|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6/CT-UBND
|
Lào Cai, ngày 10
tháng 4 năm 2026
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, SỬ
DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, PHÂN BÓN, GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÀO CAI
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV),
phân bón, giống cây trồng nông nghiệp là những loại vật tư thiết yếu phục vụ cho
sản xuất. Thời gian qua, công tác quản lý vật tư nông nghiệp đã được các Sở,
ban, ngành và các địa phương trong tỉnh quan tâm tổ chức triển khai, kiểm tra,
kiểm soát chặt chẽ góp phần quan trọng vào việc đưa sản xuất nông nghiệp của tỉnh
phát triển theo hướng an toàn, bền vững, nâng cao giá trị gia tăng. Tuy nhiên,
tại một số địa phương trong tỉnh còn xảy ra tình trạng sử dụng, sản xuất, kinh
doanh giống cây trồng nông nghiệp không rõ nguồn gốc xuất xứ, các mặt hàng hạt
giống nhập khẩu không có tem nhãn phụ của đơn vị được phép nhập khẩu, tiêu chuẩn
cây giống không đảm bảo. Việc sử dụng phân bón vô cơ tại các vùng sản xuất hàng
hóa chưa cân đối, hiệu quả, còn xảy ra tình trạng lạm dụng phân bón vô cơ ảnh
hưởng tới chất lượng nông sản và tăng chi phí đầu vào cho sản xuất, tác động xấu
đến môi trường. Tình trạng buôn bán thuốc BVTV trái pháp luật (thuốc nhập lậu,
thuốc ngoài danh mục) vẫn còn diễn ra đặc biệt tại các chợ phiên vùng cao. Việc
sử dụng thuốc BVTV tại một số địa phương chưa có sự tham gia quản lý chặt chẽ của
chính quyền địa phương, nhiều hộ dân chưa tuân thủ tốt nguyên tắc “4 đúng” dẫn
đến chất lượng nông sản chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường, đặc
biệt là thị trường quốc tế.
Để tăng cường công tác quản lý
nhà nước về giống cây trồng, phân bón và thuốc BVTV (vật tư nông nghiệp); đấu
tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật bảo
vệ sản xuất nông nghiệp, môi trường sinh thái, quyền và lợi ích hợp pháp của
người dân, doanh nghiệp. Góp phần thực hiện thành công các Nghị quyết của Trung
ương, Bộ Chính trị, Chính phủ và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, Đề
án số 09 về phát triển toàn diện khu vực nông thôn tỉnh Lào Cai giai đoạn
2026-2030 ban hành theo Nghị quyết số 35-NQ/TU ngày 29/12/2025 của Tỉnh ủy Lào
Cai về việc ban hành 17 đề án trọng tâm thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
Lào Cai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 03/02/2026 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển dược liệu chiến lược tỉnh Lào Cai giai
đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2050. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan quán triệt và tổ chức thực hiện tốt các nội dung
sau:
1. Các nhiệm
vụ trọng tâm
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hoá theo chuỗi giá trị gắn với định hướng thị trường, nâng cao
chất lượng nông sản đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu thông
qua việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước đối với vật tư nông nghiệp
ở các cấp, ngành, địa phương trong tỉnh; phân rõ trách nhiệm, tạo nên sự đồng
thuận trong công tác quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến các quy định của pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, ý thức
trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán và sử dụng vật tư nông
nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn người dân nhận biết, không mua bán, sử dụng các loại vật
tư nông nghiệp giả, kém chất lượng, bị cấm sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành
theo quy định của pháp luật. Tập trung kiểm soát đối với giống cây trồng chưa
được cấp Quyết định lưu hành hoặc chưa thực hiện tự công bố lưu hành (kể cả trường
hợp lưu hành đặc cách), phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam, thuốc
bảo vệ thực vật bị cấm hoặc không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật
được phép sử dụng tại Việt Nam. Đồng thời, tăng cường quản lý hoạt động buôn
bán, sử dụng giống cây trồng bản địa, giống đặc sản địa phương; kiểm soát chặt
chẽ nguồn giống cung ứng nhằm ngăn chặn tình trạng giả mạo giống đặc sản, bảo vệ
uy tín, giá trị sản phẩm nông nghiệp của địa phương.
