
Bayesian Network Meta-Analysis. Xiao Q, Fu B, Song K, Chen S, Li J, Xiao J.Ann
Transplant. 2020 Oct 30;25:e926677. doi: 10.12659/AOT.926677.
6.
Transperitoneal laparoscopic simple nephrectomy for giant hydronephrosis: Tips
and tricks to make it easier. Ali AI, Abdel-Karim AM, Abdelghani MM,
Eldakhakhny A, Fawzy AM, Hassan A, Rohiem MF, Galal EM.Urologia. 2022 Aug;89(3):424-429.
Doi: 10.1177/03915603211048147. Epub 2022 Feb 12.
46. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT U THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
biểu mô tế bào thận, danh pháp quốc tế Renal cell carcinoma (RCC), là loại ung
thư thận thường gặp nhất chiếm 90 % các tăng sinh ác tính của thận, với tỉ lệ
2-3 % tổng số các bệnh ung thư.
- Có nhiều phương pháp điều
trị được áp dụng cho RCC trong đó điều trị ngoại khoa vẫn giữ vai trò chủ yếu.
Chỉ định, phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh. Hiện
nay với sự tiến bộ của kĩ thuật mổ và gây mê hồi sức, điều trị phẫu thuật trong
RCC ngày càng mang lại hiệu quả tốt. Phẫu thuật nội soi cũng được ứng dụng ngày
càng rộng rãi trong điều trị RCC với kết quả tương đương với mổ mở nhưng thể
hiện được những ưu điểm vượt trội, trong đó phẫu thuật cắt thận bán phần có xu
hướng phát triển trong những năm gần đây và thể hiện được những ưu điểm của nó.
- Phẫu
thuật nội soi cắt u thận nhằm mục đích bảo tồn nhu mô thận tối đa cho những
trường hợp thận bị thương tổn cả hai bên hoặc có thể sẽ bị bệnh lý cả hai, đồng
thời tránh được những nhược điểm của phẫu thuật mổ mở gây ra.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Các khối
u thận nhỏ khu trú tại chỗ.
- Các khối
u thận vùng rốn thận khiến cho việc cắt thận bán phần khó khăn.
- Chỉ định
cho những trường hợp u thận lành tính.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có tiền sử bệnh lý nội khoa nặng nề, không thể gây mê.
- Mổ cũ bên
vùng phẫu thuật.
- Khối u
thận ở giai đoạn muộn, đã xâm lấn xung quanh.
- U thận
lành nhưng quá lớn, khả năng phẫu thuật nội soi khó khăn.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn mổ
nội soi.
- Bộ dụng
cụ PTNS.
- Một số
dụng cụ phẫu thuật nội soi hỗ trợ khác: clam mạch máu nội soi, tay dao hàn mạch
nội soi, hem-o-lok.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ
- Găng vô
khuẩn.
- Bộ đặt
ống thông niệu đạo: sonde Foley và túi nước tiểu, miếng dán vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc phẫu
thuật, gạc nội soi.
- Dao điện
mổ mở.
- Máy hút
và canuyn hút.
- Dao điện
lưỡng cực: bipolar nội soi.
- Chỉ tiêu
chậm.
- Chỉ khâu
da.
- Dẫn lưu
cỡ nhỏ.
- Vật liệu
cầm máu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 150-180 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân.
Tư thế
người bệnh: Nghiêng
bên cắt u thận.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Tiếp cận
qua ổ bụng: thường đặt 3 trocar: trocar camera 10-12 mm, thường ở vị trí đường
trắng bên cùng phía thận bị cắt vị trí ngang rốn, 1 trocar ở vùng hạ sườn, 1
trocar vị trí đường nách trước ngang rốn.
- Tiếp cận
sau phúc mạc: Trocar đầu tiên camera 10-12mm đường nách sau trên mào chậu 2cm,
trocar thứ 2 dưới xương sườn 12, trocar thứu 3 đường nách giữa hoặc trước trên
mào chậu 2-3cm.
6.2.
Bước 2:
- Hạ đại
tràng với phẫu thuật nội soi trong ổ bụng hoặc tiếp cận trực tiếp với phẫu
thuật nội soi sau PM.
- Tìm niệu
quản dọc theo cơ thắt lưng chậu.
- Bộc lộ
động mạch thận thân chung hoặc chọn lọc nhánh vào khối u.
- Hạ thận,
bộc lộ toàn bộ thận và khối u rõ ràng, đánh giá khối u ở giai đoạn khu trú hay
đã xâm lấn.
- Xác định
ranh giới giữa u thận và nhu mô thận lành xung quanh clamp động mạch thận.
- Bóc khối
u thận đúng lớp, thường đi sát khối u, không cắt vào nhu mô thận lành xung quanh.
6.3.
Bước 3:
- Khâu lại
nhu mô thận.
- Bỏ clamp
động mạch.
- Lấy khối
u qua túi bệnh phẩm.
6.4.
Bước 4: Kiểm
tra cầm máu, đặt dẫn lưu ổ mổ và đóng bụng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
thứ phát là do khâu cầm máu không đầy đủ hoặc do bong đám tổ chức hoại tử ít
xảy ra, mà nếu có cần chủ động mổ mở để xử trí cầm máu, sau mổ thì cần phải mổ
lại để cầm máu hoặc cắt thận.
- Hiện
tượng rò nước tiểu tạm thời là do khâu đường dẫn niệu chưa tốt hoặc còn sót lại
một đài bị tắc không được dẫn vào đường dẫn niệu, nước tiểu từ đó chảy vào ổ
mổ. Thường sẽ hết đi dần dần nhưng có khi kéo dài một vài tuần lễ.
- Suy thận
tạm thời thường là do hoại tử ống thận cấp, hậu quả của việc thao tác vào cuống
thận và gây ra thiếu máu thận. Nếu ở người chỉ còn một thận thì phải thẩm phân
máu một số lần. Đặc biệt hiếm gặp, thường làm cho bất ngờ là trường hợp chụp
niệu đồ tĩnh mạch kiểm tra sau mổ, thấy mất chức năng thận sau cắt bán phần.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Laparoscopic
partial nephrectomy. Weise ES, Winfield HN.J Endourol. 2005 Jul-
Aug;19(6):634-42. doi: 10.1089/end.2005.19.634.
2.
Laparoscopic partial nephrectomy. Albqami N, Janetschek G.Curr Opin Urol. 2005 Sep;15(5):306-11.
doi: 10.1097/01.mou.0000179909.07557.a7.
3.
Laparoscopic partial nephrectomy: integration of an advanced laparoscopic
technique. Rashid P, Goad J, Aron M, Gianduzzo T, Gill IS.ANZ J Surg. 2008
Jun;78(6):471-5. doi: 10.1111/j.1445-2197.2008.04537.x.
4. Laparoscopic
partial nephrectomy: advances since 2005. Brandina R, Aron M.Curr Opin Urol.
2010 Mar;20(2):111-8. doi: 10.1097/MOU.0b013e3283362624.
5.
Laparoscopic partial nephrectomy. Zhao PT, Richstone L, Kavoussi LR.Int J Surg.
2016 Dec;36(Pt C):548-553. doi: 10.1016/j.ijsu.2016.04.028. Epub 2016 Apr 21.
6.
Laparoscopic Partial Nephrectomy: A Narrative Review and Comparison with Open
and Robotic Partial Nephrectomy. Ng AM, Shah PH, Kavoussi LR.J Endourol. 2017 Oct;31(10):976-984.
Doi: 10.1089/end.2017.0063. Epub 2017 Sep 22.
47. PHẪU THUẬT NỘI SOI
Ổ BỤNG LẤY SỎI THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi thận
hay sỏi đài bể thận chiếm tỉ lệ 70 - 75% sỏi tiết niệu và có cấu trúc đa số là
sỏi calci (calci oxalat, calci phophat hay hỗn hợp calci oxalat - phosphat)
chiếm tỉ lệ 65 - 70%. Sỏi phosphat amoni magnesi (PAM) chiếm 15 - 20%.
- Sỏi đài
thận hình tròn hay đa giác, thường gặp một hoặc nhiều viên nằm ở đài dưới hay
đài giữa thận.
- Sỏi bể
thận có hình tam giác hay đa diện thường có kích thước 10 - 30 mm khuôn theo hình
bể thận với đầu nhọn quay hướng về phía cột sống.
- Sỏi nằm
lấp kín cả đài - bể thận được gọi là sỏi san hô thận kích thước 30 - 40 mm.
- Khi để
muộn, sỏi đài bể thận sẽ gây biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu, giãn đài bể thận
và suy thận.
- Sỏi thận
là bệnh lý phổ biến trong bệnh lý tiết niệu đặc biệt là ở nước ta do nằm trong
khu vực vành đai của sỏi. Có nhiều phương pháp phẫu thuật cũng như can thiệp
thủ thuật để điều trị sỏi tiết niệu. Phẫu thuật nội soi qua ổ bụng lấy sỏi là
một trong những phẫu thuật kinh điển.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi bể thận
đơn thuần hoặc sỏi thận phức tạp.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có tiền sử bệnh lý nội khoa nặng nề, không thể gây mê.
- Mổ cũ bên
vùng phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn mổ
nội soi.
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật nội soi.
- Dụng cụ
phẫu thuật nội soi hỗ trợ khác: clam mạch máu nội soi, tay dao hàn mạch nội
soi, hem-o-lok.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ
- Găng vô
khuẩn.
- Bộ đặt
ống thông niệu đạo: sonde Foley và túi nước tiểu, miếng dán vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc phẫu
thuật, gạc nội soi.
- Dao điện
mổ mở.
- Máy hút
và canuyn hút.
- Dao điện
lưỡng cực: bipolar nội soi.
- Chỉ tiêu
chậm.
- Chỉ khâu
da.
- Dẫn lưu
cỡ nhỏ.
- Vật liệu
cầm máu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 90-150 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Nghiêng
90 độ về bên tổn thương, có độn gối dưới lưng.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Tiếp cận
qua ổ bụng: thường đặt 3 trocar: trocar camera 10-12 mm, thường ở vị trí đường
trắng bên cùng phía thận bị cắt vị trí ngang rốn, 1 trocar ở vùng hạ sườn, 1
trocar vị trí đường nách trước ngang rốn.
6.2.
Bước 2:
- Hạ đại
tràng.
- Tìm và
lắc niệu quản.
- Hạ thận.
- Bộc lộ bể
thận tối đa.
- Bộc lộ
cuống thận, rõ động mạch và tĩnh mạch thận.
- Clamp
động mạch thận.
- Mở bể
thận và mở nhu mô về phía sỏi đủ rộng để có thể lấy được toàn bộ sỏi.
- Lấy hết
sỏi, tránh sót sỏi.
6.3.
Bước 3:
- Đặt sonde
JJ.
- Khâu cầm
máu nhu mô thận.
- Khâu kín
bể thận và nhu mô tránh rò nước tiểu.
6.4.
Bước 4:
- Cầm máu
kỹ.
- Đặt dẫn
lưu hố thận.
- Đóng
bụng.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
thứ phát là do khâu cầm máu không đầy đủ hoặc do bong đám tổ chức hoại tử ít
xảy ra, mà nếu có cần chủ động mổ mở để xử trí cầm máu, sau mổ thì cần phải mổ
lại để
cầm máu
hoặc cắt thận.
- Hiện
tượng rò nước tiểu tạm thời là do khâu đường dẫn niệu chưa tốt hoặc còn sót lại
một đài bị tắc không được dẫn vào đường dẫn niệu, nước tiểu từ đó chảy vào ổ
mổ. Thường sẽ hết đi dần dần nhưng có khi kéo dài một vài tuần lễ.
- Suy thận
tạm thời thường là do hoại tử ống thận cấp, hậu quả của việc thao tác vào cuống
thận và gây ra thiếu máu thận. Nếu ở người chỉ còn một thận thì phải thẩm phân
máu một số lần. Đặc biệt hiếm gặp, thường làm cho bất ngờ là trường hợp chụp
niệu đồ tĩnh mạch kiểm tra sau mổ, thấy mất chức năng thận sau cắt bán phần.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Laparoscopic
anatrophic nephrolithotomy for managing large staghorn calculi. Simforoosh N,
Aminsharifi A, Tabibi A, Noor-Alizadeh A, Zand S, Radfar MH,
Javaherforooshzadeh A.BJU Int. 2008 May;101(10):1293-6. doi: 10.1111/j.1464-410X.2008.07516.x.
Epub 2008 Feb 18.PMID: 18284405
2. Concomitantpercutaneous
nephrolithotomy and transperitoneal laparoscopic pyeloplasty for ureteropelvic
junction obstruction complicated by stones. Agarwal A, Varshney A, Bansal BS.J
Endourol. 2008 Oct;22(10):2251-5. doi: 10.1089/end.2008.9726.
3.
Laparoscopic transperitoneal pyelolithotomy for management of staghorn renal
calculi. Nouralizadeh A, Simforoosh N, Soltani MH, Sarhangnejad R,
Ardestanizadeh A, Shabaninia S, Ziaee SA.J Laparoendosc Adv Surg Tech A. 2012
Jan-Feb;22(1):61-5. doi: 10.1089/lap.2011.0302. Epub 2011 Dec 5.PMID:
221420276.
4.
Laparoscopic pyelolithotomy in patients with previous ipsilateral renal stone
surgery. Radfar MH, Dadpour M, Simforoosh N, Basiri A, Nouralizadeh A, Shakiba
B, Valipour R, Zare A.Urologia. 2021 Feb;88(1):41-45. doi:
10.1177/0391560319890993. Epub 2019 Dec 23.PMID: 31868562
5.
Transperitoneal Laparoscopic Pyelolithotomy versus Percutaneous Nephrolithotomy
for Treating the Patients with Staghorn Kidney Stones: A Randomized Clinical
Trial. Soltani MH, Hossein Kashi A, Farshid S, Mantegy SJ, Valizadeh R.Urol J.
2021 Dec 20;19(1):28-33. doi: 10.22037/uj.v18i.6831.
6.
Medium-TermStone Recurrence after zero fragment transperitoneal Laparoscopic
Pyelolithotomy Compared with Percutaneous Nephrolithotomy for Large Single Renal
Pelvis Stones. Pakmanesh H, MohammadSalehi S, Mirzaei M, Hashemian M, Eslami N,
Sharifian R.Urol J. 2023 Dec 13. doi: 10.22037/uj.v20i.7676. Online ahead of
print.
48. PHẪU THUẬT NỘI SOI
SAU PHÚC MẠC LẤY SỎI THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi thận
hay sỏi đài bể thận chiếm tỉ lệ 70 - 75% sỏi tiết niệu và có cấu trúc đa số là
sỏi calci (calci oxalat, calci phophat hay hỗn hợp calci oxalat - phosphat)
chiếm tỉ lệ 65 - 70%. Sỏi phosphat amoni magnesi (PAM) chiếm 15 - 20%.
- Sỏi đài
thận hình tròn hay đa giác, thường gặp một hoặc nhiều viên nằm ở đài dưới hay
đài giữa thận.
- Sỏi bể
thận có hình tam giác hay đa diện thường có kích thước 10 - 30 mm khuôn theo hình
bể thận với đầu nhọn quay hướng về phía cột sống.
- Sỏi nằm
lấp kín cả đài - bể thận được gọi là sỏi san hô thận kích thước 30 - 40 mm.
- Khi để
muộn, sỏi đài bể thận sẽ gây biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu, giãn đài bể thận
và suy thận.
- Sỏi thận
là bệnh lý phổ biến trong bệnh lý tiết niệu đặc biệt là ở nước ta do nằm trong
khu vực vành đai của sỏi. Có nhiều phương pháp phẫu thuật cũng như can thiệp
thủ thuật để điều trị sỏi tiết niệu. Phẫu thuật nội soi sau PM lấy sỏi là một
trong những phẫu thuật kinh điển và thường được áp dụng.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi bể
thận đơn thuần hoặc sỏi thận phức tạp.
- Thận còn
chức năng.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các trường hợp không thể gây mê bơm hơi ổ bụng.
- Chống chỉ
định tương đối của phẫu thuật nói chung: Người bệnh già yếu, thể trạng kém,
tình trạng toàn thân nặng nề… không chịu đựng được phẫu thuật.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn mổ
nội soi.
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật nội soi.
- Clam mạch
máu dùng cho mổ nội soi.
- Một số
dụng cụ phẫu thuật nội soi hỗ trợ khác: clam mạch máu nội soi, tay dao hàn mạch
nội soi, hem-o-lok.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ
- Găng vô
khuẩn.
- Bộ đặt
ống thông niệu đạo: sonde Foley và túi nước tiểu, miếng dán vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc phẫu
thuật, gạc nội soi.
- Dao điện
mổ mở.
- Máy hút
và canuyn hút.
- Dao điện
lưỡng cực: bipolar nội soi.
- Chỉ tiêu
chậm.
- Chỉ khâu
da.
- Dẫn lưu
cỡ nhỏ.
- Vật liệu
cầm máu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Nghiêng
90 độ về bên tổn thương, có độn gối dưới lưng.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Tiếp cận
sau phúc mạc: Trocar đầu tiên camera 10-12mm đường nách sau trên mào chậu 2cm,
trocar thứ 2 dưới xương sườn 12, trocar thứ 3 đường nách giữa hoặc trước trên
mào chậu 2-3cm.
- Bộc lộ
khoang sau phúc mạc.
6.2.
Bước 2:
- Tìm và
lắc niệu quản.
- Hạ thận.
- Bộc lộ bể
thận tối đa.
- Bộc lộ
cuống thận, rõ động mạch và tĩnh mạch thận.
- Clam động
mạch thận.
- Mở bể
thận và mở nhu mô về phía sỏi đủ rộng để có thể lấy được toàn bộ sỏi mà đảm bảo
đường mở nhu mô là tối thiểu.
- Lấy hết
sỏi, tránh sót sỏi
6.3.
Bước 3:
- Đặt sonde
JJ
- Khâu cầm
máu nhu mô thận
- Khâu kín
bể thận và nhu mổ tránh rò nước tiểu
- Cầm máu
kỹ
6.4.
Bước 4:
- Đặt dẫn
lưu hố thận
- Đóng bụng
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Toàn
trạng của người bệnh.
- Dấu hiệu
chảy máu do mở nhu mô.
- Rò nước
tiểu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
nếu ít điều trị nội khoa, nếu nội khoa không kết quả có thể can thiệp nút mạch
hoặc phẫu thuật lại cầm máu
- Rò nước
tiểu: lưu dẫn lưu và JJ lâu ngày thông thường sẽ tự hết. Nếu không hết mổ lại
đóng rò.
- Nhiễm
trùng vết mổ: thay băng, cắt chỉ cách.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Retroperitoneal
laparoscopic pyelolithotomy. Gaur DD, Agarwal DK, Purohit KC, Darshane AS.J Urol.
1994 Apr;151(4):927-9. doi: 10.1016/s0022-5347(17)35124-8.PMID: 8126827
2. Retroperitoneal
laparoscopic pyelolithotomy: how does it compare with percutaneous
nephrolithotomy for larger stones? [No authors listed]Minim Invasive Ther
Allied Technol. 2001 Mar;10(2):105-9. doi: 10.1080/13645700152601405.PMID:
16753999
3. Retroperitoneal
laparoscopic anatrophic nephrolithotomy for large staghorn calculi. Zhou L,
Xuan Q, Wu B, Xiao J, Dong X, Huang T, Chen H, Zhu Y, Wu K.Int J Urol. 2011 Feb;18(2):126-9.
doi: 10.1111/j.1442-2042.2010.02688.x. Epub 2010 Dec 30.PMID: 21198943.
4.
Comparison of mini - percutaneous nephrolithotomy and retroperitoneal
laparoscopic ureterolithotomy for treatment of impacted proximal ureteral
stones greater than 15 mm. Lu GL, Wang XJ, Huang BX, Zhao Y, Tu WC, Jin XW,
Shao Y, Wang DW.Chin Med J (Engl). 2021 Mar 31;134(10):1209-1214. doi:
10.1097/CM9.0000000000001417.PMID: 33813518
5.
Retroperitoneal laparoscopic renorrhaphy for post - percutaneous
nephrolithotomy hemorrhage: a case report. Lan J, Huang G, Chen S, Zhou W, Yang
H.J Int Med Res. 2022 Sep;50(9):3000605221123392. Doi: 10.1177/03000605221123392.
49. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT THẬN TẬN GỐC
1. ĐẠI
CƯƠNG
Là phẫu
thuật được chỉ định trong các bệnh lý u thận lành tính hoặc ác tính (RCC,
TCC…), cắt bỏ thận và một phần niệu quản phía đầu bể thận. Phẫu thuật được thực
hiện qua mổ mở hoặc mổ nội soi, đi qua phúc mạc hoặc sau phúc mạc. Với xu hướng
hiện nay thì phẫu thuật cắt thận nội soi sau phúc mạc được các phẫu thuật viên
tiết niệu ở hầu hết các cơ sở ngoại khoa về tiết niệu ưa chuộng.
2. CHỈ
ĐỊNH
Bệnh lý ác
tính của thận như RCC, TCC.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng.
- Có các
bệnh lý tim phổi nặng.
- U xâm lấn
rộng.
- Các khối
u tủy thượng thận có triệu chứng chưa kiểm soát được bằng thuốc.
- Tăng
huyết áp...
- Thận duy
nhất hay thận bên đối diện tổn thương, mất chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm khuẩn
tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại lớn).
- Toan mổ:
Toan lớn, toan con.
- Áo mổ.
- Bộ phẫu
thuật nội soi cơ bản: nguồn sáng, dây CO2, dây hút, dàn máy nội soi, trocar 10mm,
trocar 5mm, đốt nội soi monopolar, bipolar scope 45 độ, kẹp mang kim….
- Găng vô
khuẩn.
- Sonde
niệu đạo Foley và túi nước tiểu.
- Gạc con.
- Dao mổ
lạnh.
- Chỉ tự
tiêu, khâu da.
- Dụng cụ
kẹp Hem-o-lok.
- Dẫn lưu
và dây nối.
- Kim tiêm,
bơm tiêm 10ml.
5.4.
Người bệnh:
- Người bệnh
và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung,
về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di
chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của
người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Mê
nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh phụ thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người
bệnh nằm nghiêng sang bên đối diện 90 độ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đặt
trocar 1: theo phương pháp mở (Hasson)
- Vị trí
Trocar số 1 (10 mm): ngay trên đầu xương sườn 12 vị trí đường vào khoang sau
phúc mạc.
+ Tạo
khoang sau phúc mạc bằng bóng bơm khí 400 ml theo phương pháp Gaur.
+ Đặt các
trocar tiếp theo dưới kiểm soát của camera hoặc ngón tay.
- Vị trí
Trocar số 2 (10 mm): đặt trên đường nách giữa, nằm giữa mào chậu và bờ sườn.
- Vị trí
Trocar số 3 (5 mm): đặt trên đường nách trước đỉnh của đường mổ thận về phía
bụng theo đường mổ cổ điển trong trường hợp phải chuyển mổ mở.
- Bơm khí
CO2 áp lực 12 mmHg, tốc độ lúc đầu là 2,5 lít/phút sau đó tăng dần
từ 15 - 20 lít/phút.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
thận, niệu quản, luồn Nelaton nâng niệu quản lên.
- Phẫu tích
nhẹ nhàng tổ chức quanh thận, hạ thận bộc lộ cuống mạch thận.
- Kẹp cuống
mạch thận bằng 02 clamp cuống thận.
- Cắt toàn
bộ thận bó mạch thận và đoạn đầu niệu quản ra ngoài gửi giải phẫu bệnh.
- Lấy thận
ra ngoài bằng túi lấy bệnh phẩm chuyên dụng.
- Khâu cầm
máu cuống mạch thận bằng chỉ tiêu chậm hoặc chỉ không tiêu hoặc cặp hem- o-lok
cuống mạch thận bằng clip hem-o-lok với mổ nội soi.
- Kiểm tra
cầm máu kỹ cuống mạch và hố thận.
6.3.
Bước 3:
- Đặt dẫn
lưu và đóng bụng theo các lớp giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Điều trị nội khoa bằng bù dịch, bù máu… nếu tình trạng huyết động người
bệnh ổn định. Mổ lại cầm máu khi điều trị nội khoa không kết quả.
- Ổ dịch
tồn dư sau mổ: Điều trị nội khoa bằng kháng sinh liều cao, giảm viêm. Điều trị
nội khoa không đỡ thì tiến hành chọc hút, dẫn lưu ổ dịch dưới hướng dẫn siêu
âm.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Cicco,
A., Salomon, L., Hoznek, A., Saint, F., Alame, W., Gasman, D., Antiphon, P.,
Chopin, D.K., and Abbou, C.C. (2001) Results of retroperitoneal laparoscopic
radicalnephrectomy.J.Endourol.15,355–9
2. Hwang
Gyun Jeon, Seol Ho Choo, Hyun Hwan Sung, Byong Chang Jeong (2014) Small tumour
size is associated with new-onset chronic kidney disease after radical
nephrectomy in patients with renal cell carcinoma. European Journal of Cancer
50 (2014) 64–69 http://dx.doi.org/10.1016/j.ejca.2013.08.018
3. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
4. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, Roger R.Dmochowski, Hinman’s
Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4 th Edition, Elsevier, 2019.
5. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein,
Campbell – Walsh – Wein Urology, 12 th edition, Elsevier,2020.
50. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT THẬN VÀ NIỆU QUẢN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Là phẫu
thuật được chỉ định trong các bệnh lý u thận ác tính, đặc biệt là u đường bài
xuất đài bể thận, niệu quản (RCC, TCC…), cắt bỏ thận và niệu quản.
- Phẫu
thuật được thực hiện qua mổ nội soi, đi qua phúc mạc hoặc sau phúc mạc. Với xu
hướng hiện nay thì phẫu thuật cắt thận sau phúc mạc được các phẫu thuật viên
tiết niệu ở hầu hết các cơ sở ngoại khoa về tiết niệu ưa chuộng.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Bệnh lý
ác tính của thận như u thư tế bào thận hoặc một số trường hợp u biểu mô đài bể
thận, niệu quản trên.
- Một số
trường hợp thận mất chức năng do hẹp, sỏi niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng.
- Có các
bệnh lý tim phổi nặng.
- U xâm lấn
rộng.
- Các khối
u tủy thượng thận có triệu chứng chưa kiểm soát được bằng thuốc.
- Tăng
huyết áp…
- Thận duy
nhất hay thận bên đối diện tổn thương, mất chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70
độ.
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại lớn).
- Toan mổ.
- Áo mổ
- Bộ phẫu
thuật nội soi cơ bản: nguồn sáng, dây CO2, dây hút,dàn máy nội soi, 2 trocar 10mm,
1 trocar 5mm, đốt nội soi monopolar, bipolar. scope 45 độ, kẹp mang kim….
- Găng vô
khuẩn.
- Sonde
niệu đạo Foley 14-16Fr và túi nước tiểu.
- Gạc con.
- Dao mổ
lạnh.
- Chỉ khâu
tự tiêu.
- Chỉ đóng
da.
-
Hem-o-lok.
- Dẫn lưu
và dây nối.
Kim tiêm,
bơm tiêm 10ml
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90- 120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh phụ thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người
bệnh nằm nghiêng sang bên đối diện 90 độ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Tạo
khoang sau phúc mạc và đặt các trocar.
- Đặt
trocar 1: theo phương pháp mở (Hasson).
+ Vị trí
đặt Trocar: vị trí Trocar số 1 (10 mm): ngay trên đầu xương sườn 12 vị trí
đường vào khoang sau phúc mạc.
+ Tạo
khoang sau phúc mạc bằng bóng bơm khí 400 ml theo phương pháp Gaur.
- Đặt các
trocar tiếp theo dưới kiểm soát của camera hoặc ngón tay.
- Vị trí
Trocar số 2 (10 mm): đặt trên đường nách giữa, nằm giữa mào chậu và bờ sườn.-
-Vị trí
Trocar số 3 (5 mm): đặt trên đường nách trước đỉnh của đường mổ thận về phía
bụng theo đường mổ cổ điển trong trường hợp phải chuyển mổ mở.
- Bơm khí
CO2 áp lực 12 mmHg, tốc độ lúc đầu là 2,5 lít/phút sau đó tăng dần từ 15 - 20
lít/phút.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
thận, niệu quản, luồn Nelaton nâng niệu quản lên.
- Phẫu tích
nhẹ nhành tổ chức quanh thận, hạ thận bộc lộ cuống mạch thận.
- Kẹp cuống
mạch thận bằng 02 clamp cuống thận.
- Cắt toàn
bộ thận bó mạch thận và niệu quản ra ngoài gửi giải phẫu bệnh.
- Khâu cầm
máu cuống mạch thận bằng chỉ tiêu chậm hoặc chỉ không tiêu hoặc cặp hem- o-lok
cuống mạch thận bằng clip hem-o-lok với mổ nội soi.
6.3.
Bước 3
- Kiểm tra
cầm máu kĩ cuống mạch và hố thận.
- Đặt dẫn
lưu và đóng bụng theo các lớp giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
7.2. Tai
biến, biến chứng.
- Chảy máu
sau mổ: Điều trị nội khoa bằng bù dịch, bù máu…nếu tình trạng huyết động người
bệnh ổn định. Mổ lại cầm máu khi điều trị nội khoa không kết quả.
- Ổ dịch
tồn dư sau mổ: Điều trị nội khoa bằng kháng sinh liều cao, giảm viêm. Điều trị
nội khoa không đỡ thì tiến hành chọc hút, dẫn lưu ổ dịch dưới hướng dẫn siêu
âm.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Cicco,
A., Salomon, L., Hoznek, A., Saint, F., Alame, W., Gasman, D., Antiphon, P.,
Chopin, D.K., and Abbou, C.C. (2001) Results of retroperitoneal laparoscopic
radical nephrectomy. J. Endourol. 15, 355–9
2. Hwang
Gyun Jeon, Seol Ho Choo, Hyun Hwan Sung, Byong Chang Jeong (2014) Small tumour
size is associated with new-onset chronic kidney disease after radical
nephrectomy in patients with renal cell carcinoma. European Journal of Cancer
50 (2014) 64–69 http://dx.doi.org/10.1016/j.ejca.2013.08.018
3. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
4. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski,
Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4 thEdition, Elsevier, 2019.
5. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein,
Campbell – Walsh – Wein Urology, 12 th edition, Elsevier,2020.
51. PHẪU THUẬT NỘI SOI
LẤY THẬN GHÉP
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Thận đảm
nhiệm nhiều chức năng quan trọng như: bài tiết các chất độc hại sau khi cơ thể
đã chuyển hóa thông qua sự bài tiết nước tiểu, điều hòa huyết áp, điều chỉnh
cân bằng toan - kiềm, cân bằng nước - điện giải, tham gia biệt hóa hồng cầu, điều
hòa chuyển hóa canxi - phốt pho... Khi người bệnh bị các bệnh lý thận - tiết
niệu khác nhau, nếu cả hai thận không còn khả năng đó và không có khả năng hồi
phục thì được gọi là suy thận mạn giai đoạn cuối. Khi đó người bệnh chỉ sống
được nhờ một trong ba biện pháp điều trị thay thế thận: thận nhân tạo, lọc màng
bụng hoặc ghép thận, trong đó ghép thận là phương pháp điều trị lý tưởng nhất
vì một quả thận ghép có thể đảm đương hoàn toàn chức năng của hai thận đã bị
tổn thương. Trong khi hai phương pháp kia chỉ có thể thay thế được một phần
chức năng thận, đó là chức năng loại thải chất độc và điều chỉnh những rối loạn
nội môi, còn các chức năng khác thì không.
- Nguồn
thận ghép từ hiến thận khỏe mạnh có thể cùng huyết thống (bố, mẹ đẻ, anh chị em
ruột, quan hệ huyết thống xa hơn: anh em nội tộc) hoặc không huyết thống (hoàn
toàn không có quan hệ họ hàng). Hiện nay ở nước ta hầu hết người bệnh được ghép
thận từ người cho cùng huyết thống.
- Đối với
người hiến thận, nếu được tư vấn kỹ, khám xét và làm các xét nghiệm đầy đủ,
chính xác thì việc ghép thận để ghép cho người khác là đảm bảo an toàn, không
ảnh hưởng gì đến chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của người hiến (kể cả khi
hiến một phần gan).
- Phẫu
thuật nội soi lấy thận từ người cho sống nhằm mục đích lấy thận từ người cho
sống bằng phẫu thuật nội soi, tránh một vết mổ lớn so với phẫu thuật mở thông
thường. Phẫu thuật có thể thực hiện qua phúc mạc hoặc sau phúc mạc.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Người cho
sống có đầy đủ các tiêu chuẩn về y học và pháp lý để hiến tạng.
- Người cho hoàn toàn tự
nguyện cho thận và có đơn tự nguyện cho thận.
- Phản ứng
chéo giữa người cho và nhận là âm tính.
- Tuổi
người cho nên tương đương hoặc lớn hơn người nhận. Không nên lấy thận của người
cho trên 60 tuổi.
- Người cho
có hai thận có chức năng và hình thể bình thường, bảo đảm sau khi cắt một thận
để ghép, quả thận còn lại vẫn bảo đảm chức năng bài niệu cho nhu cầu hoạt động
bình thường của cơ thể.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có tiền sử bệnh lý nội khoa nặng nề, không thể gây mê hoặc gây tê.
- Người cho
suy thận hoặc đang mắc các bệnh lý truyền nhiễm.
- Người cho
sống lớn tuổi thận không phù hợp để hiến.
- Thận độc
nhất, thận móng ngựa, thận đa nang, thận bệnh lý, tiền căn sỏi 2 bên, tiểu máu
vi thể.
- Bệnh hệ
thống, bệnh máu, ung thư, đái tháo đường, rối loạn dung nạp glucose, bệnh phổi
mạn tính, bệnh tim, huyết áp động mạch cao trên 140/90 mmHg, bệnh lao, giang
mai, sốt rét, HIV, CMV, HBV, HCV, nghiện ma túy, phụ nữ có thai.
- Chống chỉ
định tương đối: bất thường mạch máu thận, bệnh béo phì (BMI>30), tiền sử sỏi
thận.
4. THẬN
TRỌNG
Người cho
thận có bất thường mạch máu.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Heparin.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn mổ
nội soi.
- Bộ cụng
cụ phẫu thuật nội soi.
- Tay dao
siêu âm hoặc dao hàn mạch, bipolar.
- Bộ clamp
mạch máu trong mổ nội soi.
- Bộ
endo-vascular khâu gim mạch máu nội soi.
- Dàn mổ
nội soi.
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật nội soi
- Clam mạch
máu dùng cho mổ nội soi
- Một số
dụng cụ phẫu thuật nội soi hỗ trợ khác: clam mạch máu nội soi, tay dao hàn mạch
nội soi, hem-o-lok
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ:
toan lớn, toan con.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Dung dịch
sát khuẩn
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: 1 sonde Foley 14-16 và túi nước tiểu, miếng dán
optickin vô khuẩn.
- Dao
thường lưỡi nhỏ cỡ 13.
- Gạc con.
- Gạc to.
- Gạc nội
soi
- Dao điện
mổ mở.
- Máy hút
và canuyn hút
- Dao điện
lưỡng cực: bipolar nội soi.
- Chỉ tiêu
chậm.
- Chỉ khâu
da.
- Tay cầm
kẹp hem-o-lok nội soi.
-
Hem-o-lok.
- Dẫn lưu
cỡ nhỏ.
- Vật liệu
cầm máu.
5.4.
Người bệnh:
- Làm bilan
trước mổ đánh giá: chức năng gan thận, các bệnh lý toàn thân.
- Được siêu
âm hệ tiết niệu, X-quang tim phổi, điện tim, chụp CLVT hoặc MRI hệ tiết niệu.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp
như: chảy máu, nhiễm trùng, biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương
pháp.
- Người
bệnh được chuẩn bị trước phẫu thuật theo quy trình thống nhất: nhịn ăn, thụt
tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự phòng
trước mổ hoặc không tùy theo chỉ định.
- Khám gây
mê trước mổ cẩn thận.
- Người cho
làm đơn xin mổ.
- Dự trù
máu truyền cùng nhóm hệ ABO.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân.
Tư thế
người bệnh: Nghiêng
bên cắt thận.
Kỹ
thuật:
* Kỹ
thuật mổ lấy thận ghép qua nội soi ổ bụng: Được thực hiện bằng một trong hai kỹ
thuật, nội soi hoàn toàn hoặc có trợ giúp của bàn tay.
6.1.
Bước 1
- Tư thế
người bệnh: nằm nghiêng 45 độ.
- Vào ổ
bụng (đặt các trocar, thường là 4 trocar: 12 mm, 10 mm, 2 x 5 mm)
- Tiến hành
hạ đại tràng góc lách hay góc gan.
6.2.
Bước 2:
- Mở phúc
mạc sau qua rãnh đại tràng trái hoặc phải, bộc lộ mặt trước thận, bóc tách thận
đến cuống thận, bộc lộ tĩnh mạch thận, động mạch thận và giải phóng niệu quản
đến đoạn bắt chéo với động mạch chậu.
6.3.
Bước 3:
- Cặp và
cắt các tĩnh mạch sinh dục, tĩnh mạch thượng thận và tĩnh mạch thắt lưng
- Cặp clip
và cắt niệu quản, động mạch thận và tĩnh mạch thận.
- Lấy thận
ra khỏi ổ bụng theo các đường mổ phù hợp. Có thể lấy thận ra với sự hỗ trợ của
một bàn tay đưa vào ổ bụng.
6.4.
Bước 4:
- Kiểm soát
chảy máu, kiểm tra màng phổi bằng thông khí áp lực dương và phẫu trường được
làm sạch với nước sinh lý ấm. Đặt ống dẫn lưu hố thận, đóng lại thành lưng theo
các lớp giải phẫu.
* Kỹ
thuật mổ lấy thận ghép qua nội soi sau phúc mạc:
6.1.
Bước 1
- Người
bệnh được gây mê nội khí quản, nằm nghiêng phải hoặc trái.
- Tạo
khoang sau phúc mạc với 300-400 ml khí.
- Đặt 3
hoặc 4 trocar từ 5 mm đến 10 mm vào khoảng sau phúc mạc.
6.2.
Bước 2
- Bóc tách
định vị cơ thắt lưng chậu, bóc tách niệu quản, mặt trước, mặt sau và cuống
thận.
6.3.
Bước 3
- Cắt niệu
quản và cặp clip.
- Rạch da
đường hông lưng nối liền giữa 2 trocar đến lớp cân cuối cùng.
- Kẹp và
cắt động-tĩnh mạch thận với 1 clip Hem-O-Loc và 2 clip Titanium 400 cho mỗi
thành phần.
- Rạch lớp
cân và lấy thận đặt vào khay rửa thận.
6.4.
Bước 4
Đặt dẫn lưu
hố thận. Khâu kín các lỗ trocar trước khi khâu đóng bụng vết mổ Gibson.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi chăm sóc sau mổ
- Truyền
dịch, kháng sinh, sinh tố, giảm đau.
- Theo dõi
mạch, nhiệt độ, huyết áp động mạch, nhịp thở, tình trạng bụng, vùng mổ, nước
tiểu và các xét nghiệm thường quy.
- Cho dậy
sớm, vận động sớm (sau mổ 24 giờ), cho ăn khi đã phục hồi nhu động ruột.
- Rút ống
dẫn lưu khi hết dịch, cắt chỉ khâu vết mổ vào ngày thứ 7-10.
- Cần lưu ý
đề phòng các biến chứng sau mổ như xẹp phổi, nhiễm khuẩn
7.2. Tai
biến, biến chứng
- Chảy máu
thứ phát là do tuột clip cặp mạch máu thận, đặc biệt phải mổ lại để cầm máu.
- Rò bạch
huyết rất hiếm gặp
- Thủng
ruột trong lúc mổ: hiếm gặp
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Laparoscopic
living-donor nephrectomy. Giessing M.Nephrol Dial Transplant. 2004 Jul;19 Suppl
4:iv36-40. doi: 10.1093/ndt/gfh1039.
2. Laparoscopic
living-donor nephrectomy: analysis of the existing literature. Greco F, Hoda MR,
Alcaraz A, Bachmann A, Hakenberg OW, Fornara P.Eur Urol. 2010 Oct;58(4):498-509.
doi: 10.1016/j.eururo.2010.04.003. Epub 2010 Apr 18.
3. Laparoscopic donor
nephrectomy. Minnee RC, Idu MM.Neth J Med. 2010 May;68(5):199-206.
4. [Laparoscopic living
donor nephrectomy for kidney transplantation]. Sokolov AA, Martov AG.Urologiia.
2016 Apr;(2):92-95.
5. Procedure: Laparoscopic
Donor Nephrectomy. Farrow JM, Vasquez R Jr, Zappia JL, Sundaram AC, Sharfuddin
AA, Powelson JA, Goggins WC, Sundaram CP.J Endourol. 2021 Sep;35(S2):S75-S82.
doi: 10.1089/end.2021.0227.
6. Laparoscopic Living
Donor Nephrectomy: A Single Center Comparison of Three Different Techniques.
Carnabatu C, Tatum D, Paramesh A, Jeon H, Killackey M, Vijay A.JSLS. 2023
Jan-Mar;27(1):e2022.00088. doi: 10.4293/JSLS.2022.00088.
52. NỘI SOI NIỆU QUẢN
NGƯỢC DÒNG BẰNG ỐNG SOI MỀM TÁN SỎI THẬN BẰNG LASER
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi tiết
niệu là bệnh thường gặp trên thế giới, ở Việt Nam sỏi tiết niệu là bệnh khá phổ
biến, chiếm tỷ lệ 45-50% trong số người bệnh tiết niệu ở Việt Nam thường gặp ở độ
tuổi từ 30-60 tuổi và ở cả hai giới. Trong số những người bệnh có sỏi tiết
niệu, sỏi thận chiếm vị trí hàng đầu chiếm 70-75%. Sỏi thận cũng rất đa dạng về
hình thái, kích thước, vị trí, số lượng và thành phần hóa học của sỏi.
- Sỏi đài
thận là loại sỏi thường gặp trong các sỏi thận, đa số tồn tại lâu dài không có
triệu chứng. Tuy nhiên có một tỷ lệ nhỏ sỏi đài thận có triệu chứng và trong số
đó có các trường hợp cần can thiệp ngoại khoa do biến chứng như đau thắt lưng,
nhiễm khuẩn, ứ mủ, đái máu gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người
bệnh.
- Sỏi thận
có nhiều phương pháp điều trị phẫu thuật, mổ mở là một trong các phương pháp điều
trị tiêu chuẩn, ngày nay, các phương tiện nội soi phát triển, sỏi thận hiện tại
được can thiệp bằng các phương pháp nội soi, hạn chế tổn thương thận như tán
sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi thận qua da, tán sỏi thận ống mềm.
- Tán sỏi
thận ống mềm là phương pháp qua nội soi niệu quản ngược dòng bằng ống soi mềm
lên niệu quản tán sỏi thận thành các mảnh nhỏ có thể ra được theo đường tự
nhiên bằng năng lượng laser.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi thận
kích thước dưới 20 cm.
- Sỏi thận
kèm theo sỏi niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có nhiễm khuẩn tiết niệu điều trị chưa ổn định.
- Người
bệnh đang điều trị rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Người
bệnh có dị tật tiết niệu không đặt được máy.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01- 02
bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Máy soi
niệu quản ống cứng và ống mềm
- Hệ thống
nguồn sang, camera, màn hình.
- Máy và
sợi phát laser.
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
niệu quản, ống thông JJ.
- Rọ, pince
gắp sỏi.
- Dung dịch
rửa khi tán sỏi nước muối sinh lý.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị ổn
định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp
phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 90 - 120 phút.
5.7 Địa điểm
thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tủy sống hoặc mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa, đầu cao chân thấp.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đặt máy
soi vào quan sát toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt và niệu đạo. Đánh giá lỗ
niệu quản 2 bên.
- Luồn dây
dẫn đường vào niệu quản
- Đưa máy
soi vào nong và soi lên niệu quản theo dây dẫn đường đến vị trí sỏi.
- Soi lên
đánh giá niệu quản, độ dài cũng như khẩu kính của niệu quản để chọn size Sheat
đặt vào niệu quản.
- Rút máy,
giữ lại dây dẫn đường.
- Đặt Sheat
theo dây dẫn đường lên vào niệu quản đến bể thận tiếp cận sỏi.
- Nếu Sheat
vào khó khăn thì cần đánh giá lại bằng cách đưa ống soi mềm lên đánh giá, có
thể đặt loại Sheat nhỏ hơn hoặc đưa trực tiếp ống lên mà không cần đưa guide
lên thêm.
6.2.
Bước 2:
- Cần đánh
giá tính chất và vị trí viên sỏi. Luồn sợi laser vào kênh làm việc của ống soi
và tán sỏi. Cần tán viên sỏi thành các mảnh nhỏ dưới 3mm.
- Nếu sỏi
to trên 3mm, dùng rọ hoặc pince giữ sỏi, tán vụn và kéo ra ngoài.
- Bơm đuổi
vụn sỏi tối đa ra ngoài qua kênh máy ra ngoài.
- Soi kiểm
tra lại toàn bộ đài bể thận trước khi rút ống soi, nếu có sỏi thận thì tán sỏi
thận.
6.3.
Bước 3:
- Đặt lại
dây dẫn đường lên bể thận, rút máy và Sheat, đặt JJ niệu quản.
- Đặt sonde
niệu đạo, kết thúc.
Lưu ý có
những vị trí sỏi sâu trong các đài đặc biệt là đài dưới khó tiếp cận, không nên
có do nguy cơ rách cổ đài chảy máu hạn chế trường phẫu thuật. Có thể thay đổi
tư thể thận giúp sỏi di chuyển đến vị trí dễ tiếp cận hơn.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi chặt chẽ về: Mạch, huyết áp động mạch và áp lực tĩnh mạch
trung ương. Nồng độ O2 và
CO2 máu đánh giá bằng SpO2 và PetCO2.
- Số lượng,
màu sắc nước tiểu, dẫn lưu thận.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Theo dõi chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo
và dẫn lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu
thận, tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết
động thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị
nội khoa kết hợp.
Nếu chảy
máu nhiều cần chỉ định chụp cắt lớp có thuốc.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Nguyên tắc xử trí: Kháng sinh phổ rộng,
bù dịch, điện giải. Điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Nguyễn
Ngọc Sơn (2022). Đánh giá kết quả tán sỏi thận bằng nội soi ống mềm tại bệnh
viện Bạch Mai và bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Luận văn bác sĩ chuyên khoa II,
Đại học Y Hà Nội.
53. NỘI SOI THẬN ỐNG
MỀM TÁN SỎI THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi tiết
niệu là bệnh thường gặp trên thế giới, ở Việt Nam sỏi tiết niệu là bệnh khá phổ
biến, chiếm tỷ lệ 45-50% trong số người bệnh tiết niệu ở Việt Nam thường gặp ở
độ tuổi từ 30-60 tuổi và ở cả hai giới. Trong số những người bệnh có sỏi tiết
niệu, sỏi thận chiếm vị trí hàng đầu chiếm 70-75%. Sỏi thận cũng rất đa dạng về
hình thái, kích thước, vị trí, số lượng và thành phần hóa học của sỏi.
- Sỏi đài
thận là loại sỏi thường gặp trong các sỏi thận, đa số tồn tại lâu dài không có
triệu chứng. Tuy nhiên có một tỷ lệ nhỏ sỏi đài thận có triệu chứng và trong số
đó có các trường hợp cần can thiệp ngoại khoa do biến chứng như đau thắt lưng,
nhiễm khuẩn, ứ mủ, đái máu gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người
bệnh.
- Sỏi thận
có nhiều phương pháp điều trị phẫu thuật, mổ mở là một trong các phương pháp điều
trị tiêu chuẩn, ngày nay, các phương tiện nội soi phát triển, sỏi thận hiện tại
được can thiệp bằng các phương pháp nội soi, hạn chế tổn thương thận như tán
sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi thận qua da, tán sỏi thận ống mềm.
- Nội soi
thận ống mềm tán sỏi thận là phương pháp qua nội soi niệu quản ngược dòng bằng
ống soi mềm lên niệu quản tán sỏi thận trên thành các mảnh nhỏ có thể ra được
theo đường tự nhiên bằng năng lượng laser.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi thận
kích thước dưới 20 cm.
- Sỏi thận
kèm theo sỏi niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có nhiễm khuẩn tiết niệu điều trị chưa ổn định.
- Người
bệnh đang điều trị rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Người
bệnh có dị tật tiết niệu không đặt được máy.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Máy soi
niệu quản ống cứng và ống mềm.
- Hệ thống
nguồn sang, camera, màn hình.
- Máy và
sợi phát laser.
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
niệu quản, ống thông JJ.
- Rọ, pince
gắp sỏi.
- Dung dịch
rửa khi tán sỏi: nước muối sinh lý.
5.4.
Người bệnh:
- Hồ sơ
người bệnh, xét nghiệm cơ bản, phim X-quang phổi, phim X-quang hệ tiết niệu,
phim niệu đồ tĩnh mạch, phim cắt lớp vi tính.
- Xét
nghiệm vi khuẩn, kháng sinh đồ để điều trị hết nhiễm khuẩn.
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: tê
tủy sống hoặc mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa, đầu cao chân thấp.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
Đặt máy soi
vào quan sát toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt và niệu đạo. Đánh giá lỗ niệu
quản 2 bên.
6.2.
Bước 2:
- Luồn dây
dẫn đường vào niệu quản.
- Đưa máy
soi vào nong và soi lên niệu quản theo dây dẫn đường đến vị trí sỏi.
- Soi lên
đánh giá niệu quản, độ dài cũng như khẩu kính của niệu quản để chọn size Sheat
đặt vào niệu quản.
- Rút máy,
giữ lại dây dẫn đường.
+ Đặt Sheat
theo dây dẫn đường lên vào niệu quản đến bể thận tiếp cận sỏi.
+ Nếu Sheat
vào khó khăn thì cần đánh giá lại bằng cách đưa ống soi mềm lên đánh giá, có
thể đặt loại Sheat nhỏ hơn hoặc đưa trực tiếp ống lên mà không cần đưa guide
lên thêm.
6.3.
Bước 3: Xử
lý viên sỏi:
- Cần đánh
giá tính chất và vị trí viên sỏi. Luồn sợi laser vào kênh làm việc của ống soi
và tán sỏi. Cần tán viên sỏi thành các mảnh nhỏ dưới 3mm.
- Nếu sỏi
to trên 3mm, dùng rọ hoặc pince giữ sỏi, tán vụn và kéo ra ngoài.
- Bơm đuổi
vụn sỏi tối đa ra ngoài qua kênh máy ra ngoài.
- Soi kiểm
tra lại toàn bộ đài bể thận trước khi rút ống soi, nếu có sỏi thận thì tán sỏi
thận.
6.4.
Bước 4:
- Đặt lại
dây dẫn đường lên bể thận, rút máy và Sheat, đặt JJ niệu quản
- Đặt sonde
niệu đạo
- Lưu ý có
những vị trí sỏi sâu trong các đài đặc biệt là đài dưới khó tiếp cận, không nên
có do nguy cơ rách cổ đài chảy máu hạn chế trường phẫu thuật. Có thể thay đổi
tư thể thận giúp sỏi di chuyển đến vị trí dễ tiếp cận hơn.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi toàn trạng,
cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
- Rút ống
thông niệu quản sau 3-4 tuần.
7.2. Tai
biến và nguyên tắc xử lý
- Không đặt
được máy.
- Không
thấy lỗ niệu quản.
- Tổn
thương niệu quản.
- Sỏi chạy
vào đài thận khó tiếp cận.
- Chảy máu,
hẹp niệu quản không tán được viên sỏi cần đặt JJ trước để nong nộng niệu quản
trước khi can thiệp lần sau, chuyển phương pháp khác điều trị như tán sỏi ngoài
cơ thể, tán sỏi qua da hoặc mổ lấy sỏi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Nguyễn
Ngọc Sơn (2022). Đánh giá kết quả tán sỏi thận bằng nội soi ống mềm tại bệnh
viện Bạch Mai và bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Luận văn bác sĩ chuyên khoa II,
Đại học Y Hà Nội.
54. NỘI SOI THẬN ỐNG
MỀM GẮP SỎI THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi tiết
niệu là bệnh thường gặp trên thế giới, ở Việt Nam sỏi tiết niệu là bệnh khá phổ
biến, chiếm tỷ lệ 45-50% trong số người bệnh tiết niệu ở Việt Nam thường gặp ở
độ tuổi từ 30-60 tuổi và ở cả hai giới. Trong số những người bệnh có sỏi tiết
niệu, sỏi thận chiếm vị trí hàng đầu chiếm 70-75%. Sỏi thận cũng rất đa dạng về
hình thái, kích thước, vị trí, số lượng và thành phần hóa học của sỏi.
- Sỏi đài
thận là loại sỏi thường gặp trong các sỏi thận, đa số tồn tại lâu dài không có
triệu chứng. Tuy nhiên có một tỷ lệ nhỏ sỏi đài thận có triệu chứng và trong số
đó có các trường hợp cần can thiệp ngoại khoa do biến chứng như đau thắt lưng,
nhiễm khuẩn, ứ mủ, đái máu gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người
bệnh.
- Sỏi thận
có nhiều phương pháp điều trị phẫu thuật, mổ mở là một trong các phương pháp điều
trị tiêu chuẩn, ngày nay, các phương tiện nội soi phát triển, sỏi thận hiện tại
được can thiệp bằng các phương pháp nội soi, hạn chế tổn thương thận như tán
sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi thận qua da, tán sỏi thận ống mềm.
- Nội soi
thận ống mềm gắp sỏi thận là phương pháp qua nội soi niệu quản ngược dòng bằng
ống soi mềm lên bể thận tiếp cận sỏi thận và gắp sỏi ra ngoài bằng pince gắp
sỏi hoặc rọ gắp sỏi qua Sheat niệu quản.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi thận
kích thước nhỏ dưới 10mm, nhiều sỏi.
- Sỏi thận
nhỏ kèm theo sỏi niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có nhiễm khuẩn tiết niệu điều trị chưa ổn định.
- Người
bệnh đang điều trị rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Người
bệnh có dị tật tiết niệu không đặt được máy.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ:
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Máy soi
niệu quản ống bán cứng và ống mềm
- Hệ thống
nguồn sang, camera, màn hình.
- Máy và
sợi phát laser.
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
niệu quản, ống thông JJ.
- Rọ, pince
gắp sỏi.
- Dung dịch
rửa khi tán sỏi: nước muối sinh lý.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60 - 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa, đầu cao chân thấp.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
máy soi niệu quản bán cứng vào quan sát toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt và
niệu đạo. Đánh giá lỗ niệu quản 2 bên.
6.2.
Bước 2: Rút
JJ nếu đặt JJ trước mổ.
6.3.
Bước 3: Luồn
dây dẫn đường vào niệu quản.
6.4.
Bước 4: Đưa
máy soi vào nong niệu quản và soi lên niệu quản theo dây dẫn đường đến vị trí
sỏi; đánh giá niệu quản, độ dài cũng như khẩu kính của niệu quản để chọn size
Sheat đặt vào niệu quản.
6.5.
Bước 5: Rút
máy, giữ lại dây dẫn đường.
6.6.
Bước 6: Đặt
Sheat.
- Sheat
theo dây dẫn đường lên vào niệu quản đến bể thận tiếp cận sỏi.
- Nếu Sheat
vào khó khăn thì cần đánh giá lại bằng cách đưa ống soi mềm lên đánh giá, có
thể đặt loại Sheat nhỏ hơn hoặc đưa trực tiếp ống lên mà không cần đưa guide
lên thêm.
6.7.
Bước 7:
Xử lý viên sỏi:
- Cần đánh
giá tính chất và vị trí viên sỏi. Luồn guide-wire vào kênh làm việc của ống soi
và gắp sỏi.
- Kéo sỏi
ra ngoài.
- Bơm đuổi
vụn sỏi tối đa ra ngoài qua kênh máy ra ngoài.
6.8.
Bước 8:
Soi kiểm tra lại toàn bộ đài bể thận trước khi rút ống soi, nếu có sỏi thận thì
tán sỏi thận.
6.9.
Bước 9:
Đặt lại dây dẫn đường lên bể thận, rút máy và Sheat, đặt JJ niệu quản.
6.10.
Bước 10:
Đặt sonde niệu đạo.
Lưu ý có
những vị trí sỏi sâu trong các đài đặc biệt là đài dưới khó tiếp cận, không nên
cố do nguy cơ rách cổ đài chảy máu hạn chế trường phẫu thuật. Có thể thay đổi
tư thế thận giúp sỏi di chuyển đến vị trí dễ tiếp cận hơn.
6.11.
Kết thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
- Rút ống
thông niệu quản sau 3-4 tuần.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Không đặt
được máy.
- Không
thấy lỗ niệu quản.
- Tổn
thương niệu quản.
- Sỏi chạy
vào đài thận khó tiếp cận.
- Chảy máu,
hẹp niệu quản không tán được viên sỏi cần đặt JJ trước để nong nộng niệu quản
trước khi can thiệp lần sau, chuyển phương pháp khác điều trị như tán sỏi ngoài
cơ thể, tán sỏi qua da hoặc mổ lấy sỏi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Nguyễn
Ngọc Sơn (2022). Đánh giá kết quả tán sỏi thận bằng nội soi ống mềm tại bệnh
viện Bạch Mai và bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Luận văn bác sĩ chuyên khoa II,
Đại học Y Hà Nội.
55. PHẪU THUẬT NỘI SOI
TẠO HÌNH HẸP BỂ THẬN, NIỆU QUẢN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản là bệnh lý bẩm sinh mà nguyên nhân do giải phẫu hoặc
chức năng gây chít hẹp khúc nối làm cản trở lưu thông nước tiểu từ bể thận
xuống niệu quản gây nên hiện tượng ứ nước thận.
- Phương
pháp tạo hình cắt bỏ khúc nối hẹp và bể thận giãn, tạo hình lại bể thận - niệu
quản được Anderson và Hynes (A-H) đưa ra lần đầu tiên năm 1946, đã được công
nhận và sử dụng rộng rãi đến ngày nay. Tuy sau này có một số các cải biên vạt
bể thận nhưng về cơ bản vẫn dựa trên nguyên tắc lấy bỏ đi phần bệnh lý và tạo
hình khúc nối mới.
- Phẫu
thuật nội soi tạo hình khúc nối bể thận - niệu quản là phẫu thuật nội soi cắt
đoạn niệu quản hẹp, sau đó khâu nối lại niệu quản. Kỹ thuật có thể thực hiện
qua nội soi ổ bụng hoặc nội soi hông lưng.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản tái phát sau mổ sỏi.
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản bẩm sinh.
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản tái phát sau nội soi đặt JJ thất bại.
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản có mạch máu bất thường bắt chéo niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản có biến chứng nhiễm khuẩn niệu cấp tính.
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản có chức năng thận bệnh lý < 15% (xạ hình thận).
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) không cho phép phẫu
thuật.
4. THẬN
TRỌNG
Người bệnh
bị gù hoặc cong vẹo cột sống, bị béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 02 bác sĩ
(phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
Kháng sinh
sau mổ, nhóm kháng sinh phổ rộng; thuốc giảm đau
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật nội soi ổ bụng
- Dàn mổ
nội soi bơm hơi ổ bụng
- Dao hàn
mạch hay dao siêu âm.
-
Hem-o-lok, clip titan
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu thuật.
Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-120 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh phụ thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người
bệnh nằm nghiêng sang bên đối diện 90 độ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
trocar
- Tiếp cận
qua ổ bụng: thường đặt 3 trocar: trocar camera 10-12 mm, thường ở vị trí đường
trắng bên cùng phía thận bị cắt vị trí ngang rốn, 1 trocar ở vùng hạ sườn, 1
trocar vị trí đường nách trước ngang rốn.
- Tiếp cận
sau phúc mạc: Trocar đầu tiên camera 10-12mm đường nách sau trên mào chậu 2cm,
trocar thứ 2 dưới xương sườn 12, trocar thứ 3 đường nách giữa hoặc trước trên
mào chậu 2-3cm.
6.2.
Bước 2: tạo
khoang sau PM hoặc vào khoang PM, bơm hơi ổ bụng.
6.3.
Bước 3: bộc
lộ trường mổ.
- Vào
khoang sau phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng làm mốc, mở cân Gerota để đi vào khoang
sau phúc mạc
- Hoặc vén
ruột, hạ đại tràng nếu đi vào ổ bụng.
6.4.
Bước 4: đánh
giá tổn thương trong mổ.
- Bộc lộ
thận, bể thận - niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng ngà,
bể thận ứ nước giãn lớn.
- Đánh giá
vị trí hẹp, trong trường hợp sau khi đã phẫu tích hết bể thận niệu quản nhưng
chưa đánh giá rõ vị trí hẹp có thể dùng test lợi tiểu tiêm tĩnh mạch 20-40mg
furocemid và quan sát bể thận giãn tới chỗ hẹp).
6.5.
Bước 5: Cắt
niệu quản tại chỗ hẹp gửi giải phẫu bệnh.
6.6.
Bước 6: Xẻ
đầu dưới niệu quản dạng chữ V, đặt JJ bể thận niệu quản, khâu nối phục hồi bể
thận - niệu quản bằng chỉ tự tiêu 4/0 mũi rời hoặc khâu vắt (có thể cắt tạo
hình bể thận nếu giãn quá lớn )
6.7.
Bước 7:
Kiểm tra cầm máu kĩ.
6.8.
Bước 8:
Đặt dẫn lưu sau phúc mạc.
6.9.
Bước 9:
Đóng các lỗ trocar.
6.10.
Kết thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Toàn
trạng người bệnh: Tri giác, mạch, huyết áp, nhiệt độ.
- Theo dõi
nước tiểu: Số lượng, màu sắc.
- Theo dõi
dẫn lưu: Số lượng, tính chất.
- Tình
trạng vết mổ, tình trạng tràn khí dưới da…
- Bồi phụ
nước và điện giải, nuôi dưỡng tĩnh mạch.
- Thời gian
lập lại lưu thông tiêu hóa.
- Thời gian
nằm viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
chân trocar: Khâu lại.
- Chảy máu
qua dẫn lưu: Điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc cân nhắc phẫu thuật cầm
máu.
- Rò nước
tiểu: Nước tiểu chảy qua dẫn lưu, có thể là rò tạm thời. Đặt lại sonde tiểu,
lưu dẫn lưu sau phúc mạc, chụp lại kiểm tra vị trí sonde JJ. Xem xét phẫu thuật
lại nếu điều trị bảo tồn không kết quả.
- Tụ dịch
vùng mổ: Đánh giá qua siêu âm, xoay hút dẫn lưu hoặc chọc hút dưới siêu âm.
- Nhiễm
trùng vết mổ: Cấy dịch vết mổ làm kháng sinh đồ; thay băng.
- Theo dõi
xa sau 1 tháng rút JJ siêu âm kiểm tra đánh giá tình trạng lại sau mổ, nếu cần
thiết đặt lại JJ hoặc mổ mở tạo hình bể thận niệu quản.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Chen RN,
Moore RG, Kavoussi LR. Laparoscopic pyeloplasty. Indications, technique, and
long-term outcome. Urol Clin North Am. 1998 May;25(2):323-30
2. Albqami
N, Janetschek G. Pyéloplastie laparoscopique [Laparoscopic pyeloplasty]. Ann Urol
(Paris). 2006 Dec;40(6):363-7. French.
3. Fahmy O,
El-Fayoumi AR, Gakis G, Amend B, Khairul-Asri MG, Stenzl A, Schwentner C. Role
of laparoscopy in ureteropelvic junction obstruction with concomitant
pathology: a case series study. Cent European J Urol. 2015;68(4):466-70.
4.
Aminsharifi A, Molaie A, Monsef A. Laparoscopic In Situ Dismembered Pyeloplasty
Can Facilitate Laparoscopic Ureteropelvic Junction Obstruction Repair: A
Prospective Cohort Trial. J Endourol. 2018 Mar;32(3):218-222
56. NỘI SOI XẺ HẸP BỂ
THẬN - NIỆU QUẢN, MỞ RỘNG NIỆU QUẢN NỘI SOI
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu
quản bể thận là tình trạng chít hẹp của niệu quản bể thận làm lưu thông nước
tiểu từ thận xuống bàng quang bị tắc nghẽn. Hẹp niệu quản bể thận là một bệnh
lý thường gặp, do nhiều nguyên nhân gây ra: do bẩm sinh hay mắc phải sau những
can thiệp niệu quản bể thận trước đó.
- Phẫu
thuật hẹp bể thận niệu quản cần phải mổ mở, cắt đoạn niệu quản hẹp, tạo hình
lại niệu quản bể thận. Tuy nhiên, người bệnh (NB) có thể chịu vết mổ lớn gây ảnh
hưởng về thẩm mỹ, bên cạnh đó là những sang chấn lớn do phẫu thuật và thời gian
hậu phẫu kéo dài.
- Nội soi
mở rộng niệu quản, xẻ hẹp bể thận niệu quản là lặp lại lưu thông nước tiểu từ
bể thận xuống bàng quang bằng việc nội soi niệu quản bằng ống soi niệu quản,
nong rộng, mở rộng vị trí hẹp của niệu quản bằng tia laser, đặt ống sonde niệu
quản nhằm lặp lại sự lưu thông thông thoáng của niệu quản.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp bể
thận - niệu quản đã phẫu thuật tạo hình nhiều lần.
- Hẹp niệu
quản đoạn dài khả năng tạo hình khó khăn, thất bại cao.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Thận mất
chức năng.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…).
4. THẬN
TRỌNG
Người bệnh
bị gù hoặc cong vẹo cột sống, bị béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01- 02
bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao
thường lưỡi nhỏ cỡ 13.
- Gạc con.
- Chỉ khâu
da 3.0.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy laser
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60 - 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa, đầu cao chân thấp.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
máy soi niệu quản bán cứng vào quan sát toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt và
niệu đạo. Đánh giá lỗ niệu quản 2 bên.
6.2.
Bước 2: Luồn
dây dẫn đường vào niệu quản bên hẹp và soi thăm dò niệu quản.
6.3.
Bước 3: Đưa
máy soi vào lỗ niệu quản bên hẹp, tiếp cận vị trí hẹp
6.4.
Bước 4: Luồn
dây dẫn đường qua vị trí hẹp thăm dò. Nếu dây dẫn đường cứng không qua được, có
thể sử dụng loại dây dẫn đường mềm tiếp cận, có thể dùng đến 2-3 dây dẫn đường
nong niệu quản.
6.5.
Bước 5: Khi
guide qua vị trí hẹp, dùng laser cắt tổ chức xơ hẹp trên dây dẫn đường theo
đường vòng tròn quanh chu vi đến khi bể thận - niệu quản đủ rộng, nếu khó khăn
cần dừng lại ngay tránh lóc hoặc thủng niệu quản ra ngoài.
6.6.
Bước 6: Soi
qua vị trí hẹp đánh giá phía trên, kiểm tra trên vị trí hẹp có sỏi hay tổn
thương khác không. Nếu có sỏi cần tán sỏi bằng laser nếu không có nhiễm khuẩn;
nếu nhiễm khuẩn cần lấy nước tiểu cấy vi sinh để điều trị kháng sinh; còn nếu
tổ chức niệu quản nghi ngờ tổn thương ác tính cần lấy bệnh phẩm gửi giải phẫu
bệnh đánh giá tính chất tổn thương.
6.7.
Bước 7:
Đặt sonde JJ vào niệu quản.
6.8.
Bước 8:
Rút máy và đặt sonde tiểu.
6.9. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo
dõi
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
- Nếu người
bệnh ổn định, sonde tiểu thường được rút vào ngày thứ 2 sau mổ, còn khi người
bệnh có biểu hiện nhiễm trùng cần lưu lâu hơn và điều trị kháng sinh mạnh.
- Rút ống
thông niệu quản sau 3-4 tuần.
- JJ sau mổ
có thể để kéo dài 3 tháng hoặc 1 năm tùy từng loại JJ. Khi rút JJ cần đánh giá
kĩ lưỡng, có những trường hợp sau rút JJ xuất hiện hẹp lại niệu quản, do vậy,
những trường hợp này cần đặt lại JJ niệu quản kéo dài trước khi giải quyết được
nguyên nhân.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Không đặt
được máy.
- Không
thấy lỗ niệu quản.
- Lạc đường
gây thủng niệu quản.
- Chảy máu,
hẹp niệu quản không luồn dây dẫn đường cũng như máy soi qua được cần chuyển
phương pháp khác điều trị như mổ tạo hình niệu quản, hoặc đặt JJ xuôi dòng dưới
chẩn đoán hình ảnh.
- Soi vào
thấy tổ chức mủn nát, nghi ngờ ác tính cần lấy bệnh phẩm gửi giải phẫu bệnh tức
thì, nếu tổn thương lành tính thì xử trí tổn thương, đặt JJ; còn nếu tổ chức ác
tính cần lên kế hoạch phẫu thuật ngay hoặc phẫu thuật lần tới xử trí tổn
thương, khi đó vẫn cần đặt JJ niệu quản để đảm bảo về mặt lưu thông nước tiểu
từ thận xuống bàng quang.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., "Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Đinh
Quang Huy (2021). Đánh giá kết quả điều trị hẹp niệu quản sau tán sỏi nội soi
ngược dòng bằng laser tại bệnh viện đại học y hà nội giai đoạn 2015 - 2020,
Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội
57. NỘI SOI XẺ LỖ NIỆU
QUẢN LẤY SỎI
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi tiết
niệu là bệnh lý hay gặp trong các bệnh tiết niệu, tỉ lệ mắc gặp phải dao động
tùy từng khu vực, khu vực châu Á, tỉ lệ sỏi tiết niệu chiếm 1% - 19,1% dân số.
Ở Việt Nam, một số bệnh viện lớn như bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Trung ương
Quân đội 108, bệnh viện Bình Dân… thì bệnh lý sỏi tiết niệu chiếm 40-60% tổng
số người bệnh điều trị tại viện. Sỏi niệu quản chiếm 28-40%, trong đó sỏi niệu
quản 1/3 dưới chiếm từ 70-75% sỏi niệu quản. Phần lớn đến 80% sỏi niệu quản rơi
từ trên đài bể thận xuống.
- Hiện tại
sỏi niệu quản đoạn 1/3 dưới thường được phẫu thuật bằng phương pháp tán sỏi qua
nội soi ngược dòng. Tuy nhiên, có những trường hợp không tiếp cận được niệu
quản, không tiếp cận sỏi được cần phải can thiệp mở lỗ niệu quản lấy sỏi hoặc
mổ mở để lấy sỏi, và can thiệp vào niệu quản.
- Nội soi
xẻ lỗ niệu quản lấy sỏi được chỉ định cho những trường hợp sỏi niệu quản sát lỗ
đổ vào bàng quang tuy nhiên lỗ niệu quản hẹp, phù nề nhiều không tiếp cận được
sỏi.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi niệu
quản đoạn sát thành bàng quang > 7mm hoặc điều trị nội khoa không ra sỏi.
- Sỏi niệu
quản 1/3 dưới có hẹp niệu quản.
- Sỏi niệu
quản trong túi sa lồi niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có nhiễm khuẩn tiết niệu điều trị chưa ổn định.
- Người
bệnh đang điều trị rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Người
bệnh có dị tật tiết niệu không đặt được máy.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Hẹp niệu
đạo.
- U phì đại
tuyến tiền liệtlớn.
- Hẹp niệu
quản.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Máy soi
niệu quản ống bán cứng
- Hệ thống
nguồn sang, camera, màn hình.
- Máy và
sợi phát laser.
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
niệu quản, ống thông JJ.
- Rọ, pince
gắp sỏi.
- Dung dịch
rửa khi tán sỏi: nước muối sinh lý.
- Bộ ăng
cắt xẻ nội soi.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60 - 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa, đầu cao chân thấp.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
máy soi niệu quản bán cứng vào quan sát toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt và
niệu đạo. Đánh giá lỗ niệu quản 2 bên.
6.2.
Bước 2: Luồn
dây dẫn đường vào niệu quản và soi thăm dò niệu quản. Nếu không đưa được vào và
soi được, sử dụng máy laser hoặc ăng cắt mở rộng lỗ niệu quản theo hướng lên
trên hoặc sang hai bên mở rộng lỗ niệu quản tiếp cận sỏi.
6.3.
Bước 3: Dùng
rọ hoặc pince gắp sỏi xuống bàng quang ra ngoài, có thể sử dụng laser để tán vỡ
sỏi. Trong quá trình can thiệp bơm mạnh nước tạo áp lực bơm sỏi ra ngoài.
6.4.
Bước 4: Đặt
sonde JJ hoặc Modelage vào niệu quản.
6.5.
Bước 5: rút
máy, đặt sonde tiểu.
- Trường
hợp sỏi niệu quản trong túi sa lồi.
- Cần kiểm
tra vị trí lỗ niệu quản so với khối sa lồi.
- Dùng ăng
cắt tiền liệt tuyến hoặc laser mở cổ túi sa lồi rộng ra với mục đích lấy sỏi và
mở rộng lỗ đổ túi sa lồi điều trị sa lồi niệu quản, hạn chế chèn ép niệu quản
gây hỏng thận về sau.
- Sau khi
mở rộng túi sa lồi, lấy sỏi xuống bàng quang, nếu sỏi to cần tán vụn sỏi. Soi
kiểm tra niệu quản, và đặt JJ niệu quản, đốt cầm máu kĩ diện cắt túi sa lồi
niệu quản.
- Sau mổ
cần đặt sonde tiểu 3 chạc truyền rửa bàng quang trong 2 ngày.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các
dấu hiệu sinh tồn, dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo
và hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
- Rút ống
thông niệu quản sau 3-4 tuần.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Không đặt được máy.
- Không
thấy lỗ niệu quản.
- Lạc đường
gây thủng niệu quản.
- Chảy máu,
hẹp niệu quản không luồn dây dẫn đường cũng như máy soi qua được cần chuyển
phương pháp khác điều trị như mổ tạo hình niệu quản, hoặc đặt JJ xuôi dòng dưới
chẩn đoán hình ảnh.
- Nhiễm
trùng: Cần cấy vi sinh nước tiểu, điều trị kháng sinh phối hợp theo kinh nghiệm
hoặc theo kết quả kháng sinh đồ
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu – sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 – 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of Urologic
Surgery (3rd
Ed.)”
(2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)”
(2016).
4. Đinh
Quang Huy (2021). Đánh giá kết quả điều trị hẹp niệu quản sau tán sỏi nội
soi ngược dòng bằng laser tại bệnh viện đại học y hà nội giai đoạn 2015 – 2020,
Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
58. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT THẬN NIỆU QUẢN VÀ MỘT PHẦN BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
biểu mô nguyên phát đường tiết niệu trên là những khối u ác tính, xuất phát từ
niêm mạc của các đài thận, bể thận và niệu quản. Các khối u này có cùng nguồn
gốc bào thai và cấu tạo với ung thư biểu mô nguyên phát của bàng quang và niệu
đạo. Đây là một bệnh ít gặp. Bệnh chỉ chiếm từ 5 đến 7% trong tổng số ung thư
biểu mô nguyên phát của toàn bộ đường tiết niệu (đài thận, bể thận, niệu quản
và niệu đạo)
- Tổn
thương ác tính của bệnh có các tính chất: dễ lan rộng ra xung quanh, dễ phát
sinh ra nhiều khối u trên toàn bộ đường tiết niệu và dễ tái phát. Quá trình
phát triển tự nhiên của ung thư biểu mô nguyên phát đường tiết niệu trên cũng
tương tự như ung thư biểu mô nguyên phát của bàng quang: vào thời điểm được
chẩn đoán, 60% các khối ung thư biểu mô nguyên phát của đường tiết niệu trên ở
giai đoạn xâm lấn
- Các
phương pháp can thiệp điều trị ung thư đường bài xuất bao gồm: mổ mở hoặc nội
soi cắt toàn bộ thận niệu quản và khoét chóp bàng quang, đến nội soi ống mềm
cắt tổ chức u bảo tồn thận, điều trị hóa chất… Do tính chất ác tính nên cắt
toàn bộ thận niệu quản và khoét chóp bàng quang trong giai đoạn sớm đạt được
hiệu quả tốt về mặt ung thư.
- Nội soi
cắt thận niệu quản và một phần bàng quang được chỉ định trong trường hợp u
đường bài xuất giai đoạn sớm, còn khu trú.
2. CHỈ
ĐỊNH
Ung thư
đường bài xuất thận và niệu quản giai đoạn sớm, còn khu trú.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Ung thư
giai đoạn muộn, xâm lấn.
- Ung thư 2
bên thận niệu quản, hoặc ung thư trên thận duy nhất.
- NB có
tiền sử bệnh lý nội khoa nặng nề, không thể gây mê hoặc gây tê.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn thành bụng vùng mổ, nhiễm khuẩn tiết niệu chưa điều trị.
- Tiền sử
mổ cũ vùng sau phúc mạc thì sẽ cắt thận qua đường trong ổ bụng và ngược lại.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn máy
nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 120 - 180 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh:
- Thì 1: Tư
thế nằm nghiêng 90 độ về phía đối diện, có độn billot vùng hố thắt lưng.
- Thì 2: Tư
thế nằm ngửa.
Kỹ
thuật:
Thì 1: Nội soi cắt thận.
6.1.
Bước 1: Đặt
03 trocar sườn lưng vào bộc lộ khoang sau phúc mạc.
6.2.
Bước 2:
- Phẫu tích
bộc lộ thận và niệu quản.
- Phẫu tích
vùng cuống thận bộc lộ động mạch và tĩnh mạch thận.
- Thì mổ
quyết định là thắt được cuống thận, sau khi đã tách riêng rẽ lần lượt cuống
thận, tách riêng rẽ được động mạch và tĩnh mạch thận. Thao tác này dễ hoặc khó
khi mà các mạch máu bị bao bọc bởi lớp mỡ, tổ chức hạch, tổ chức thường thâm
nhiễm khi u ở giai đoạn muộn, do vậy rất dễ rỉ máu làm cho phẫu trường khó quan
sát hơn.
- Phẫu tích
cả đám mỡ và hạch để bộc lộ động mạch và tĩnh mạch thận. Động mạch thận và mặt
giải phẫu thường nằm ở vị trí sau hơn so với tĩnh mạch thận. Nên khi đi từ sau
phúc mạc vào thì động mạch thận nằm ở phía trước còn tĩnh mạch thận nằm ở phía
sau.
- Tách
riêng rẽ động và tĩnh mạch, đảm bảo an toàn và bắt buộc cho việc phẫu tích đầy
đủ cuống thận, giải phóng các mạch máu, để có khoảng cách cần thiết. Phẫu tích
cuống mạch đến sát nguyên ủy tránh một số trường hợp mạch chia nhánh sớm trước
khi vào thận gây chảy máu nếu phẫu tích và kẹp không đầy đủ.
6.3.
Bước 3:
- Kẹp động
mạch trước, sau đó cắt rời hai đầu của động mạch tạo phẫu trường rộng để phẫu
tích tĩnh mạch thận phía sau. Khi phẫu tích tĩnh mạch thận cần chú ý chỗ chia
và chỗ đổ vào của tĩnh mạch thượng thận và tĩnh mạch sinh dục ở bên trái.
- Cặp cắt
tĩnh mạch thận.
6.4.
Bước 4: Sau
khi cặp cắt được toàn bộ bó mạch thận, chuyển sang gỡ thận ra khỏi hố thận bằng
dao hàn mạch, phẫu tích cực trên nên sát thận để tránh gây tổn thương tuyến
thượng thận. Phần thận còn lại có thể lấy cả tổ chức mỡ quanh thận. Sau khi gỡ
được thận ra khỏi khoang sau phúc mạc, gỡ tiếp đến niệu quản xuống phía dưới
tối đa. Đặt thận xuống phía dưới, kiểm tra lại phần cuống thận và hố thận còn
lại, cầm máu kỹ, lấy tổ chức hạch quanh cuống và động mạch chủ - tĩnh mạch chủ
nếu còn.
6.5.
Bước 5: Đặt
01 dẫn lưu vào hố thận. Đóng các lỗ trocar.
Thì 2: Phần niệu quản và một
phần bàng quang:
6.1.
Bước 1:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm ngửa.
- Đường mổ
là đường mổ ở phía bên bắt đầu rạch theo đường trắng bên dưới rốn kéo dài chạy
chéo xuống đến gai bờ trên xương mu. Đường mổ này tuy có đi vào cắt nhiều cân
cơ, nhưng nó giúp cho lấy toàn bộ thận và bộc lộ được hết toàn bộ niệu quản và
bàng quang.
6.2.
Bước 2: Vào
khoang ngoài phúc mạc, vén phúc mạc bộc lộ bó mạch chậu, bộc lộ cơ thắt lưng
chậu phía trên, phẫu tích lên trên lấy thận đưa ra ngoài vết mổ.
6.3.
Bước 3: Phẫu
tích tiếp niệu quản xuống phía dưới đến sát bàng quang.
6.4.
Bước 4:
- Khâu
thành bàng quang ở hai bên của chỗ đổ niệu quản vào bàng quang.
- Mở bàng
quang, cắt khoét niêm mạc bàng quang quanh lỗ niệu quản, khâu kín lỗ niệu quản
lại, phẫu tích đoạn niệu quản xuyên thành bàng quang và đoạn sát thành bàng
quang, khâu lỗ khoét bàng quang bằng mũi vắt hoặc mũi rời.
6.5.
Bước 5:
- Lau rửa,
cầm máu kĩ.
- Đặt 01
dẫn lưu hố chậu.
6.6.
Bước 6: Đóng
lại vết mổ theo các lớp giải phẫu.
- Trong
trường hợp phẫu thuật viên mổ cắt toàn bộ thận niệu quản trong ổ bụng thì người
bệnh nằm ở tư thế nghiêng 90 độ, phẫu thuật viên đứng đối diện người bệnh. Đặt
04 trocar vào ổ bụng để phẫu tích thận ở trên, cũng như phẫu tích niệu quản đến
bàng quang ở phía dưới. Trong trường hợp này có thể làm hoàn toàn bằng nội soi.
- Với thận
bên phải, cần hạ đại tràng phải, vén gan, còn thận bên trái cần hạ đại tràng
trái xuống để bộc lộ thận và cuống mạch thận. Khi này tĩnh mạch thận sẽ nằm ở
phía trước, động mạch thận sẽ ở phía sau cho nên khi phẫu tích sẽ phẫu tích
tĩnh mạch thận trước để bộc lộ động mạch thận. Do vậy, có thể sẽ phải cặp tĩnh
mạch thận trước sau đó mới bộc lộ và cặp được động mạch thận.
- Phẫu tích
thận và niệu quản tương tự, đến đoạn niệu quản phía dưới sát bàng quang thì cần
thay đổi vị trị tay camera và dụng cụ để phù hợp với phẫu trường phía dưới.
Trong trường hợp này sau khi đã bộc lộ được chóp bàng quang, cần khâu 2 sợi chỉ
chờ trước để khi cắt phần chóp bàng quang xong sẽ dùng 2 sợi chỉ ở 2 đầu khâu
lại bàng quang tránh cho niêm mạc bàng quang tụt sâu vào trong.
6.7. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Nếu can thiệp cuống mạch gây chảy máu nhiều không có khả năng cầm máu nhanh
bằng nội soi, cần chuyển mổ mở để cầm máu.
- Tổn
thương mạch chủ: nếu tổn thương ít có thể khâu lại bằng nội soi, nếu không khâu
được cần chuyển mổ mở khâu lại mạch chủ.
- Tổn
thương ruột trong quá trình phẫu tích: Cần phát hiện sớm và mời phẫu thuật viên
tiêu hóa vào đánh giá và xử trí thương tổn.
- Rò nước
tiểu: Thường do người bệnh đái khó, rút sonde tiểu sớm. Cần lưu sonde tiểu ít
nhất 7-10 ngày sau mổ, nếu trường hợp còn rò, thì lưu sonde và dẫn lưu lâu hơn.
Nếu viêm phúc mạc nước tiểu cần mổ lại làm sạch và khâu lại.
- Suy thận
tạm thời thường là do thận bên đối diện chưa kịp đáp ứng sau khi cắt thận, cần
theo dõi và đánh giá lại các bilan về dịch vào ra, đánh giá các nguyên nhân tắc
nghẽn cơ học. Nếu cần thì phải lọc máu tạm thời.
- Nhiễm
trùng vết mổ: Cần chăm sóc, thay băng, cắt chỉ các vết mổ để thuận lợi cho việc
chăm sóc.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu – sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 – 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of Urologic
Surgery (3rd
Ed.)”
(2012).
3. Nguyễn
Huy Hoàng (2013). Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt thận
triệt căn điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức,
Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)”
(2016).
59. TÁN SỎI THẬN QUA DA
ĐƯỜNG HẦM NHỎ DẪN ĐƯỜNG BẰNG SIÊU ÂM
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi thận
là bệnh lý tiết niệu thường gặp cần phải điều trị sớm. Hiện nay, phẫu thuật mở
lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các phương pháp khác ít xâm hại hơn như tán
sỏi ngoài cơ thể, nội soi niệu quản ngược dòng và tán sỏi thận qua da. Phẫu
thuật tán sỏi thận qua da (PCNL) sẽ thiết lập một đường hầm từ da vị trí vùng
thắt lưng vào thận. Ống kính nội soi thận được đưa vào đài bể thận qua đường
hầm và sử dụng các nguồn năng lượng như laser, siêu âm, xung hơi để tán vỡ sỏi
và bơm hút mảnh sỏi ra ngoài.
- Đảm bảo
an toàn trong phẫu thuật PCNL là vô cùng quan trọng. Phẫu thuật tán sỏi thận
qua da đã có nhiều cải tiến về phương tiện định vị chọc dò đài bể thận và thu
nhỏ kích thước đường hầm qua da cũng như những phương tiện tán và lấy sỏi. Hiện
nay đa số các trung tâm phẫu thuật đều thực hiện phương pháp tán sỏi qua da
đường hầm nhỏ (MiniPCNL).
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi thận ≥
1,5 cm
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh lý nội khoa nặng: Rối loạn đông, chảy máu; xuất huyết toàn thân;
bệnh mạch vành; suy tim nặng; chức năng phổi không tốt chống chỉ định gây mê
NKQ; bị đái tháo đường và huyết áp cao hoặc không thể chịu đựng phẫu thuật.
- Người
bệnh đang bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Sỏi thận
lớn > 2cm.
- Thận niệu
quản mổ mở cũ.
- Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1. Người
thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Máy soi
niệu quản ống bán cứng, Ống kính nội soi thận bán cứng
- Hệ thống
nguồn sang, camera, màn hình.
- Máy và
sợi phát laser.
- Máy siêu
âm ổ bụng đen trắng.
- Máy bơm
nước tốc độ 100 - 600 vòng/phút, áp lực nước 0 - 80Kpa.
- Dây dẫn
đường.
- Ống thông
niệu quản, ống thông JJ.
- 01 bộ
dụng cụ nong đường hầm qua da bằng nhựa bán cứng 6-18Fr và Amplatz 18Fr.
- 01 túi
dán của tán sỏi qua da.
- Rọ, pince
gắp sỏi.
- Dung dịch
rửa khi tán sỏi: nước muối sinh lý.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60 - 90 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa, đầu cao chân thấp.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
ống thông (catheter) niệu quản:
- Soi bàng
quang bằng ống soi niệu quản. Lấy nước tiểu thử xét nghiệm vi khuẩn. Đánh giá
tình trạng bàng quang: Dung tích, màu sắc nước tiểu, niêm mạc bàng quang viêm
cấp hoặc mạn tính, có sỏi hoặc u kết hợp, vị trí 2 lỗ niệu quản, bệnh lý tuyến
tiền liệt.
- Luồn dây
dẫn đường qua lỗ niệu quản bên có sỏi, đưa ống soi niệu quản nong rộng và kiểm
tra niệu quản đến bể thận, đánh giá tình trạng niệu quản: Kích thước, có sỏi
kết hợp, mức độ chít hẹp, gấp khúc, có u hoặc polype niệu quản.
- Nếu niệu
quản chít hẹp, gấp khúc không đặt được dây dẫn đường qua hoặc có u niệu quản
thì không thực hiện tiếp phẫu thuật mini-PCNL, chuyển phương pháp khác.
- Đưa dây
dẫn lách qua phần sỏi ở bể thận vào đài thận, rút ống soi niệu quản, đặt ống
thông niệu quản lên đến đài bể thận theo dây dẫn, đặt ống thông niệu đạo và cố
định tạm thời 2 ống thông trên với nhau.
- Nếu nước
tiểu trên thận xuống đục, biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn thì chỉ định đặt ống
thông JJ lên bể thận dẫn lưu tạm thời nước tiểu xuống bàng quang. Sẽ thực hiện
tiếp tán sỏi qua da sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ổn định.
Bước 2: Chọc dò đài bể thận
qua da:
- Chuyển
người bệnh sang tư thế nằm nghiêng có kê độn dưới thắt lưng đối bên hoặc đặt
người bệnh ở tư thế sấp có kê độn dưới bụng.
- Phẫu
thuật viên và người phụ đứng cùng bên thận có sỏi, dàn máy nội soi và máy siêu
âm định vị đặt ở bên đối diện.
- Dùng siêu
âm định vị kiểm tra vị trí, hình thể đài bể thận có sỏi, xác định đài thận chọc
dò.
- Rạch da,
cân vị trí chọc dò. Tiến hành chọc dò đài thận bằng kim 18 gauge dưới hướng dẫn
siêu âm khi vào đài thận sẽ ra nước tiểu. Thông thường khu vực chọn lựa chọc
đường hầm ở vùng giữa xương sườn 11 - 12 hoặc dưới bờ sườn 12, khoảng giữa trên
đường nách sau và góc dưới bả vai. Điểm vào thận của khu vực này cơ bản là phần
ít mạch máu bên ngoài thận. Cố gắng làm cho khoảng cách giữa da và thận là ngắn
nhất, có thể đến được hết các đài thận và xử lý sỏi tối đa. Tổ chức đài thận
sau (nhóm lưng) thường được lựa chọn để chọc dò do bộ phận đài thận uốn cong,
góc kim chọc và trục dài đài thận cơ bản đồng nhất, hướng đến bể thận.
- Hạn chế
tối đa số lần chọc dò vào đài bể thận và chỉ nên chọc dò dưới 15 phút. Nếu khó
không chọc dò được cần chuyển mổ mở lấy sỏi hoặc chỉ định đặt ống thông JJ
ngược dòng và xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
- Trong
trường hợp chọc dò ra nước tiểu đục thì ngừng tán sỏi qua da, đặt dẫn lưu thận,
điều trị kháng sinh chống nhiễm khuẩn và xem xét chỉ định tán sỏi qua da sau.
6.3.
Bước 3: Tán
sỏi thận qua da:
- Rút lõi
kim chọc dò, đặt dây dẫn đường đầu cong vào đài bể thận. Nong đường hầm theo
dây dẫn thông qua các loại nong có sheet tương ứng 6 - 18Fr.
- Đặt
Amplatz (ống tạo đường hầm qua da) cỡ 18Fr vào đài bể thận.
- Dùng ống
kính soi niệu quản đưa qua Amplatz xác định vị trí, số lượng sỏi trong đài bể
thận.
- Tán sỏi
thận bằng xung hơi thành mảnh nhỏ kết hợp bơm nước bằng máy với áp lực 25 - 30
Kpa. Bơm rửa lấy mảnh sỏi hoặc dùng pince gắp sỏi.
- Trong quá
trình mổ, có thể dùng siêu âm kiểm tra vị trí dụng cụ tán sỏi, hình thái thận
và sỏi được tán, phát hiện mảnh sỏi tán di chuyển nhằm hạn chế sót sỏi. Đồng
thời phát hiện sớm các biến chứng tụ dịch quanh thận, tràn dịch ổ bụng hoặc
tràn dịch màng phổi.
- Thời gian
tán sỏi tối đa trong khoảng 2 giờ. Nếu sỏi to, phức tạp hoặc chảy máu nhiều
không nên cố tiếp tục phẫu thuật. Có thể đặt dẫn lưu thận qua da và xét chỉ
định tán sỏi qua da lần 2.
6.4.
Bước 4: Đặt
ống thông JJ niệu quản và dẫn lưu đài bể thận qua da:
- Đặt ống
thông JJ niệu quản xuôi dòng, rút ống thông niệu quản đặt ngược dòng ở thì 1.
- Rút ống
soi niệu quản và đặt ống dẫn lưu thận Foley qua Amplatz.
- Chuyển
người bệnh về tư thế ban đầu, kiểm tra ống thông niệu đạo. Có thể đặt ống thông
JJ niệu quản ngược dòng nếu không đặt được xuôi dòng
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Về huyết
động, tình trạng toàn thân, đau sau mổ, tình trạng ổ bụng, số lượng và màu sắc
nước tiểu, lập lại lưu thông tiêu hoá và số lượng dịch qua dẫn lưu.
- Bồi phụ
nước và điện giải theo kết quả xét nghiệm sinh hoá máu.
- Theo dõi
chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo và dẫn
lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu thận,
tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết động
thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị nội
khoa kết hợp. Nếu chảy máu nhiều cần chỉ định chụp và nút mạch.
- Phát hiện
sớm các biến chứng khác sau mổ:
+ Tràn dịch
màng phổi hoặc tràn dịch ổ bụng do thoát dịch khi phẫu thuật kéo dài và bơm
nước áp lực cao sẽ đi kèm với hội chứng pha loãng máu (hạ natri máu) và tan máu
(giảm hồng cầu, hematocrit).
+ Tổn
thương tạng trong ổ bụng do chọc dò: Gan, lách gây chảy máu trong ổ bụng và đại
tràng gây viêm phúc mạc hoặc rò dịch sau phúc mạc…
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Gây mê toàn phần trong khi phẫu thuật
người bệnh bị hạ huyết áp, nhiễm lạnh.
- Theo dõi
số lượng màu sắc dịch chảy ra qua ống dẫn lưu thận. Chỉ được rút dẫn lưu 3 – 5 ngày
sau mổ khi người bệnh diễn biến tốt lên.
- Rút ống
thông niệu đạo sau 3 - 5 ngày và cho người bệnh ra viện.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ cần kẹp tạm thời dẫn lưu thận, xét nghiệm công thức máu theo dõi. Truyền
máu nếu cần thiết. Chỉ định chụp và nút mạch nếu chảy máu nhiều, tái diễn. Nếu
chảy máu qua dẫn lưu thận và ống thông niệu đạo nhiều, không cầm thì cần phải
chỉ định phẫu thuật lại ngay.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn sau mổ: Cấy máu và nước tiểu làm kháng sinh đồ. Điều
trị kháng sinh tích cực phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.
- Tổn
thương tạng trong ổ bụng: Tùy mức độ tổn thương để xử trí.
- Tổn
thương gan lách điều trị bảo tồn hoặc chỉ định phẫu thuật nội soi ổ bụng cầm
máu.
- Tổn
thương đại tràng trong ổ bụng gây viêm phúc mạc chỉ định mổ mở xử trí theo
thương tổn. Nếu có rò tụ dịch sau phúc mạc chỉ định dẫn lưu tụ dịch sau phúc
mạc hoặc mổ mở xử trí tổn thương.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư sau phúc mạc: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch
hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, nếu khối tụ dịch, áp xe nhỏ
< 5cm ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu khối tụ dịch, áp xe
lớn ở sâu phải chích dẫn lưu hoặc phẫu thuật mở làm sạch ổ áp xe.
- Khi có rò
nước tiểu sau khi rút dẫn lưu thận thì cần phải lưu ống thông niệu đạo và điều
trị nội khoa 1 - 2 tuần. Nếu không hết rò sẽ chỉ định đặt lại ống thông JJ hoặc
can thiệp lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
3.
Kallidonis P, Tsaturyan A, Lattarulo M, Liatsikos E. Minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy (PCNL): Techniques and outcomes. Turk J Urol. 2020
Nov;46(Supp. 1):S58-S63.
4. Geraghty
RM, Davis NF, Tzelves L, Lombardo R, Yuan C, Thomas K, Petrik A, Neisius A, Türk
C, Gambaro G, Skolarikos A, Somani BK. Best Practice in Interventional
Management of Urolithiasis: An Update from the European Association of Urology
Guidelines Panel for Urolithiasis 2022. Eur Urol Focus. 2023 Jan;9(1):199-208.
60. NỐI NIỆU QUẢN - ĐÀI
THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu quản bể thận
là tình trạng chít hẹp của niệu quản - bể thận làm lưu thông nước tiểu từ thận
xuống bàng quang bị tắc nghẽn. Hẹp niệu quản bể thận là một bệnh lý thường gặp,
do nhiều nguyên nhân gây ra: do bẩm sinh hay mắc phải sau những can thiệp niệu
quản bể thận trước đó.
- Phẫu thuật hẹp bể thận
niệu quản cần phải mổ mở, cắt đoạn niệu quản hẹp, tạo hình lại niệu quản bể
thận. Tuy nhiên, người bệnh có thể chịu vết mổ lớn gây ảnh hưởng về thẩm mỹ,
bên cạnh đó là những sang chấn lớn do phẫu thuật và thời gian hậu phẫu kéo dài.
- Phẫu
thuật nối niệu quản đài thận là phẫu thuật ít được thực hiện trong ngoại khoa
tiết niệu, tuy nhiên trong những trường hợp khó nó lại là cứu cánh giúp người
thầy thuốc có thể giữ lại thận cho người bệnh mà không cần thực hiện những kĩ
thuật quá phức tạp.
2. CHỈ
ĐỊNH
Những
trường hợp hẹp bể thận, niệu quản mà không thể nối niệu quản vào bể thận theo
cách thông thường như: bể thận viêm mủn hoại tử, niệu quản còn lại ngắn không
nối tới bể thận được.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Khi còn
có thể nối với bể thận thông thường.
- Bệnh lý
nặng đường tiết niệu dưới.
- Bàng
quang teo nhỏ.
- Hẹp niệu
đạo, van niệu đạo chưa được điều trị.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận ứ
mủ, nhiễm trùng chưa điều trị.
- Nhiễm
khuẩn thành bụng vùng mổ, nhiễm khuẩn tiết niệu chưa điều trị.
- Tiền sử
mổ cũ vùng sau phúc mạc.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90 - 180 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế nằm nghiêng 90 độ về bên tổn thương, độn gối dưới lưng.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Người
bệnh nằm nghiêng về phía đối diện, có độn Billot dưới bờ sườn.
- Rạch da
đường sườn thắt lưng, dưới sườn XII có cắt sườn XII nếu hẹp cao, thận cao,
đường dưới sườn XII không tiếp cận được thận và niệu quản.
- Mở cân
Gerota, vào khoang sau phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng
- Phía bên
bờ cơ thắt lưng là thận và niệu quản.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng, phẫu tích niệu quản
lên bể thận và xuống dưới, đánh giá vị trí hẹp thường ở vị trí khúc nối bể thận
niệu quản nằm ở ngoài xoang, vị trí thắt nghẹt, thu hẹp lại của niệu quản bể
thận.
- Phẫu tích
thận và niệu quản đủ rộng.
- Đánh giá
vị trí hẹp, chiều dài đoạn hẹp.
- Cắt đoạn
niệu quản hẹp, thường cắt dưới vị trí hẹp thì không thấy nước tiểu trên thận
xuống. Kiểm tra vị trí hẹp phía dưới và phía trên.
- Nếu bể
thận viêm mủn, mất đoạn NQ hoặc NQ xơ hẹp trên đoạn dài sau khi cắt không nối
tới bể thận được dù đã hạ thận thì khâu kín bể thận lại.
- Tìm vị
trí nhu mô thận cực dưới sao cho: thấp nhất, chỗ nhu mô thận giãn mỏng nhất, mở
nhu mô 1cm ở vị trí đó
- Nếu vị
trí mở, nhu mô còn dày chảy máu nhiều thì khâu cầm máu trước hoặc dùng clamp cuống
thận cho đỡ chảy máu.
- Nối niệu
quản với đài thận dưới trên sonde JJ mũi rời.
- Cố định thận
xuống thấp.
6.3.
Bước 3:
- Kiểm tra
kĩ diện khâu nối, cầm máu kĩ.
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng bụng
theo giải phẫu
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu: tình trạng tốt là dẫn lưu ra ít dịch, không có nước tiểu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút ống
thông niệu quản sau 3-4 tuần.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ nhiều,
hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh mạnh, theo
kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu âm, nếu ổ to
thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu không hiệu quả có thể đặt JJ niệu quản và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu – sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 – 97.
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)”
(2016).
3. Lê Học
Đăng (2020). Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật hẹp khúc nối bể thận –
niệu quản qua nội soi sau phúc mạc, Luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Đại học
Y Hà Nội.
4. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of Urologic
Surgery (3rd
Ed.)”
(2012).
61. PHẪU THUẬT CẮT NỐI
NIỆU QUẢN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu
quản là dị tật bẩm sinh mà nguyên nhân do giải phẫu hoặc chức năng gây chít hẹp
khúc nối làm cản trở lưu thông nước tiểu từ bể thận xuống niệu quản gây nên
hiện tượng ứ nước thận. Hẹp niệu quản sau can thiệp từ tán sỏi niệu quản đến mổ
lấy sỏi niệu quản cũ đều cần can thiệp phẫu thuật tránh tình trạng thận tổn
thương không phục hồi dẫn đến hỏng thận.
- Phương
pháp tạo hình niệu quản nhằm bộc lộ đoạn niệu quản tổn thương và niệu quản
lành, để can thiệp cắt toàn bộ đoạn niệu quản tổn thương, khâu nối tạo hình lại
niệu quản lành nhằm phục hồi lưu thông của bể thận niệu quản.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản tái phát sau mổ sỏi.
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản bẩm sinh.
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản tái phát sau nội soi đặt JJ thất bại.
- Hẹp niệu
quản sau tán sỏi niệu quản. Hẹp sau mổ các bệnh lý sản phụ khoa.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Thận bên
can thiệp mất chức năng.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận ứ
mủ, nhiễm trùng chưa điều trị.
- Nhiễm
khuẩn thành bụng vùng mổ, nhiễm khuẩn tiết niệu chưa điều trị.
- Tiền sử
mổ cũ
- Người
bệnh cao tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: tư
thế nằm nghiêng 90º
bên đối
diện, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng bên đối diện.
Kỹ
thuật:
6.1. Bước
1:
- Người
bệnh nằm nghiêng về phía đối diện, có độn Bilot dưới bờ sườn.
- Rạch da
đường sườn thắt lưng, dưới sườn XII có cắt sườn XII nếu hẹp cao, thận cao,
đường dưới sườn XII không tiếp cận được thận và niệu quản.
- Mở cân
Gerota, vào khoang sau phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng.
- Phía bên
bờ cơ thắt lưng là thận và niệu quản.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng, phẫu tích niệu quản
lên bể thận và xuống dưới, đánh giá vị trí hẹp thường ở vị trí khúc nối bể thận
niệu quản nằm ở ngoài xoang, vị trí thắt nghẹt, thu hẹp lại của niệu quản bể
thận.
- Phẫu tích
thận và niệu quản đủ rộng.
- Đánh giá
vị trí hẹp, chiều dài đoạn hẹp. Nếu hẹp ngắn dưới 1 cm, thường khâu nối trực
tiếp tận tận được, nếu hẹp dài, cần phải gỡ niệu quản rộng rãi, có thể cần di
động hạ thận xuống tránh miệng nối quá căng.
- Cắt đoạn
niệu quản hẹp, thường cắt dưới vị trí hẹp thì không thấy nước tiểu trên thận
xuống. Kiểm tra vị trí hẹp phía dưới và phía trên.
- Đặt JJ
niệu quản bể thận.
- Khâu niệu
quản: khâu kín niệu quản bằng chỉ tiêu chậm 4/0-5/0, bằng đường khâu vắt hoặc
mũi rời.
6.3.
Bước 3:
- Kiểm tra
kĩ diện khâu nối, cầm máu kĩ.
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng bụng
theo giải phẫu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu không hiệu quả có thể đặt JJ niệu quản và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Lê Học
Đăng (2020). Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật hẹp khúc nối bể thận -
niệu quản qua nội soi sau phúc mạc, Luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Đại học
Y Hà Nội.
62. LẤY SỎI NIỆU QUẢN
ĐƠN THUẦN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi tiết
niệu là bệnh lý hay gặp trong các bệnh tiết niệu, tỉ lệ mắc gặp phải dao động
tùy từng khu vực, khu vực châu Á, tỉ lệ sỏi tiết niệu chiếm 1% -19,1% dân số. Ở
Việt Nam, một số bệnh viện lớn như bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Trung ương
Quân đội 108, bệnh viện Bình Dân… thì bệnh lý sỏi tiết niệu chiếm 40-60% tổng
số người bệnh điều trị tại viện. Sỏi niệu quản chiếm 28-40%, trong đó sỏi niệu
quản 1/3 dưới chiếm từ 70-75% sỏi niệu quản, còn lại là sỏi niệu quản 1/3 trên
và giữa. Phần lớn đến 80% sỏi niệu quản rơi từ trên đài bể thận xuống.
- Lấy sỏi
niệu quản là phẫu thuật mở niệu quản loại bỏ sỏi niệu quản gây tắc, lập lại sự
lưu thông bình thường của niệu quản.
- Đối với
niệu quản chia làm 3 đoạn, trên giữa và dưới. Với những sỏi niệu quản đoạn 1/3
trên thường chỉ định nội soi sau phúc mạc lấy sỏi, còn sỏi niệu quản đoạn 1/3
giữa và 1/3 dưới thường chỉ định nội soi ngược dòng tán sỏi.
- Với sỏi
vị trí 1/3 trên khi không có khả năng nội soi sau phúc mạc lấy sỏi sẽ mổ mở để
lấy sỏi, sửa chữa các tổn thương đi kèm.
- Sỏi vị
trí 1/3 giữa và 1/3 dưới khi không can thiệp được bằng nội soi niệu quản ngược
dòng sẽ can thiệp bằng mổ mở.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi to
trên 1cm, cứng hoặc đã áp dụng các phương pháp tán sỏi khác thất bại.
- Sỏi niệu
quản trên niệu quản đã mổ mở cũ.
- Sỏi niệu
quản có biến chứng, không can thiệp bằng nội soi được, hoặc nội soi có nguy cơ,
không tiếp cận được niệu quản.
- Sỏi niệu
quản kèm theo các dị dạng bẩm sinh đường tiết niệu như niệu quản đôi, giãn niệu
quản bẩm sinh cần can thiệp thăm dò, can thiệp phối hợp.
- Sỏi niệu
quản kèm theo hẹp niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận ứ
mủ, nhiễm trùng chưa điều trị.
- Nhiễm
khuẩn thành bụng vùng mổ, nhiễm khuẩn tiết niệu chưa điều trị.
- Tiền sử
mổ cũ vùng sau phúc mạc
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4. Người
bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Người
bệnh nằm ngửa với sỏi niệu quản đoạn thấp
- Người
bệnh nằm nghiêng 90 độ có gối độn lưng với sỏi niệu quản đoạn cao.
Kỹ
thuật:
Sỏi
niệu quản 1/3 trên
6.1.
Bước 1: Rạch
da đường sườn thắt lưng, dưới sườn XII
6.2.
Bước 2:
- Vào
khoang sau phúc mạc thường dính nhiều, gỡ dính bằng dao điện hoặc kéo bộc lộ bờ
cơ thắt lưng, khi đó theo bờ cơ thắt lưng bộc lộ thận và niệu quản.
- Phía bên
bờ cơ thắt lưng là thận và niệu quản. Với sỏi niệu quản bên (P) chú ý tĩnh mạch
chủ nằm dưới niệu quản.
6.3.
Bước 3:
- Sỏi vị
trí sát bể thận cần bộc lộ niệu quản từ trên thận xuống tránh trường hợp sỏi di
chuyển lên trên bể thận.
- Bộc lộ
niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng, sỏi niệu quản nằm ở
vị trí giao giữa niệu quản giãn và niệu quản bình thường.
6.4.
Bước 4:
- Mở niệu
quản ngay niệu quản vị trí sỏi và trên sỏi (vị trí giãn), lấy sỏi, xử trí tổn
thương như polyp, hẹp niệu quản nếu có.
- Đặt JJ
niệu quản qua chỗ mở niệu quản.
- Khâu niệu
quản: khâu kín niệu quản bằng chỉ tiêu chậm 4/0-5/0, bằng đường khâu vắt hoặc
mũi rời.
6.5.
Bước 5:
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng bụng
theo giải phẫu.
Sỏi
niệu quản 1/3 giữa và dưới:
6.1.
Bước 1: Rạch
da bằng đường Pfannensitel.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng, sỏi niệu quản nằm
ở vị trí giao giữa niệu quản giãn và niệu quản bình thường.
6.3.
Bước 3: Lấy
sỏi:
- Rạch niệu
quản theo chiều dọc ngay trên sỏi lấy sỏi, bơm rửa sỏi.
- Đặt ống thông
niệu quản: nhằm thăm dò niệu quản, đảm bảo sự lưu thông tốt của niệu quản. Đặt
ống thông niệu quản bằng sonde JJ hoặc sonde Modelage.
- Khâu niệu
quản: khâu kín niệu quản bằng chỉ tiêu chậm 4/0-5/0, bằng đường khâu vắt hoặc
mũi rời.
6.4.
Bước 4:
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng bụng
theo giải phẫu.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu: tình trạng tốt là dẫn lưu ra ít dịch, không có nước tiểu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút ống
thông niệu quản sau 3-4 tuần.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo
kháng sinh
đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu âm, nếu ổ to thì mổ lại
làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
- Tổn
thương ruột: Cần đánh giá và mời phẫu thuật viên tiêu hóa vào phối hợp.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh (2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu – sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 – 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of Urologic
Surgery (3rd
Ed.)”
(2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)”
(2016).
4. Vũ Trọng
Hạnh (2017). Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu
quản 1/3 trên tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2014-2016, Luận văn
thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
63. LẤY SỎI NIỆU QUẢN
TÁI PHÁT, PHẪU THUẬT LẠI
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi tiết
niệu là bệnh lý hay gặp trong các bệnh tiết niệu, tỉ lệ mắc gặp phải dao động
tùy từng khu vực, khu vực châu Á, tỉ lệ sỏi tiết niệu chiếm 1% - 19,1% dân số.
Ở Việt Nam, một số bệnh viện lớn như bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Trung ương
Quân đội 108, bệnh viện Bình Dân… thì bệnh lý sỏi tiết niệu chiếm 40-60% tổng
số người bệnh điều trị tại viện. Sỏi niệu quản chiếm 28-40%, trong đó sỏi niệu
quản 1/3 dưới chiếm từ 70-75% sỏi niệu quản, còn lại là sỏi niệu quản 1/3 trên
và giữa. Phần lớn đến 80% sỏi niệu quản rơi từ trên đài bể thận xuống.
- Lấy sỏi
niệu quản tái phát là phẫu thuật mở niệu quản loại bỏ sỏi niệu quản gây tắc,
lập lại sự lưu thông bình thường của niệu quản trên người bệnh đã phẫu thuật
sỏi niệu quản trước đó. Phẫu tích niệu quản đã mổ cũ thường khó khăn do tổ chức
quanh niệu quản xơ dính nhiều, có những trường hợp dính thành một khối rất khó
khăn trong phẫu tích riêng được niệu quản. Những trường hợp này có thể rách
phúc mạc, tổn thương đại tràng, và có thể tổn thương mạch chủ. Do vậy, phẫu
thuật mổ lại sỏi niệu quản thường khó khăn, phức tạp, cần những phẫu thuật viên
có kinh nghiệm phẫu thuật.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi niệu
quản có biến chứng, không can thiệp bằng nội soi được, hoặc nội soi có nguy cơ,
không tiếp cận được niệu quản.
- Sỏi niệu
quản kèm theo các dị dạng bẩm sinh đường tiết niệu như niệu quản đôi, giãn niệu
quản bẩm sinh cần can thiệp thăm dò, can thiệp phối hợp.
- Sỏi niệu
quản kèm theo hẹp niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận ứ
mủ, nhiễm trùng chưa điều trị.
- Nhiễm
khuẩn thành bụng vùng mổ, nhiễm khuẩn tiết niệu chưa điều trị.
- Tiền sử
mổ cũ vùng sau phúc mạc.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế:
- Người
bệnh nằm ngửa với sỏi niệu quản đoạn thấp.
- Người bệnh
nằm nghiêng 90 độ có gối độn lưng với sỏi niệu quản đoạn cao.
Kỹ
thuật:
Sỏi
niệu quản 1/3 trên
6.1.
Bước 1: Rạch
da đường sườn thắt lưng, dưới sườn XII.
6.2.
Bước 2:
- Vào
khoang sau phúc mạc thường dính nhiều, gỡ dính bằng dao điện hoặc kéo bộc lộ bờ
cơ thắt lưng, khi đó theo bờ cơ thắt lưng bộc lộ thận và niệu quản.
- Phía bên
bờ cơ thắt lưng là thận và niệu quản. Với sỏi niệu quản bên (P) chú ý tĩnh mạch
chủ nằm dưới niệu quản, nếu tổ chức dính nhiều, cần phẫu tích bằng kéo, phẫu
tích từ rốn thận xuống hoặc từ niệu quản phía dưới lên vì những vị trí đó chưa
hoặc ít can thiệp trước đó nên thường dễ dàng bóc tách bộc lộ hơn.
6.3.
Bước 3:
- Sỏi vị
trí sát bể thận cần bộc lộ niệu quản từ trên thận xuống tránh trường hợp sỏi di
chuyển lên trên bể thận.
- Bộc lộ
niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng, sỏi niệu quản nằm ở
vị trí giao giữa niệu quản giãn và niệu quản bình thường.
6.4.
Bước 4:
- Mở niệu
quản ngay niệu quản vị trí sỏi và trên sỏi (vị trí giãn), lấy sỏi, xử trí tổn
thương như polyp, hẹp niệu quản nếu có.
- Đặt JJ
niệu quản qua chỗ mở niệu quản.
- Khâu niệu
quản: khâu kín niệu quản bằng chỉ tiêu chậm 4/0-5/0, bằng đường khâu vắt hoặc
mũi rời.
6.5.
Bước 5:
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng bụng
theo giải phẫu.
Sỏi
niệu quản 1/3 giữa và dưới:
6.1.
Bước 1: Rạch
da bằng đường Pfannensitel.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, gỡ dính tổ chức bằng kéo, chú ý đi ngoài
phúc mạc, trong trường hợp dính nhiều có thể tổn thương vào ruột. Thường niệu
quản có màu trắng, sỏi niệu quản nằm ở vị trí giao giữa niệu quản giãn và niệu
quản bình thường.
6.3.
Bước 3: Lấy
sỏi:
- Rạch niệu
quản theo chiều dọc ngay trên sỏi lấy sỏi, bơm rửa sỏi.
- Đặt ống
thông niệu quản: nhằm thăm dò niệu quản, đảm bảo sự lưu thông tốt của niệu
quản. Đặt ống thông niệu quản bằng sonde JJ hoặc sonde Modelage.
- Khâu niệu
quản: khâu kín niệu quản bằng chỉ tiêu chậm 4/0-5/0, bằng đường khâu vắt hoặc
mũi rời.
6.4.
Bước 4:
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng bụng
theo giải phẫu.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
- Tổn
thương ruột: Cần đánh giá và mời phẫu thuật viên tiêu hóa vào phối hợp.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh (2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., "Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Vũ Trọng
Hạnh (2017). Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu
quản 1/3 trên tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2014-2016, Luận văn
thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
64. LẤY SỎI NIỆU QUẢN
ĐOẠN SÁT BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi tiết
niệu là bệnh lý hay gặp trong các bệnh tiết niệu, tỉ lệ mắc gặp phải dao động
tùy từng khu vực, khu vực châu Á, tỉ lệ sỏi tiết niệu chiếm 1% - 19,1% dân số.
Ở Việt Nam, một số bệnh viện lớn như bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Trung ương
Quân đội 108, bệnh viện Bình Dân… thì bệnh lý sỏi tiết niệu chiếm 40-60% tổng
số người bệnh điều trị tại viện. Sỏi niệu quản chiếm 28-40%, trong đó sỏi niệu
quản 1/3 dưới chiếm từ 70-75% sỏi niệu quản. Phần lớn đến 80% sỏi niệu quản rơi
từ trên đài bể thận xuống.
- Hiện tại
sỏi niệu quản đoạn 1/3 dưới thường được phẫu thuật bằng phương pháp tán sỏi qua
nội soi ngược dòng. Tuy nhiên, có những trường hợp không tiếp cận được niệu
quản, không tiếp cận sỏi được cần phải can thiệp mổ mở để lấy sỏi, và can thiệp
vào niệu quản.
- Lấy sỏi
niệu quản sát bàng quang là phẫu thuật can thiệp kinh điển được thức hiện để
lập lại lưu thông niệu quản do sỏi niệu quản.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi niệu
quản có tình trạng shock nhiễm khuẩn.
- Sỏi niệu
quản 1/3 dưới không can thiệp được sỏi qua nội soi.
- Sỏi niệu
quản gây hẹp phía dưới.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận ứ
mủ, nhiễm trùng chưa điều trị.
- Nhiễm
khuẩn thành bụng vùng mổ, nhiễm khuẩn tiết niệu chưa điều trị.
- Tiền sử
mổ cũ vùng sau phúc mạc.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung,
về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di
chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của
người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra hồ
sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, có thể nằm tư thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đường
rạch da tùy theo vị trí sỏi niệu quản: rạch da bằng đường Pfannensitel bên phía
có sỏi qua các lớp cân cơ, bộc lộ vén phúc mạc hố chậu. Chú ý tránh làm tổn
thương bó mạch tinh, ống dẫn tinh, động mạch tử cung, bó mạch chậu.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng, sỏi niệu quản nằm
ở vị trí giao giữa niệu quản giãn và niệu quản bình thường. Phần trên có sỏi
được vén lên bằng Nelaton. Đoạn niệu quản giãn thì tìm sỏi ở phía dưới, nếu
không giãn thì tìm sỏi ở phía trên.
6.3.
Bước 3:
- Khâu chỉ
chờ, mở dọc niệu quản tìm sỏi. Dùng pince gắp sỏi thăm dò, tách lấy sỏi ra ngoài.
- Sỏi sát
thành bàng quang nếu phía trên niệu quản không can thiệp được sỏi cần mở bàng
quang tiếp cận niệu quản, thăm dò bằng minizzi lấy sỏi kết hợp cả phái niệu
quản trên và dưới.
6.4.
Bước 4:
- Đặt ống
thông niệu quản: nhằm thăm dò niệu quản, đảm bảo sự lưu thông tốt của niệu
quản. Đặt ống thông niệu quản bằng sonde JJ hoặc sonde Modelage.
- Khâu niệu
quản: khâu kín niệu quản bằng chỉ tiêu chậm 4/0-5/0, bằng đường khâu vắt hoặc
mũi rời.
- Nếu có mở
bàng quang cần khâu lại bàng quang mũi rời hoặc vắt, chú ý phải lấy được lớp
niêm mạc bàng quang tránh chảy máu bàng quang gây tắc sonde tiểu. Người bệnh
cao tuổi, nguy cơ rò bàng quang cần đặt sonde dẫn lưu bàng quang hoặc lưu sonde
tiểu kéo dài 10-14 ngày.
- Trường
hợp sỏi niệu quản kèm theo hẹp niệu quản thì phải cắt đoạn niệu quản hẹp, cắm
lại niệu quản vào bàng quang, trường hợp sỏi niệu quản kèm theo giãn niệu quản
thì phải tạo hình lại niệu quản.
6.5.
Bước 5:
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng bụng
theo giải phẫu.
6.6. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG:
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước tiểu:
Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ. Nguyên
tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều trị
nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem xét
phẫu thuật lại xử lý rò.
- Tổn
thương ruột: Cần đánh giá và mời phẫu thuật viên tiêu hóa vào phối hợp.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Nguyễn
Đăng Phiến (2006). Nghiên cứu và chuẩn đoán và điều trị sỏi bàng quang thứ
phát sau tổn thương bệnh lý đường tiết niệu dưới ở người lớn tại bệnh viện Việt
Đức, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội.
2. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu – sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 – 97.
3. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed.“Hinmanʼs Atlas of Urologic
Surgery (3rd
Ed.)”
(2012).
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)”
(2016).
65. ĐẶT BỘ PHẬN GIẢ
NIỆU QUẢN QUA DA
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu
quản là dị tật bẩm sinh mà nguyên nhân do giải phẫu hoặc chức năng gây chít hẹp
khúc nối làm cản trở lưu thông nước tiểu từ bể thận xuống niệu quản gây nên
hiện tượng ứ nước thận. Hẹp niệu quản sau can thiệp từ tán sỏi niệu quản đến mổ
lấy sỏi niệu quản cũ đều cần can thiệp phẫu thuật tránh tình trạng thận tổn
thương không phục hồi dẫn đến hỏng thận.
- Phương
pháp tạo hình niệu quản nhằm bộc lộ đoạn niệu quản tổn thương và niệu quản
lành, để can thiệp cắt toàn bộ đoạn niệu quản tổn thương, khâu nối tạo hình lại
niệu quản lành nhằm phục hồi lưu thông của bể thận niệu quản. Tuy nhiên, có
những trường hợp niệu quản và bể thận khó tiếp cận, hoặc tổn thương niệu quản
dài, không thể tạo hình niệu quản hoặc hạ thận, ghép thận tự thân được, do vậy,
có thể sử dụng một đoạn niệu quản giả tương tự như mạch máu nhân tạo để chuyển
lưu nước tiểu từ bể thận ra ngoài thay cho dẫn lưu thận hoặc tránh phải cắt
thận.
2. CHỈ
ĐỊNH
Hẹp niệu
quản do các nguyên nhân không thể can thiệp tạo hình hoặc đưa niệu quản ra da
được.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Thận bên
can thiệp mất chức năng.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
khuẩn thành bụng vùng mổ, nhiễm khuẩn tiết niệu chưa điều trị.
- Tiền sử
mổ cũ vùng sau phúc mạc.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: nằm
nghiêng về phía đối diện, có độn Bilot dưới bờ sườn.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Rạch
da đường sườn thắt lưng, dưới sườn XII có cắt sườn XII nếu hẹp cao, thận cao,
đường dưới sườn XII không tiếp cận được thận và niệu quản.
6.2.
Bước 2:
- Mở cân
Gerota, vào khoang sau phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng
- Phía bên
bờ cơ thắt lưng là thận và niệu quản.
- Bộc lộ
niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng, phẫu tích niệu quản
lên bể thận và xuống dưới, đánh giá vị trí hẹp thường ở vị trí khúc nối bể thận
niệu quản nằm ở ngoài xoang, vị trí thắt nghẹt, thu hẹp lại của niệu quản bể
thận. Phẫu tích thận và niệu quản đủ rộng.
6.3.
Bước 3:
- Đánh giá
vị trí hẹp, chiều dài đoạn hẹp. Nếu hẹp ngắn dưới 1 cm, thường khâu nối trực
tiếp tận tận được, nếu hẹp dài, cần phải gỡ niệu quản rộng rãi, có thể cần di
động hạ thận xuống tránh miệng nối quá căng.
- Cắt đoạn
niệu quản hẹp, thường cắt dưới vị trí hẹp thì không thấy nước tiểu trên thận
xuống. Kiểm tra vị trí hẹp phía dưới và phía trên.
- Nếu niệu
quản hẹp trên đoạn rất dài (mất đoạn niệu quản), vùng thận và hạ vị dính nhiều
do mỗ cũ thì không cố gỡ dính tiếp tránh tổn thương các tạng mà không bộc lộ
được.
6.4.
Bước 4:
- Phẫu tích
bể thận, phẫu tích vị trí thành bụng và vị trí dự kiến đưa niệu quản giả ra da.
- Mở bể
thận, khâu gắn đoạn niệu quản giả vào bể thận, phần bể thận niệu quản còn lại
có thể giữ nguyên, hoặc cắt thắt lại niệu quản ngay phía dưới vị trí cắm niệu
quản giả.
- Đưa niệu
quản giả còn lại qua vị trí thành bụng đã được bộc lộ ra ngoài da.
- Khâu
miệng niệu quản còn lại cố định vào thành bụng.
- Đặt JJ bể
thận niệu quản.
6.5.
Bước 5:
- Kiểm tra
kĩ diện khâu nối, cầm máu kĩ.
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng bụng
theo giải phẫu.
6.6. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…..). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu: tình trạng tốt là dẫn lưu ra ít dịch, không có nước tiểu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
7.2. Tai
biến và nguyên tắc xử trí:
- Không đặt
được JJ xuống phía dưới: cần phẫu tích xuống sâu bên dưới, thăm dò, có thể phải
cắm lại niệu quản bàng quang hoặc đưa niệu quản ra da.
- Lạc đường
gây thủng niệu quản.
- Tổn
thương ruột: Cần đánh giá và mời phẫu thuật viên tiêu hóa vào phối hợp.
- Chảy máu,
tổn thương mạch chậu: khâu cầm máu bằng chỉ mạch máu, mời chuyên khoa mạch máu
phối hợp.
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ, rò nước tiểu: điều trị chống nhiễm khuẩn.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu – sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 – 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of Urologic
Surgery (3rd
Ed.)”
(2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)”
(2016).
66. NONG NIỆU QUẢN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu
quản bể thận là tình trạng chít hẹp của niệu quản - bể thận làm lưu thông nước
tiểu từ thận xuống bàng quang bị tắc nghẽn. Hẹp niệu quản bể thận là một bệnh
lý thường gặp, do nhiều nguyên nhân gây ra: do bẩm sinh hay mắc phải sau những
can thiệp niệu quản bể thận trước đó.
- Phẫu
thuật hẹp bể thận niệu quản cần phải mổ mở, cắt đoạn niệu quản hẹp, tạo hình
lại niệu quản bể thận. Tuy nhiên, người bệnh có thể chịu vết mổ lớn gây ảnh
hưởng về thẩm mỹ, bên cạnh đó là những sang chấn lớn do phẫu thuật và thời gian
hậu phẫu kéo dài.
- Nong niệu
quản là can thiệp làm rộng niệu quản trong những trường hợp niệu quản hẹp, nhỏ
để tiếp cận lên phía trên hoặc đặt ống sonde niệu quản
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp niệu
quản.
- Đánh giá
niệu quản khi can thiệp các tạng xung quanh.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý
nặng đường tiết niệu dưới.
- Bàng
quang teo nhỏ.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận ứ
mủ, nhiễm trùng chưa điều trị.
- Người
bệnh cao tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dụng cụ
phẫu thuật cơ bản, máy soi niệu quản.
- Chỉ tự
tiêu 1/0, chỉ tự tiêu 4/0 hoặc chỉ sợi đơn tự tiêu 4/0, chỉ không tiêu 3/0.
- Dẫn lưu
nhỏ.
- Bộ que
nong niệu quản.
- Sonde JJ
6 hoặc 7 Fr, dây dẫn đường dẫn đường.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm tư thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
máy soi niệu quản vào bàng quang, quan sát toàn bộ bàng quang, cổ bàng quang,
tuyến tiền liệt (nam), lỗ niệu quản 2 bên.
6.2.
Bước 2:
- Kiểm tra
lỗ niệu quản 2 bên.
- Soi vào
lỗ niệu quản.
- Đưa máy
soi niệu quản, luồn dây dẫn đường vào niệu quản.
6.3.
Bước 3:
- Tiếp cận
đoạn niệu quản nhỏ, hẹp.
- Luồn dây
dẫn đường qua, có thể phải sử dụng dây dẫn đường mềm.
- Nếu guide
đưa qua được thì đưa máy theo guide xoay máy nhẹ nhàng theo các phía của niệu
quản để tiếp cận nong đoạn hẹp. Không được làm mạnh tay tránh nguy cơ thủng
niệu quản.
- Nếu không
đưa được máy qua, có thể sử dụng thêm 1 dây dẫn đường nữa đưa qua chỗ nhẹ, rồi
nong thử lại bằng máy soi.
- Sau đó
rút máy, giữ lại dây dẫn đường trong niệu quản.
6.4.
Bước 4:
- Luồn que
nong niệu quản từ cỡ nhỏ đến cỡ phù hợp qua dây dẫn đường nong qua vị trí niệu
quản hẹp, chú ý làm nhẹ tay, tránh lạc đường, tụt dây dẫn đường.
- Sau khi
nong xong, đặt lại máy soi kiểm tra lại niệu quản, đánh giá hiệu quả của nong.
- Trường
hợp không thành công có thể sử dụng laser xẻ mở rộng niệu quản.
- Soi quan
sát thăm dò lên bể thận.
- Đặt sonde
JJ vào niệu quản.
6.5.
Bước 5:
- Rút máy.
- Đặt sonde
tiểu.
- Chú ý:
Phải đi theo niêm mạc của niệu quản, tránh làm mù gây lạc đường hoặc thủng niệu
quản.
- Nếu không
can thiệp được niệu quản thì cần thiết phải chuyển mổ mở để giải quyết tình
trạng hẹp.
6.6. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi toàn trạng,
cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
- Nếu người
bệnh ổn định, rút sonde tiểu sau 2 ngày phẫu thuật.
- JJ sau mổ
có thể để kéo dài 3 tháng hoặc 1 năm tùy từng loại JJ. Khi rút JJ cần đánh giá
kĩ lưỡng, có những trường hợp sau rút JJ xuất hiện hẹp lại niệu quản, do vậy,
những trường hợp này cần đặt lại JJ niệu quản kéo dài trước khi giải quyết được
nguyên nhân.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Không đặt
được máy.
- Không
thấy lỗ niệu quản.
- Lạc đường
gây thủng niệu quản.
- Chảy máu,
hẹp niệu quản không luồn dây dẫn đường cũng như máy soi qua được cần chuyển
phương pháp khác điều trị như mổ tạo hình niệu quản, hoặc đặt JJ xuôi dòng dưới
chẩn đoán hình ảnh.
- Nhiễm
trùng: Cần cấy vi sinh nước tiểu, điều trị kháng sinh phối hợp theo kinh nghiệm
hoặc theo kết quả kháng sinh đồ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Đinh
Quang Huy (2021). Đánh giá kết quả điều trị hẹp niệu quản sau tán sỏi nội
soi ngược dòng bằng laser tại bệnh viện đại học y hà nội giai đoạn 2015 - 2020,
Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
67. ĐẶT ỐNG THÔNG JJ
NIỆU QUẢN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu
quản bể thận là tình trạng chít hẹp của niệu quản- bể thận làm lưu thông nước
tiểu từ thận xuống bàng quang bị tắc nghẽn. Hẹp niệu quản bể thận là một bệnh
lý thường gặp, do nhiều nguyên nhân gây ra: do bẩm sinh hay mắc phải sau những
can thiệp niệu quản bể thận trước đó.
- Phẫu
thuật hẹp bể thận niệu quản cần phải mổ mở, cắt đoạn niệu quản hẹp, tạo hình
lại niệu quản bể thận. Tuy nhiên, người bệnh có thể chịu vết mổ lớn gây ảnh
hưởng về thẩm mỹ, bên cạnh đó là những sang chấn lớn do phẫu thuật và thời gian
hậu phẫu kéo dài.
- Đặt ống thông JJ niệu
quản là phẫu thuật cơ bản, đặt sonde JJ vào niệu quản trong trường hợp niệu
quản không thăm dò được qua nội soi niệu đạo hoặc can thiệp bảo vệ thận niệu
quản khi can thiệp tại các tạng khác.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Suy thận
cấp do nguyên nhân tắc nghẽn niệu quản.
- Nguy cơ
tổn thương niệu quản khi can thiệp tại các tạng xung quanh trong quá trình phẫu
thuật mở.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Thận bên
can thiệp mất chức năng.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng chưa điều trị.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận ứ
mủ, nhiễm trùng chưa điều trị.
- Người
bệnh cao tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản, hoặc gây tê tuỷ sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa hoặc nằm nghiêng về phía đối diện tùy thuộc vào các cuộc phẫu
thuật phối hợp hoặc vị trí tiếp cận của niệu quản, thói quen của phẫu thuật
viên.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Rạch
da theo đường trắng bên hoặc sườn lưng tùy theo tổn thương.
6.2.
Bước 2:
- Vào
khoang trước phúc mạc, vén phúc mạc bộc lộ khoang sau phúc mạc.
- Phẫu tích
bộc lộ cơ thắt lưng chậu, bó mạc chậu ngoài.
- Phẫu tích
tìm niệu quản: Nếu đi sau phúc mạc thì niệu quản nằm phía trên bờ cơ thắt lưng chậu,
trắng đục, mềm mại, nhu động. Nếu đi đường trắng bền thì niệu quản bắt chéo
trước động mạch chậu chỗ chia ngã ba động mạch chậu.
- Dùng lắc
luồn đưa niệu quản lên.
6.3.
Bước 3:
- Thăm dò
niệu quản trên dưới và các tổ chức xung quanh.
- Khâu chỉ
chờ vào niệu quản.
- Mở dọc
niệu quản khoảng 7-10 mm.
- Dùng dây
dẫn đường và JJ hoặc sonde hút thăm dò niệu quản đầu trên và dưới.
- Đặt JJ
niệu quản. Nếu niệu quản hẹp cần phẫu tích xuống tiếp cận đoạn hẹp, xử trí theo
thương tổn, nếu niệu quản có sỏi, mở niệu quản trên sỏi lấy sỏi, nếu niệu quản
xơ hẹp, cần đánh giá đoạn xơ hẹp, nếu ngắn dưới < 1 cm thì có thể cắt đoạn
niệu quản hẹp nối ngay. Nếu niệu quản hẹp > 1 cm, cần gỡ niệu quản lên phía
trên hoặc phía dưới để di động miệng nối tránh miệng nối bị căng, thậm chí có
thể phải hạ thận xuống để di động niệu quản phía trên.
- Khâu lại
niệu quản bằng chỉ tự tiêu số 4/0, mũi rời hoặc mũi vắt.
6.4.
Bước 4:
- Lau rửa,
cầm máu.
- Đặt 01 DL
hố mổ, cạnh chỗ mở niệu quản.
- Đóng bụng
theo các lớp giải phẫu.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ. Người bệnh thường được ăn lại sau 6-8h sau mổ do mổ sau
phúc mạc, không hoặc ít can thiệp vào ruột.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu qua sonde tiểu, chú ý khi sonde tiểu không
ra hoặc ra lượng nước tiểu ít cần loại trừ tắc sonde tiểu trước khi nghĩ đến
các nguyên nhân khác.
- Sau mổ
cần hướng dẫn người bệnh vận động sớm, tránh các biến chứng do nằm lâu như tắc
đờm dãi, loét tì đè.
- Vết mổ
cần được thay băng, nặn vết mổ trong những ngày đầu, tránh ứ đọng dịch gây
nhiễm trùng vết mổ. Khi vết mổ nhiễm trùng cần cắt chỉ cách vết mổ sớm để thay
băng thoát dịch vết mổ tốt hơn, tạo điều kiện lên tổ chức hạt.
7.2. Tai
biến và nguyên tắc xử trí:
- Không
tiếp cận được niệu quản do dính: Phẫu tích lên trên hoặc xuống dưới tìm bể
thận, niệu quản đoạn dưới. Nếu niệu quản tổn thương trên đoạn dài có thể phải
dẫn lưu thận ra ngoài da.
- Không đặt
được JJ xuống phía dưới: cần phẫu tích xuống sâu bên dưới, thăm dò, có thể phải
cắm lại niệu quản bàng quang hoặc đưa niệu quản ra da.
- Lạc đường
gây thủng niệu quản.
- Chảy máu,
tổn thương mạch chậu: khâu cầm máu bằng chỉ mạch máu, mời chuyên khoa mạch máu
phối hợp.
- Nhiễm
trùng: Cần cấy vi sinh nước tiểu, điều trị kháng sinh phối hợp theo kinh nghiệm
hoặc theo kết quả kháng sinh đồ.
- JJ sau mổ
có thể để kéo dài 3 tháng hoặc 1 năm tùy từng loại JJ. Khi rút JJ cần đánh giá
kĩ lưỡng, có những trường hợp sau rút JJ xuất hiện hẹp lại niệu quản, do vậy,
những trường hợp này cần đặt lại JJ niệu quản kéo dài trước khi giải quyết được
nguyên nhân.
- Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh (2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu – sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 – 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of Urologic
Surgery (3rd
Ed.)”
(2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)”
(2016).
4. Lê Văn
Hùng (2019). Kết quả soi niệu quản đặt sonde JJ trong điều trị thận ứ nước
do tắc nghẽn tại bệnh viện Bạch Mai, Luận văn thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà
Nội
68. NỘI SOI NIỆU QUẢN
ĐỂ ĐẶT THÔNG JJ
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hệ tiết
niệu đảm nhiệm chức năng lọc và bài tiết nước tiểu ra ngoài qua thận, niệu quản
xuống bàng quang rồi niệu đạo ra ngoài. Tất cả các nguyên nhân gây tắc nghẽn
hoặc làm gián đoạn đường bài tiết nước tiểu ra ngoài đều gây ra tình trạng giãn
đài bể thận, gây ảnh hưởng đến chức năng thận thậm chí gây mất chức năng thận.
- Khi tổn
thương một thận, thận bên đối diện chức năng bình thường thì chủ yếu gây ra
tình trạng tổn thương tại chỗ, không hoặc ít gây suy chức năng thận. Tuy nhiên,
nếu thận bên đối diện tổn thương, hoặc chỉ có một thận duy nhất thì khi niệu
quản bị tắc nghẽn hoàn toàn sẽ gây ra tình trạng suy thận cấp, vô niệu. Trong
những trường hợp này cần can thiệp sớm lập lại lưu thông nước tiểu, hoặc lọc
máu cấp cứu.
- Hiện tại
các phương tiện kĩ thuật phát triển, việc lập lại lưu thông tắc nghẽn niệu quản
được tiến hành qua nội soi niệu quản ngược dòng bằng các dụng cụ nội soi thường
đơn giản, hiệu quả. Trong một số trường hợp cấp cứu, đặt ống sonde JJ niệu quản
ngược dòng, có thể đặt sonde niệu quản xuôi dòng dưới hướng dẫn của chẩn đoán
hình ảnh.
- Nội soi
niệu quản để đặt thông JJ là phương pháp sử dụng máy nội soi đặt JJ niệu quản
trong các trường hợp hẹp niệu quản, thăm dò niệu quản hay bảo vệ niệu quản
trước các phẫu thuật khác.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Suy thận
cấp do hẹp niệu quản.
- Hẹp niệu
quản sau các can thiệp tiết niệu trước đó.
- Hẹp niệu
quản không có khả năng tạo hình lại niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Thận mất
chức năng.
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh cao tuổi có
bệnh nền phối hợp.
- Người
bệnh béo phì, người bệnh đang có cơn đau quặn thận.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao
thường lưỡi nhỏ cỡ 13.
- Gạc con.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy tán
sỏi bằng xung hơi
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ Gắp sỏi.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
máy soi niệu quản vào bàng quang, quan sát toàn bộ bàng quang, cổ bàng quang,
tuyến tiền liệt (ở nam), lỗ niệu quản 2 bên.
6.2.
Bước 2:
- Luồn dây
dẫn đường vào niệu quản bên hẹp.
- Đưa máy
soi vào lỗ niệu quản bên cần can thiệp, tiếp cận bể thận.
- Luồn dây
dẫn đường thăm dò. Nếu dây dẫn đường lên bể thận tốt thì đặt sonde JJ niệu
quản.
- Nếu niệu
quản hẹp, dây dẫn đường cứng không qua được, có thể sử dụng loại dây dẫn đường
mềm tiếp cận, có thể dùng đến 2-3 dây dẫn đường nong niệu quản.
- Khi guide
qua vị trí hẹp, dùng laser cắt tổ chức xơ hẹp trên dây dẫn đường theo đường
vòng tròn quanh chu vi đến khi bể thận- niệu quản đủ rộng, nếu khó khăn cần
dừng lại ngay tránh lóc hoặc thủng niệu quản ra ngoài.
- Soi qua
vị trí hẹp đánh giá phía trên, kiểm tra trên vị trí hẹp có sỏi hay tổn thương
khác không. Nếu có sỏi cần tán sỏi bằng laser nếu không có nhiễm khuẩn; nếu
nhiễm khuẩn cần lấy nước tiểu cấy vi sinh để điều trị kháng sinh; còn nếu tổ
chức niệu quản nghi ngờ tổn thương ác tính cần lấy bệnh phẩm gửi giải phẫu bệnh
đánh giá tính chất tổn thương.
- Đặt sonde
JJ vào niệu quản.
6.3.
Bước 3:
- Rút máy.
- Đặt sonde
tiểu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi chặt chẽ về: Mạch, huyết áp động mạch và áp lực tĩnh mạch
trung ương. Nồng độ O2 và
CO2 máu đánh giá bằng SpO2 và PetCO2.
- Số lượng,
màu sắc nước tiểu, dẫn lưu thận.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Theo dõi chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo
và dẫn lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu
thận, tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết
động thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị
nội khoa kết hợp.
Nếu chảy
máu nhiều cần chỉ định chụp cắt lớp có thuốc.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Nguyên tắc xử trí: Kháng sinh phổ rộng,
bù dịch, điện giải. Điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Nguyễn
Kim Cương (2012). Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản 1/3
trên bằng Holmium laser tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, Luận văn bác sĩ
chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.
3. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
69. NỘI SOI THAY SONDE
JJ
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu quản bể thận
là tình trạng chít hẹp của niệu quản- bể thận làm lưu thông nước tiểu từ thận
xuống bàng quang bị tắc nghẽn. Hẹp niệu quản bể thận là một bệnh lý thường gặp,
do nhiều nguyên nhân gây ra: do bẩm sinh hay mắc phải sau những can thiệp niệu
quản bể thận trước đó.
- Phẫu
thuật hẹp bể thận niệu quản cần phải mổ mở, cắt đoạn niệu quản hẹp, tạo hình
lại niệu quản bể thận. Tuy nhiên, người bệnh (NB) có thể chịu vết mổ lớn gây ảnh
hưởng về thẩm mỹ, bên cạnh đó là những sang chấn lớn do phẫu thuật và thời gian
hậu phẫu kéo dài.
- Nội soi
nong niệu quản hẹp là lặp lại lưu thông nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang
bằng việc nội soi niệu quản bằng ống soi niệu quản, nong rộng, mở rộng vị trí
hẹp của niệu quản có thể mở rộng bằng tia laser, đặt ống sonde niệu quản nhằm
lặp lại sự lưu thông thông thoáng của niệu quản.
- Những
trường hợp không có khả năng tạo hình niệu quản, hoặc ung thư giai đoạn muộn,
thì việc lưu JJ kéo dài sẽ giúp người bệnh cải thiện chức năng thận, tránh được
một cuộc mổ nặng cho người bệnh. Tuy nhiên, đây là phương pháp phẫu thuật giải
quyết tạm thời, không giải quyết triệt để được nguyên nhân.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp bể
thận - niệu quản do mổ cũ hoặc do chèn ép từ ngoài vào do u.
- Sỏi hẹp
niệu quản
- Suy thận
do hẹp niệu quản
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Thận mất
chức năng.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận niệu
quản mổ mở cũ.
- Hẹp niệu
đạo.
- U phì đại
tuyến tiền liệt lớn.
- Người
bệnh đã cắm lại niệu quản vào bàng quang.
- Các khối
u đường tiết niệu, hoặc u ngoài đường tiết niệu gây chèn ép niệu quản.
5. CHUẨN
BỊ
5.1. Người
thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao
thường lưỡi nhỏ cỡ 13.
- Gạc con.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy tán
sỏi bằng xung hơi
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Ống thông
JJ 6 – 7Fr.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
Đặt máy soi niệu quản vào bàng quang, quan sát toàn bộ bàng quang, cổ bàng
quang, tuyến tiền liệt (ở nam), lỗ niệu quản 2 bên.
6.2.
Bước 2:
- Cặp đầu
dưới JJ đưa ra ngoài niệu đạo, không nên rút toàn bộ JJ ra ngoài.
- Luồn dây
dẫn đường theo JJ cũ lên bể thận, sau đó rút JJ cũ và giữ lại dây dẫn đường làm
đường.
6.3.
Bước 3:
- Đặt lại
JJ mới luồn theo dây dẫn đường vào bể thận.
- Có thể
đưa máy soi niệu quản theo dây dẫn đường lên phía trên kiểm tra niệu quản và
đánh giá vị trí hẹp.
- Luồn dây
dẫn đường vào niệu quản bên hẹp.
6.4.
Bước 4:
- Đưa máy
soi vào lỗ niệu quản bên hẹp, tiếp cận vị trí hẹp.
- Khi guide
qua vị trí hẹp, cố đưa máy soi qua (trong quá trình đưa máy hết sức nhẹ nhàng,
nếu khó khan cần dừng lại ngay tránh lóc hoặc thủng niệu quản ra ngoài).
- Khi máy
soi khó khăn qua vị trí hẹp thì không nên cố mạnh tay, nguy cơ thủng niệu quản,
khi đó nên đặt lại JJ mà không can thiệp gì thêm.
- Có thể
dùng laser cắt tổ chức xơ hẹp trên dây dẫn đường theo đường vòng tròn quanh chu
vi đến khi bể thận- niệu quản đủ rộng, nếu khó khăn cần dừng lại ngay tránh lóc
hoặc thủng niệu quản ra ngoài.
- Nhiều
trường hợp đầu trên hoặc đầu dưới bám sỏi nhiều, cần tán sỏi ra khỏi sonde JJ,
trên thận cần tán sỏi nội soi hoặc tán sỏi qua da.
- Đặt sonde
JJ vào niệu quản.
6.5.
Bước 5:
- Rút máy
- Đặt sonde
tiểu.
6.6. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi chặt chẽ về: Mạch, huyết áp động mạch và áp lực tĩnh mạch
trung ương. Nồng độ O2 và
CO2 máu đánh giá bằng SpO2 và PetCO2.
- Số lượng,
màu sắc nước tiểu, dẫn lưu thận.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Theo dõi chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo
và dẫn lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu
thận, tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết
động thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị
nội khoa kết hợp.
Nếu chảy
máu nhiều cần chỉ định chụp cắt lớp có thuốc.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Nguyên tắc xử trí: Kháng sinh phổ rộng,
bù dịch, điện giải. Điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu – sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 – 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd
Ed.)”
(2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)”
(2016).
4. Lê Văn
Hùng (2019). Kết quả soi niệu quản đặt sonde JJ trong điều trị thận ứ nước do
tắc nghẽn tại bệnh viện Bạch Mai, Luận văn thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
70. NỘI SOI NONG NIỆU
QUẢN HẸP
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu
quản bể thận là tình trạng chít hẹp của niệu quản- bể thận làm lưu thông nước
tiểu từ thận xuống bàng quang bị tắc nghẽn. Hẹp niệu quản bể thận là một bệnh
lý thường gặp, do nhiều nguyên nhân gây ra: do bẩm sinh hay mắc phải sau những
can thiệp niệu quản bể thận trước đó.
- Phẫu
thuật hẹp bể thận niệu quản cần phải mổ mở, cắt đoạn niệu quản hẹp, tạo hình
lại niệu quản bể thận. Tuy nhiên, người bệnh (người bệnh ) có thể chịu vết mổ
lớn gây ảnh hưởng về thẩm mỹ, bên cạnh đó là những sang chấn lớn do phẫu thuật
và thời gian hậu phẫu kéo dài.
- Nội soi
nong niệu quản hẹp là lặp lại lưu thông nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang bằng
việc nội soi niệu quản bằng ống soi niệu quản, nong rộng, mở rộng vị trí hẹp
của niệu quản có thể mở rộng bằng tia laser, đặt ống sonde niệu quản nhằm lặp
lại sự lưu thông thông thoáng của niệu quản.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp bể
thận - niệu quản do mổ cũ hoặc do chèn ép từ ngoài vào do u.
- Sỏi hẹp
niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Thận mất
chức năng.
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Thận niệu
quản mổ mở cũ.
- Hẹp niệu
đạo.
- U phì đại
tuyến tiền liệt lớn.
- Người
bệnh đã cắm lại niệu quản vào bàng quang.
- Các khối
u đường tiết niệu, hoặc u ngoài đường tiết niệu gây chèn ép niệu quản.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao
thường lưỡi nhỏ cỡ 13.
- Gạc con.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy tán
sỏi bằng xung hơi
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
Đặt máy soi niệu quản vào bàng quang, quan sát toàn bộ bàng quang, cổ bàng
quang, tuyến tiền liệt (ở nam), lỗ niệu quản 2 bên.
6.2.
Bước 2:
- Luồn dây
dẫn đường vào niệu quản bên hẹp.
- Đưa máy
soi vào lỗ niệu quản bên hẹp, tiếp cận vị trí hẹp.
- Luồn dây
dẫn đường qua vị trí hẹp thăm dò. Nếu dây dẫn đường cứng không qua được, có thể
sử dụng loại dây dẫn đường mềm tiếp cận, có thể dùng đến 2-3 dây dẫn đường nong
niệu quản.
- Luồn dây
dẫn đường qua vị trí hẹp thăm dò. Nếu dây dẫn đường cứng không qua được, có thể
sử dụng loại dây dẫn đường mềm tiếp cận, có thể dùng đến 2-3 dây dẫn đường nong
niệu quản.
- Khi guide
qua vị trí hẹp, cố đưa máy soi qua (trong quá trình đưa máy hết sức nhẹ nhàng,
nếu khó khăn cần dừng lại ngay tránh lóc hoặc thủng niệu quản ra ngoài).
- Khi guide
qua vị trí hẹp, có thể dùng laser cắt tổ chức xơ hẹp trên dây dẫn đường theo
đường vòng tròn quanh chu vi đến khi bể thận - niệu quản đủ rộng, nếu khó khăn
cần dừng lại ngay tránh lóc hoặc thủng niệu quản ra ngoài.
- Soi qua
vị trí hẹp đánh giá phía trên, kiểm tra trên vị trí hẹp có sỏi hay tổn thương
khác không. Nếu có sỏi cần tán sỏi bằng laser nếu không có nhiễm khuẩn; nếu
nhiễm khuẩn cần lấy nước tiểu cấy vi sinh để điều trị kháng sinh; còn nếu tổ
chức niệu quản nghi ngờ tổn thương ác tính cần lấy bệnh phẩm gửi giải phẫu bệnh
đánh giá tính chất tổn thương.
- Đặt sonde
JJ vào niệu quản.
6.3.
Bước 3:
- Rút máy
- Đặt sonde
tiểu
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi chặt chẽ về: Mạch, huyết áp động mạch và áp lực tĩnh mạch
trung ương. Nồng độ O2 và
CO2 máu đánh giá bằng SpO2 và PetCO2.
- Số lượng,
màu sắc nước tiểu, dẫn lưu thận.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Theo dõi chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo
và dẫn lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu
thận, tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết
động thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị
nội khoa kết hợp.
Nếu chảy
máu nhiều cần chỉ định chụp cắt lớp có thuốc.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Nguyên tắc xử trí: Kháng sinh phổ rộng,
bù dịch, điện giải. Điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Nguyễn
Kim Cương (2012). Đánh giá kết quả điều trị hẹp niệu quản sau tán sỏi nội
soi ngược dòng bằng laser tại bệnh viện đại học y hà nội giai đoạn 2015 – 2020,
Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.
3. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
71. PHẪU THUẬT RÒ NIỆU
QUẢN - ÂM ĐẠO
1. ĐẠI
CƯƠNG
Rò niệu
quản âm đạo là tình trạng niệu quản bị tổn thương sau các phẫu thuật vùng tiểu
khung liên quan đến phụ khoa như cắt toàn bộ tử cung. Thường tổn thương do khâu
mỏm âm đạo vào thành niệu quản, do vậy vị trí tổn thương thường dính, tổ chức
mủn nát.
Tình trạng
rò niệu quản âm đạo thường gặp là tình trạng rỉ nước tiểu liên tục ra vùng tầng
sinh môn ngay sau mổ hoặc sau một vài tuần phẫu thuật.
Chụp cắt
lớp vi tính hoặc chụp niệu quản xuôi dòng có thể đánh giá được đường rò. Tuy
nhiên, cần chẩn đoán phân biệt với rò bàng quang âm đạo bằng soi bàng quang,
làm nghiệm pháp xanh Methylen, bơm vào bàng quang, nếu có rò bàng quang thì có
thuốc xuống phía dưới âm đạo.
Phẫu thuật
rò niệu quản âm đạo là phẫu thuật gỡ dính bộc lộ niệu quản tối đa đến sát vị
trí tổn thương, sau đó cắm lại niệu quản bàng quang. Nói cách khác, phẫu thuật
rò niệu quản âm đạo là phẫu thuật cắm lại niệu quản bàng quang.
2. CHỈ
ĐỊNH
Rò niệu
quản âm đạo sau các can thiệp phẫu thuật phụ khoa.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý
nặng đường tiết niệu dưới.
- Bàng
quang teo nhỏ.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
- Loại trừ
bệnh lý ung thư tiến triển.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: nằm
ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ
6.3. Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Rạch
da theo đường trắng bên cùng bên niệu quản tổn thương từ sát khớp mu đến ngang
rốn.
6.2.
Bước 2: Vào
khoang trước phúc mạc, vén phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng chậu, bó mạch chậu.
- Bóc tách
bộc lộ niệu quản chú ý các mạch máu nuôi dưỡng niệu quản, niệu quản thường
giãn, phẫu tích lên phía trên bộc lộ niệu quản sẽ dễ hơn do phía trên thường
chưa có can thiệp trước.
- Phẫu tích
theo niệu quản xuống dưới đến vị trí sát bàng quang, đến vị trí tổn thương.
6.3.
Bước 3: Cắt
niệu quản đến sát ranh giới chỗ lành và tổn thương hoặc cắt dài tối đa nếu tổn
thương nằm sâu. Chú ý gỡ dính cẩn thận, tránh gây tổn thương mạch nuôi niệu
quản và các tổ chức xung quanh như mạch máu, ruột…
- Bộc lộ
thành bên bàng quang.
6.4.
Bước 4: Có
2 phương pháp cắm niệu quản vào bàng quang.
Cắm
niệu quản trong bàng quang theo phương pháp Politano-Leadbetter
- Mở bàng
quang và banh 2 mép bàng quang.
- Dùng dao
xuyên qua thành bên bàng quang gần vùng tam giác.
- Kéo đoạn
niệu quản qua lỗ thông.
- Bóc tách
niêm mạc bàng quang dưới lỗ thông trên một đoạn 1- 1,5 cm. Kéo dần niệu quản
xuống lỗ thông niêm mạc.
- Cắt vát
đầu niệu quản và khâu đính 2 mũi vào lớp cơ niêm bàng quang.
- Đặt ống
thông JJ niệu quản. Khâu tăng cường mũi rời quanh lỗ niệu quản.
Cắm
niệu quản ngoài bàng quang theo phương pháp Lich-Gregoir
- Rạch bên
ngoài thành bên bàng quang một đường 2cm cho đến niêm mạc.
- Bóc tách
lớp niêm mạc ra khỏi lớp cơ bàng quang.
- Rạch chỗ
thấp nhất niêm mạc bàng quang, đính niệu quản sau khi bổ dọc niệu quản 5 mm
- Đính đầu
niệu quản vào lỗ thông niêm mạc, đặt ống thông niệu quản JJ, khâu vắt quanh
miệng nối băng chỉ 5/0.
- Phủ lớp
cơ bàng quang trên đoạn niệu quản.
6.5.
Bước 5: Quan
sát tổng thể phẫu trường, dụng cụ, cầm máu, đặt dẫn lưu, đóng bụng.
6.6. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu qua sonde tiểu, chú ý khi sonde tiểu không
ra hoặc ra lượng nước tiểu ít cần loại trừ tắc sonde tiểu trước khi nghĩ đến
các nguyên nhân khác.
- Sau mổ
cần hướng dẫn người bệnh vận động sớm, tránh các biến chứng do nằm lâu như tắc
đờm dãi, loét tì đè.
- Vết mổ
cần được thay băng, nặn vết mổ trong những ngày đầu, tránh ứ đọng dịch gây
nhiễm trùng vết mổ. Khi vết mổ nhiễm trùng cần cắt chỉ cách vết mổ sớm để thay
băng thoát dịch vết mổ tốt hơn, tạo điều kiện lên tổ chức hạt.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh (2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu – sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 – 97.
2. Nguyễn
Mạnh Chiến (2012). Đánh giá kết quả đóng rò bàng quang – âm đạo sau can
thiệp sản phụ khoa tại bệnh viện Việt Đức, Luận văn bác sxi chuyên khoa cấp
II, Đại học Y Hà Nội.
3. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd
Ed.)”
(2012).
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)”
(2016).
72. PHẪU THUẬT TRỒNG
LẠI NIỆU QUẢN - BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Phẫu
thuật trồng lại niệu quản bàng quang là phẫu thuật lập lại lưu thông bể thận
niệu quản xuống bàng quang trong những trường hợp bệnh lý hẹp niệu quản đoạn
1/3 dưới sát bàng quang, trào ngược bàng quang niệu quản bẩm sinh, Megaureter
giúp lưu thông tốt từ bể thận xuống bàng quang tránh tổn thương thận gây tổn
thương thận không hồi phục, hỏng thận.
- Những trường
hợp tổn thương niệu quản dài có thể cần phải tạo vạt bàng quang trước khi
cắm niệu
quản bàng quang, hay hạ thận xuống dưới thấp. Những trường hợp sỏi niệu quản
đoạn 1/3 dưới không tiếp cận được niệu quản cũng có thể mổ mở cắm lại niệu quản
bàng quang.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp niệu
quản đoạn 1/3 dưới.
- Hẹp rò
niệu quản 1/3 dưới.
- Rò niệu
quản âm đạo.
- Tổn
thương niệu quản đoạn 1/3 dưới.
- Sỏi niệu
quản đoạn 1/3 dưới không tiếp cận được qua nội soi niệu đạo.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý
nặng đường tiết niệu dưới.
- Bàng
quang teo nhỏ.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương pháp
vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Rạch
da theo đường trắng bên cùng bên niệu quản tổn thương từ sát khớp mu đến ngang
rốn.
6.2.
Bước 2: Vào
khoang trước phúc mạc, vén phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng chậu, bó mạch chậu.
- Bóc tách
bộc lộ niệu quản chú ý các mạch máu nuôi dưỡng niệu quản, niệu quản thường
giãn, phẫu tích lên phía trên bộc lộ niệu quản sẽ dễ hơn do phía trên thường
chưa có can thiệp trước.
- Phẫu tích
theo niệu quản xuống dưới đến vị trí sát bàng quang, đến vị trí tổn thương.
6.3.
Bước 3: Cắt
niệu quản đến sát ranh giới chỗ lành và tổn thương hoặc cắt dài tối đa nếu tổn
thương nằm sâu. Chú ý gỡ dính cẩn thận, tránh gây tổn thương mạch nuôi niệu quản
và các tổ chức xung quanh như mạch máu, ruột…
- Bộc lộ
thành bên bàng quang
6.4.
Bước 4: Có
2 phương pháp cắm niệu quản vào bàng quang.
Cắm
niệu quản trong bàng quang theo phương pháp Politano-Leadbetter
- Mở bàng
quang và banh 2 mép bàng quang.
- Dùng dao
xuyên qua thành bên bàng quang gần vùng tam giác.
- Kéo đoạn
niệu quản qua lỗ thông.
- Bóc tách
niêm mạc bàng quang dưới lỗ thông trên một đoạn 1- 1,5 cm. Kéo dần niệu quản
xuống lỗ thông niêm mạc.
- Cắt vát
đầu niệu quản và khâu đính 2 mũi vào lớp cơ niêm bàng quang.
- Đặt ống
thông JJ niệu quản. Khâu tăng cường mũi rời quanh lỗ niệu quản.
Cắm
niệu quản ngoài bàng quang theo phương pháp Lich-Gregoir
- Rạch bên
ngoài thành bên bàng quang một đường 2cm cho đến niêm mạc.
- Bóc tách
lớp niêm mạc ra khỏi lớp cơ bàng quang.
- Rạch chỗ
thấp nhất niêm mạc bàng quang, đính niệu quản sau khi bổ dọc niệu quản 5 mm
- Đính đầu
niệu quản vào lỗ thông niêm mạc, đặt ống thông niệu quản, khâu vắt quanh miệng
nối băng chỉ 5/0.
- Phủ lớp
cơ bàng quang trên đoạn niệu quản.
6.5.
Bước 5: Quan
sát tổng thể phẫu trường, dụng cụ, cầm máu, đặt dẫn lưu, đóng bụng.
6.6. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh mạnh,
theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu âm, nếu
ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu qua sonde tiểu, chú ý khi sonde tiểu không
ra hoặc ra lượng nước tiểu ít cần loại trừ tắc sonde tiểu trước khi nghĩ đến
các nguyên nhân khác.
- Sau mổ
cần hướng dẫn người bệnh vận động sớm, tránh các biến chứng do nằm lâu như tắc
đờm dãi, loét tì đè.
- Vết mổ
cần được thay băng, nặn vết mổ trong những ngày đầu, tránh ứ đọng dịch gây
nhiễm trùng vết mổ. Khi vết mổ nhiễm trùng cần cắt chỉ cách vết mổ sớm để thay
băng thoát dịch vết mổ tốt hơn, tạo điều kiện lên tổ chức hạt.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh (2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết niệu,
Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Nguyễn
Mạnh Chiến (2012). Đánh giá kết quả đóng rò bàng quang – âm đạo sau can
thiệp sản phụ khoa tại bệnh viện Việt Đức, Luận văn bác sxi chuyên khoa cấp
II, Đại học Y Hà Nội.
3. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
73. PHẪU THUẬT TRỒNG
NIỆU QUẢN - BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Phẫu
thuật trồng niệu quản bàng quang là phẫu thuật lặp lại lưu thông bể thận niệu
quản xuống bàng quang trong những trường hợp bệnh lý hẹp niệu quản đoạn 1/3
dưới sát bàng quang, trào ngược bàng quang niệu quản bẩm sinh, Megaureter giúp
lưu thông tốt từ bể thận xuống bàng quang tránh tổn thương thận gây tổn thương
thận không hồi phục, hỏng thận.
- Những
trường hợp tổn thương niệu quản dài có thể cần phải tạo vạt bàng quang trước
khi cắm niệu quản bàng quang, hay hạ thận xuống dưới thấp. Những trường hợp sỏi
niệu quản đoạn 1/3 dưới không tiếp cận được niệu quản cũng có thể mổ mở cắm lại
niệu quản bàng quang.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp niệu
quản đoạn 1/3 dưới.
- Hẹp rò
niệu quản 1/3 dưới.
- Rò niệu
quản âm đạo.
- Tổn
thương niệu quản đoạn 1/3 dưới.
- Sỏi niệu
quản đoạn 1/3 dưới không tiếp cận được qua nội soi niệu đạo.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý
nặng đường tiết niệu dưới.
- Bàng
quang teo nhỏ.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ
Kỹ
thuật:
6.1. Bước
1: Rạch
da theo đường trắng bên cùng bên niệu quản tổn thương từ sát khớp mu đến ngang
rốn.
6.2.
Bước 2: Vào
khoang trước phúc mạc, vén phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng chậu, bó mạch chậu.
- Bóc tách
bộc lộ niệu quản chú ý các mạch máu nuôi dưỡng niệu quản, niệu quản thường
giãn, phẫu tích lên phía trên bộc lộ niệu quản sẽ dễ hơn do phía trên thường
chưa có can thiệp trước.
- Phẫu tích
theo niệu quản xuống dưới đến vị trí sát bàng quang, đến vị trí tổn thương.
6.3.
Bước 3: Cắt
niệu quản đến sát ranh giới chỗ lành và tổn thương hoặc cắt dài tối đa nếu tổn
thương nằm sâu. Chú ý gỡ dính cẩn thận, tránh gây tổn thương mạch nuôi niệu
quản và các tổ chức xung quanh như mạch máu, ruột…
- Bộc lộ
thành bên bàng quang.
6.4.
Bước 4: Có
2 phương pháp cắm niệu quản vào bàng quang.
Cắm
niệu quản trong bàng quang theo phương pháp Politano-Leadbetter
- Mở bàng
quang và banh 2 mép bàng quang.
- Dùng dao
xuyên qua thành bên bàng quang gần vùng tam giác.
- Kéo đoạn
niệu quản qua lỗ thông.
- Bóc tách
niêm mạc bàng quang dưới lỗ thông trên một đoạn 1- 1,5 cm. Kéo dần niệu quản
xuống lỗ thông niêm mạc.
- Cắt vát
đầu niệu quản và khâu đính 2 mũi vào lớp cơ niêm bàng quang.
- Đặt ống
thông JJ niệu quản. Khâu tăng cường mũi rời quanh lỗ niệu quản.
Cắm
niệu quản ngoài bàng quang theo phương pháp Lich-Gregoir
- Rạch bên
ngoài thành bên bàng quang một đường 2cm cho đến niêm mạc.
- Bóc tách
lớp niêm mạc ra khỏi lớp cơ bàng quang.
- Rạch chỗ
thấp nhất niêm mạc bàng quang, đính niệu quản sau khi bổ dọc niệu quản 5 mm.
- Đính đầu
niệu quản vào lỗ thông niêm mạc, đặt ống thông niệu quản, khâu vắt quanh miệng
nối băng chỉ 5/0.
- Phủ lớp
cơ bàng quang trên đoạn niệu quản.
6.5.
Bước 5: Quan
sát tổng thể phẫu trường, dụng cụ, cầm máu, đặt dẫn lưu, đóng bụng.
6.6. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu qua sonde tiểu, chú ý khi sonde tiểu không
ra hoặc ra lượng nước tiểu ít cần loại trừ tắc sonde tiểu trước khi nghĩ đến
các nguyên nhân khác.
- Sau mổ
cần hướng dẫn người bệnh vận động sớm, tránh các biến chứng do nằm lâu như tắc
đờm dãi, loét tì đè.
- Vết mổ
cần được thay băng, nặn vết mổ trong những ngày đầu, tránh ứ đọng dịch gây
nhiễm trùng vết mổ. Khi vết mổ nhiễm trùng cần cắt chỉ cách vết mổ sớm để thay
băng thoát dịch vết mổ tốt hơn, tạo điều kiện lên tổ chức hạt.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh (2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu – sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 – 97.
2. Nguyễn
Mạnh Chiến (2012). Đánh giá kết quả đóng rò bàng quang – âm đạo sau can
thiệp sản phụ khoa tại bệnh viện Việt Đức, Luận văn bác sxi chuyên khoa cấp
II, Đại học Y Hà Nội.
3. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of Urologic
Surgery (3rd
Ed.)”
(2012).
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., “Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)”
(2016).
74. PHẪU THUẬT RÒ NIỆU
ĐẠO - ÂM ĐẠO
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Rò niệu
đạo - âm đạo là tình trạng có khe hở thông thương giữa niệu đạo và âm đạo. Lỗ rò
có thể do bẩm sinh hoặc sau phẫu thuật, nhiễm trùng hoặc sau xạ trị.
- Nguyên
tắc điều trị là đóng lỗ rò, tránh nhiễm trùng ngược dòng, phục hồi chất lượng
cuộc sống cho người bệnh.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Rò niệu
đạo - âm đạo bẩm sinh.
- Rò niệu
đạo - âm đạo do nguyên nhân khác.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh
lý toàn thân nặng chưa kiểm soát tốt, chống chỉ định chung của gây tê, gây mê.
- Tình
trạng nhiễm khuẩn tiết niệu chưa điều trị ổn định.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Sát
trùng vùng bụng dưới rốn, âm đạo và tầng sinh môn.
- Trải
toan.
- Khâu vén
mép môi bé ra da.
- Đặt ống
thông niệu đạo.
6.2.
Bước 2: Đặt
valve thành sau âm đạo.
- Bộc lộ âm
đạo và lỗ rò niệu đạo âm đạo.
- Phẫu tích
đường rò.
6.3.
Bước 3: Rạch
vòng quanh chu vi lỗ rò ở thành âm đạo.
- Tách rời
thành âm đạo khỏi lỗ rò và thành niệu đạo.
- Cắt đường
rò đóng kín lỗ rò ở thành niệu đạo bằng chỉ tiêu chậm 4.0
- Đóng lại
thành âm đạo bằng chỉ tiêu chậm 4.0 hoặc 3.0.
6.4.
Bước 4: Đặt
meche tẩm dung dịch sát khuẩn âm đạo.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi
- Nhiễm
trùng vết mổ: vết mổ tấy đỏ, có mưng mủ, tụ dịch tầng sinh môn.
- Chảy máu
tầng sinh môn.
- Đái khó
sau mổ: thông thường sonde tiểu rút sau 10-14 ngày, sau rút sonde tiểu người
bệnh đái khó hoặc không đái được.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Nhiễm
trùng: thay băng, đặt gạc tẩm dung dịch sát khuẩn âm đạo.
- Chảy máu:
điều trị nội khoa, băng ép, mổ lại cầm máu nếu cần.
- Đái khó,
bí đái: đặt lại ống thông niệu đạo, lưu ống thông 3-5 ngày, tập cặp sonde tiểu cách
quãng.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Hancock
B. Royal Society of Medicine Press Ltd. London: 2005. First Steps in Vesico-
Vaginal Fistula Repair.
2. Ockrim
JL, Greenwell TJ, Foley CL, Wood DN, Shah PJ. A tertiary experience of vesico-
vaginal and urethro-vaginal fistula repair: factors predicting success. BJU Int.
2009 Apr;103(8):1122-6.
3.
Stamatakos M, Sargedi C, Stasinou T, Kontzoglou K. Vesicovaginal fistula:
diagnosis and management. Indian J Surg. 2014 Apr;76(2):131-6.
4. Hillary
CJ, Osman NI, Hilton P, Chapple CR. The aetiology, treatment, and outcome of
urogenital fistulae managed in well- and low-resourced countries: A systematic
review. Eur Urol. 2016;70:478–92.
5. Malik
MA, Sohail M, Malik MT, Khalid N, Akram A. Changing trends in the etiology and
management of vesicovaginal fistula. Int J Urol. 2018 Jan;25(1):25-29.
6. Michel
F, Gaillet S, Boissier R, Delaporte V, Lechevallier E, Bensadoun H, Karsenty G.
Epidemiology and care pathway of vesicovaginal fistulas managed in France
between 2010 and 2018. World J Urol. 2022 Apr;40(4):1027-1033.
75. TẠO HÌNH NIỆU QUẢN
DO PHÌNH TO NIỆU QUẢN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Phình to
niệu quản (NQ) thường bẩm sinh do chít hẹp NQ đầu dưới hoặc do trào ngược niệu
quản.
- Phẫu
thuật tạo hình NQ do phình to NQ thực ra là cắm lại niệu quản vào bàng quang
(BQ) được thực hiện từ trong hay ngoài bàng quang với điều kiện không gây chít
hẹp hoặc trào nước tiểu ngược dòng (thường cắm NQ ngoài BQ)
2. CHỈ
ĐỊNH
- Phình to
NQ có chít hẹp bẩm sinh hoặc mắc phải.
- Trào
ngược NQ gây giãn to NQ.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Hẹp NQ có
chức năng thận bệnh lý < 15% (xạ hình thận).
- Tổn
thương đường niệu trên (u, lao tiến triển…).
- Bàng
quang teo nhỏ.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Rạch
da theo đường trắng bên cùng bên niệu quản tổn thương từ sát khớp mu đến ngang
rốn.
6.2.
Bước 2: Vào
khoang trước phúc mạc, vén phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng chậu, bó mạch chậu.
- Bóc tách
bộc lộ niệu quản chú ý các mạch máu nuôi dưỡng niệu quản, niệu quản thường
giãn, phẫu tích lên phía trên bộc lộ niệu quản sẽ dễ hơn do phía trên thường
chưa có can thiệp trước.
- Phẫu tích
theo niệu quản xuống dưới đến vị trí sát bàng quang, đến vị trí tổn thương.
6.3.
Bước 3: Cắt
niệu quản đến sát ranh giới chỗ lành và tổn thương hoặc cắt dài tối đa nếu tổn
thương nằm sâu. Chú ý gỡ dính cẩn thận, tránh gây tổn thương mạch nuôi niệu
quản và các tổ chức xung quanh như mạch máu, ruột…
- Bộc lộ
thành bên bàng quang.
6.4.
Bước 4: Có
2 phương pháp cắm niệu quản vào bàng quang.
Cắm
niệu quản trong bàn quang theo phương pháp Politano-Leadbetter
- Mở bàng
quang và banh 2 mép bàng quang.
- Dùng dao
xuyên qua thành bên bàng quang gần vùng tam giác.
- Kéo đoạn
niệu quản qua lỗ thông.
- Bóc tách
niêm mạc bàng quang dưới lỗ thông trên một đoạn 1- 1,5 cm. Kéo dần niệu quản
xuống lỗ thông niêm mạc.
- Cắt vát
đầu niệu quản và khâu đính 2 mũi vào lớp cơ niêm bàng quang.
- Đặt ống
thông JJ niệu quản. Khâu tăng cường mũi rời quanh lỗ niệu quản.
Cắm
niệu quản ngoài bàng quang theo phương pháp Lich-Gregoir
- Rạch bên
ngoài thành bên bàng quang một đường 2cm cho đến niêm mạc.
- Bóc tách
lớp niêm mạc ra khỏi lớp cơ bàng quang.
- Rạch chỗ
thấp nhất niêm mạc bàng quang, đính niệu quản sau khi bổ dọc niệu quản 5 mm.
- Đính đầu
niệu quản vào lỗ thông niêm mạc, đặt ống thông niệu quản, khâu vắt quanh miệng
nối băng chỉ 5/0.
- Phủ lớp
cơ bàng quang trên đoạn niệu quản.
6.5.
Bước 5: Quan
sát tổng thể phẫu trường, dụng cụ, cầm máu, đặt dẫn lưu, đóng bụng.
6.6. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu qua sonde tiểu, chú ý khi sonde tiểu không
ra hoặc ra lượng nước tiểu ít cần loại trừ tắc sonde tiểu trước khi nghĩ đến
các nguyên nhân khác.
- Sau mổ
cần hướng dẫn người bệnh vận động sớm, tránh các biến chứng do nằm lâu như tắc
đờm dãi, loét tì đè.
- Vết mổ
cần được thay băng, nặn vết mổ trong những ngày đầu, tránh ứ đọng dịch gây
nhiễm trùng vết mổ. Khi vết mổ nhiễm trùng cần cắt chỉ cách vết mổ sớm để thay
băng thoát dịch vết mổ tốt hơn, tạo điều kiện lên tổ chức hạt.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh (2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Nguyễn
Mạnh Chiến (2012). Đánh giá kết quả đóng rò bàng quang – âm đạo sau can
thiệp sản phụ khoa tại bệnh viện Việt Đức, Luận văn bác sxi chuyên khoa cấp
II, Đại học Y Hà Nội.
3. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
76. TẠO HÌNH NIỆU QUẢN
BẰNG ĐOẠN RUỘT
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Phẫu
thuật tạo hình niệu quản bằng ruột là phẫu thuật thay thế đoạn dài niệu quản
hẹp bằng đoạn ruột dài tương ứng.
- Tùy thuộc vào vị trí
đoạn niệu quản hẹp mà các phẫu thuật viên lựa chọn quai ruột chuyển vị cho phù
hợp.
2. CHỈ
ĐỊNH
Hẹp niệu
quản đoạn dài, mất đoạn dài niệu quản do các bệnh lý như u sau phúc mạc, xơ hóa
sau phúc mạc, tai biến y khoa, chấn thương.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, đái tháo đường, rối loạn đông máu,
bệnh lý tim mạch và hô hấp nặng không đảm bảo cuộc mổ lớn.
- Thận mất
chức năng.
- Bệnh viêm
ruột (vd: Crohn,..).
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Thụt
tháo, chuẩn bị ruột sạch trước phẫu thuật.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-150 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ
thuật:
Tạo hình
niệu quản phải:
6.1. Bước
1: Đường
rạch da là đường trắng giữa trên dưới rốn hoặc đường trắng bên phải.
6.2.
Bước 2: Vén
ruột sang bên đối diện, mở mạc told hạ đại tràng cùng bên vào khoang sau phúc
mạc.
- Bộc lộ
thận - niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng ngà giãn to tới
vị trí hẹp, đánh giá độ dài đoạn hẹp.
- Bộc lộ
bàng quang và chuẩn bị sẵn vị trí khâu nối ruột tạo hình niệu quản.
6.3.
Bước 3: Cắt
niệu quản tại vị trí hẹp.
- Lấy đoạn
ruột non: cắt đoạn ruột non và mạc treo ruột dài tương ứng đoạn niệu quản hẹp
(chú ý cung mạch mạc treo, tránh hoại tử ruột), khâu phục hồi lưu thông đoạn
ruột để lại và mạc treo.
- Đưa đại
tràng lên vừa di động ra trước và vào giữa, quai ruột non vừa lấy đưa ra sau
phúc mạc.
6.4.
Bước 4: Bơm
rửa sạch đoạn quai ruột được lấy, đặt đúng chiều không để bị xoắn.
- Khâu đầu
trên với niệu quản, đặt JJ bể thận - niệu quản - đoạn ruột thay thế niệu quản -
bàng quang.
- Khâu đầu
dưới đoạn ruột vào bàng quang.
6.5.
Bước 5: Đặt
2 dẫn lưu sau phúc mạc, 1 vào miệng nối trên, 1 vào miệng nối dưới
- Đóng bụng
theo giải phẫu.
Tạo hình
niệu quản trái
6.1.
Bước 1: Đường
rạch da là đường trắng giữa trên dưới rốn hoặc đường trắng bên trái
6.2.
Bước 2: Vén
ruột sang bên đối diện, mở mạc told hạ đại tràng cùng bên vào khoang sau phúc
mạc.
- Bộc lộ
thận - niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng ngà giãn to tới
vị trí hẹp, đánh giá độ dài đoạn hẹp.
- Bộc lộ
bàng quang và chuẩn bị sẵn vị trí khâu nối ruột tạo hình niệu quản.
6.3.
Bước 3: Cắt
niệu quản tại vị trí hẹp.
- Lấy đoạn
ruột non: cắt đoạn ruột non và mạc treo ruột dài tương ứng đoạn niệu quản hẹp
(chú ý cung mạch mạc treo, tránh hoại tử ruột), khâu phục hồi lưu thông đoạn
ruột để lại và mạc treo.
- Rạch khoảng
5cm vùng vô mạch trên mạc treo đại tràng, đưa quai ruột vừa lấy qua lỗ trên mạc
treo đại tràng ra khoang ngoài phúc mạc.
6.4.
Bước 4: Bơm
rửa sạch đoạn quai ruột được lấy, đặt đúng chiều không để bị xoắn, khâu đầu
trên với niệu quản, đặt JJ bể thận - niệu quản - đoạn ruột thay thế niệu
quản-bàng quang.
- Khâu đầu
dưới đoạn ruột vào bàng quang.
- Đóng lại
lỗ mạc treo đại tràng.
6.5.
Bước 5: Đặt
2 dẫn lưu sau phúc mạc, 1 vào miệng nối trên, 1 vào miệng nối dưới
- Đóng bụng
theo giải phẫu.
6.6. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Theo dõi
sonde dạ dày, tình trạng tái lập lưu thông ruột.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 3-4 ngày sau mổ, rút ống JJ sau 1 tháng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn, thay bang chăm
sóc vết mổ
- Chảy máu:
tuỳ tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý.
- Tắc ruột:
đặt lại sonde dạ dày, nuôi dưỡng tĩnh mạch, bồi phụ điện giải, theo dõi sát
tình trạng, điều trị phẫu thuật nếu cần.
- Rò nước
tiểu: đặt lại sonde tiểu, lưu dẫn lưu sau phúc mạc, chụp lại kiểm tra vị trí
sonde JJ. Xét phẫu thuật lại nếu điều trị bảo tồn không kết quả.
- Rò tiêu
hóa, viêm phúc mạc: theo dõi tình trạng bụng, nếu rò tiêu hóa có thể điều trị
bằng hút liên tục hoặc mổ mở làm sạch dẫn lưu, đóng rò.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Ordorica
R, Wiegand LR, Webster JC, Lockhart JL. Ureteral replacement and onlay repair
with reconfigured intestinal segments. J Urol. 2014 May;191(5):1301-6.
2. Xiong S,
Zhu W, Li X, Zhang P, Wang H, Li X. Intestinal interposition for complex
ureteral reconstruction: A comprehensive review. Int J Urol. 2020
May;27(5):377-386.
3. Komyakov
B, Ochelenko V, Guliev B, Shevnin M. Ureteral substitution with appendix. Int J
Urol. 2020;27(8):663–9
4. Wang J,
Xiong S, Fan S, Yang K, Huang B, Zhang D, và c.s. Appendiceal Onlay Flap
Ureteroplasty for the Treatment of Complex Ureteral Strictures: Initial
Experience of Nine Patients. J Endourol. 2020 August;34(8):874–81
5. Bilotta
A, Wiegand LR, Heinsimer KR. Ureteral reconstruction for complex strictures: a review
of the current literature. Int Urol Nephrol. Tháng Mười-Một 2021;53(11):2211–9
6. Bilotta
A, Wiegand LR, Heinsimer KR. Ureteral reconstruction for complex strictures: a
review of the current literature. Int Urol Nephrol. 2021 Nov;53(11):2211-2219.
77. ĐƯA NIỆU QUẢN RA DA
ĐƠN THUẦN ± THẮT ĐỘNG MẠCH CHẬU TRONG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Đưa niệu
quản ra da đơn thuần là phẫu thuật không giải quyết nguyên nhân gây tắc mà chỉ
chuyển dòng nước tiểu ra ngoài không xuống bàng quang giải quyết tình trạng suy
thận. Thắt động mạch chậu trong 2 bên được chỉ định trong những chảy máu vùng
tiểu khung khó cầm với mục đích hạn chế chảy máu.
- Phẫu
thuật này thường được thực hiện trên những người bệnh ung thư bàng quang hoặc
ung thư vùng tiểu khung gây chảy máu và chèn ép niệu quản 2 bên mà không thể
cắt được u.
2. CHỈ
ĐỊNH
Các bệnh lý
ung thư giai đoạn muộn xâm lấn hai lỗ niệu quản gây suy thận như ung thư bàng
quang giai đoạn IV, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư trực tràng, ung thư cổ tử
cung…
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Sát
khuẩn rộng trường mổ.
- Rạch da
đường trắng giữa dưới rốn.
- Bóc tách
vào khoang ngoài PM
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ ĐM
chậu trong 2 bên, phẫu tích cẩn thận, tỉ mỷ tránh gây chảy máu do vùng này có
hệ thống mạch máu phong phú, cùng với các đám rối tĩnh mạch chằng chịt.
- Thắt ĐM
chậu trong 2 bên, buộc bằng chỉ không tiêu.
6.3.
Bước 3:
- Bộc lộ
niệu quản: niệu quản có màu trắng ngà giãn to, bộc lộ niệu quản dài tối đa.
- Cắt niệu
quản đầu dưới, khâu hoặc buộc đầu niệu quản để lại.
6.4.
Bước 4: Tạo
đường hầm qua thành bụng, đưa niệu quản qua thàng bụng.
- Khâu niệu
quản lộn mép ra ngoài với thành bụng trên sonde hút nhớt tuỳ kích thước niệu
quản. Khâu bằng chỉ tiêu chậm 4/0.
- Cố dịnh
sonde hút nhớt, nối vào 2 túi nước tiểu
6.5.
Bước 5: Cầm
máu kỹ diện bóc tách
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng bụng
theo giải phẫu.
6.6.
Bước 6: Quan
sát tổng thể phẫu trường, dụng cụ, cầm máu, đặt dẫn lưu, đóng bụng.
6.7. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân: mạch, huyết áp , nhiệt độ
- Đánh giá
tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 3-4 ngày sau mổ, thay sonde niệu quản 1 tháng 1 lần.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn, thay băng rửa
vết thương hàng ngày
- Chảy máu:
truyền máu nếu mất máu trong mổ nhiều, chảy máu sau mổ tuỳ mức độ có thể điều
trị nội khoa hoặc phải mổ lại để cầm máu
- Tắc dẫn
lưu niệu quản ra da: bơm thông hoặc thay sonde mới
- Tắc ruột
sớm sau mổ: ít gặp
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh (2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu,
Nhà xuất
bản Y học 47 - 97.
2. Phạm Văn
Bình và Đỗ Anh Tuấn. "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật BRICKER điều trị ung
thư bàng quang tại Bệnh viện K." Tạp chí Y học Việt Nam 501.2 (2021).
3. Phạm Văn
Bình và Đỗ Anh Tuấn. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA UNG
THƯ BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN K." Tạp chí Y học Việt Nam 501.1 (2021).
78. PHẪU THUẬT NỘI SOI
TẠO HÌNH KHÚC NỐI NIỆU QUẢN – BỂ THẬN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản là bệnh lý bẩm sinh mà nguyên nhân do giải phẫu hoặc
chức năng gây chít hẹp khúc nối làm cản trở lưu thông nước tiểu từ bể thận
xuống niệu quản gây nên hiện tượng ứ nước thận.
- Phẫu
thuật nội soi tạo hình khúc nối bể thận - niệu quản là phẫu thuật nội soi cắt
đoạn niệu quản hẹp, sau đó khâu nối lại niệu quản. Kỹ thuật có thể thực hiện
qua nội soi ổ bụng hoặc nội soi hông lưng sau phúc mạc.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản tái phát sau mổ sỏi
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản bẩm sinh
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản tái phát sau nội soi đặt JJ thất bại
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản có chức năng thận bệnh lý < 15% (xạ hình thận)
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) không cho phép phẫu
thuật
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người bệnh
có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh phụ thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người
bệnh nằm nghiêng sang bên đối diện từ 450 -700.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đặt 3
troca vùng sườn lưng.
- Bộc lộ
khoang sau phúc mạc.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
thận, bể thận - niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng ngà,
bể thận ứ nước giãn lớn.
- Đánh giá
vị trí hẹp, trong trường hợp sau khi đã phẫu tích hết bể thận niệu quản nhưng
chưa đánh giá rõ vị trí hẹp có thể dùng test lợi tiểu tiêm tĩnh mạch 20-40mg
furocemid và quan sát bể thận giãn tới chỗ hẹp).
6.3.
Bước 3:
- Cắt niệu
quản tại chỗ hẹp gửi giải phẫu bệnh.
- Xẻ đầu
dưới niệu quản dạng chữ V, đặt JJ bể thận niệu quản, khâu nối phục hồi bể thận
– niệu quản bằng chỉ tự tiêu 4/0 mũi rời hoặc khâu vắt (có thể cắt tạo hình bể
thận nếu giãn quá lớn )
6.4.
Bước 4:
- Kiểm tra
cầm máu kĩ.
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng các
lỗ troca.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi người bệnh:
- Toàn
trạng người bệnh: Tri giác, mạch, huyết áp, nhiệt độ.
- Theo dõi
nước tiểu: Số lượng, màu sắc.
- Theo dõi
dẫn lưu: Số lượng, tính chất.
- Tình
trạng vết mổ, tình trạng tràn khí dưới da…
- Bồi phụ
nước và điện giải, nuôi dưỡng tĩnh mạch.
- Thời gian
lập lại lưu thông tiêu hóa.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
chân trocar: Khâu lại.
- Chảy máu
qua dẫn lưu: Điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc cân nhắc phẫu thuật
cầm máu
- Rò nước
tiểu: Nước tiểu chảy qua dẫn lưu, có thể là rò tạm thời. Đặt lại sonde tiểu,
lưu dẫn lưu sau phúc mạc, chụp lại kiểm tra vị trí sonde JJ. Xét phẫu thuật lại
nếu điều trị bảo tồn không kết quả.
- Tụ dịch
vùng mổ: Đánh giá qua siêu âm, xoay hút dẫn lưu hoặc chọc hút dưới siêu âm.
- Nhiễm
trùng vết mổ: Cấy dịch vết mổ làm kháng sinh đồ; thay băng.
- Theo dõi
xa sau 1 tháng rút JJ siêu âm kiểm tra đánh giá tình trạng lại sau mổ, nếu cần
thiết đặt lại JJ hoặc mổ mở tạo hình bể thận niệu quản.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Chen RN,
Moore RG, Kavoussi LR. Laparoscopic pyeloplasty. Indications, technique, and
long-term outcome. Urol Clin North Am. 1998 May;25(2):323-30
2. Albqami
N, Janetschek G. Pyéloplastie laparoscopique [Laparoscopic pyeloplasty]. Ann Urol
(Paris). 2006 Dec;40(6):363-7. French.
3. Fahmy O,
El-Fayoumi AR, Gakis G, Amend B, Khairul-Asri MG, Stenzl A, Schwentner C. Role
of laparoscopy in ureteropelvic junction obstruction with concomitant pathology:
a case series study. Cent European J Urol. 2015;68(4):466-70.
4.
Aminsharifi A, Molaie A, Monsef A. Laparoscopic In Situ Dismembered Pyeloplasty
Can Facilitate Laparoscopic Ureteropelvic Junction Obstruction Repair: A
Prospective Cohort Trial. J Endourol. 2018 Mar;32(3):218-222
79. PHẪU THUẬT NỘI SOI
TẠO HÌNH NIỆU QUẢN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu
quản do bệnh lý thường xuất phát từ một số bệnh có liên quan như: Do khối u
chèn vào niệu quản, mắc các bệnh lý bẩm sinh, túi sa niệu quản, hẹp chỗ nối bể
thận niệu quản hoặc do các can thiệp ngoại khoa vào niệu quản, niệu quản nằm
sau tĩnh mạch chủ, hoặc có nhành mạch bất thường bắt chéo niệu quản gây hẹp…
- Tạo hình
niệu quản có nhiều phương pháp: Có thể nội soi nong đoạn hẹp rồi nối hai đoạn
niệu quản với nhau, hoặc nối niệu quản trực tiếp lên thận hoặc xuống bàng
quang.
- Phẫu
thuật nội soi tạo hình niệu quản là phẫu thuật nội soi cắt đoạn niệu quản hẹp,
sau đó khâu nối lại niệu quản. Có thể thực hiện qua đường nội soi ổ bụng hoặc
nội soi sau phúc mạc.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp khúc
nối bể thận niệu quản bẩm sinh.
-Hẹp niệu
quản 1/3 trên do sỏi, polyp niệu quản…
- Niệu quản
sau tĩnh mạch chủ, biến đổi giải phẫu gây hẹp niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
-Bộ dàn máy
nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế: Tư thế người bệnh phụ
thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người bệnh nằm nghiêng
sang bên đối diện từ 450 -700.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đặt 3
troca vùng sườn lưng.
- Bộc lộ
khoang sau phúc mạc.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
thận, bể thận - niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng ngà,
bể thận ứ nước giãn lớn.
- Đánh giá
vị trí hẹp, trong trường hợp sau khi đã phẫu tích hết bể thận niệu quản nhưng
chưa đánh giá rõ vị trí hẹp có thể dùng test lợi tiểu tiêm tĩnh mạch 20-40mg
furocemid và quan sát bể thận giãn tới chỗ hẹp).
6.3.
Bước 3:
- Cắt niệu
quản tại chỗ hẹp gửi giải phẫu bệnh.
- Xẻ đầu
dưới niệu quản dạng chữ V, đặt JJ bể thận niệu quản, khâu nối phục hồi bể thận
– niệu quản bằng chỉ tự tiêu 4/0 mũi rời hoặc khâu vắt (có thể cắt tạo hình bể
thận nếu giãn quá lớn )
6.4.
Bước 4:
- Kiểm tra
cầm máu kĩ.
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng các
lỗ troca.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi người bệnh:
- Toàn
trạng người bệnh: Tri giác, mạch, huyết áp, nhiệt độ.
- Theo dõi
nước tiểu: Số lượng, màu sắc.
- Theo dõi
dẫn lưu: Số lượng, tính chất.
- Tình
trạng vết mổ, tình trạng tràn khí dưới da…
- Bồi phụ
nước và điện giải, nuôi dưỡng tĩnh mạch.
- Thời gian
lập lại lưu thông tiêu hóa.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
chân trocar: Khâu lại.
- Chảy máu
qua dẫn lưu: Điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc cân nhắc phẫu thuật cầm
máu.
- Rò nước
tiểu: Nước tiểu chảy qua dẫn lưu, có thể là rò tạm thời. Đặt lại sonde tiểu,
lưu dẫn lưu sau phúc mạc, chụp lại kiểm tra vị trí sonde JJ. Xem xét phẫu thuật
lại nếu điều trị bảo tồn không kết quả.
- Tụ dịch
vùng mổ: Đánh giá qua siêu âm, xoay hút dẫn lưu hoặc chọc hút dưới siêu âm.
- Nhiễm
trùng vết mổ: Cấy dịch vết mổ làm kháng sinh đồ; thay băng.
- Theo dõi
xa sau 1 tháng rút JJ siêu âm kiểm tra đánh giá tình trạng lại sau mổ, nếu cần
thiết đặt lại JJ hoặc mổ mở tạo hình bể thận niệu quản.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Liu CY,
Kim JH, Bryant JF. Laparoscopic Ureteroureteral Anastomosis on the Distal Ureter.
J Am Assoc Gynecol Laparosc. 2001;8(3):412–5.
2. Cheng,
S., Fan, S., Wang, J. et al. Laparoscopic and robotic ureteroplasty
using onlay flap or graft for the management of long proximal or middle
ureteral strictures: our experience and strategy. Int Urol Nephrol 53,
479–488 (2021)
3. Wang Y,
Jiang Y, Zhang Z, Yang C, Fang L, Yu D. Laparoscopic ureteroplasty with oral
mucosal graft for ureteral stricture: Initial experience of eighteen patients.
Asian J Surg. 2023 Feb;46(2):751-755.
80. PHẪU THUẬT NỘI SOI
TẠO HÌNH NIỆU QUẢN SAU TĨNH MẠCH CHỦ
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Niệu quản
sau tĩnh mạch chủ là một dị dạng bẩm sinh hiếm gặp. Niệu quản đáng lẽ nằm bên
ngoài tĩnh mạch chủ dưới nhưng nó lại đi vào trong bắt chéo phía sau và uốn
quanh tĩnh mạch chủ và đi ra phía trước của tĩnh mạch chủ dưới. Sự quấn quanh
tĩnh mạch chủ dưới của niệu quản khiến cho tĩnh mạch chủ dưới bị chèn ép gây
nên tình trạng tắc nghẽn niệu quản trên và ứ nước thận.
- Phẫu
thuật nội soi tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ là phẫu thuật cắt nối niệu
quản, đưa niệu quản về đúng vị trí giải phẫu bình thường - trước tĩnh mạch chủ.
Phẫu thuật nội soi có thể được thực hiện qua nội soi ổ bụng hoặc sau phúc mạc.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp niệu
quản do niệu quản nằm sau tĩnh mạch chủ gây ứ nước thận và biểu hiện triệu
chứng trên lâm sàng: người bệnh đau thắt lưng, nhiễm khuẩn tiết niệu
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh phụ thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người
bệnh nằm nghiêng sang bên đối diện từ 450 -700.
Kỹ
thuật:
6.1. Bước
1: Đường
rạch da trocar đầu tiên là đường sườn lưng phải: vị trí là giao điểm của đường
nối gai chậu trước trên, góc sườn lưng và đường nách giữa
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ khoang sau phúc mạc phải: Bơm hơi thường để áp lực khoang là 12, tạo khoang
bộc lộ cơ thắt lưng và đặt 1 trocar 5mm ở dưới xương sườn XII đường nách sau và
trocar 10mm ở đường nách trước tạo thành tam giác cân
6.3.
Bước 3: Bộc
lộ niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng ngà giãn to tới vị
trí bị tĩnh mạch chủ đè ép, bộc lộ niệu quản dài tối đa. Niệu quản bình thường
sẽ đi phía trước ngoài so với tĩnh mạch chủ, trong trường hợp niệu quản nằm sau
tĩnh mạch chủ, đoạn niệu quản phía sau bị chèn ép gây giãn niệu quản 1/3 trên
6.4.
Bước 4:
- Cắt niệu
quản vị trí giãn phía trên tĩnh mạch chủ, giải phóng đoạn niệu quản dưới,
chuyển vị niệu quản lên phía trước tĩnh mạch chủ
- Đặt JJ
niệu quản.
- Khâu phục
hồi niệu quản bằng chỉ tự tiêu 5/0 mũi rời trên sonde JJ, phía trước tĩnh mạch chủ.
6.5.
Bước 5:
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc, cố định dẫn lưu
- Đóng vết
mổ bằng chỉ không tiêu 3/0
6.6. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi người bệnh:
- Toàn
trạng người bệnh: Tri giác, mạch, huyết áp, nhiệt độ.
- Theo dõi
nước tiểu: Số lượng, màu sắc.
- Theo dõi
dẫn lưu: Số lượng, tính chất.
- Tình
trạng vết mổ, tình trạng tràn khí dưới da…
- Bồi phụ
nước và điện giải, nuôi dưỡng tĩnh mạch.
- Thời gian
lập lại lưu thông tiêu hóa.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
chân trocar: Khâu lại.
- Chảy máu
qua dẫn lưu: Điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc cân nhắc phẫu thuật cầm
máu
- Rò nước tiểu:
Nước tiểu chảy qua dẫn lưu, có thể là rò tạm thời. Đặt lại sonde tiểu, lưu dẫn
lưu sau phúc mạc, chụp lại kiểm tra vị trí sonde JJ. Xét phẫu thuật lại nếu điều
trị bảo tồn không kết quả.
- Tụ dịch
vùng mổ: Đánh giá qua siêu âm, xoay hút dẫn lưu hoặc chọc hút dưới siêu âm.
- Nhiễm
trùng vết mổ: Cấy dịch vết mổ làm kháng sinh đồ; thay băng.
- Theo dõi
xa sau 1 tháng rút JJ siêu âm kiểm tra đánh giá tình trạng lại sau mổ, nếu cần
thiết đặt lại JJ hoặc mổ mở tạo hình bể thận niệu quản.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Viville
C.H., Fournier R., Beauvais P., Witz H. L’uretère rétrocave chez l’enfant. Problèmes
diagnostiques et thérapeutiques. Ann Urol. 1978;12:147–151.
2. Bass FE,
Redwine MD, Kramer LA, Huynh PT, Harris JH. Spectrum of congenital anomalies of
the inferior vena cava: cross-sectional imaging findings. RadioGraphics. 2000;20:639–652.
3.
Bhandarkar DS, Lalmalani JG, Shivde S. Laparoscopic ureterolysis and
reconstruction of a retrocaval ureter. Surg Endosc. 2003;17:1851–1852.
4. Salonia
A, Maccagnano C, Lesma A, Naspro R, Suardi N, Guazzoni G, et al. Diagnosis and
Treatment of the Circumcaval Ureter. European Urology. 2006;(Supplements
5):449–462.
5. Fadil Y,
Bai W, Dakir M, Debbagh A, Aboutaieb R. Retrocaval ureter: A case report and
review of the literature. Urol Case Rep. 2020 Dec 28;35:101556.
81. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT - NỐI NIỆU QUẢN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu
quản do bệnh lý thường xuất phát từ một số bệnh có liên quan như: Do khối u
chèn vào niệu quản, mắc các bệnh lý bẩm sinh, túi sa niệu quản, hẹp chỗ nối bể
thận niệu quản hoặc do các can thiệp ngoại khoa vào niệu quản, niệu quản nằm
sau tĩnh mạch chủ, hoặc có nhành mạch bất thường bắt chéo niệu quản gây hẹp…
- Tạo hình
niệu quản có nhiều phương pháp: Có thể nội soi nong đoạn hẹp rồi nối hai đoạn
niệu quản với nhau, hoặc nối niệu quản trực tiếp lên thận hoặc xuống bàng
quang.
- Phẫu
thuật nội soi tạo hình niệu quản là phẫu thuật nội soi cắt đoạn niệu quản hẹp,
sau đó khâu nối lại niệu quản. Có thể thực hiện qua đường nội soi ổ bụng hoặc
nội soi sau phúc mạc.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp khúc
nối bể thận niệu quản bẩm sinh.
- Hẹp niệu
quản 1/3 trên do sỏi, polyp niệu quản…
- Niệu quản
sau tĩnh mạch chủ, biến đổi giải phẫu gây hẹp niệu quản
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ
vicryl 1/0, 2/0, 3/0. khâu da 3.0.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế:Tư thế người bệnh phụ
thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người bệnh nằm nghiêng
sang bên đối diện từ 450 -700.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đặt 3
trocartrocar vùng sườn lưng.
- Bộc lộ
khoang sau phúc mạc.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
thận, bể thận - niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng ngà,
bể thận ứ nước giãn lớn.
- Đánh giá
vị trí hẹp, trong trường hợp sau khi đã phẫu tích hết bể thận niệu quản nhưng
chưa đánh giá rõ vị trí hẹp có thể dùng test lợi tiểu tiêm tĩnh mạch 20-40mg
furocemid và quan sát bể thận giãn tới chỗ hẹp).
6.3.
Bước 3:
- Cắt niệu
quản tại chỗ hẹp gửi giải phẫu bệnh.
- Xẻ đầu
dưới niệu quản dạng chữ V, đặt JJ bể thận niệu quản, khâu nối phục hồi bể thận
– niệu quản bằng chỉ tự tiêu 4/0 mũi rời hoặc khâu vắt (có thể cắt tạo hình bể
thận nếu giãn quá lớn)
6.4.
Bước 4:
- Kiểm tra
cầm máu kĩ.
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng các
lỗ troca.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi người bệnh:
- Toàn
trạng người bệnh: Tri giác, mạch, huyết áp, nhiệt độ.
- Theo dõi
nước tiểu: Số lượng, màu sắc.
- Theo dõi
dẫn lưu: Số lượng, tính chất.
- Tình
trạng vết mổ, tình trạng tràn khí dưới da…
- Bồi phụ
nước và điện giải, nuôi dưỡng tĩnh mạch.
- Thời gian
lập lại lưu thông tiêu hóa.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
chân trocar: Khâu lại.
- Chảy máu
qua dẫn lưu: Điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc cân nhắc phẫu thuật cầm
máu
- Rò nước
tiểu: Nước tiểu chảy qua dẫn lưu, có thể là rò tạm thời. Đặt lại sonde tiểu,
lưu dẫn lưu sau phúc mạc, chụp lại kiểm tra vị trí sonde JJ. Xét phẫu thuật lại
nếu điều trị bảo tồn không kết quả.
- Tụ dịch
vùng mổ: Đánh giá qua siêu âm, xoay hút dẫn lưu hoặc chọc hút dưới siêu âm.
- Nhiễm
trùng vết mổ: Cấy dịch vết mổ làm kháng sinh đồ; thay băng.
- Theo dõi
xa sau 1 tháng rút JJ siêu âm kiểm tra đánh giá tình trạng lại sau mổ, nếu cần
thiết đặt lại JJ hoặc mổ mở tạo hình bể thận niệu quản.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Liu CY,
Kim JH, Bryant JF. Laparoscopic Ureteroureteral Anastomosis on the Distal Ureter.
J Am Assoc Gynecol Laparosc. 2001;8(3):412–5.
2. Cheng,
S., Fan, S., Wang, J. et al. Laparoscopic and robotic ureteroplasty
using onlay flap or graft for the management of long proximal or middle
ureteral strictures: our experience and strategy. Int Urol Nephrol 53,
479–488 (2021)
3. Wang Y,
Jiang Y, Zhang Z, Yang C, Fang L, Yu D. Laparoscopic ureteroplasty with oral
mucosal graft for ureteral stricture: Initial experience of eighteen patients.
Asian J Surg. 2023 Feb;46(2):751-755.
82. PHẪU THUẬT NỘI SOI
LẤY SỎI NIỆU QUẢN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi tiết
niệu là bệnh lý thường gặp cần phải được điều trị sớm tránh tình trạng gây tắc
nghẽn, ảnh hưởng đến chức năng của thận. Hiện nay có nhiều phương pháp được áp
dụng để điều trị bệnh, bao gồm: phẫu thuật kinh điển, điều trị nội khoa, điều
trị ngoại khoa can thiệp bằng các phương pháp ít xâm lấn.
- Phẫu
thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản là phẫu thuật thường được ưu tiên cho
sỏi niệu quản 1/3 trên, có tỷ lệ thành công cao, thời gian hậu phẫu ngắn, ít
xảy ra biến chứng,.. Mặc dù hiện nay, các phương pháp tán sỏi tiết niệu ngày
càng được ưa chuộng, nhưng nội soi hông lưng lấy sỏi vẫn là lựa chọn ưu tiên
của bác sĩ với các trường hợp sỏi có kích thước lớn, phức tạp và các phương
pháp tán sỏi khác không mang lại hiệu quả.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi có kích
thước lớn 1/3 trên > 1 cm
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Chỉ tự
tiêu, khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
-Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh phụ thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người
bệnh nằm nghiêng sang bên đối diện từ 450 -700.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
trocar (được xem như cổng dẫn để đưa các dụng cụ nội soi vào bên trong cơ thể
của người bệnh)
- Rạch da 1
cm dưới bờ sườn XII đường nách giữa, dùng pince tách cân cơ lưng vào khoang sau
phúc mạc.
- Bơm hơi
tạo khoang sau phúc mạc.
- Đặt
trocar thứ hai 5mm trên đường nách sau, cách trocar đầu tiên về phía dưới.
Trocar thứ ba 10mm trên đường nách trước, 3 trocar tạo thành tam giác.
6.2.
Bước 2: Phẫu
tích lấy sỏi
- Phẫu tích
tìm niệu quản và phẫu tích bộc lộ niệu quản. Dùng dao điện nội soi rạch niệu
quản theo chiều dục vị trí có sỏi
- Gắp sỏi
bằng pince nội soi, lấy sỏi ra ngoài bằng lỗ trocar.
6.3.
Bước 3: Phục
hồi niệu quản
- Đặt sonde
JJ niệu quản.
- Khâu lại
chỗ mở niệu quản bằng chỉ tự tiêu 4.0.
- Hút rửa
khoang sau phúc mạc.
6.4.
Bước 4:
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Rút các
trocar, đóng lại các lỗ trocar bằng chỉ tiêu chậm 2/0.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Rút sonde
tiểu sau 24-48h
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu vùng mổ 2-3 ngày sau mổ, rút ống JJ sau 1 tháng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn.
- Chảy máu:
tuỳ tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý
- Rò nước
tiểu: đặt lại sonde tiểu, lưu dẫn lưu sau phúc mạc, chụp lại kiểm tra vị trí
sonde JJ. Xét phẫu thuật lại nếu điều trị bảo tồn không kết quả.
- Đái ra
máu trong một vài ngày đầu. Nếu bị nhiễm khuẩn cần tiếp tục điều trị bằng kháng
sinh. Thường sau rút JJ người bệnh sẽ hết triệu chứng đái máu
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Toru Kanno,
Yasumasa Shichiri, Tomoyuki Oida, Masakazu Yamamoto, Hiroshi Kanamaru, Noriyasu
Takao, Hiromu Tokuchi. Extraperitoneal laparoscopic ureterolithotomy in the
supine position for impacted ureteral stones.Urology,Volume 67, Issue 4,2006:
828-829.
2. Mandhani
A, Kapoor R. Laparoscopic ureterolithotomy for lower ureteric stones: Steps to
make it a simple procedure. Indian J Urol IJU J Urol Soc India.
2009;25(1):140–2.
3. Şahin S,
Aras B, Ekşi M, Şener NC, Tugču V. Laparoscopic Ureterolithotomy. JSLS. 2016
Jan-Mar;20(1)
5. Zia, H.,
Zadeh, S.S.T., Khatami, F. et al. Laparoscopic ureterolithotomy for
large lower ureteral stone: a case series report. Afr J Urol 27, 107
(2021)
83. PHẪU THUẬT NỘI SOI
SAU PHÚC MẠC LẤY SỎI NIỆU QUẢN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi tiết
niệu là bệnh lý thường gặp cần phải được điều trị sớm tránh tình trạng gây tắc
nghẽn, ảnh hưởng đến chức năng của thận. Hiện nay có nhiều phương pháp được áp
dụng để điều trị bệnh, bao gồm: phẫu thuật kinh điển, điều trị nội khoa, điều
trị ngoại khoa can thiệp bằng các phương pháp ít xâm lấn.
- Phẫu
thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản là phẫu thuật thường được ưu tiên
cho sỏi niệu quản 1/3 trên, có tỷ lệ thành công cao, thời gian hậu phẫu ngắn,
ít xảy ra biến chứng,... Mặc dù hiện nay, các phương pháp tán sỏi tiết niệu
ngày càng được ưa chuộng, nhưng nội soi hông lưng lấy sỏi vẫn là lựa chọn ưu
tiên của bác sĩ với các trường hợp sỏi có kích thước lớn, phức tạp và các
phương pháp tán sỏi khác không mang lại hiệu quả.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi có kích
thước lớn 1/3 trên > 1 cm.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Chỉ tự
tiêu, khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT Phương pháp vô cảm: Gây mê nội khí quản. Tư thế người
bệnh:
- Tư thế
người bệnh phụ thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người bệnh
nằm nghiêng sang bên đối diện từ 450 -700.
- Kê gối
ngang mũi ức và sau lưng người bệnh để giúp bộc lộ vùng mổ.
- Phẫu
thuật viên (PTV), người cầm camera và phụ phẫu thuật đứng đối diện bên mổ.
- Dụng cụ
viên đứng đối diện phẫu thuật viên, phía chân người bệnh.
- Bàn dụng
cụ đặt phía chân người bệnh.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
trocar (được xem như cổng dẫn để đưa các dụng cụ nội soi vào bên trong cơ thể
của người bệnh)
- Rạch da 1
cm dưới bờ sườn XII đường nách giữa, dùng pince tách cân cơ lưng vào khoang sau
phúc mạc.
- Bơm hơi
tạo khoang sau phúc mạc.
- Đặt
trocar thứ hai 5mm trên đường nách sau, cách trocar đầu tiên về phía dưới.
Trocar thứ ba 10mm trên đường nách trước, 3 trocar tạo thành tam giác.
6.2.
Bước 2: Phẫu
tích lấy sỏi
- Phẫu tích
tìm niệu quản và phẫu tích bộc lộ niệu quản. Dùng dao điện nội soi rạch niệu
quản theo chiều dục vị trí có sỏi
- Gắp sỏi
bằng pince nội soi, lấy sỏi ra ngoài bằng lỗ trocar.
6.3.
Bước 3: Phục
hồi niệu quản
- Đặt sonde
JJ niệu quản.
- Khâu lại
chỗ mở niệu quản bằng chỉ tự tiêu 4.0.
- Hút rửa
khoang sau phúc mạc.
6.4.
Bước 4:
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Rút các
trocar, đóng lại các lỗ trocar bằng chỉ tiêu chậm 2/0.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi toàn thân,
đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Rút sonde
tiểu sau 24-48h
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu vùng mổ 2-3 ngày sau mổ, rút ống JJ sau 1 tháng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm khuẩn tiết niệu,
nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn.
- Chảy máu:
tuỳ tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý
- Rò nước
tiểu: đặt lại sonde tiểu, lưu dẫn lưu sau phúc mạc, chụp lại kiểm tra vị trí
sonde JJ. Xét phẫu thuật lại nếu điều trị bảo tồn không kết quả.
- Đái ra
máu trong một vài ngày đầu. Nếu bị nhiễm khuẩn cần tiếp tục điều trị bằng kháng
sinh. Thường sau rút JJ người bệnh sẽ hết triệu chứng đái máu
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Toru Kanno,
Yasumasa Shichiri, Tomoyuki Oida, Masakazu Yamamoto, Hiroshi Kanamaru, Noriyasu
Takao, Hiromu Tokuchi. Extraperitoneal laparoscopic ureterolithotomy in the
supine position for impacted ureteral stones.Urology,Volume 67, Issue 4,2006:
828-829.
2. Mandhani
A, Kapoor R. Laparoscopic ureterolithotomy for lower ureteric stones: Steps to
make it a simple procedure. Indian J Urol IJU J Urol Soc India.
2009;25(1):140–2.
3. Şahin S,
Aras B, Ekşi M, Şener NC, Tugču V. Laparoscopic Ureterolithotomy. JSLS. 2016
Jan-Mar;20(1)
4. Zia, H.,
Zadeh, S.S.T., Khatami, F. et al. Laparoscopic ureterolithotomy for
large lower ureteral stone: a case series report. Afr J Urol 27, 107
(2021)
84. NỘI SOI NIỆU QUẢN,
BÀNG QUANG CHẨN ĐOÁN
1. ĐẠI
CƯƠNG
Nội soi
niệu quản bàng quang là một phẫu thuật được sử dụng để quan sát bên trong bàng
quang, niệu đạo, niệu quản nhằm đánh giá, thăm dò tổn thương.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Đái máu.
- Hội chứng
bàng quang tăng hoạt.
- Viêm bàng
quang mạn.
- U bàng
quang.
- Sỏi, dị
vật bàng quang, niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chấn
thương đứt niệu đạo
- Nhiễm
trùng đường tiết niệu dưới đang tiến triển
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ:
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01 bác sĩ
(phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Sorbitol
3%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Máy soi
bàng quang cứng (kim loại) hoặc mềm (sợi).
- Ống soi
niệu quản
-Bộ cáp
quang dẫn truyền hình ảnh và màn hình video.
- Nguồn ánh
sáng lạnh.
- Nguồn
nước vô trùng và hệ thống dẫn nước vào máy.
- Catheter
các cỡ để chụp thận ngược dòng.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
-Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 30 - 45 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa, đầu cao chân thấp.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
máy soi niệu quản bán cứng vào quan sát toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt và
niệu đạo. Đánh giá lỗ niệu quản 2 bên.
6.2.
Bước 2: Luồn
dây dẫn đường vào niệu quản cần soi.
6.3.
Bước 3: Đưa
máy soi theo dây dẫn đường vào lỗ niệu quản
6.4.
Bước 4: Quan
sát tình trạng niêm mạc niệu quản, kích thước niệu quản
6.5.
Bước 5: Chụp
ảnh các tổn thương quan sát được, sinh thiết nếu nghi ngờ u
6.6.
Bước 6: Có
thể đặt sonde JJ niệu quản hoặc không.
6.7.
Bước 7:
Rút máy và đặt sonde tiểu.
6.8. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN:
7.1.
Theo dõi
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
- Nếu người
bệnh ổn định, sonde tiểu thường được rút vào ngày thứ 2 sau mổ, còn khi người
bệnh có biểu hiện nhiễm trùng cần lưu lâu hơn và điều trị kháng sinh mạnh.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
theo dõi, dùng thuốc cầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều máu.
- Nhiễm
khuẩn: do có nhiễm khuẩn cũ hoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và không vô
khuẩn tuyệt đối: điều trị kháng sinh và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., "Campbell-
Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
85. PHẪU THUẬT NỘI SOI
TRỒNG LẠI NIỆU QUẢN VÀO BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Phẫu
thuật nội soi trồng lại niệu quản bàng quang là phẫu thuật lập lại lưu thông bể
thận niệu quản xuống bàng quang trong những trường hợp bệnh lý hẹp niệu quản
đoạn 1/3 dưới sát bàng quang, trào ngược bàng quang niệu quản bẩm sinh,
Megaureter giúp lưu thông tốt từ bể thận xuống bàng quang tránh tổn thương thận
gây tổn thương thận không hồi phục, hỏng thận.
- Những
trường hợp tổn thương niệu quản dài có thể cần phải tạo vạt bàng quang trước
khi cắm niệu quản bàng quang, hay hạ thận xuống dưới thấp. Những trường hợp sỏi
niệu quản đoạn 1/3 dưới không tiếp cận được niệu quản cũng có thể mổ mở cắm lại
niệu quản bàng quang.
2. CHỈ ĐỊNH
- Hẹp niệu
quản đoạn 1/3 dưới.
- Hẹp rò
niệu quản 1/3 dưới.
- Rò niệu
quản âm đạo.
- Tổn
thương niệu quản đoạn 1/3 dưới.
- Sỏi niệu
quản đoạn 1/3 dưới không tiếp cận được qua nội soi niệu đạo.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý
nặng đường tiết niệu dưới.
- Bàng
quang teo nhỏ.
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) cản trở phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1. Người
thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ
vicryl 1/0, 2/0, 3/0. khâu da 3.0.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. CÁC
BƯỚC TIẾN HÀNH
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản
Tư thế
người bệnh: người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ
Kỹ thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
trocartrocar 10mm ở ngay trên rốn. Bơm hơi ổ bụng.
Đặt trocar
10mm thứ hai ở dưới rốn, bờ ngoài cơ thẳng to bên phải nếu tạo hình niệu quản
trái. Một trocar 5mm ở ngang rốn bờ ngoài cơ thẳng to.
6.2.
Bước 2: Vào
khoang trước phúc mạc, vén phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng chậu, bó mạch chậu.
- Bóc tách
bộc lộ niệu quản chú ý các mạch máu nuôi dưỡng niệu quản, niệu quản thường
giãn, phẫu tích lên phía trên bộc lộ niệu quản sẽ dễ hơn do phía trên thường
chưa có can thiệp trước.
- Phẫu tích
theo niệu quản xuống dưới đến vị trí sát bàng quang, đến vị trí tổn thương.
6.3.
Bước 3: Cắt
niệu quản đến sát ranh giới chỗ lành và tổn thương hoặc cắt dài tối đa nếu tổn
thương nằm sâu. Chú ý gỡ dính cẩn thận, tránh gây tổn thương mạch nuôi niệu
quản và
các tổ chức
xung quanh như mạch máu, ruột…
- Bộc lộ
thành bên bàng quang
6.4.
Bước 4:
Cắm
niệu quản ngoài bàng quang theo phương pháp Lich-Gregoir
- Rạch bên
ngoài thành bên bàng quang một đường 2cm cho đến niêm mạc.
- Bóc tách
lớp niêm mạc ra khỏi lớp cơ bàng quang.
- Rạch chỗ
thấp nhất niêm mạc bàng quang, đính niệu quản sau khi bổ dọc niệu quản 5 mm.
- Đính đầu
niệu quản vào lỗ thông niêm mạc, đặt ống thông niệu quản, khâu vắt quanh miệng
nối băng chỉ 4/0.
- Phủ lớp
cơ bàng quang trên đoạn niệu quản.
6.5. Bước
5: Quan
sát tổng thể phẫu trường, dụng cụ, cầm máu, đặt dẫn lưu, đóng lại các lỗ trocar
6.6. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu qua sonde tiểu, chú ý khi sonde tiểu không
ra hoặc ra lượng nước tiểu ít cần loại trừ tắc sonde tiểu trước khi nghĩ đến
các nguyên nhân khác.
- Sau mổ
cần hướng dẫn người bệnh vận động sớm, tránh các biến chứng do nằm lâu như tắc
đờm dãi, loét tì đè.
- Vết mổ
cần được thay băng, nặn vết mổ trong những ngày đầu, tránh ứ đọng dịch gây
nhiễm trùng vết mổ. Khi vết mổ nhiễm trùng cần cắt chỉ cách vết mổ sớm để thay
băng thoát dịch vết mổ tốt hơn, tạo điều kiện lên tổ chức hạt.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh (2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Nguyễn
Mạnh Chiến (2012). Đánh giá kết quả đóng rò bàng quang – âm đạo sau can
thiệp sản phụ khoa tại bệnh viện Việt Đức, Luận văn bác sxi chuyên khoa cấp
II, Đại học Y Hà Nội.
3. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
4. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
86. NỘI SOI NIỆU QUẢN
NGƯỢC DÒNG TÁN SỎI BẰNG LASER HOẶC BẰNG XUNG HƠI
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi tiết
niệu là bệnh thường gặp trên thế giới, ở Việt Nam sỏi tiết niệu là bệnh khá phổ
biến, chiếm tỷ lệ 45-50% trong số người bệnh tiết niệu ở Việt Nam thường gặp ở
độ tuổi từ 30-60 tuổi và ở cả hai giới. Trong số những người bệnh có sỏi tiết
niệu, sỏi thận chiếm vị trí hàng đầu chiếm 70-75%. Sỏi thận cũng rất đa dạng về
hình thái, kích thước, vị trí, số lượng và thành phần hóa học của sỏi.
- Đối với
niệu quản chia làm 3 đoạn, trên giữa và dưới. Với những sỏi niệu quản đoạn 1/3
trên thường chỉ định nội soi sau phúc mạc lấy sỏi, còn sỏi niệu quản đoạn 1/3
giữa và 1/3 dưới thường chỉ định nội soi ngược dòng tán sỏi.
- Tán sỏi
niệu quản là phương pháp qua nội soi niệu quản ngược dòng bằng ống soi bán cứng
lên niệu quản tán sỏi niệu quản thành các mảnh nhỏ có thể ra được theo đường tự
nhiên bằng năng lượng laser.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi niệu
quản đoạn 1/3 giữa và 1/3 dưới.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có nhiễm khuẩn tiết niệu điều trị chưa ổn định.
- Người
bệnh đang điều trị rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Người
bệnh có dị tật tiết niệu không đặt được máy.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ:
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ, áo
mổ, găng vô khuẩn.
- Dao
thường lưỡi nhỏ cỡ 13.
- Gạc con.
- Chỉ khâu
da 3.0.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy tán
sỏi bằng laser.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
-Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đặt máy
soi vào quan sát toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt và niệu đạo. Đánh giá lỗ
niệu quản 2 bên.
6.2.
Bước 2:
- Luồn Dây
dẫn đường vào niệu quản
- Đưa máy
soi vào nong và soi lên niệu quản theo dây dẫn đường đến vị trí sỏi.
- Luồn dây
dẫn đường qua sỏi, nếu sỏi dễ di chuyển, cần sử dụng rọ gắp sỏi giữ sỏi trong
quá trình tán sỏi.
- Dùng năng
lượng laser tán vụn sỏi niệu quản thành nhiều mảnh nhỏ.
- Dùng rọ
gắp sỏi ra ngoài, bơm rửa vụn sỏi từ niệu quản xuống bàng quang.
- Đặt JJ
niệu quản.
6.3.
Bước 3:
Đặt sonde
tiểu.
6.4. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi chặt chẽ về: Mạch, huyết áp động mạch và áp lực tĩnh mạch
trung ương. Nồng độ O2 và
CO2 máu đánh giá bằng SpO2 và PetCO2.
- Số lượng,
màu sắc nước tiểu, dẫn lưu thận.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Theo dõi chảy máu sau mổ qua số lượng, màu sắc nước tiểu của ống thông niệu đạo
và dẫn lưu thận, có thể gặp vài giờ đến vài ngày hoặc sau khi rút ống dẫn lưu
thận, tình trạng bụng đau và chướng, khám có cảm ứng phúc mạc, tình trạng huyết
động thay đổi. Thông thường chảy máu thuyên giảm một vài ngày sau khi điều trị
nội khoa kết hợp.
Nếu chảy
máu nhiều cần chỉ định chụp cắt lớp có thuốc.
- Nhiễm
khuẩn và sốc nhiễm khuẩn do phẫu thuật thận mủ, đường hầm nhỏ và áp lực nước
quá cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Nguyên tắc xử trí: Kháng sinh phổ rộng,
bù dịch, điện giải. Điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Nguyễn
Ngọc Sơn (2022). Đánh giá kết quả tán sỏi thận bằng nội soi ống mềm tại bệnh
viện Bạch Mai và bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Luận văn bác sĩ chuyên khoa
II, Đại học Y Hà Nội.
87. NỘI SOI NIỆU QUẢN
GẮP SỎI
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Nội soi
niệu quản gắp sỏi là phương pháp can thiệp ít xâm lấn theo đường dẫn nước tiểu
tự nhiên của cơ thể. Bằng việc nội soi niệu quản ngược dòng gắp sỏi niệu quản
bằng các dụng cụ như pince gắp sỏi, rọ gắp sỏi, phương pháp này đạt tỷ lệ lấy
sạch sỏi cao, thời gian nằm viện chỉ khoảng 24 giờ và nhanh hồi phục.
- Nhờ những
ưu điểm nêu trên, các phương pháp nội soi gắp sỏi đang ngày một phổ biến, thay
thế phần lớn phương pháp mổ mở truyền thống.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Các
trường hợp sỏi niệu quản kích thước nhỏ dưới 1 cm, thường ưu tiên vị trí 1/3
giữa và dưới có thể sử dụng ống nội soi niệu quản bán cứng.
- Các
trường hợp sỏi niệu quản 1/3 trên hoặc sỏi bể thận thường chỉ định với nội soi
ống mềm do khả năng tiếp cận tốt hơn.
- Các
trường hợp sỏi nhỏ nhưng đã áp dụng các biện pháp điều trị nội khoa khoảng 1
tháng nhưng không cải thiện, tình trạng người bệnh không có chuyển biến tích
cực.
- Sỏi niệu
quản tái phát sau mổ lấy sỏi có biến chứng hẹp niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh
đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối loạn đông máu.
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu chưa điều trị ổn định.
- Người
bệnh bị hẹp niệu quản do mổ cũ hoặc sau can thiệp xạ trị.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao
thường lưỡi nhỏ cỡ 13.
- Gạc con.
- Chỉ khâu
da 3.0.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy tán sỏi
bằng xung hơi
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ Gắp sỏi.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
máy soi vào bàng quang, quan sát lỗ niệu quản hai bên, đánh giá niêm mạc bàng
quang.
6.2.
Bước 2:
- Đưa dây
dẫn đường lên niệu quản bên can thiệp, có thể sử dụng C-arm để xác định vị trí
dây dẫn đường.
- Đưa máy
soi niệu quản theo dây dẫn đường lên niệu quản bên can thiệp.
- Đánh giá
vị trí, tính chất sỏi niệu quản, đoạn niệu quản dưới sỏi.
6.3.
Bước 3:
- Dùng
pince hoặc gắp sỏi (rọ) lấy bỏ mảnh sỏi.
- Nếu sỏi ở
cao bể thận và đài thận thì sau khi soi kiểm tra đặt hệ thống giá đỡ niệu quản (sheath)
vào lòng niệu quản theo dây dẫn đường. Có thể kiểm tra vị trí bằng C-arm.
- Đưa máy
nội soi mềm vào niệu quản thông qua Sheath.
- Tiếp cận
sỏi, sử dụng các góc gập của ống soi để vào vị trí sỏi.
- Dùng
pince hoặc gắp sỏi (rọ) lấy bỏ mảnh vụn sỏi.
6.4.
Bước 4:
- Đặt sonde
JJ niệu quản.
- Rút máy
soi niệu quản.
- Đặt sonde
tiểu.
6.5. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Rút sonde
tiểu sau 24-48h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn.
- Chảy máu:
tuỳ tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý.
- Rò nước
tiểu do thương tổn niệu quản: đặt lại sonde tiểu, chụp lại kiểm tra vị trí
sonde JJ.
Xét phẫu
thuật lại nếu điều trị bảo tồn không kết quả.
- Hẹp niệu
quản là tổn thương thứ phát do sỏi, thao tác của phẫu thuật viên, hoặc do mảnh
sỏi sót lại sau điều trị.
- Lộn niêm
mạc thường xảy ra khi viên sỏi nằm ở ⅓ trên niệu quản và phẫu thuật viên dùng
rọ để lấy sỏi ra bên ngoài. Do đó, các bác sĩ phẫu thuật thường tán nhỏ sỏi
trước khi lấy ra để rọ kéo làm lộn niệu quản do kích thước sỏi quá lớn.
- Đứt niệu
quản là một tai biến rất nghiêm trọng, thường xảy ra khi sỏi được lấy ra ngoài,
nhất là những mảnh sỏi to, đi qua đoạn niệu quản dài, hoặc một số đoạn niệu
quản hẹp, có cấu trúc yếu nhất. Ngoài ra, ở một số người có bất thường về giải
phẫu đường tiết niệu cũng rất dễ bị đứt niệu quản khi được thực hiện tán sỏi
nội soi. Khi gặp trường hợp này, bác sĩ cần phải mở tái tạo niệu quản, đặt
stent trong vài tháng. Tuy nhiên, dù đã được xử lý, người bệnh vẫn có thể đối
mặt với nguy cơ hẹp niệu quản về sau.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Gaizauskas A, Markevicius M, Gaizauskas S, Zelvys A. Possible Complications of
Ureteroscopy in Modern Endourological Era: Two-Point or “Scabbard” Avulsion. Case
Rep Urol. 2014;2014:308093. doi:10.1155/2014/308093
2. De
Coninck V, Keller EX, Somani B, et al. Complications of ureteroscopy: a
complete overview. World J Urol. 2020;38(9):2147-2166. doi:10.1007/s00345-019-03012-1.
3. Hughes
T, Ho HC, Pietropaolo A, Somani BK. Guideline of guidelines for kidney and
bladder stones. Turk J Urol. 2020;46(Suppl 1):S104-S112.
4. Wason
SE, Monfared S, Ionson A, Klett DE, Leslie SW. Ureteroscopy. In: StatPearls.
StatPearls Publishing; 2023. Accessed January 15, 2024
88. PHẪU THUẬT CẮT TÚI
SA NIỆU QUẢN BẰNG NỘI SOI
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Túi sa
niệu quản hay còn gọi sa lồi niệu quản là bệnh lý gây giãn hình túi của đoạn
niệu quản thành bàng quang lồi vào trong lòng bàng quang. Phẫu thuật cắt túi sa
niệu quản qua nội soi là can thiệp qua nội soi bàng quang xử lý túi sa niệu
quản tránh biến chứng ảnh hưởng tới chức năng thận. Hai loại sa lồi niệu quản,
túi sa lồi là niêm mạc bàng quang hoặc là thành niệu quản.
- Phẫu
thuật cắt túi sa niệu quản bằng nội soi là phẫu thuật nội soi niệu đạo qua
đường bàng quang, cắt mở túi sa niệu quản vào lòng bàng quang, lập lại lưu
thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sa lồi lỗ
niệu quản đơn thuần hoặc đã gây biến chứng như: đau hông lưng, thận ứ nước, đái
khó…
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
- Người
bệnh có dị tật tiết niệu không đặt được máy.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Sorbitol 3%
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn
camera, nguồn sáng, máy soi bàng quang, dụng cụ cắt túi thừa nội soi.
- Bộ phẫu
thuật nội soi niệu quản: ống soi bàng quang, bộ tay cắt đốt nội soi đơn cực
hoặc lưỡng cực.
- Sonde
tiểu 3 chạc các cỡ.
- Máy dao
điện đơn cực hoặc lưỡng cực.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các bệnh
nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu thuật.
Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê tĩnh mạch hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Người
bệnh được đặt nằm trên bàn mổ, mông sát hoặc hơi vượt quá bờ dưới của mặt bàn
mổ. Hai đùi dạng tối đa, nhưng gấp nhẹ vào bụng; Hai đùi dạng tối đa cho phép
di chuyển máy cắt sang hai bên dễ dàng; Nhưng hai đùi gấp quá mức vào bụng sẽ
đẩy khung chậu ra phía trước và làm cho niệu đạo cong rất nhiều; Tư thế này gây
khó khăn cho việc đặt máy vào bàng quang và thao tác cắt đốt.
- Dây dẫn
ánh sáng, dây dẫn điện và dây camera được bố trí về cùng một bên để thao tác cắt
đốt trong cuộc mổ được thuận lợi.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đặt máy
qua niệu đạo vào bàng quang dưới màn hình: dòng nước rửa chảy vào có tác dụng
mở rộng niệu đạo và làm cho việc nhìn thấy hình ảnh trên màn hình được rõ ràng
hơn, quan sát bàng quang và lỗ niệu quản hai bên.
- Đánh giá
tình trạng túi sa lồi niệu quản
6.2.
Bước 2:
- Dùng tay
cắt đốt nội soi đơn cực hoặc lưỡng cực cắt một phần túi sa lồi niệu quản để mở
túi sa lồi niệu quản thông thương vào trong bàng quang
- Một số
trường hợp trong túi sa lồi niệu quản nếu có sỏi có thể tán sỏi cơ học hoặc
bằng laser, xung hơi, bơm rửa lấy mảnh sỏi
- Đặt JJ
niệu quản nếu có tổn thương phối hợp.
6.3.
Bước 3:
- Cầm máu
diện cắt đốt kỹ.
- Lấy bệnh
phẩm gửi giải phẫu bệnh.
- Rút máy
soi bàng quang.
- Đặt sonde
tiểu 3 chạc truyền rửa bàng quang.
6.4. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Rút sonde
tiểu sau 24-48h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu: điều trị chống nhiễm khuẩn, cấy nước tiểu nếu cần.
- Chảy máu:
tuỳ tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa đặt sonde tiểu bơm rủa bàng quang,
nút mạch cầm máu hoặc chỉ định phẫu thuật xử lý.
- Thủng
bàng quang: Tai biến này ít gặp, thường xảy ra thủng ngoài phúc mạc, xử trí
bằng đặt thông tiểu 7- 10 ngày.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hagg MJ,
Mourachov PV, Snyder HM, Canning DA, Kennedy WA, Zderic SA,Duckett JW. The
modern endoscopic approach to ureterocele. J Urol. 2000 Mar;163(3):940-3.
- Merlini E,
Lelli Chiesa P. Obstructive ureterocele-anongoing challenge. World J Urol. 2004;22(2):107–14.
2.
Kajbafzadeh A, Salmasi AH, Payabvash S, Arshadi H, Akbari HR, Moosavi S.
Evolution of endoscopic management of ectopic ureterocele: a new approach. J
Urol. 2007;177(3):1118–23.
3. Oueslati
A, Saadi A, Chakroun M, Zaghbib S, Bouzouita A, Derouiche A, Slama MRB, Ayed H,
Chebil M. Endoscopic meatotomy in the treatment of ureterocele: results in
adult patients. Pan Afr Med J. 2020 Aug 4;36:243.
4. Bada
Bosch I, De Palacio A, Fernández Bautista B, Ordóñez J, Ortiz R, Burgos L,
Parente A, Angulo JM. Endourological treatment of ectopic ureterocele. Our
experience in the last 15 years. Cir Pediatr. 2023 Apr 1;36(2):78-82.
89. PHẪU THUẬT MỞ RỘNG
BÀNG QUANG BẰNG ĐOẠN RUỘT
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Khi bàng
quang bị mất sức chứa (thường do nguyên nhân bàng quang thần kinh) vì bất kỳ
một lý do nào đó thì mở rộng bàng quang bằng ruột non là giải pháp duy nhất được
lựa chọn.
- Tạo hình
mở rộng bàng quang bằng ruột với kỹ thuật xẻ ống ruột, vừa làm tăng dung tích
bàng quang, vừa làm giảm áp lực bàng quang, là biện pháp hữu hiệu để điều trị
bàng quang bé. Thông thường đoạn ruột được ghép vào phần đỉnh bàng quang và phần
đáy bàng quang vẫn được giữ lại.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Bàng
quang bé do lao, sau phẫu thuật cắt chỏm bàng quang do ung thư, sau các tai
biến sản khoa, các phẫu thuật.
- Bàng
quang kém co bóp do nguyên nhân thần kinh.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Khi có
tắc nghẽn cổ bàng quang, hẹp niệu đạo.
- Suy thận
giai đoạn cuối.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Thụt
tháo, chuẩn bị ruột sạch trước phẫu thuật.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-150 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. CÁC
BƯỚC TIẾN HÀNH
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Rạch
da đường trắng giữa dưới rốn kéo dài lên trên rốn.
6.2.
Bước 2:
Bộc lộ vào ổ bụng.
6.3.
Bước 3:
Phẫu tích bàng quang, bộc lộ vùng đỉnh và hai bàng quang.
6.4.
Bước 4:
Mở ngang bàng quang ở vùng đỉnh.
6.5.
Bước 5:
Chuẩn bị đoạn ruột ghép: lấy một đoạn hồi tràng < 20cm giữ nguyên mạch nuôi,
cắt rời khỏi đường tiêu hóa.
6.6. Bước
6:
Khâu phục hồi lại lưu thông đường tiêu hóa, tận tận hai lớp.
6.7.
Bước 7:
Biệt lập quai ruột ghép ra ngoài phúc mạc.
6.8.
Bước 8:
Mở dọc quai ruột theo bờ tự do.
6.9.
Bước 9:
Khâu nối ruột ghép với vùng đáy bàng quang.
6.10.
Bước 10:
Đặt ống thông niệu đạo 3 chạc, rửa bàng quang liên tục. Ống thông niệu đạo rút
sau hai tuần.
6.11.
Kết thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Theo dõi
số lượng, tính chất nước tiểu, có thể bơm rửa bàng quang hàng ngày tránh dịch
nhầy ruột gây tắc sonde.
- Theo dõi
sonde dạ dày, sự phục hồi nhu động ruột.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 2-4 ngày sau mổ tùy theo tình trạng dịch dẫn lưu và toàn trạng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn.
- Chảy máu:
tuỳ tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý
- Rò nước
tiểu: lưu dẫn lưu ổ bụng, bơm rửa sonde tiểu, dẫn lưu bàng quang tránh tắc bởi
dịch nhầy ruột. Mổ lại đóng rò nếu cần.
- Bơm rửa
bàng quang tạo hình trong 2 tuần đầu để tránh tắc dịch ruột, ngày bơm 2 lần,
mỗi lần bơm không quá nhiều tránh trường hợp rò, bục miệng nối.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Bladder
augmentation with small intestinal submucosa leads to unsatisfactory long-term
results. Schaefer M, Kaiser A, Stehr M, Beyer HJ.J Pediatr Urol. 2013 Dec;9(6
Pt A):878-83
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Bladder
Augmentation (Enterocystoplasty): the Current State of a Historic Operation.
Budzyn J, Trinh H, Raffee S, Atiemo H. Curr Urol Rep. 2019 Jul 24;20(9):50
5.
Complication profile of augmentation cystoplasty in contemporary paediatric
urology: a 20-year review. Taghavi K, O'Hagan LA, Bortagaray J, Bouty A, M
Hutson J, O'Brien M. ANZ J Surg. 2021 May;91(5):1005-1010.
90. PHẪU THUẬT CẮT TOÀN
BỘ BÀNG QUANG TẠO HÌNH BẰNG ĐOẠN RUỘT
1. ĐẠI
CƯƠNG
- U bàng
quang là loại u thường gặp trong các ung thư ung thư đường tiết niệu, trên thế
giới u bàng quang đứng hàng thứ hai sau ung thư tiền liệt tuyến. Ở nam giới u
bàng quang xếp hàng thứ tư sau ung thư tiền liệt tuyến, phổi và trực tràng, ở
phụ nữ u bàng quang đứng hàng thứ 8 trong các loại ung thư. Đa số ung thư bàng
quang xuất phát từ tế bào biểu mô (98%), trong đó 90% là tế bào biểu mô đường
bài tiết, 6% tế bào vẩy, 2% tế bào biểu mô tuyến. 2% còn lại là ung thư của tổ
chức liên kết. Ở thời điểm chẩn đoán đa số ung thư còn ở giai đoạn tại chỗ
(70%), tuy nhiên cũng có khoảng 6% ung thư ở giai đoạn di căn.
- Phẫu
thuật cắt bàng quang toàn bộ tạo hình bằng đoạn ruột là phương pháp phẫu thuật
bao gồm: Cắt bàng quang, tạo hình lại bàng quang bằng đoạn hồi tràng.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Các
trường hợp ung thư bàng quang giai đoạn chưa xâm lấn ra xung quanh, chưa có di căn
xa, T2 - T3N0M0.
- Các tổn
thương bàng quang chảy máu nặng, dai dẳng không do u nhưng điều trị nội khoa và
can thiệp nút mạch không hiệu quả.
- Thể trạng
người bệnh tốt, tiên lượng sống thêm dài > 10 năm.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
- Các
trường hợp ung thư bàng quang giai đoạn muộn đã có xâm lấn vào niệu đạo màng.
- Các bệnh
lý ruột non không cho phép tạo hình bàng quang: Bệnh Crohn, lao ruột, bệnh mạc
treo ruột không cho phép hạ bàng quang mới xuống chậu hông để làm miệng nối
niệu đạo - bàng quang mới.
4. THẬN
TRỌNG
Người bệnh
có tiền phẫu liên quan đến đường tiêu hóa như cắt nối ruột.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 02-03 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2
Thuốc, hóa chất
- Kháng
sinh dự phòng trước mổ
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
Chuẩn
bị dụng cụ phẫu thuật và vật tư tiêu hao.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán optickin vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:
- Dao
thường lưỡi 21.
- Gạc con.
- Gạc to.
- Bộ đồ mổ
mở tiêu chuẩn.
- Dao điện.
- Bipolar.
- Sợi chỉ
đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.
- Chỉ khâu
cầm máu.
- Sonde dẫn
lưu.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 240- 300 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa.
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đường
rạch da là đường trắng giữa dưới rốn kéo dài ngang rốn.
- Bộc lộ
khoang trước bàng quang hoặc mở vào phúc mạc nếu chọn đường mổ đi qua ổ bụng.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng ngà giãn to, bộc lộ
niệu quản dài tối đa.
- Cắt niệu
quản đầu dưới, khâu hoặc buộc đầu niệu quản để lại.
- Bộc lộ
hai thành bên bàng quang, đánh giá tình trạng hạch tiểu khung, tình trạng xâm
lấn của u bàng quang.
6.3.
Bước 3:
- Có thể mở
bàng quang đánh giá tình trạng bàng quang.
- Cặp cắt
các nhánh mạch ở hai thành bên bàng quang (có thể buộc ĐM chậu trong trước).
Khâu buộc các nhánh mạch lớn hoặc dùng các phương tiện cầm máu khác như dao hàn
mạch, dao siêu âm, Hem-o-lock, clip.
- Phẫu tích
mặt sau bàng quang tới tổ chức liên kết giữa trực tràng và cổ bàng quang -tiền
liệt tuyến.
- Khâu buộc
đám rối tĩnh mạch sau xương mu.
- Cắt vùng
cổ bàng quang tiền liệt tuyến từ trước ra sau đi qua niệu đạo.
- Phẫu tích
bộc lộ niệu đạo, cố gắng phẫu tích tối đa để thuận lợi cho khâu nối.
- Cắt bàng
quang đưa ra ngoài làm giải phẫu bệnh.
6.4.
Bước 4:
Nạo vét
hạch hai bên: tùy đánh giá bilan trước và trong mổ mà quyết định nạo vét hạch
tiêu chuẩn, nạo vét hạch mở rộng. Có thể làm sinh thiết tức thì đánh giá.
6.5.
Bước 5:
- Lấy đoạn
hồi tràng dự kiến tạo hình bàng quang, đảm bảo chiều dài 60-80cm, có cung mạch
nuôi tốt, không quá gần van hồi manh tràng (trên 20cm).
- Khâu phục
hồi lưu thông đoạn ruột.
- Xẻ dọc
đoạn hồi tràng tạo hình, khâu tạo hình bàng quang mới có thể lựa chọn nhiều
kiểu khâu tạo hình như Camey I, II, Studer, Hautman,...
- Khâu nối
hai niệu quản và bàng quang tạo hình trên sonde JJ.
- Khâu nối
bàng quang tạo hình với mỏm niệu đạo ở dưới.
- Bơm
150-200ml huyết thanh mặn vào bàng quang tạo hình để đánh giá rò.
6.6.
Bước 6:
- Có thể
đặt dẫn lưu bàng quang để giảm áp và bơm rửa dịch nhầy ruột.
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng bụng
theo giải phẫu: Khâu cân cơ bằng chỉ tự tiêu 1/0, khâu da bằng chỉ không tiêu 3/0.
6.7. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Theo dõi
số lượng, tính chất nước tiểu, có thể bơm rửa bàng quang hàng ngày tránh dịch
nhầy ruột gây tắc sonde.
- Theo dõi
sonde dạ dày, sự phục hồi nhu động ruột.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 2-4 ngày sau mổ tùy theo tình trạng dịch dẫn lưu và toàn trạng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn.
- Chảy máu:
tuỳ tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý
- Rò nước
tiểu: lưu dẫn lưu ổ bụng, bơm rửa sonde tiểu, dẫn lưu bàng quang tránh tắc bởi
dịch nhầy ruột. Mổ lại đóng rò nếu cần.
- Bơm rửa
bàng quang tạo hình trong 2 tuần đầu để tránh tắc dịch ruột, ngày bơm 2 lần,
mỗi lần bơm không quá nhiều tránh trường hợp rò, bục miệng nối.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Sagalowksy AI. Technique of the continent ileal bladder: Camey procedure. Urol
Clin North Am. 1987;14(3):643–51.
2. Kakizoe
T. Orthotopic neobladder after cystectomy for bladder cancer. Proc Jpn Acad Ser
B Phys Biol Sci. 2020;96(7):255-265.
3. Almassi
N, Bochner BH. Ileal conduit or orthotopic neobladder: selection and
contemporary patterns of use. Curr Opin Urol. 2020 May;30(3):415-420.
4.
Fasanella D, Marchioni M, Domanico L, Franzini C, Inferrera A, Schips L, Greco
F. Neobladder "Function": Tips and Tricks for Surgery and Postoperative
Management. Life (Basel). 2022 Aug 4;12(8):1193
5. Boonchai
S, Tanthanuch M, Bejrananda T. Comparison of the Y-pouch orthotopic neobladder
and the Studer technique after radical cystectomy: surgical and functional
outcomes from a single-center series. World J Surg Oncol. 2023 Jul
22;21(1):218.
91. PHẪU THUẬT TẠO HÌNH
CỔ BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Xơ hẹp cổ
bàng quang, hay còn gọi là chít hẹp cổ bàng quang, là tình trạng cổ bàng quang
(phần nối giữa bàng quang và niệu đạo) bị hẹp lại, gây ra các rối loạn khi đi
tiểu. Tình trạng này có thể do bẩm sinh hoặc thứ phát sau các can thiệp ngoại
khoa, viêm nhiễm, hoặc sỏi bàng quang.
- Phẫu
thuật tạo hình cổ bàng quang là phẫu thuật được sử dụng khi cổ bàng quang bị xơ
hẹp sau chấn thương hoặc sau can thiệp niệu đạo.
2. CHỈ
ĐỊNH
Xơ hẹp bàng
quang sau mổ phì đại tuyến tiền liệt.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Hẹp niệu
đạo.
- Bàng
quang thần kinh.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Thụt
tháo, chuẩn bị ruột sạch trước phẫu thuật.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-150 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Rạch da
đường trắng giữa dưới rốn 10cm.
- Mở cân
trắng đường giữa dưới rốn đi vào khoang Retzius.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
bàng quang và cổ bàng quang.
- Mở cổ
bàng quang theo hình chữ Y ngược với đáy chữ Y hướng vào bàng quang.
- Tạo hình
cổ bàng quang theo hình chữ V.
6.3.
Bước 3:
- Đặt sonde
tiểu 3 chạc rửa BQ.
- Đặt dẫn
lưu và đóng lại thành bụng.
6.4. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Nhiễm
trùng vết mổ: vết mổ tấy đỏ, có mưng mủ, tụ máu tầng sinh môn.
- Đái khó
sau mổ: sau rút sonde tiểu NB đái khó hoặc không đái được.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
trùng: thay băng, đặt gạc tẩm dung dịch sát khuẩn âm đạo.
- Đái khó,
bí đái: đặt lại ống thông niệu đạo, lưu ống thông 3 ngày.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. J.P.
Gearhart et al. Results of bladder neck reconstruction after newborn
complete primary repair of exstrophy J Urol 2007
2. P.
Gargollo et al. Bladder neck reconstruction is often necessary after
complete primary repair of exstrophy J Urol (2011)
92. PHẪU THUẬT TẠO HÌNH
BÀNG QUANG LỘ NGOÀI HOẶC Ổ NHỚP LỘ NGOÀI
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Bàng
quang lộ ngoài là dị tật bẩm sinh nặng nhất của hệ tiết niệu thấp, bệnh không
chỉ có bàng quang lộ ngoài mà còn phối hợp các thương tổn niệu đạo, cơ thắt vân
(tật lỗ đái trên), không có thành bụng dưới rốn, khớp mu toác rộng, kèm theo dị
tật ở tầng sinh môn và cơ quan sinh dục. Điều trị bàng quang lộ ngoài rất phức
tạp và kết quả thường không được như mong muốn.
- Tái tạo
lại bàng quang là giải pháp lý tưởng với điều kiện đường tiết niệu bình thường
không có trào ngược bàng quang niệu quản, thành bụng đủ chắc. Thì chủ yếu là
đóng bàng quang.
2. CHỈ
ĐỊNH
Bàng quang
lộ ngoài thành bụng.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, đái tháo đường, rối loạn đông máu,
bệnh lý tim mạch và hô hấp nặng không đảm bảo cuộc mổ lớn.
- Thận mất
chức năng.
- Nhiễm
trùng thành bụng chưa ổn định.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất
- Kháng
sinh dự phòng trước mổ
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý: NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
Chuẩn
bị dụng cụ phẫu thuật và vật tư tiêu hao.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán optickin vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:
- Dao
thường lưỡi 21.
- Gạc con.
- Gạc to.
- Bộ đồ mổ
mở tiêu chuẩn.
- Dao điện.
- Bipolar.
- Sợi chỉ
đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.
- Chỉ khâu
cầm máu.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 120- 150 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
- Thì chủ
yếu: đóng bàng quang.
- Lúc 3-6
tháng tuổi: khép xương mu và cố định lại để tạo hình bàng quang được dễ dàng.
- Trẻ lớn:
đục khớp cùng chậu để khép xương mu. Đây là phẫu thuật nặng, đóng bàng quang khó
khăn có khi phải phẫu thuật nhiều lần.
- Các thì
sau cần thiết.
- Phẫu
thuật điều trị chống trào ngược bàng quang niệu quản (phương pháp Cohen).
- Tái tạo
niệu đạo (7-10 tuổi): phương pháp Young- Dees.
- Phân lưu
dòng nước tiểu: tạo hình bàng quang bằng trực tràng hoặc đại tràng sigma kiểu Duhamel.
6.1.
Bước 1: Thường
mổ bụng đường giữa, mặc dù có thể sử dụng đường ngang bụng dưới nếu không lấy
đoạn ruột là dạ dày. Trước khi cắt đoạn ruột, hãy di chuyển đoạn ruột đó tới
bàng quang thử để đảm bảo không căng khi nối vào bàng quang. Đoạn ruột luôn
luôn phải có cuốn mạch máu.
6.2.
Bước 2: Khi
nối ruột xuống bàng quang phải khâu lại mạc nối phòng ngừa thoát vị nội. Để tránh
hoại tử khâu nối ruột nên không quá 8 cm từ cung mạch máu. Phải che chắn kỹ
lưỡng vết mổ và cơ quan trong ổ bụng vì nguy cơ nhiễm trùng do tiếp xúc dịch
tiêu hóa.
6.3.
Bước 3: Đoạn
ruột được cô lập đó nên rửa sạch dịch ruột. Đoạn ruột sau đó sẽ được cuốn ống
bằng cách dùng dao điện xẻ bờ tự do.
6.4.
Bước 4: Khâu
ruột nên tiến hành khâu 1 lớp toàn bộ bề dày của thành ruột bằng mũi liên tục
chỉ tan, lớp niêm mạc nên lộn vào trong. Đoạn ruột đắp vào bàng quang có hình
bán nguyệt có tác dụng làm tăng thể tích bàng quang. Khâu nối ruột vào bàng
quang nguyên thủy rất quang trọng.
6.5.
Bước 5:Mở
bàng quang ra da, dẫn lưu cạnh bàng quang đề phòng thoát nước tiểu. Đại tràng
sigma là đoạn đại tràng thường sử dụng nhất trong phẫu thuật mở rộng bàng
quang. Đoạn sigma dài 14-20cm. Đường mổ và bộc lộ cũng tương tự như khi làm
bằng hồi tràng. (Lấy đoạn hồi tràng cách van hồi manh tràng 15-20cm, để bảo tồn
chức năng hấp thu của đoạn cuối hồi tràng. Lấy một đoàn hồi tràng dài khoảng
15-40cm (thông thường 25cm), phụ thuộc vào độ tuổi người bệnh và thể tích bàng
quang muốn đạt được bao nhiêu. Xếp ruột theo hình túi hình chữ U nếu sử dụng
đoạn ruột quá dài thì có thể xếp thành chữ S hay W) Trong khi làm nên sờ nắn,
nhìn xem có bệnh gì của đoạn ruột không.
6.6.
Bước 6: Đóng
bụng theo lớp giải phẫu
6.7. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Theo dõi
số lượng, tính chất nước tiểu, có thể bơm rửa bàng quang hàng ngày tránh máu cục
gây tắc sonde.
- Theo dõi
sonde dạ dày, sự phục hồi nhu động ruột.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 2-4 ngày sau mổ tùy theo tình trạng dịch dẫn lưu và toàn trạng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn.
- Chảy máu:
tuỳ tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý
- Rò nước
tiểu: lưu dẫn lưu ổ bụng, bơm rửa sonde tiểu, dẫn lưu bàng quang tránh tắc. Mổ
lại đóng rò nếu cần.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Thomalla
JV, Rudolph RA, Rink RC, Mitchell ME. Induction of cloacal exstrophy in the
chick embryo using the CO2 laser. J Urol. 1985 Nov;134(5):991-5
2. Kulkarni
B, Chaudhari N. Embryogenesis of bladder exstrophy: A new hypothesis. J Indian
Assoc Pediatr Surg. 2008 Apr;13(2):57
3. Ludwig M,
Ching B, Reutter H, Boyadjiev SA. Bladder exstrophy-epispadias complex. Birth
Defects Res A Clin Mol Teratol. 2009 Jun;85(6):509-22. ]
4.
Buyukunal CS, Gearhart JP. A short history of bladder exstrophy. Semin Pediatr Surg.
2011 May;20(2):62-5.
5.
Jayachandran D, Bythell M, Platt MW, Rankin J. Register based study of bladder
exstrophy-epispadias complex: prevalence, associated anomalies, prenatal
diagnosis and survival. J Urol. 2011 Nov;186(5):2056-60.
6. K V SK, Mammen
A, Varma KK. Pathogenesis of bladder exstrophy: A new hypothesis. J Pediatr
Urol. 2015 Dec;11(6):314-8
93. TREO CỔ BÀNG QUANG ĐIỀU
TRỊ ĐÁI RỈ Ở NỮ
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Són tiểu
(đái rỉ) là hiện tượng nước tiểu són qua niệu đạo ngoài ý muốn của người bệnh,
do sự bất lực cơ thắt vùng cổ bàng quang - niệu đạo trước áp lực sinh ra hoặc
truyền qua bàng quang.
- Són tiểu
ở nữ xảy ra khi tăng áp lực trong ổ bụng như ho, cười, hắt hơi. Đây là một bệnh
lý ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của nhiều phụ nữ. Tỷ lệ mắc thay đổi
ở các nghiên cứu, nhưng khá cao chiếm 25%.
2. CHỈ
ĐỊNH
Són tiểu
mức độ trung bình, nặng.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
tiểu tiện khác đi kèm với lượng nước tiểu tồn dư ≥ 110ml.
- Rò bàng
quang- âm đạo, rò niệu quản- âm đạo, các bất thường về giải phẫu.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
Chuẩn
bị dụng cụ phẫu thuật và vật tư tiêu hao.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán optickin vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:
- Dụng cụ
phẫu thuật T.O.T đặc thù.
- Dao
thường lưỡi nhỏ cỡ 13.
- Gạc con.
- Gạc to.
- Bộ đồ mổ
mở tiêu chuẩn.
- Dao điện.
- Bipolar.
- Sợi chỉ
đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.
- Chỉ khâu
cầm máu.
- Dụng cụ
phẫu thuật TOT.
- Dải băng
mỏng dài khoảng 25cm - 30 cm, rộng 1cm, chất liệu bằng chỉ không tiêu.
- Alene gồm
2 chiếc đầu cong bằng 2/3 đường tròn, có đánh trái và phải.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6 Thời
gian phẫu thuật: Dự
kiến từ 60- 90 phút.
5.7 Địa điểm
thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
thông tiểu làm xẹp bàng quang.
6.2.
Bước 2:
- Xác định
vị trí rạch thành trên âm đạo.
- Phẫu tích
tách âm đạo và mô quanh niệu đạo tới gần lỗ bịt.
6.3.
Bước 3:
- Dùng
Alene móc từ ngoài (vị trí đã được đánh dấu trước) vào trong đi qua lỗ bịt.
- Đính đầu
lưỡi Prolence vào Alene và kéo ra. Làm tương tự với bên đối diện.
- Kéo căng
hai đầu lưỡi Prolence ôm sát vào mép niệu đạo.
- Cắt phần
thừa của lưỡi Prolence sát da.
6.4.
Bước 4:
- Khâu lại
thành âm đạo đã rạch.
- Khâu da
cố định hai đầu lưới Prolence.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
trùng vết mổ: vết mổ tấy đỏ, có mưng mủ, tụ máu tầng sinh môn.
- Thời gian
đặt ống thông tiểu sau mổ: được tính từ lúc phẫu thuật đến lúc rút ra đơn vị
tính là giờ.
- Đái khó
sau mổ: sau rút sonde tiểu người bệnh đái khó hoặc không đái được.
- Són tiểu
sau mổ: sau khi rút thông tiểu người bệnh còn són tiểu khi ho hoặc hắt hơi,
gắng sức.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Sweden
S. Statistics Sweden. Demographic report: Life expectancy in Sweden 2011–2015.
Life expectancy tables at national and county level. 2016.
- Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
2.
Kurkijärvi K, Aaltonen R, Gissler M, Mäkinen J. Pelvic organ prolapse surgery
in Finland from 1987 to 2009: a national register based study. Eur J Obstet
Gynecol Reprod Biol. 2017;214:71–77. doi: 10.1016/j.ejogrb.2017.04.004.
3. Samir S.
Taneja & Ojas Shah, Complications of Urologic surgery, 5 th Edition,
Elsevier, 2018.
4. Samir S.
Taneja & Ojas Shah, Complications of Urologic surgery, 5th Edition, Elsevier, 2018.
5. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski, Hinman’s
Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4 th Edition, Elsevier, 2019.
6. de
Mattos Lourenco TR, Pergialiotis V, Durnea C, et al. A systematic review of
reported outcomes and outcome measures in randomized controlled trials on apical
prolapse surgery. Int J Gynaecol obstet: Off Organ Int Fed Gynaecol Obstet.
2019;145(1):4–11. doi: 10.1002/ijgo.12766.
7.
Statistics-Sweden. The National Board of Health and Welfare, Official
statistics for daysurgery. 2019. Accessed 07-03-2022.
8. Jay T.
Bishoff, Louis R. Kavoussi, Atlas of Laparoscopic and Robotic urologic surgery,
4th edition, Elsevier,
2022.
9.
Pérez-Fentes D., Aranda-Pérez J., de la Cruz J.E., Soria F., Urinary Stents,
Springer Cham, 2022.
94. PHẪU THUẬT NÂNG CỔ
BÀNG QUANG TRONG TIỂU KHÔNG KIỂM SOÁT
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Són tiểu
(incontinence urinaire - tiểu không kiểm soát) là hiện tượng nước tiểu són qua
niệu đạo ngoài ý muốn của người bệnh, do sự bất lực cơ thắt vùng cổ bàng quang
- niệu đạo trước áp lực sinh ra hoặc truyền qua bàng quang.
- Són tiểu
ở nữ xảy ra khi tăng áp lực trong ổ bụng như ho, cười, hắt hơi. Đây là một bệnh
lý ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của nhiều phụ nữ. Tỷ lệ mắc thay đổi
ở các nghiên cứu, nhưng khá cao chiếm 25%.
- Phẫu
thuật tạo hình cổ bàng quang hoặc phẫu thuật đặt vạt cân cơ tự thân treo cổ
bàng quang để điều trị đái rỉ gắng sức ở sức nữ.
2. CHỈ
ĐỊNH
Đái rỉ gắng
sức ở phụ nữ.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Tắc nghẽn
cổ bàng quang, hẹp niệu đạo.
- Rối loạn
tiểu tiện khác đi kèm với lượng nước tiểu tồn dư ≥ 110ml.
- Rò bàng
quang- âm đạo, rò niệu quản- âm đạo, các bất thường về giải phẫu.
4. THẬN
TRỌNG
- Các rối
loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3. Vật
tư
Chuẩn
bị dụng cụ phẫu thuật và vật tư tiêu hao
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán optickin vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:
+ Dao
thường lưỡi 21.
+ Gạc con.
+ Gạc to.
+ Bộ đồ mổ
mở tiêu chuẩn.
+ Dao điện.
+ Bipolar.
+ Sợi chỉ
đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.
+ Chỉ khâu
cầm máu.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 60- 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ
Kỹ thuật
6.1.
Bước 1:
Rạch da đường Pfannenstiel dài từ 10-12cm, trên xương mu 2cm.
6.2.
Bước 2:
Lấy một vạt cân ngay dưới đường rạnh da dài 10-12cm, rộng 1cm. Ngâm dải cân vào
nước muối sinh lý.
6.3.
Bước 3: Mở
cân trắng đường giữa dưới rốn đi vào khoang Retzius.
6.4.
Bước 4: Bộc
lộ dây chằng Cooper hai bên.
6.5.
Bước 5: Bộc
lộ cổ bàng quang và phần đầu của niệu đạo.
6.6.
Bước 6: Nội
soi bàng quang để xác định vị trí cổ bàng quang.
6.7.
Bước 7: Rạch
mở thành trước âm đạo để đạt dải cân.
6.8.
Bước 8: Khâu
cố định dải cân vào dây chằng Cooper hai bên.
6.9.
Bước 9: Đặt
dẫn lưu và đóng lại thành bụng.
6.10.
Kết thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Nhiễm
trùng vết mổ: vết mổ tấy đỏ, có mưng mủ, tụ máu tầng sinh môn.
- Đái khó
sau mổ: sau rút sonde tiểu NB đái khó hoặc không đái được.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
trùng: thay băng, đặt gạc tẩm dung dịch sát khuẩn âm đạo.
- Đái khó,
bí đái: đặt lại ống thông niệu đạo, lưu ống thông 3 ngày.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
2. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
95. MỔ SA BÀNG QUANG
QUA NGÕ ÂM ĐẠO (TẠO HÌNH THÀNH TRƯỚC ÂM ĐẠO)
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sa sinh
dục là hiện tượng sa các tạng trong chậu hông hoặc trong ổ bụng qua thành âm
đạo vào âm đạo. Sa ngăn trước là sa bàng quang, ngăn giữa gồm sa túi cùng
Douglas trước, sa tử cung, sa túi cùng Douglas sau, ngăn sau là sa trực tràng.
- Đây là
bệnh có nguyên là do yếu dây chằng, thành âm đạo và cơ tầng sinh môn, tỷ lệ
bệnh tăng theo tuổi. Người bệnh có thể bị đơn lẻ hoặc kết hợp cả 3 ngăn đồng
thời.
- Phẫu thuật
sa bàng quang qua ngả âm đạo chỉ định trong trường hợp sa bàng quang đơn thuần.
- Mức độ sa
bàng quang có 4 độ, chỉ định mổ khi sa bàng quang độ II trở lên.
- Mục đích điều
trị: tăng cường cấu trúc giải phẫu giữa bàng quang và âm đạo.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sa bàng
quang độ II, III, IV.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
- Nếu mổ
đặt tấm lưới 4 nhánh treo bàng quang vào ngành chậu mu: 1 tấm lưới 4 nhánh hoặc
6 nhánh polypropylene
- Nếu mổ
đặt tấm lưới treo và cố định vào dây chằng cùng gai: một bộ dụng cụ và tấm lưới
sử dụng 1 lần.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT:
Phương
pháp vô cảm: Mê
nội khí quản, hoặc tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: Nằm
ngửa, đầu thấp, tư thế sản khoa
Kỹ
thuật:
Tạo hình
thành trước âm đạo:
6.1.
Bước 1: Rạch
thành trước âm đạo từ cổ bàng quang đến cách túi cùng âm đạo 1 cm.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ thành trước âm đạo ra khỏi bàng quang sang hai bên.
6.3.
Bước 3: Cắt
bỏ một phần thành trước âm đạo hai bên vết mổ.
6.4.
Bước 4: Khâu
phục hồi thành trước âm đạo 1 lớp, vắt từng đoạn.
6.5.
Bước 5: Lưu
thông đái, đặt củ ấu trong âm đạo 24h.
Đặt tấm
lưới 4 hoặc 6 nhánh, treo bàng quang vào ngành chậu mu
6.1.
Bước 1: Rạch
thành trước âm đạo từ cổ bàng quang đến cách túi cùng âm đạo 1 cm.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ thành trước âm đạo ra khỏi bàng quang sang hai bên.
6.3.
Bước 3: Đặt
tấm lưới giữa thành bàng quang và thành trước âm đạo sau khi đặt 2 nhành
của tấm
lưới đi qua lỗ bịt từ ngoài vào trong hoặc từ trong ra ngoài.
6.4.
Bước 4: khâu
phục hồi thành sau âm đạo 1 lớp, vắt từng đoạn.
6.5.
Bước 5: Lưu
thông đái và đặt củ ấu trong âm đạo.
Treo
bàng quang bằng tấm lưới vào dây chằng cùng gai
6.1.
Bước 1: Rạch
thành trước âm đạo từ cổ bàng quang đến cách túi cùng âm đạo 1 cm.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ thành trước âm đạo ra khỏi bàng quang sang hai bên.
6.3.
Bước 3: Đặt
tấm lưới vào giữa thành âm đạo và bàng quang sau khi neo tấm lưới và dây chằng
cùng gai hai bên.
6.4.
Bước 4: Khâu
phục hồi thành sau âm đạo 1 lớp, vắt từng đoạn.
6.5.
Bước 5: Lưu
thông đái, đặt củ ấu âm đạo 24h.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG:
7.1.
Theo dõi:
- Thời kỳ
hậu phẫu: Rút thông đái sau 24h.
- Xuất viện
vào khoảng ngày thứ 4, trước khi ra viện đo dung tích bàng quang tối đa và thể
tích nước tiểu tồn dư.
- Sau thời
kỳ hậu phẫu:
- Đo niệu
dòng đồ và áp lực đồ bàng quang, ghi nhận: tốc độ dòng nước tiểu, dung tích
bàng quang, mức độ giãn nở và co bóp cơ bàng quang, thể tích nước tiểu tồn lưu.
7.2.
Biến chứng có thể xảy ra
- Chảy máu
sau mổ: Biểu hiện khối máu tụ tầng sinh môn.
Xử trí: để
củ ấu trong âm đạo 24- 48 h.
- Tổn
thương niệu quản: gây rò nước tiểu. Xử trí: đặt JJ hoặc mổ giải phóng niệu
quản.
- Tổn
thương bàng quang: gây rò nước tiểu.
Xử trí: Đặt
thông đái lâu ngày nếu băng nhân tạo không bị lộ vào bàng quang. Nếu băng nhân
tạo lộ vào bàng quang thì mổ mở đóng rò,
- Nhiễm
trùng vết mổ trong âm đạo: Biểu hiện viêm âm đạo.
Xử trí chăm
sóc vết thương, dùng kháng sinh.
- Loét
thành âm đạo, lộ tấm lưới: biểu hiện viêm âm đạo dai dẳng.
Xử trí:
Kháng sinh, chống viêm, mổ cắt lọc vết thương, khâu che phủ.
- Đau mặt
trong đùi: do tổn thương ngành của lấm lưới xuyên qua hoặc dính vào thần kinh
bịt.
Xử trí:
dùng thuốc chống viêm, giảm đau nếu không đỡ thì phẫu thuật giải phóng thần
kinh bịt.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO:
1. Milani
R, Salvatore S, Soligo M, Pifarotti P, Meschia M, Cortese M. Functional and
anatomical outcome of anterior and posterior vaginal prolapse repair with
prolene mesh. BJOG Int J Obstet Gynaecol. 2005;112(1):107-111. doi:10.1111/j.1471-0528.2004.00332.x
2. Altman
D, Väyrynen T, Engh ME, Axelsen S, Falconer C, For the Nordic Transvaginal Mesh
Group. Short-term outcome after transvaginal mesh repair of pelvic organ
prolapse. Int Urogynecology J. 2008;19(6):787-793.
doi:10.1007/s00192-007-0526-2
3. Võ Tấn
Đức. Đánh giá đặc điểm sa trực tràng kiểu túi ở người bệnh rối loạn chức năng
sàn chậu bằng cộng hưởng từ động. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh. 2014; 18(2):
30-35.
4. Nguyễn
Trung Vinh. Sàn chậu học. Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh. 2015;8-403.
5. Bitti
GT, Argiolas GM, Ballicu N, et al. Pelvic Floor Failure: MR Imaging Evaluation
of Anatomic and Functional Abnormalities.
6. Maccioni
F, Alt CD. MRI of the Pelvic Floor and MR Defecography. In: Hodler J, Kubik-
Huch RA, von Schulthess GK, eds. Diseases of the Abdomen and Pelvis 2018-2021: Diagnostic
Imaging - IDKD Book. IDKD Springer Series. Springer International Publishing;
2018:13-20.
7. Megha K,
Sushil G K, Dilip L L. Applications and Limitations of Magnetic Resonance
Defecography in Evaluation of Pelvic Floor Dysfunction Disorders. Int J Radiol
Imaging Tech. 2019;5(1).
96. LẤY SỎI BÀNG QUANG
TÁI PHÁT
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi bàng
quang có thể do nguyên nhân từ hệ tiết niệu trên rơi xuống hoặc do hình thành
tại chính bàng quang. Trong trường hợp sỏi tạo thành tại bàng quang thì đây là
hậu quả của bệnh tắc nghẽn tại cổ bàng quang như: U phì đại tuyến tiền liệt,
bàng quang thần kinh.
- Phẫu
thuật lấy sỏi bàng quang trên người bệnh có nguyên nhân gây bệnh: U phì đại
tuyến tiền liệt, túi thừa bàng quang, sa bàng quang… thì phải điều trị nguyên
nhân tránh tái phát.
- Mục đích
phẫu thuật: Lấy sỏi bàng quang và giải quyết nguyên nhân tắc nghẽn nếu có.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Sỏi bàng
quang đơn thuần.
- Sỏi bàng
quang trong bệnh lý bàng quang thần kinh.
- Sỏi lớn
không thể tán được qua đường niệu đạo.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng.
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 40-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, có thể nằm tư thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Rạch
da đường giữa, dưới rốn.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ bàng quang: Bộc lộ bàng quang ngoài phúc mạc, thành trước.
6.3.
Bước 3: Mở
bàng quang.
- Mở bàng
quang giữa 2 mũi chỉ chờ.
- Dùng dụng
cụ lấy sỏi.
- Có thể
đặt dẫn lưu bàng quang khi có chỉ định.
6.4.
Bước 4: Đóng
bàng quang: Đóng kín bàng quang 1 hoặc 2 lớp.
6.5.
Bước 5: Đặt
dẫn lưu và đóng bụng.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde tiểu thì đặt lại, nếu không hết xem xét
phẫu thuật lại xử lý rò.
- Tổn
thương ruột: Cần đánh giá và mời phẫu thuật viên tiêu hóa vào phối hợp.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Douenias
R, Rich M, Badlani G, Mazor D, Smith A. Predisposing factors in bladder
calculi: review of 100 cases. Urology 1991; 37: 240–3.
2. Childs
M, Mynderse L, Rangel L, Wilson T, Lingeman J, Krambeck A. Pathogenesis of
bladder calculi in the presence of urinary stasis. J Urol 2013; 189:
1347–51.
3.
Philippou P, Volanis D, Kariotis I, Serafetinidis E, Delakas D. Prospective
comparative study of endoscopic Management of Bladder Lithiasis: Is prostate
surgery a necessary adjunct? Urology 2011; 78: 43–7.
4. 26.
Tangpaitoon T, Marien T, Kadihasanoglu M, Miller N. Does Cystolitholapaxy at
the time of holmium laser enucleation of the prostate affect outcomes? Urology
2017; 99: 192–6.
5.
Donaldson J, Ruhayel Y, Skolarikos A et al. Treatment of bladder stones in
adults and children: A systematic review and meta‐analysis on behalf of the
European Association of Urology urolithiasis guideline panel. Eur Urol 2019;
76: 352–67.
97. DẪN LƯU BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
Phẫu thuật
dẫn lưu bàng quang có hai loại:
+ Dẫn lưu
tạm thời chỉ định khi người bệnh bí đái cấp tính. Trong trường hợp còn lại chỉ
định khi niệu đạo và cơ thắt bị mất chức năng hoặc tổn thương thực thể không
cho phép đi đái tháo đường dưới.
+ Dẫn lưu
bàng quang vĩnh viễn là phẫu thuật tạo đường hầm trong thành bàng quang và
trong thành bụng để người bệnh tự đặt thông tiểu ngắt quãng.
2. CHỈ
ĐỊNH
+ Dẫn lưu
bàng quang tạm thời:
- Bí đái
cấp tính không đặt thông niệu đạo được.
- Viêm tấy
hoại tử lan tỏa tầng sinh môn.
+ Dẫn lưu
bàng quang vĩnh viễn:
- Hẹp niệu
đạo đa tầng, hoàn toàn không có khả năng sửa chữa.
- Mất
trương lực cơ thắt vân niệu đạo, hở cổ bàng quang trong bệnh lý bàng quang thần
kinh.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị
- Người bệnh
có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 40-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, có thể nằm tư thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Rạch
da đường giữa, dưới rốn
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ bàng quang: Bộc lộ bàng quang ngoài phúc mạc, thành trước
6.3.
Bước 3: Tạo
vạt bàng quang
- Mở bàng
quang giữa 4 mũi chỉ chờ để lấy vạt bàng quang.
- Đặt thông
dẫn lưu vào bàng quang trong khi khâu cuốn tạo ống trên thông dẫn lưu.
- Trong
trường hợp thành bụng dầy, tổ chức bàng quang không cho phép thì cắt ruột thừa,
sau đó cắm ruột thừa vào bàng quang có đoạn nằm trong thành để trống rò.
6.4.
Bước 4: Đóng
bàng quang
- Đóng kín
bàng quang 1 hoặc 2 lớp
- Đưa ruột
thừa hoặc ống dẫn ra vị trí thích hợp: hố chậu phải hoặc dưới rốn
6.5.
Bước 5: Đặt
dẫn lưu và đóng bụng.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde tiểu thì đặt lại, nếu không hết xem xét
phẫu thuật lại xử lý rò.
- Tổn
thương ruột: Cần đánh giá và mời phẫu thuật viên tiêu hóa vào phối hợp.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Lee MJ,
Papanicolaou N, Nocks BN, Valdez JA, Yoder IC. Fluoroscopically guided
percutaneous suprapubic cystostomy for long-term bladder drainage: an
alternative to surgical cystostomy. Radiology. 1993;188(3):787–9
2. Kavia
RB, Datta SN, Dasgupta R, Elneil S, Fowler CJ. Urinary retention in women: its
causes and management. BJU Int. 2006 Feb; 97(2):281-7.
3. Cronin
CG, Prakash P, Gervais DA, Hahn PF, Arellano R, Guimares A, et al. Imaging-
guided suprapubic bladder tube insertion: experience in the care of 549
patients. AJR Am J Roentgenol. 2011;196(1):182–8.
4. Marshall
JR, Haber J, Josephson EB. An evidence-based approach to emergency department
management of acute urinary retention. Emerg Med Pract. 2014 Jan; 16(1):1-20;
quiz 21.
5. Justo D,
Schwartz N, Dvorkin E, Gringauz I, Groutz A. Asymptomatic urinary retention in
elderly women upon admission to the Internal Medicine department: A prospective
study. Neurourol Urodyn. 2017 Mar; 36(3):794-797.
98. LẤY SỎI BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi bàng
quang có thể do nguyên nhân từ hệ tiết niệu trên rơi xuống hoặc do hình thành
tại chính bàng quang. Trong trường hợp sỏi tạo thành tại bàng quang thì đây là
hậu quả của bệnh tắc nghẽn tại cổ bàng quang như: u phì đại tuyến tiền liệt,
bàng quang thần kinh.
- Phẫu
thuật lấy sỏi bàng quang trên người bệnh có nguyên nhân gây bệnh: U phì đại
tuyến tiền liệt, túi thừa bàng quang, sa bàng quang… thì phải điều trị nguyên
nhân tránh tái phát.
- Mục tiêu
phẫu thuật: lấy sỏi và giải quyết nguyên nhân nếu có.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi bàng
quang.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu nặng
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
-Người bệnh
và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung,
về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di
chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của
người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 40-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra hồ
sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, có thể nằm tư thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Rạch
da đường giữa, dưới rốn.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ bàng quang: Bộc lộ bàng quang ngoài phúc mạc, thành trước.
6.3.
Bước 3: Mở
bàng quang.
- Mở bàng
quang giữa 2 mũi chỉ chờ.
- Dùng dụng
cụ lấy sỏi.
6.4. Bước
4: Đóng
bàng quang: Đóng kín bàng quang 1 hoặc 2 lớp.
6.5.
Bước 5: Đặt
dẫn lưu và đóng bụng.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde tiểu thì đặt lại, nếu không hết xem xét
phẫu thuật lại xử lý rò.
- Tổn
thương ruột: Cần đánh giá và mời phẫu thuật viên tiêu hóa vào phối hợp.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Douenias
R, Rich M, Badlani G, Mazor D, Smith A. Predisposing factors in bladder
calculi: review of 100 cases. Urology 1991; 37: 240–3.
2.
Philippou P, Volanis D, Kariotis I, Serafetinidis E, Delakas D. Prospective
comparative study of endoscopic Management of Bladder Lithiasis: Is prostate
surgery a necessary adjunct? Urology 2011; 78: 43–7.
3. Childs
M, Mynderse L, Rangel L, Wilson T, Lingeman J, Krambeck A. Pathogenesis of bladder
calculi in the presence of urinary stasis. J Urol 2013; 189: 1347–51.
4. 26.
Tangpaitoon T, Marien T, Kadihasanoglu M, Miller N. Does Cystolitholapaxy at
the time of holmium laser enucleation of the prostate affect outcomes? Urology
2017; 99: 192–6.
5.
Donaldson J, Ruhayel Y, Skolarikos A et al. Treatment of bladder stones in
adults and children: A systematic review and meta‐analysis on behalf of the
European Association of Urology urolithiasis guideline panel. Eur Urol 2019;
76: 352–67.
99. MỞ THÔNG BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Phẫu
thuật dẫn lưu bàng quang có hai loại: dẫn lưu bàng quang tạm thời và dẫn lưu
bàng quang vĩnh viễn. Dẫn lưu tạm thời chỉ định khi người bệnh bí đái cấp tính.
Trong trường hợp còn lại chỉ định khi niệu đạo và cơ thắt bị mất chức năng hoặc
tổn thương thực thể không cho phép đi đái tháo đường dưới
- Dẫn lưu
bàng quang vĩnh viễn là phẫu thuật tạo đường hầm trong thành bàng quang và
trong thành bụng để người bệnh tự đặt thông tiểu ngắt quãng.
2. CHỈ
ĐỊNH
Dẫn lưu
bàng quang tạm thời:
- Bí đái
cấp tính không đặt thông niệu đạo được.
- Viêm tấy
hoại tử lan tỏa tầng sinh môn.
Dẫn lưu
bàng quang vĩnh viễn:
- Hẹp niệu
đạo đa tầng, hoàn toàn không có khả năng sửa chữa.
- Mất
trương lực cơ thắt vân niệu đạo, hở cổ bàng quang trong bệnh lý bàng quang thần
kinh.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định, rối loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01 - 02
bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 40-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, có thể nằm tư thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Rạch
da đường giữa, dưới rốn.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ bàng quang: Bộc lộ bàng quang ngoài phúc mạc, thành trước.
6.3.
Bước 3: Tạo
vạt bàng quang.
- Mở bàng
quang giữa 4 mũi chỉ chờ để lấy vạt bàng quang.
- Đặt thông
dẫn lưu vào bàng quang trong khi khâu cuốn tạo ống trên thông dẫn lưu.
- Trong
trường hợp thành bụng dầy, tổ chức bàng quang không cho phép thì cắt ruột thừa,
sau đó cắm ruột thừa vào bàng quang có đoạn nằm trong thành để trống rò.
6.4.
Bước 4: Đóng
bàng quang.
- Đóng kín
bàng quang 1 hoặc 2 lớp.
- Đưa ruột
thừa hoặc ống dẫn ra vị trí thích hợp: hố chậu phải hoặc dưới rốn.
6.5.
Bước 5: Đặt
dẫn lưu và đóng bụng.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh
mạnh, theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu
âm, nếu ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde tiểu thì đặt lại, nếu không hết xem xét
phẫu thuật lại xử lý rò.
- Tổn
thương ruột: Cần đánh giá và mời phẫu thuật viên tiêu hóa vào phối hợp.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Lee MJ,
Papanicolaou N, Nocks BN, Valdez JA, Yoder IC. Fluoroscopically guided
percutaneous suprapubic cystostomy for long-term bladder drainage: an
alternative to surgical cystostomy. Radiology. 1993;188(3):787–9
2. Kavia
RB, Datta SN, Dasgupta R, Elneil S, Fowler CJ. Urinary retention in women: its
causes and management. BJU Int. 2006 Feb; 97(2):281-7.
3. Cronin
CG, Prakash P, Gervais DA, Hahn PF, Arellano R, Guimares A, et al. Imaging-
guided suprapubic bladder tube insertion: experience in the care of 549
patients. AJR Am J Roentgenol. 2011;196(1):182–8.
4. Marshall
JR, Haber J, Josephson EB. An evidence-based approach to emergency department
management of acute urinary retention. Emerg Med Pract. 2014 Jan; 16(1):1-20;
quiz 21.
5. Justo D,
Schwartz N, Dvorkin E, Gringauz I, Groutz A. Asymptomatic urinary retention in
elderly women upon admission to the Internal Medicine department: A prospective
study. Neurourol Urodyn. 2017 Mar; 36(3):794-797.
100. PHẪU THUẬT CẮT
TOÀN BỘ BÀNG QUANG, TRỒNG NIỆU QUẢN VÀO RUỘT
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
bàng quang là một trong những loại bệnh do ung thư ác tính có tỉ lệ tái phát
cao nhất. Tại Hoa Kỳ, ung thư bàng quang là bướu ác tính đứng thứ 5 sau các ung
thư của phổi, đại tràng, tuyến tiền liệt và ung thư vú. Tỉ lệ ung thư bàng
quang đứng thứ 4 các bệnh ung thư ở nam giới và đứng hàng thứ 8 ở nữ giới. Hơn
90% ung thư bàng quang là bướu tế bào chuyển tiếp.
- Tại Việt
Nam, tỉ lệ ung thư bàng quang ở nam giới cao chỉ đứng sau ung thư phổi và là
bệnh lý ác tính hàng đầu của hệ tiết niệu. 70-80% các trường hợp mới mắc ung
thư bàng quang là u còn khu trú ở niêm mạc (pTa) hoặc thể nông, lamina propria
(pT1), được điều trị bằng cắt đốt bướu qua nội soi. Các trường hợp, u xâm lấn
đến lớp cơ bàng quang, cần điều trị cắt bàng quang tận gốc.
Mục tiêu
của phẫu thuật:
- Cắt bàng
quang toàn bộ giới nam: Cắt bàng quang - Tuyến tiền liệt.
- Cắt bàng
quang toàn bộ giới nữ: Cắt bàng quang - Tử cung toàn bộ.
- Nạo vét
hạch chậu.
- Dẫn lưu
nước tiểu bằng trồng hai niệu quản vào một đoạn ruột và đưa ra ngoài thành bụng
ở hố chậu.
2. CHỈ
ĐỊNH
Ung thư
bàng quang giai đoạn T2, T3b có hoặc không xâm lấn vào niệu đạo màng.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Các bệnh lý
ruột non không cho phép lấy đoạn ruột non để dẫn lưu: bệnh Crohn, lao ruột,
bệnh mạc treo ruột không cho phép hạ quai ruột xuống chậu hông.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
- Người
bệnh có tiền sử phẫu thuật vùng chậu, tầng sinh môn.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 02-03 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều dưỡng
(dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Bộ dụng
cụ đại phẫu ổ bụng
- Bàn để
dụng cụ (loại to). Toan mổ: 10 toan lớn, 3 toan con. Áo mổ: 3 - 4 chiếc. Găng
vô khuẩn: 6 - 8 đôi.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo như mổ mở. Đặt ống thông niệu đạo được thực hiện sau
khi gây mê.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 190 - 240 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện phẫu thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra
người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa.
Kỹ
thuật:
Phẫu thuật
được tiến hành qua 2 bước:
6.1.
Bước 1: Cắt
bỏ bàng quang toàn bộ.
Cắt
bàng quang toàn bộ ở nam giới
- Tư
thế người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, mông cao hơn đầu.
- Kỹ
thuật cắt bàng quang toàn bộ
+ Bắt đầu
cuộc mổ, đặt một sonde Foley qua niệu đạo vào bàng quang, làm cho bàng quang luôn
không bị căng, giúp cho phẫu tích bóc tách dễ dàng.
+ Mở thành
bụng vào phúc mạc theo đường trắng giữa dưới rốn, từ xương mu lên trên rốn 2 -
3 khoát ngón tay.
+ Vào mặt
trước và 2 bên bàng quang (có thể lấy hạch hoặc tổ chức mỡ nghi ngờ làm sinh
thiết tức thời).
+ Thắt và
cắt ống dẫn tinh.
+ Thắt và
cắt cuống mạch bàng quang - tuyến tiền liệt.
+ Giải
phóng và cắt đoạn niệu quản hố chậu 2 bên, đặt một ống thông vào nòng niệu quản
và buộc lại để giữ chờ thì mổ sau.
+ Nạo vét
hạch chậu bịt hai bên
+ Bóc tách
cắt tuyến tiền liệt.
+ Khâu cầm
máu đám rối tĩnh mạch Santorini và cắt đoạn niệu đạo.
Cắt
toàn bộ bàng quang ở phụ nữ
+ Rạch da
theo đường trắng giữa dưới rốn, kéo dài lên trên rốn 2 khoát ngón tay, vào ổ
bụng.
+ Mổ thành
bên bàng quang và tử cung - buồng trứng. Tiến hành mổ lần lượt từ bên phải sang
trái, từ trước ra sau.
+ Cắt đoạn
niệu quản hố chậu ngay đoạn trước tử cung ở 2 bên, đặt ống thông làm nòng ở
niệu quản, khâu 1 mũi chỉ chờ.
+ Cầm máu
đám rối tĩnh mạch Santorini, lấy toàn bộ ra cùng một khối gồm bàng quang, niệu
đạo, tử cung và các phần phụ.
+ Khâu đóng
kín âm đạo và chỗ rạch thành trước âm đạo.
6.2.
Bước 2: Dẫn
lưu nước tiểu theo phương pháp Bricker. Kỹ thuật:
Chuẩn bị
các niệu quản:
- Sau khi
cắt bàng quang toàn bộ, phẫu tích giải phóng niệu quản 2 bên lên cao, chú ý giữ
cho được
các tố chức tế bào quanh niệu quản và các mạch máu nuôi dưỡng nó.
- Lấy một
mảnh đầu niệu quản làm sinh thiết tức thì, đảm bảo chỗ cắt là tổ chức lành.
- Niệu quản
bên trái được bóc tách, giải phóng đến dưới chỗ gốc của mạc treo đại tràng
sigma, để khi nối không căng, không gấp khúc. Niệu quản trái được kéo về phía
bên phải để nối làm sao cho có vòng cong phù hợp.
Biệt lập
quai hồi tràng:
- Chọn đoạn
hồi tràng dài 15 - 20 cm, cách góc hồi manh tràng khoảng 10 - 15 cm. Đoạn này
đủ dài và xa do mạc treo có thể kéo xa, đảm bảo đưa được 1 đầu ruột ra da. Quai
hồi tràng dài khoảng 15 - 20 cm là đủ dẫn lưu được tốt (nhu động ruột còn) và
giảm nguy cơ bị toan máu do ưu trương Clo ở trong huyết tương.
- Ở đầu cắt
gần, việc cắt mạc treo cần hết sức tiết kiệm, không được cắt quá 2 cung mạch
nhỏ, không làm tổn thương đến việc nuôi dưỡng tuần hoàn của quai ruột và ruột
non còn lại.
- Khâu phục
hồi sự lưu thông của hồi tràng trước bằng một lớp, các mũi khâu riêng rẽ hoặc
khâu vắt. Sau đó, khâu lại chỗ rách của mạc treo ruột non.
- Với quai
ruột cô lập, đầu trên khâu kín bằng 2 mũi khâu vắt, có giữ lại sợi chỉ khâu ở
mỗi góc, để sau đó khâu cột chặt vào tổ chức xơ, vùng ụ nhô ngay dưới chỗ phân
chia động mạch chủ bụng. Thì này chỉ thực hiện sau khi đã cắm 2 niệu quản vào
quai ruột.
Khâu nối
niệu quản - hồi tràng:
- Mỗi đầu
niệu quản đều có thể cắt lại và rạch thêm một khe chữ V ngược để dễ khâu và tạo
miệng nối rộng rãi. Có thể khâu cầm máu các mạch máu nhỏ bằng chỉ rất mảnh nếu
cần thiết.
- Khâu một
nút chỉ ở đầu vát của niệu quản để làm dây kéo, tránh không dùng kẹp làm giập
nát tổ chức, dẫn tới nguy cơ hoại tử tổ chức về sau làm rò hoặc chít hẹp.
- Các niệu
quản được khâu trồng vào ruột theo nhiều kiểu: trồng trực tiếp bên trong hay
bên ngoài hoặc trồng niệu quản vào quai ruột chống trào ngược. Thông thường
niệu quản được nối với quai ruột kiểu tận - bên ở bờ bên phải và bên trái của
quai ruột, cách đầu trên 2-3 cm.
Ngoài
phúc mạc hóa:
- Việc
ngoài phúc mạc hóa tất cả chỗ nối niệu quản - hồi tràng cần làm để đảm bảo an
toàn.
- Đưa đầu
gần và những chỗ nối dấu sau gốc mạc treo đại tràng sigma và manh tràng. Khâu
đóng mạc treo ruột, mạc treo đại tràng sigma nhằm ngoài phúc mạc hóa quai ruột
đưa ra da.
Tạo
miệng nối của hồi tràng ra da:
- Đưa miệng
nối chủ yếu ra phía hố chậu phải. Kiểm tra đầu tận của các quai ruột kéo ra không
căng, phải thừa ra một đoạn để tạo miệng nối ra da.
- Khoét bỏ
da, tổ chức dưới da thành bụng hố chậu phải, đường kính khoảng 15 mm. Không cần
lấy hết tổ chức dưới da để tránh co kéo miệng nối về sau. Dùng dao điện rạch
hình chữ thập hoặc vòng tròn vào tổ chức tế bào và lá trước của cân. Tách các
thớ cơ, rạch cân sau và phúc mạc. Khâu củng cố hai lá trước, sau của cân để cho
lỗ ra được rộng, kéo đầu quai ruột qua đó ra ngoài độ 5 cm.
- Khâu đính
thành của hồi tràng vào cân cơ bằng 4 - 6 mũi khâu, chú ý không làm tổn thương
mạc treo.
- Khâu lộn
niêm mạc ruột ra ngoài da bằng các mũi chỉ rời.
Sau khi cắt
toàn bộ bàng quang, làm GPB xác định giai đoạn (stage) và độ biệt hóa tế bào
khối u (grade).
6.3. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Theo dõi
số lượng, tính chất nước tiểu.
- Theo dõi
sonde dạ dày, sự phục hồi nhu động ruột.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 3-4 ngày sau mổ.
7.2. Tai
biến:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn.
- Chảy máu:
tuỳ tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý
- Rò nước
tiểu: lưu dẫn lưu ổ bụng.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
2. Hamdy,
F. C. & Eardley, I. (eds.) (2017) Oxford textbook of urological surgery.
First edition. Oxford, United Kingdom: Oxford University Press.
3. Samir S.
Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition,
Elsevier.
4. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski. (2019)
Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier.
5. Almassi
N, Bochner BH. Ileal conduit or orthotopic neobladder: selection and
contemporary patterns of use. Curr Opin Urol. 2020 May;30(3):415-420.
6. Cheng
M., Looney S., Brown J., (2011), "Ureteroileal anastomotic strictures
after a Bricker ileal conduit: 50 case assessment of the impact of conversion
from a slit incision to a "shield shaped" ileotomy.", Canadian
Journal of Urology, 18(2) tr. 5644-5649.
101. PHẪU THUẬT RÒ BÀNG
QUANG - ÂM ĐẠO, BÀNG QUANG – TỬ CUNG HOẶC TRỰC TRÀNG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Rò bàng
quang âm đạo, bàng quang tử cung, bàng quang trực tràng là biến chứng của phẫu
thuật sản phụ khoa: mổ đẻ, mổ cắt tử cung… hoặc sau xạ trị vùng tiểu khung
trong điều trị ung thư.
- Thời gian
mổ sau 3 tháng từ khi có biến chứng để tổ chức xung quang lỗ rò hết viêm cấp để
tạo điều kiện liền vết mổ. Trong trường hợp xạ trị thì thời gian mổ sau 1 năm
từ lần xạ trị cuối cùng.
- Mục tiêu:
đóng lỗ rò tại thành bàng quang và thành âm đạo hoặc trực tràng.
2. CHỈ
ĐỊNH
Rò bàng
quang âm đạo, bàng quang tử cung, bàng quang trực tràng.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Tình
trạng rối loạn đông máu nặng, bệnh tim phổi nặng.
- Viêm bàng
quang, viêm âm đạo chưa được điều trị khỏi.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3. Thiết
bị y tế
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-150 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tủy sống hoặc mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh nằm tư thế đầu thấp chân cao của tư thế Trendelenburg.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Mở
bụng đường mổ trắng giữa dưới rốn.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ và đánh giá tổn thương.
- Bộc lộ
rời thành âm đạo và thành sau bàng quang quanh lỗ rò.
- Hoặc bộc
lộ thành bàng quang - tử cung.
- Hoặc
thành bàng quang - trực tràng.
6.3.
Bước 3: Khâu
đóng lỗ rò bàng quang.
- Khâu lỗ
rò tại bàng quang 1 hoặc 2 lớp.
- Có thể
đặt JJ trong mổ nếu lỗ rò cạnh lỗ niệu quản.
6.4.
Bước 4: Đóng
lỗ rò thành âm đạo, thành trực tràng, thành tử cung.
- Đóng một
hoặc hai lớp.
- Đặt mạc
nối lớn vào giữa hai vết mổ đóng rò.
6.5.
Bước 5: Kiểm
tra bàng quang.
Bơm 200 -
300 ml nước muối sinh lý pha dung dịch sát khuẩn qua ống thông niệu đạo xem chỗ
khâu đã kín.
6.6.
Bước 6: Đặt
dẫn lưu, đóng thành bụng.
6.7. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Theo dõi
sonde dạ dày, tình trạng tái lập lưu thông ruột.
- Rút dẫn lưu
ổ bụng sau 3-4 ngày sau mổ, rút ống JJ sau 1 tháng.
7.2. Xử
trí tai biến, biến chứng.
- Nhiễm
trùng: thay băng, đặt gạc tẩm povidone-iodine âm đạo.
- Đái khó,
bí đái: đặt lại ống thông niệu đạo, lưu ống thông 3 ngày.
- Rò lại do
vết thương nhiễm trùng, không liền thành trực tràng và niệu đạo: cần phải dẫn
lưu lại bàng quang và làm hậu môn nhân tạo. Xem xét mổ lại sau 3 tháng.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Dương
Quang Phúc (1996). Điều trị rò bàng quang – âm đạo ở tư thế nằm sấp. Tạp chí Y
học thực hành, số 2, 319.
2. Dương
Quang Phúc (1993). Góp phần chẩn đoán và điều trị rò bàng quang – âm đạo bằng
phẫu thuật qua đường âm đạo ở tư thế nằm sấp. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ CKII
Đại học Y Hà Nội.
3. Trương
Văn Thuận (2001). Chẩn đoán và điều trị rò bàng quang – âm đạo do tai biến sản khoa
tại Bệnh viện TW Quân đội 108. Luận văn thạc sỹ khoa Y dược, HVQY.
4. Dương
Đăng Hỷ và cộng sự (2001). Tai biến tiết niệu trong phẫu thuật sản phụ khoa
nhân 5 trường hợp được điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp chí Y học Việt
Nam số 4-5-6, 180-185.
5. Lê Ngọc
Từ (2007). Bệnh học ngoại khoa. Nhà xuất bản Y học, 186-191.
6. Frank H.
Netter (2007). Atlas Giải phẫu ngƣời. Nhà xuất bản Y học.
7. Tô Minh
Hùng (2010). Nghiên cứu đặc điểm chẩn đoán và kết quả điều trị phẫu thuật các tai
biến tiết niệu sau mổ sản phụ khoa tại Bệnh viện Việt Đức. Luận văn thạc sĩ Đại
học Y Hà Nội.
8. Trịnh
Văn Minh (2012). Giải phẫu người, Tập 2. Nhà xuất bản Y học.
9. Ngô Gia
Hy (1998). Tai biến và biến chứng niệu trong sản phụ khoa. Thời sự Y dược học,
bộ số 3, số 4, tháng 8, 197-202.
102. PHẪU THUẬT CẮT
BÀNG QUANG, ĐƯA NIỆU QUẢN RA NGOÀI DA
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
bàng quang là một trong những loại bệnh do ung thư ác tính có tỉ lệ tái phát
cao nhất. Tại Hoa Kỳ, ung thư bàng quang là bướu ác tính đứng thứ 5 sau các ung
thư của phổi, đại tràng, tuyến tiền liệt và ung thư vú. Tỉ lệ ung thư bàng
quang đứng thứ 4 các bệnh ung thư ở nam giới và đứng hàng thứ 8 ở nữ giới. Hơn
90% ung thư bàng quang là bướu tế bào chuyển tiếp.
- Tại Việt
Nam, tỉ lệ ung thư bàng quang ở nam giới cao chỉ đứng sau ung thư phổi và là
bệnh lý ác tính hàng đầu của hệ tiết niệu. 70-80% các trường hợp mới mắc ung
thư bàng quang là u còn khu trú ở niêm mạc (pTa) hoặc thể nông, lamina propria
(pT1), được điều trị bằng cắt đốt bướu qua nội soi. Các trường hợp, u xâm lấn
đến lớp cơ bàng quang, cần điều trị cắt bàng quang tận gốc.
Mục tiêu
của phẫu thuật:
- Cắt bàng
quang toàn bộ giới nam: Cắt bàng quang - Tuyến tiền liệt.
- Cắt bàng
quang toàn bộ giới nữ: Cắt bàng quang - Tử cung toàn bộ.
- Nạo vét
hạch chậu.
- Dẫn lưu
nước tiểu trực tiếp ra ngoài ổ bụng qua niệu quản ở hai bên hố chậu.
2. CHỈ
ĐỊNH
Ung thư
bàng quang xâm lấn lớp cơ, từ pT3b - T4NxMx
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ:
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất
- Kháng
sinh dự phòng trước mổ.
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
Chuẩn
bị dụng cụ phẫu thuật và vật tư tiêu hao.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán optiskin vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:
+ Dao
thường lưỡi 21.
+ Gạc con.
+ Gạc to.
+ Bộ đồ mổ
mở tiêu chuẩn.
+ Dao điện.
+ Bipolar.
+ Sợi chỉ
đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.
+ Chỉ khâu
cầm máu.
+ Sonde dẫn
lưu.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 120- 180 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đường
rạch da là đường trắng giữa dưới rốn kéo dài ngang rốn.
- Bộc lộ
khoang trước bàng quang hoặc mở vào phúc mạc nếu chọn đường mổ đi qua ổ bụng.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ
niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng ngà giãn to, bộc lộ
niệu quản dài tối đa.
- Cắt niệu
quản đầu dưới, khâu hoặc buộc đầu niệu quản để lại.
- Bộc lộ
hai thành bên bàng quang, đánh giá tình trạng hạch tiểu khung, tình trạng xâm
lấn của u bàng quang.
6.3.
Bước 3:
- Có thể mở
bàng quang đánh giá tình trạng bàng quang.
- Cặp cắt
các nhánh mạch ở hai thành bên bàng quang (có thể buộc ĐM chậu trong trước).
Khâu buộc các nhánh mạch lớn hoặc dùng các phương tiện cầm máu khác như dao hàn
mạch, dao siêu âm, Hem-o-lock, clip.
- Phẫu tích
mặt sau bàng quang tới tổ chức liên kết giữa trực tràng và cổ bàng quang -tiền
liệt tuyến.
- Khâu buộc
đám rối tĩnh mạch sau xương mu.
- Cắt vùng
cổ bàng quang tiền liệt tuyến từ trước ra sau đi qua niệu đạo.
- Phẫu tích
bộc lộ niệu đạo, cố gắng phẫu tích tối đa để thuận lợi cho khâu nối.
- Cắt bàng
quang đưa ra ngoài làm giải phẫu bệnh.
6.4.
Bước 4: Nạo
vét hạch hai bên: tùy đánh giá bilan trước và trong mổ mà quyết định nạo vét
hạch tiêu chuẩn, nạo vét hạch mở rộng. Có thể làm sinh thiết tức thì đánh giá.
6.5.
Bước 5:
- Rạch da
thành bụng 2 bên ngang rốn, đưa niệu quản 2 bên ra thành bụng 2 bên.
- Đặt sonde
niệu quản bằng sonde hút số 8Fr- 10Fr và cố định ngoài thành bụng.
6.6.
Bước 6:
- Đặt dẫn
lưu sau phúc mạc.
- Đóng bụng
theo giải phẫu: Khâu cân cơ bằng chỉ tự tiêu 1/0, khâu da bằng chỉ không tiêu 3/0.
6.7. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Theo dõi
số lượng, tính chất nước tiểu, có thể bơm rửa bàng quang hàng ngày tránh dịch
nhầy ruột gây tắc sonde.
- Theo dõi
sonde dạ dày, sự phục hồi nhu động ruột.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 2-4 ngày sau mổ tùy theo tình trạng dịch dẫn lưu và toàn trạng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn.
- Chảy máu:
tùy tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý.
- Rò nước
tiểu: lưu dẫn lưu ổ bụng, bơm rửa sonde tiểu, dẫn lưu bàng quang tránh tắc bởi
dịch nhầy ruột. Mổ lại đóng rò nếu cần.
- Bơm rửa
bàng quang tạo hình trong 2 tuần đầu để tránh tắc dịch ruột, ngày bơm 2 lần,
mỗi lần bơm không quá nhiều tránh trường hợp rò, bục miệng nối.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Phạm Văn
Thuyên (2017). Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt bàng quang bán phần điều trị
UTBQ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 2010 - 2017. Luận văn Bác sĩ
Chuyên khoa cấp II. Đại học Y Hà Nội.
2. Phạm Văn
Yên (2017). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng mô bệnh học của UTBQ
giai đoạn muộn và kết quả sớm của phẫu thuật cắt bàng quang toàn bộ tại Bệnh
viện Hữu nghị Việt Đức. Luận văn bác sĩ Chuyên khoa cấp 2. Đại học Y Hà Nội.
3. Nguyễn
Vũ Minh Thiện (2020). Kết quả phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang đưa niệu quản
ra da điều trị UTBQ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Luận văn thạc sĩ y học.
Đại học Y Hà Nội.
103. PHẪU THUẬT CẮT ĐỐT
U BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
bàng quang hay gặp nhất là ung thư tế bào chuyển tiếp. Người bệnh đến viện ở
hai giai đoạn: ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ (ung thư nông) hoặc ung thư
bàng quang xâm lấn cơ.
- Nội soi
cắt u bàng quang là một phương pháp điều trị u bàng quang nông. Đây vừa là
phương tiện chẩn đoán trước một khối u bàng quang chưa biết bản chất u và cũng
là phương điều trị ung thư bàng quang nông. Phương pháp này thường kết hợp với
bơm hóa chất trong điều trị u bàng quang nông.
- Mục đích
của phẫu thuật: cắt u, vẽ bản đồ u và cuối cùng để xác định chính xác giai đoạn
tại chỗ.
2. CHỈ
ĐỊNH
Khối u được
xác định qua lâm sàng và cận lâm sàng là u nông, giai đoạn Ta-T1 theo bảng phân
loại của tổ chức chống ung thư quốc tế (UICC).
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Hẹp niệu
đạo.
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Sorbitol 3%
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn
camera, nguồn sáng, máy soi bàng quang, dụng cụ cắt túi thừa nội soi.
- Bộ phẫu
thuật nội soi niệu quản: ống soi bàng quang, bộ tay cắt đốt nội soi đơn cực
hoặc lưỡng cực.
- Sonde
tiểu 3 chạc các cỡ.
- Máy dao
điện đơn cực hoặc lưỡng cực.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê tĩnh mạch hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Người
bệnh được đặt nằm trên bàn mổ, mông sát hoặc hơi vượt quá bờ dưới của mặt bàn
mổ. Hai đùi dạng tối đa, nhưng gấp nhẹ vào bụng; Hai đùi dạng tối đa cho phép
di chuyển máy cắt sang hai bên dễ dàng; Nhưng hai đùi gấp quá mức vào bụng sẽ
đẩy khung chậu ra phía trước và làm cho niệu đạo cong rất nhiều; Tư thế này gây
khó khăn cho việc đặt máy vào bàng quang và thao tác cắt đốt.
- Dây dẫn
ánh sáng, dây dẫn điện và dây camera được bố trí về cùng một bên để thao tác cắt
đốt trong cuộc mổ được thuận lợi.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đặt máy
qua niệu đạo vào bàng quang dưới màn hình: dòng nước rửa chảy vào có tác dụng
mở rộng niệu đạo và làm cho việc nhìn thấy hình ảnh trên màn hình được rõ ràng
hơn, quan sát bàng quang và lỗ niệu quản hai bên.
- Đánh giá
vị trí và tính chất u bàng quang.
6.2.
Bước 2:
- Dùng tay
cắt đốt nội soi đơn cực hoặc lưỡng cực cắt u bàng quang đến lớp cơ bàng quang.
Sau đó cắt chân u, yêu cầu chân u phải có cơ bàng quang.
- Kiểm tra
toàn bộ bàng quang, tránh bỏ sót u.
- Đặt JJ
niệu quản nếu có tổn thương u bàng quang sát lỗ niệu quản trước khi cắt u bàng quang.
6.3.
Bước 3:
- Cầm máu
diện cắt đốt kĩ.
- Lấy bệnh
phẩm gửi giải phẫu bệnh.
- Rút máy
soi bàng quang.
- Đặt sonde
tiểu 3 chạc truyền rửa bàng quang.
6.4. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (Các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
-Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
-Theo dõi
ống dẫn lưu.
-Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
-Rút sonde
tiểu sau 24-48h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu: điều trị chống nhiễm khuẩn, cấy nước tiểu nếu cần.
- Chảy máu:
tuỳ tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa đặt sonde tiểu bơm rửa bàng quang,
nút mạch cầm máu hoặc chỉ định phẫu thuật xử lý.
- Thủng
bàng quang: Tai biến này ít gặp, thường xảy ra thủng ngoài phúc mạc, xử trí
bằng đặt thông tiểu 7- 10 ngày.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Nguyễn
Kỳ (1993). Góp phần nghiên cứu chẩn đoán và điều trị u nông ở bàng quang bằng
phương pháp cắt nội soi. Luận án Phó tiến sĩ khoa học Y dược, Học viện Quân Y,
Hà Nội - Pu Xiao-Yong, Wang Huai-Peng, Wu Yi-Long, et al. (2008). Use of
bipolar energy for transurethral resection of superficial bladder tumors:
long-term results. Journal of endourology,22(3),545-550
2. Chiang
Yi-Te, Kuo Junne-Yih, Chen Kuang-Kuo, et al. (2011). Urothelial Inverted
Papilloma of the Lower Urinary Tract - A Benign Lesion or a Precursor of
Malignancy? Urological Science,22(2),70-74
3. Del
Rosso Alessandro, Pace Gianna, Masciovecchio Stefano, et al. (2013).
Plasmakinetic bipolar versus monopolar transurethral resection of non‐muscle
invasive bladder cancer: A single center randomized controlled trial.
International journal of urology,20(4),399-403.
4. Burger
Maximilian, Catto James WF, Dalbagni Guido, et al. (2013). Epidemiology and
risk factors of urothelial bladder cancer. European urology, 63(2),234-241.
5. Thirugna
Vasudevan, Ramanathan Jeyaraman (2017). Safety and efficacy of bipolar energy
for transurethral resection of bladder tumours: a prospective quasi-randomized
study. Turkish journal of urology,43(2),141.
6. Abotaleb
Ahmed A, Kandeel Wael S, Elmohamady Basheer, et al. (2017). Bipolar plasma
kinetic enucleation of non-muscle-invasive bladder cancer: Initial experience
with a novel technique. Arab journal of urology, 15(4), 355-359.
7. Trinh
Tony W, Glazer Daniel I, Sadow Cheryl A, et al. (2018). Bladder cancer
diagnosis with CT urography: test characteristics and reasons for
false-positive and false-negative results. Abdominal Radiology,43(3),663-671.
8. Babjuk
Marko, Burger Maximilian, Compérat Eva M, et al. (2019). European Association
of Urology Guidelines on Non-muscle-invasive Bladder Cancer (TaT1 and Carcinoma
In Situ) -2019 Update. European urology.
9. Lê Đình
Đạm, Lê Đình Khánh, Nguyễn Văn Mão, et al. (2019). U nhú đảo ngược của bàng
quang: báo cáo 2 trường hợp. Kỷ yếu hội nghị khoa học thường niên lần thứ XIII,
hội tiết niệu thận học Việt nam; lần thứ V, VUNA - NORTH, 157-163.
104. PHẪU THUẬT CẮT
BÀNG QUANG BÁN PHẦN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Phẫu
thuật cắt bàng quang bán phần là cắt một phần bàng quang do các nguyên nhân
khác nhau.
- Cắt bán phần
bàng quang điều trị u bàng quang xâm lấn cơ có một số ưu điểm như: Bảo tồn được
chức năng cương ở nam giới, duy trì được sức chứa của bàng quang và lấy được
toàn bộ chiều dày của thành bàng quang để làm tiêu bản giải phẫu bệnh. Tuy
nhiên về phẫu thuật ung thư thì đây là điều trị chưa triệt để nên chỉ áp dụng
cho người bệnh cao tuổi hoặc người bệnh không chịu đựng được cuộc mổ cắt toàn
bộ bàng quang.
- Cắt bàng
quang bán phần do ung thư bàng quang bao gồm cả nạo vét hạch chậu.
- Mục tiêu
phẫu thuật: lấy bỏ hết tổn thương, phục hồi lại đường tiết niệu dưới.
2. CHỈ
ĐỊNH
- U bàng quang tế bào
chuyển xâm lấn cơ khi người bệnh có tuổi có nhiều bệnh phối hợp trong các tình
huống sau:
- Trường
hợp khối u bàng quang nguyên phát, một khối nằm ở vị trí có thể cắt được toàn
bộ khối u với một mép lành khoảng 3mm: u đáy bàng quang, thành phải, thành
trái.
- Trường
hợp u bàng quang nông (bề mặt) nhưng không thể tiến hành cắt u qua đường nội
soi niệu đạo do người bệnh bị gù, vẹo, cứng khớp háng hay hẹp niệu đạo. Ngoài
ra trường hợp khối u bàng quang nằm trong túi thừa vì nguy cơ thủng bàng quang
khi cắt nội soi.
- Chỉ định
cắt bán phần bàng quang liên quan đến các bệnh lý ác tính như: Ung thư dây rốn
liên quan đến đáy bàng quang và u các cơ quan lân cận xâm lấn bàng quang.
- Các chỉ
định cắt bàng quang bán phần không do bệnh ác tính như: các bệnh rò bàng quang
đại tràng, rò bàng quang âm đạo, lạc nội mạc tử cung khu trú trong bàng quang.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Trường
hợp u bàng quang có nhiều khối, hoặc u nằm ở vùng Trigone, đây là vùng là mà
không có khả năng cắt rộng rãi hết khối u đến vùng lành.
- Sau khi
cắt bàng quang còn lại quá nhỏ để đóng kín bàng quang.
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất
- Kháng
sinh dự phòng trước mổ.
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Bộ đặt
ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán optickin vô khuẩn.
- Dao mổ.
- Gạc con.
- Gạc to.
- Bộ đồ mổ
mở tiêu chuẩn.
- Dao điện.
- Bipolar.
- Sợi chỉ
đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.
- Chỉ khâu
cầm máu.
- Sonde dẫn
lưu.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Mở
bụng đường trắng giữa dưới rốn.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ bàng quang:
- Có hai
phương pháp bộc lộ bàng quang: trong phúc mạc và ngoài phúc mạc.
- Bộc lộ
mặt trước bàng quang và vén phúc mạc phủ mặt trước bàng quang. Giải phóng toàn
bộ phần phúc mạc dính vào vùng đáy bàng quang.
- Giải
phóng mặt bên và mặt sau của bàng quang. Nếu cần thiết thì phải bộc lộ và cắt
bỏ cả bó mạch bàng quang trên. Để nguyên lớp mỡ xung quanh bàng quang trên vị
trí của u.
6.3.
Bước 3: Cắt
bàng quang
- Mở bàng
quang giữa hai mũi chỉ chờ. Kéo nhẹ bàng quang và đánh dấu một đường xung quanh
khối u, cách mép khối u khoảng 2-3 cm.
- Cắt cả
khối toàn bộ khối u, mỡ quanh bàng quang và thậm chí cả phúc mạc bao phủ lên
vùng khối u nếu cần thiết.
- Gửi mảnh
tổ chức lành đi làm sinh thiết tức thì, nếu có tế bào u thì tiếp tục cắt rộng
hơn chút nữa cho đến khi nào không còn tìm thấy u nữa thì thôi.
6.4.
Bước 4: Đóng
bàng quang
- Cố gắng tránh
không đặt dẫn lưu bàng quang mà thay vào đó là đặt sonde niệu đạo. Chỉ đặt
sonde bàng quang khi không đặt được sonde niệu đạo.
- Lau rửa
bàng quang bằng huyết thanh mặn và đóng bàng quang bằng các mũi khâu vắt chỉ
catgut số 3/0 và khâu tăng cường bằng các mũi chỉ rời.
6.5.
Bước 5: Nạo
vét hạch chậu
- Nạo vét
hạn chế: lấy hết nhóm hạch bịt
- Nạo vét
hạch chuẩn: lấy các nhóm hạch bịt, chậu ngoài, chậu trong, chậu chung hai bên.
- Nạo vét
hạch chậu mở rộng: lấy các nhóm hạch bịt, chậu ngoài, chậu trong, chậu chung
hai bên, động mạch chủ bụng dưới động mạch mạc treo tràng dưới
6.6.
Bước 6: Kết
thúc
- Khâu lại
phúc mạc, lau rửa vết mổ, đặt dẫn lưu và đóng bụng.
6.7. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Theo dõi
số lượng, tính chất nước tiểu, có thể bơm rửa bàng quang hàng ngày tránh dịch
nhầy ruột gây tắc sonde.
- Theo dõi
sonde dạ dày, sự phục hồi nhu động ruột.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 2-4 ngày sau mổ tùy theo tình trạng dịch dẫn lưu và toàn trạng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn.
- Chảy máu:
tùy tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý.
- Rò nước
tiểu: lưu dẫn lưu ổ bụng, bơm rửa sonde tiểu, dẫn lưu bàng quang tránh tắc bởi
dịch nhầy ruột. Mổ lại đóng rò nếu cần.
- Bơm rửa
bàng quang tạo hình trong 2 tuần đầu để tránh tắc dịch ruột, ngày bơm 2 lần,
mỗi lần bơm không quá nhiều tránh trường hợp rò, bục miệng nối.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Nguyễn
Kỳ, Nguyễn Bửu Triều(1993). Kết quả điều trị phẫu thuật ung thư bàng quang
trong 10 năm tại bệnh viện Việt Đức. Tập san Ngoại Khoa, 3, 7 - 15.
2. Nguyễn
Kỳ, (1997). Nhận xét và kết quả điều trị 436 trường hợp ung thư bàng quang tại
bệnh viện Việt Đức trong 15 năm từ 1982 - 1996. Ngoại khoa, 2, 19 - 29.
3. Đào
Quang Oánh Vũ Văn Ân(1999). Phẫu thuật thay thế bàng quang bằng hồi tràng (kiểu
áp lực thấp). Y học Việt nam, 3(1), 160.
4. Hoàng
Văn Tùng,Trần Ngọc Khánh, Phạm Ngọc Hùng, Lê Lương Vinh, Lê Đình Khánh,(2010).
Phẫu thuật tạo hình bàng quang từ hồi tràng theo phương pháp Studer cải tiến:
kinh nghiệm qua 25 trường hợp. Y học Việt Nam, 2, 485 - 491.
5. Phạm Văn
Yến, Vũ Công Bình,(2012). Kết quả tạo hình bàng quang bằng hồi tràng nhân 16
trường hợp tại bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng. Y học Thành phố Hồ Chí Minh,
16(3), 523 - 526.
105. PHẪU THUẬT CẮT CỔ
BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Đi tiểu
là một tác động theo ý muốn có sự kết hợp hài hòa giữa sự co bóp mạnh của bàng
quang và sự giãn nở thật rộng của cổ bàng quang, đó là cơ vòng trong và cơ vòng
ngoài (cơ vòng niệu đạo).
- Xơ cứng
cổ bàng quang là hiện tượng cơ vòng cổ bàng quang bị xơ hóa do bẩm sinh hay do
viêm mạn tính hoặc sau can thiệp phẫu thuật tuyến tiền liệt làm cho quá trình
tiểu tiện bị rối loạn; biểu hiện có thể gây bí tiểu hoặc đái không hết bãi.
- Cắt mở cổ
bàng quang là một phẫu thuật thực hiện nội soi qua đường niệu đạo nhằm mở rộng
cổ bàng quang.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Các
trường hợp xơ cứng cổ bàng quang gây rối loạn tiểu tiện như đái khó, đái đêm,
đái không hết bãi hay bí đái ảnh hưởng tới sinh hoạt của người bệnh thì có chỉ
định can thiệp nội soi cắt xơ cứng cổ bàng quang.
- Hoặc các
trường hợp co thắt cổ bàng quang cơ năng.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh già yếu, mắc các bệnh nội khoa nặng không có khả năng gây mê hoặc gây tê
tủy sống.
- Có hẹp
niệu đạo kèm theo.
- Có nhiễm
khuẩn niệu chưa điều trị ổn định.
- Có các
bệnh lý toàn thân không thể phẫu thuật được: bệnh tim mạch, huyết áp, đái tháo
đường....
- Trường
hợp rối loạn tiểu tiện lâu ngày đã ảnh hưởng nhiều tới chức năng thận: suy
thận.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hoá chất
- Natriclorid 0,9%.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Sorbitol 3%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Bộ máy
cắt nội soi qua đường niệu đạo.
- Bộ nong
niệu đạo.
- Bộ dây
dẫn nước rửa bàng quang trong quá trình mổ.
- Dây cáp
quang dẫn nguồn sáng.
- Dao điện.
- Ăng cắt
nội soi; ăng xẻ rãnh cổ bàng quang; ăng quả cầu đốt cầm máu nội soi.
- Bộ dàn
máy mổ nội soi qua đường niệu đạo.
- Sonde
niệu đạo 3 chạc.
- Nòng sắt
sonde niệu đạo để dùng khi đặt sonde khó.
- Xylanh
đặc thù bơm rửa lấy bệnh phẩm.
- Xylanh 10
hay 20 ml.
- Túi nước
tiểu, optickin, gạc, dung dịch sát khuẩn, panh sát khuẩn.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về
những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng
có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người
bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có thể
dùng kháng sinh dự phòng trước mổ hoặc không.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự
kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 45 - 90 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ:
- Kiểm tra hồ sơ bệnh án
đầy đủ theo hồ sơ quy định chung về tiết niệu. Xét nghiệm tối thiểu: công thức
máu, máu chảy, máu đông, nhóm máu, tốc độ máu lắng; các xét nghiệm chẩn đoán và
đánh giá chức năng thận.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Đối
với thủ thuật đơn thuần
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc tê tủy sống tùy thuộc vào tình trạng người bệnh, kinh
nghiệm của bác sĩ gây mê hồi sức.
Tư thế
người bệnh: Sản
khoa
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Sát
khuẩn vùng mổ, trải toan.
6.2.
Bước 2: Nong
kiểm tra niệu đạo.
6.3.
Bước 3: Đặt
máy theo đường niệu đạo vào bàng quang, lắp đường nước rửa trong mổ.
6.4.
Bước 4: Soi
đánh giá tình trạng bàng quang, 2 lỗ niệu quản, có u hay sỏi bàng quang không,
đánh giá vùng cổ bàng quang và TLT.
6.5.
Bước 5: TLT
thường không to, cổ bàng quang xơ hẹp dùng máy cắt nội soi cắt xơ cổ bàng
quang.
- Có thể xẻ
rãnh cổ bàng quang vị trí 6 giờ cho rộng cổ bàng quang.
- Hoặc mở
rộng cổ bàng quang ở vị trí 11h và 1h trong trường hợp co thắt cổ bàng quang cơ
năng.
6.6.
Bước 6:
Cầm máu kỹ, bơm rửa lấy mảnh gửi GPB.
6.7.
Bước 7:
Đặt sonde 3 chạc rửa bàng quang liên tục.
6.8. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Trong mổ
luôn theo dõi sát mạch huyết áp. Mổ quá lâu hay chảy máu có thể gây hội chứng
nội soi (ngộ độc nước).
- Sau mổ
chú ý theo dõi nước rửa bàng quang ra túi nước tiểu phát hiện sớm chảy máu, tắc
sonde tiểu. Cần luôn giữ dòng nước rửa vào và ra bàng quang liên tục không ngừng
tránh máu chảy vón cục trong bàng quang gây tắc sonde.
- Theo dõi
toàn thân tình trạng nhiễm trùng và sử dụng kháng sinh phù hợp nếu có sốt.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Trong mổ
có thể có thủng bàng quang (hiếm gặp) nên chuyển mổ mở kiểm soát.
- Cổ bàng
quang xơ hẹp khít không đặt được máy có thể phối hợp mở bàng quang tay trong tay
ngoài để đặt máy cắt nội soi.
- Chảy máu
sau mổ gây máu cục bàng quang, tắc sonde tiểu có thể bơm rửa lấy máu cục và cho
rửa liên tục với tốc độ cao hơn.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
2. Hamdy,
F. C. & Eardley, I. (eds.) (2017) Oxford textbook of urological surgery.
First edition. Oxford, United Kingdom: Oxford University Press.
3. Samir S.
Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition, Elsevier.
4. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski.
(2019) Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier.
Transurethral
endoscopic dissection of the bladder neck and prostate, A G Martov, M L Gorilovskiĭ,
A A Kamalov, B L Gushchin 1995 Jul-Aug:(4):29-31.
106. NỘI SOI XẺ CỔ BÀNG
QUANG ĐIỀU TRỊ XƠ CỨNG CỔ BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Xơ cứng
cổ bàng quang là hiện tượng hẹp niệu đạo tuyến tiền liệt một phần hoặc toàn bộ
chiều dài. Đây là biến chứng gặp sau mổ cắt u phì đại tuyến tiền liệt trên
nhưng u có kích thước dưới 30 gram. Có 3 mức độ hẹp:
- Hẹp độ I:
hẹp ở vị trí cổ bàng quang.
- Hẹp độ
II: hẹp ở vị trí giữa niệu đạo tuyến tiền liệt.
- Hẹp độ
III: Hẹp toàn bộ chiều dài niệu đạo tuyến tiền liệt từ cổ bàng quang đến ụ núi.
- Mục đích
phẫu thuật:
+ Mở rộng
cổ bàng quang.
+ Giữ lại
nguyên lớp niêm mạc quanh niệu đạo tuyến tiền liệt.
2. CHỈ
ĐỊNH
Các trường
hợp xơ cứng cổ bàng quang gây rối loạn tiểu tiện như đái khó, đái đêm, đái
không hết bãi hay bí đái ảnh hưởng tới sinh hoạt của người bệnh thì có chỉ định
can thiệp nội soi cắt xơ cứng cổ bàng quang.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh nội khoa đi kèm có chống chỉ định gây mê, phẫu thuật.
- Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu nặng chưa ổn định.
- Suy thận
nặng cần ổn định nội khoa trước.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Sorbitol 3%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn
camera, nguồn sáng, máy soi bàng quang, dụng cụ cắt túi thừa nội soi
- Bộ phẫu
thuật nội soi niệu quản: ống soi bàng quang, bộ tay cắt đốt nội soi đơn cực
hoặc lưỡng cực.
- Ăng cắt
nội soi; ăng xẻ rãnh cổ bàng quang; ăng quả cầu đốt cầm máu nội soi.
- Sonde
tiểu 3 chạc các cỡ.
- Máy dao
điện đơn cực hoặc lưỡng cực.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê tĩnh mạch hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa, dạng và kê cao 2 chân.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Sát
khuẩn vùng mổ, trải toan.
6.2.
Bước 2: Chuẩn
bị máy nội soi, các dụng cụ mổ nội soi.
6.3.
Bước 3: Nong
kiểm tra niệu đạo.
6.4.
Bước 4: Đặt
máy theo đường niệu đạo vào soi đánh gía tình trạng xơ hẹp cổ bàng quang, u
tuyến tiền liệt và niệu đạo.
6.5.
Bước 5: Dùng
máy cắt nội soi cắt xơ hẹp cổ bàng quang vào bàng quang, kiểm tra thăm dò bàng
quang. Cắt tổ chức xơ hẹp đến tối đa, thao tác như cắt u phì đại đơn thuần.
6.6.
Bước 6: Cầm
máu.
6.7. Bước
7: Đặt sonde 3 chạc rửa bàng quang liên tục.
6.8. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Trong mổ
luôn theo dõi sát mạch huyết áp. Mổ quá lâu hay chảy máu có thể gây hội chứng
nội soi.
- Sau mổ
chú ý theo dõi nước rửa bàng quang ra túi nước tiểu phát hiện sớm chảy máu, tắc
sonde tiểu. Cần luôn giữ dòng nước rửa vào và ra bàng quang liên tục không
ngừng tránh máu chảy vón cục trong bàng quang gây tắc sonde.
- Theo dõi
toàn thân tình trạng nhiễm trùng và sử dụng kháng sinh phù hợp nếu có sốt.
- Rút thông
đái khi hết nguy cơ chảy máu.
- Nong niệu
đạo bằng nước hoặc Xylocin gel 1 - 2 lần/ tuần trong 6 tuần để tránh dính.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Trong mổ
có thể có thủng bàng quang (hiếm gặp) nên chuyển mổ mở kiểm soát.
- Chảy máu
sau mổ gây máu cục bàng quang, tắc sonde tiểu có thể bơm rửa lấy máu cục và cho
rửa liên tục với tốc độ cao hơn.
- Biến
chứng: Mất kiểm soát giữ nước tiểu như són tiểu, rỉ nước tiểu liên tục.Xử trí:
tập phục hồi chức năng tầng sinh môn, phẫu thuật đặt van nhân tạo.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Mundy A.
R. Urethroplasty for posterior urethral stricture. BJUI.1996; 78, 243 – 247.
2.
Pansadoro V. Emiliozzi P. Latrogenic prostatic urethral strictures:
classification and endoscopic treatment. Urology, 1999; 53 (4), 784 – 789
3. Micheal
L.G. George D.W. The augmented anastomotic urethroplasty: induction and outcome
in 29 patients. The Journal ò urology, 2001, 165, 1496 – 1501.
4. Ying H.
L., Allen W. C., Jong K.H., comprehensive study of bladder neck contracture
after transurethral resection of prostate. Urology, 2005; 63(3), 498 – 530.
5.
Rasswailer J. Teber D., Kunzt R.. Complications of transurethral resection of
prostate incidence management and prevention. European Urology.2006;50, 969 –
980.
107. PHẪU THUẬT KHÂU VỠ
BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Chấn
thương vỡ bàng quang là một cấp cứu niệu khoa.
- Chấn
thương vỡ bàng quang kín, không xuyên thấu, liên quan đến gãy xương chậu
(83-95%) hoặc do lực tác động lên bàng quang khi bàng quang căng nước tiểu.
Nguyên nhân
thường là:
- Tai nạn
giao thông: đây là nguyên nhân thường gặp nhất.
- Tai nạn
lao động.
- Tai nạn
sinh hoạt.
- Tai nạn
thể thao.
- Có 2 dạng
lâm sàng là vỡ bàng quang trong và ngoài phúc mạc.
* Phân loại mức độ tổn
thương theo ASST (hội chấn thương Hoa Kỳ):
Độ 1: Tổn
thương đụng dập, tụ máu dưới niêm mạc.
Độ 2: Vỡ
bàng quang ngoài phúc mạc < 2cm.
Độ 3: Vỡ
bàng quang ngoài phúc mạc ≥ 2cm hoặc trong phúc mạc < 2cm.
Độ 4: Vỡ
bàng quang trong phúc mạc ≥ 2cm.
Độ 5: Vỡ
bàng quang trong hoặc ngoài phúc mạc kéo dài đến cổ bàng quang hoặc miệng niệu
quản (tam giác bàng quang).
2. CHỈ
ĐỊNH
Vỡ bàng
quang trong hoặc ngoài phúc mạc.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán vô khuẩn.
- Chuẩn bị
một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:
- Bộ dụng
cụ mổ nội soi ổ bụng tiêu chuẩn: dàn nội soi, camera, nguồn sáng, dây dao điện
nội soi, các cổng trocar, kìm kẹp tổ chức, kẹp phẫu tích, dao hàn mạch, kìm kẹp
kim, kéo, móc điện, bipolar nội soi, ống hút, tay Hem-o-lok.
- Dao
thường lưỡi nhỏ cỡ 13.
- Gạc con.
- Gạc nội
soi.
- Máy hút.
- Dây dẫn
đường.
- Sonde JJ
số 6 hoặc 7 Fr.
- Ống dẫn
lưu.
- Sợi chỉ
đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.
- Chỉ khâu
cầm máu.
* Bộ đồ mổ
mở tiêu chuẩn khi cần chuyển mổ mở.
- Dao điện.
- Bipolar.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Là tình
trạng cấp cứu nên người bệnh cần được giải thích nguy cơ biến chứng nặng. Vừa
hồi sức vừa mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 90- 120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ thuật:
6.1.
Bước 1:
Rạch da đường trắng giữa dưới rốn đến khớp mu.
6.2.
Bước 2:
Phẫu tích bộc lộ bàng quang, vị trí lỗ thủng.
6.3.
Bước 3:
Cắt lọc hai mép lỗ thủng.
6.4.
Bước 4:
Khâu lỗ thủng bàng quang bằng tự tiêu 2.0.
6.5.
Bước 5:
Bơm bàng quang kiểm tra chỗ khâu bàng quang.
6.6.
Bước 6:
Dẫn lưu ổ bụng.
6.7.
Bước 7:
Khâu đóng bụng.
6.8.
Bước 8: Kết
thúc quy trình: Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu
hiệu sinh tồn, dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn
thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Các dấu
hiệu sinh tồn sau mổ (Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở…).
- Lưu thông
tiểu lớn trong 1 tuần.
- Rút dẫn
lưu khi hết dịch.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy máu:
Đốt cầm máu kỹ trước khi đặt dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu:
+ Đặt thông
tiểu lâu.
+ Mổ khâu
lại bàng quang.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
108. PHẪU THUẬT CẮT TÚI
THỪA BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Túi thừa
bàng quang ít khi biểu hiện đơn độc.
- Cắt túi
thừa bàng quang điều trị khi thể tích nước tiểu tồn dư > 10% thể tích bàng
quang chức năng hoặc túi thừa có biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu tái đi tái
lại.
- Nếu có u
phì đại tuyến tiền liệt kèm túi thừa bàng quang lớn thì điều trị phẫu thuật cắt
u phì đại tuyến tiền liệt phối hợp.
- Mục đích
phẫu thuật: Cắt bỏ túi thừa bàng quang.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Túi thừa
bàng quang có thể tích nước tiểu tồn dư > 10% thể tích bàng quang chức năng.
- Túi thừa
bàng quang có biến chứng.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Nhiễm khuẩn
tiết niệu chưa được điều trị khỏi.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, có thể nằm tư thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đường
mổ
Đường trắng
giữa dưới rốn.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ bàng quang:
- Có hai
phương pháp bộc lộ bàng quang: trong phúc mạc và ngoài phúc mạc.
- Bộc lộ
mặt trước bàng quang và vén phúc mạc phủ mặt trước bàng quang. Giải phóng toàn
bộ phần phúc mạc dính vào vùng đáy bàng quang nếu túi thừa ở đáy bàng quang.
Bộc lộ hai bên bàng quang khi túi thừa thành bên.
6.3.
Bước 3: Phẫu
tích bộc lộ túi thừa đến sát cổ túi thừa.
Bộc lộ túi
thừa từ đáy đến cổ.
6.4.
Bước 4: Đóng
bàng quang tại vị trí cổ túi thừa.
Khâu bàng
quang 1 hoặc hai lớp.
6.5.
Bước 5: Kết
thúc
Khâu lại
phúc mạc, lau rửa vết mổ, đặt dẫn lưu và đóng bụng.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
tình trạng toàn thân.
- Theo dõi
tình trạng tại chỗ: Thông tiểu.
- Rút thông
tiểu sau 7 - 14 ngày.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
Trong và
ngay sau mổ có thể gặp các biến chứng như sau:
- Chảy máu
sau mổ đánh giá bằng theo dõi nước tiểu qua sonde niệu đạo.
- Nhiễm
trùng.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Epstein
E.S., Siegel M.J., Manley C.B.Acute urinary retention caused by vesical
diverticula. Urologic radiology, 1982, Volume 4, Issue 1, pp 263-265x
2. Hux
Brian Hu, B., Satkunasivam R., Miranda G., Daneshmand S.Urothelial carcinoma in
a bladder diverticulum: Outcomes after radical cystectomy. J. Urol, Volume 191,
Issue 4, Supplement, Page e560, 2014.
3. Marti
J.L.P, Backhaus M.R., Barrera A.A., Torres A.A., Redon A.B.Hutch bladder
diverticula: a very uncommon entity in adults, Arch. Esp. Urol.; 65(6):
636-639, 2012.
4. Calaway
A.C., Yang D.Y., Paonessa J. E. Concomitant holmium lazer enucleation of pro Calaway
A.C., Yang D.Y., Paonessa J.E., Lingeman J.E., Boris R.S. Concomitant holmium
laser enucleation of the prostate (holep) and laparoscopic robot-assisted
bladder diverticulectomy for treatment of a large bladder tumor. J. Urol, Vol.
193, No. 4s, Supplement, 2015.
5. Cheng
J.-S., Barrisford G., Santa Rosa S., Zangi M., Tabatabaei S. Robotic-Assisted
laparoscopic partial cystectomy with diverticulectomy, distal ureterectomy with
ureteroneocystotomy, and bilateral pelvic lymphadenectomy for malignant disease
in a bladder diverticulum. J. Urol, Vol. 193, No. 4s, Supplement, 2015.
109. BƠM RỬA BÀNG
QUANG, BƠM HOÁ CHẤT
1. ĐẠI
CƯƠNG
Bơm rửa
bàng quang, bơm hoá chất là phương pháp điều trị đưa các thuốc vào cơ thể người
bệnh qua bàng quang để điều trị bổ trợ, điều trị dự phòng tái phát ung thư bàng
quang tại chỗ.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Người
bệnh sau mổ nội soi cắt u bàng quang nông với kết quả giải phẫu bệnh là ung thư
bàng quang, được chỉ định bơm hóa chất bàng quang dự phòng tái phát.
- Người
bệnh có tình trạng viêm bàng quang mạn được chỉ định bơm hoạt chất acid
hyaluronic điều trị.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Thường
không có chống chỉ định. Nếu người bệnh đang có các triệu chứng nhiễm khuẩn
đường niệu dưới hoặc tiểu máu thì cần điều trị ổn định trước khi thực hiện.
- Người
bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ loại thuốc nào sử dụng trong phác đồ điều
trị.
- Ung thư
bàng quang giai đoạn đã xâm lấn lớp cơ.
- Các bệnh
cấp tính bàng quang khác, chảy máu bàng quang.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ.
- 01 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Thực hiện
tại phòng thủ thuật.
- Bộ đặt
thông tiểu, thông tiểu Foley hoặc plastic các cỡ.
- Dụng cụ
sát khuẩn, khăn trải vô khuẩn.
- Bơm tiêm
20ml, 50ml, nước muối sinh lý.
- Thuốc hóa
chất và các thuốc hỗ trợ.
- Bộ chống
sốc phản vệ.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 10- 30 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
thủ thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
tê tại chỗ.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Sát khuẩn
nút chai dung dịch, nút các lọ thuốc nếu các nút này hở.
- Pha thuốc
hóa chất trong buồng pha thuốc, tránh gây ô nhiễm môi trường. Cần pha đúng
lượng thuốc với đúng loại dịch và số lượng dịch ghi trong y lệnh.
6.2.
Bước 2:
- Sát khuẩn
vùng cơ quan sinh dục bằng thuốc sát khuẩn.
- Trải toan
vô khuẩn.
6.3.
Bước 3:
- Xịt gây
tê hoặc bơm gây tê niệu đạo bằng lidocain, xylocain gell.
- Pha hoá
chất với nước muối sinh lý vào bơm tiêm 20, 50ml hoặc sử dụng bộ kit đóng gói
sẵn.
- Đặt ống
thông niệu đạo, xả hết nước tiểu trong bàng quang nếu có.
6.4.
Bước 4:
- Bơm nhẹ
nhàng hoá chất vào bàng quang.
- Rút thông
niệu đạo.
- Người
bệnh cần nhịn tiểu trong khoảng 2h, thay đổi tư thế để hoá chất trải đều bề mặt
bàng quang.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Tình
trạng toàn thân: Mạch, nhiệt độ, huyết áp.
- Tình
trạng nước tiểu: Số lượng, màu sắc.
7.2. Các
biến chứng sau bơm có thể xảy ra:
- Tiểu buốt, tiểu rắt sau
thủ thuật có thể gặp, thường điều trị bằng nội khoa ổn định.
- Tiểu máu:
theo dõi tình trạng tiểu máu, nếu tiểu máu nhiều, máu cục gây bí tiểu có thể
phải đặt sonde bơm rửa máu cục bàng quang.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Griffin
JG, Holzbeierlein J. Side Effects of Perioperative Intravesical Treatment and Treatment
Strategies for These Side Effects. Urol Clin. 2013;40(2):197-210.
2. Porten
SP, Leapman MS, Greene KL. Intravesical chemotherapy in non-muscle-invasive
bladder cancer. Indian J Urol IJU J Urol Soc India. 2015;31(4):297-303
3. Rhea LP,
Mendez-Marti S, Kim D, Aragon-Ching JB. Role of immunotherapy in bladder
cancer. Cancer Treat Res Commun. 2021;26:100296.
4. Boronat
Catalá J, García Tello A, González Montes L, Ruiz Graña S, Torres Pérez D,
Llanes González L. [Effectiveness and safety of intravesical hyaluronic acid
for symptom control in chronic bladder diseases.]. Arch Esp Urol.
2021;74(7):639-644
110. THAY ỐNG THÔNG DẪN
LƯU THẬN HOẶC BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Trường
hợp tắc hẹp niệu quản do ung thư chèn ép hay xâm lấn mà không thể giải quyết
được nguyên nhân hoặc chưa mổ tạo hình được phải đặt dẫn lưu thận tạm thời hay
vĩnh viễn. Thường dẫn lưu thận phải thay thường xuyên 1 tháng 1 lần để tránh
đầu sonde lắng cặn sỏi. Khi để lâu không thay nhiều trường hợp phải mổ thay
sonde do đầu sonde có sỏi.
- Đối với
dẫn lưu bàng quang trong những trường hợp hẹp niệu đạo mà chưa giải quyết được
nguyên nhân cũng cần thay hàng tháng.
- Trong
trường hợp dẫn lưu thận hoặc dẫn lưu bàng quang bám sỏi không rút được phải
phẫu thuật thay sonde.
2. CHỈ
ĐỊNH
Trường hợp
dẫn lưu thận do hẹp niệu quản mà không thể giải quyết nguyên nhân được.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Thường
không có chống chỉ định đối với thay dẫn lưu đơn thuần.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01 điều
dưỡng.
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Thủ thuật
đơn thuần: sonde Foley 3 chạc hoặc 2 chạc để dẫn lưu lại thận, chỉ tự tiêu 1.0 đóng
cân cơ. Sonde mono J cho dẫn lưu bàng quang số 18F, cho dẫn lưu thận số 10, 12,
14F.
- Bàn để
dụng cụ (loại nhỏ).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Sonde
tiểu và túi nước tiểu, miếng dán vô khuẩn.
- Gạc con.
- Sợi chỉ
khâu da.
- Chỉ khâu
cầm máu.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 20-30 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
thủ thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tại chỗ.
Tư thế
người bệnh: Nghiêng
90 độ đối với dẫn lưu thận, ngửa với dẫn lưu bàng quang.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Sát
khuẩn vị trí chân dẫn lưu.
6.2.
Bước 2: Rút
dẫn lưu thận hoặc dẫn lưu bàng quang (nếu là sonde foley thì cần hút hết cuff
trước khi rút, các sonde mono J thì cần cắt chỉ cố định, cắt dây giữ của
sonde).
6.3.
Bước 3: Trong
trường hợp không rút được dẫn lưu do sỏi bám phải phẫu thuật để thay dẫn lưu.
6.4.
Bước 4: Đặt
lại dẫn lưu vào đường hầm vào thận cũ hoặc đường hầm dẫn lưu bàng quang.
6.5.
Bước 5: Bơm
kiểm tra vào thân hoặc bàng quang.
6.6.
Bước 6: Cố
định bằng chỉ hoặc bơm cuff đối với sonde foley.
6.7. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Tình
trạng toàn thân: mạch, nhiệt độ, huyết áp.
- Chân dẫn
lưu chảy máu, dịch.
- Nước tiểu
qua dẫn lưu thận (tránh gập, tắc sonde), phát hiện chảy máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy nước
tiểu qua vết mổ, dẫn lưu ổ mổ: chú ý tránh gập tắc dẫn lưu thận. Thay băng
tránh nhiễm trùng vết mổ.
- Chảy máu
tắc sonde: bơm rửa qua dẫn lưu thận, cho rửa liên tục, dùng kháng sinh toàn
thân, nâng cao thể trạng.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết
niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.
2. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of
Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).
3. Wein,
Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A.,
"Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).
4. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu – Bộ Y tế 2017
111. DẪN LƯU ÁP XE
KHOANG RETZIUS
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Khoang
Retzius là một khoang ảo, nhưng do tổ chức lỏng lẻo và liên quan với nhiều cơ
quan nên rất dễ bị áp xe sau chấn thương và sau phẫu thuật vùng tiểu khung.
- Những
trường hợp đã thành ổ áp xe cần có can thiệp xử trí nguyên nhân và làm sạch,
dẫn lưu ổ áp xe.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Khối máu
tụ, nước tiểu áp xe hóa sau chấn thương xương chậu, bàng quang tại khoang retzuis.
- Khối áp
xe khoang retzuis sau phẫu thuật bàng quang.
- Khối áp
xe khoang retzuis trong hội chứng Fournier.
- Khối áp
xe khoang retzuis trong túi thừa bàng quang vỡ, u bàng quang vỡ cần xử trí theo
nguyên nhân.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các trường hợp người bệnh có bệnh toàn thân nặng không có khả năng gây
tê, gây mê.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các bệnh
nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu thuật.
Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Thụt
tháo, chuẩn bị ruột sạch trước phẫu thuật.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. CÁC
BƯỚC TIẾN HÀNH
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
Sát khuẩn từ mũi ức đến 1/3 trên đùi.
6.2.
Bước 2:
Rạch da đường giữa trên xương mu dài 5-10cm tùy theo tổn thương.
6.3.
Bước 3:
Rạch mở cân cơ vào khoang retzius.
6.4.
Bước 4:
Lấy máu, mủ ổ áp xe làm xét nghiệm vi sinh.
6.5.
Bước 5:
Khâu phục hồi thành bàng quang.
6.6.
Bước 6:
Nếu bàng quang dập nát, thành mủn cần dẫn lưu bàng quang trên xương mu.
6.7.
Bước 7:
Làm sạch, dẫn lưu khoang retzius
6.8.
Bước 8:
Đóng cân cơ, da.
6.9. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI TAI BIẾN - BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Theo dõi
tình trạng vết mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
- Dẫn lưu
khoang retzius: màu sắc, số lượng.
7.2. Tai
biến, biến chứng.
- Thông
thường tỷ lệ tai biến thấp, có thể gặp:
- Sonde
tiểu có máu: Truyền rửa tránh máu cục bàng quang.
- Chảy máu
qua dẫn lưu: Thường từ chỗ vỡ xương chậu. Đánh giá thương tổn trong mổ, cần
thiết có thể chèn mèche khoang Retzius. Có thể lựa chọn nút mạch chậu trong để
cầm máu.
- Rò nước
tiểu qua dẫn lưu Retzius: Kết hợp đặt sonde niệu đạo đường dưới và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Rising
EH. Prevesical abscess. Ann Surg. 1908; 48: 224-36
2. Sexton
DJ, Heskestad L, Lambeth WR, McCallum R, Levin LS, Corey R. Postoperative pubic
osteomyelitis misdiagnosed as osteitis pubis: report of four cases and review.
Clin Infect Dis 1993; 17: 695–700.
3. Lorenzo,
Gustavo Ph.D.; Meseguer, María A. M.D.; del Rio, Pedro M.D.; Sánchez, Juan
Ph.D.; de Rafael, Luis M.D. Prevesical abscess secondary to pubis symphysis
septic arthritis, The Pediatric Infectious Disease Journal 2000; 19(9): 896-898
4. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
5. Pimentel
torres J, Morais N, Cordeiro A, Lima E. Abscess originating from osteomyelitis
as a cause of lower urinary tract symptoms (LUTS) and acute urinary retention.
BMJ Case Rep. 2018
6. Samir S.
Taneja & Ojas Shah, Complications of Urologic surgery, 5 th Edition,
Elsevier, 2018.
7. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski, Hinman’s
Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4 th Edition, Elsevier, 2019.
112. PHẪU THUẬT CẮT U
ỐNG NIỆU RỐN VÀ MỘT PHẦN BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
ống niệu rốn là ung thư biểu mô tuyến xuất phát từ dây rốn. Đây là loại u ít
gặp trong ung thư bàng quang.
- Phẫu
thuật cắt toàn bộ phúc mạc thành, một phần bàng quang và nạo vét hạch chậu là
phương pháp điều trị cơ bản.
2. CHỈ
ĐỊNH
Ung thư ống
niệu rốn.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Trường
hợp u bàng quang có nhiều khối, hoặc u lan xuống vùng Trigone, đây là vùng là
mà không có khả năng cắt rộng rãi hết khối u đến vùng lành.
- Sau khi
cắt bàng quang còn lại quá nhỏ để đóng kín bàng quang.
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh có rối loạn
đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất
- Kháng
sinh dự phòng trước mổ.
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán optickin vô
khuẩn.
- Dao
thường lưỡi 21.
- Gạc con.
- Gạc to.
- Bộ đồ mổ
mở tiêu chuẩn.
- Dao điện.
- Bipolar.
- Sợi chỉ
đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.
- Chỉ khâu
cầm máu.
- Sonde dẫn
lưu.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Tư thế: Người bệnh nằm ngửa.
Vô cảm: Gây mê nội khí quản.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Mở
bụng.
Rạch da
đường giữa, dưới rốn, ngoài phúc mạc.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ bàng quang và phúc mạc thành bụng trước.
- Bộc lộ
bàng quang ngoài phúc mạc, thành trước.
- Thắt động
mạch bàng quang trên, hai bên.
- Giải
phóng ống dẫn tinh ra khỏi thành đáy bàng quang.
6.3.
Bước 3: Nạo
vét hạch chậu.
- Lấy hết
các hạch được giới hạn.
- Phía
trên: chạc 3 chủ chậu.
- Phía
ngoài: dây thần kinh đùi bì.
- Phía
dưới: cung đùi.
- Phía sau:
dây thần kinh bịt.
6.4.
Bước 4: Cắt
bỏ phần phúc mạc và đáy bàng quang.
- Phần phúc
mạc hình tam giác mà đỉnh tại rốn, giới hạn hai bên là dây treo bàng quang.
- Cắt bỏ
vùng đáy bàng quang cách u 1 cm.
6.5.
Bước 5: Khâu
kín bàng quang.
- Khâu 2
lớp hoặc 1 lớp tùy theo thói quen phẫu thuật viên.
- Đặt dẫn
lưu, đóng bụng theo lớp giải phẫu.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Theo dõi
số lượng, tính chất nước tiểu.
- Theo dõi
sonde dạ dày, sự phục hồi nhu động ruột.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 2-4 ngày sau mổ tùy theo tình trạng dịch dẫn lưu và toàn trạng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm khuẩn tiết niệu,
nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn.
- Chảy máu:
tùy tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý.
- Rò nước
tiểu: lưu dẫn lưu ổ bụng, bơm rửa sonde tiểu. Mổ lại đóng rò nếu cần.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Kỳ
Nguyễn(1997). Nhận xét và kết quả điều trị 436 trường hợp ung thư bàng quang
tại bệnh viện Việt Đức trong 15 năm từ 1982 - 1996. Ngoại khoa, 2, 19 -
29.
2. Nguyễn
Kỳ Nguyễn Bửu Triều(1993). Kết quả điều trị phẫu thuật ung thư bàng quang trong
10 năm tại bệnh viện Việt Đức. Tập san Ngoại Khoa, 3, 7 - 15.
3. Arai
Yoichi, Okubo Kazutoshi, Konami Teruo, Kin Sojun, và cs(1999). Voiding
function of orthotopic ileal neobladder in women. Urology, 54(1), 44-49.
4. Archimbaud
J.P.(1988). Semiologie fonctionnelle de la miction. Urodynamique et
neurourologie, 1, 10 -
5. Đào
Quang Oánh Vũ Văn Ân(1999). Phẫu thuật thay thế bàng quang bằng hồi tràng (kiểu
áp lực thấp). Y học Việt nam, 3(1), 160.
6. Adewan
P. D.(2000). Ureteric reimplantation: a history of the developement of surgical
techniques. BJU Int, 85, 1000 - 1006.
7. A.
Mansson T. Davidsson, S. Hunt Et Al(2002). The quality of life in men after
radical cystectomy with a continence cutanious diversion or orthotopic bladder
substitution: is there difference? BJU international, 90, 386 - 390.
8. Anthony
J. Costello Matthew Brooks, Owen J. Cole.(2004). Anatomical studies of the
neurovascular blundle and cavernosal nerves. BJU Int, 94, 1071 - 1076.
9.Adrea
Manunta Sebastien Vincendeau, Geore Kiriakou and Col.(2005). Non - transitional
cell bladder carcinomas. BJU international, 95, 497 - 502.
10. Ahmedin
Jemal Freddie Bray, Melissa M. Center Et Al(2011). Global Cancer Statistics. CA
cancer J Clin, 61(2), 69 - 90.
11. Hoàng
Văn Tùng Trần Ngọc Khánh, Phạm Ngọc Hùng, Lê Lương Vinh, Lê Đình Khánh(2010).
Phẫu thuật tạo hình bàng quang từ hồi tràng theo phương pháp Studer cải tiến:
kinh nghiệm qua 25 trường hợp. Y học Việt Nam, 2, 485 - 491.
12. Vũ Văn
Ty Nguyễn Đạo Thuấn, Lê Văn Hiếu Nhân, Nguyễn Văn Truyện, Trần Trọng
Lễ(2011).
Kết quả tạo hình bàng quang - hồi tràng ở phụ nữ kinh nghiệm nhân 6 trường hợp.
Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 15(3), 120 - 123.
13. Phạm
Văn Yến Vũ Công Bình(2012). Kết quả tạo hình bàng quang bằng hồi tràng nhân 16
trường hợp tại bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng. Y học Thành phố Hồ Chí Minh,
16(3), 523 - 526.
14. Abbas
Basiri Hamid Pakmanesh, Ali Tabibi(2012). Overall survival and functional
results of prostate sparing cystectomy: A matched case control study. Urological
Oncology, 9(4), 678 - 684.
113. PHẪU THUẬT CẮT U
ỐNG NIỆU RỐN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Trong
thời kỳ bào thai, ống rốn - niệu (dài 3-10 cm, đường kính: 8-10 mm) là ống nối
liền giữa bàng quang và rốn. Sau sinh, ống này tự động đóng lại và trở thành
dây chằng rốn. Trong một số trường hợp cá biệt, ống này không đóng lại và trẻ
sơ sinh bị chứng bệnh tồn tại ống rốn niệu.
- Khi ống
niệu - rốn tồn tại một phần hoặc toàn bộ sẽ gây nên một số hình thái bệnh lý.
Các bất thường bẩm sinh của ống niệu rốn bao gồm:
+ Xoang
niệu rốn: tồn tại một phần ống niệu - rốn về phía thành bụng và có thông thương
với rốn.
+ Nang niệu
rốn: tồn tại và giãn to phần ống niệu - rốn nằm giữa bàng quang và rốn
- Tồn tại
ống niệu rốn: tồn tại hoàn toàn ống niệu - rốn, có sự thông thương giữa bàng
quang và rốn.
- Túi thừa
ống niệu rốn: tồn tại một phần ống niệu - rốn ở phía bàng quang giống như một
túi thừa ở phần đáy bàng quang, túi thừa thường thông với rốn.
- Bệnh lý
ống niệu - rốn gây ra rỉ nước tiểu ở rốn, nhiễm trùng rốn và có thể hóa ác về
sau. Phẫu thuật cắt u ống niệu rốn để loại bỏ các tổn thương gây ảnh hưởng đến
chức năng bàng quang.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Nang niệu
rốn (nang rốn) có và không có biến chứng.
- Có chỉ
định phẫu thuật đối với mọi trường hợp bệnh lý ống niệu - rốn. Nên mổ sớm khi có
tình trạng nhiễm trùng rốn.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không thực
hiện phẫu thuật ở các người bệnh suy kiệt, già yếu hoặc có các lý do sức khỏe chống
chỉ định với phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu thuật.
Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Thụt
tháo, chuẩn bị ruột sạch trước phẫu thuật.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. CÁC
BƯỚC TIẾN HÀNH
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đặt sonde
niệu đạo trong mổ.
- Bác sĩ
rạch bụng theo đường trắng giữa dưới rốn 15 cm.
6.2.
Bước 2: Bóc
tách da và tổ chức dưới da, xác định thành trước bàng quang bằng đường giữa
rốn, tìm ống niệu rốn ở phần đáy bàng quang.
6.3.
Bước 3: Cắt
bỏ các thương tổn của ống niệu rốn.
6.4.
Bước 4: Cắt
bỏ 1 phần bàng quang cách tổ chức u 1cm.
6.5.
Bước 5: Khâu
buộc dây chằng rốn, khâu lại phần đáy bàng quang.
6.6.
Bước 6: Cầm
máu trường mổ, đặt dẫn lưu ổ mổ và đóng lại vết mổ.
6.7. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Theo dõi
sonde dạ dày, tình trạng tái lập lưu thông ruột.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 3-4 ngày sau mổ, rút ống JJ sau 1 tháng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn, thay băng chăm
sóc vết mổ.
- Chảy máu:
tùy tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý.
- Tắc ruột:
đặt lại sonde dạ dày, nuôi dưỡng tĩnh mạch, bồi phụ điện giải, theo dõi sát
tình trạng, điều trị phẫu thuật nếu cần.
- Rò nước
tiểu: đặt lại sonde tiểu, lưu dẫn lưu sau phúc mạc, chụp lại kiểm tra vị trí
sonde JJ. Xét phẫu thuật lại nếu điều trị bảo tồn không kết quả.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Urachal
inflammatory myofibroblastic tumor with ALK gene rearrangement: a study of
urachal remnants. Nascimento AF, Dal Cin P, Cilento BG, Perez-Atayde AR,
Kozakewich HP, Nosé V.Urology. 2004 Jul;64(1):140-4. doi: 10.1016/j.urology.2004.02.037.
2. Novel
approach of laparoscopic transperitoneal en bloc resection of urachal tumor and
umbilectomy with a comparison of various techniques. Chan ES, Ng CF, Chui KL,
Lo KL, Hou SM, Yip SK.J Laparoendosc Adv Surg Tech A. 2009 Jun;19(3):423-6. doi:
10.1089/lap.2008.0266.
3. [Laparoscopic
Resection of Urachal Cysts]. Rohleder S, Gödeke J, Münsterer O.Zentralbl Chir.
2017 Aug;142(4):371-372. doi: 10.1055/s-0043-106048. Epub 2017 Aug 24.
4.
Laparoscopic resection of an urachal abscess caused by migration of a fish
bone: a case report. Okada M, Emoto S, Kaneko M, Yamada D, Nozawa H.ANZ J Surg.
2019 Nov;89(11):E536-E537. doi: 10.1111/ans.14866. Epub 2018 Oct 2.
5. Surgical
treatment of urachal remnants in an adult population-a single-centre
experience. Ryan PC, Kelly C, Afridi I, Fawaz A, Aboelmagd M, Cullen IM, Keane
JP, Daly PJ.Ir J Med Sci. 2023 Dec;192(6):3023-3027. doi:
10.1007/s11845-023-03339-0. Epub 2023 Mar 20.
114. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT BÀNG QUANG BÁN PHẦN
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Cắt bàng
quang bán phần là phẫu thuật cắt một phần bàng quang hay gặp nhất trong ung thư
bàng quang xâm lấn cơ khi người bệnh cao tuổi hoặc có nhiều bệnh phối hợp.
Phương pháp này là phương pháp điều trị có tính chất tạm thời.
- Trong
trường hợp ung thư bàng quang thì phải nạo vét hạch chậu hai bên.
- Mục đích
phẫu thuật: Lấy tổ chức u; nạo vét hạch chậu.
2. CHỈ
ĐỊNH
Ung thư
bàng quang giai đoạn T1- T2- T3
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định chung của phẫu thuật nội soi ổ bụng.
- Ung thư
bàng quang vùng tam giác bàng quang, ung thư vị trí cổ bàng quang hoặc ung thư
bàng quang tại niệu đạo tuyến tiền liệt.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2. Thuốc,
hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh được nằm ở tư thế ngửa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1.
Đặt trocar:
- Rạch da 1
dưới rốn, đặt trocar 10 mm trên rốn. Bơm hơi 12 cm H2O.
- Đặt
trocar 10 mm và 5 mm ở hố chậu phải.
- Đặt
trocar 5 mm ở hố chậu trái.
6.2.
Bước 2.
Nạo vét hạch chậu hai bên:
Vùng nạo
vét. Trên là chạc 3 chủ chậu, dưới là cung đùi, ngoài là dây thần kinh đùi bì,
sau là dây thần kinh thẹn.
6.3.
Bước 3.
Bộc lộ bàng quang:
- Tùy từng
vị trí u để bộc lộ vùng bàng quang tương ứng.
- Nếu thành
bên thì cặp và cắt động mạch bàng quang trên.
6.4.
Bước 4.
Cắt bàng quang bán phần:
- Cắt u
cách rìa khối u 0,5 - 1 cm.
- Nếu u
thủng gần hai lỗ niệu quản: đặt JJ niệu quản hai bên.
- Trong lúc
cắt không để u vỡ, chảy nước tiểu có u vào ổ bụng.
- Khâu bàng
quang 1 hoặc hai lớp. Nếu đường khâu gần lỗ niệu quản thì phải đặt ống thông JJ
bể thận bàng quang.
6.5.
Bước 5.
Lấy bệnh phẩm, đặt dẫn lưu, xả hơi, đóng vết mổ.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
tình trạng toàn thân.
- Theo dõi
tình trạng tại chỗ: Thông tiểu.
- Rút thông
tiểu sau 7 - 14 ngày.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
Trong và
ngay sau mổ có thể gặp các biến chứng như sau:
- Chảy máu
sau mổ đánh giá bằng theo dõi nước tiểu qua sonde niệu đạo.
- Nhiễm
trùng.
- Biến
chứng của phẫu thuật nội soi ổ bụng.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Kassouf
W, Swanson D, Kamat AM, et al. Partial cystectomy for muscle invasive
urothelial carcinoma of the bladder: a contemporary review of the M. D.
Anderson Cancer Center experience. J Urol 2006; 175: 2058-62.
2. Smaldone
MC, Jacobs BL, Smaldone AM, et al. Long-term results of selective partial
cystectomy for invasive urothelial bladder carcinoma. Urology 2008; 72:
613-6.
3. Prakash
Rajini T, Kumar Bhardwaj A, et al. Urinary bladder diverticulum and its
association with malignancy: an anatomical study on cadavers. Rom J Morphol
Embryol 2010; 51: 543-5.
4. Golombos
DM, O'Malley P, Lewicki P, et al. Robot-assisted partial cystectomy: perioperative
outcomes and early oncological efficacy. BJU Int 2017; 119: 128-34.
5. Bailey
GC, Frank I, Tollefson MK, et al. Perioperative outcomes of robot-assisted
laparoscopic partial cystectomy. J Robot Surg 2018;12:223-8
115. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT TÚI THỪA BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Túi thừa
bàng quang có thể biểu hiện đơn độc hoặc là hậu quả của các bệnh tắc nghẽn cổ
bàng quang: u phì đại tuyến tiền liệt, hẹp cổ bàng quang…
- Hậu quả
của túi thừa bàng quang: tồn dư nước tiểu và nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát.
- Điều trị
cả nguyên nhân gây túi thừa: U phì đại, hẹp cổ bàng quang…
2. CHỈ
ĐỊNH
- Túi thừa
bàng quang có dung tích trên 100 ml.
- Túi thừa
bàng quang có biến chứng gây nhiễm khuẩn niệu tái diễn, có sỏi trong túi thừa.
U trong túi thừa.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Nhiễm trùng
tiết niệu chưa được điều trị khỏi.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự tiêu,
chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh được nằm ở tư thế ngửa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
trocar:
- Rạch da
1cm dưới rốn, đặt trocar 10 mm trên rốn. Bơm hơi 12 cm H2O.
- Đặt
trocar 10 mm và 5 mm ở hố chậu phải.
- Đặt
trocar 5 mm ở hố chậu trái.
6.2.
Bước 2: Tìm
tổn thương.
- Phẫu tích
bộc lộ bàng quang ra khỏi các tạng xung quanh.
- Bộc lộ
túi thừa bàng quang.
6.3.
Bước 3: Khâu
cổ túi thừa.
- Khâu 1
hoặc 2 lớp tùy vào vị trí tổn thương.
- Nếu túi
thừa gần hai lỗ niệu quản: đặt JJ niệu quản hai bên.
6.4.
Bước 4: Xả
hơi, đặt dẫn lưu, đóng vết mổ.
Chú ý:
Trong trường hợp thủng tại vị trí tam giác bàng quang, túi thừa lớn khi khâu
thành bàng quang ưu tiên lỗ niệu đạo trong không để biến dạng hay hẹp. Nếu tổ
chức còn lại ít thì cắm lại niệu quản vào bàng quang.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
tình trạng toàn thân.
- Theo dõi
tình trạng tại chỗ: Thông tiểu.
- Rút thông
đái sau 7 - 14 ngày.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
Trong và
ngay sau mổ có thể gặp các biến chứng như sau:
- Chảy máu
sau mổ đánh giá bằng theo dõi nước tiểu qua sonde niệu đạo.
- Nhiễm
trùng.
- Biến
chứng của phẫu thuật nội soi ổ bụng.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Porpiglia F, Tarabuzzi R, Cossu M, Vacca F, Terrone C, Fiori C, Scarpa RM. Is
laparoscopic bladder diverticulectomy after transurethral resection of the
prostate safe and effective? Comparison with open surgery. J Endourol. 2004
Feb;18(1):73-6.
2. Myer EG,
Wagner JR. Robotic assisted laparoscopic bladder diverticulectomy. J Urol. 2007
Dec;178(6):2406-10; discussion 2410.
3. Thüroff
JW, Roos FC, Thomas C, Kamal MM, Hampel C. Surgery illustrated—surgical Atlas: Robot-assisted
laparoscopic bladder diverticulectomy. BJU Int. 2012 Dec;110(11):1820-36.
4. Magera JS,
Adam Childs M, Frank I. Robot-assisted laparoscopic transvesical diverticulectomy
and simple prostatectomy. J Robot Surg. 2008 Sep;2(3):205-8.
5. Pham KN,
Jeldres C, Hefty T, Corman JM. Endoscopic Management of Bladder Diverticula.
Rev Urol. 2016;18(2):114-7.
116. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
bàng quang là một trong những loại bệnh do ung thư ác tính có tỉ lệ tái phát
cao nhất. Tại Hoa Kỳ, ung thư bàng quang là bướu ác tính đứng thứ 5 sau các ung
thư phổi, đại tràng, tuyến tiền liệt và ung thư vú. Tỉ lệ ung thư bàng quang
đứng thứ 4 các bệnh ung thư ở nam giới và đứng hàng thứ 8 ở nữ giới. Hơn 90%
ung thư bàng quang là bướu tế bào chuyển tiếp. Tại Việt Nam, tỉ lệ ung thư bàng
quang ở nam giới cao chỉ đứng sau ung thư phổi và là bệnh lý ác tính hàng đầu
của hệ tiết niệu. 70-80% các trường hợp mới mắc ung thư bàng quang là u còn khu
trú ở niêm mạc (pTa) hoặc thể nông, được điều trị bằng cắt đốt bướu qua nội
soi. Các trường hợp, u xâm lấn đến lớp cơ bàng quang, cần điều trị cắt bàng
quang tận gốc.
- Mục đích
phẫu thuật:
+ Cắt bàng
quang toàn bộ giới nam: Cắt bàng quang - Tuyến tiền liệt.
+ Cắt bàng
quang toàn bộ giới nữ: Cắt bàng quang - Tử cung toàn bộ.
+ Nạo vét
hạch chậu.
- Sau cắt
toàn bộ bàng quang:
+ Tạo hình
bàng quang nếu T1,2,3a, N0M0.
+ Dẫn lưu
nước tiểu ra ngoài ổ bụng nếu T3b 4 N1Mx.
2. CHỈ
ĐỊNH
Ung thư
bàng quang xâm lấn lớp cơ.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Tình
trạng rối loạn đông máu nặng, bệnh tim phổi nặng.
- Chống chỉ
định của phẫu thuật nội soi ổ bụng: suy tim, tâm phế mạn.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 180-240 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh được nằm ở tư thế ngửa.
Kỹ
thuật:
Người
bệnh là nam giới:
Tư thế
người bệnh nằm tư thế đầu thấp chân cao của tư thế Trendelenburg, đặt thông
niệu đạo trước phẫu thuật.
6.1.
Bước 1: Đặt
5 hoặc 6 trocar vào ổ bụng theo hình vòng cung hướng xuống hạ vị, bơm hơi 12 cm
H2O.
6.2.
Bước 2: Thì
sau:
- Mở phúc
mạc ngang với thân túi tinh.
- Bộc lộ
túi tinh hai bên.
- Cắt ống
dẫn tinh ở đỉnh hai túi tinh.
- Mở cân
Dennonvillier.
- Tách rời
mặt sau tuyến tiền liệt ra khỏi mặt trước trực tràng.
6.3.
Bước 3: Thì
bên
- Mở phúc
mạch thành sau dọc niệu quản hai bên.
- Thắt các
động mạch bàng quang trên và dưới.
- Cắt niệu
quản sát bàng quang.
6.4.
Bước 4: Thì
trước
- Bộc lộ
mặt trước bàng quang và tuyến tiền liệt.
- Mở cân
chậu bên.
- Cắt dây
chằng mu tuyến tiền liệt.
- Khâu tĩnh
mạch mu sâu.
6.5.
Bước 5: Thì
bên
- Cặp tĩnh
mạch bàng quang dưới bằng Hem-o-lok, cắt rời hai đầu.
- Cặp, cắt
các mạch máu vỏ tuyến tiền liệt hai bên từ đày tuyến tiền liệt đến đỉnh tuyến,
bảo tồn chức năng cương dương.
- Cắt rời
niệu đạo màng ra khỏi tuyến tiền liệt.
6.6.
Bước 6: Nạo
hạch chậu sau cắt bàng quang.
- Phía
trên: chạc 3 chủ chậu.
- Phía
ngoài: dây thần kinh đùi bì.
- Phía
dưới: cung đùi.
- Phía sau:
dây thần kinh bịt.
6.7.
Bước 7:
Tạo hình bàng quang hoặc chuyển lưu nước tiểu
- Tạo hình
bàng quang trong ổ bụng.
- Hoặc tạo
hình bàng quang ngoài ổ bụng qua vết mổ nhỏ.
6.8.
Bước 8:
Kết thúc
- Đặt dẫn
lưu, đóng bụng.
Người
bệnh là nữ giới:
- Tư thế:
ngữ, đầu thấp.
- Mê nội
khí quản.
6.1.
Bước 1: Đặt
trocar vào ổ bụng, vị trí trocar: Giống như nam, bơm hơi 12 cm H2O.
6.2.
Bước 2: Thì
bên
- Giải
phóng vòi trứng hai bên, mở dây chằng rộng.
- Cặp, cắt
động mạch tử cung và tĩnh mạch tử cung ở đáy dây chằng rộng.
- Bộc lộ
niệu quản hai bên, trong khi thắt động mạch bàng quang trên và dưới.
- Cặp cắt
niệu quản hai bên cách chỗ đổ vào niệu quản 2 cm.
- Mở cân
chậu bên hai bên đắn sát niệu đạo tại cổ bàng quang.
- Cặp và
thắt các mạch máu bàng quang dưới cấp máu cho âm đạo.
6.3.
Bước 3: Thì
trước
- Khâu tĩnh
mạch mu sâu.
- Bộc lộ
niệu đạo sát cổ bàng quang, cắt niệu đạo ra khỏi bàng quang.
6.4.
Bước 4: Thì
sau
- Cắt rời
tử cung ra khỏi âm đạo.
- Lấy bệnh
phẩm cả khối: bàng quang, tử cung.
- Khâu đóng
mỏm cắt âm đạo.
- Treo mỏm
cắt âm đạo vào dây chằng tròn hai bên.
- Phủ mạc
nối lớn lên mỏm cắt âm đạo (nếu có tạo hình bàng quang).
6.5.
Bước 5: Nạo
hạch chậu sau cắt bàng quang.
- Phía
trên: chạc 3 chủ chậu.
- Phía
ngoài: dây thần kinh đùi bì.
- Phía
dưới: cung đùi.
- Phía sau:
dây thần kinh bịt.
6.6.
Bước 6: Tạo
hình bàng quang hoặc chuyển lưu nước tiểu.
- Tạo hình
bàng quang trong ổ bụng.
- Hoặc tạo
hình bàng quang ngoài ổ bụng qua vết mổ nhỏ.
6.7.
Bước 7:
Kết thúc: Đặt dẫn lưu, đóng bụng.
6.8. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
tình trạng toàn thân.
- Theo dõi
tình trạng tại chỗ: Thông tiểu.
- Rút thông
đái sau 7 - 14 ngày.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
Trong và
ngay sau mổ có thể gặp các biến chứng như sau:
- Chảy máu
sau mổ đánh giá bằng theo dõi nước tiểu qua sonde niệu đạo.
- Nhiễm
trùng.
- Biến
chứng của phẫu thuật nội soi ổ bụng.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Đào
Quang Oánh Vũ Văn Ân(1999). Phẫu thuật thay thế bàng quang bằng hồi tràng (kiểu
áp lực thấp). Y học Việt nam, 3(1), 160.
2. A.
Mansson T. Davidsson, S. Hunt Et Al(2002). The quality of life in men after