- Xây dựng, phổ biến và nhân rộng
các mô hình sản xuất trồng trọt theo chuỗi liên kết khép kín từ cung ứng vật tư
đầu vào đến thu mua sản phẩm đầu ra theo hướng an toàn, nâng cao giá trị và
phát triển bền vững.
- Tăng cường công tác quản lý,
buôn bán, sử dụng giống cây trồng bản địa, giống đặc sản, kiểm soát chặt chẽ
nguồn giống cung ứng cho các vùng sản xuất hàng hóa nhằm tránh thoái hóa, tránh
giả mạo giống đặc sản. Phát động và đẩy mạnh phong trào sử dụng phân bón cân đối,
hiệu quả, khuyến khích người dân sản xuất, sử dụng phân bón hữu cơ thay thế
phân bón vô cơ phù hợp với điều kiện sản xuất; Hướng dẫn, quản lý, giám sát việc
sử dụng thuốc BVTV tại cộng đồng theo nguyên tắc “4 đúng”, không lạm dụng sử dụng
thuốc BVTV hóa học; tăng cường sử dụng thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thuốc
thảo mộc trong danh mục được phép sử dụng trong phòng chống sinh vật gây hại
cây trồng. Nâng cao ý thức trong cộng đồng nhằm thu gom triệt để vỏ bao gói thuốc
BVTV sau sử dụng để chuyển giao, xử lý tiêu hủy theo quy định.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
đặc biệt là kiểm tra đột xuất việc chấp hành các quy định pháp luật về sản xuất,
buôn bán và sử dụng vật tư nông nghiệp; chủ động đấu tranh, ngăn chặn và xử lý
các hành vi nhập lậu, vận chuyển, sản xuất, kinh doanh, buôn bán vật tư nông
nghiệp là hàng giả, hàng cấm, hàng kém chất lượng, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
hoặc chưa được phép lưu hành trên thị trường, đặc biệt lưu ý quản lý trên môi
trường thương mại điện tử và tại các chợ phiên.
- Gắn quản lý việc sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật, phân bón với kiểm soát an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc
và kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm nông sản, đặc biệt đối
với các vùng sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu. Qua đây, nâng cao nhận thức,
ý thức tự giác chấp hành nghiêm các quy định về sản xuất, sử dụng vật tư nông
nghiệp của các tổ chức, cá nhân, góp phần bảo vệ sức khỏe Nhân dân, bảo vệ môi
trường, đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
2. Trách
nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường
2.1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản chỉ đạo liên quan
đến công tác quản lý Nhà nước về giống cây trồng nông nghiệp, phân bón và thuốc
BVTV trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn, nghiệp
vụ và phổ biến các quy định của pháp luật về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,
giống cây trồng, an toàn hóa chất cho các tổ chức, cá nhân và cán bộ làm công
tác quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp từ cấp tỉnh đến cấp xã; đồng thời
chú trọng đào tạo, xây dựng đội ngũ nông dân nòng cốt, tổ khuyến nông cộng đồng
tại các vùng sản xuất tập trung nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm chấp hành
pháp luật, bảo đảm an toàn cho cộng đồng và bảo vệ môi trường.
- Xây dựng phương án, kế hoạch
phát triển sản xuất nông nghiệp, hướng dẫn thời vụ, cơ cấu giống, chủ động nguồn
cung ứng giống đáp ứng đủ, kịp thời cho sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh. Làm tốt
công tác kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch
thực vật, đặc biệt đối với những giống cây trồng nhập nội khi đưa vào khảo nghiệm,
gieo trồng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các Sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường tăng cường công tác tuyên truyền, hướng
dẫn Nhân dân sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng an toàn, bền vững (Hữu
cơ, VietGAP, GACP-WHO…) nhằm nâng cao giá trị sản xuất và đáp ứng yêu cầu của
thị trường: (1) Phổ biến tác hại của việc lạm dụng phân bón vô cơ và hướng
dẫn Nhân dân áp dụng các biện pháp sử dụng phân bón tiết kiệm, cân đối và hiệu
quả; (2) Tổ chức xây dựng thực hiện và nhân rộng các mô hình sản xuất
phân bón từ việc tái chế phế, phụ phẩm nông nghiệp và rác thải sinh hoạt; các
mô hình sử dụng phân bón tiết kiệm, cân đối, hiệu quả; mô hình sử dụng chế phẩm
vi sinh trong ủ phân hữu cơ an toàn, bền vững tại các vùng sản xuất hàng hóa chủ
lực; (3) Tăng cường sử dụng phân bón cân đối, hiệu quả; áp dụng nguyên tắc
“4 đúng” trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Đôn đốc, hướng dẫn thu gom, vận
chuyển, xử lý vỏ bao gói thuốc BVTV, thuốc BVTV vô chủ, thuốc BVTV phải thu hồi,
tiêu hủy theo quy định; kiểm tra, đánh giá, xác minh và xử lý các vi phạm về
quy định đảm bảo an toàn trong việc sử dụng thuốc BVTV.