radical cystectomy with a continence cutanious diversion or orthotopic bladder
substitution: is there difference? BJU international, 90, 386 - 390.
3. Hoàng
Văn Tùng Trần Ngọc Khánh, Phạm Ngọc Hùng, Lê Lương Vinh, Lê Đình Khánh(2010).
Phẫu thuật tạo hình bàng quang từ hồi tràng theo phương pháp Studer cải tiến:
kinh nghiệm qua 25 trường hợp. Y học Việt Nam, 2, 485 - 491.
4. Vũ Văn
Ty Nguyễn Đạo Thuấn, Lê Văn Hiếu Nhân, Nguyễn Văn Truyện, Trần Trọng Lễ(2011).
Kết quả tạo hình bàng quang - hồi tràng ở phụ nữ kinh nghiệm nhân 6 trường hợp.
Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 15(3), 120 - 123.
5. Abbas
Basiri Hamid Pakmanesh, Ali Tabibi(2012). Overall survival and functional
results of prostate sparing cystectomy: A matched case control study. Urological
Oncology, 9(4), 678 - 684.
117. NỘI SOI CẮT POLYP
CỔ BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Polyp
bàng quang là u lành tính, đôi khi ung thư bàng quang cũng biểu hiện dạng polyp
bàng quang.
- Ung thư
bàng quang hay gặp nhất là ung thư tế bào chuyển tiếp.
- Phương
pháp cắt polyp bàng quang nội soi qua đường niệu đạo vừa là phương pháp chẩn
đoán vừa là phương pháp điều trị nếu ung thư bàng quang ở giai đoạn < T1.
- Sau khi
phẫu thuật phải vẽ được bản đồ khối polyp, lấy được tổ chức chân u có tế bào cơ
thành bàng quang để chẩn đoán giai đoạn tại chỗ.
- Mục tiêu
của phẫu thuật: Cắt bỏ hết khối u để làm giải phẫu bệnh.
2. CHỈ
ĐỊNH
Polyp bàng
quang.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- U từ giai
đoạn T2 trở lên.
- Hẹp niệu
đạo.
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01 - 02
bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Sorbitol 3%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn
camera, nguồn sáng, máy soi bàng quang, dụng cụ cắt túi thừa nội soi.
- Bộ phẫu
thuật nội soi niệu quản: ống soi bàng quang, bộ tay cắt đốt nội soi đơn cực
hoặc lưỡng cực.
- Sonde
tiểu 3 chạc các cỡ.
- Máy dao
điện đơn cực hoặc lưỡng cực.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê tĩnh mạch hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh được nằm ở tư thế sản khoa. Sát trùng, phủ toan chuẩn bị trường mổ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
dụng cụ:
Đặt máy soi
từ ngoài vào trong, trên đường đi kiểm tra niệu đạo xem có u tại vị trí niệu
đạo không,
6.2.
Bước 2: Cắt
polyp, cắt hoặc sinh thiết tổ chức chân polyp
- Cắt u
thành một khối khi u < 3cm: Cắt trực tiếp tại chân khối u sao cho nhìn thấy
lớp cơ bàng quang.
- Trong
trường hợp u to trên 3 cm, cắt nhỏ khối u sau đó vị trí chân khối u cắt cuối
cùng.
- Cắt tổ
chức chân u: phải đảm bảo trong mảnh bệnh phẩm có tổ chức cơ bàng quang, nếu
thành bàng quang còn lại mỏng thì sinh thiết trực tiếp vào diện cắt chân khối
u.
- Vẽ bản đồ
u: mô tả vị trí từng u bằng cách đánh số, mỗi bệnh phẩm của 1 vị trí u bao giờ cũng
phải có 2 bệnh phẩm riêng rẽ: tổ chức u và tổ chức chân khối u.
6.3.
Bước 3: Đặt
thông đái - rửa bàng quang liên tục.
6.4. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Rút sonde
tiểu sau 24-48h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu: điều trị chống nhiễm khuẩn, cấy nước tiểu nếu cần.
-Chảy máu:
tùy tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa đặt sonde tiểu bơm rửa bàng quang,
nút mạch cầm máu hoặc chỉ định phẫu thuật xử lý.
-Thủng bàng
quang: Tai biến này ít gặp, thường xảy ra thủng ngoài phúc mạc, xử trí bằng đặt
thông tiểu 7- 10 ngày.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Đỗ
Trường Thành (2004). Kết quả điều trị phẫu thuật ung thư bàng quang tại Bệnh
viện Việt Đức trong 3 năm (2000-2002). Tạp chí Y học thực hành, 491, 466-469.
2.
Sylvester R.J, Van der Meijden A.P.M, Oosterlinck W et al (2006). Predicting
recurrence and progression in individual patients with stage Ta T1 bladder
cancer using EORTC risk tables: A combined analysis of 2596 patients from seven
EORTC trials. Eur Urol, 49, 466-477.
3. Van
Rhijn B.W.G, Burger M, Lotan Y et al (2009). Recurrence and Progression of
Disease in Non-Muscle-Invasive Bladder Cancer: From Epidemiology to treatment
Strategy. Eur Urol, 56, 430-442.
4. Hoàng
Long (2012). Kết quả điều trị ung thư bàng quang nông bằng phẫu thuật nội soi
cắt u qua niệu đạo phối hợp với bơm Mitomycin C. Tạp chí Y học thực hành,
821(5), 19-22.
5. Stephen
Jones J and Larchian W.A (2012). Non-Muscle-Invasive Bladder Cancer (Ta, T1,
and CIS). Campbell Walsh Urology, tenth edition, Elsevier Saunders,
Philadelphia, 81, 2335-2354.
6. Van der
Heijden A.G, Witjes J.A (2009). Recurrence, Progression, and Follow-Up in Non-Muscle-Invasive
Bladder Cancer. Eur Urol, 8, 556- 562.
118. NỘI SOI BÀNG QUANG
CẮT U
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
bàng quang hay gặp nhất là ung thư tế bào chuyển tiếp. Người bệnh đến viện ở
hai giai đoạn: ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ (ung thư nông) hoặc ung thư
bàng quang xâm lấn cơ.
- Nội soi
cắt u bàng quang là một phương pháp điều trị u bàng quang nông. Đây vừa là
phương tiện chẩn đoán trước một khối u bàng quang chưa biết bản chất u và cũng
là phương điều trị ung thư bàng quang nông. Phương pháp này thường kết hợp với
bơm hóa chất trong điều trị u bàng quang nông.
- Mục đích
của phẫu thuật: cắt u, vẽ bản đồ u và cuối cùng để xác định chính xác giai đoạn
tại chỗ.
2. CHỈ
ĐỊNH
Khối u được
xác định qua lâm sàng và cận lâm sàng là u nông, giai đoạn Ta-T1 theo bảng phân
loại của tổ chức chống ung thư quốc tế (UICC).
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Hẹp niệu
đạo.
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Sorbitol 3%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn
camera, nguồn sáng, máy soi bàng quang, dụng cụ cắt túi thừa nội soi.
- Bộ phẫu
thuật nội soi niệu quản: ống soi bàng quang, bộ tay cắt đốt nội soi đơn cực
hoặc lưỡng cực.
- Sonde
tiểu 3 chạc các cỡ.
- Máy dao
điện đơn cực hoặc lưỡng cực.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê tĩnh mạch hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Người
bệnh được đặt nằm trên bàn mổ, mông sát hoặc hơi vượt quá bờ dưới của mặt bàn
mổ. Hai đùi dạng tối đa, nhưng gấp nhẹ vào bụng; Hai đùi dạng tối đa cho phép
di chuyển máy cắt sang hai bên dễ dàng; Nhưng hai đùi gấp quá mức vào bụng sẽ
đẩy khung chậu ra phía trước và làm cho niệu đạo cong rất nhiều; Tư thế này gây
khó khăn cho việc đặt máy vào bàng quang và thao tác cắt đốt.
- Dây dẫn
ánh sáng, dây dẫn điện và dây camera được bố trí về cùng một bên để thao tác cắt
đốt trong cuộc mổ được thuận lợi.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đặt máy
qua niệu đạo vào bàng quang dưới màn hình: dòng nước rửa chảy vào có tác dụng
mở rộng niệu đạo và làm cho việc nhìn thấy hình ảnh trên màn hình được rõ ràng
hơn, quan sát bàng quang và lỗ niệu quản hai bên.
- Đánh giá
vị trí và tính chất u bàng quang.
6.2.
Bước 2:
- Dùng tay
cắt đốt nội soi đơn cực hoặc lưỡng cực cắt u bàng quang đến lớp cơ bàng quang.
Sau đó cắt chân u, yêu cầu chân u phải có cơ bàng quang.
- Kiểm tra
toàn bộ bàng quang, tránh bỏ sót u.
- Đặt JJ
niệu quản nếu có tổn thương u bàng quang sát lỗ niệu quản trước khi cắt u bàng quang.
6.3.
Bước 3:
- Cầm máu
diện cắt đốt kĩ.
- Lấy bệnh
phẩm gửi giải phẫu bệnh.
- Rút máy
soi bàng quang.
- Đặt sonde
tiểu 3 chạc truyền rửa bàng quang.
6.4. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
-Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
-Theo dõi
ống dẫn lưu.
-Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
-Rút sonde
tiểu sau 24-48h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu: điều trị chống nhiễm khuẩn, cấy nước tiểu nếu cần.
- Chảy máu:
tùy tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa đặt sonde tiểu bơm rửa bàng quang,
nút mạch cầm máu hoặc chỉ định phẫu thuật xử lý.
- Thủng
bàng quang: Tai biến này ít gặp, thường xảy ra thủng ngoài phúc mạc, xử trí
bằng đặt thông tiểu 7- 10 ngày.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Van der
Heijden A.G, Witjes J.A (2009). Recurrence, Progression, and Follow-Up in Non-Muscle-Invasive
Bladder Cancer. Eur Urol, 8, 556- 562.
2. Van
Rhijn B.W.G, Burger M, Lotan Y et al (2009). Recurrence and Progression of
Disease in Non-Muscle-Invasive Bladder Cancer: From Epidemiology to treatment Strategy.
Eur Urol, 56, 430-442.
3. Hoàng
Long (2012). Kết quả điều trị ung thư bàng quang nông bằng phẫu thuật nội soi
cắt u qua niệu đạo phối hợp với bơm Mitomycin C. Tạp chí Y học thực hành,
821(5), 19-22.
4. Babjuk
M, Burger M, Zigeuner R et al (2013). EAU Guidelines on NonMuscle-invasive Urothelial
Carcinoma of the Bladder: Update 2013. Eur Urol, 64, 639-653.
5. Babjuk
M, Bӧhle A, Burger M et al (2015). Disease Management. Guidelines on Non-
muscle-invasive Bladder Cancer (Ta, T1 and CIS), European Association of
Urology, 11-17. 13. Babjuk M, Bӧhle A, Burger M et al (2017). EAU Guidelines on
119. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT BÀNG QUANG, TẠO HÌNH BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
bàng quang là một trong những loại bệnh do ung thư ác tính có tỉ lệ tái phát
cao nhất. Tại Hoa Kỳ, ung thư bàng quang là bướu ác tính đứng thứ 5 sau các ung
thư phổi, đại tràng, tuyến tiền liệt và ung thư vú. Tỉ lệ ung thư bàng quang
đứng thứ 4 các bệnh ung thư ở nam giới và đứng hàng thứ 8 ở nữ giới. Hơn 90%
ung thư bàng quang là bướu tế bào chuyển tiếp. Tại Việt Nam, tỉ lệ ung thư bàng
quang ở nam giới cao chỉ đứng sau ung thư phổi và là bệnh lý ác tính hàng đầu
của hệ tiết niệu. 70-80% các trường hợp mới mắc ung thư bàng quang là u còn khu
trú ở niêm mạc (pTa) hoặc thể nông, lamina propria (pT1), được điều trị bằng
cắt đốt bướu qua nội soi. Các trường hợp, u xâm lấn đến lớp cơ bàng quang, cần điều
trị cắt bàng quang tận gốc.
- Mục đích điều
trị:
+ Cắt bàng
quang toàn bộ giới nam: Cắt bàng quang - Tuyến tiền liệt.
+ Cắt bàng
quang toàn bộ giới nữ: Cắt bàng quang - Tử cung toàn bộ.
+ Nạo vét
hạch chậu.
+ Tạo hình
bàng quang trong ổ bụng được chỉ định khi u tại chỗ chưa có di căn hạch T1,2, 3aN0M0.
2. CHỈ
ĐỊNH
Ung thư
bàng quang xâm lấn lớp cơ, từ pT2 - T3a N0M0.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Tình trạng
rối loạn đông máu nặng, bệnh tim phổi nặng.
- Chống chỉ
định của phẫu thuật nội soi ổ bụng: suy tim, tâm phế mạn.
- Tiền sử
mổ bụng.
- Người
bệnh rối loạn tâm thần, hoặc không phối hợp điều trị sau mổ.
4. THẬN
TRỌNG
-Người bệnh
có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 02-03 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 300 - 420 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh được nằm ở tư thế ngửa.
Kỹ
thuật:
* Người
bệnh là nam giới
- Tư thế
người bệnh nằm tư thế đầu thấp chân cao của tư thế Trendelenburg, đặt thông
niệu đạo trước phẫu thuật.
- Đặt 5
hoặc 6 trocar vào ổ bụng theo hình vòng cung hướng xuống hạ vị, bơm hơi 12 cm H20.
6.1.
Bước 1: Thì sau
- Mở phúc
mạc ngang với thân túi tinh.
- Bộc lộ
túi tinh hai bên.
- Cắt ống
dẫn tinh ở đỉnh hai túi tinh.
- Mở cân
Dennonvillier.
- Tách rời
mặt sau tuyến tiền liệt ra khỏi mặt trước trực tràng.
6.2.
Bước 2: Thì bên
- Mở phúc
mạch thành sau dọc niệu quản hai bên.
- Thắt các
động mạch bàng quang trên và dưới.
- Cắt niệu
quản sát bàng quang.
6.3.
Bước 3: Thì trước
- Bộc lộ mặt trước bàng
quang và tuyến tiền liệt.
- Mở cân
chậu bên.
- Cắt dây
chằng mu tuyến tiền liệt.
- Khâu tĩnh
mạch mu sâu.
6.4.
Bước 4: Thì bên
- Cặp tĩnh
mạch bàng quang dưới bằng Hem-o-lok, cắt rời hai đầu.
- Cặp, cắt
các mạch máu vỏ tuyến tiền liệt hai bên từ đày tuyến tiền liệt đến đỉnh tuyến,
bảo tồn chức năng cương dương.
- Cắt rời
niệu đạo màng ra khỏi tuyến tiền liệt.
6.5. Nạo
hạch chậu sau cắt bàng quang (chung cho cả nam và nữ).
6.6. Tạo
hình bàng quang hoặc dẫn lưu nước tiểu (chung cho cả nam và nữ).
* Người
bệnh là nữ giới
- Tư thế:
nằm ngửa đầu thấp.
- Mê nội
khí quản.
- Các thì
phẫu thuật:
- Vị trí
trocar: Giống như nam, bơm hơi 12 cm H2O.
- Các thì
phẫu thuật:
6.1.
Bước 1: Thì bên
- Giải
phóng vòi trứng hai bên, mở dây chằng rộng.
- Cặp, cắt
động mạch tử cung và tĩnh mạch tử cung ở đáy dây chằng rộng.
- Bộc lộ
niệu quản hai bên, trong khi thắt động mạch bàng quang trên và dưới.
- Cặp cắt
niệu quản hai bên cách chỗ đổ vào niệu quản 2 cm.
- Mở cân
chậu bên hai bên đắn sát niệu đạo tại cổ bàng quang.
- Cặp và
thắt các mạch máu bàng quang dưới cấp máu cho âm đạo.
6.2.
Bước 2: Thì trước
- Khâu tĩnh
mạch mu sâu.
- Bộc lộ
niệu đạo sát cổ bàng quang, cắt niệu đạo ra khỏi bàng quang.
6.3.
Bước 3: Thì sau
- Cắt rời
tử cung ra khỏi âm đạo.
- Khâu đóng
mỏm cắt âm đạo.
- Treo mỏm
cắt âm đạo vào dây chằng tròn hai bên.
- Phủ mạc
nối lớn lên mỏm cắt âm đạo (nếu có tạo hình bàng quang).
6.4.
Bước 4: Thì nạo vét hạch chậu hai bên: Vùng nạo vét được giới hạn.
- Phía
ngoài: dây thần kinh đùi bì.
- Phía sau:
dây thần kinh bịt.
- Phía
dưới: cung đùi.
- Phía
trên: chạc 3 chủ chậu.
6.5.
Bước 5: Thì Tạo hình bàng quang:
- B1: Cắt
một đoạn hồi tràng 45 cm - 50 cm, lập lại lưu thông tiêu hóa bằng máy Stappler.
- B2: Đặt
quai ruột biệt lập hình chữ V, nối niệu đạo với niệu đạo tầng sinh môn nửa chu vi
phía sau.
- B3: Mở
dọc đọan ruột bờ tự do từ chỗ khâu nối với niệu đạo đến chỗ cách hai đầu ruột
10 cm.
- B4: Cắm
niệu đạo hai bên vào hai đầu đoạn ruột ở hố chậu phải và trái trên ống JJ.
- B5: Đóng
thành trước và sau bàng quang, hoàn thành mặt trước miệng nối bàng quang - niệu
đạo trên thong 3 chạc.
- B6: Đặt
dẫn lưu ổ bụng, xả hơi, lấy bệnh phẩm.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Theo dõi
số lượng, tính chất nước tiểu, có thể bơm rửa bàng quang hàng ngày tránh dịch
nhầy ruột gây tắc sonde.
- Theo dõi
sonde dạ dày, sự phục hồi nhu động ruột.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 2-4 ngày sau mổ tùy theo tình trạng dịch dẫn lưu và toàn trạng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn.
- Chảy máu:
tùy tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý.
- Rò nước
tiểu: lưu dẫn lưu ổ bụng, bơm rửa sonde tiểu, dẫn lưu bàng quang tránh tắc bởi
dịch nhầy ruột. Mổ lại đóng rò nếu cần.
- Bơm rửa
bàng quang tạo hình trong 2 tuần đầu để tránh tắc dịch ruột, ngày bơm 2 lần,
mỗi lần bơm không quá nhiều tránh trường hợp rò, bục miệng nối.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Sagalowksy AI. Technique of the continent ileal bladder: Camey procedure. Urol
Clin North Am. 1987;14(3):643–51.
2. Kakizoe
T. Orthotopic neobladder after cystectomy for bladder cancer. Proc Jpn Acad Ser
B Phys Biol Sci. 2020;96(7):255-265.
3. Almassi
N, Bochner BH. Ileal conduit or orthotopic neobladder: selection and
contemporary patterns of use. Curr Opin Urol. 2020 May;30(3):415-420.
4.
Fasanella D, Marchioni M, Domanico L, Franzini C, Inferrera A, Schips L, Greco
F. Neobladder "Function": Tips and Tricks for Surgery and Postoperative
Management. Life (Basel). 2022 Aug 4;12(8):1193
5. Boonchai
S, Tanthanuch M, Bejrananda T. Comparison of the Y-pouch orthotopic neobladder
and the Studer technique after radical cystectomy: surgical and functional
outcomes from a single-center series. World J Surg Oncol. 2023 Jul
22;21(1):218.
120. PHẪU THUẬT NỘI SOI
TREO CỔ BÀNG QUANG ĐIỀU TRỊ TIỂU KHÔNG KIỂM SOÁT
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Tiểu
không kiểm soát hay còn gọi là són nước tiểu gắng sức, là tình trạng xuất hiện
dòng nước tiểu qua lỗ niệu đạo trong khi gắng sức như: ho, cười, chạy, nhảy...
Là bệnh lý ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống.
- Nguyên
nhân bệnh là do giảm và mất sự nâng đỡ phía sau của niệu đạo và cổ bàng quang,
bệnh biểu hiện có thể đơn độc hoặc phối hợp với các bệnh tầng sinh môn các
chứng sa sinh dục.
- Cần chẩn
đoán phân biệt với bệnh bàng quang tăng hoạt và bệnh són nước tiểu do suy
trương lực cơ thắt niệu đạo.
- Mục đích
phẫu thuật: tăng cường sự nâng đỡ phía sau niệu đạo bằng cách khâu thành âm đạo
cố định vào dải chậu mu.
2. CHỈ
ĐỊNH
Són nước
tiểu gắng sức.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
tiểu tiện khác đi kèm với lượng nước tiểu tồn dư ≥ 110ml.
- Rò BQ -
AĐ, rò niệu quản - AĐ, các bất thường về giải phẫu.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh được nằm ở tư thế ngửa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Tạo khoang trước bàng quang
- Rạch da 1
dưới rốn, tạo khóa ngoài phúc mạc trước bàng quang bằng bóng.
- Đặt
trocar 1cm, bơm hơi 12 cm H2O.
- Đặt
trocar 5 mm ở hố chậu phải và hố chậu trái
6.2.
Bước 2: Bộc lộ thành trước âm đạo vùng cổ bàng quang và niệu đạo
- Bộc lộ cổ
bàng quang và niệu đạo.
- Bộc lộ
thành trước âm đạo. Giữ nguyên cân chậu bên.
6.3.
Bước 3: Khâu treo thành trước âm đạo vào dải chậu mu
- Khâu 2
mũi chỉ không tiêu hai bên niệu đạo vào thành âm đạo treo lên dải chậu mu hai bên.
- Chú ý
buộc chỉ vừa đủ tránh treo quá mức gây biến chứng bí đái.
6.4.
Bước 4: xả
hơi, rút trocar, đóng vết mổ.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
tình trạng toàn thân.
- Theo dõi
tình trạng tại chỗ: Thông tiểu.
- Rút thông
tiểu sau 7 - 14 ngày.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
Trong và
ngay sau mổ có thể gặp các biến chứng như sau:
+ Chảy máu
sau mổ đánh giá bằng theo dõi nước tiểu qua sonde niệu đạo.
+ Nhiễm
trùng.
+ Biến
chứng của phẫu thuật nội soi ổ bụng.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Carl
Klutke, Steve siegel, Bruce Carlin and col.. Urinary retention after
tension-free vaginal tape procedure: incidence and treatment. Urology, 2001,
58: 697-701.
2. Denis
Champetier, Alain Ruffion, Jean-Gabriel Lopez et col. Ajustement différé de la
tension de matériel prothétique sous-uréthral (TVT) après cure chirurgicale
d’incontinence d’effort de la femme. Progrès en Urologie, 2001, 11, 1314-1319.
3. Emmanuel
Delorme, Stéphane Droupy, Renaut de Tayrac et col.. La bandelette trans
obturatrice (Uratape). Un nouveau procédé mini-invasif de traitement
d’incontinence urinaire de la femme. 2003, 13, 556-559.
4. Emmanuel
Rolland. TVT et insuffisance sphinctérienne: étude de rétrospective sur 72
patientes ayant une pression de cloture uréthrale inférieur à 40 cm H2O. Thèse
pour obtenir le grade de docteur en médecin. 2003.
5. François
Jacob, Luc Soyeur, Frédéric Adhoote et col.. Evaluation des résultats de la bandelette
de TVT en cas d’insuffisence sphinctérienne majeure. Progrès en Urologie, 2003,
13. 98-102.
121. NỘI SOI GẮP SỎI
BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi bàng
quang thứ phát: là sỏi từ thận di chuyển xuống bàng quang.
- Sỏi
nguyên phát: Sỏi hình thành tại bàng quang là do biến chứng của bệnh hệ tiết
niệu dưới như: u phì đại lành tính tuyến tiền liệt, hẹp cổ bàng quang, hẹp niệu
đạo, bàng quang thần kinh…
- Phẫu
thuật nội soi gắp sỏi là phẫu thuật lấy sỏi qua đường niệu đạo có hoặc không sự
hỗ trợ của máy tán sỏi laser hoặc kìm tán sỏi cơ học.
- Mục tiêu điều
trị:
+ Lấy sỏi
ra ngoài bàng quang.
+ Điều trị
căn nguyên: nếu có căn nguyên kèm theo phải điều trị để tránh tái phát.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi bàng
quang.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Có nhiễm
khuẩn tiết niệu chưa điều trị khỏi.
- Hẹp niệu
đạo.
- Người
bệnh mắc bệnh khớp háng không nằm theo tư thế sản khoa.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Thực hiện
tại phòng thủ thuật
- Bộ đặt
thông tiểu, thông tiểu Foley hoặc plastic các cỡ.
- Dụng cụ
sát khuẩn, khăn trải vô khuẩn.
- Bơm tiêm
20ml,50ml, nước muối sinh lý.
- Thuốc hóa
chất và các thuốc hỗ trợ.
- Máy tán
sỏi bằng xung hơi.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
5.5. Hồ
sơ bệnh án
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 30- 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
Đặt máy soi vào bàng quang và kìm tán sỏi.
- Kiểm tra
bàng quang: niêm mạc BQ, 2 lỗ niệu quản, cổ bàng quang, niệu đạo, số lượng sỏi.
- Nếu sỏi
nhỏ có thể gắp sỏi BQ. Nếu sỏi lớn dùng laser hoặc kìm tán sỏi thành từng mảnh
nhỏ.
6.2.
Bước 2:
Bơm rửa bàng quang lấy sỏi vụn hoăc gắp sỏi vụn ra ngoài.
6.3.
Bước 3:
Kiểm tra lại bàng quang sau khi tán sỏi.
6.4.
Bước 4:
Đặt thông đái, rửa bàng quang liên tục.
Nếu có u
phì đại lành tính tuyến tiền liệt mổ nội soi qua đường niệu đạo cắt u.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Đề phòng
nhiễm khuẩn, sử dụng kháng sinh, giảm đau.
- Kiểm tra
màu sắc nước tiểu sau khi tán.
- Sau thời
kỳ hậu phẫu: kiểm tra sự tái phát của sỏi và chức năng của BQ.
7.2. Các
biến chứng có thể xảy ra
- Sốc nhiễm
trùng: điều trị kháng sinh, hồi sức tích cực
- Thủng
bàng quang: khâu bàng quang
- Chảy máu:
đốt cầm máu qua nội soi. Nếu trường hợp chảy máu nhiều phải mổ khâu lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Childs
M, Mynderse L, Rangel L, Wilson T, Lingeman J, Krambeck A. Pathogenesis of
bladder calculi in the presence of urinary stasis. J Urol 2013; 189:
1347–51.
2. Douenias
R, Rich M, Badlani G, Mazor D, Smith A. Predisposing factors in bladder
calculi: review of 100 cases. Urology 1991; 37: 240–3.
3.
Philippou P, Volanis D, Kariotis I, Serafetinidis E, Delakas D. Prospective
comparative study of endoscopic Management of Bladder Lithiasis: Is prostate
surgery a necessary adjunct? Urology 2011; 78: 43–7.
4.
Tangpaitoon T, Marien T, Kadihasanoglu M, Miller N. Does Cystolitholapaxy at
the time of holmium laser enucleation of the prostate affect outcomes? Urology
2017; 99: 192–6.
5.
Donaldson J, Ruhayel Y, Skolarikos A et al. Treatment of bladder stones in
adults and children: A systematic review and meta‐analysis on behalf of the
European Association of Urology urolithiasis guideline panel. Eur Urol 2019;
76: 352–67.
122. NỘI SOI BÀNG QUANG
TÁN SỎI
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi bàng
quang chủ yếu là sỏi từ thận rơi xuống bàng quang thông qua niệu quản và theo
dòng nước tiểu ra ngoài. Nếu vì lý do nào đó như bệnh lý ở cổ bàng quang gây
hẹp cổ bàng quang, bướu tuyến tiền liệt và do đó sỏi sẽ dừng lại ở bàng quang
để rồi tăng trưởng. Do vậy, sỏi bàng quang tiêu biểu cho sỏi cơ quan. Đây còn
được gọi là sỏi nguyên phát.
- Sỏi thứ
phát phát triển ngay tại bàng quang. Nó được thành lập từ một tổn thương ở đường
tiểu dưới. Sỏi thứ phát có tỷ lệ cao hơn sỏi nguyên phát.
- Điều trị
căn nguyên: nếu có căn nguyên kèm theo phải điều trị để tránh tái phát
- Phẫu
thuật nội soi bàng quang tán sỏi là phẫu thuật tán vụn sỏi và bơm rửa sỏi bàng
quang bằng năng lượng laser.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi bàng
quang đơn thuần kích thước < 6cm.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Có nhiễm
khuẩn tiết niệu chưa điều trị khỏi.
- Hẹp niệu
đạo.
- Người
bệnh mắc bệnh khớp háng không nằm theo tư thế sản khoa.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Thực hiện
tại phòng thủ thuật.
- Bộ đặt
thông tiểu, thông tiểu Foley hoặc plastic các cỡ.
- Dụng cụ
sát khuẩn, khăn trải vô khuẩn.
- Bơm tiêm
20ml,50ml, nước muối sinh lý.
- Thuốc hóa
chất và các thuốc hỗ trợ.
- Máy tán
sỏi bằng laser.
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 30- 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
máy soi vào bàng quang.
6.2.
Bước 2:
- Kiểm tra
bàng quang: niêm mạc BQ, 2 lỗ niệu quản, cổ bàng quang, niệu đạo.
- Đánh giá
kích thước và tính chất sỏi, nguyên nhân từ niệu đạo và tuyến tiền liệt.
- Nếu sỏi
nhỏ có thể gắp sỏi BQ. Nếu sỏi lớn dùng laser hoặc kìm tán sỏi thành từng mảnh
nhỏ.
6.3.
Bước 3: Sau
khi tán, bơm rửa bàng quang lấy sỏi vụn hoăc gắp sỏi vụn ra ngoài.
6.4.
Bước 4: Kiểm
tra lại bàng quang sau khi tán sỏi. Đặt thông đái, rửa bàng quang liên tục.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Đề phòng
nhiễm khuẩn, sử dụng kháng sinh, giảm đau.
- Kiểm tra
màu sắc nước tiểu sau khi tán.
- Sau thời
kỳ hậu phẫu: kiểm tra sự tái phát của sỏi và chức năng của BQ.
7.2. Các
biến chứng có thể xảy ra
- Sốc nhiễm
trùng: điều trị kháng sinh, hồi sức tích cực
- Thủng
bàng quang: khâu bàng quang
- Chảy máu:
đốt cầm máu qua nội soi. Nếu trường hợp chảy máu nhiều phải mổ khâu lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Vũ Hồng
Thịnh, Nguyễn Minh Quang (2005), Lấy sỏi bàng quang qua đường niệu đạo tại bệnh
viện y dược, Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, 9.118-122.- Trần Lê Linh Phương (2009),
Nội soi bàng quang chẩn đoán và can thiệp, Điều trị sỏi tiết niệu bằng phẫu
thuật ít xâm lấn. NXB y học, 154-180.
2. Nguyễn
Mễ (2007), Sỏi bàng quang, Bệnh học thận - tiết niệu, NXB y học,208-211.
3. Nguyễn
Minh Tuấn, Nguyễn Thị Thuần, Trần Thị Bích Lan, (2011), Nhận xét 25 trường hợp
kẹp sỏi bàng quang tại khoa thận - tiết niệu Bệnh viện E TW từ 11/2008 đến
11/2010, Tạp chí y học thực hành. Số 769,89-92.
4. Trần Văn
Hinh (2013), Điều trị sỏi bàng quang bằng phương pháp nội soi, Các phương pháp
chẩn đoán và điều trị sỏi tiết niệu. NXB y học, 386-397.
5. Lê Kế
Nghiệp, Đàm Văn Cương (2013), Điều trị sỏi bàng quang bằng tán sỏi cơ học tại
bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ, Tập san nghiên cứu khoa hoc số 8-2013,
NXB Trường đại học Y Dược Cần Thơ, 122-124.
123. NỘI SOI TÁN SỎI
NIỆU ĐẠO
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Sỏi niệu
đạo thông thường là do sỏi từ bàng quang di chuyển và mắc trong niệu đạo. Với
năng lượng laser có thể thực hiện an toàn và hiệu quả tán sỏi trong niệu đạo.
- Tán sỏi
niệu đạo là phương pháp qua nội soi niệu đạo bằng ống soi bán cứng để tán sỏi
niệu đạo thành các mảnh nhỏ bơm rửa và lấy ra được theo đường tự nhiên bằng
năng lượng laser.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sỏi kẹt
trong bất kỳ vị trí nào của niệu đạo.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Hẹp niệu
đạo kèm theo, sỏi trong túi thừa niệu đạo.
- Sỏi gây
viêm tấy nước tiểu tầng sinh môn.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Chuẩn bị
dụng cụ phẫu thuật:
+ Bàn để
dụng cụ (loại nhỏ).
+ Toan mổ.
+ Áo mổ.
+ Găng vô
khuẩn.
+ Sonde
niệu đạo Foley 14-16Fr và túi nước tiểu.
+ Gạc con.
+ Túi
camera vô khuẩn.
+ Bộ dây
truyền huyết thanh.
+ Chạc 3 và
dây nối dài với bộ dịch truyền.
+ Xylanh 50
bơm tiêm điện.
+ Túi đựng
nước tiểu.
+ Dung dịch
sát khuẩn sát trùng.
+ Nước muối
sinh lý 0,9% loại 500ml.
+ Kim tiêm,
bơm tiêm 10ml.
+ Bộ dụng
cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ.
- Vật tư
tiêu hao:
+ Máy soi
niệu quản bán cứng.
+ Hệ thống
nguồn sáng, camera, màn hình.
+ Máy và
sợi phát laser.
+ Dây dẫn
đường: dây dẫn đường cứng và dây dẫn đường mềm.
+ Rọ, pince
gắp sỏi.
+ Dung dịch
rửa khi tán sỏi: nước muối sinh lý.
5.4.
Người bệnh:
- Làm bilan
đầy đủ trước mổ đánh giá: chức năng gan, thận, mức độ thiếu máu, đông máu, các
bệnh lý toàn thân.
- Được siêu
âm hệ tiết niệu, X-quang tim phổi, điện tim, hoặc có thể chụp CLVT hoặc MRI hệ
tiết niệu khi cần thiết.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp
như: chảy máu, nhiễm trùng, biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương
pháp.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Chuẩn bị
thường quy, kiểm tra xét nghiệm công thức máu, đông máu, sinh hóa máu và nước
tiểu, chức năng thận, điện tim, chụp X-quang phổi.
- Đối với
người bệnh cơ thể yếu, thiếu máu cần phải điều trị ổn định trước khi phẫu
thuật.
- Điều trị
tích cực nhiễm khuẩn đường tiết niệu nếu có. Khi xét nghiệm nước tiểu có bạch
cầu dương tính cần dự phòng kháng sinh trước phẫu thuật.
5.5. Hồ
sơ bệnh án
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 30-60 phút.
5.7 Địa điểm
thực hiện kỹ thuật: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra Hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương pháp
vô cảm: Tê
tủy sống hoặc mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa, đầu cao chân thấp.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
ống soi vào niệu đạo, đến vị trí sỏi.
6.2.
Bước 2:
- Tán sỏi
bằng laser, khi sỏi vỡ vụn hoàn toàn, bơm rửa mảnh sỏi.
- Dùng dụng
cụ gắp các mảnh sỏi lớn.
- Soi vào
bàng quang kiểm tra bàng quang, lỗ niệu quản 2 bên và tuyến tiền liệt.
6.3.
Bước 3: Đặt
ống thông niệu đạo.
6.4. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn lưu…).
Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ sơ
bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, điều trị chống nhiễm khuẩn.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
[Urolithiasis]. Piasecki Z, Wyczółkowski M.Przegl Lek. 1998;55(9):485-7.
2.
Short-term ureteral catheter stenting after uncomplicated transurethral
uretero-lithotomy. Aoyagi T, Hatano T, Tachibana M, Hata M.World J Urol. 2004
Dec;22(6):449-51. doi: 10.1007/s00345-004-0452-6. Epub 2004 Nov 6.
3. Ureteroscopic
lithotripsy in Trendelenburg position for proximal ureteral calculi: a
prospective, randomized, comparative study. Pan J, Xue W, Xia L, Zhong H, Zhu
Y, Du Z, Chen Q, Huang Y.Int Urol Nephrol. 2014 Oct;46(10):1895-901. doi:
10.1007/s11255-014-0732-z. Epub 2014 May 14.
4.
Outpatient Microureteroscopy for Distal Ureteral Stone-A True Minimally
Invasive Procedure. Garrido-Abad P, Sinués-Ojas B, Conde-Caturla P,
García-Martín L, Fernández- Arjona M.Urology. 2018 Oct;120:258-262. doi: 10.1016/j.urology.2018.06.039.
Epub 2018 Jul 7.
5.
Suctioning semirigid ureteroscopic lithotomy versus minimally invasive
percutaneous nephrolithotomy for large upper ureteral stones: a retrospective
study. Chen H, Zhu Z, Cui Y, Li Y, Chen Z, Yang Z, Zeng F.Transl Androl Urol.
2021 Mar;10(3):1056-1063. doi: 10.21037/tau-20-1218.
6. Predicting
ureteral status below the ureteral calculi in patients undergoing ureteroscopic
lithotomy. Qin C, Yin H, Du Y, Li Q, Liu H, Xu T.Acta Radiol. 2022 Jan;63(1):127-132.
doi: 10.1177/0284185120988092. Epub 2021 Jan 21.
7.
Ureteroscopic Lithotripsy in Reverse Trendelenburg Position and Intraoperative
Furosemide. Zhang CJ, Xue S, Chen RF, Song Z, Wang JQ, Wen RM, Cheng H, Gao
KY.Urol J. 2022 Nov 8;19(5):352-355. doi: 10.22037/uj.v19i03.7163.
124. NỘI SOI KHÂU LỖ
THỦNG BÀNG QUANG QUA Ổ BỤNG
1. ĐẠI
CƯƠNG
Vỡ bàng quang
trong phúc mạc do chấn thương là sự mất nguyên vẹn của bàng quang và chỗ thủng
của bàng quang thông thương với ổ bụng.
2. CHỈ
ĐỊNH
Vỡ bàng
quang trong phúc mạc đơn giản, không kèm tổn thương vỡ ngoài phúc mạc hoặc tổn
thương các tạng khác trong ổ bụng.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Kèm tổn
thương bàng quang ngoài phúc mạc.
- Kèm tổn
thương các tạng khác trong ổ bụng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Chỉ tự
tiêu 2/0, 4/0. khâu da 3.0.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Là tình
trạng cấp cứu nên rất có nguy cơ xẩy ra các tai biến như: tim mạch hô hấp,
nhiễm khuẩn nặng sau mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đặt 03
trocar vào ổ bụng. Bơm hơi.
- Vào ổ
bụng theo 3 trocar (2 trocar 10mm, 1 trocar 5mm).
6.2.
Bước 2:
- Kiểm tra,
đánh giá tình trạng ổ bụng, kiểm tra các tạng khác trong ổ bụng xem có thương
tổn kèm theo hay không.
- Tìm vị
trí thủng của bàng quang (có thể bơm Blue methylene vào bàng quang để xác định
vị trí thủng).
6.3.
Bước 3:
- Cắt lọc
hai mép lỗ thủng.
- Khâu lỗ
thủng bàng quang bằng chỉ tự tiêu 2-0.
- Bơm bàng
quang kiểm tra chỗ khâu bàng quang
6.4.
Bước 4:
- Hút rửa
lại ổ bụng.
- Dẫn lưu ổ
bụng.
- Khâu các
lỗ trocar.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Theo dõi
tình trạng vết mổ.
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
- Dẫn lưu
khoang retzius: màu sắc, số lượng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Thông
thường tỷ lệ tai biến thấp, có thể gặp:
- Sonde
tiểu có máu: Truyền rửa tránh máu cục bàng quang
- Chảy máu
qua dẫn lưu: Thường từ chỗ vỡ xương chậu. Đánh giá thương tổn trong mổ, cần
thiết có thể chèn mèche khoang Retzius. Có thể lựa chọn nút mạch chậu trong để
cầm máu.
- Rò nước
tiểu qua dẫn lưu Retzius: Kết hợp đặt sonde niệu đạo đường dưới và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
2. Hamdy,
F. C. & Eardley, I. (eds.) (2017) Oxford textbook of urological surgery.
First edition. Oxford, United Kingdom: Oxford University Press.
3. Samir S.
Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition,
Elsevier.
4. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski. (2019)
Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier.
5. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein.
(2020) Campbell – Walsh - Wein Urology. 12th edition, Elsevier.
6. Jay T.
Bishoff, Louis R. Kavoussi. (2022) Atlas of Laparoscopic and Robotic urologic
surgery. 4th edition, Elsevier.
7.
Pérez-Fentes D., Aranda-Pérez J., de la Cruz J.E., Soria F. (2022) Urinary
Stents, Springer Cham.
125. NỘI SOI VÁ RÒ BÀNG
QUANG - ÂM ĐẠO
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Rò bàng
quang âm đạo là hiện tượng thông thương giữa bàng quang và âm đạo. Nước tiểu
chảy từ bàng quang ra âm đạo liên tục gây bất tiện trong sinh hoạt, lâu ngày
gây viêm bộ phận sinh dục.
- Rò bàng
quang âm đạo hay gặp nhất là biến chứng của phẫu thuật sản phụ khoa: mổ đẻ, mổ
cắt tử cung; đôi khi do xạ trị vùng tiểu khung gây nên.
- Thời gian
mổ sau 3 tháng từ khi có biến chứng để tổ chức xung quanh lỗ rò hết viêm cấp để
tạo điều kiện liền vết mổ. Trong trường hợp rò bàng quang âm đạo do xạ trị,
thời gian mổ sau 6 tháng đến 1 năm từ đợt xạ trị cuối cùng.
- Mục tiêu
phẫu thuật là đóng lại lỗ rò bàng quang âm đạo.
2. CHỈ
ĐỊNH
Rò bàng
quang âm đạo.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Tình
trạng rối loạn đông máu nặng, bệnh tim phổi nặng.
- Chống chỉ
định của phẫu thuật nội soi ổ bụng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Dao hàm
mạch.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản số 6 Fr hoặc 7Fr.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT:
Phương
pháp vô cảm: Vô
cảm toàn thân qua mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh nằm tư thế đầu thấp chân cao của tư thế Trendelenburg, đặt thông
niệu đạo trước phẫu thuật.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
3 trocar vào ổ bụng theo hình vòng cung hướng xuống hạ vị. Bơm hơi 12 cm H2O.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ tổn thương,
- Bộc lộ
rời thành âm đạo và thành sau bàng quang quanh lỗ rò.
- Cắt lọc
xunh quanh lỗ rò tại thành bàng quang và thành âm đạo đến tổ chức lành.
6.3.
Bước 3: Khâu
đóng lỗ rò tại bàng quang.
- Khâu 1
lớp hoặc 2 lớp tùy tổn thương tại chỗ.
- Trong
trường hợp lỗ rò cạnh lỗ niệu quản thì đạt ống JJ vào niệu quản hai bên.
6.4.
Bước 4: Đóng
lỗ rò âm đạo.
- Khâu 1
lớp.
- Đặt mạc
nối lớn vào gữa hai đường khâu.
6.5.
Bước 5:
- Bơm 200 -
300 ml nước muối sinh lý pha dung dịch sát khuẩn qua ống thông niệu đạo xem chỗ
khâu đã kín.
- Đặt dẫn
lưu, xả hơi, đóng thành bụng.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Theo dõi
sonde dạ dày, tình trạng tái lập lưu thông ruột.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 3-4 ngày sau mổ, rút ống JJ sau 1 tháng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
trùng: thay băng, đặt gạc tẩm dung dịch sát khuẩn vàoâm đạo.
- Đái khó,
bí đái: đặt lại ống thông niệu đạo, lưu ống thông 3 ngày.
- Rò lại do
vết thương nhiễm trùng, không liền vị trí đóng rò: cần phải dẫn lưu lại bàng
quang và làm hậu môn nhân tạo. Xem xét mổ lại sau 3 tháng.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. VON
THEOBALD P et al (1998). Laparoscopic repair of a vesicovaginal fistula using
an omental J flap. Br J Obstet Gynaecol 1998; 105:1216-1218.
2. ROMICS I
(2002). The diagnosis and management of vesicovaginal fistulae, BJU
International, 2002, 89, 764-766.
3. OU CHAU-
SU et al (2004). Laparoscopic repair of vesicovaginal fistula. J.Laparoendosc
Adv Surg Tech A 2004; 17-21. 3. PERCY JAL CHIBBER (2005).
4. Laparoscopic
O'Conor's repair for vesicovaginal and vesico-uterine fistulae. BJU
International, 96, 183 - 186.
5. SOTELORENE
(2005). Laparoscopic repair of vesicovaginal fistula. J Urol. 2005;173(5):1615-1618
5.
6. WONG C
(2006). Laparoscopic transabdominal transvesical vesicovaginal fistula repair,
J Endourol. 2006; Apr; 20(4):. 240-3.. 5
126. TẠO HÌNH NIỆU QUẢN
BẰNG BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Phẫu
thuật tạo hình niệu quản bằng một vạt thành bàng quang là phẫu thuật thay thế
niệu quản 1/3 dưới bằng tổ chức thành bàng quang.
- Nguyên
nhân: U niệu quản 1/3 dưới, hẹp niệu quản đoạn 1/3 dưới, chấn thương mất đoạn
niệu quản.
- Mục đích
phẫu thuật: Thay thế đoạn niệu quản mất bằng một đoạn niệu quản mới làm từ bàng
quang.
2. CHỈ
ĐỊNH
Hẹp niệu
quản đoạn dài 1/3 dưới trên 1 đoạn dài không có khả năng cắm trực tiếp niệu
quản vào bàng quang.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường điều
trị chưa ổn định.
- Thận mất
chức năng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Kéo cắt
sườn.
- Clamp
mạch máu.
- Minizi
lấy sỏi.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
đường, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản hoặc tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, có thể nằm tư thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Mở
bụng
Mở bụng
đường bờ ngoài cơ thẳng to cùng bên với bên tổn thương.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ bàng quang và niệu quản:
- Bộc lộ
bàng quang ngoài phúc mạc. Cắt dây treo bàng quang, vén phúc mạc phủ mặt trước
bàng quang. Giải phóng toàn bộ phần phúc mạc dính vào vùng đáy bàng quang.
- Giải
phóng niệu quản bên tổn thương, cắt bỏ đoạn hẹp.
6.3.
Bước 3: Tạo
vạt bàng quang
- Mở bàng
quang giữa 4 mũi chỉ chờ.
- Cuốn cơ
bàng quang thành hình ống có kích thước bằng với kích thước niêu quản.
6.4.
Bước 4: Nối
niệu quản và đoạn ống niệu quản mới tạo hình.
- Nối tận
tận, mũi rời trên ống thông JJ.
- Đóng kín
bàng quang.
6.5.
Bước 5: Kết
thúc: Lau rửa vết mổ, đặt dẫn lưu và đóng bụng.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu,…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Người
bệnh được theo dõi sát về: mạch, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, nồng độ
O2 và CO2.
- Lượng máu
mất: tính số ml máu mất qua hút, thấm gạc, lượng máu cần truyền.
- Thời gian
mổ: tính theo phút, từ khi rạch da đến khi khâu da.
- Phát hiện
sớm biến chứng chảy máu trong mổ từ nhu mô hay tổn thương mạch máu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu
sau mổ: Lâm sàng người bệnh thiếu máu nhiều, dẫn lưu hố mổ ra nhiều máu.
Nguyên tắc
xử trí: Bồi phụ khối lượng tuần hoàn, máu. Kiểm tra lại vị trí chảy máu, có thể
can thiệp nút mạch cầm máu hoặc mổ lại kiểm tra cầm máu.
- Tụ dịch
hoặc áp xe tồn dư: Lâm sàng người bệnh nhiễm trùng toàn thân, vùng mổ nề đỏ
nhiều, hoặc chảy dịch mủ qua vết mổ. Nguyên tắc xử trí: Điều trị kháng sinh mạnh,
theo kháng sinh đồ. Nếu khối dịch nhỏ < 5cm có thể dẫn lưu dưới siêu âm, nếu
ổ to thì mổ lại làm sạch và dẫn lưu.
- Rò nước
tiểu: Lâm sàng người bệnh chảy nước tiểu qua dẫn lưu hố thận hoặc qua vết mổ.
Nguyên tắc xử trí: đánh giá vị trí rò, lưu sonde tiểu và dẫn lưu lâu 1-2 tuần điều
trị nội khoa, nếu tắc hoặc gập sonde niệu quản thì đặt lại, nếu không hết xem
xét phẫu thuật lại xử lý rò.
- Tổn
thương ruột: Cần đánh giá và mời phẫu thuật viên tiêu hóa vào phối hợp.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Richter
F, Irwin RJ, Watson RA, et al. (2000). Endourologic management of benign
ureteral strictures with and without compromised vascular supply. Urology,
55(5):652-656
2.
Fasihuddin Q, Abel F, Hasan AT, et al. (2001). Effectiveness of endoscopic and
open surgical management in benign ureteral strictures. Journal of Pakítan
Medical Association, 51(10):351-3- Hafez KS, Wolf JS (2003). Update on
minimally invasive management of ureteral strictures. Journal of Endourology,
17(7):453-464.
3. Tyritzis
SI, Wiklund NP (2015). Ureteral strictures revisited trying to see the light at
the end of the tunnel: a comprehensive review. Journal of Endourology,
29(2):124-136.
4. Justin
BZ, Brian RM (2018). Complications of ureteroscopic surgery. In: Samir ST, Ojas
S. Taneja's complications of urologic surgery: diagnosis, prevention and
management, 5th Edition, pp.275-285. Elservier, New York, NY.
127. NỘI SOI CẮT ĐỐT U
TUYẾN TIỀN LIỆT QUA ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO (TURP)
1. ĐẠI
CƯƠNG
Phương pháp
cắt đốt nội soi phì đại lành tính tuyến tiền liệt là phương pháp cắt bỏ khối u
phì đại lành tính tiền liệt tuyến (UPDTLT) bằng máy cắt nội soi qua đường niệu
đạo.
2. CHỈ
ĐỊNH
U phì đại
lành tính tiền liệt tuyến với mọi kích thước gây cản trở dòng tiểu từ bàng
quang ra ngoài.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Hẹp niệu
đạo
- Bệnh nội
khoa nặng hoặc đang tiền triển (tim mạch, hô hấp…)
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Sorbitol 3%
5.3.
Thiết bị y tế:
- Chuẩn bị
dụng cụ phẫu thuật:
+ Bàn để dụng
cụ (loại nhỏ).
+ Toan mổ.
+ Áo mổ.
- Vật tư
tiêu hao:
+ Găng vô
khuẩn.
+ Sonde
niệu đạo Foley 3 nhánh 20- 24Fr và túi nước tiểu.
+ Gạc con.
+ Túi
camera vô khuẩn.
+ Bộ dây
truyền huyết thanh.
+ Chạc 3 và
dây nối dài với bộ dịch truyền.
+ Túi đựng
nước tiểu.
+ Dung dịch
sát trùng.
+ Kim tiêm,
bơm tiêm 10ml.
+ Bộ dụng
cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ.
+ Dụng cụ
nội soi đường niệu dưới.
+ Màn hình
video.
+ Vỏ máy
soi cắt bỏ dòng chảy liên tục 26 đến 28 F với vỏ bên trong được sửa đổi (chứa
cầu ổn định
sợi quang laze).
+ Dao điện
đơn cực hoặc lưỡng cực.
+ Ống soi
bàng quang 30 độ.
+ Ăng cắt,
Ăng đốt cầm máu.
5.4.
Người bệnh:
- Làm bilan
đầy đủ trước mổ đánh giá: chức năng gan, thận, mức độ thiếu máu, đông máu, các
bệnh lý toàn thân.
- Được siêu
âm hệ tiết niệu, X-quang tim phổi, điện tim, hoặc có thể chụp CLVT hoặc MRI hệ
tiết niệu khi cần thiết.
- Giải
thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện,
hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp
như: chảy máu, nhiễm trùng, biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương
pháp.
- Nâng cao
thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Chuẩn bị
thường quy, kiểm tra xét nghiệm công thức máu, đông máu, sinh hóa máu và nước
tiểu, chức năng thận, điện tim, chụp X-quang phổi.
- Đối với
người bệnh cơ thể yếu, thiếu máu cần phải điều trị ổn định trước khi phẫu
thuật.
- Điều trị
tích cực nhiễm khuẩn đường tiết niệu nếu có. Khi xét nghiệm nước tiểu có bạch
cầu dương tính cần dự phòng kháng sinh trước phẫu thuật.
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 60 - 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tủy sống hoặc mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Nong niệu
đạo, đặt máy soi vào bàng quang.
- Quan sát
bàng quang, tiền liệt tuyến và các mốc giải phẫu: cổ bàng quang, các thùy tiền
liệt tuyến, ụ núi.
6.2.
Bước 2:
- Cắt u phì
đại bằng ăng cắt nội soi đến sát vỏ tuyến, chú ý không được cắt qua ụ núi.
- Bơm rửa
bệnh phẩm ra ngoài gửi giải phẫu bệnh.
- Kiểm tra
và cầm máu hố tiền liệt tuyến sau khi cắt.
6.3.
Bước 3:
- Cầm máu
kĩ diện cắt, kiểm tra tránh sót u.
- Đặt sonde
foley 3 chạc rửa bàng quang liên tục.
6.4. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Các dấu
hiệu sinh tồn sau mổ (Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở…).
- Sonde
tiểu rửa bàng quang liên tục trong 4 ngày và đươc rút sau 4 ngày.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Cần cầm máu kĩ sau cắt. Trong trường hợp chảy máu quá nhiều cần mổ mở cầm máu.
- Hội chứng
nội soi: Không nên cắt u quá lâu, chú ý áp lực nước đối với mổ cắt u bằng dao
điện đơn cực và sử dụng dung dịch sorbitol 3%.
- Tổn
thương trực tràng: Cắt u đến sát vỏ cần chú ý không được cắt quá sâu có thể tổn
thương và trực tràng, nếu có tổn thương trực tràng cần làm HMNT.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Reich O,
Gratzke C, Stief CG. Techniques and long-term results of surgical procedures
for BPH. Eur Urol. 2006;49:970–8.
2.
Rassweiler J, Teber D, Kuntz R, et al. Complications of transurethral resection
of the prostate (TURP)-incidence, management and prevention. Eur Urol. 2006;50:969–80.
3. Reich O.
Bipolar transurethal resection of the prostate: What did we learn, and where do
we go from here? Eur Urol. 2009;56:796–7.
4. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
5. Samir S.
Taneja & Ojas Shah, Complications of Urologic surgery, 5 th Edition,
Elsevier, 2018.
6. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, Roger R.Dmochowski, Hinman’s
Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4 th Edition, Elsevier, 2019.
128. PHẪU THUẬT RÒ NIỆU
ĐẠO - TRỰC TRÀNG
1. ĐẠI
CƯƠNG
Rò niệu đạo
- trực tràng là một kết nối giữa đường niệu đạo sau và phần xa của trực tràng.
Đây là tình trạng hiếm gặp và có thể được phân loại là bẩm sinh hoặc mắc phải.
Rò niệu đạo - trực tràng bẩm sinh, thường liên quan đến hậu môn không có lỗ,
đại diện cho một tập hợp nhỏ của bệnh lý này và được quản lý bởi các bác sĩ
phẫu thuật nhi. Rò niệu đạo - trực tràng mắc phải do phẫu thuật, xạ trị, chấn
thương hoặc viêm thường xảy ra ở người lớn và chiếm phần lớn tình trạng. Đây là
bệnh lý phức tạp và cần phối hợp các chuyên khoa để có thể giải quyết triệt để.
2. CHỈ
ĐỊNH
Rò niệu đạo
trực tràng lỗ rò lớn, gây triệu chứng.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Các bệnh
đang tiến triển như suy gan, đái tháo đường, rối loạn đông máu. Bệnh lý tim
mạch và hô hấp nặng không đảm bảo cuộc mổ lớn.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:
+ Dao
thường lưỡi nhỏ cỡ 21.
+ Gạc con.
+ Kìm kẹp
kim.
+ Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
+ Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
+ Bộ dụng
cụ mổ mở.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có thể dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ hoặc không.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự
kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 90 - 120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm sấp, dạng 2 chân trong thì niệu đạo, nằm ngửa trong thì tiêu hóa.
Kỹ
thuật:
* Thì
niệu đạo
6.1.
Bước 1:
Rạch da đường cụt tầng sinh môn.
6.2.
Bước 2:
Bộc lộ trực tràng từ sau.
6.3.
Bước 3:
Mở qua trực tràng vào tiếp cận thành trước trực tràng, tìm đường rò.
6.4.
Bước 4:
Đóng đường rò phía niệu đạo, đặt sonde tiểu (nếu niệu đạo xơ hẹp phải cắt đoạn
xơ hẹp nối lại).
6.5.
Bước 5:
Đóng đường rò phía trực tràng.
6.6.
Bước 6:
Khâu phục hồi lại trực tràng, đặt sonde hậu môn.
6.7.
Bước 7:
Khâu lại vết mổ.
* Thì
làm hậu môn nhân tạo
6.1.
Bước 1:
Rạch da đường trắng bên bên trái7cm.
6.2.
Bước 2:
Vào ổ bụng, lấy quai đại tràng sigma đưa ra ngoài làm hậu môn nhân tạo trên que
ngang.
6.3.
Bước 3:
Khâu cố định hậu môn nhân tạo.
6.4. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Các dấu
hiệu sinh tồn sau mổ (Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở…).
- Sonde
tiểu, hậu môn nhân tạo.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Hẹp niệu
đạo: Nong niệu đạo sau mổ, nếu hẹp nhiều phải mổ sửa lại.
- Nhiễm
trùng vết mổ: Cần thay băng và làm sạch hàng ngày.
- Đại tiện
không tự chủ: Luyện tập cơ sàn chậu sau mổ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Kilpatrick FR, Mason AY. Post-operative recto-prostatic fistula. Br J Urol.
1969;41:649–654. [PubMed] [Google Scholar]
2. Miller
W. A succesful repair of a recto-urethral fistula: a case report. Br J Surg. 1977;64:869–871.
[PubMed] [Google Scholar]
3. Parks
AG, Motson RW. Peranal repair of rectoprostatic fistula. Br J Surg.
1983;70:725–726. [PubMed] [Google Scholar]
4. Bukowski
TP, Chakrabarty A, Powell IJ, Frontera R, Perlmutter AD, Montie JE. Acquired
rectourethral fistula: methods of repair. J Urol. 1995;153(3 Pt 1):730–733.
[PubMed] [Google Scholar]
5. Muñoz M,
Nelson H, Harrington J, Tsiotos G, Devine R, Engen D. Management of acquired rectourinary
fistulas: outcome according to cause. Dis Colon Rectum. 1998;41:1230–1238.
[PubMed] [Google Scholar]
6.Nyam DC,
Pemberton JH. Management of iatrogenic rectourethral fistula. Dis Colon Rectum.
1999;42:994–997. [PubMed] [Google Scholar]
7.
Hechenbleikner EM, Buckley JC, Wick EC. Acquired rectourethral fistulas in
adults: a systematic review of surgical repair techniques and outcomes. Dis Colon
Rectum. 2013;56:374–383. [PubMed] [Google Scholar]
129. PHẪU THUẬT RÒ NIỆU
ĐẠO - ÂM ĐẠO - TRỰC TRÀNG
A. PHẪU THUẬT RÒ NIỆU ĐẠO - ÂM ĐẠO
1. ĐẠI
CƯƠNG
Rò niệu đạo
âm đạo bẩm sinh là một di tật rất hiếm gặp và là một phần trong các bất thường
của xoang niệu dục. Biểu hiện lâm sàng là người bệnh đái tia nước tiểu yếu và
nước tiểu rò một phần vào âm đạo.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Rò niệu
đạo âm đạo bẩm sinh.
- Rò niệu
đạo âm đạo do các nguyên nhân mắc phải.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, đái tháo đường, rối loạn đông máu,
bệnh lý tim mạch và hô hấp nặng không đảm bảo cuộc mổ lớn.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người bệnh
có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-150 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tủy sống hoặc mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh đặt ở tư thế sản khoa
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Sát
trùng vùng bụng dưới rốn, âm đạo và tầng sinh môn.
6.2.
Bước 2:
- Bộc lộ âm
đạo và lỗ rò niệu đạo âm đạo.
- Khâu vén
mép môi bé ra da, đặt ống thông niệu đạo.
- Đặt valve
thành sau âm đạo.
6.3.
Bước 3:.
Phẫu tích
đường rò
- Tiêm dung
dịch lidocain - huyết thanh mặn 0,9% - adrenaline vào lớp dưới niêm mạc thành
âm đạo.
- Rạch vòng
quanh chu vi lỗ rò ở thành âm đạo.
- Tách rời
thành âm đạo khỏi lỗ rò và thành niệu đạo.
6.4.
Bước 4: Cắt
đường rò đóng kín lỗ rò ở thành niệu đạo bằng chỉ tiêu chậm 4.0
6.5.
Bước 5:
- Đóng lại
thành âm đạo.
- Đặt mèche
tẩm povidone-iodine âm đạo.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
Nhiễm trùng
vết mổ: vết mổ tấy đỏ, có mưng mủ, tụ máu tầng sinh môn. Đái khó: sau rút sonde
tiểu người bệnh đái khó hoặc không đái được.
7.2. Xử
trí tai biến, biến chứng.
- Nhiễm
trùng: thay băng, đặt gạc tẩm dung dịch sát khuẩn vàoâm đạo
- Đái khó,
bí đái: đặt lại ống thông niệu đạo, lưu ống thông 3 ngày.
B. PHẪU THUẬT ĐÓNG RÒ NIỆU ĐẠO TRỰC TRÀNG BẨM
SINH
1. ĐẠI
CƯƠNG
Rò niệu đạo
trực tràng bẩm sinh là một bất thường hiếm gặp, chiếm dưới 1% trong số các di
tật hậu môn trực tràng. Trong phẫu thuật nhi khoa, Pena và Vries đã tinh giản
đường vào qua xương cùng mà Stephens đã mô tả từ năm 1953, và đến nay đường vào
qua xương cùng này đã trở thành đường tiếp cận hàng đầu trong việc điều trị các
dị tật hậu môn - trực tràng.
2. CHỈ
ĐỊNH
Rò niệu đạo
trực tràng không kèm hẹp niệu đạo.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Khi có tắc
nghẽn cổ bàng quang, hẹp niệu đạo.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2. Thuốc,
hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Thụt
tháo, chuẩn bị ruột sạch trước phẫu thuật.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-150 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: gây
mê toàn thân hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh:
- Người
bệnh đặt ở tư thế nằm sấp kiểu dao díp.
- Hai chân
của người bệnh dạng rộng để bộc lộ bộ phận sinh dục, nhằm cho phép phẫu thuật
viên thực hiện các động tác phẫu thuật một cách thoải mái ở giữa hai chân của người
bệnh.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1.
Rạch da: đường rạch được bắt đầu từ chỗ tiếp nối cùng cụt và tận hết ở lỗ hậu
môn. Cần phải nhấn mạnh rằng, đường rạch luôn luôn phải giữ đúng ở trên đường
giữa, để tránh không làm thương tổn tới cơ thắt hậu môn. Đường rạch gian cơ
mông này được rạch sâu xuống, qua lớp mỡ dưới da, tới tận khi nào chạm xương
cụt.
6.2.
Bước 2.
Cắt bỏ xương cụt. Ở người bệnh trẻ tuổi, thường có thể giữ lại được lớp ngoại
cốt (màng
ngoài xương) của xương cụt bằng cách rạch lớp này theo chiều dọc.
6.3.
Bước 3.
Mở hậu môn ở phía sau cùng với cơ thắt ở đúng trên đường giữa.
6.4.
Bước 4.
Đặt các mũi khâu riêng bằng chỉ tơ, ở các bờ vết cắt của thành sau của trực
tràng sẽ giúp phẫu thuật viên kéo các bờ này ra phía da ở các bước tiếp sau.
Đến đây, phẫu trường đã sẵn sàng cho việc chỉnh sửa tổn thương rò niệu đạo -
trực tràng.
6.5.
Bước 5.
Sau khi nhìn thấy lỗ mở của rò niệu đạo - trực tràng ở thành trước của trực
tràng, phẫu thuật viên có thể phẫu tích đường hầm của rò niệu đạo - trực tràng
một cách chính xác tới tận vị trí bị thủng ở niệu đạo.
6.6.
Bước 6.
Cắt bỏ đường hầm, và khâu đóng lỗ thủng ở niệu đạo theo chiều ngang của nó;
6.7.
Bước 7. Thành
sau trực tràng thì được đóng lại bằng khâu hai lớp hoặc ba lớp.
6.8.
Bước 8.
Tiếp sau là phần trước của cơ thắt hậu môn được khâu nối lại với nhau một cách
cẩn thận bằng các mũi khâu riêng.
6.9.
Bước 9.
Sau khi khâu đóng lớp mô dưới da thì khâu đóng lớp da.
6.10.
Kết thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Theo dõi
sonde dạ dày, tình trạng tái lập lưu thông ruột.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 3-4 ngày sau mổ, rút ống JJ sau 1 tháng.
7.2. Xử
trí tai biến, biến chứng.
- Nhiễm
trùng: thay băng, đặt gạc tẩm bétadine âm đạo
- Đái khó,
bí đái: đặt lại ống thông niệu đạo, lưu ống thông 3 ngày.
- Rò lại do
vết thương nhiễm trùng, không liền thành trực tràng và niệu đạo: cần phải dẫn
lưu lại bàng quang và làm hậu môn nhân tạo. Xem xét mổ lại sau 3 tháng.
C. PHẪU THUẬT RÒ TRỰC TRÀNG - ÂM ĐẠO
1. ĐẠI
CƯƠNG
Lỗ rò trực
tràng âm đạo là một kết nối bất thường giữa trực tràng và âm đạo. Khí, phân từ
trực tràng có thể rò rỉ qua lỗ rò, đi vào âm đạo, gây ra nhiều bất tiện cho
người bệnh trong sinh hoạt hằng ngày. Một số lỗ rò trực tràng có thể tự đóng,
nhưng hầu hết cần phải phẫu thuật.
2. CHỈ
ĐỊNH
Lỗ rò không
tự đóng được.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
- Đang mắc
các bệnh nhiễm trùng, bệnh về máu, hoặc viêm âm đạo nặng, rò trực tràng âm đạo
do bệnh Crohn, lao,...tiến triển, đường rò mủn nát, viêm nhiễm nặng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dây dẫn
hướng, sonde JJ niệu quản.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4. Người
bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Thụt
tháo, chuẩn bị ruột sạch trước phẫu thuật.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90-150 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: người
bệnh nằm ngửa, đầu thấp chân cao.
Kỹ
thuật:
Phẫu
thuật qua đường tầng sinh môn: Chỉ định cho rò thấp (rò giữa phần dưới âm đạo
và 1/3 dưới của trực tràng).
6.1.
Bước 1: Tiêm
thấm vách trực tràng âm đạo bằng lidocain 2% pha adrenalin 1/1000.
6.2.
Bước 2: Rạch
da và phẫu tích vào vách tách riêng âm đạo và trực tràng.
6.3.
Bước 3 (thì
âm đạo): Cắt một mảnh thành sau âm đạo bao gồm lỗ rò, khâu lại bằng chỉ tiêu.
6.4.
Bước 4 (thì
trực tràng): Rạch niêm mạc dưới lỗ rò, chỗ mô lành lặn. Bóc tách niêm mạc, và
lớp dưới niêm mạc ra khỏi lớp cơ thành trước trực tràng từ bờ trên đường rạch
rồi hạ xuống khâu với mép dưới đường cắt niêm mạc để che phủ lỗ rò.
Phẫu
thuật đường bụng: Chỉ
định cho rò cao (rò ở phần trên âm đạo và 1/3 giữa trực tràng trở lên).
6.1.
Bước 1: Mở
bụng đường trắng giữa dưới rốn có thể kéo dài lên trên rốn.
6.2.
Bước 2: Thăm
dò toàn bộ ổ bụng và đánh giá tổn thương.
6.3.
Bước 3 (thì
âm đạo): Tương tự như phẫu thuật qua đường tầng sinh môn.
6.4.
Bước 4 (thì
trực tràng): Cắt lọc lỗ rò, khâu lại theo các lớp niêm mạc, cơ.
6.5.
Bước 5: Trường
hợp có áp xe hoặc viêm phúc mạc phải lau rửa sạch ổ bụng, dẫn lưu, làm hậu môn
nhân tạo bảo vệ.
Phẫu
thuật thì 1 làm sạch vùng mổ và đường rò:
Có thể phải
làm hậu môn nhân tạo bảo vệ trong trường hợp viêm nhiễm nặng,... đóng rò thì 2
như trên.
Phẫu
thuật cắt đoạn trực tràng hoặc phẫu thuật phối hợp cả 2 đường mổ
Bụng và
tầng sinh môn nếu rò phức tạp, rò lớn,...
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân: M, HA, nhiệt độ.
- Đánh giá
tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
tình hình ra máu âm đạo, máu ở hậu môn, đi ngoài ra máu.
- Người
bệnh được khuyên vệ sinh tầng sinh môn ngày 2 lần hoặc sau đại tiểu tiện, sau
đó lau khô. Về dinh dưỡng, người bệnh sau phẫu thuật được khuyến khích ăn nhẹ
hoặc nhịn ăn tùy thuộc tổn thương vào trực tràng nhiều hay ít.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn, thay băng rửa
vết thương hàng ngày.
- Biến
chứng chảy máu: truyền máu nếu mất máu trong mổ nhiều, chảy máu sau mổ tuỳ mức
độ có thể điều trị nội khoa hoặc phải mổ lại để cầm máu.
- Rò tái
phát.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Recto-urethral
fistula. WENZEL JF, JENKINS EA.J Mich State Med Soc. 1950 Jan;49(1):67,
illust.PMID: 15400646
2.
Anopenile urethral fistula. Ohno K, Nakamura T, Azuma T, Yoshida T, Yamada H,
Hayashi H, Masahata K.Pediatr Surg Int. 2008 Apr;24(4):487-9. doi:
10.1007/s00383-007-2053-0. Epub 2007 Nov 1.PMID: 17973114
3.
Management of iatrogenic recto-urethral fistula by transanal rectal flap
advancement. Joshi HM, Vimalachandran D, Heath RM, Rooney PS.Colorectal Dis.
2011 Aug;13(8):918-20. doi: 10.1111/j.1463-1318.2010.02278.x. Epub 2010 Apr
5.PMID: 20402736
4. [Recto-urethral
fistula secondary to prostate cancer]. Ramírez Martín D, Aragón Chamizo J, Jara
Rascón J, Ogaya Piniés G, Piñero J, Herranz Amo F, Hernández Fernández C, Lledó
García E.Arch Esp Urol. 2014 Jan-Feb;67(1):92-103.
5.
Recto-urethral Fistula After Radical Prostatectomy. Ghandour R, Vaillant JC,
Genser L.J Gastrointest Surg. 2022 Dec;26(12):2618-2619. doi: 10.1007/s11605-022-05449-z.
Epub 2022 Sep 1.PMID: 36050620
6. Complex Lower
Genitourinary Fistula Repair: Rectourethral Fistula and Puboprostatic Fistula.
Campbell JG, Vanni AJ.Urol Clin North Am. 2022 Aug;49(3):553-565. doi:
10.1016/j.ucl.2022.04.012. Epub 2022 Jun 27.PMID: 35931443
130. PHẪU THUẬT TOT ĐIỀU
TRỊ SÓN TIỂU NỮ
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Són tiểu
ở nữ là tình trạng nước tiểu rò rỉ ra bên ngoài không theo ý muốn, trong y học
gọi là tiểu không tự chủ hay tiểu không kiểm soát. Hiện tượng són tiểu xảy ra
khi cơ vòng bàng quang bị tăng áp lực đột ngột, không đủ khỏe mạnh để chèn ép
niệu đạo đóng lại, dẫn đến nước tiểu rò rỉ ra bên ngoài. Về mặt cơ quan giải
phẫu, niệu đạo của nữ giới ngắn hơn so với nam giới. Đồng thời, thể trạng sức
khỏe cùng những tác động bên ngoài khiến bệnh són tiểu ở phụ nữ phổ biến hơn.
- Có nhiều
phương pháp điều trị són tiểu, chỉ điều trị bằng phẫu thuật khi những phương
pháp điều trị nội khoa không cho hiệu quả điều trị như mong muốn và phương pháp
đặt băng TOT hiệu quả nhất, biến chứng thấp.
2. CHỈ
ĐỊNH
Són nước
tiểu gắng sức đơn thuần.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Són nước
tiểu do suy cơ thắt niệu đạo, són nước tiểu do bàng quang co bóp thoát ức chế
vỏ não (OAB).
- Sa sinh
dục.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01 - 02
bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn phẫu
thuật, dụng cụ gác chân tư thế sản khoa.
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật bụng.
- Băng TOT
và dụng cụ dùng một lần,
- Một bộ
thông đái: Thông đái và túi nước tiểu.
- Chỉ phẫu
thuật: Chỉ tiêu chậm cỡ 3/0- 2/0, chỉ tiêu nhanh 4/0.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Dùng kháng sinh dự phòng trước
mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự
kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 45 - 60 phút.
5.7. Địa
điểm phẫu thuật:
Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Sản
khoa, mông sát mép bàn.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
thông tiểu - Rạch da 1,5 cm thành trước âm đạo, 1/3 giữa niệu đạo.
6.2.
Bước 2: Tạo
đường hầm hai bên niệu đạo.
6.3.
Bước 3: Đặt
băng TOT từ ngoài vào trong hoặc từ trong ra ngoài.
6.4.
Bước 4: Bơm
200 - 300 ml nước vào bàng quang. Rút thông tiểu kiểm tra xem có són nước tiểu
khi ho không.
6.5.
Bước 5: Đóng
da
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Rút thông
tiểu sau 24h.
- Đo vận
tốc dòng nước tiểu để kiểm tra xem có đái khó không.
- Đo thể
tích bàng quang chức năng và thể tích nước tiểu tồn dư.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Thủng vào
bàng quang: Đặt lại băng TOT, nếu vết rách rộng khâu lại bàng quang.
- Bí đái do
đặt băng quá căng: Cắt một ngành băng TOT.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Purnichescu V, Cheret-Benoist A, Eboué C, Von Theobald P. Surgical treatment
for female stress urinary incontinence by transobturator tape (outside
in).Study of 70 cases. J Gynecol Obstet Biol Reprod (Paris) 2007;36:451–8.
2.
Al-Singary W, Shergill IS, Allen SE, John JA, Arya M, Patel HR. Trans-obturator
tape for incontinence: a 3-year follow-up. Urol Int. 2007;78(3):198-201.
3. Magon N,
Kalra B, Malik S, Chauhan M. Stress urinary incontinence: What, when, why, and
then what? J Midlife Health. 2011;2:57–64.
4. Magon N,
Chopra SV. Transobturator Tape in Treatment of Stress Urinary Incontinence: It
is Time for a New Gold Standard. N Am J Med Sci. 2012 May;4(5):226-30.
5. Li YT,
Chao WT, Wang PH. Trans-obturator tape (TOT) for stress urinary incontinence (SUI).
Taiwan J Obstet Gynecol. 2023 Jan;62(1):9-11.
6. Tercan
C, Kokanali MK, Aktoz F, Aksakal OS. The role of maximal urethral closure
pressure in predicting the outcomes of trans-obturator tape operation. Eur J
Obstet Gynecol Reprod Biol. 2023 Mar;282:128-132.
131. PHẪU THUẬT CẮT NỐI
NIỆU ĐẠO TRƯỚC
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Chấn
thương niệu đạo là một cấp cứu tiết niệu thường gặp trong trong tai nạn giao
thông và lao động, chiếm khoảng 15% các chấn thương của đường tiết niệu, hay
gặp ở người trong độ tuổi lao động. Đây là một cấp cứu cần phải được xử trí kịp
thời để tránh các tai biến nguy hiểm trước mắt: Bí đái, viêm tấy nước tiểu vùng
tầng sinh môn và tránh các di chứng phức tạp về sau: Viêm niệu đạo, hẹp niệu đạo.
- Niệu đạo
trước đi từ miệng sáo tới niệu đạo hành đến sát tầng sinh môn, đặc điểm của
đoạn này là nằm trong và được vật xốp bao bọc. Tổn thương niệu đạo trước do
nguyên nhân chấn thương: Niệu đạo trước nằm trong vật xốp gồm hai phần cố định
và phần di động:
+ Phần di
động trước xương mu là niệu đạo dương vật, ít khi bị tổn thương chỉ gặp khoảng 15
- 20% dập vỡ khi dương vật bị cắt, bẻ lúc cương, gãy dương vật trong lúc giao
hợp.
+ Phần cố
định là đoạn niệu đạo tầng sinh môn đi từ gốc dương vật đến trước hậu môn, đây
là đoạn dễ bị chấn thương của niệu đạo trước. Nguyên nhân gây tổn thương do ngã
đập vùng tầng sinh môn trên vật cứng như trượt ngã ngồi trên mạn thuyền, trên
cầu thang hay xoạc chân trên dàn giáo. Trọng lượng cơ thể dồn xuống xương mu,
tầng sinh môn bị ép giữa vật cứng và bờ dưới xương mu làm dập hay đứt niệu đạo.
- Cắt nối
niệu đạo trước là phẫu thuật cắt bỏ đoạn hẹp khâu nối lại niệu đạo trước tạo điều
kiện cho nước tiểu lưu thông bình thường.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp niệu
đạo trước mà nong niệu đạo, xẻ hẹp niệu đạo qua nội soi không kết quả, đoạn
niệu đạo hẹp không quá dài (thường dưới 2cm).
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu,…
- Hẹp niệu
đạo trước trên đoạn dài không thể cắt nối được 1 thì.
- Áp xe
vùng tầng sinh môn.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Bedique
nong các cỡ.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh
- Hồ sơ
người bệnh, xét nghiệm cơ bản, phim X-quang phổi. Có thể tiến hành chụp niệu
đạo xuôi, ngược dòng để xác đinh mức độ hẹp.
- Chuẩn bị
người bệnh như một người bệnh mổ theo kế hoạch. Cạo lông sạch sẽ hoàn toàn bộ
phận sinh dục ngoài.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự
kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 60 - 120 phút.
5.7. Địa
điểm phẫu thuật: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tủy sống hoặc gây mê.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Nong
thử miệng sáo bằng dụng cụ nong, đánh giá vị trí hẹp niệu đạo
6.2.
Bước 2:
- Rạch da
mặt bụng dương vật, bìu tương ứng vị trí đoạn hẹp.
- Phẫu tích
bộc lộ niệu đạo trước tới đoạn niệu đạo lành.
6.3.
Bước 3:
- Phẫu tích
bộc lộ đoạn niệu đạo hẹp, cắt đoạn niệu đạo hẹp tới vị trí niệu đạo lành với
niêm mạc niệu đạo mềm mại, cắt bỏ tổ chức xơ bao quanh niệu đạo.
- Khâu nối
niệu đạo tận tận lấy hết niêm mạc niệu đạo bằng chỉ tiêu chậm monosyl 4/0 mũi
rời.
6.4.
Bước 4:
- Đặt sonde
tiểu cỡ 14, 16, 18F.
- Khâu một
số mũi cố định niệu đạo vào tổ chức xung quanh, tránh căng miệng nối khi người
bệnh cương.
- Khâu phục
hồi tổ chức dưới da, khâu đóng da.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân mạch, nhiệt độ, huyết áp, đánh giá tình trạng chảy máu, nhiễm trùng
sau mổ.
- Theo dõi
số lượng, màu sắc dịch dẫn lưu.
- Chăm sóc
sonde tiểu. Thông thường sonde tiểu rút sau 10-14 ngày, có thể rút ở tuyến y tế
cơ sở.
- Thay băng
chăm sóc vết mổ, vết mổ khô hay dịch chảy dịch bất thường.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Băng ép, khâu cầm máu.
- Nhiễm
khuẩn vết mổ: điều trị kháng sinh, chăm sóc vết mổ.
- Hẹp niệu
đạo tái phát, có thể nong niệu đạo, hoặc mổ lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Tonkin
JB, Jordan GH. Management of distal anterior urethral strictures. Nat Rev Urol.
2009 Oct;6(10):533-8.
2. Singh O,
Gupta SS, Arvind NK. Anterior urethral strictures: a brief review of the
current surgical treatment. Urol Int. 2011;86(1):1-10.
3.
Daneshvar M, Hughes M, Nikolavsky D. Surgical Management of Fossa Navicularis
and Distal Urethral Strictures. Curr Urol Rep. 2018 Apr 17;19(6):43.
4. Hofer
MD, Cooley LF, Elmasri A, Martins FE. Revisiting One-Stage Urethroplasties for Distal
Urethral Strictures. J Clin Med. 2021 Dec 16;10(24):5905
5. N. Lumen
(Chair), F. Campos-Juanatey, K. Dimitropoulos, T. Greenwell, F.E. Martins, N.
Osman, A. Ploumidis, S. Riechardt, M. Waterloos Guidelines Associates: R.
Barratt, G. Chan, F. Esperto, W. Verla Guidelines Office: R. Shepherd. EAU
guidelines on Urethral strictures. Limited Update 2023.
132. PHẪU THUẬT CẮT NỐI
NIỆU ĐẠO SAU
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu
đạo là bệnh lý thường gặp sau những biến chứng hay di chứng do tổn thương niệu
đạo gây ra một cách trực tiếp hay gián tiếp. Các yếu tố chủ yếu gây hẹp niệu
đạo thường là sau chấn thương, sau điều trị viêm hoặc nhiễm khuẩn, sau các can
thiệp vào đường niệu đạo. Tùy mức độ tổn thương của hẹp niệu đạo mà người bệnh
được đưa ra hướng xử trí phù hợp.
- Bệnh hẹp
niệu đạo thường gặp ở nam giới nhiều hơn ở nữ giới, do đặc điểm cấu trúc giải
phẫu niệu đạo của nam giới dài hơn của nữ giới. Bệnh nếu không được điều trị
sớm, kịp thời sẽ gây ảnh hưởng lớn tới tâm lý người bệnh, ảnh hưởng tới chất
lượng cuộc sống đặc biệt khả năng quan hệ tình dục cũng sẽ bị ảnh hưởng.
- Cắt nối
niệu đạo sau là phẫu thuật cắt bỏ đoạn hẹp khâu nối lại niệu đạo sau tạo điều
kiện cho nước tiểu lưu thông bình thường.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp niệu
đạo đơn thuần, hẹp hoàn toàn: Niệu đạo mất đoạn khoảng 2-3cm, tuy nhiên một số
trường hợp kèm rò niệu đạo thì mất đoạn niệu đạo còn lan rộng hơn cũng có thể
sử dụng phẫu thuật này.
- Hẹp niệu
đạo sau mà nong niệu đạo, xẻ hẹp niệu đạo qua nội soi không kết quả.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu…
- Hẹp niệu
đạo trên đoạn dài > 3cm.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Bedique
nong các cỡ.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Hồ sơ
người bệnh, xét nghiệm cơ bản, phim X-quang phổi, phim cắt lớp vi tính.
- Xét
nghiệm vi khuẩn, kháng sinh đồ để điều trị nhiễm khuẩn.
- Thụt
tháo, test kháng sinh trước mổ.
- Giải
thích cho người bệnh và người nhà cách thức mổ, những nguy cơ, biến chứng có
thể xảy ra.
- Khám phát
hiện và điều trị các bệnh lí về tim mạch trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Thời gian phẫu
thuật: Dự kiến từ 75-120 phút.
5.7. Địa
điểm phẫu thuật: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tủy sống hoặc gây mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh tư thế sản khoa, độn gối dưới mông.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
Nong thử niệu đạo bằng dụng cụ nong, đánh giá vị trí hẹp niệu đạo.
6.2.
Bước 2:
- Rạch da
mặt giữa vùng bìu, tầng sinh môn tương ứng vị trí đoạn hẹp.
- Phẫu tích
bộc lộ niệu đạo sau tới đoạn niệu đạo lành. Một số trường hợp đoạn hẹp nằm sâu
có thể phải đục xương chậu mới bộc lộ được niệu đạo.
6.3.
Bước 3:
- Phẫu tích
bộc lộ đoạn niệu đạo hẹp, cắt đoạn niệu đạo hẹp tới vị trí niệu đạo lành với
niêm mạc niệu đạo mềm mại, cắt bỏ tổ chức xơ bao quanh niệu đạo.
- Cầm máu
kĩ động mạch thẹn hai cánh bên của niệu đạo hành.
- Đặt sonde
tiểu cỡ 16, 18F, người phụ kéo nhẹ vào ống thông và áp hai đầu niệu đạo lại với
nhau, phẫu thuật viên tiến hành buộc chỉ.
6.4. Bước
4:
- Khâu nối
niệu đạo tận tận lấy hết niêm mạc niệu đạo bằng chỉ tiêu chậm 4/0 mũi rời.
- Khâu một
số mũi cố định niệu đạo vào tổ chức xung quanh, tránh căng miệng nối khi người
bệnh cương.
6.5.
Bước 5:
- Đặt dẫn
lưu vùng mổ đặt áp lực âm.
- Khâu phục
hồi tổ chức dưới da bằng chỉ tự tiêu 2/0 3/0, khâu đóng da bằng chỉ không tiêu 3/0
mũi rời.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI CÁC TAI BIẾN - BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân mạch, nhiệt độ, huyết áp, đánh giá tình trạng chảy máu, nhiễm trùng
sau mổ.
- Theo dõi
số lượng, màu sắc dịch dẫn lưu.
- Chăm sóc
sonde tiểu. Thông thường sonde tiểu rút sau 10-14 ngày, có thể rút ở tuyến y tế
cơ sở.
- Thay băng
chăm sóc vết mổ, vết mổ khô hay dịch chảy dịch bất thường.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Tùy tình trạng chảy máu, theo dõi toàn trạng, nếu thiếu máu nặng phải truyền
máu, theo dõi sát, băng ép vết mổ, khâu cầm máu.
- Nhiễm
khuẩn vết mổ: Điều trị kháng sinh, chăm sóc vết mổ, cắt chỉ cách quang, thay
băng hằng ngày.
- Rò nước
tiểu: Không được để tắc sonde tiểu, lưu sonde tiểu lâu hơn.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Crane C,
Santucci RA. Surgical treatment of post-traumatic distraction posterior
urethral strictures. Arch Esp Urol. 2011 Apr;64(3):219-26.
2. Gelman
J, Wisenbaugh ES. Posterior Urethral Strictures. Adv Urol. 2015;2015:628107.
3. Campos-Juanatey
F, Portillo Martín JA, Gómez Illanes R, Velarde Ramos L. Nontraumatic posterior
urethral stenosis. Actas Urol Esp. 2017 Jan-Feb;41(1):1-10.
4. Abbasi
B, Shaw NM, Lui JL, Li KD, Sudhakar A, Low P, Hakam N, Nabavizadeh B, Breyer
BN. Posterior urethral stenosis: a comparative review of the guidelines. World
J Urol. 2022 Nov;40(11):2591-2600.
5. N. Lumen
(Chair), F. Campos-Juanatey, K. Dimitropoulos, T. Greenwell, F.E. Martins, N.
Osman, A. Ploumidis, S. Riechardt, M. Waterloos Guidelines Associates: R.
Barratt, G. Chan, F. Esperto, W. Verla Guidelines Office: R. Shepherd. EAU
guidelines on Urethral strictures. Limited Update 2023.
133. ĐƯA MỘT ĐẦU NIỆU
ĐẠO RA NGOÀI DA
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu
đạo là tình trạng bệnh lý hẹp khẩu kính của niệu đạo hay giảm tính giãn nở của
niệu đạo. Hẹp niệu đạo được ghi trong y văn từ thời Hy Lạp cổ đại. Hẹp niệu đạo
có thể xảy ra cả hai giới nam và nữ, tất cả các lứa tuổi, tuy nhiên hẹp niệu
đạo gặp chủ yếu ở nam giới.
- Đối với
những trường hợp hẹp niệu đạo còn có thể nối trực tiếp được thì tạo hình lại
niệu đạo đem lại kết quả rất tốt, tuy nhiên đối với trường hợp mất đoạn niệu
đạo dài thì việc cắt nối không còn đem lại kết quả tốt. Khi đó đưa một đầu niệu
đạo ra ngoài da là phẫu thuật mở rộng tạo điều kiện cho nước tiểu lưu thông
bình thường để chờ tạo hình lại thì hai.
2. CHỈ
ĐỊNH
Hẹp niệu
đạo đoạn dài mà không thể tạo cắt nối niệu đạo ngay được.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu...
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Bedique
nong các cỡ.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh
- Hồ sơ
người bệnh, xét nghiệm cơ bản, phim X-quang phổi. Có thể tiến hành chụp niệu
đạo xuôi, ngược dòng để xác định mức độ hẹp.
- Chuẩn bị
người bệnh như một người bệnh mổ theo kế hoạch. Cạo lông sạch sẽ hoàn toàn bộ
phận sinh dục ngoài.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự
kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 60 - 120 phút.
5.7. Địa
điểm phẫu thuật: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản, gây tê tủy sống.
Tư thế: Tư thế sản khoa
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Nong
kiểm tra niệu đạo, đánh giá chính xác vị trí và mức độ hẹp.
6.2.
Bước 2: Sau
khi cắt chỗ hẹp, đưa đoạn sau của niệu đạo trước ra da tầng sinh môn và cố định
vững chắc.Vén da tầng sinh môn đón niệu đạo sau và cố định vững chắc.
6.3.
Bước 3: Nong
thử kiểm tra niệu đạo còn lại, chắc chắn đặt được sonde tiểu 14Fr trở lên.
6.4.
Bước 4: Khâu
tạo hình da với niêm mạc niệu đạo bằng chỉ tiêu chậm 4/0 hoặc chỉ tự tiêu 4.0,
đảm bảo niêm mạc niệu đạo lộn ra ngoài.
6.5.
Bước 5: Đặt
sonde tiểu và băng vết mổ.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng: mạch, nhiệt độ, huyết áp.
- Đánh giá
mức độ chảy máu qua băng vết mổ.
- Kháng
sinh: Quilonon hoặc và phối hợp với cephalosporin.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Băng ép lại vết mổ.
- Nếu chảy
máu nhiều thì khâu cầm máu.
- Nhiễm
khuẩn: Điều trị kháng sinh và thay băng hàng ngày.
- Hẹp tái
phát: Nong niệu đạo, nếu hẹp nhiều thì mổ lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu – Bộ Y tế
2. Perineal
Urethrostomy for Complex Urethral Strictures: Long-Term Patient-Reported
Outcomes From a Reconstructive Referral Center and a Scoping Literature Review,
J Urol2024 Nov; 212(5):738748. doi:10. 1097/JU.0000000000004169. Epub 2024 Aug
2.
3.
Algorithmic Midline Approach to Perineal Urethrostomy is Associated With
Long-term Success and High Patient Satisfaction. Joshi EG, VanDyke ME, Langford
BT, Franzen BP, Morey AF.Urology. 2024 Aug;190:133-139. doi:
10.1016/j.urology.2024.03.016. Epub 2024 Mar 13.
4.
Comparison of success rates between urethroplasty and perineal urethrostomy in
the treatment of complex urethral strictures: a meta-analysis. Zhao X, Li X, Song
Y, Guo Q, Wang J.World J Urol. 2025 May 26;43(1):327. doi:
10.1007/s00345-025-05679-1.
134. DẪN LƯU VIÊM TẤY
KHUNG CHẬU
1. ĐẠI
CƯƠNG
Rò nước
tiểu gây viêm tấy khung chậu thường do nguyên nhân rò từ bàng quang do bỏ sót
tổn thương vỡ bàng quang ngoài phúc mạc do vỡ xương chậu, thường có chỉ định xử
trí cấp cứu.
2. CHỈ
ĐỊNH
Viêm tấy tổ
chức khung chậu do vỡ bàng quang ngoài phúc mạc.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu,…
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Hồ sơ
bệnh án: xét nghiệm cơ bản, X-quang phổi, X-quang niệu đạo xuôi dòng - ngược
dòng để đánh giá mức độ và vị trí hẹp, siêu âm hệ tiết niệu đánh giá mức độ ảnh
hưởng trên hệ tiết niệu.
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh. Là tình trạng cấp cứu nên giải thích rõ về các nguy cơ
biến chứng toàn thân rất cao sau phẫu thuật.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Có thể dùng kháng sinh dự
phòng trước mổ.
- Kháng
sinh trước mổ: Phối hợp nhóm beta-lactam và quinolon.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự
kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 45-90 phút.
5.7. Địa
điểm phẫu thuật:
Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tủy sống hoặc nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Mở bụng
đường trắng giữa dưới rốn
- Rạch mở
cân cơ vào khoang Zetzius.
6.2.
Bước 2:
- Phẫu tích
ổ dịch, ổ tụ máu phía trên bàng quang. Làm sạch, lau rửa ổ dịch.
- Bộc lộ,
đánh giá thương tổn bàng quang: Số lượng chỗ vỡ, vị trí, kích thước chỗ vỡ, bờ
đường vỡ.
- Đánh giá
cổ bàng quang xem có tổn thương không?
6.3.
Bước 3:
- Khâu
thủng bàng quang (nếu có).
- Dẫn lưu
bàng quang tạm thời trên xương mu, kết hợp với đặt sonde niệu đạo.
6.4.
Bước 4:
- Làm sạch,
dẫn lưu khoang retzius.
- Rạch dẫn
lưu tổ chức dưới da vùng bìu nếu cần.
- Đóng vết
mổ theo các lớp giải phẫu.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN,BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân mạch, nhiệt độ, huyết áp, đánh giá tình trạng chảy máu, nhiễm trùng
sau mổ.
- Theo dõi
số lượng, màu sắc dịch dẫn lưu.
- Chăm sóc
sonde tiểu. Thông thường sonde tiểu rút sau 10-14 ngày, có thể rút ở tuyến y tế
cơ sở.
- Thay băng
chăm sóc vết mổ, vết mổ khô hay dịch chảy dịch bất thường.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Thông
thường tỷ lệ tai biến thấp, có thể gặp:
- Sonde
tiểu có máu: Truyền rửa tránh máu cục bàng quang.
- Chảy máu
qua dẫn lưu: Thường từ chỗ vỡ xương chậu. Đánh giá thương tổn trong mổ, cần
thiết có thể chèn mèche khoang Retzius. Có thể lựa chọn nút mạch chậu trong để
cầm máu.
- Rò nước
tiểu qua dẫn lưu Retzius: Kết hợp đặt sonde niệu đạo đường dưới và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
2. Rising
EH. Prevesical abscess. Ann Surg. 1908; 48: 224-36
3. Sexton
DJ, Heskestad L, Lambeth WR, McCallum R, Levin LS, Corey R. Postoperative pubic
osteomyelitis misdiagnosed as osteitis pubis: report of four cases and review.
Clin Infect Dis 1993; 17: 695–700.
4. Lorenzo,
Gustavo Ph.D.; Meseguer, María A. M.D.; del Rio, Pedro M.D.; Sánchez, Juan
Ph.D.; de Rafael, Luis M.D. Prevesical abscess secondary to pubis symphysis
septic arthritis, The Pediatric Infectious Disease Journal 2000; 19(9): 896-898
5. Samir S.
Taneja & Ojas Shah, Complications of Urologic surgery, 5 th Edition,
Elsevier, 2018.
6. Pimentel
torres J, Morais N, Cordeiro A, Lima E. Abscess originating from osteomyelitis
as a cause of lower urinary tract symptoms (LUTS) and acute urinary retention.
BMJ Case Rep. 2018
7. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, Roger R.Dmochowski, Hinman’s
Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4 th Edition, Elsevier, 2019.
135. PHẪU THUẬT LỖ TIỂU
LỆCH THẤP, TẠO HÌNH MỘT THÌ
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Lỗ tiểu
lệch thấp (LTLT - Hypospadias) là một dị tật tiết niệu bẩm sinh mà lỗ tiểu đổ
ra bất thường ở mặt dưới của quy đầu, của dương vật, bìu hoặc tầng sinh môn và
thường kèm theo biến dạng của dương vật như cong, xoay trục hay lún gục vào
bìu. Đây là một trong những dị tật tiết niệu hay gặp ở trẻ em với tỷ lệ 1/300
trẻ trai.
- Mục tiêu
của phẫu thuật là đưa miệng sáo niệu đạo ra đỉnh dương vật giúp trẻ có thể đi
tiểu được ở tư thế đứng, tái tạo lại hình thái của dương vật và trong một số
trường hợp nặng nhằm cải thiện chức năng hoạt động tình dục.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Lỗ tiểu
lệch thấp đã phẫu thuật lần đầu mà lỗ niệu đạo chưa tới đầu dương vật.
- Miệng lỗ
tiểu hẹp.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu,…
- Đang
nhiễm khuẩn niệu hoặc nhiễm khuẩn tại dương vật.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Bedique
nong các cỡ
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh
- Hồ sơ
người bệnh, xét nghiệm cơ bản, phim X-quang phổi. Có thể tiến hành chụp niệu
đạo xuôi, ngược dòng để xác định mức độ hẹp.
- Chuẩn bị
người bệnh như một người bệnh mổ theo kế hoạch. Cạo lông sạch sẽ hoàn toàn bộ
phận sinh dục ngoài.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự
kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 60 - 120 phút.
5.7. Địa
điểm phẫu thuật: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng
chẩn đoán,
đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản, gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: sản
khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Bộc lộ
dương vật.
- Rạch da
xung quanh lỗ ngoài niệu đạo.
- Cắt hết
tổ chức xơ mặt bụng dương vật dựng thẳng dương vật.
6.2.
Bước 2:
Đo chiều
dài đoạn niệu đạo cần tạo hình, từ lỗ niệu đạo mới đến qui đầu dương vật.
Lấy một vạt
da niêm mạc ở phần qui đầu dương vật có chiều dài bằng chiều dài đoạn niệu đạo
tạo hình, chiều rộng khoảng 1,5cm nếu mong muốn lòng niệu đạo rộng 5mm.
Khâu tạo
ống niệu đạo mới trên 1 ống thông Foley 14F.
6.3.
Bước 3: Khâu
nối ống niệu đạo mới với lỗ niệu đạo và mở phần cuối niệu đạo ra đỉnh qui đầu
dương vật.
6.4.
Bước 4: khâu
tổ chức dưới da phủ lại ống niệu đạo mới.
6.5.
Bước 5: Khâu
da tạo hình lại da dương vật.
6.6.
Bước 6. Băng
ép lại dương vật và vết mổ.
6.7. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân mạch, nhiệt độ, huyết áp, đánh giá tình trạng chảy máu, nhiễm trùng
sau mổ.
- Theo dõi
số lượng, màu sắc dịch dẫn lưu.
- Chăm sóc
sonde tiểu. Thông thường sonde tiểu rút sau 10-14 ngày, có thể rút ở tuyến y tế
cơ sở.
- Thay băng
chăm sóc vết mổ, vết mổ khô hay dịch chảy dịch bất thường.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Băng ép, khâu cầm máu.
- Nhiễm
khuẩn vết mổ: điều trị kháng sinh, chăm sóc vết mổ.
- Hẹp niệu
đạo tái phát, có thể nong niệu đạo, hoặc mổ lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Snodgrass
WT. Consultation with the specialist: hypospadias. Pediatr Rev. 2004 Feb;25(2):63-7.
2. Bouty A,
Ayers KL, Pask A, Heloury Y, Sinclair AH. The Genetic and Environmental Factors
Underlying Hypospadias. Sex Dev. 2015;9(5):239-259.
3. Springer
A. Assessment of outcome in hypospadias surgery - a review. Front Pediatr.
2014;2:2.
4.
Rodríguez Fernández V, López Ramón Y Cajal C, Marín Ortiz E, Sarmiento Carrera
N. Accurate Diagnosis of Severe Hypospadias Using 2D and 3D Ultrasounds. Case
Rep Obstet Gynecol. 2016;2016:2450341.
5.
Fernandez N, Escobar R, Zarante I. Craniofacial anomalies associated with
hypospadias. Description of a hospital based population in South America. Int
Braz J Urol. 2016 Jul-Aug;42(4):793-7.
6. Haraux E,
Braun K, Buisson P, Stéphan-Blanchard E, Devauchelle C, Ricard J, Boudailliez
B, Tourneux P, Gouron R, Chardon K. Maternal Exposure to Domestic Hair
Cosmetics and Occupational Endocrine Disruptors Is Associated with a Higher
Risk of Hypospadias in the Offspring. Int J Environ Res Public Health. 2016 Dec
29;14(1)
7. Keays
MA, Dave S. Current hypospadias management: Diagnosis, surgical management, and
long-term patient-centred outcomes. Can Urol Assoc J. 2017 Jan-
Feb;11(1-2Suppl1):S48-S53.
8. Arendt
LH, Ernst A, Lindhard MS, Jønsson AA, Henriksen TB, Olsen J, Thorup J, Olsen
LH, Ramlau-Hansen CH. Accuracy of the hypospadias diagnoses and surgical
treatment registrations in the Danish National Patient Register. Clin
Epidemiol. 2017;9:483-489.
136. PHẪU THUẬT LỖ TIỂU
LỆCH THẤP, TẠO HÌNH THÌ MỘT
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Lỗ tiểu
lệch thấp (LTLT - hypospadias) là một dị tật tiết niệu - sinh dục bẩm sinh mà
lỗ tiểu đổ ra bất thường ở mặt dưới của quy đầu, của dương vật, bìu hoặc tầng
sinh môn và thường kèm theo biến dạng của dương vật như cong, xoay trục hay lún
gục vào bìu. Mục tiêu của điều trị bệnh LTLT là: dựng thẳng dương vật, tạo hình
niệu đạo đưa lên đỉnh qui đầu, tạo hình da dương vật - bìu để đạt kết quả thẩm
mỹ tốt.
- Phẫu
thuật LTLT nhiều thì là kỹ thuật dùng 2 hay 3 lần mổ khác nhau để hoàn thành
các mục tiêu cần đạt của điều trị bệnh lỗ tiểu lệch thấp. Phẫu thuật lỗ tiểu
lệch thấp tạo hình thì 1 thường để sửa cong dương vật và tạo máng niệu đạo sẵn
để phục vụ việc cuốn ống niệu đạo ở thì hai.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Lỗ tiểu
lệch thấp kèm theo cong dương vật nặng (> 30o) sau cắt xơ dựng thẳng
dương vật, cần kéo dài vật hang bằng mảnh ghép ở bụng dương vật.
- Lỗ tiểu
lệch thấp kèm theo lún, dương vật nhỏ.
- Một số
trường hợp thể bìu và tầng sinh môn, không đủ vật niệu tạo niệu đạo mới.
- Các
trường hợp lỗ tiểu thấp đã mổ thất bại nhiều lần (Cripple hypospadias).
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Có những
nghi ngờ bất thường nhiễm sắc thể giới tính.
- Bệnh lý
toàn thân nặng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2. Thuốc,
hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu 1/0, 2/0, 3/0, 5/0, 6/0, 7/0. khâu da 3.0.
- Bedique
nong các cỡ
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh
- Hồ sơ
người bệnh, xét nghiệm cơ bản, phim X-quang phổi. Có thể tiến hành chụp niệu
đạo xuôi, ngược dòng để xác định mức độ hẹp.
- Chuẩn bị
người bệnh như một người bệnh mổ theo kế hoạch. Cạo lông sạch sẽ hoàn toàn bộ
phận sinh dục ngoài.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự
kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 90 - 120 phút.
5.7. Địa
điểm phẫu thuật: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tủy sống hoặc gây mê.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
1 ống thông niệu đạo để phục vụ phẫu tích, tránh tổn thương. Vẽ đường mổ. Khâu
treo mũi chỉ 5/0 ở qui đầu.
6.2.
Bước 2: Cắt
xơ dựng thẳng dương vật, sửa chữa cong dương vật. Thực hiện theo các bước:
- Rạch da
vòng quanh rãnh quy đầu, bao quy đầu. Phẫu tích lóc da quanh dương vật đến phần
thấp nhất (loại bỏ cong dương vật do da).
- Cắt xơ,
thể xốp thiểu sản, xung quanh lỗ niệu đạo.
- Cắt ngang
qua máng niệu đạo, cắt xơ, bộc lộ đến cân trắng của vật hang.
- Nếu dương
vật đã mổ cũ thì cần cắt hết xơ, sẹo xấu, dựng thẳng lại dương vật.
6.3.
Bước 3: Tạo
hình máng niệu đạo:
- Kỹ thuật
dùng da niêm mạc bao qui đầu: sau bóc tách dựng thẳng dương vật, cắt ngang sàn
niệu đạo, xẻ quy đầu vị trí 6 giờ mở rộng hai cánh. Xẻ da bao quy đầu vị trí 12
giờ chuyển xuống mặt bụng dương vật khâu vào đỉnh quy đầu và lỗ tiểu thấp với
chỉ PDS 7/0.
- Kỹ thuật
dùng niêm mạc miệng hoặc lưỡi (kỹ thuật Bracka): dùng cho các trường hợp lỗ
tiểu thấp đã mổ thất bại. Dùng mảnh ghép tự do là niêm mạc miệng (môi hay má)
hoặc lưỡi (phía cạnh bên của lưỡi) ghép lên tạo sàn niệu đạo. Cách lấy niêm mạc
miệng thường lấy môi dưới: tiêm dưới niêm mạc miệng, lấy miếng niêm mạc với
kích thước sàn niệu đạo thiếu (có thể lấy nhiều mảnh), sau đó lấy hết tổ chức
dưới niêm mạc, vùng lấy niêm mạc miệng hay lưỡi chỉ cần cầm máu, không cần khâu
lại. Thì 2 là tiến hành cuộn ống tạo hình niệu đạo.
6.4.
Bước 4: Khâu
lại tổ chức dưới da che phủ phần niệu đạo mới tạo hình
6.5.
Bước 5: Khâu
da tạo hình lại dương vật
6.6.
Bước 6: Băng
ép dương vật (thường tháo băng lần đầu sau 2 ngày), cầm máu chỗ lấy niêm mạc
miệng với dao lưỡng cực.
6.7. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Kháng
sinh: Gentamicine hoặc Amikacine kết hợp Augmentin hay cephalosporin.
- Thay
băng: Lần đầu vào ngày thứ 5 sau mổ.
- Rút sonde
niệu đạo: Vào ngày thứ 7-10 sau mổ. Người bệnh được hẹn khám kiểm tra định kỳ
(1 tháng – 3 tháng – 6 tháng).
- Tình
trạng chảy máu: thấm máu băng vết mổ, ống thông tiểu ra máu đỏ.
- Tắc sonde
tiểu: thấm dịch băng vết mổ, nước tiểu không ra.
- Nhiễm
trùng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Biến
chứng nhiễm trùng trong thời kỳ hậu phẫu, cần thực hiện việc thay băng chăm sóc
tại chỗ với dung dịch sát khuẩn pha loãng, thay đổi kháng sinh phổ rộng làm hạn
chế tối thiểu biến chứng.
- Ướt băng
do chảy máu, người bệnh sẽ được băng ép thêm. Nếu không cải thiện tình trạng
chảy máu thì cần thực hiện thay băng, đánh giá nguyên nhân chảy máu, băng bằng
gạc có tẩm nước Adrealin pha loãng. Nếu có điểm chảy máu rõ cần khâu lại hoặc
đưa lên nhà mổ đánh giá lại.
- Hoại tử
mảng ghép: cần cắt sửa lại sau 6 tháng đặt máng niệu đạo mới.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Trần
Ngọc Bích (2007). Lỗ tiểu thấp - Bệnh học Tiết niệu; Nhà xuất bản Y học,
năm 2007; trang 230–246.
2.
Mouriquand, P. D. E.; Demède, D. (2010); Chapter 41 - Hypospadias. Pediatric
Urology (Second Edition); Philadelphia, 2010; pp 526–543.
3. Caroll
MH, Arnold G Coran (2012), Pediatric Surgery, 7th edi, Elsevier.
4. George
Whitfield Holcomb, III, J. Patrick Murphy (2014). Ashcraft’s Pediatric Surgery,
6th edi, Saunders Elsevier.
5. Trương
Nguyễn Uy Linh, bộ môn Phẫu Nhi Đại học y dược Thành Phố Hồ Chí Minh (2018).
Ngoại nhi lâm sàng, Nhà xuất bản y học.
6. Bộ môn
Ngoại (2021). Bệnh học Ngoại khoa Tiết niệu-Nhi (dùng cho đào tạo sau đại học).
Nhà xuất bản Y học
137. PHẪU THUẬT LỖ TIỂU
LỆCH THẤP, TẠO HÌNH THÌ 2
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Lỗ tiểu
lệch thấp (LTLT - Hypospadias) là một dị tật tiết niệu bẩm sinh mà lỗ tiểu đổ
ra bất thường ở mặt dưới của quy đầu, của dương vật, bìu hoặc tầng sinh môn và
thường kèm theo biến dạng của dương vật như cong, xoay trục hay lún gục vào
bìu. Đây là một trong những dị tật tiết niệu hay gặp ở trẻ em với tỷ lệ 1/300
trẻ trai.
- Mục tiêu
của phẫu thuật là đưa miệng sáo niệu đạo ra đỉnh dương vật giúp trẻ có thể đi
tiểu được ở tư thế đứng, tái tạo lại hình thái của dương vật và trong một số
trường hợp nặng nhằm cải thiện chức năng hoạt động tình dục.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Lỗ tiểu
lệch thấp đã phẫu thuật lần đầu mà lỗ niệu đạo chưa tới đầu dương vật.
- Miệng lỗ
tiểu hẹp.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu,…
- Đang
nhiễm khuẩn niệu hoặc nhiễm khẩn tại dương vật.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu 1/0, 2/0, 3/0, 4/0, 5/0, 6/0. khâu da 3.0.
- Bedique
nong các cỡ
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh
- Hồ sơ
người bệnh, xét nghiệm cơ bản, phim X-quang phổi. Có thể tiến hành chụp niệu
đạo xuôi, ngược dòng để xác định mức độ hẹp.
- Chuẩn bị
người bệnh như một người bệnh mổ theo kế hoạch. Cạo lông sạch sẽ hoàn toàn bộ
phận sinh dục ngoài.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự
kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 60 - 120 phút.
5.7. Địa
điểm phẫu thuật: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản, gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: sản
khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Bộc lộ
dương vật.
- Rạch da
xung quanh lỗ ngoài niệu đạo.
- Rạch da
hai đường song song dọc theo dương vật từ lỗ ngoài niệu đạo đến đỉnh qui đầu.
- Chiều
rộng của vạt da khoảng 15mm.
- Bóc tách
hai mép bên của vạt da tời khi cuốn lại hai mép da không bị căng trên 1 ống thông
Foley 14F.
- Khâu lại
tổ chức dưới da che phủ kín ống niệu đạo vừa tạo hình.
6.2.
Bước 2:
Tạo hình
lại qui đầu dương vật.
6.3.
Bước 3:
Khâu da tạo
hình lại da dương vật.
6.4. Bước
4:
Băng ép lại
dương vật và vết mổ.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân mạch, nhiệt độ, huyết áp, đánh giá tình trạng chảy máu, nhiễm trùng
sau mổ.
- Theo dõi
số lượng, màu sắc dịch dẫn lưu.
- Chăm sóc
sonde tiểu. Thông thường sonde tiểu rút sau 10-14 ngày, có thể rút ở tuyến y tế
cơ sở.
- Thay băng
chăm sóc vết mổ, vết mổ khô hay dịch chảy dịch bất thường.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
Băng ép, khâu cầm máu.
- Nhiễm
khuẩn vết mổ: điều trị kháng sinh, chăm sóc vết mổ.
- Hẹp niệu
đạo tái phát, có thể nong niệu đạo, hoặc mổ lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Snodgrass
WT. Consultation with the specialist: hypospadias. Pediatr Rev. 2004 Feb;25(2):63-7.
2. Springer
A. Assessment of outcome in hypospadias surgery - a review. Front Pediatr.
2014;2:2.
3. Bouty A,
Ayers KL, Pask A, Heloury Y, Sinclair AH. The Genetic and Environmental Factors
Underlying Hypospadias. Sex Dev. 2015;9(5):239-259.
4.
Rodríguez Fernández V, López Ramón Y Cajal C, Marín Ortiz E, Sarmiento Carrera
N. Accurate Diagnosis of Severe Hypospadias Using 2D and 3D Ultrasounds. Case
Rep Obstet Gynecol. 2016;2016:2450341.
5.
Fernandez N, Escobar R, Zarante I. Craniofacial anomalies associated with
hypospadias. Description of a hospital based population in South America. Int
Braz J Urol. 2016 Jul-Aug;42(4):793-7.
6. Haraux E,
Braun K, Buisson P, Stéphan-Blanchard E, Devauchelle C, Ricard J, Boudailliez
B, Tourneux P, Gouron R, Chardon K. Maternal Exposure to Domestic Hair
Cosmetics and Occupational Endocrine Disruptors Is Associated with a Higher
Risk of Hypospadias in the Offspring. Int J Environ Res Public Health. 2016 Dec
29;14(1)
7. Keays
MA, Dave S. Current hypospadias management: Diagnosis, surgical management, and
long-term patient-centred outcomes. Can Urol Assoc J. 2017 Jan- Feb;11(1-2Suppl1):S48-S53.
8. Arendt
LH, Ernst A, Lindhard MS, Jønsson AA, Henriksen TB, Olsen J, Thorup J, Olsen
LH, Ramlau-Hansen CH. Accuracy of the hypospadias diagnoses and surgical
treatment registrations in the Danish National Patient Register. Clin Epidemiol.
2017;9:483-489.
138. PHẪU THUẬT ĐÓNG RÒ
NIỆU ĐẠO
1. ĐẠI
CƯƠNG
Rò niệu đạo
là một kết nối giữa đường niệu đạo vào các tạng xung quanh như trực tràng hoặc
tầng sinh môn hoặc ra ngoài da dương vật. Đây là tình trạng hiếm gặp và có thể
được phân loại là bẩm sinh hoặc mắc phải sau các can thiệp niệu đạo. Đây là
bệnh lý phức tạp và cần phối hợp các chuyên khoa để có thể giải quyết triệt để.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Rò niệu
đạo trực tràng lỗ rò lớn, gây triệu chứng.
- Rò niệu
đạo tầng sinh môn hoặc thân dương vật gây ảnh hưởng đến sinh hoạt.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu,…
- Áp xe vùng tầng sinh
môn.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Bedique
nong các cỡ
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh
- Hồ sơ
người bệnh, xét nghiệm cơ bản, phim X-quang phổi. Có thể tiến hành chụp niệu
đạo xuôi, ngược dòng để xác đinh mức độ hẹp.
- Chuẩn bị
người bệnh như một người bệnh mổ theo kế hoạch. Cạo lông sạch sẽ hoàn toàn bộ
phận sinh dục ngoài.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự
kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 60 - 120 phút.
5.7. Địa
điểm phẫu thuật: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản, gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm sấp, dạng 2 chân trong thì niệu đạo, nằm ngửa trong thì tiêu hóa
Kỹ
thuật:
A.
Đối với rò niệu đạo - trực tràng
- Thì niệu
đạo
6.1.
Bước 1:
Rạch da đường cụt tầng sinh môn.
6.2.
Bước 2:
Bộc lộ trực tràng từ sau.
6.3.
Bước 3:
Mở qua trực tràng vào tiếp cận thành trước trực tràng.
6.4.
Bước 4:
Tìm đường rò.
6.5.
Bước 5:
Đóng đường rò phía niệu đạo, đặt sonde tiểu (nếu niệu đạo xơ hẹp phải cắt đoạn
xơ hẹp nối lại).
6.6.
Bước 6:
Đóng đường rò phía trực tràng.
6.7.
Bước 7:
Khâu phục hồi lại trực tràng, đặt sonde hậu môn.
6.8.
Bước 8:
Khâu lại vết mổ.
- Thì làm
hậu môn nhân tạo.
6.1.
Bước 1:
Rạch da đường trắng bên bên trái 7cm.
6.2.
Bước 2:
Vào ổ bụng.
6.3.
Bước 3:
Lấy quai đại tràng sigma đưa ra ngoài làm hậu môn nhân tạo trên que ngang.
6.4.
Bước 4:
Khâu cố định hậu môn nhân tạo.
B.
Đối với rò niệu đạo tầng sinh môn và rò niệu đạo dương vật.
6.1.
Bước 1:
Rạch da đường cụt tầng sinh môn.
6.2.
Bước 2:
Tìm đường rò, bộc lộ niệu đạo tầng sinh môn và niệu đạo sau.
6.3.
Bước 3:
Đánh giá đoạn niệu đạo rò, có thể đóng rò trực tiếp hoặc cắt nối đoạn niệu đạo
hẹp rò, hoặc hoặc dùng vật liệu tự thân, hoặc có thể đưa niệu đạo ra da để tạo
hình thì 2.
6.4.
Bước 4:
Đặt lại sonde tiểu.
6.5.
Bước 5:
Khâu lại vết mổ.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân mạch, nhiệt độ, huyết áp, đánh giá tình trạng chảy máu, nhiễm trùng
sau mổ.
- Theo dõi
số lượng, màu sắc dịch dẫn lưu.
- Chăm sóc
sonde tiểu. Thông thường sonde tiểu rút sau 10-14 ngày, có thể rút ở tuyến y tế
cơ sở.
- Thay băng
chăm sóc vết mổ, vết mổ khô hay dịch chảy dịch bất thường.
- Sonde
tiểu, hậu môn nhân tạo.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
băng ép, khâu cầm máu.
- Nhiễm
khuẩn vết mổ: điều trị kháng sinh, chăm sóc vết mổ.
- Hẹp niệu
đạo tái phát, có thể nong niệu đạo, hoặc mổ lại.
- Đại tiện
không tự chủ: Luyện tập cơ sàn chậu sau mổ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Kilpatrick FR, Mason AY. Post-operative recto-prostatic fistula. Br J Urol.
1969;41:649–654. [PubMed] [Google Scholar]
2. Miller
W. A succesful repair of a recto-urethral fistula: a case report. Br J Surg. 1977;64:869–871.
[PubMed] [Google Scholar]
3. Parks
AG, Motson RW. Peranal repair of rectoprostatic fistula. Br J Surg.
1983;70:725–726. [PubMed] [Google Scholar]
4. Bukowski
TP, Chakrabarty A, Powell IJ, Frontera R, Perlmutter AD, Montie JE. Acquired
rectourethral fistula: methods of repair. J Urol. 1995;153(3 Pt 1):730–733.
[PubMed] [Google Scholar]
5. Muñoz M,
Nelson H, Harrington J, Tsiotos G, Devine R, Engen D. Management of acquired rectourinary
fistulas: outcome according to cause. Dis Colon Rectum. 1998;41:1230–1238.
[PubMed] [Google Scholar]
6. Nyam DC,
Pemberton JH. Management of iatrogenic rectourethral fistula. Dis Colon Rectum.
1999;42:994–997. [PubMed] [Google Scholar]
7.
Hechenbleikner EM, Buckley JC, Wick EC. Acquired rectourethral fistulas in
adults: a systematic review of surgical repair techniques and outcomes. Dis Colon
Rectum. 2013;56:374–383. [PubMed] [Google Scholar]
139. TẠO HÌNH NIỆU ĐẠO
BẰNG VẠT DA TỰ THÂN
1. ĐẠI
CƯƠNG
Điều trị
hẹp niệu đạo nhằm tạo hình niệu đạo để phục hồi lưu thông nước tiểu sau chấn
thương vùng tầng sinh môn. Trong các trường hợp hẹp niệu đạo trên đoạn dài
không cắt nối niệu đạo trực tiếp được cần sử dụng vạt da tự thân để tạo hình.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Tổn
thương niệu đạo mới gây đứt hoàn toàn niệu đạo.
- Tổn
thương niệu đạo cũ gây hẹp và rò.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm
khuẩn nặng gây áp xe, viêm lan tấy tầng sinh môn.
- Người
bệnh có bệnh lí nội khoa nặng (tim mạch, hô hấp,..) có chống chỉ định với gây
tê hoặc gây mê.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu 1/0, 2/0, 3/0, 4/0, 5/0, 6/0. khâu da 3/0.
- Benique
nong các cỡ
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh
- Hồ sơ
người bệnh, xét nghiệm cơ bản, phim X-quang phổi. Có thể tiến hành chụp niệu
đạo xuôi, ngược dòng để xác định mức độ hẹp.
- Chuẩn bị
người bệnh như một người bệnh mổ theo kế hoạch. Cạo lông sạch sẽ hoàn toàn bộ
phận sinh dục ngoài.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự
kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 60 - 120 phút.
5.7. Địa
điểm phẫu thuật: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
tê tuỷ sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm tư thế sản khoa, hai chân dạng.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Cố định
tạm thời hai mép vết mổ, bìu vào da, để bộc lộ phẫu trường.
- Đặt
Bedique thăm dò niệu đạo.
- Rạch
đường giữa dọc tầng sinh môn, rạch cơ hành hang.
6.2.
Bước 2:
- Phẫu tích
niệu đạo bộc lộ hai đầu niệu đạo bằng Beniqué số 20 từ niệu đạo vào và từ bàng
quang qua cổ bàng quang.
- Bộc lộ rõ
vị trí niệu đạo tổn thương.
6.3.
Bước 3:
- Cắt bỏ
hết sẹo xơ cho đến mô lành của vật xốp, bộc lộ hai đầu niệu đạo lành.
- Tiến hành
lấy vạt da tự thân, khâu tạo hình.
6.4.
Bước 4:
- Nối hai
đầu niệu đạo vào 2 đầu của mảnh ghép khi di động đoạn trước của niệu đạo.
- Đặt ống
thông 16-18Fr trong niệu đạo, đặt 8 mũi khâu rời nối niệu đạo (chi tự tiêu
3/0).
6.5.
Bước 5:
- Phủ cơ
hành hang trên vật xốp.
- Dẫn lưu
vết mổ bằng ống cao su nhỏ.
- Khâu phục
hồi tầng sinh mòn 2 lớp.
- Dẫn lưu
bàng quang qua niệu đạo và qua thành bụng.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân mạch, nhiệt độ, huyết áp, đánh giá tình trạng chảy máu, nhiễm trùng sau
mổ.
- Theo dõi
số lượng, màu sắc dịch dẫn lưu.
- Chăm sóc
sonde tiểu. Thông thường sonde tiểu rút sau 10-14 ngày, có thể rút ở tuyến y tế
cơ sở.
- Thay băng
chăm sóc vết mổ, vết mổ khô hay dịch chảy dịch bất thường.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Đái máu:
Sử dụng thuốc cầm máu, kháng sinh đủ liều đến khi không còn chảy máu.
- Chảy máu
do bục vết mổ: Băng ép tại chỗ, cho thuốc giảm đau.
- Hẹp chỗ
nối: Nong dần niệu đạo khi khám lại sau 3 tuần
- Nhiễm
khuân vết mổ: Cắt chỉ cách quãng, băng dung dịch sát khuẩn, kháng sinh.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1, Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y tế, 2017.
2. Hamdy,
Freddie C., Ian Eardley, Oxford Textbook of Urological Surgery, Oxford Textbooks
in Surgery, Oxford, 2017
3. Samir S.
Taneja & Ojas Shah, Complications of Urologic surgery, 5th Edition, Elsevier, 2018.
4. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski, Hinman’s
Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier, 2019.
5. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein,
Campbell – Walsh - Wein Urology, 12th edition, Elsevier, 2020.
6. Jay T.
Bishoff, Louis R. Kavoussi, Atlas of Laparoscopic and Robotic urologic surgery,
4th edition, Elsevier,
2022.
7.
Pérez-Fentes D., Aranda-Pérez J., de la Cruz J.E., Soria F., Urinary Stents,
Springer Cham, 2022.
140. PHẪU THUẬT DẪN LƯU
BÀNG QUANG - ĐẶT TUTEUR NIỆU ĐẠO
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Phẫu thuật dẫn lưu bàng
quang và đặt tuteur niệu đạo là phẫu thuật chỉ định khi người bệnh bị vỡ xương
chậu đứt niệu đạo sau. Việc đặt ống tuteur có mục đích hướng hai đầu niệu đạo
đứt rời xa nhau theo một trục tạo điều kiện cho niêm mạc niệu đạo bò vào và che
phủ tại chỗ đứt.
- Đây là
phẫu thuật cấp cứu đôi khi trong bệnh cảnh đa chấn thương đòi hỏi phải đánh giá
đầy đủ và chính xác tổn thương phối hợp như tổn thương tạng và cơ quan ống tiêu
hóa.
- Mục tiêu
phẫu thuật: Đặt được thông từ niệu đạo qua chỗ đứt tại niệu đạo màng qua niệu
đạo tuyến tiền liệt vào bàng quang.
2. CHỈ
ĐỊNH
Đứt niệu
đạo sau do vỡ xương chậu.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Benique
nong các cỡ
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh
- Hồ sơ
người bệnh, xét nghiệm cơ bản, phim X-quang phổi. Có thể tiến hành chụp niệu
đạo xuôi, ngược dòng để xác đinh mức độ hẹp.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự
kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 60 - 90 phút.
5.7. Địa
điểm phẫu thuật: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tủy sống hoặc gây mê.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Mở
bụng.
Rạch da
đường trắng giữa, dưới rốn.
6.2.
Bước 2: Bộc
lộ bàng quang.
Bộc lộ bàng
quang ngoài phúc mạc, thành trước.
6.3.
Bước 3: Đặt
thông bàng quang và đặt thông tuteur.
- Mở bàng quang
giữa 2 mũi chỉ chờ.
- Đặt thông
dẫn lưu từ lỗ niệu đạo qua chỗ đứt vào bàng quang.
- Đóng kín
bàng quang 1 hoặc 2 lớp trong khi treo ống thông niệu đạo.
- Dẫn lưu
bàng quang.
6.4.
Bước 4: Đặt
dẫn lưu và đóng bụng.
- Lau rửa,
cầm máu ổ mổ, thăm dò các tổn thương xung quanh.
- Đặt 01
dẫn lưu hố mổ.
- Đóng bụng
theo các lớp giải phẫu.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân mạch, nhiệt độ, huyết áp, đánh giá tình trạng chảy máu, nhiễm trùng
sau mổ.
- Theo dõi
số lượng, màu sắc dịch dẫn lưu.
- Chăm sóc
sonde tiểu. Thông thường sonde tiểu rút sau 10-14 ngày, có thể rút ở tuyến y tế
cơ sở.
- Thay băng
chăm sóc vết mổ, vết mổ khô hay dịch chảy dịch bất thường.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Chảy máu:
băng ép, khâu cầm máu.
- Nhiễm
khuẩn vết mổ: điều trị kháng sinh, chăm sóc vết mổ.
- Hẹp niệu
đạo tái phát, có thể nong niệu đạo, hoặc mổ lại.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Lê Ngọc
Từ (1988), “Điều trị hẹp niệu đạo sau do vỡ xương chậu”, Chuyên đề chấn thương,
vết thương niệu đạo, Hội thảo tiết niệu, tr. 67-72. 23. Lê Ngọc Từ (2007),
“Giải phẫu hệ tiết niệu - sinh dục”. Bệnh học tiết
2. Trần Đức
Hòe, Nguyễn Thụy Linh, Trần Các (1995), “Cấp cứu điều trị các thương tổn mới về
tiết niệu sinh dục trong chấn thương vỡ xương chậu”, Ngoại khoa, số 5, tr.
261-267.
3.
Al-Rifaei M., Eid N.I., Al-Rifaei A. (2001), “Urethral injury secondary to
pelvic fracture: anatomical and functional classification”, Scand J Urol
Nephrol; vol 35, pp. 205-211.
4. Andrich
D.E., Mundy A.R. (2001), “The nature of urethral injuries in cases of pelvic fracture
urethral trauma”, J. Urol.,vol 165, pp. 1492- 1495.
5. Trần Lê
Linh Phương (2003), Điều trị chấn thương đường niệu dưới phức tạp trong gãy
khung chậu nặng, Luận án Tiến sĩ Y học, Ngoại – Tiết Niệu, Đại học Y Dược TP.
Hồ Chí Minh
141. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT XƠ HẸP NIỆU ĐẠO
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Điều trị
hẹp niệu đạo nhằm tạo hình niệu đạo để phục hồi lưu thông nước tiểu sau chấn
thương vùng tầng sinh môn.
- Phẫu
thuật nội soi cắt xơ hẹp niệu đạo là phương pháp sử dụng ống nội soi đưa vào
niệu đạo để cắt bỏ các mô xơ, sẹo gây hẹp, giúp khôi phục lưu thông nước tiểu.
2. CHỈ
ĐỊNH
Các trường
hợp hẹp niệu đạo do xơ hẹp niệu đạo ngắn, hẹp niệu đạo không hoàn toàn.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có bệnh nội
khoa đi kèm có chống chỉ định gây mê, phẫu thuật.
- Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu nặng chưa ổn định.
- Suy thận
nặng cần ổn định nội khoa trước.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Sorbitol 3%
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn
camera, nguồn sáng, máy soi bàng quang, dụng cụ cắt túi thừa nội soi.
- Bộ phẫu
thuật nội soi niệu quản: ống soi bàng quang, bộ tay cắt đốt nội soi đơn cực
hoặc lưỡng cực.
- Ăng cắt
nội soi; ăng xẻ rãnh cổ bàng quang; ăng quả cầu đốt cầm máu nội soi.
- Sonde
tiểu 3 chạc các cỡ.
- Máy dao
điện đơn cực hoặc lưỡng cực.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê tĩnh mạch hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa, dạng và kê cao 2 chân.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Sát
khuẩn vùng mổ, trải toan.
6.2.
Bước 2: Chuẩn
bị máy nội soi, các dụng cụ mổ nội soi.
6.3.
Bước 3: Nong
kiểm tra niệu đạo.
6.4.
Bước 4: Đặt
máy theo đường niệu đạo vào soi đánh gía tình trạng hẹp niệu đạo.
6.5.
Bước 5: Dùng
máy cắt nội soi cắt xơ hẹp niệu đạo.
6.6.
Bước 6: Cầm
máu.
6.7.
Bước 7:
Đặt sonde 3 chạc rửa bàng quang liên tục.
6.8. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
-Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
-Theo dõi
ống dẫn lưu.
-Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
-Rút sonde
tiểu sau 5-7 ngày.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu: Điều trị chống nhiễm khuẩn, cấy nước tiểu nếu cần.
- Chảy máu:
Tuỳ tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa đặt sonde tiểu bơm rửa bàng quang,
nút mạch cầm máu hoặc chỉ định phẫu thuật xử lý.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y tế, 2017.
2. Samir S.
Taneja & Ojas Shah, Complications of Urologic surgery, 5th Edition, Elsevier, 2018.
3. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski, Hinman’s
Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier, 2019.
4. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski, Hinman’s
Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier, 2019.
5. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein,
Campbell – Walsh - Wein Urology, 12th edition, Elsevier, 2020.
6. Jay T.
Bishoff, Louis R. Kavoussi, Atlas of Laparoscopic and Robotic urologic surgery,
4th edition, Elsevier,
2022.
7.
Pérez-Fentes D., Aranda-Pérez J., de la Cruz J.E., Soria F., Urinary Stents,
Springer Cham, 2022.
142. NỘI SOI CẮT U NIỆU
ĐẠO HOẶC VAN NIỆU ĐẠO
1. ĐẠI
CƯƠNG
- U niệu
đạo là u xuất phát từ niêm mạc của niệu đạo, đây là bệnh lý ác tính nhưng tần
suất rất hiếm gặp trong bệnh lý tiết niệu.
- Van niệu
đạo bao gồm van niệu đạo trước và sau, van niệu đạo trước không phải là một van
thật sự mà là một túi thừa ở niệu đạo trước, trong quá trình đi tiểu túi thừa
căng ra đẩy mép sau của miệng túi thừa lên ép vào niệu đạo trước. Van niệu đạo
sau là một bất thường bẩm sinh do một nếp gấp của niêm mạc niệu đạo sau tạo nên
giống như một màng chắn mỏng ngăn chặn sự tống thoát nước tiểu từ bàng quang.
Van niệu đạo trước thường ít gây ảnh hưởng nhiều về hệ thống tiết niệu, trong
khi đó van niệu đạo sau là nguyên nhân hàng đầu gây suy thận sớm và nặng ở trẻ
em.
2. CHỈ
ĐỊNH
Tất cả các
trường hợp u niệu đạo cần thiết phải nội soi cắt u để xác định chẩn đoán và
phân loại giải phẫu bệnh. Hầu như các trường hợp van niệu đạo cần phải nội soi
đốt hoặc xẻ van vì những rối loạn và biến chứng.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh nội khoa đi kèm có chống chỉ định gây mê, phẫu thuật.
- Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu nặng chưa ổn định.
- Suy thận
nặng cần ổn định nội khoa trước.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hoá chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bộ dụng
cụ mổ tạo hình niệu đạo.
- Bộ dụng
cụ nong niệu đạo các số.
- Ống thông
Nelaton, Foley.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
5.4.
Người bệnh:
- Được
khám, chẩn đoán kĩ càng, thực hiện các xét nghiệm đầy đủ theo bilan phẫu thuật
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Dùng
kháng sinh dự phòng trước mổ hoặc không
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ở tư thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
Sát trùng cơ quan sinh dục ngoài.
6.2.
Bước 2:
Đưa máy cắt đốt nội soi vào niệu đạo (trong trường hợp niệu đạo nhỏ thì dùng
máy soi niệu quản).
6.3.
Bước 3:
Kiểm tra các bệnh lý đi kèm của: niệu đạo, tuyến tiền liệt, cổ bàng quang, niêm
mạc bàng quang và 2 miệng niệu quản.
6.4.
Bước 4:
Tiến hành cắt u, van hoặc đốt hoặc xẻ van bằng điện đơn cực, lưỡng cực hoặc laser.
6.5.
Bước 5:
Lấy bệnh phẩm giải phẫu bệnh.
6.6.
Bước 6:
Đặt thông niệu đạo lưu.
6.7. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Hậu phẫu
rút thông niệu đạo sau 01 ngày trong trường hợp u niệu đạo, trong van niệu đạo
sau thì có thể thời gian lưu thông niệu đạo kéo dài hơn tuỳ theo tình trạng suy
thận.
- Theo dõi
tình trạng tiểu máu và nhiễm khuẩn niệu, chức năng thận nếu có suy thận trước
phẫu thuật.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Tiểu máu:
Sử dụng thuốc cầm máu, kháng sinh đủ liều đến khi không còn chảy máu.
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu: Sử dụng kháng sinh phổ rộng, nếu không khỏi cần cấy nước tiểu điều
trị theo kháng sinh đồ.
- Hẹp niệu
đạo tái phát: Nong niệu đạo định kỳ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
2. Hamdy,
F. C. & Eardley, I. (eds.) (2017) Oxford textbook of urological surgery.
First edition. Oxford, United Kingdom: Oxford University Press.
3. Samir S.
Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition, Elsevier.
3. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski.
(2019) Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier.
4. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein.
(2020) Campbell – Walsh - Wein Urology. 12th edition, Elsevier.
5. Farrell,
M. R., Xu, J. T., & Vanni, A. J. (2021). Current Perspectives on the
Diagnosis and Management of Primary Urethral Cancer: A Systematic Review. Research
and reports in urology, 13, 325–334.
https://doi.org/10.2147/RRU.S264720
6. Jay T.
Bishoff, Louis R. Kavoussi. (2022) Atlas of Laparoscopic and Robotic
urologic surgery. 4th
edition,
Elsevier.
7.
Pérez-Fentes D., Aranda-Pérez J., de la Cruz J.E., Soria F. (2022) Urinary
Stents, Springer Cham.
143. PHẪU THUẬT ĐIỀU
TRỊ HẸP NIỆU ĐẠO CÓ SỬ DỤNG MẢNH NIÊM MẠC MIỆNG
1. ĐẠI
CƯƠNG
Niệu đạo
trước bị tổn thương rất dễ bị hẹp. Tạo hình niệu đạo trước phải đạt được 2 mục
tiêu: tiểu thông tốt tia mạnh và hoạt động tình dục thỏa mãn.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp niệu
đạo trước đã nong và/hoặc xẻ nội soi thất bại.
- Người
bệnh có tuổi hoạt động tình dục tốt, cổ bàng quang - tiền liệt tuyến bình
thường.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Có bệnh
lý kèm theo ở niệu đạo, cổ bàng quang - tiền liệt tuyến.
- Người
bệnh lớn tuổi, bệnh răng miệng chưa ổn định.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
5. CHUẨN
BỊ
5.1. Người
thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Bedique
nong niệu đạo các cỡ.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3. Thiết
bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ tự
tiêu, chỉ khâu da.
- Bedique
nong các cỡ
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có thể
dùng kháng sinh dự phòng trước mổ hoặc không.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6 Thời
gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ở tư thế sản khoa.
Phương
pháp vô cảm: Người
bệnh được gây mê nội khí quản. Kỹ thuật:
6.1.
Bước 1: Bộc
lộ đoạn niệu đạo hẹp, phẫu tích bộc lộ 2 đầu niệu đạo.
6.2.
Bước 2: Lấy
mảnh ghép niêm mạc miệng.
6.3.
Bước 3: Xử
lý mảnh ghép.
6.4.
Bước 4: Khâu
mảnh ghép vào đoạn niệu đạo hẹp để mở rộng chỗ hẹp.
6.5.
Bước 5: Đặt
sonde tiểu.
6.6. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Hậu phẫu
rút thông niệu đạo sau 01 ngày, theo dõi tình trạng tiểu máu và nhiễm khuẩn
niệu.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Tiểu máu:
Sử dụng thuốc cầm máu, kháng sinh đủ liều đến khi không còn chảy máu.
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu; Sử dụng kháng sinh phổ rộng, nếu không khỏi cần cấy nước tiểu điều
trị theo kháng sinh đồ.
- Hẹp niệu
đạo tái phát: Nong niệu đạo định kỳ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
2. Hamdy,
F. C. & Eardley, I. (eds.) (2017) Oxford textbook of urological surgery.
First edition. Oxford, United Kingdom: Oxford University Press.
3.
Barbagli, G., Balò, S., Montorsi, F., Sansalone, S., & Lazzeri, M. (2017).
History and evolution of the use of oral mucosa for urethral reconstruction. Asian
journal of urology, 4(2), 96–101.
https://doi.org/10.1016/j.ajur.2016.05.006
4.
Horiguchi A. (2017). Substitution urethroplasty using oral mucosa graft for
male anterior urethral stricture disease: Current topics and reviews. International
journal of urology: official journal of the Japanese Urological Association,
24(7), 493–503. https://doi.org/10.1111/iju.13356
5. Samir S.
Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition, Elsevier.
6. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski.
(2019) Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier.
7. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein.
(2020) Campbell – Walsh - Wein Urology. 12th edition, Elsevier.
8. Jay T.
Bishoff, Louis R. Kavoussi. (2022) Atlas of Laparoscopic and Robotic
urologic surgery. 4th
edition,
Elsevier.
9.
Pérez-Fentes D., Aranda-Pérez J., de la Cruz J.E., Soria F. (2022) Urinary
Stents, Springer Cham.
144. NONG HẸP NIỆU ĐẠO
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Niệu đạo
là một phần quan trọng của đường tiết niệu, đảm nhận nhiệm vụ chính là đưa nước
tiểu ra ngoài cơ thể. Riêng với nam giới, niệu đạo có vai trò quan trọng trong
việc xuất tinh từ đường sinh dục.
- Niệu đạo
có mức độ hẹp càng lớn, đoạn hẹp càng dài hay có nhiều đoạn bị hẹp càng làm
giảm lưu lượng dòng chảy của nước tiểu dẫn tới làm rối loạn chức năng tiểu
tiện, người bệnh sẽ đi tiểu nhiều lần hơn, tiểu khó, tiểu ít, dòng tiểu nhỏ.
- Ở trường
hợp nặng, đoạn hẹp có thể chặn hoàn toàn dòng nước tiểu và người bệnh phải đặt
ống thông tiểu.
- Bệnh hẹp
niệu đạo có thể xảy ra ở bất kì độ tuổi nào, ở nam giới thường gặp hơn ở nữ do
niệu đạo nam dài hơn nên dễ bị tổn thương và nhiễm bệnh hơn.
- Tình
trạng hẹp niệu đạo nếu kéo dài không điều trị có thể gây nhiễm khuẩn đường tiết
niệu, viêm tuyến tiền liệt và viêm mào tinh hoàn dẫn tới nguy cơ vô sinh ở nam
giới.
2. CHỈ
ĐỊNH
Hẹp niệu
đạo mức độ nhẹ.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01 bác sĩ
(phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bedique
nong các cỡ.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Có thể
dùng kháng sinh dự phòng trước mổ hoặc không.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến 30-40 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ở tư thế sản khoa.
Phương
pháp vô cảm: Gây
tê tủy sống.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Sau
khi gây tê tại chỗ.
6.2.
Bước 2: Sử
dụng các que nong hoặc bóng trên ống thông với kích thước tăng dần để làm rộng
niệu đạo.
6.3.
Bước 3: Rút
ống nong ra và lặp lại thủ thuật với các ống nong kích thước lớn hơn.
6.4.
Bước 4: Dùng
ống sonde Foley số 16 hoặc 18 để đặt sonde tiểu lưu.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi:
Hậu phẫu
rút thông niệu đạo sau 01 ngày, theo dõi tình trạng tiểu máu và nhiễm khuẩn
niệu
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Tiểu máu:
Sử dụng thuốc cầm máu, kháng sinh đủ liều đến khi không còn chảy máu.
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu; Sử dụng kháng sinh phổ rộng, nếu không khỏi cần cấy nước tiểu điều
trị theo kháng sinh đồ.
- Hẹp niệu
đạo tái phát: Nong niệu đạo định kỳ
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
2. Hamdy,
F. C. & Eardley, I. (eds.) (2017) Oxford textbook of urological surgery.
First edition. Oxford, United Kingdom: Oxford University Press.
3. Samir S.
Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition, Elsevier.
4. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski.
(2019) Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier.
5. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein.
(2020) Campbell – Walsh - Wein Urology. 12th edition, Elsevier.
6. Jay T.
Bishoff, Louis R. Kavoussi. (2022) Atlas of Laparoscopic and Robotic
urologic surgery. 4th
edition,
Elsevier.
7.
Pérez-Fentes D., Aranda-Pérez J., de la Cruz J.E., Soria F. (2022) Urinary
Stents, Springer Cham.
8. Verla,
W., Oosterlinck, W., Spinoit, A. F., & Waterloos, M. (2019). A
Comprehensive Review Emphasizing Anatomy, Etiology, Diagnosis, and Treatment of
Male Urethral Stricture Disease. BioMed research international, 2019,
9046430. https://doi.org/10.1155/2019/9046430
145. ĐẶT PROTHESE CỐ
ĐỊNH SÀN CHẬU VÀO MỎM NHÔ XƯƠNG CỤT
1. ĐẠI
CƯƠNG
Sa sinh dục
là bệnh lý thường gặp ở những người bệnh nữ lớn tuổi và ảnh hưởng trên sinh
hoạt hàng ngày. Điều trị phẫu thuật được chỉ định trong những trường hợp nặng.
2. CHỈ
ĐỊNH
Những người
bệnh được chẩn đoán sa sinh dục độ II, III và độ IV theo tiêu chuẩn phân độ ICS
(1996) có hoặc không kèm theo sa ngăn trước (bàng quang), sa ngăn sau (trực
tràng) hoặc sa ruột non với các triệu chứng lâm sàng:
- Khối sa
thành sau ra âm đạo gây rối loạn đi tiểu, rối loạn đi tiểu kèm theo, gây bí
tiểu.
- Tất cả
các người bệnh này đều có kết quả chụp động học MRI xác định có sa sinh dục từ
độ II trở lên.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Người bệnh
đang có nhiễm trùng cấp tính ở đường tiết niệu và sinh dục; người bệnh đang
nghi ngờ những bệnh lý ác tính ở cơ quan sinh dục; người bệnh có nguy cơ cao do
bệnh lý hô hấp, tim mạch.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3. Vật
tư
Chuẩn
bị dụng cụ phẫu thuật và vật tư tiêu hao
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán vô khuẩn.
- Chuẩn bị
một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:
+ Dao
thường lưỡi 21.
+ Gạc con.
+ Gạc to.
+ Bộ đồ mổ
mở tiêu chuẩn.
+ Dao điện.
+ Bipolar.
+ Sợi chỉ
đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.
+ Chỉ khâu
cầm máu.
+ Lưới
prolen 11cm x 6cm, 15cm x 11cm.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản/Gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
các troca: Sau khi chọc trocar rốn, chuyển tư thế trendelenbur, 3 trocar phụ
trên mu và hai bên ở cao hơn vị trí bình thường.
6.2.
Bước 2: Mở
phúc mạc mặt trước mỏm nhô dọc theo cạnh phải trực tràng đến túi cùng Douglas,
bóc tách trực tràng khỏi thành sau âm đạo đến tận cơ nâng hậu môn.
6.3.
Bước 3: Mở
phúc mạc bàng quang tử cung, bóc tách bàng quang khỏi thành trước âm đạo đến
tận 1/3 dưới âm đạo.
6.4.
Bước 4: Hai
mảnh ghép Polypropylene lần lượt cố định vào phía trước và sau âm đạo:
- Mảnh phía
sau có hình chữ Y ngược lần lượt đính vào cơ nâng phải và trái và thành sau âm
đạo bằng chỉ mạch máu.
- Mảnh phía
trước được khâu đính lần lượt vào thành trước âm đạo, cân cổ tử cung, dọc theo cạnh
phải tử cung xuyên qua dây chằng rộng, đính với mảnh ghép phía sau và dây chằng
trước mỏm nhô.
6.5.
Bước 5: Sau
cùng phủ phúc mạc che toàn bộ mảnh ghép.
6.6.
Bước 6: Kiểm
tra, cầm máu, đặt dẫn lưu ổ bụng và đóng các lỗ trocar.
6.7. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Theo dõi
tình trạng vết mổ.
- Dẫn lưu ổ
bụng: màu sắc, số lượng.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Bí tiểu,
són tiểu: Tập lý liệu pháp sau mổ.
- Nhiễm
trùng: Dùng kháng sinh điều trị.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Costantini, E., Brubaker, L., Cervigni, M., Matthews, C. A., O'Reilly, B. A.,
Rizk, D., Giannitsas, K., & Maher, C. F. (2016). Sacrocolpopexy for pelvic
organ prolapse: evidence-based review and recommendations. European journal
of obstetrics, gynecology, and reproductive biology, 205, 60–65.
https://doi.org/10.1016/j.ejogrb.2016.07.503
2. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y tế, 2017.
3.
Kurkijärvi, K., Aaltonen, R., Gissler, M., & Mäkinen, J. (2017). Pelvic
organ prolapse surgery in Finland from 1987 to 2009: A national register based
study. European journal of obstetrics, gynecology, and reproductive biology,
214, 71–77. https://doi.org/10.1016/j.ejogrb.2017.04.004.
4. Samir S.
Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition, Elsevier.
5. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski.
(2019) Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition,
Elsevier.
6. de
Mattos Lourenço, T. R., Pergialiotis, V., Durnea, C., Elfituri, A., Haddad, J.
M., Betschart, C., Falconi, G., Doumouchtsis, S. K., & CHORUS: An
International Collaboration for Harmonising Outcomes, Research, and Standards
in Urogynaecology and Women's Health (2019). A systematic review of reported
outcomes and outcome measures in randomized controlled trials on apical prolapse
surgery. International journal of gynaecology and obstetrics: the official
organ of the International Federation of Gynaecology and Obstetrics, 145(1),
4–11. https://doi.org/10.1002/ijgo.12766.
146. PHẪU THUẬT CẮT
POLYP NIỆU ĐẠO
1. ĐẠI
CƯƠNG
Polyp niệu
đạo lành tính thường được thấy với các triệu chứng tắc nghẽn không liên tục,
không hoàn toàn như tiểu ngắt quãng, tiểu liên tục, cảm giác tiểu không hết,
mót rặn, tiểu khó. Đôi khi chúng biểu hiện dưới dạng nhiễm trùng đường tiết
niệu âm thầm hoặc có triệu chứng. Đôi khi, tiểu máu có thể là triệu chứng biểu
hiện duy nhất
2. CHỈ
ĐỊNH
Polyp niệu
đạo lành tính
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh có bệnh nội khoa đi kèm có chống chỉ định gây mê, phẫu thuật.
- Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu nặng chưa ổn định.
- Suy thận
nặng cần ổn định nội khoa trước.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ
- Áo mổ
- Găng vô
khuẩn
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán vô khuẩn.
- Chuẩn bị
một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:
+ Dao
thường lưỡi 21.
+ Gạc con.
+ Gạc to.
+ Dao điện.
+ Bipolar.
+ Sợi chỉ
đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.
+ Chỉ khâu
cầm máu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 45- 60 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Tê
tủy sống hoặc mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm tư thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Sát
trùng cơ quan sinh dục ngoài.
6.2.
Bước 2: Đặt
sonde tiểu.
6.3.
Bước 3: Bộc
lộ vùng niệu đạo có polyp.
6.4.
Bước 4: Tiến
hành cắt polyp gửi giải phẫu bệnh.
6.5.
Bước 5: Khâu
cầm máu kỹ.
6.6.
Bước 6: Băng
vết khâu.
6.7. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
Hậu phẫu
rút thông niệu đạo sau 01 ngày, theo dõi tình trạng tiểu máu và nhiễm khuẩn
niệu
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Nhiễm
trùng: thay băng, đặt gạc tẩm dung dịch sát khuẩn âm đạo
- Đái khó,
bí đái: đặt lại ống thông niệu đạo, lưu ống thông 3 ngày.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1, Kimura,
T., Miyazato, M., Kawai, S., Hokama, S., Sugaya, K., & Ogawa, Y. (2007).
Urethral polyp in a young girl: a case report. Hinyokika kiyo. Acta urologica
Japonica, 53(9), 657–659.
2.
Akbarzadeh, A., Khorramirouz, R., & Kajbafzadeh, A. M. (2014). Congenital
urethral polyps in children: report of 18 patients and review of literature. Journal
of pediatric surgery, 49(5), 835–839.
https://doi.org/10.1016/j.jpedsurg.2014.02.080
3. Ludwig,
D. J., Buddingh, K. T., Kums, J. J., Kropman, R. F., Roshani, H., & Hirdes,
W. H. (2015). Treatment and outcome of fibroepithelial ureteral polyps: A
systematic literature review. Canadian Urological Association journal =
Journal de l'Association des urologues du Canada, 9(9-10),
E631–E637. https://doi.org/10.5489/cuaj.2878
4. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y tế, 2017.
5. Samir S.
Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition, Elsevier.
6. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski.
(2019) Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier.
147. NỘI SOI BƠM RỬA
NIỆU QUẢN SAU TÁN SỎI NGOÀI CƠ THỂ
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Tán sỏi
ngoài cơ thể là phương pháp điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản ít xâm lấn,
tương đối an toàn.
- Một số ít
trường hợp sau tán sỏi ngoài cơ thể, sỏi bị vỡ vụn ra nhưng chưa xuống hết bàng
quang mà còn đọng lại ở trong lòng niệu quản. Nội soi bơm rửa niệu quản là biện
pháp cần thiết để tránh tắc nghẽn làm ứ đọng nước tiểu ở bể thận và niệu quản.
2. CHỈ
ĐỊNH
Sau tán sỏi
ngoài cơ thể sỏi đã bị vỡ vụn nhưng đang còn nằm trong niệu quản.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
– Rối loạn đông máu nặng.
– Nhiễm trùng tiết niệu.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01 bác sĩ
(phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý: NaCl 0,9%
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Chỉ khâu
da 3/0.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
- Dàn máy
nội soi tiết niệu: Màn hình, camera, nguồn sáng…
- Máy tán
sỏi bằng xung hơi
- Ống kính
nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.
- Pince lấy
sỏi, rọ gắp sỏi.
- Ống thông
JJ 6 - 7Fr.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê toàn thân nội khí quản hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
máy soi vào bàng quang, quan sát lỗ niệu quản hai bên, đánh giá niêm mạc bàng
quang.
6.2.
Bước 2:
- Đưa dây
dẫn đường lên niệu quản bên can thiệp, có thể sử dụng C-arm để xác định vị trí
dây dẫn đường
- Đưa máy
soi niệu quản theo dây dẫn đường lên niệu quản bên can thiệp
- Đánh giá
vị trí, tính chất sỏi niệu quản, đoạn niệu quản dưới sỏi.
6.3.
Bước 3:
- Bơm rửa
vụn sỏi xuống bàng quang.
- Dùng
pince hoặc gắp sỏi (rọ) lấy bỏ mảnh sỏi.
- Nếu sỏi ở
cao bể thận và đài thận thì sau khi soi kiểm tra đặt hệ thống giá đỡ niệu quản (sheath)
vào lòng niệu quản theo dây dẫn đường. Có thể kiểm tra vị trí bằng C-arm.
- Đưa máy
nội soi mềm vào niệu quản thông qua Sheath
- Tiếp cận
sỏi, sử dụng các góc gập của ống soi để vào vị trí sỏi.
- Dùng
pince hoặc gắp sỏi (rọ) lấy bỏ mảnh vụn sỏi.
6.4.
Bước 4:
- Đặt sonde
JJ niệu quản.
- Rút máy
soi niệu quản
- Đặt sonde
tiểu.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân, đánh giá tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Rút sonde
tiểu sau 24-48h
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn.
- Chảy máu:
tuỳ tình trạng mà chỉ định điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc chỉ định
phẫu thuật xử lý.
- Rò nước
tiểu do thương tổn niệu quản: đặt lại sonde tiểu, chụp lại kiểm tra vị trí
sonde JJ.
Xét phẫu
thuật lại nếu điều trị bảo tồn không kết quả.
- Hẹp niệu
quản là tổn thương thứ phát do sỏi, thao tác của phẫu thuật viên, hoặc do mảnh
sỏi sót lại sau điều trị.
- Lộn niêm
mạc thường xảy ra khi viên sỏi nằm ở ⅓ trên niệu quản và phẫu thuật viên dùng
rọ để lấy sỏi ra bên ngoài. Do đó, các bác sĩ phẫu thuật thường tán nhỏ sỏi
trước khi lấy ra để rọ kéo làm lộn niệu quản do kích thước sỏi quá lớn.
- Đứt niệu
quản là một tai biến rất nghiêm trọng, thường xảy ra khi sỏi được lấy ra ngoài,
nhất là những mảnh sỏi to, đi qua đoạn niệu quản dài, hoặc một số đoạn niệu
quản hẹp, có cấu trúc yếu nhất. Ngoài ra, ở một số người có bất thường về giải
phẫu đường tiết niệu cũng rất dễ bị đứt niệu quản khi được thực hiện tán sỏi
nội soi. Khi gặp trường hợp này, bác sĩ cần phải mở tái tạo niệu quản, đặt
stent trong vài tháng. Tuy nhiên, dù đã được xử lý, người bệnh vẫn có thể đối
mặt với nguy cơ hẹp niệu quản về sau.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y tế, 2017.
2. Samir S.
Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition, Elsevier.
3. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski.
(2019) Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier.
4. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein.
(2020) Campbell – Walsh - Wein Urology. 12th edition, Elsevier.
5. Jay T.
Bishoff, Louis R. Kavoussi. (2022) Atlas of Laparoscopic and Robotic
urologic surgery. 4th
edition,
Elsevier.
6.
Pérez-Fentes D., Aranda-Pérez J., de la Cruz J.E., Soria F. (2022) Urinary
Stents, Springer Cham.
148. PHẪU THUẬT NỘI SOI
BẰNG ROBOT ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ THẬN, TIẾT NIỆU
148.1. PHẪU THUẬT NỘI
SOI CẮT TOÀN BỘ THẬN DO UNG THƯ THẬN CÓ HỖ TRỢ ROBOTIC (ROBOT-ASSISTED RADICAL NEPHRECTOMY - RARN)
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
biểu mô tế bào thận, danh pháp quốc tế Renal cell carcinoma (RCC), là loại ung
thư thận thường gặp nhất chiếm 90 % các tăng sinh ác tính của thận, với tỉ lệ
2-3 % tổng số các bệnh ung thư. Bệnh thường gặp ở lứa tuổi 60-70, với tỉ lệ
nam: nữ khoảng 1,5:1. Nguyên nhân của bệnh chưa thực sự rõ ràng, nhưng nhiều
yếu tố nguy cơ đã được đề cập đến, trong đó phải kể đến hút thuốc lá, béo phì,
tăng huyết áp. Tỷ lệ bệnh thay đổi theo từng châu lục, màu da và chủng tộc, các
nước Bắc Âu và Bắc Mỹ có tỷ lệ người mắc bệnh cao, Pháp và Đức có tỷ lệ trung
bình, các nước châu Á và châu Phi có tỷ lệ thấp.
- Thống kê năm 2006 có
38.890 ca mắc mới và 12.840 ca tử vong do RCC được ghi nhận tại Mỹ, số
liệu năm 2012 có xấp xỉ 84.400 ca mới mắc và 34.700 ca tử vong ở khu vực châu
Âu. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ ước tính trong năm 2018 có 62.700 trường hợp mới và
14.240 trường hợp tử vong. Tại Việt Nam mặc dù chưa có số liệu thống kê đầy đủ
nhưng RCC được xếp hàng thứ ba trong các loại ung thư của hệ tiết niệu.
- Các triệu
chứng của bệnh đa dạng và kín đáo, thường biểu hiện khi ở giai đoạn muộn. Trên
50% các trường hợp được phát hiện tình cờ khi thực hiện các biện pháp chẩn đoán
hình ảnh với các người bệnh không có triệu chứng đặc hiệu hoặc trong các bệnh
lý ổ bụng khác. Tiên lượng sống thay đổi tùy theo giai đoạn bệnh. Tỉ lệ sống
thêm 5 năm ở giai đoạn I, II là 74-81%, trong khi đó thời gian sống thêm 5 năm
của giai đoạn III chỉ 54% và giai đoạn IV thì giảm xuống chỉ 8%.
- Có nhiều
phương pháp điều trị được áp dụng cho RCC trong đó điều trị ngoại khoa vẫn giữ
vai trò chủ yếu. Chỉ định, phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào giai đoạn của
bệnh. Hiện nay với sự tiến bộ của kĩ thuật mổ và gây mê hồi sức, điều
trị phẫu thuật trong RCC ngày càng mang lại hiệu quả tốt. Phẫu thuật nội soi
cũng được ứng dụng ngày càng rộng
rãi trong điều
trị RCC với kết quả tương đương với mổ mở nhưng thể hiện được những ưu điểm
vượt trội. Phẫu thuật cắt toàn bộ thận (Radical nephrectomy - RN) là điều trị
tiêu chuẩn cho các khối u thận lớn, xâm lấn hoặc nằm ở vị trí không phù hợp với
cắt thận bán phần.
- Cắt thận
tận gốc là cắt toàn bộ thận, và tổ chức mỡ quanh thận, một phần niệu quản trong
ung thư thận là điều trị triệt căn hay điều trị giảm thiểu kích thước u do ung
thư tế bào thận. Phẫu thuật được thực hiện qua mổ mở hoặc mổ nội soi, đi qua
phúc mạc hoặc sau phúc mạc.
- Với sự
phát triển của công nghệ, phẫu thuật nội soi hỗ trợ robot (Robotic-assisted
laparoscopic radical nephrectomy - RARN) ngày càng phổ biến nhờ khả năng
thao tác chính xác, tầm nhìn ba chiều và ít xâm lấn.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Khối u thận tại chỗ
nhưng không thể cắt bán phần được.
- Khối u
lớn ≥ 7 cm (T2 trở lên).
- Khối u
giai đoạn tiến triển tại chỗ (U xâm lấn tĩnh mạch thận hoặc mỡ quanh thận nhưng
chưa vượt Gerota).
- Khối u
thận đã tiến xa còn có khả năng cắt được thận.
- Thận đối
diện chức năng còn tốt.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng.
- Có các
bệnh lý tim phổi nặng.
- U thận
trên thận duy nhất.
- U thận
xâm lấn rộng, có huyết khối TM chủ khó khăn khi mổ NS (Level 3,4).
- Thận bên
đối diện là thận bệnh lý mà khi cắt thận toàn bộ có nguy cơ suy thận.
- Người
bệnh không đồng ý phẫu thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
- Người
bệnh thể trạng già yếu, có bệnh lý toàn thân nặng không chịu đựng được cuộc mổ.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hoá chất
- Kháng
sinh sau mổ, nhóm kháng sinh phổ rộng.
5.3.
Thiết bị y tế
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật nội soi ổ bụng.
- Dàn mổ
nội soi bơm hơi ổ bụng.
- Dao hàn
mạchhay dao siêu âm.
- Hem-o-lok,
clip titan.
- Hệ thống
mổ nội soi robot và các thiết bị hỗ trợ.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Ngừng
thuốc chống đông theo khuyến cáo.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Ký cam
kết phẫu thuật và tư vấn đầy đủ về lợi ích - nguy cơ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án
- Hoàn
thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định.
- Đánh giá
hình ảnh: CT scan bụng có cản quang 3 pha ± MRI, đánh giá tĩnh mạch thận và TM
chủ. Siêu âm Doppler mạch máu ổ bụng trước mổ 24h nếu nghi ngờ có huyết khối
TM.
- Đánh giá
chức năng thận bằng eGFR hoặc tổng bài tiết creatinin 24h.
- Hồ sơ
người bệnh, xét nghiệm cơ bản, phim XQ phổi, phim XQ hệ tiết niệu, phim niệu đồ
tĩnh mạch, phim cắt lớp vi tính.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: dự kiến từ 120 - 300 phút tùy theo mức độ xâm
lấn của khối u.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Hồ sơ
bệnh án đầy đủ thông tin, các phương pháp chẩn đoán bệnh, đánh giá tình trạng
toàn thân của người bệnh và các bệnh phối hợp.
- Hồ sơ có
đủ biên bản hội chẩn của khoa thống nhất chỉ định phẫu thuật; có giấy đồng ý
phẫu thuật được người bệnh và gia đình ký, ghi rõ ngày tháng năm; có giấy cam
kết đồng ý chi trả những phương tiện, trang thiết bị, thuốc điều trị ngoài
thanh toán của BHYT.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản, theo dõi huyết động xâm lấn nếu u lớn/xâm lấn mạch.
Tư thế
người bệnh:
- Tư thế
người bệnh phụ thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người bệnh
nằm nghiêng sang bên đối diện 60-90 độ.
- Kê gối
ngang mũi ức và sau lưng người bệnh để giúp bộc lộ vùng mổ.
- Người phụ
phẫu thuật đứng phía bụng người bệnh, dụng cụ viên đứng đối diện, phía chân
người bệnh với PTNS sau phúc mạc hoặc ngược lại với PTNS trong ổ bụng.
- Bàn dụng
cụ đặt phía chân người bệnh.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
trocar (docking)
|
Vị trí
|
Chức
năng
|
Ghi
chú
|
|
Trocar
camera (12 mm)
|
Đường
giữa quanh rốn
|
Tầm nhìn
chính
|
|
2-3
trocar robot (8 mm)
|
Cách
camera 8-10 cm về phía đầu và chân
|
Dành cho
cánh tay robot
|
|
1 trocar
phụ (5-12 mm)
|
Hạ sườn
trước
|
Dành cho
hút - giữ - clip...
|
6.2.
Bước 2: Vào
ổ bụng và thám sát.
- Tạo khí
CO2, áp lực 12-15 mmHg.
- Thám sát
gan, lách, đại tràng, phúc mạc, phát hiện tổn thương phối hợp.
6.3.
Bước 3: Bóc
tách đại tràng và phúc mạc sau
- Di động
đại tràng (phải/trái) vào trong để bộc lộ phúc mạc sau.
- Giải
phóng rốn thận, nhận diện tĩnh mạch và động mạch thận.
6.4.
Bước 4: đánh
giá tổn thương trong mổ.
Kiểm tra và
đánh giá toàn diện thương tổn, khối u còn khu trú hay đã xâm lấn, các tạng bị
tổn thương kèm theo nếu có.
6.5.
Bước 5: khống
chế cuống thận.
- Phẫu tích
cuống thận, bộc lộ riêng rẽ động mạch và tĩnh mạch thận.
- Động mạch
thận sẽ hiện xuất hiện trước tĩnh mạch thận nếu đi sau phúc mạc và xuất hiện sau
tĩnh mạch thận nếu đi trong phúc mạc
- Cắt ĐM -
tĩnh mạch thận sau khi đã cặp bằng Clip Hem-o-lok hoặc stapler (Endo GIA)
- Kiểm tra
cẩn thận để không còn chảy máu cuống thận.
Chú ý: có
thể có nhiều ĐM và/hoặc tĩnh mạch thận, do đó cần phẫu tích rõ ràng, tránh chảy
máu trong mổ.
Nếu u xâm
lấn tĩnh mạch → đánh giá khả năng cắt ngang dưới chỗ xâm lấn, tránh bóc tách
gây vỡ khối huyết.
6.6.
Bước 6: Cắt
niệu quản.
- Xác định
và cắt niệu quản xa mức khối u.
- Kẹp kín
hai đầu để tránh rò nước tiểu hoặc gieo rắc tế bào ác tính.
6.7.
Bước 7:
Giải phóng thận.
- Hạ thận
khỏi tổ chức mỡ quanh thận.
- Cắt thận
rời khỏi tổ chức xung quanh.
- Nếu u xâm
lấn vào tuyến thượng thận thì cắt cả tuyến thượng thận.
6.8.
Bước 8:
nạo vét hạch.
Nếu có dấu
hiệu nghi ngờ di căn hạch trên lâm sàng hoặc chẩn đoán hình ảnh, có thể nạo vét
hạch hạn chế, tại vùng hoặc mở rộng.
6.9.
Bước 9:
Kiểm tra cầm máu kỹ
6.10.
Bước 10:
Lấy bệnh phẩm nguyên vẹn qua túi bệnh phẩm gửi giải phẫu bệnh.
6.11.
Bước 11:
Lau rửa, đặt dẫn lưu ổ mổ.
6.12.
Bước 12:
Đóng các lỗ trocar và đóng bụng theo giải phẫu.
6.13.
Kết thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Chảy máu
sau mổ.
- Nhiễm
trùng vết mổ.
- Áp xe tồn
dư sau mổ.
- Rối loạn
huyết động sau mổ.
7.2. Xử
trí tai biến trong mổ
- Thủng
ruột trong quá trình phẫu tích: gặp trong trường hợp mổ cũ, dính nhiều. Tùy
theo thủng ruột non hay đại tràng và mức độ tổn thương ruột mà có cách xử lý
khác nhau. Thông thường khâu lại chỗ thủng là đủ, tuy nhiên nếu tổn thương rộng
đại tràng có thể phải đưa đoạn đại tràng ra ngoài hoặc làm hậu môn nhân tạo.
- Chảy máu
do rách TM thượng thận, tĩnh mạch thận, TM chủ: khâu lại bằng chỉ prolen.
- Thủng cơ
hoành, thủng màng phổi: khâu lại bằng chỉ tự tiêu.
7.3. Xử
trí biến chứng sau mổ.
- Chảy máu:
hiếm khi xảy ra, nếu nhiều có thể phải can thiệp mổ lại.
- Nhiễm
trùng vết mổ: thay băng, chăm sóc vết mổ, cắt chỉ cách.
- Áp xe tồn
dư sau mổ: DL ổ áp xe hoặc mổ lại.
- Dò bạch
huyết: nhịn ăn, nuôi dưỡng TM.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Campbell-Walsh-Wein Urology, 13th Edition (2024). Part XV: Renal Cancer
Surgery. Elsevier.
2. Simone,
G. et al. (2023). "Robotic radical nephrectomy: Indications, technique,
and outcomes." European Urology Focus, 9(2), 276–284.
https://doi.org/10.1016/j.euf.2022.03.014
3. American
Urological Association (AUA) Guidelines 2023: Management of Renal Masses and
Localized Renal Cancer.
4. Patel,
V. et al. (2022). “Surgical Techniques in Robotic Urologic Oncology”,
Springer Nature, 2nd Edition.
5. Kutikov
A, Uzzo RG. (2023). "Contemporary management of renal masses: A
guideline- based approach." Nat Rev Urol 20, 75–89.
148.2. PHẪU THUẬT CẮT
THẬN BÁN PHẦN CÓ HỖ TRỢ ROBOT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THẬN (RAPN)
(Robot-Assisted Partial Nephrectomy for Renal
Cancer)
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Định nghĩa: RAPN là phẫu thuật
nội soi với hệ thống robot, giúp cắt bỏ một phần thận chứa khối u, đồng thời
bảo tồn tối đa nhu mô thận lành.
- Nguyên
lý:
Tạo khoang bơm hơi ổ bụng, đặt trocar, docking robot, phẫu tích tiếp cận khối
u, kẹp mạch thận, cắt khối u với rìa diện cắt âm tính, khâu phục hồi cấu trúc
mô thận.
- Mục
đích:
Nhằm cắt khối u thận và bảo tồn chức năng thận tốt nhất, giảm biến chứng, thời
gian mổ so với mổ mở, mổ nộ soi.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Khối u
thận giai đoạn T1, T2, một số trường hợp có thể T3a.
- Người
bệnh đủ điều kiện gây mê và không có chống chỉ định nội soi.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Khối u
giai đoạn T4, di căn.
- Bệnh lý
tim mạch, hô hấp nặng, không an toàn khi gây mê.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hoá chất
- Dung dịch
sát khuẩn da (chlorhexidine, povidone-iodine…)
- Kháng
sinh dự phòng theo phác đồ viện.
- Thuốc cầm
máu tại chỗ: Novacol, Protescal, Collastat, Hyagen…
- Dự trù
máu cùng nhóm máu người bệnh nếu cần.
5.3.
Thiết bị y tế
- Hệ thống
robot và các dụng cụ tiêu hao đi kèm.
- CO2
insufflator (Áp lực 12–17 -20 mmHg, flow 30 L/min).
- Console,
vision cart, patient cart.
- Trocar
(5 mm, 10 mm, 12 mm), clip applier, needle driver, Mary’s forceps, ProGrasper, Hook,
MCS (Monopolar Curved Scissors).
- Camera 0°
& 30°.
- Bulldog
nội soi các loại kích cỡ: Straight Laparoscopic Bulldog Clamp, Angled (Curved) Laparoscopic
Bulldog Clamp, Micro Bulldog Clamp, Robotic Bulldog Clamp
- Vessel
loop.
- Bộ dụng
cụ nội soi cơ bản (monopolar/bipolar cables, suction–irrigation line, grasper,
dissector, hook, scissors, 2 needle holder, clip 10mm, clip 5mm, Hem-o-lok
10mm, 5mm…).
- Bao drape
riêng cho robot, tape strip, leg holders (lithotomy), fluid collection pouch.
- Chỉ khâu:
Tự tiêu 2/0, 3/0, 4/0; Monocryl 3/0, chỉ V lock 1/0, 2/0, 3/0, 4/0
- Foley 14
-18F, ống dẫn lưu.
5.4.
Người bệnh
- Giải
thích rõ mục đích, quy trình, biến chứng và di chứng có thể gặp.
- Ổn định
các bệnh nội khoa mạn tính (tăng huyết áp, đái tháo đường…) trước mổ.
- Nhịn ăn
tối thiểu 6 giờ, nhịn uống 2 giờ trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện: Dự
kiến 180 phút.
5.7. Địa
điểm: Phòng
phẫu thuật có trang bị hệ thống robot nội soi.
5.8.
Kiểm tra trước mổ
- Xác thực
người bệnh, vị trí mổ, xét nghiệm tiền mê.
- Bật hệ
thống robot, camera, CO2 insufflator, kiểm tra tín hiệu hình ảnh.
- Cân nhắc
kháng sinh dự phòng, prophylaxis DVT.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản, đặt catheter Foley.
Tư thế
người bệnh: Flank
bán nghiêng 45 -70° (u hướng lên trên), cố định lưng, chân; kê đệm bảo vệ; bọc
DVT cuff.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt 6 trocar & tạo khoang, bơm hơi
- Đánh dấu
6 vị trí trocar theo hình chữ U quanh đường trắng giữa và trắng bên, các cổng
thao tác robot cách bờ sườn, mào chậu ít nhất 2cm.
|
Vị trí
|
Cỡ
|
Mục
đích
|
|
Đường
trắng bên ngang rốn
|
10/12mm
|
camera
(0/30° scope)
|
|
Đường
trắng bên trên rốn
|
10mm
|
grasper/traction
|
|
Đường
trắng bên dưới rốn
|
10mm
|
hook/dissector
|
|
Gần mũi
ức theo bờ sường
|
10mm
|
grasper/traction
|
|
Đường
trắng giữa dưới rốn
|
12mm
|
clipper/assistant
|
|
Đường
trắng giữa trên rốn
|
5mm
|
hút/
assistant
|
6.2.
Bước 2: Robot docking
- Chọn
Anatomy profile “Renal”.
- Đưa
patient cart vào vị trí, deploy arms.
- Lần lượt
kết nối:
1. Arm 3:
Camera 0°.
2. Arm 1:
ProGrasper.
3. Arm 4:
Mary’s forceps.
4. Arm 2:
MCS (monopolar).
- Kết nối
monopolar/bipolar cables; ghi nhận thời gian.
6.3.
Bước 3: Khảo sát & tiếp cận
- Gạt ruột
non, hạ đại tràng đại tràng bộc lộ thận.
- Đánh giá
phẫu tích động mạch thận, tĩnh mạch thận, niệu quản, thận và khối u, đánh dấu rìa
khối u có hỗ trợ siêu âm nội soi nếu có.
6.4.
Bước 4: Kiểm soát mạch thận
Kẹp mạch
bằng bulldog clamps; tùy vị trí u mà kẹp cả động mạch lẫn tĩnh mạch, hoặc chỉ
kẹp động mạch, hoặc chỉ cặp các nhánh mạch chọn lọc, tối thiểu thời gian thiếu
máu nóng cục bộ.
6.5.
Bước 5: Cắt khối u
Cắt khối u
thận, đánh giá đảm bảo bờ diện cắt âm tính.
6.6.
Bước 6: Khâu phục hồi cấu trúc mô thận
- Nếu có
tổn thương đường bài xuất: khâu bằng monol silk.
- Khâu nhu
mô thận có thể 1 hoặc 2 lớp tùy đánh giá, khâu vắt hoặc rời, bằng Vicril hoặc V-lock,
có kẹp Hem-o-lok giữ chỉ.
6.7.
Bước 7: Tháo clapm mạch máu & kiểm tra
Giải phóng
clamps; quan sát chảy máu, cầm máu nếu cần.
6.8.
Bước 8: Kết thúc & đóng bụng
- Dedock
robot, rút dụng cụ.
- Lấy bệnh
phẩm qua vị trí trocar 12.
- Đặt dẫn
lưu ổ mổ.
- Đóng các
lỗ trocar.
6.9. Kết
thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
Sinh hiệu,
lượng dịch qua dẫn lưu, creatinine, tiểu tiện.
7.2.
Biến chứng & xử lý
- Chảy máu:
bù dịch, truyền máu, chụp CT, tái phẫu thuật.
- Rò nước
tiểu: dẫn lưu, đặt stent niệu quản, can thiệp lại.
- Nhiễm
trùng: cấy, kháng sinh theo kháng sinh đồ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. European
Association of Urology Guidelines on Renal Cell Carcinoma, 2024.
2.
Campbell-Walsh Urology, 12th ed. (2021), Ch. 35.
3. AUA
Guidelines on Management of the Clinical T1 Renal Mass, 2023.
148.3. PHẪU THUẬT CẮT
TOÀN BỘ TUYẾN TIỀN LIỆT HỖ TRỢ ROBOT (RALP)
(Robot-Assisted Laparoscopic Prostatectomy)
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Định
nghĩa:
RALP là kỹ thuật cắt toàn bộ tuyến tiền liệt thông qua phẫu thuật nội soi, sử
dụng hệ thống robot để nâng cao độ chính xác, giảm mất máu và đau sau mổ.
- Nguyên
lý:
Tạo khoang bằng bơm hơi vào ổ bụng, đặt trocar, docking robot, tách tuyến tiền
liệt khỏi các cấu trúc xung quanh, khâu nối niệu đạo - bàng quang, kết thúc
bằng đóng da và đặt dẫn lưu.
- Mục
đích: Điều
trị triệt để ung thư tuyến tiền liệt khu trú, giảm biến chứng so với mổ mở và
nội soi thông thường, giảm thời gian phẫu thuật, nhanh hồi phục.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Ung thư
tuyến tiền liệt giai đoạn khu trú (T1-T2), chọn lọc với T3a.
- Người
bệnh có điều kiện phẫu thuật nội soi và không có chống chỉ định gây mê.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Giai đoạn
di căn xa.
- Bệnh lý
hô hấp, tim mạch không ổn định dẫn đến không thể gây mê.
- Tiền sử
phẫu thuật ổ bụng gây dính lan tỏa nặng.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hoá chất
- Dung dịch
sát khuẩn da (chlorhexidine, povidone-iodine…)
- Kháng
sinh dự phòng theo phác đồ viện
- Thuốc cầm
máu tại chỗ: Novacol, Protescal, Collastat, Hyagen…
- Dự trù
máu cùng nhóm máu người bệnh nếu cần
5.3.
Thiết bị y tế
- Hệ thống
robot và các dụng cụ tiêu hao đi kèm.
- CO2
insufflator (Áp lực 12–17 -20 mmHg, flow 30 L/min).
- Console,
vision cart, patient cart.
- Trocar
(5 mm, 10 mm, 12 mm), clip applier, needle driver, Mary’s forceps, ProGrasper, Hook,
MCS (Monopolar Curved Scissors).
- Camera 0°
& 30°.
- Bộ dụng
cụ nội soi cơ bản (monopolar/bipolar cables, suction–irrigation line, grasper,
dissector, hook, scissors, 2 needle holder, clip 10mm, clip 5mm, Hem-o-lok
10mm, 5mm…).
- Bao drape
riêng cho robot, tape strip, leg holders (lithotomy), fluid collection pouch.
- Chỉ khâu:
Tự tiêu 2/0, 3/0, 4/0; Monocryl 3/0, chỉ V lock 2/0, 3/0, 4/0.
- Foley 14
-18F, ống dẫn lưu.
5.4.
Người bệnh
- Giải
thích rõ mục đích, quy trình, biến chứng và di chứng có thể gặp.
- Ổn định
các bệnh nội khoa mạn tính (tăng huyết áp, đái tháo đường…) trước mổ.
- Nhịn ăn
tối thiểu 6 giờ, nhịn uống 2 giờ trước mổ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện: Dự
kiến 180 phút.
5.7. Địa
điểm: Phòng
phẫu thuật. có trang bị hệ thống robot nội soi.
5.8.
Kiểm tra trước mổ
- Xác thực
người bệnh, vị trí mổ, xét nghiệm tiền mê.
- Bật hệ
thống robot, camera, CO2 insufflator, kiểm tra tín hiệu hình ảnh.
- Cân nhắc
kháng sinh dự phòng.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản, đặt catheter Foley.
Tư thế
người bệnh: Lithotomy
Trendelenburg 25–35°, cố định chân trên stirrups; kê padding vùng mông, gót
chân, cùng cụt.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt 6 trocar & tạo khoang, bơm hơi
|
Vị trí
|
Cỡ
|
Mục
đích
|
|
Quanh rốn
|
10/12mm
|
camera
(0/30° scope)
|
|
Dưới rốn
trái
|
10mm
|
grasper/traction
|
|
Dưới rốn
phải
|
10mm
|
hook/dissector
|
|
Hố chậu
trái
|
10mm
|
grasper/traction
|
|
Hố chậu
phải
|
12mm
|
clipper/assistant
|
|
Vùng trên
rốn (P)
|
5mm
|
hút/
assistant
|
6.2.
Bước 2: Robot docking
- Chọn
Anatomy profile “pelvic left”.
- Đưa
patient cart vào vị trí, deploy arms.
- Lần lượt
kết nối:
1. Arm 3:
Camera 0°.
2. Arm 1:
ProGrasper.
3. Arm 4:
Mary’s forceps.
4. Arm 2:
MCS (monopolar).
- Kết nối
monopolar/bipolar cables; ghi nhận thời gian.
6.3.
Bước 3: Khảo sát - tiếp cận tiểu khung, hạ bàng quang
- Gạt ruột
non ra khỏi vùng tiểu khung.
- Di động
đại tràng sigma nếu cần.
- Mở phúc
mạc phía trước bàng quang.
- Di động
bàng quang về phía đầu.
- Mở cân
chậu bên nếu cần, chú ý không làm tổn thương cơ nâng.
6.4.
Bước 4: Tách rời tuyến tiền liệt khỏi cổ bàng quang.
- Dùng hook
đơn cực hoặc kéo phẫu tích nội soi cắt dọc theo đường tiếp giáp.
- Đánh giá
bảo tồn cổ bàng quang nếu có thể.
- Sinh
thiết diện cắt cổ bàng quang gửi GPB nếu cần thiết.
6.5.
Bước 5: Bóc tách phần sau- bên của tuyến tiền liệt
- Bóc tách
lớp mô phía sau cổ bàng quang cho tới túi tinh.
- Tách cân
Denonvillier, tách phần giữa trực tràng và tuyến tiền liệt.
- Cắt các
cuống mạch phía sau - bên tuyến tiền liệt, bảo tồn thần kinh cương theo các mức
độ (nếu có chỉ định).
- Tiếp tục
phẫu tích theo mặt sau - bên đến gần phần đỉnh tuyến tiền liệt.
6.6.
Bước 6: Cắt phức hợp mạch lưng dương vật (DVC)
- Dùng
grasper kéo căng DVC.
- Khâu DVC
bằng tự tiêu 2/0 trước khi cắt hoặc sau khi cắt.
- Nếu chảy
máu có thể nâng áp lực bơm hơi lên 17 -20mm Hg để xử trí khâu cầm máu.
6.7.
Bước 7: Cắt niệu đạo đỉnh tuyến
- Sau khi
cắt qua phức hợp mạch lưng dương vật và destrusor apron, cần đánh giá hình thái
của đỉnh tuyến tiền liệt để bảo tồn cơ thắt niệu đạo.
- Giữ foley
catheter, căng nhẹ đầu dưới niệu đạo.
- Cắt niệu
đạo từ mặt phía trước rồi đến mặt phía sau, bảo tồn chiều dài niệu đạo tối đa,
cắt mẫu mô gửi GPB nếu cần.
6.8.
Bước 8: Nối bàng quang - niệu đạo
- Khâu liên
tục bằng Monocryl 3/0 hoặc V lock.
- Kỹ thuật
khâu vắt liên tục hoặc khâu mũi rời, điểm khâu bắt đầu từ góc 5h, ngược chiều
kim đồng hồ.
- Đặt Foley
18F trước khi siết chỉ cuối.
6.9.
Bước 9: Test kín bàng quang
Bơm
150–200ml NaCl qua Foley, kiểm tra rò.
6.10.
Bước 10: Nạo vét hạch chậu (nếu có chỉ định)
- Mở phúc
mạc chậu ngoài 2 bên.
- Lấy hạch
tiêu chuẩn: chậu bịt - chậu trong, hoặc nạo mở rộng.
- Cho túi
riêng biệt.
6.11.
Bước 11: Kết thúc & đóng bụng
- Rút
instruments, dedock robot.
- Đặt 01
dẫn lưu ổ mổ.
- Lấy bệnh
phẩm qua vị trí trocar 12 mm; đóng lỗ trocar.
6.12.
Kết thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Dấu hiệu
sinh tồn: mạch, huyết áp, nhiệt độ, SpO₂.
- Theo dõi
lượng dẫn lưu.
- Theo dõi
tiểu qua Foley; nếu rò rỉ, tái đánh giá anastomosis.
7.2.
Biến chứng và xử lý
- Chảy máu
sau mổ: kiểm tra hồi sức, chụp CT - đưa lại phòng phẫu thuật nếu cần.
- Rò nối
niệu đạo - bàng quang: lưu dẫn lưu kéo dài, bơm contrast kiểm tra, điều trị can
thiệp hoặc phẫu thuật lại.
- Nhiễm
trùng: xét nghiệm máu, nước tiểu, kháng sinh theo kháng sinh đồ.
- Hẹp cổ
bàng quang/niệu đạo: nong khối/nội soi cắt hẹp.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Abbou
CC, et al. (2019). Robotic vs Open Prostatectomy: Comparative Outcomes. Eur Urol,
75(3): 569–576.
2. Patel
VR, et al. (2020). Techniques in Robotic Prostatectomy. Springer.
3.
Campbell-Walsh Urology, 12th ed. (2021). Chapter 49: Prostate Cancer
Management. Elsevier.
148.4. QUY TRÌNH PHẪU
THUẬT NỘI SOI ROBOT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG ĐƯA 2 NIỆU QUẢN RA DA
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
bàng quang là một trong những loại bệnh do ung thư ác tính có tỉ lệ tái phát
cao nhất. Tại Hoa Kỳ, ung thư bàng quang là bước ác tính đứng thứ 5 sau các ung
thư của phổi, đại tràng, tuyến tiền liệt và ung thư vú. Tỉ lệ ung thư bàng
quang đứng thứ 4 các bệnh ung thư ở nam giới và đứng hàng thứ 8 ở nữ giới. Tại
Việt Nam, tỉ lệ ung thư bàng quang ở nam giới cao chỉ đứng sau ung thư phổi và
là bệnh ác tính hàng đầu của hệ tiết niệu.
- Hơn 90%
ung thư bàng quang là ung thư tế bào chuyển tiếp. Ở một số quốc gia ở châu Phi,
ví dụ Ai Cập, tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng Schistosomia cao trong dân số nên thấy
tỉ lệ ung thư bàng quang loại tế bào vảy cao hơn so với tế bào chuyển tiếp.
70 - 80%
các trường hợp mới mắc ung thư bàng quang là u còn khu trú ở niêm mạc (pTa)
hoặc thể nông, lamina propria (pT1), được điều trị bằng cắt đốt qua nội soi.
Các trường hợp, u xâm lấn đến lớp cơ bàng quang, cần điều trị cắt bàng quang
tận gốc.
- Phẫu
thuật cắt bàng quang tận gốc được báo cáo lần đầu từ những năm cuối thế kỷ 19.
Đến 1949, Marshall và Whitmore mô tả kỹ thuật các thì mổ cắt bàng quang tận
gốc. Năm 1987, Schlegel và Walsh đưa vấn đề bảo tồn thần kinh cương trong cắt
bàng quang tận gốc. Năm 1995, Y văn báo cáo trường hợp đầu tiên PTNS cắt bàng
quang tận gốc. Phẫu thuật nội soi Robot trong tiết niệu phát triển rầm rộ sau
thành công của nội soi Robot cắt tuyến tiền liệt tận gốc. Năm 2003, Menon báo
cáo trường hợp đầu tiên PTNS có rô-bốt hỗ trợ cắt BQ tận gốc. Với sự phát triển
của Robot, phẫu thuật nội soi Robot cắt bàng quang tận gốc giúp làm giảm nguy
cơ chảy máu, giảm thời gian hồi phục mà vẫn đảm bảo các chức năng tiểu tiện,
cương dương cũng như đảm bảo vè mặt ung thư học không khác gì với mổ mở.
2. CHỈ
ĐỊNH
Ung thư BQ
xâm lấn lớp cơ, từ pT2 đến pT3b; Nx - N0, M0.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
- Người
bệnh già yếu, ung thư giai đoạn muộn.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh
có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất
- Kháng
sinh dự phòng trước mổ
- Dịch
truyền bù dịch và điện giải trong quá trình người bệnh nhịn ăn chờ phẫu thuật
- Thuốc
thụt tháo trước phẫu thuật
- Các thuốc
giảm đau, an thần trước phẫu thuật
5.3.
Thiết bị y tế
Chuẩn
bị dụng cụ phẫu thuật và vật tư tiêu hao.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán optickin vô
khuẩn.
* Robot
phẫu thuật cùng các dụng cụ chuyên dụng của Robot:
- 6 Trocar.
- Móc đốt ở
cánh tay phải.
- Kẹp lưỡng
cực ở cánh tay trái.
- Kẹp ruột
nội soi ở cánh tay thứ 3.
- Máy bấm
kim ở cánh tay thứ 4.
- Dụng cụ
của phụ mổ: Kẹp nội soi, ống hút dài, kéo nội soi.
* Bộ dụng
cụ mổ mở dự phòng.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 120 - 150 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật đủ tiêu chuẩn của phẫu thuật nội soi Robot
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
a) Kiểm tra
người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
b) Thực
hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
c) Đặt tư
thế người bệnh
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh nằm tư thế đầu thấp chân cao của tư thế
Trendelenburg,
đặt thông niệu đạo trong phẫu thuật.
Robot được
đặt ở bên trái người bệnh, với trợ lý chính và kỹ thuật viên phẫu thuật ngồi
bên phải. Mặc dù có thể chấp nhận các cách bố trí vị trí khác nhau, nhưng tốt
nhất là trợ lý nên ngồi ở phía đối diện với máy khâu robot.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt trocar vào ổ bụng: thường đặt 6 cổng (Hình 1)
- Cánh tay
robot và cổng camera được đặt cách rốn khoảng 5 đến 7 cm về phía đầu. Điều này
cũng cho phép bóc tách hạch bạch huyết về phía đầu nếu cần thiết.
- Ban đầu,
một cổng camera 8 mm trên rốn được đặt, và một camera 30° được sử dụng. Sau đó,
người bệnh được đặt ở tư thế Trendelenburg dốc.
- Dưới sự
quan sát trực tiếp, một cổng hỗ trợ 12 mm được đặt cách mào chậu phải 3 ngón
tay về phía trước manh tràng.
- Cổng dụng
cụ robot bên phải 8 mm được đặt cách cổng camera 1 gang tay (10-12 cm).
- Sau đó,
một cổng hỗ trợ 5 mm được đặt giữa cổng camera và cổng thiết bị robot bên phải.
- Một cổng
dụng cụ robot 8 mm khác được đặt ở phía bên trái bụng để mô phỏng vị trí của cổng
dụng cụ robot bên phải.
- Một cổng
robot 12 mm được đặt ở góc phần tư dưới bên trái, cách gai chậu trước trên bên
trái khoảng 2 ngón tay (4 cm).

Hình 1: Vị trí đặt trocar
6.2.
Bước 2: Giải phóng đại tràng lên và xuống, bộc lộ niệu quản 2 bên (Hình 2)
- Mở mạc
Told nằm cạnh đại tràng lên và đại tràng xuống, để tối đa hóa việc tiếp xúc với
vùng chậu sâu, giải phóng đại tràng Sigma.
- Xác định,
bóc tách niệu quản 2 bên đến sát bàng quang, cắt ngang niệu quản 2 bên, sinh
thiết tức thì diện cắt niệu quản 2 bên.

Hình 2: Phẫu tích, kẹp cắt niệu quản
6.3.
Bước 3: Phẫu tích mặt sau (Hình 3)
- Bàng
quang được kéo về phía gần và phía trước bằng cánh tay robot thứ tư. Một đường
rạch ngang được thực hiện qua phúc mạc tại túi cùng trực tràng - bàng quang.
Túi tinh và ống dẫn tinh được xác định ở cả hai bên và được phẫu tích.
- Mặt phẳng
bóc tách được đưa về phía sau giữa túi tinh và trực tràng cho đến khi chạm đến
cân Denonvilliers và rạch. Điều này cho phép bóc tách phía sau được đưa thẳng
về phía đỉnh tuyến tiền liệt, cẩn thận tránh làm tổn thương trực tràng, nằm
ngay phía dưới. Để hỗ trợ việc bóc tách, cánh tay thứ tư và/hoặc một dụng cụ hỗ
trợ được sử dụng để giúp kéo túi tinh về phía đầu.