- Tiếp nhận, giải quyết các thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường
liên quan lĩnh vực quản lý vật tư nông nghiệp. Thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc
đột xuất đối với các cơ sở đã được cấp Quyết định công nhận, Giấy chứng nhận,
Giấy công nhận… đủ điều kiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ
chức giám sát việc duy trì các điều kiện và yêu cầu cơ sở khắc phục kịp thời
các tồn tại, thiếu sót (nếu có) theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan chức
năng liên quan, chính quyền địa phương tăng cường công tác kiểm tra việc thực
hiện công tác quản lý nhà nước của các địa phương, việc chấp hành pháp luật về
sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật tư nông nghiệp của các tổ chức, cá nhân trên
địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm và giải quyết các
khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
- Tổng hợp, theo dõi danh sách
các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc BVTV, giống cây trồng
trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ công tác quản lý, tiếp nhận và hướng dẫn các tổ
chức kinh doanh phân bón, thuốc BVTV, giống cây trồng thực hiện kê khai giá
theo quy định.
2.2. Sở
Công thương
Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tăng
cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm về kinh doanh hàng hóa nhập lậu, sản xuất, buôn bán
hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ,…
đặc biệt là các hành vi vi phạm đối với nhóm vật tư nông nghiệp và các hành vi
vi phạm trên môi trường thương mại điện tử theo quy định của pháp luật.
2.3. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tăng cường quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
và sở hữu trí tuệ đối với vật tư nông nghiệp đặc biệt đối với lĩnh vực giống
cây trồng. Kiểm tra việc chấp hành quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
ghi nhãn hàng hóa, sở hữu trí tuệ; xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Đẩy mạnh ứng
dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, kiểm soát chất lượng,
truy xuất nguồn gốc vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.4. Sở
Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành liên quan và các địa phương căn cứ khả năng
cân đối ngân sách tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí trong dự
toán ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện Chỉ thị về việc tăng cường quản
lý hoạt động sản xuất, buôn bán và sử dụng thuốc BVTV, phân bón, giống cây trồng
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2.5. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan truyền
thông, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền, phổ biến quy
định pháp luật về quản lý, sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật tư nông nghiệp.
2.6. Công
an tỉnh
Chỉ đạo phòng nghiệp vụ, công
an các xã, phường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương và
các cơ quan chức năng thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường tăng cường kiểm tra
việc sản xuất, buôn bán và sử dụng vật tư nông nghiệp; ngăn chặn, xử lý kịp thời
các trường hợp có hành vi ngăn cản, chống đối trong thực thi công vụ; tiếp nhận
thông tin, hồ sơ, đối tượng vi phạm do cơ quan chức năng chuyển sang để điều
tra, xác minh (nếu có) đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định
của pháp luật.
2.7.
Thanh tra tỉnh
Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong quản lý nhà nước về sản xuất, kinh
doanh giống cây trồng, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh; kịp
thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2.8. Chi
cục Hải quan khu vực VII
Quản lý giám sát chặt chẽ các
hoạt động nhập khẩu vật tư nông nghiệp, tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ
tại các cửa khẩu nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các trường hợp buôn bán, vận
chuyển vật tư nông nghiệp do nước ngoài sản xuất chưa được đăng ký nhập khẩu,
lưu hành vào địa bàn tỉnh.
2.9. Bộ
chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai
Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh chỉ đạo các Đồn Biên phòng phối hợp với chính quyền địa phương các
xã, phường dọc tuyến biên giới và các ngành chức năng đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, vận động người dân chấp hành tốt các quy định của nhà nước về sản xuất,
buôn bán và sử dụng vật tư nông nghiệp tại các khu vực biên giới; tăng cường kiểm
tra, kiểm soát việc xuất nhập cảnh, hàng hóa qua lại biên giới, phát hiện, ngăn
chặn và thu giữ, tiêu hủy các loại vật tư nông nghiệp nhập lậu theo quy định.