Hình 3: Đường rạch và phẫu tích mặt sau bàng
quang
6.4.
Bước 4: Kiểm soát mạch máu cánh bên (Hình 4)
- Rạch một
đường ở phúc mạc thành, ngay bên ngoài dây chằng rốn giữa, hai bên, để tách
bàng quang khỏi thành chậu và mạch máu chậu. Ống dẫn tinh được kẹp và chia.
- Tiếp tục
bóc tách về phía dưới hướng về cân nội chậu, để lộ cuống bàng quang trên. Động
mạch bàng quang trên được thắt hai bên tại gốc động mạch hạ vị. Sau đó, cân nội
chậu được mở ra để xác định mặt phẳng bên của cuống tuyến tiền liệt.
● Trường hợp không bảo
tồn thần kinh: Bàng quang về phía trước được thực hiện bởi cánh tay robot hoặc
người hỗ trợ. Sau đó, các cuống bàng quang bên có thể được xử lý, thắt và chia
bằng dụng cụ bấm mạch nội soi 60 mm, kẹp.
● Trường hợp bảo tồn thần
kinh: Các bó mạch thần kinh nằm ở mặt sau bên của tuyến tiền liệt có thể được
giải phóng dọc theo bề mặt tuyến tiền liệt hoặc âm đạo.

Hình 4: Mở
cân bên 2 bên và kiểm soát mạch máu, thần kinh 2 cánh bên
6.5.
Bước 5: Phẫu tích mặt trước
- Cánh tay
robot thứ tư và trợ lý sẽ kéo bàng quang về phía đầu để bộc lộ phức hợp tĩnh
mạch lưng (DVC). Dây chằng mu - tiền liệt tuyến và DVC được xác định và sau đó
cắt ngang bằng dao đốt đơn cực hoặc kéo lạnh. Tùy chọn, phức hợp DVC đã cắt
ngang có thể được khâu lại bằng chỉ khâu liên tục để giảm thiểu chảy máu.
- Đỉnh
tuyến tiền liệt và niệu đạo được cắt theo chu vi. Sau khi cắt bỏ gốc niệu đạo,
ống thông Foley được rút ra. Một cách khác, tuyến tiền liệt đỉnh có thể được
khâu chồng lên nhau. Niệu đạo được cắt ngang gần đỉnh tiền liệt tuyến và toàn
bộ bàng quang, tiền liệt tuyến và túi tính 2 bên được giải phóng hoàn toàn sau
đó được đặt vào túi bệnh phẩm trong cơ thể. Diện cắt niệu đạo từ niệu đạo tuyến
tiền liệt đỉnh được gửi đến khoa Giải phẫu bệnh để làm sinh thiết tức thì.