2.10.
Chi cục kiểm dịch thực vật vùng 8
Tăng cường công tác kiểm dịch
thực vật tại các cửa khẩu thuộc thẩm quyền quản lý; kiểm soát chặt chẽ các đối tượng
sinh vật gây hại trên các giống cây trồng nhập nội. Đồng thời, thông báo cho
các cơ quan chuyên môn trên địa bàn tỉnh để theo dõi, kiểm tra theo quy định.
2.11.
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh và các Cơ quan thông tin đại chúng
Phối hợp với các cơ quan chuyên
môn và Ủy ban nhân dân các xã, phường tăng cường tuyên truyền, phổ biến quy định
của pháp luật về sản xuất, buôn bán và sử dụng vật tư nông nghiệp nhằm nâng cao
nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Chủ động
phối hợp với các cơ quan quản lý, thanh tra, kiểm tra để tuyên truyền, phản
ánh, thông tin kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật; đồng thời biểu dương,
nhân rộng các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt quy định và các mô hình, cách làm
hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước.
2.12. Ủy
ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện
tốt chức năng quản lý Nhà nước về giống cây trồng, phân bón và thuốc BVTV. Chỉ
đạo các phòng, ban chuyên môn tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các
quy định của pháp luật đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh
vực phân bón, thuốc BVTV, giống cây trồng trên địa bàn. Xây dựng đội ngũ nông
dân nòng cốt, tổ khuyến nông cộng đồng tại các vùng sản xuất tập trung.
- Xây dựng phương án phát triển
sản xuất nông nghiệp, hướng dẫn thời vụ, cơ cấu giống tại địa phương, chủ động
nguồn cung ứng giống trên địa bàn đặc biệt đối với nhóm cây lương thực, các loại
cây trồng đặc sản, cây chủ lực có thế mạnh, giá trị kinh tế cao của địa phương
gắn với phát triển sản phẩm theo chuỗi giá trị. Theo dõi, giám sát, kiểm tra và
chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất, buôn bán giống cây trồng nông nghiệp
trên địa bàn quản lý. Kịp thời phát hiện và phối hợp xử lý nghiêm các trường hợp
sản xuất, kinh doanh giống cây trồng không đủ điều kiện (bán rong), không có
nguồn gốc, xuất xứ, hết hạn sử dụng, không có tên trong Danh mục giống cây trồng
được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Đối với các mô hình khảo nghiệm, sản
xuất thử, trình diễn giống cây trồng nông nghiệp mới trước khi triển khai trên
địa bàn phải có Văn bản đồng ý của Sở Nông nghiệp và Môi trường, báo cáo kết quả
thực hiện mô hình theo quy định.
- Tổ chức thu gom, xử lý bao
gói thuốc BVTV sau sử dụng, tiêu hủy thuốc BVTV vô chủ tại địa phương theo quy
định; quy định địa điểm, triển khai xây dựng bể chứa và khu vực lưu chứa (nếu
có) bảo đảm yêu cầu; tuyên truyền, hướng dẫn người dân thu gom bao gói vào bể
chứa và thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra, hướng dẫn
việc thu gom, quản lý, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; định kỳ
hằng năm tổng hợp tình hình phát sinh, thu gom, xử lý trên địa bàn và báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Tăng cường tập huấn, truyền
thông, hướng dẫn người dân sử dụng phân bón cân đối và hiệu quả, khuyến khích
người dân sản xuất, sử dụng phân bón hữu cơ, dần thay thế phân bón vô cơ phù hợp
với điều kiện sản xuất trồng trọt của địa phương. Hướng dẫn áp dụng và nhân rộng
tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt, như: Mô hình quản lý dịch hại tổng hợp IPM,
mô hình canh tác lúa cải tiến SRI, mô hình sản xuất trồng trọt an toàn theo hướng
Hữu cơ, GAP, GACP-WHO, ....