Hình 5: Kiểm soát DVC và phẫu tích cắt niệu đạo
6.6.
Bước 6: Nạo vét hạch chậu bịt (Hình 6)
- Phẫu
thuật cắt bỏ hạch bạch huyết vùng chậu hai bên bao gồm phẫu thuật cắt bỏ hạch
bạch huyết hai bên tiêu chuẩn, bao gồm việc cắt bỏ các hạch chậu ngoài, hạch
bịt kín và hạch chậu trong (hạ vị)

Hình 6: Nạo vét hạch chậu bịt
6.7.
Bước 7: Đưa 2 niệu quản ra da
- Xác định điểm
đưa NQ ra da 2 bên, dùng trocar hoặc pince đầu nhọn di từ da vào ngoài phúc mạc
đến hố chậu 2 bên.
- Đưa 2 đầu
niệu quản đã kẹp ra ngoài ra theo đường tạo sẵn ngoài phúc mạc.
- Khâu cố
định niệu quản vào da trên sonde hút số 8Fr hoặc 10Fr tùy vào kích thước niệu
quản.
6.8.
Bước 8: Lấy bệnh phẩm ra ngoài
- Ở nữ giới
có thể lấy qua dường mở âm đạo sau đó khâu phục hồi thành âm đạo.
- Ở nam
giới mở nhỏ đường trắng giữa dưới rốn lấy bệnh phẩm.
6.9.
Bước 9: Đóng các lỗ trocar và đóng bụng
- Sau khi
phẫu thuật xong: Bàn giao người bệnh ra hồi tỉnh theo dõi và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
6.10.
Kết thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (Các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân: M, HA, nhiệt độ.
- Đánh giá
tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 3-4 ngày sau mổ, thay sonde niệu quản 1 tháng 1 lần.
7.2. Tai
biến:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn, thay băng rửa
vết thương hàng ngày.
- Thủng
trực tràng trong lúc mổ: đòi hỏi phải mổ cấp cứu khâu lỗ thủng và làm hậu môn
nhân tạo.
- Viêm phúc
mạc do rò phân, rò nước tiểu vào ổ bụng: phẫu thuật khâu lỗ rò, rửa bụng, dẫn
lưu, mở hậu môn nhân tạo.
- Biến
chứng chảy máu: truyền máu nếu mất máu trong mổ nhiều, chảy máu sau mổ tuỳ mức
độ có thể điều trị nội khoa hoặc phải mổ lại để cầm máu.
- Tắc dẫn
lưu niệu quản ra da: bơm thông hoặc thay sonde mới.
- Tắc ruột
sớm sau mổ: ít gặp.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Menon M,
Hemal AK, Tewari A, Shrivastava A, Shoma AM, El-Tabey NA, Shaaban A, Abol-Enein
H, Ghoneim MA. Nerve-sparing robot-assisted radical cystoprostatectomy and
urinary diversion. BJU Int. 2003 Aug;92(3):232-6.
2. Gore JL,
Litwin MS, Lai J, Yano EM, Madison R, Setodji C, Adams JL, Saigal CS., Urologic
Diseases in America Project. Use of radical cystectomy for patients with
invasive bladder cancer. J Natl Cancer Inst. 2010 Jun 02;102(11):802-11.
3. Quy
trình kỹ thuật Bệnh viện Bình Dân 2018, trang 134- 140
4. Pak JS,
Lee JJ, Bilal K, Finkelstein M, Palese MA. Utilization Trends and Short-term Outcomes
of Robotic Versus Open Radical Cystectomy for Bladder Cancer. Urology. 2017 May;103:117-123.
5.
Sathianathen NJ, Kalapara A, Frydenberg M, Lawrentschuk N, Weight CJ, Parekh D,
Konety BR. Robotic Assisted Radical Cystectomy vs Open Radical Cystectomy:
Systematic Review and Meta-Analysis. J Urol. 2019 Apr;201(4):715-720.
6. Rai BP, Bondad
J, Vasdev N, Adshead J, Lane T, Ahmed K, Khan MS, Dasgupta P, Guru K, Chlosta
PL, Aboumarzouk OM. Robotic versus open radical cystectomy for bladder cancer
in adults. Cochrane Database Syst Rev. 2019 Apr 24;4(4):CD011903.
7.
Aminoltejari K, Black PC. Radical cystectomy: a review of techniques,
developments and controversies. Transl Androl Urol. 2020 Dec;9(6):3073-3081.
8.
Kowalewski KF, Wieland VLS, Kriegmair MC, Uysal D, Sicker T, Stolzenburg JU,
Michel MS, Haney CM. Robotic-assisted Versus Laparoscopic Versus Open Radical
Cystectomy-A Systematic Review and Network Meta-analysis of Randomized
Controlled Trials. Eur Urol Focus. 2023 May;9(3):480-490.
148.5. QUY TRÌNH PHẪU
THUẬT NỘI SOI ROBOT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG VÀ TẠO HÌNH BÀNG QUANG BẰNG RUỘT
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
bàng quang là một trong những loại bệnh do ung thư ác tính có tỉ lệ tái phát
cao nhất. Tại Hoa Kỳ, ung thư bàng quang là bước ác tính đứng thứ 5 sau các ung
thư của phổi, đại tràng, tuyến tiền liệt và ung thư vú. Tỉ lệ ung thư bàng quang
đứng thứ 4 các bệnh ung thư ở nam giới và đứng hàng thứ 8 ở nữ giới. Tại Việt
Nam, tỉ lệ ung thư bàng quang ở nam giới cao chỉ đứng sau ung thư phổi và là
bệnh ác tính hàng đầu của hệ tiết niệu.
- Hơn 90%
ung thư bàng quang là ung thư tế bào chuyển tiếp. Ở một số quốc gia ở châu Phi,
ví dụ Ai Cập, tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng Schistosomia cao trong dân số nên thấy
tỉ lệ ung thư bàng quang loại tế bào vảy cao hơn so với tế bào chuyển tiếp.
- 70 - 80%
các trường hợp mới mắc ung thư bàng quang là u còn khu trú ở niêm mạc (pTa)
hoặc thể nông, lamina propria (pT1), được điều trị bằng cắt đốt qua nội soi.
Các trường hợp, u xâm lấn đến lớp cơ bàng quang, cần điều trị cắt bàng quang
tận gốc.- Phẫu thuật cắt bàng quang tận gốc được báo cáo lần đầu từ những năm
cuối thế kỷ 19. Đến 1949, Marshall và Whitmore mô tả kỹ thuật các thì mổ cắt
bàng quang tận gốc. Năm 1987, Schlegel và Walsh đưa vấn đề bảo tồn thần kinh
cương trong cắt bàng quang tận gốc. Năm 1995, Y văn báo cáo trường hợp đầu tiên
PTNS cắt bàng quang tận gốc. Phẫu thuật nội soi Robot trong tiết niệu phát
triển rầm rộ sau thành công của nội soi Robot cắt tuyến tiền liệt tận gốc. Năm 2003,
Menon báo cáo trường hợp đầu tiên PTNS có rô-bốt hỗ trợ cắt BQ tận gốc. Với sự
phát triển của Robot, phẫu thuật nội soi Robot cắt bàng quang tận gốc chuyển
lưu nước tiểu bằng quai ruột giúp làm giảm nguy cơ chảy máu, giảm thời gian hồi
phục mà vẫn đảm bảo các chức năng tiểu tiện, cương dương cũng như đảm bảo về
mặt ung thư học không khác gì với mổ mở.
2. CHỈ
ĐỊNH
Ung thư BQ
xâm lấn lớp cơ, từ pT2 đến pT3b; Nx - N0, M0.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
- Người
bệnh già yếu, ung thư giai đoạn muộn.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ:
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất
- Kháng
sinh dự phòng trước mổ.
- Dịch
truyền bù dịch và điện giải trong quá trình người bệnh nhịn ăn chờ phẫu thuật.
- Thuốc
thụt tháo trước phẫu thuật.
- Các thuốc
giảm đau, an thần trước phẫu thuật.
5.3.
Thiết bị y tế
Chuẩn
bị dụng cụ phẫu thuật và vật tư tiêu hao.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán optickin vô
khuẩn.
- Kim chỉ
khâu nội soi các loại.
* Robot
phẫu thuật cùng các dụng cụ chuyên dụng của Robot:
- 6 Trocar.
- Móc đốt ở
cánh tay phải.
- Kẹp lưỡng
cực ở cánh tay trái.
- Kẹp ruột
nội soi ở cánh tay thứ 3.
- Máy bấm
kim ở cánh tay thứ 4.
- Dụng cụ
của phụ mổ: Kẹp nội soi, ống hút dài, kéo nội soi.
- Máy nối
ruột nội soi.
* Bộ dụng
cụ mổ mở dự phòng.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 270 - 300 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
a) Kiểm tra
người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
b) Thực
hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
c) Đặt tư
thế người bệnh.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh nằm tư thế đầu thấp chân cao của tư thế
Trendelenburg,
đặt thông niệu đạo trong phẫu thuật.
Robot được
đặt ở bên trái người bệnh, với trợ lý chính và kỹ thuật viên phẫu thuật ngồi
bên phải. Mặc dù có thể chấp nhận các cách bố trí vị trí khác nhau, nhưng tốt
nhất là trợ lý nên ngồi ở phía đối diện với máy khâu robot.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt trocar vào ổ bụng: thường đặt 6 cổng (Hình 1)
- Cánh tay
robot và cổng camera được đặt cách rốn khoảng 5 đến 7 cm về phía đầu. Điều này
cũng cho phép bóc tách hạch bạch huyết về phía đầu nếu cần thiết.
- Ban đầu,
một cổng camera 8 mm trên rốn được đặt, và một camera 30° được sử dụng. Sau đó,
người bệnh được đặt ở tư thế Trendelenburg dốc.
- Dưới sự
quan sát trực tiếp, một cổng hỗ trợ 12 mm được đặt cách mào chậu phải 3 ngón
tay về phía trước manh tràng.
- Cổng dụng
cụ robot bên phải 8 mm được đặt cách cổng camera 1 gang tay (10-12 cm).
- Sau đó,
một cổng hỗ trợ 5 mm được đặt giữa cổng camera và cổng thiết bị robot bên phải.
- Một cổng
dụng cụ robot 8 mm khác được đặt ở phía bên trái bụng để mô phỏng vị trí của cổng
dụng cụ robot bên phải.
- Một cổng
robot 12 mm được đặt ở góc phần tư dưới bên trái, cách gai chậu trước trên bên
trái khoảng 2 ngón tay (4 cm).