- Tuyên truyền, hướng dẫn Nhân
dân sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc “4 đúng” đảm bảo an toàn, hiệu quả; giám
sát chặt chẽ việc sử dụng thuốc BVTV trên các cây trồng, đặc biệt tại các vùng
sản xuất chuyên canh, vùng sản xuất hàng hóa đảm bảo tạo ra các sản phẩm an
toàn cho sử dụng, xuất khẩu và bảo vệ môi trường;
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng,
điều kiện sản xuất, buôn bán, bảo quản hàng hóa; phối hợp xử lý các hành vi vi
phạm theo đúng quy định pháp luật đối với các cơ sở buôn bán vật tư nông nghiệp
trên địa bàn quản lý; Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn phối hợp chặt chẽ lực lượng
công an xã, ban quản lý các chợ ... tăng cường quản lý việc buôn bán thuốc BVTV
tại địa phương, tiến tới ngăn chặn, chấm dứt tình trạng buôn bán thuốc BVTV
trái pháp luật (thuốc nhập lậu, thuốc ngoài danh mục) tại các chợ phiên vùng
cao.
- Đề xuất, phân bổ kinh phí phục
vụ công tác quản lý vật tư nông nghiệp và tổ chức các hoạt động kiểm tra chất
lượng vật tư nông nghiệp lưu thông và sử dụng trên địa bàn đảm bảo hiệu quả.
- Định kỳ rà soát, tổng hợp
danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán phân bón, thuốc BVTV, giống
cây trồng trên địa bàn, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/12 hàng
năm để tổng hợp, theo dõi, phục vụ công tác quản lý.
3. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai
- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết
toàn dân trong việc tuyên truyền quy định của pháp luật về sản xuất, buôn bán
và sử dụng vật tư nông nghiệp.
- Chỉ đạo các cấp hội trực thuộc
đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động hội viên, Nhân dân sử dụng giống cây trồng
đảm bảo chất lượng, xuất xứ rõ ràng, sử dụng phân bón cân đối và hiệu quả, khuyến
khích người dân sản xuất, sử dụng phân bón hữu cơ thay thế phân bón vô cơ phù hợp
với điều kiện sản xuất; Hướng dẫn, quản lý, giám sát việc sử dụng thuốc BVTV để
hạn chế tác hại, phát huy hiệu quả đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và
môi trường sinh thái; phát động các phong trào thu gom vỏ bao gói thuốc BVTV
sau sử dụng từ đồng ruộng vào các bể chứa để xử lý, tiêu hủy theo quy định.
- Tăng cường công tác phối hợp
giám sát nhằm phát hiện, tố giác các hành vi sản xuất, buôn bán và sử dụng vật
tư nông nghiệp là hàng kém chất lượng, hàng giả, thuốc BVTV ngoài danh mục, bị
cấm sử dụng, nhập lậu làm ảnh hưởng đến sản xuất, môi trường.
4. Trách
nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, sử dụng giống cây trồng,
phân bón, thuốc BVTV
- Chỉ sản xuất, buôn bán, sử dụng
các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng nông nghiệp được phép
lưu hành tại Việt Nam và được cấp giấy phép nhập khẩu; đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng; tuân thủ đúng pháp luật và duy trì các
điều kiện sản xuất, buôn bán; cam kết không buôn bán hàng nhập lậu, hàng giả,
hàng kém chất lượng. Chịu trách nhiệm về chất lượng phân bón, thuốc BVTV, giống
cây trồng trong sản xuất, buôn bán thông qua việc lưu giữ hồ sơ hoặc công bố
tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa theo quy định.
- Phối hợp, tự giác chấp hành
việc kiểm tra và tuân thủ các biện pháp xử lý của cơ quan thanh tra, kiểm tra,
giám sát. Thu hồi, xử lý giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV không bảo đảm chất
lượng và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn sử dụng và sử dụng
giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV theo đúng nội dung ghi trên nhãn đảm bảo
an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường, sức khoẻ cộng đồng trong sản xuất nông
nghiệp.
5. Báo cáo
kết quả thực hiện
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy
ban nhân dân các xã, phường hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chỉ
thị về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nông nghiệp & Môi trường trước ngày
05/12 hàng năm.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này; tổng hợp
kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển
khai thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20/12 hàng năm.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, tổ chức triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục TT& BVTV;
- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Các Sở: Tài chính, NN&MT, Công thương, KH và CN; Văn hóa, Thể thao và
Du lịch;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Chi cục Hải quan khu vực VII;
- Chi cục kiểm dịch thực vật vùng 8;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- CVP, PCVP (NLN) UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NLN (Minh).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trung Bá
|