Hình 1: Vị trí đặt trocar
6.2.
Bước 2: Giải phóng đại tràng lên và xuống, bộc lộ niệu quản 2 bên (Hình 2)
- Mở mạc
Told nằm cạnh đại tràng lên và đại tràng xuống, để tối đa hóa việc tiếp xúc với
vùng chậu sâu, giải phóng đại tràng sigma.
- Xác định,
bóc tách niệu quản 2 bên đến sát bàng quang, cắt ngang niệu quản 2 bên, sinh
thiết tức thì diện cắt niệu quản 2 bên.

Hình 2: Phẫu tích, kẹp cắt niệu quản
6.3.
Bước 3: Phẫu tích mặt sau (Hình 3)
- Bàng
quang được kéo về phía gần và phía trước bằng cánh tay robot thứ tư. Một đường
rạch ngang được thực hiện qua phúc mạc tại túi cùng trực tràng - bàng quang.
Túi tinh và ống dẫn tinh được xác định ở cả hai bên và được phẫu tích.
- Mặt phẳng
bóc tách được đưa về phía sau giữa túi tinh và trực tràng cho đến khi chạm đến
cân Denonvilliers và rạch. Điều này cho phép bóc tách phía sau được đưa thẳng
về phía đỉnh tuyến tiền liệt, cẩn thận tránh làm tổn thương trực tràng, nằm
ngay phía dưới. Để hỗ trợ việc bóc tách, cánh tay thứ tư và/hoặc một dụng cụ hỗ
trợ được sử dụng để giúp kéo túi tinh về phía đầu.

Hình 3: Đường rạch và phẫu tích mặt sau bàng
quang
6.4.
Bước 4: Kiểm soát mạch máu cánh bên (Hình 4)
- Rạch một
đường ở phúc mạc thành, ngay bên ngoài dây chằng rốn giữa, hai bên, để tách
bàng quang khỏi thành chậu và mạch máu chậu. Ống dẫn tinh được kẹp và chia.
- Tiếp tục
bóc tách về phía dưới hướng về cân nội chậu, để lộ cuống bàng quang trên. Động
mạch bàng quang trên được thắt hai bên tại gốc động mạch hạ vị. Sau đó, cân nội
chậu được mở ra để xác định mặt phẳng bên của cuống tuyến tiền liệt.
● Trường hợp không bảo
tồn thần kinh: Bàng quang về phía trước được thực hiện bởi cánh tay robot hoặc
người hỗ trợ. Sau đó, các cuống bàng quang bên có thể được xử lý, thắt và chia
bằng dụng cụ bấm mạch nội soi 60 mm, kẹp.
● Trường hợp bảo tồn thần
kinh: Các bó mạch thần kinh nằm ở mặt sau bên của tuyến tiền liệt có thể được
giải phóng dọc theo bề mặt tuyến tiền liệt hoặc âm đạo.

Hình 4: Mở cân bên 2 bên và kiểm soát mạch máu,
thần kinh 2 cánh bên
6.5.
Bước 5: Phẫu tích mặt trước
- Cánh tay
robot thứ tư và trợ lý sẽ kéo bàng quang về phía đầu để bộc lộ phức hợp tĩnh
mạch lưng (DVC). Dây chằng mu-tiền liệt tuyến và DVC được xác định và sau đó
cắt ngang bằng dao đốt đơn cực hoặc kéo lạnh. Tùy chọn, phức hợp DVC đã cắt
ngang có thể được khâu lại bằng chỉ khâu liên tục để giảm thiểu chảy máu.
- Đỉnh
tuyến tiền liệt và niệu đạo được cắt theo chu vi. Sau khi cắt bỏ gốc niệu đạo,
ống thông Foley được rút ra. Một cách khác, tuyến tiền liệt đỉnh có thể được
khâu chồng lên nhau. Niệu đạo được cắt ngang gần đỉnh tiền liệt tuyến và toàn
bộ bàng quang, tiền liệt tuyến và túi tính 2 bên được giải phóng hoàn toàn sau
đó được đặt vào túi bệnh phẩm trong cơ thể. Diện cắt niệu đạo từ niệu đạo tuyến
tiền liệt đỉnh được gửi đến khoa Giải phẫu bệnh để làm sinh thiết tức thì.

Hình 5: Kiểm soát DVC và phẫu tích cắt niệu đạo
6.6.
Bước 6: Nạo vét hạch chậu bịt (Hình 6)
- Phẫu
thuật cắt bỏ hạch bạch huyết vùng chậu hai bên bao gồm phẫu thuật cắt bỏ hạch
bạch huyết hai bên tiêu chuẩn, bao gồm việc cắt bỏ các hạch chậu ngoài, hạch
bịt kín và hạch chậu trong (hạ vị).

Hình 6: Nạo vét hạch chậu bịt
6.7.
Bước 7: Tạo hình bàng quang mới bằng quai hồi tràng
- Một đường
rạch mới dài 6cm được thực hiện theo chiều dọc ngay dưới đường rốn, và bàng
quang đã cắt bỏ được lấy ra ngoài cơ thể. Hồi tràng được lấy ra ngoài cơ thể
qua cùng đường rạch đó và bàng quang mới được tạo ra bằng quai hồi tràng: Lấy 1
đoạn ruột cách góc hồi manh tràng 15cm, đoạn hồi tràng dài khoảng 45-50cm. Biệt
lập quai hồi tràng này, 2 đầu ruột còn lại nối tận tận, đóng phúc mạc và biệt
lập quai hồi tràng. Quai hồi tràng được mở rộng ra và khâu tạo hình lại thành 1
túi tròn giống bàng quang. Phẫu thuật viên cắm lại 2 niệu quản vào bàng quang
mới trên sonde JJ. Cổ bàng quang mới được nối vào niệu đạo trên sonde tiểu.
Dẫn lưu
bàng quang được đặt để tạo đường thoát nước tiểu thứ 2 và để bơm rửa nhầy ruột
trong các ngày hậu phẫu.
Có thể làm
miệng nối hồi tràng trong ổ bụng hoàn toàn với sự hỗ trợ của máy nối ruột nội soi

Hình 7: Tạo hình bàng quang mới, cắm lại niệu
quản bàng quang và nối cổ bàng quang với niệu đạo
6.8.
Bước 8: Đóng các lỗ trocar và đóng bụng
Sau khi
phẫu thuật xong: Bàn giao người bệnh ra hồi tỉnh theo dõi và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN:
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân: mạch, huyết áp, nhiệt độ.
- Đánh giá
tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
tình trạng bụng, đánh hơi sau phẫu thuật.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau khi có nhu động ruột tốt trở lại
- Bơm rửa
dẫn lưu bàng quang 2 lần/ ngày trong tuần đầu tiên để tránh tắc do nhầy ruột
7.2. Tai
biến:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn, thay băng rửa
vết thương hàng ngày.
- Thủng
trực tràng trong lúc mổ: đòi hỏi phải mổ cấp cứu khâu lỗ thủng và làm hậu môn
nhân tạo.
- Viêm phúc
mạc do rò tiêu hóa, rò nước tiểu vào ổ bụng: phẫu thuật khâu lỗ rò, rửa bụng,
dẫn lưu, mở hậu môn nhân tạo.
- Tắc sonde
tiểu gây rò nước tiểu: Bơm rửa nhầy ruột hàng ngày, thay sonde tiểu nếu tắc
- BC chảy
máu:truyền máu nếu mất máu trong mổ nhiều, chảy máu sau mổ tuỳ mức độ có thể điều
trị nội khoa hoặc phải mổ lại để cầm máu.
- Tắc ruột
sớm sau mổ: ít gặp.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Menon M,
Hemal AK, Tewari A, Shrivastava A, Shoma AM, El-Tabey NA, Shaaban A, Abol-Enein
H, Ghoneim MA. Nerve-sparing robot-assisted radical cystoprostatectomy and
urinary diversion. BJU Int. 2003 Aug;92(3):232-6.
2. Gore JL,
Litwin MS, Lai J, Yano EM, Madison R, Setodji C, Adams JL, Saigal CS., Urologic
Diseases in America Project. Use of radical cystectomy for patients with
invasive bladder cancer. J Natl Cancer Inst. 2010 Jun 02;102(11):802-11.
3. Quy
trình kỹ thuật Bệnh viện Bình Dân 2018, trang 134- 140
4. Rai BP,
Bondad J, Vasdev N, Adshead J, Lane T, Ahmed K, Khan MS, Dasgupta P, Guru K,
Chlosta PL, Aboumarzouk OM. Robotic versus open radical cystectomy for bladder
cancer in adults. Cochrane Database Syst Rev. 2019 Apr 24;4(4):CD011903.
5.
Aminoltejari K, Black PC. Radical cystectomy: a review of techniques,
developments and controversies. Transl Androl Urol. 2020 Dec;9(6):3073-3081.
6. Pak JS,
Lee JJ, Bilal K, Finkelstein M, Palese MA. Utilization Trends and Short-term Outcomes
of Robotic Versus Open Radical Cystectomy for Bladder Cancer. Urology. 2017 May;103:117-123.
7.
Kowalewski KF, Wieland VLS, Kriegmair MC, Uysal D, Sicker T, Stolzenburg JU,
Michel MS, Haney CM. Robotic-assisted Versus Laparoscopic Versus Open Radical
Cystectomy-A Systematic Review and Network Meta-analysis of Randomized
Controlled Trials. Eur Urol Focus. 2023 May;9(3):480-490.
8.
Vetterlein, M.W. ∙ Klemm, J. ∙ Gild, P.....Improving estimates of perioperative
morbidity after radical cystectomy using the European Association of Urology
quality criteria for standardized reporting and introducing the Comprehensive Complication
Index Eur Urol. 2020; 77:55-65
9.
Tostivint, V. ∙ Verhoest, G. ∙ Cabarrou, B.....Quality of life and functional
outcomes after radical cystectomy with ileal orthotopic neobladder replacement
for bladder cancer: a multicentre observational study World J Urol. 2021;
39:2525-2530
148.6. QUY TRÌNH PHẪU
THUẬT NỘI SOI ROBOT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG CHUYỂN LƯU NƯỚC TIỂU BẰNG QUAI RUỘT
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
bàng quang là một trong những loại bệnh do ung thư ác tính có tỉ lệ tái phát
cao nhất. Tại Hoa Kỳ, ung thư bàng quang là bước ác tính đứng thứ 5 sau các ung
thư của phổi, đại tràng, tuyến tiền liệt và ung thư vú. Tỉ lệ ung thư bàng
quang đứng thứ 4 các bệnh ung thư ở nam giới và đứng hàng thứ 8 ở nữ giới. Tại
Việt Nam, tỉ lệ ung thư bàng quang ở nam giới cao chỉ đứng sau ung thư phổi và
là bệnh ác tính hàng đầu của hệ tiết niệu.
- Hơn 90%
ung thư bàng quang là ung thư tế bào chuyển tiếp. Ở một số quốc gia ở châu Phi,
ví dụ Ai Cập, tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng Schistosomia cao trong dân số nên thấy
tỉ lệ ung thư bàng quang loại tế bào vảy cao hơn so với tế bào chuyển tiếp.
70 - 80%
các trường hợp mới mắc ung thư bàng quang là u còn khu trú ở niêm mạc (pTa)
hoặc thể nông, lamina propria (pT1), được điều trị bằng cắt đốt qua nội soi.
Các trường hợp, u xâm lấn đến lớp cơ bàng quang, cần điều trị cắt bàng quang
tận gốc.
- Phẫu
thuật cắt bàng quang tận gốc được báo cáo lần đầu từ những năm cuối thế kỷ 19.
Đến 1949, Marshall và Whitmore mô tả kỹ thuật các thì mổ cắt bàng quang tận
gốc. Năm 1987, Schlegel và Walsh đưa vấn đề bảo tồn thần kinh cương trong cắt
bàng quang tận gốc. Năm 1995, Y văn báo cáo trường hợp đầu tiên PTNS cắt bàng
quang tận gốc. Phẫu thuật nội soi Robot trong tiết niệu phát triển rầm rộ sau
thành công của nội soi Robot cắt tuyến tiền liệt tận gốc. Năm 2003, Menon báo
cáo trường hợp đầu tiên PTNS có rô-bốt hỗ trợ cắt
BQ tận gốc.
Với sự phát triển của Robot, phẫu thuật nội soi Robot cắt bàng quang tận gốc
chuyển lưu nước tiểu bằng quai ruột giúp làm giảm nguy cơ chảy máu, giảm thời
gian hồi phục mà vẫn đảm bảo các chức năng tiểu tiện, cương dương cũng như đảm
bảo về mặt ung thư học không khác gì với mổ mở.
2. CHỈ
ĐỊNH
Ung thư BQ
xâm lấn lớp cơ, từ pT2 đến pT3b; Nx - N0, M0
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường, rối
loạn đông máu.
- Người
bệnh già yếu, ung thư giai đoạn muộn.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất
- Kháng
sinh dự phòng trước mổ.
- Dịch
truyền bù dịch và điện giải trong quá trình người bệnh nhịn ăn chờ phẫu thuật.
- Thuốc
thụt tháo trước phẫu thuật.
- Các thuốc
giảm đau, an thần trước phẫu thuật.
5.3.
Thiết bị y tế
Chuẩn
bị dụng cụ phẫu thuật và vật tư tiêu hao.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán optickin vô
khuẩn.
- Kim chỉ
khâu nội soi các loại.
* Robot
phẫu thuật cùng các dụng cụ chuyên dụng của Robot:
- 6 Trocar.
- Móc đốt ở
cánh tay phải.
- Kẹp lưỡng
cực ở cánh tay trái.
- Kẹp ruột
nội soi ở cánh tay thứ 3.
- Máy bấm
kim ở cánh tay thứ 4.
- Dụng cụ
của phụ mổ: Kẹp nội soi, ống hút dài, kéo nội soi.
- Máy nối
ruột nội soi.
* Bộ dụng cụ
mổ mở dự phòng.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 210- 240 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
a) Kiểm tra
người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn
đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
b) Thực
hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật
c) Đặt tư
thế người bệnh
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh nằm tư thế đầu thấp chân cao của tư thế Trendelenburg, đặt thông
niệu đạo trong phẫu thuật.
Robot được
đặt ở bên trái người bệnh, với trợ lý chính và kỹ thuật viên phẫu thuật ngồi
bên phải. Mặc dù có thể chấp nhận các cách bố trí vị trí khác nhau, nhưng tốt
nhất là trợ lý nên ngồi ở phía đối diện với máy khâu robot.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt trocar vào ổ bụng: thường đặt 6 cổng (Hình 1)
- Cánh tay
robot và cổng camera được đặt cách rốn khoảng 5 đến 7 cm về phía đầu. Điều này
cũng cho phép bóc tách hạch bạch huyết về phía đầu nếu cần thiết.
- Ban đầu,
một cổng camera 8 mm trên rốn được đặt, và một camera 30° được sử dụng. Sau đó,
người bệnh được đặt ở tư thế Trendelenburg dốc.
- Dưới sự
quan sát trực tiếp, một cổng hỗ trợ 12 mm được đặt cách mào chậu phải 3 ngón
tay về phía trước manh tràng.
- Cổng dụng
cụ robot bên phải 8 mm được đặt cách cổng camera 1 gang tay (10-12 cm).
- Sau đó,
một cổng hỗ trợ 5 mm được đặt giữa cổng camera và cổng thiết bị robot bên phải.
- Một cổng
dụng cụ robot 8 mm khác được đặt ở phía bên trái bụng để mô phỏng vị trí của
cổng dụng
cụ robot bên phải.
- Một cổng
robot 12 mm được đặt ở góc phần tư dưới bên trái, cách gai chậu trước trên bên
trái khoảng 2 ngón tay (4 cm).

Hình 1: Vị trí đặt trocar
6.2.
Bước 2: Giải phóng đại tràng lên và xuống, bộc lộ niệu quản 2 bên (Hình 2)
- Mở mạc
Told nằm cạnh đại tràng lên và đại tràng xuống, để tối đa hóa việc tiếp xúc với
vùng chậu sâu, giải phóng đại tràng sigma.
- Xác định,
bóc tách niệu quản 2 bên đến sát bàng quang, cắt ngang niệu quản 2 bên, sinh
thiết tức thì diện cắt niệu quản 2 bên.

Hình 2: Phẫu tích, kẹp cắt niệu quản
6.3.
Bước 3: Phẫu tích mặt sau (Hình 3)
- Bàng
quang được kéo về phía gần và phía trước bằng cánh tay robot thứ tư. Một đường
rạch ngang được thực hiện qua phúc mạc tại túi cùng trực tràng - bàng quang.
Túi tinh và ống dẫn tinh được xác định ở cả hai bên và được phẫu tích.
- Mặt phẳng
bóc tách được đưa về phía sau giữa túi tinh và trực tràng cho đến khi chạm đến
cân Denonvilliers và rạch. Điều này cho phép bóc tách phía sau được đưa thẳng
về phía đỉnh tuyến tiền liệt, cẩn thận tránh làm tổn thương trực tràng, nằm
ngay phía dưới. Để hỗ trợ việc bóc tách, cánh tay thứ tư và/hoặc một dụng cụ hỗ
trợ được sử dụng để giúp kéo túi tinh về phía đầu.

Hình 3: Đường rạch và phẫu tích mặt sau bàng
quang
6.4.
Bước 4: Kiểm soát mạch máu cánh bên (Hình 4)
- Rạch một
đường ở phúc mạc thành, ngay bên ngoài dây chằng rốn giữa, hai bên, để tách
bàng quang khỏi thành chậu và mạch máu chậu. Ống dẫn tinh được kẹp và chia.
- Tiếp tục
bóc tách về phía dưới hướng về cân nội chậu, để lộ cuống bàng quang trên. Động
mạch bàng quang trên được thắt hai bên tại gốc động mạch hạ vị. Sau đó, cân nội
chậu được mở ra để xác định mặt phẳng bên của cuống tuyến tiền liệt
● Trường hợp không bảo
tồn thần kinh: Bàng quang về phía trước được thực hiện bởi cánh tay robot hoặc
người hỗ trợ. Sau đó, các cuống bàng quang bên có thể được xử lý, thắt và chia
bằng dụng cụ bấm mạch nội soi 60 mm, kẹp
● Trường hợp bảo tồn thần
kinh: Các bó mạch thần kinh nằm ở mặt sau bên của tuyến tiền liệt có thể được
giải phóng dọc theo bề mặt tuyến tiền liệt hoặc âm đạo.

Hình 4: Mở cân bên 2 bên và kiểm soát mạch máu,
thần kinh 2 cánh bên
6.5.
Bước 5: Phẫu tích mặt trước
- Cánh tay
robot thứ tư và trợ lý sẽ kéo bàng quang về phía đầu để bộc lộ phức hợp tĩnh
mạch lưng (DVC). Dây chằng mu-tiền liệt tuyến và DVC được xác định và sau đó
cắt ngang bằng dao đốt đơn cực hoặc kéo lạnh. Tùy chọn, phức hợp DVC đã cắt
ngang có thể được khâu lại bằng chỉ khâu liên tục để giảm thiểu chảy máu.
- Đỉnh
tuyến tiền liệt và niệu đạo được cắt theo chu vi. Sau khi cắt bỏ gốc niệu đạo,
ống thông Foley được rút ra. Một cách khác, tuyến tiền liệt đỉnh có thể được
khâu chồng lên nhau. Niệu đạo được cắt ngang gần đỉnh tiền liệt tuyến và toàn
bộ bàng quang, tiền liệt tuyến và túi tính 2 bên được giải phóng hoàn toàn sau
đó được đặt vào túi bệnh phẩm trong cơ thể. Diện cắt niệu đạo từ niệu đạo tuyến
tiền liệt đỉnh được gửi đến khoa Giải phẫu bệnh để làm sinh thiết tức thì.

Hình 5: Kiểm soát DVC và phẫu tích cắt niệu đạo
6.6.
Bước 6: Nạo vét hạch chậu bịt (Hình 6)
- Phẫu
thuật cắt bỏ hạch bạch huyết vùng chậu hai bên bao gồm phẫu thuật cắt bỏ hạch
bạch huyết hai bên tiêu chuẩn, bao gồm việc cắt bỏ các hạch chậu ngoài, hạch
bịt kín và hạch chậu trong (hạ vị)

Hình 6: Nạo vét hạch chậu bịt
6.7.
Bước 7: Chuyển lưu nước tiểu bằng quai ruột
- Một đường
rạch mới dài 6cm được thực hiện theo chiều dọc ngay dưới đường rốn, và bàng
quang đã cắt bỏ được lấy ra ngoài cơ thể. Qua đường rạch này, niệu quản trái
được đưa sang phải qua đáy mạc treo của đại tràng sigma. Hồi tràng được lấy ra
ngoài cơ thể qua cùng đường rạch đó, và ống dẫn hồi tràng được tạo ra theo
phương pháp Bricker: Lấy 1 đoạn ruột cách góc hồi manh tràng 15cm, đoạn hồi
tràng dài khoảng 15cm. Biệt lập quai hồi tràng này, 2 đầu ruột còn lại nối tận
tận, đóng phúc mạc và biệt lập quai hồi tràng. Quai hồi tràng khâu kín 1 đầu,
phẫu thuật viên thực hiện nối niệu quản hồi tràng. Đặt stent niệu quản hồi
tràng hai bên và tạo lỗ thông ở vị trí cổng phải, cạnh cơ thẳng bụng.
Có thể làm
miệng nối hồi tràng trong ổ bụng hoàn toàn với sự hố trợ của máy nối ruột nội soi

Hình 7:
Biệt lập quai hồi tràng và chuyển lưu nước tiểu
6.8.
Bước 8: Đóng các lỗ trocar và đóng bụng
- Đặt dẫn
lưu và cố định dẫn lưu
- Khâu các
lỗ trocar
- Khâu 1
đầu quai ruột vào thành bụng bên, dán túi nước tiểu
- Sau khi
phẫu thuật xong: Bàn giao người bệnh ra hồi tỉnh theo dõi và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân: M, HA, nhiệt độ
- Đánh giá
tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
tình trạng bụng, đánh hơi sau phẫu thuật
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau khi có nhu động ruột tốt trở lại
7.2. Tai
biến:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn, thay băng rửa
vết thương hàng ngày
- Thủng
trực tràng trong lúc mổ: đòi hỏi phải mổ cấp cứu khâu lỗ thủng và làm hậu môn
nhân tạo.
- Viêm phúc
mạc do rò phân, rò nước tiểu vào ổ bụng: phẫu thuật khâu lỗ rò, rửa bụng, dẫn
lưu, mở hậu môn nhân tạo.
- BC chảy
máu:truyền máu nếu mất máu trong mổ nhiều, chảy máu sau mổ tuỳ mức độ có thể điều
trị nội khoa hoặc phải mổ lại để cầm máu
- Tắc ruột
sớm sau mổ: ít gặp
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Quy
trình kỹ thuật Bệnh viện Bình Dân 2018, trang 134- 140
2.
Aminoltejari K, Black PC. Radical cystectomy: a review of techniques,
developments and controversies. Transl Androl Urol. 2020 Dec;9(6):3073-3081.
3. Menon M,
Hemal AK, Tewari A, Shrivastava A, Shoma AM, El-Tabey NA, Shaaban A, Abol-Enein
H, Ghoneim MA. Nerve-sparing robot-assisted radical cystoprostatectomy and
urinary diversion. BJU Int. 2003 Aug;92(3):232-6.
4. Robot-assisted
nerve-sparing radical cystectomy with bilateral extended pelvic lymph node
dissection (PLND) and intracorporeal urinary diversion for bladder cancer:
initial experience in 27 cases.Canda AE, Atmaca AF, Altinova S, Akbulut Z,
Balbay MD. BJU Int. 2012 Aug;110(3):434-44. doi:
10.1111/j.1464-410X.2011.10794.x. Epub 2011 Dec 16.
5. Robotic
Assisted Radical Cystectomy with Extracorporeal Urinary Diversion Does Not Show
a Benefit over Open Radical Cystectomy: A Systematic Review and Meta-Analysis
of Randomised Controlled Trials.Tan WS, Khetrapal P, Tan WP, Rodney S, Chau M,
Kelly JD.PLoS One. 2016 Nov 7;11(11):e0166221. doi:
10.1371/journal.pone.0166221. eCollection 2016.
6. Pak JS,
Lee JJ, Bilal K, Finkelstein M, Palese MA. Utilization Trends and Short-term Outcomes
of Robotic Versus Open Radical Cystectomy for Bladder Cancer. Urology. 2017 May;103:117-123.
7. Rai BP,
Bondad J, Vasdev N, Adshead J, Lane T, Ahmed K, Khan MS, Dasgupta P, Guru K,
Chlosta PL, Aboumarzouk OM. Robotic versus open radical cystectomy for bladder
cancer in adults. Cochrane Database Syst Rev. 2019 Apr 24;4(4):CD011903.
8. Safe
transition from extracorporeal to intracorporeal urinary diversion following
robot- assisted cystectomy: a recipe for reducing operative time, blood loss and
complication rates. Tan TW, Nair R, Saad S, Thurairaja R, Khan MS. World J
Urol. 2019 Feb;37(2):367-372. doi: 10.1007/s00345-018-2386-4. Epub 2018 Jun 22.
9. Utility
of robot-assisted radical cystectomy with intracorporeal urinary diversion for
muscle-invasive bladder cancer.Koie T, Ohyama C, Makiyama K, Shimazui T,
Miyagawa T, Mizutani K, Tsuchiya T, Kato T, Nakane K.Int J Urol. 2019
Mar;26(3):334-340. doi:
10.1111/iju.13900.
Epub 2019 Jan 28.
10.
Kowalewski KF, Wieland VLS, Kriegmair MC, Uysal D, Sicker T, Stolzenburg JU,
Michel MS, Haney CM. Robotic-assisted Versus Laparoscopic Versus Open Radical
Cystectomy-A Systematic Review and Network Meta-analysis of Randomized
Controlled Trials. Eur Urol Focus. 2023 May;9(3):480-490.
148.7. PHẪU THUẬT NỘI
SOI CẮT TOÀN BỘ THẬN DO UNG THƯ THẬN CÓ HỖ TRỢ ROBOTIC (ROBOT-ASSISTED RADICAL
NEPHRECTOMY - RARN)
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
biểu mô tế bào thận, danh pháp quốc tế Renal cell carcinoma (RCC), là loại ung
thư thận thường gặp nhất chiếm 90 % các tăng sinh ác tính của thận, với tỉ lệ
2-3 % tổng số các bệnh ung thư. Bệnh thường gặp ở lứa tuổi 60-70, với tỉ lệ
nam: nữ khoảng 1,5:1. Nguyên nhân của bệnh chưa thực sự rõ ràng, nhưng nhiều
yếu tố nguy cơ đã được đề cập đến, trong đó phải kể đến hút thuốc lá, béo phì,
tăng huyết áp. Tỷ lệ bệnh thay đổi theo từng châu lục, màu da và chủng tộc, các
nước Bắc Âu và Bắc Mỹ có tỷ lệ người mắc bệnh cao, Pháp và Đức có tỷ lệ trung
bình, các nước châu Á và châu Phi có tỷ lệ thấp.
- Thống kê năm 2006 có
38.890 ca mắc mới và 12.840 ca tử vong do RCC được ghi nhận tại Mỹ, số
liệu năm 2012 có xấp xỉ 84.400 ca mới mắc và 34.700 ca tử vong ở khu vực châu
Âu. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ ước tính trong năm 2018 có 62.700 trường hợp mới và
14.240 trường hợp tử vong. Tại Việt Nam mặc dù chưa có số liệu thống kê đầy đủ
nhưng RCC được xếp hàng thứ ba trong các loại ung thư của hệ tiết niệu.
- Các triệu
chứng của bệnh đa dạng và kín đáo, thường biểu hiện khi ở giai đoạn muộn. Trên
50% các trường hợp được phát hiện tình cờ khi thực hiện các biện pháp chẩn đoán
hình ảnh với các người bệnh không có triệu chứng đặc hiệu hoặc trong các bệnh
lý ổ bụng khác. Tiên lượng sống thay đổi tùy theo giai đoạn bệnh. Tỉ lệ sống
thêm 5 năm ở giai đoạn I, II là 74-81%, trong khi đó thời gian sống thêm 5 năm
của giai đoạn III chỉ 54% và giai đoạn IV thì giảm xuống chỉ 8%.
- Có nhiều
phương pháp điều trị được áp dụng cho RCC trong đó điều trị ngoại khoa vẫn giữ
vai trò chủ yếu. Chỉ định, phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào giai đoạn của
bệnh. Hiện nay với sự tiến bộ của kĩ thuật mổ và gây mê hồi sức, điều
trị phẫu thuật trong RCC ngày càng mang lại hiệu quả tốt. Phẫu thuật nội soi
cũng được ứng dụng ngày càng rộng
rãi trong điều
trị RCC với kết quả tương đương với mổ mở nhưng thể hiện được những ưu điểm
vượt trội. Phẫu thuật tiết kiệm Nephron có xu hướng phát triển trong những năm
gần đây và thể hiện được nhiều ưu điểm như kết quả ung thư tương đương với cắt
thận triệt căn nhưng bảo tồn được nhu mô thận nhưng không phải lúc nào cũng
thực hiện được ngay cả với các khối u nhỏ khu trú tại chỗ. Phẫu thuật cắt toàn
bộ thận (Radical nephrectomy - RN) là điều trị tiêu chuẩn cho các khối u thận
lớn, xâm lấn hoặc nằm ở vị trí không phù hợp với cắt thận bán phần.
- Cắt thận
tận gốc là cắt toàn bộ thận, và tổ chức mỡ quanh thận, một phần niệu quản trong
ung thư thận là điều trị triệt căn hay điều trị giảm thiểu kích thước u do ung
thư tế bào thận. Phẫu thuật được thực hiện qua mổ mở hoặc mổ nội soi, đi qua
phúc mạc hoặc sau phúc mạc.
- Với sự
phát triển của công nghệ, phẫu thuật nội soi hỗ trợ robot (Robotic-assisted
laparoscopic radical nephrectomy - RARN) ngày càng phổ biến nhờ khả năng
thao tác chính xác, tầm nhìn ba chiều và ít xâm lấn.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Khối u thận tại chỗ
nhưng không thể cắt bán phần được.
- Khối u
lớn ≥ 7 cm (T2 trở lên).
- Khối u
giai đoạn tiến triển tại chỗ (U xâm lấn tĩnh mạch thận hoặc mỡ quanh thận nhưng
chưa vượt Gerota).
- Khối u
thận đã tiến xa còn có khả năng cắt được thận.
- Thận đối
diện chức năng còn tốt.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn
đông máu nặng.
- Có các bệnh
lý tim phổi nặng.
- U thận
trên thận duy nhất.
- U thận
xâm lấn rộng, có huyết khối TM chủ khó khăn khi mổ NS (Level 3,4).
- Thận bên
đối diện là thận bệnh lý mà khi cắt thận toàn bộ có nguy cơ suy thận.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh có rối loạn
đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
- NB thể
trạng già yếu, có bệnh lý toàn thân nặng không chịu đựng được cuộc mổ.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hoá chất
Kháng sinh
sau mổ, nhóm kháng sinh phổ rộng; thuốc giảm đau.
5.3.
Thiết bị y tế
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật nội soi ổ bụng.
- Dàn mổ
nội soi bơm hơi ổ bụng.
- Dao Ligasure
hay dao siêu âm.
-
Hem-o-lok, clip titan.
- Hệ thống
mổ nội soi robot và các thiết bị hỗ trợ.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Ngừng
thuốc chống đông theo khuyến cáo.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
- Ký cam
kết phẫu thuật và tư vấn đầy đủ về lợi ích - nguy cơ.
5.5. Hồ
sơ bệnh án
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: dự kiến từ 120 - 300 phút tùy theo mức độ xâm
lấn của khối u.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Hồ sơ
bệnh án đầy đủ thông tin, các phương pháp chẩn đoán bệnh, đánh giá tình trạng
toàn thân của người bệnh và các bệnh phối hợp.
- Hồ sơ có
đủ biên bản hội chẩn của khoa thống nhất chỉ định phẫu thuật; có giấy đồng ý
phẫu thuật được người bệnh và gia đình ký, ghi rõ ngày tháng năm; có giấy cam
kết đồng ý chi trả những phương tiện, trang thiết bị, thuốc điều trị ngoài
thanh toán của BHYT.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT Phương pháp vô cảm: Gây mê nội khí quản Tư thế người
bệnh:
- Tư thế
người bệnh phụ thuộc vào phẫu thuật bên phải hay trái. Thông thường, người bệnh
nằm nghiêng sang bên đối diện 60-90 độ.
- Kê gối
ngang mũi ức và sau lưng người bệnh để giúp bộc lộ vùng mổ.
- Người phụ
phẫu thuật đứng phía bụng người bệnh, dụng cụ viên đứng đối diện, phía chân
người bệnh với PTNS sau phúc mạc hoặc ngược lại với PTNS trong ổ bụng.
- Bàn dụng
cụ đặt phía chân người bệnh.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
trocar (docking)
|
Vị trí
|
Chức
năng
|
Ghi
chú
|
|
Trocar
camera (12 mm)
|
Đường
giữa quanh rốn
|
Tầm nhìn
chính
|
|
2-3
trocar robot (8 mm)
|
Cách
camera 8–10 cm về phía đầu và chân
|
Dành cho
cánh tay robot
|
|
1 trocar
phụ (5-12 mm)
|
Hạ sườn
trước
|
Dành cho
hút - giữ - clip...
|
6.2.
Bước 2: Vào
ổ bụng và thám sát
● Tạo khí CO2,
áp lực 12-15 mmHg.
● Thám sát gan, lách, đại
tràng, phúc mạc, phát hiện tổn thương phối hợp.
6.3.
Bước 3: Bóc
tách đại tràng và phúc mạc sau.
● Di động đại tràng
(phải/trái) vào trong để bộc lộ phúc mạc sau.
● Giải phóng rốn thận,
nhận diện tĩnh mạch và động mạch thận.
6.4.
Bước 4: đánh
giá tổn thương trong mổ.
Kiểm tra và
đánh giá toàn diện thương tổn, khối u còn khu trú hay đã xâm lấn, các tạng bị
tổn thương kèm theo nếu có
6.5.
Bước 5: khống
chế cuống thận.
- Phẫu tích
cuống thận, bộc lộ riêng rẽ động mạch và tĩnh mạch thận.
- Động mạch
thận sẽ hiện xuất hiện trước tĩnh mạch thận nếu đi sau phúc mạc và xuất hiện sau
tĩnh mạch thận nếu đi trong phúc mạc
- Cắt ĐM -
tĩnh mạch thận sau khi đã cặp bằng clip Hem-o-lok hoặc stapler (Endo GIA)
- Kiểm tra
cẩn thận để không còn chảy máu cuống thận.
Chú ý: có
thể có nhiều ĐM và/hoặc tĩnh mạch thận, do đó cần phẫu tích rõ ràng, tránh chảy
máu trong mổ.
Nếu u xâm
lấn tĩnh mạch → đánh giá khả năng cắt ngang dưới chỗ xâm lấn, tránh bóc tách
gây vỡ khối huyết.
6.6.
Bước 6: Cắt
niệu quản
- Xác định
và cắt niệu quản xa mức khối u.
- Kẹp kín
hai đầu để tránh rò nước tiểu hoặc gieo rắc tế bào ác tính.
6.7.
Bước 7:
Giải phóng thận.
- Hạ thận
khỏi tổ chức mỡ quanh thận.
- Cắt thận
rời khỏi tổ chức xung quanh.
- Nếu u xâm
lấn vào tuyến thượng thận thì cắt cả tuyến thượng thận.
6.8.
Bước 8:
nạo vét hạch.
Nếu có dấu
hiệu nghi ngờ di căn hạch trên lâm sàng hoặc chuẩn đoán hình ảnh, có thể nạo
vét hạch hạn chế, tại vùng hoặc mở rộng.
6.9.
Bước 9:
Kiểm tra cầm máu kỹ.
6.10.
Bước 10:
Lấy bệnh phẩm nguyên vẹn qua túi bệnh phẩm gửi giải phẫu bệnh.
6.11.
Bước 11:
Lau rửa, đặt dẫn lưu ổ mổ.
6.12.
Bước 12:
Đóng các lỗ trocar và đóng bụng theo giải phẫu.
6.13.
Kết thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Chảy máu
sau mổ.
- Nhiễm
trùng vết mổ.
- Áp xe tồn
dư sau mổ.
- Rối lọan
huyết động sau mổ.
7.2. Xử
trí tai biến trong mổ
- Thủng
ruột trong quá trình phẫu tích: gặp trong trường hợp mổ cũ, dính nhiều. Tùy
theo thủng ruột non hay đại tràng và mức độ tổn thương ruột mà có cách xử lý
khác nhau. Thông thường khâu lại chỗ thủng là đủ, tuy nhiên nếu tổn thương rộng
đại tràng có thể phải đưa đoạn đại tràng ra ngoài hoặc làm hậu môn nhân tạo.
- Chảy máu
do rách TM thượng thận, Tĩnh mạch thận, TM chủ: khâu lại bằng chỉ prolen.
- Thủng cơ
hoành, thủng màng phổi: khâu lại bằng chỉ tự tiêu.
- Chảy máu:
hiếm khi xảy ra, nếu nhiều có thể phải can thiệp mổ lại.
- Nhiễm
trùng vết mổ: thay băng, chăm sóc vết mổ, cắt chỉ cách.
- Áp xe tồn
dư sau mổ: DL ổ áp xe hoặc mổ lại.
- Dò bạch
huyết: nhịn ăn, nuôi dưỡng TM.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Campbell-Walsh-Wein Urology, 13th Edition (2024). Part XV: Renal Cancer
Surgery. Elsevier.
2. Simone,
G. et al. (2023). "Robotic radical nephrectomy: Indications, technique,
and outcomes." European Urology Focus, 9(2), 276–284.
https://doi.org/10.1016/j.euf.2022.03.014
3. American
Urological Association (AUA) Guidelines 2023: Management of Renal Masses and
Localized Renal Cancer.
4. Patel,
V. et al. (2022). “Surgical Techniques in Robotic Urologic Oncology”,
Springer Nature, 2nd Edition.
5. Kutikov
A, Uzzo RG. (2023). "Contemporary management of renal masses: A
guideline- based approach." Nat Rev Urol 20, 75–89.
148.8. QUY TRÌNH PHẪU
THUẬT NỘI SOI ROBOT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG ĐƯA 2 NIỆU QUẢN RA DA
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Ung thư
bàng quang là một trong những loại bệnh do ung thư ác tính có tỉ lệ tái phát
cao nhất. Tại Hoa Kỳ, ung thư bàng quang là bước ác tính đứng thứ 5 sau các ung
thư của phổi, đại tràng, tuyến tiền liệt và ung thư vú. Tỉ lệ ung thư bàng
quang đứng thứ 4 các bệnh ung thư ở nam giới và đứng hàng thứ 8 ở nữ giới. Tại
Việt Nam, tỉ lệ ung thư bàng quang ở nam giới cao chỉ đứng sau ung thư phổi và
là bệnh ác tính hàng đầu của hệ tiết niệu.
- Hơn 90%
ung thư bàng quang là ung thư tế bào chuyển tiếp. Ở một số quốc gia ở châu Phi,
ví dụ Ai Cập, tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng Schistosomia cao trong dân số nên thấy
tỉ lệ ung thư bàng quang loại tế bào vảy cao hơn so với tế bào chuyển tiếp.
- 70 - 80%
các trường hợp mới mắc ung thư bàng quang là u còn khu trú ở niêm mạc (pTa)
hoặc thể nông, lamina propria (pT1), được điều trị bằng cắt đốt qua nội soi.
Các trường hợp, u xâm lấn đến lớp cơ bàng quang, cần điều trị cắt bàng quang tận
gốc. Phẫu thuật cắt bàng quang tận gốc được báo cáo lần đầu từ những năm cuối
thế kỷ 19. Đến 1949, Marshall và Whitmore mô tả kỹ thuật các thì mổ cắt bàng
quang tận gốc. Năm 1987, Schlegel và Walsh đưa vấn đề bảo tồn thần kinh cương
trong cắt bàng quang tận gốc. Năm 1995, Y văn báo cáo trường hợp đầu tiên PTNS
cắt bàng quang tận gốc. Phẫu thuật nội soi Robot trong tiết niệu phát triển rầm
rộ sau thành công của nội soi Robot cắt tuyến tiền liệt tận gốc. Năm 2003,
Menon báo cáo trường hợp đầu tiên PTNS có rô-bốt hỗ trợ cắt BQ tận gốc. Với sự
phát triển của Robot, phẫu thuật nội soi Robot cắt bàng quang tận gốc giúp làm
giảm nguy cơ chảy máu, giảm thời gian hồi phục mà vẫn đảm bảo các chức năng
tiểu tiện, cương dương cũng như đảm bảo vè mặt ung thư học không khác gì với mổ
mở.
2. CHỈ
ĐỊNH
Ung thư BQ
xâm lấn lớp cơ, từ pT2 đến pT3b; Nx - N0, M0
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ
định với các bệnh đang tiến triển như suy gan, bệnh tim mạch, đái tháo đường,
rối loạn
đông máu.
- Người
bệnh già yếu, ung thư giai đoạn muộn.
4. THẬN
TRỌNG
- Người
bệnh có rối loạn đông máu ổn định.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất
- Kháng
sinh dự phòng trước mổ.
- Dịch
truyền bù dịch và điện giải trong quá trình người bệnh nhịn ăn chờ phẫu thuật.
- Thuốc
thụt tháo trước phẫu thuật.
- Các thuốc
giảm đau, an thần trước phẫu thuật.
5.3.
Thiết bị y tế
Chuẩn
bị dụng cụ phẫu thuật và vật tư tiêu hao.
- Bàn để
dụng cụ (loại to).
- Toan mổ.
- Áo mổ.
- Găng vô
khuẩn.
- Chuẩn bị
bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán optickin vô
khuẩn.
* Robot
phẫu thuật cùng các dụng cụ chuyên dụng của Robot:
- 6 trocar
- Móc đốt ở
cánh tay phải.
- Kẹp lưỡng
cực ở cánh tay trái.
- Kẹp ruột
nội soi ở cánh tay thứ 3.
- Máy bấm
kim ở cánh tay thứ 4.
- Dụng cụ
của phụ mổ: Kẹp nội soi, ống hút dài, kéo nội soi.
* Bộ dụng
cụ mổ mở dự phòng.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án.
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 120 - 150 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng
phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ
a) Kiểm tra
người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng
chẩn đoán,
đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
b) Thực
hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
c) Đặt tư
thế người bệnh.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản
Tư thế
người bệnh: Tư
thế người bệnh nằm tư thế đầu thấp chân cao của tư thế Trendelenburg, đặt thông
niệu đạo trong phẫu thuật.
Robot được
đặt ở bên trái người bệnh, với trợ lý chính và kỹ thuật viên phẫu thuật ngồi
bên phải. Mặc dù có thể chấp nhận các cách bố trí vị trí khác nhau, nhưng tốt
nhất là trợ lý nên ngồi ở phía đối diện với máy khâu robot.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt trocar vào ổ bụng: thường đặt 6 cổng (Hình 1)
- Cánh tay
robot và cổng camera được đặt cách rốn khoảng 5 đến 7 cm về phía đầu. Điều này
cũng cho phép bóc tách hạch bạch huyết về phía đầu nếu cần thiết.
- Ban đầu,
một cổng camera 8 mm trên rốn được đặt, và một camera 30° được sử dụng. Sau đó,
người bệnh được đặt ở tư thế Trendelenburg dốc.
- Dưới sự
quan sát trực tiếp, một cổng hỗ trợ 12 mm được đặt cách mào chậu phải 3 ngón
tay về phía trước manh tràng.
- Cổng dụng
cụ robot bên phải 8 mm được đặt cách cổng camera 1 gang tay (10-12 cm).
- Sau đó,
một cổng hỗ trợ 5 mm được đặt giữa cổng camera và cổng thiết bị robot bên phải.
- Một cổng
dụng cụ robot 8 mm khác được đặt ở phía bên trái bụng để mô phỏng vị trí của cổng
dụng cụ robot bên phải.
- Một cổng
robot 12 mm được đặt ở góc phần tư dưới bên trái, cách gai chậu trước trên bên
trái khoảng 2 ngón tay (4 cm).

Hình 1: Vị trí đặt trocar
6.2.
Bước 2: Giải phóng đại tràng lên và xuống, bộc lộ niệu quản 2 bên (Hình 2)
- Mở mạc
Told nằm cạnh đại tràng lên và đại tràng xuống, để tối đa hóa việc tiếp xúc với
vùng chậu sâu, giải phóng đại tràng sigma.
- Xác định,
bóc tách niệu quản 2 bên đến sát bàng quang, cắt ngang niệu quản 2 bên, sinh thiết
tức thì diện cắt niệu quản 2 bên.

Hình 2: Phẫu tích, kẹp cắt niệu quản
6.3.
Bước 3: Phẫu tích mặt sau (Hình 3)
- Bàng
quang được kéo về phía gần và phía trước bằng cánh tay robot thứ tư. Một đường
rạch ngang được thực hiện qua phúc mạc tại túi cùng trực tràng - bàng quang.
Túi tinh và ống dẫn tinh được xác định ở cả hai bên và được phẫu tích.
- Mặt phẳng
bóc tách được đưa về phía sau giữa túi tinh và trực tràng cho đến khi chạm đến
cân Denonvilliers và rạch. Điều này cho phép bóc tách phía sau được đưa thẳng
về phía đỉnh tuyến tiền liệt, cẩn thận tránh làm tổn thương trực tràng, nằm
ngay phía dưới. Để hỗ trợ việc bóc tách, cánh tay thứ tư và/hoặc một dụng cụ hỗ
trợ được sử dụng để giúp kéo túi tinh về phía đầu.

Hình 3: Đường rạch và phẫu tích mặt sau bàng
quang
6.4.
Bước 4: Kiểm soát mạch máu cánh bên (Hình 4)
- Rạch một
đường ở phúc mạc thành, ngay bên ngoài dây chằng rốn giữa, hai bên, để tách
bàng quang khỏi thành chậu và mạch máu chậu. Ống dẫn tinh được kẹp và chia.
- Tiếp tục
bóc tách về phía dưới hướng về cân nội chậu, để lộ cuống bàng quang trên. Động
mạch bàng quang trên được thắt hai bên tại gốc động mạch hạ vị. Sau đó, cân nội
chậu được mở ra để xác định mặt phẳng bên của cuống tuyến tiền liệt.
● Trường hợp không bảo
tồn thần kinh: Bàng quang về phía trước được thực hiện bởi cánh tay robot hoặc
người hỗ trợ. Sau đó, các cuống bàng quang bên có thể được xử lý, thắt và chia
bằng dụng cụ bấm mạch nội soi 60 mm, kẹp
● Trường hợp bảo tồn thần
kinh: Các bó mạch thần kinh nằm ở mặt sau bên của tuyến tiền liệt có thể được
giải phóng dọc theo bề mặt tuyến tiền liệt hoặc âm đạo.

Hình 4: Mở cân bên 2 bên và kiểm soát mạch máu,
thần kinh 2 cánh bên
6.5.
Bước 5: Phẫu tích mặt trước
- Cánh tay
robot thứ tư và trợ lý sẽ kéo bàng quang về phía đầu để bộc lộ phức hợp tĩnh
mạch lưng (DVC). Dây chằng mu-tiền liệt tuyến và DVC được xác định và sau đó
cắt ngang bằng dao đốt đơn cực hoặc kéo lạnh. Tùy chọn, phức hợp DVC đã cắt
ngang có thể được khâu lại bằng chỉ khâu liên tục để giảm thiểu chảy máu.
- Đỉnh
tuyến tiền liệt và niệu đạo được cắt theo chu vi. Sau khi cắt bỏ gốc niệu đạo,
ống thông Foley được rút ra. Một cách khác, tuyến tiền liệt đỉnh có thể được
khâu chồng lên nhau. Niệu đạo được cắt ngang gần đỉnh tiền liệt tuyến và toàn
bộ bàng quang, tiền liệt tuyến và túi tính 2 bên được giải phóng hoàn toàn sau
đó được đặt vào túi bệnh phẩm trong cơ thể. Diện cắt niệu đạo từ niệu đạo tuyến
tiền liệt đỉnh được gửi đến khoa Giải phẫu bệnh để làm sinh thiết tức thì.

Hình 5: Kiểm soát DVC và phẫu tích cắt niệu đạo
6.6.
Bước 6: Nạo vét hạch chậu bịt (Hình 6)
- Phẫu
thuật cắt bỏ hạch bạch huyết vùng chậu hai bên bao gồm phẫu thuật cắt bỏ hạch
bạch huyết hai bên tiêu chuẩn, bao gồm việc cắt bỏ các hạch chậu ngoài, hạch
bịt kín và hạch chậu trong (hạ vị)

Hình 6: Nạo vét hạch chậu bịt
6.7.
Bước 7: Đưa 2 niệu quản ra da
- Xác định điểm
đưa NQ ra da 2 bên, dùng trocar hoặc pince đầu nhọn đi từ da vào ngoài phúc mạc
đến hố chậu 2 bên.
- Đưa 2 đầu
niệu quản đã kẹp ra ngoài ra theo đường tạo sẵn ngoài phúc mạc.
Khâu cố
định niệu quản vào da trên sonde hút số 8Fr hoặc 10Fr tùy vào kích thước niệu
quản.
6.8.
Bước 8: Lấy bệnh phẩm ra ngoài
- Ở nữ giới
có thể lấy qua dường mở âm đạo sau đó khâu phục hồi thành âm đạo.
- Ở nam
giới mở nhỏ đường trắng giữa dưới rốn lấy bệnh phẩm.
6.9.
Bước 9: Đóng các lỗ trocar và đóng bụng
Sau khi
phẫu thuật xong: Bàn giao người bệnh ra hồi tỉnh theo dõi và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
6.10.
Kết thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn thân: M, HA, nhiệt độ
- Đánh giá
tình trạng nhiễm trùng, chảy máu sau mổ.
- Theo dõi
ống dẫn lưu.
- Theo dõi
lượng nước tiểu 24h.
- Điều trị
dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, hoặc theo kháng sinh đồ.
- Rút dẫn
lưu ổ bụng sau 3-4 ngày sau mổ, thay sonde niệu quản 1 tháng 1 lần.
7.2. Tai
biến:
- Nhiễm
khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vùng mổ: điều trị chống nhiễm khuẩn, thay băng rửa
vết thương hàng ngày
- Thủng
trực tràng trong lúc mổ: đòi hỏi phải mổ cấp cứu khâu lỗ thủng và làm hậu môn
nhân tạo.
- Viêm phúc
mạc do rò phân, rò nước tiểu vào ổ bụng: phẫu thuật khâu lỗ rò, rửa bụng, dẫn
lưu, mở hậu môn nhân tạo.
- Biến
chứng chảy máu:truyền máu nếu mất máu trong mổ nhiều, chảy máu sau mổ tuỳ mức
độ có thể điều trị nội khoa hoặc phải mổ lại để cầm máu.
- Tắc dẫn
lưu niệu quản ra da: bơm thông hoặc thay sonde mới.
- Tắc ruột
sớm sau mổ: ít gặp.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Quy
trình kỹ thuật Bệnh viện Bình Dân 2018, trang 134- 140
2.
Aminoltejari K, Black PC. Radical cystectomy: a review of techniques,
developments and controversies. Transl Androl Urol. 2020 Dec;9(6):3073-3081.
3. Gore JL,
Litwin MS, Lai J, Yano EM, Madison R, Setodji C, Adams JL, Saigal CS., Urologic
Diseases in America Project. Use of radical cystectomy for patients with
invasive bladder cancer. J Natl Cancer Inst. 2010 Jun 02;102(11):802-11.
4. Menon M,
Hemal AK, Tewari A, Shrivastava A, Shoma AM, El-Tabey NA, Shaaban A, Abol-Enein
H, Ghoneim MA. Nerve-sparing robot-assisted radical cystoprostatectomy and
urinary diversion. BJU Int. 2003 Aug;92(3):232-6.
5. Pak JS,
Lee JJ, Bilal K, Finkelstein M, Palese MA. Utilization Trends and Short-term Outcomes
of Robotic Versus Open Radical Cystectomy for Bladder Cancer. Urology. 2017 May;103:117-123.
6.
Sathianathen NJ, Kalapara A, Frydenberg M, Lawrentschuk N, Weight CJ, Parekh D,
Konety BR. Robotic Assisted Radical Cystectomy vs Open Radical Cystectomy:
Systematic Review and Meta-Analysis. J Urol. 2019 Apr;201(4):715-720.
7.
Kowalewski KF, Wieland VLS, Kriegmair MC, Uysal D, Sicker T, Stolzenburg JU,
Michel MS, Haney CM. Robotic-assisted Versus Laparoscopic Versus Open Radical
Cystectomy-A Systematic Review and Network Meta-analysis of Randomized
Controlled Trials. Eur Urol Focus. 2023 May;9(3):480-490.
8. Rai BP,
Bondad J, Vasdev N, Adshead J, Lane T, Ahmed K, Khan MS, Dasgupta P, Guru K,
Chlosta PL, Aboumarzouk OM. Robotic versus open radical cystectomy for bladder
cancer in adults. Cochrane Database Syst Rev. 2019 Apr 24;4(4):CD011903.
148.9. PHẪU THUẬT NỘI
SOI TẠO HÌNH KHÚC NỐI NIỆU QUẢN-BỂ THẬN VỚI HỆ THỐNG ROBOT
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản là bệnh lý bẩm sinh mà nguyên nhân do giải phẫu hoặc
chức năng gây chít hẹp khúc nối làm cản trở lưu thông nước tiểu từ bể thận
xuống niệu quản gây nên hiện tượng ứ nước thận.
- Phương
pháp tạo hình cắt bỏ khúc nối hẹp và bể thận giãn, tạo hình lại bể thận - niệu
quản được Anderson và Hynes (A-H) đưa ra lần đầu tiên năm 1946, đã được công
nhận và sử dụng rộng rãi đến ngày nay. Tuy sau này có một số các cải biên vạt
bể thận nhưng về cơ bản vẫn dựa trên nguyên tắc lấy bỏ đi phần bệnh lý và tạo
hình khúc nối mới.
- Tạo hình
khúc nối niệu quản - bể thận (UPJ) là phẫu thuật nhằm điều trị tình trạng tắc
nghẽn tại vị trí khúc nối niệu quản - bể thận, nguyên nhân chính gây giãn đài
bể thận và ứ nước thận. Phẫu thuật nội soi có sự hỗ trợ của robot (da Vinci
system) đã trở thành phương pháp chuẩn trong điều trị, đặc biệt trong các
trường hợp cần khâu nối phức tạp với độ chính xác cao.
2. CHỈ
ĐỊNH
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản thứ phát sau phẫu thuật, sỏi, chấn thương hoặc viêm.
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản bẩm sinh.
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản tái phát sau nội soi đặt JJ thất bại.
- Có triệu
chứng: đau vùng hông lưng, nhiễm trùng tiểu tái diễn, suy giảm chức năng thận
do tắc nghẽn.
- Phát hiện
giãn đài bể thận nặng trên hình ảnh học (CT scan, MRI, MAG3/DTPA).
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản có biến chứng nhiễm khuẩn niệu cấp tính.
- Hẹp khúc
nối bể thận - niệu quản có chức năng thận bệnh lý < 15% (xạ hình thận).
- Bệnh nội
khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn, rối loạn đông máu chưa
kiểm soát…) không cho phép phẫu thuật.
- Dính phức
tạp do nhiều lần phẫu thuật bụng trước đó (tương đối).
4. THẬN
TRỌNG
Người bệnh
cao tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hoá chất
Kháng sinh
sau mổ, nhóm kháng sinh phổ rộng;
5.3.
Thiết bị y tế
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật nội soi ổ bụng.
- Dàn mổ
nội soi bơm hơi ổ bụng.
- Dao hàn
mạchhay dao siêu âm.
-
Hem-o-lok, clip titan.
- Hệ thống
mổ NS robot và các dụng cụ đi kèm.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao
thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn
tính, tuổi.
- Điều trị
ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn,
thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
5.5. Hồ
sơ bệnh án
- Đảm bảo đủ, đúng các phần
hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 90 - 210 phút tùy theo mức độ khó.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Hồ sơ
bệnh án đầy đủ thông tin, các phương pháp chẩn đoán bệnh, đánh giá tình trạng
toàn thân của người bệnh và các bệnh phối hợp.
- Hồ sơ có
đủ biên bản hội chẩn của khoa thống nhất chỉ định phẫu thuật; có giấy đồng ý
phẫu thuật được người bệnh và gia đình ký, ghi rõ ngày tháng năm; có giấy cam
kết đồng ý chi trả những phương tiện, trang thiết bị, thuốc điều trị ngoài
thanh toán của BHYT.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm:
- Gây mê
toàn thân.
- Đặt ống
nội khí quản.
- Đặt thông
tiểu bàng quang.
Tư thế
người bệnh:
- Tư thế flank
position nghiêng 60-70 độ về phía đối diện bên phẫu thuật.
- Bàn mổ có
khả năng gập cong vùng eo.
- Cố định
chắc chắn để tránh di chuyển trong quá trình thao tác robot.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1: Đặt
trocar.
+ Trocar
camera 12 mm: thường đặt ở đường giữa trên rốn.
+ Hai hoặc
ba trocar 8 mm cho các tay robot: đặt cách nhau 8-10 cm.
+ Trocar
phụ (5 mm hoặc 10 mm) để hút, giữ, đưa chỉ khâu và cắt sợi chỉ.
6.2.
Bước 2: tạo
khoang sau PM hoặc vào khoang PM, bơm hơi ổ bụng.
6.3.
Bước 3: bộc
lộ trường mổ.
- Vào
khoang sau phúc mạc bộc lộ cơ thắt lưng làm mốc, mở cân Gerota để đi vào khoang
sau phúc mạc.
- Hoặc vén
ruột, hạ đại tràng nếu đi vào ổ bụng.
6.4.
Bước 4: Tiếp
cận niệu quản và bể thận.
+ Tách lá
phúc mạc bên.
+ Tìm và
bộc lộ niệu quản, theo dõi lên đến chỗ khúc nối với bể thận.
+ Tách nhẹ
xung quanh bể thận, tránh tổn thương mạch máu cực dưới nếu có.
6.5.
Bước 5: đánh
giá tổn thương trong mổ, xác định nguyên nhân gây tắc nghẽn
- Bộc lộ
thận, bể thận - niệu quản: bóc tách sau phúc mạc, niệu quản có màu trắng ngà,
bể thận ứ nước giãn lớn.
- Đánh giá
vị trí hẹp, trong trường hợp sau khi đã phẫu tích hết bể thận niệu quản nhưng
chưa đánh giá rõ vị trí hẹp có thể dùng test lợi tiểu tiêm tĩnh mạch 20-40mg
furocemid và quan sát bể thận giãn tới chỗ hẹp).
- Xác định
chiều dài đoạn hẹp (thường 1-2 cm).
- Kiểm tra
mạch máu cực dưới nếu có (crossing vessels).
6.6.
Bước 6: Cắt
bỏ đoạn hẹp
+ Cắt niệu
quản tại chỗ hẹp gửi giải phẫu bệnh.
+ Nếu có
mạch máu bắt chéo phía trước, khâu nối niệu quản - bể thận nên chuyển sang sau
mạch máu (Anderson-Hynes dismembered pyeloplasty).
6.7.
Bước 7:
Mở rộng đầu xa niệu quản và tạo hình bể thận
+ Xẻ đầu
dưới niệu quản dạng chữ V
+ Đặt JJ bể
thận niệu quản
+ Khâu nối
phục hồi bể thận - niệu quản bằng chỉ tự tiêu 4/0 mũi rời hoặc khâu vắt (có thể
cắt tạo hình bể thận nếu giãn quá lớn )
6.8.
Bước 8:
Kiểm tra cầm máu kĩ.
6.9.
Bước 9:
Đặt dẫn lưu.
6.10.
Bước 10:
Đóng các lỗ trocar.
6.11.
Kết thúc quy trình:
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (Các dấu hiệu sinh tồn,
dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi
chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi người bệnh:
- Theo dõi
trong mổ:
- Mạch,
huyết áp người bệnh
- Nồng độ
CO2 và O2 trong máu qua SpO2 và PetCO2.
- Lượng máu
mất.
- Các biến
chứng trong mổ: Tổn thương mạch máu, tổn thương tạng.
- Thời gian
phẫu thuật.
- Chuyển mổ
mở: Do khó khăn về kỹ thuật, do tai biến chảy máu hay tổn thương các tạng lân
cận không thể tiếp tục phẫu thuật qua nội soi được.
- Nhận định
tổn thương và phân tích các yếu tố nguy cơ gây khó khăn cho phẫu thuật: tiền sử
mổ cũ; người bệnh béo phì, mỡ dày khó tạo khoang sau phúc mạc hay người bệnh
lùn, khoảng cách bờ sườn - mào chậu ngắn, khó đặt trocar, khó thao tác phẫu
thuật; rách phúc mạc, chảy máu…
- Theo dõi
sau mổ:
- Toàn
trạng người bệnh: Tri giác, mạch, huyết áp, nhiệt độ.
- Theo dõi
nước tiểu: Số lượng, màu sắc.
- Theo dõi
dẫn lưu: Số lượng, tính chất.
- Tình
trạng vết mổ, tình trạng tràn khí dưới da…
- Bồi phụ
nước và điện giải, nuôi dưỡng tĩnh mạch.
- Thời gian
lập lại lưu thông tiêu hóa.
- Thời gian
nằm viện.
7.2. Tai
biến và xử trí
- Tai biến
trong mổ:
- Tùy theo
tình trạng tai biến mà có thể tiếp tục nội soi hay chuyển mổ mở xử trí.
- Chảy máu
do tổn thương tĩnh mạch chủ: Khâu lại bằng chỉ mạch máu.
- Tổn
thương tạng (ruột non, đại tràng) khi phẫu tích NQ: Tùy thương tổn và tình
trạng ruột mà khâu lại hoặc đưa ra ngoài.
- Rách
thủng cơ hoành - màng phổi (khi đặt trocar): Khâu và dẫn lưu màng phổi.
- Rách phúc
mạc (với đường mổ sau phúc mạc): Khâu lại.
- Biến
chứng sau mổ:
- Chảy máu:
- Chảy máu
chân trocar: Khâu lại.
- Chảy máu
qua dẫn lưu: Điều trị nội khoa, nút mạch cầm máu hoặc cân nhắc phẫu thuật cầm
máu
- Rò nước
tiểu: Nước tiểu chảy qua dẫn lưu, có thể là rò tạm thời. Đặt lại sonde tiểu,
lưu dẫn lưu sau phúc mạc, chụp lại kiểm tra vị trí sonde JJ. Xét phẫu thuật lại
nếu điều trị bảo tồn không kết quả.
- Tụ dịch
vùng mổ: Đánh giá qua siêu âm, xoay hút dẫn lưu hoặc chọc hút dưới siêu âm.
- Nhiễm
trùng vết mổ: Cấy dịch vết mổ làm kháng sinh đồ; thay băng.
- Theo dõi
xa sau 1 tháng rút JJ siêu âm kiểm tra đánh giá tình trạng lại sau mổ, nếu cần
thiết đặt lại JJ hoặc mổ mở tạo hình bể thận niệu quản.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Lee Z,
Kaplan G, Giusto L, Eun DD. Robot-assisted laparoscopic pyeloplasty: technique
and outcomes. Int J Med Robot. 2020;16(1):e2048. doi:10.1002/rcs.2048
2. Autorino
R, et al. Contemporary techniques of robotic pyeloplasty: A systematic review
of the literature. BJU Int. 2021;127(2):199–214.
3. Cacciamani
GE, et al. Robotic pyeloplasty: Systematic review and meta-analysis of
comparative studies. Eur Urol Focus. 2019;5(4):562–571.
4. Smith A,
Badani KK. Robotic pyeloplasty. In: Campbell-Walsh-Wein Urology. 12th Ed.
Elsevier, 2020.
5. EAU
Guidelines on Urolithiasis and UPJ Obstruction. 2024 update.
149. PHẪU THUẬT NỘI SOI
KHÂU VỠ BÀNG QUANG
1. ĐẠI
CƯƠNG
Vỡ bàng
quang trong phúc mạc do chấn thương là sự mất nguyên vẹn của bàng quang và chỗ
mất nguyên vẹn của bàng quang thông thương với ổ bụng.
2. CHỈ
ĐỊNH
Vỡ bàng
quang trong phúc mạc đơn giản, không kèm tổn thương vỡ ngoài phúc mạc hoặc tổn
thương các tạng khác trong ổ bụng.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
Người bệnh
có bệnh nội khoa đi kèm có chống chỉ định gây mê.
4. THẬN
TRỌNG
Người cao
tuổi có bệnh nền phối hợp.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ
(phẫu thuật viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Toan mổ,
áo mổ, găng vô khuẩn.
- Tấm trải,
opsite.
- Dao
thường.
- Gạc con.
- Bộ dàn
máy nội soi, bơm hơi.
- Dụng cụ
nội soi ổ bụng.
- Chỉ tự
tiêu 2/0, 4/0, khâu da 3/0.
- Dẫn lưu.
- Sonde
Foley, túi đựng nước tiểu.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Là tình
trạng cấp cứu nên rất dễ xảy ra các biến chứng sau mổ trên người bệnh có bệnh
nền phối hợp.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê nội khí quản.
Tư thế
người bệnh: Người
bệnh nằm ngửa.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Đặt 03
trocar vào ổ bụng. Bơm hơi.
- Vào ổ
bụng theo 3 trocar (2 trocar 10mm, 1 trocar 5mm).
6.2.
Bước 2:
- Kiểm tra,
đánh giá tình trạng ổ bụng, kiểm tra các tạng khác trong ổ bụng xem có thương
tổn kèm theo hay không.
- Tìm vị
trí thủng của bàng quang (có thể bơm Blue methylene vào bàng quang để xác định
vị trí thủng).
6.3.
Bước 3:
- Cắt lọc
hai mép lỗ thủng.
- Khâu lỗ
thủng bàng quang bằng chỉ tự tiêu 2-0.
- Bơm bàng
quang kiểm tra chỗ khâu bàng quang.
6.4.
Bước 4:
- Hút rửa
lại ổ bụng
- Dẫn lưu ổ
bụng.
- Khâu các
lỗ trocar.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Theo dõi
toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.
- Theo dõi
tình trạng bụng sau mổ.
- Theo dõi
tình trạng vết mổ
- Nước
tiểu: số lượng và màu sắc nước tiểu.
- Dẫn lưu
khoang retzius: màu sắc, số lượng
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Thông
thường tỷ lệ tai biến thấp, có thể gặp:
- Sonde
tiểu có máu: Truyền rửa tránh máu cục bàng quang
- Chảy máu
qua dẫn lưu: Thường từ chỗ vỡ xương chậu. Đánh giá thương tổn trong mổ, cần thiết
có thể chèn mèche khoang Retzius. Có thể lựa chọn nút mạch chậu trong để cầm
máu.
- Rò nước
tiểu qua dẫn lưu Retzius: Kết hợp đặt sonde niệu đạo đường dưới và theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y Tế, 2017.
2. Hamdy,
F. C. & Eardley, I. (eds.) (2017) Oxford textbook of urological surgery.
First edition. Oxford, United Kingdom: Oxford University Press.
3. Samir S.
Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition,
Elsevier.
4. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski. (2019)
Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier.
5. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein.
(2020) Campbell – Walsh - Wein Urology. 12th edition, Elsevier.
6. Jay T.
Bishoff, Louis R. Kavoussi. (2022) Atlas of Laparoscopic and Robotic urologic
surgery. 4th edition, Elsevier.
7.
Pérez-Fentes D., Aranda-Pérez J., de la Cruz J.E., Soria F. (2022) Urinary
Stents, Springer Cham.
150. PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT XƠ HẸP NIỆU ĐẠO BẰNG LASER
1. ĐẠI
CƯƠNG
- Hẹp niệu đạo là biểu
hiện của việc viêm nhiễm hay chấn thương nào đó ở hệ tiết niệu, đây cũng là một
bệnh lý niệu khoa thường gặp. Bệnh được biểu hiện với các triệu chứng của hội
chứng đường tiểu dưới.
- Điều trị xơ hẹp niệu
đạo là kỹ thuật laser phóng bên là can thiệp sử dụng hiệu ứng quang nhiệt của
laser với bước sóng phù hợp nhằm lấy bỏ mô tổ chức vùng niệu đạo, mở rộng niệu
đạo.
- Việc dẫn truyền tia
laser nhiều cách: tiếp xúc, phóng thẳng... nhưng để quan sát tốt nhất khi dùng
với hệ thống nội soi tiết niệu dưới, người ta sử dụng cách dẫn truyền phóng bên
thông qua 1 gương gắn trên đầu dây dẫn nhằm chuyển hướng laser 700 cho phép can thiệp viên
quan sát tốt nhất với ống kính 300.
2. CHỈ
ĐỊNH
Người bệnh
hẹp niệu đạo trước hoặc sau, vẫn có đường thông hay rỉ tiểu.
3. CHỐNG
CHỈ ĐỊNH
- Đang có
tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Các bệnh
lý khác làm cho người bệnh không thể nằm tư thế sản khoa: gù, vẹo, gãy cổ xương
đùi…
- Có các
bệnh kèm theo gây ra.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh có rối loạn
đông máu.
- Nhiễm
trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người
bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật
viên chính).
- 01-02 bác
sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều
dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2.
Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch
sát khuẩn.
- Cồn 70º.
- Nước muối
sinh lý NaCl 0,9%.
- Sorbitol 3%.
5.3.
Thiết bị y tế:
- Dàn
camera, nguồn sáng, máy soi bàng quang, dụng cụ cắt túi thừa nội soi.
- Bộ phẫu
thuật nội soi niệu quản: ống soi bàng quang, bộ tay cắt đốt nội soi đơn cực
hoặc lưỡng cực.
- Máy laser
và dây laser.
- Ăng cắt
nội soi; ăng xẻ rãnh cổ bàng quang; ăng quả cầu đốt cầm máu nội soi.
- Sonde tiểu
3 chạc các cỡ.
- Máy dao
điện đơn cực hoặc lưỡng cực.
5.4.
Người bệnh:
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến
chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do
cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân
bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các
bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu
thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
5.5. Hồ
sơ bệnh án:
- Đảm bảo
đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng
người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết
của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông
số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra
hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ
và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6. TIẾN
HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Phương
pháp vô cảm: Gây
mê tĩnh mạch hoặc gây tê tủy sống.
Tư thế
người bệnh: Tư
thế sản khoa, dạng và kê cao 2 chân.
Kỹ
thuật:
6.1.
Bước 1:
- Thực hiện
khâu sát trùng da rộng bộ phận sinh dục, bụng ngang rốn, nửa trên đùi và vùng
tầng sinh môn.
- Trải
toan, lắp máy.
6.2.
Bước 2:
Đặt máy soi niệu đạo bàng quang đánh giá tình trạng: niệu đạo, tình trạng xơ
hẹp.
6.3.
Bước 3:
- Tiến hành
luồn dây dẫn laser, khởi động máy phát laser, công suất ban đầu mặc định 80W,
có thể tăng giảm công suất tùy can thiệp viên. Tiến hành can thiệp mở rộng niệu
đạo từ vị trí 6 giờ sang 2 bên.
- Vừa quét
bay hơi, vừa cầm máu các vị trí chảy máu.
6.4.
Bước 4:
- Bơm rửa
cầm máu kỹ.
- Đặt sonde
Foley số 16 - 18 tùy trường hợp.
- Nhỏ giọt
bàng quang liên tục bằng dung dịch NaCl 0,9%.
- Các bệnh
lý khác kèm theo: Sỏi bàng quang: có thể tiến hành tán gắp sỏi bàng quang ngay
trước khi tiến hành can thiệp laser phóng bên trong cùng một cuộc can thiệp.
6.5. Kết
thúc quy trình: Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn
lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án.
7. THEO
DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi:
- Các thông
số sinh tồn: toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Kiểm soát
đau.
- Lưu thông
sonde tiểu, tính chất màu sắc nước tiểu qua sonde.
- Lưu sonde
10-14 ngày.
- Kháng
sinh sau mổ 5 ngày.
7.2. Các
biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Thủng
trực tràng: hay gặp khi hạ cổ bàng quang, dừng can thiệp, đặt sonde, kháng sinh
mạnh, chuyển phẫu thuật dò bàng quang trực tràng có chuẩn bị sau.
- Cơn tăng
huyết áp do hấp thu dịch rửa: rất hiếm, lợi tiểu trong can thiệp.
- Biến
chứng xa hẹp niệu đạo: nong, xẻ vị trí hẹp.
- Xơ chít
hẹp cổ bàng quang tái phát: do cơ địa xơ hoá, dự phòng bằng dùng corticoid liều
thấp toàn thân hoặc tiêm corticoid liều thấp bằng nội soi tại cổ bàng quang sau
can thiệp 10 ngày.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y tế, 2017.
2. Samir S.
Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition, Elsevier.
3. Zheng,
X., Han, X., Cao, D., Xu, H., Yang, L., Ai, J., & Wei, Q. (2019).
Comparison between cold knife and laser urethrotomy for urethral stricture: a
systematic review and meta-analysis of comparative trials. World journal of urology,
37(12), 2785–2793. https://doi.org/10.1007/s00345-019-02729-3
4. Joseph
A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski.
(2019) Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier.
5. Alan W.
Partin, Roger R. Dmochowski, Louis R. Kavoussi, Craig A. Peters, Alan J. Wein.
(2020) Campbell – Walsh - Wein Urology. 12th edition, Elsevier.
6. Jay T.
Bishoff, Louis R. Kavoussi. (2022) Atlas of Laparoscopic and Robotic
urologic surgery. 4th
edition,
Elsevier.
7.
Pérez-Fentes D., Aranda-Pérez J., de la Cruz J.E., Soria F. (2022) Urinary
Stents, Springer Cham.