|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 120/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
22 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “PHÁT TRIỂN MẠNH
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THANH HÓA
Thực hiện Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư
nhân (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 68), Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06
tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước (sau đây viết
tắt là Nghị quyết số 79), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần
thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Quyết định số 463/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào
thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp
nhà nước”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư
nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau
đây viết tắt là Phong trào thi đua) với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phát huy sức mạnh của hệ thống
chính trị, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, thi đua phát triển tỉnh nhà góp
phần đưa đất nước phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình
của dân tộc; cụ thể hóa kịp thời, hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế nhà nước và kinh tế tư
nhân, góp phần quan trọng thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội, hướng tới mục tiêu 100 năm thành lập Đảng (năm 2030) và 100 năm thành
lập nước (năm 2045).
- Đổi mới tư duy, phát huy mạnh
mẽ nguồn lực, chung sức, đồng lòng, vượt qua mọi khó khăn, biến khát vọng thành
hành động, biến tiềm năng thành sức mạnh thực tế, tạo khí thế thi đua sôi nổi,
động lực thúc đẩy doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân phát triển
nhanh, bền vững, hiệu quả, doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò tiên phong, kiến
tạo, phát triển, dẫn dắt mở đường, cơ cấu lại nền kinh tế, góp phần thúc đẩy
tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh và quốc gia, đưa Thanh Hóa và
đất nước tiến mạnh trên con đường hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
- Thông qua phong trào thi đua,
khơi dậy tinh thần chủ động sáng tạo, khát vọng vươn lên, tạo động lực thúc đẩy
doanh nghiệp tự lực, tự cường, đoàn kết, phát huy tinh thần kinh doanh, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao
năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, góp phần tạo việc làm, tăng
thu ngân sách, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
- Phong trào thi đua được triển
khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm thiết thực, hiệu
quả với nội dung, hình thức phong phú. Các chỉ tiêu thi đua gắn trực tiếp với sự
phát triển của doanh nghiệp, có thể đo lường, đánh giá hàng năm.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Phong trào thi đua để kịp thời phát hiện, biểu dương, tôn
vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua.
II. CHỈ TIÊU
THI ĐUA ĐẾN NĂM 2030
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản
phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11% trở lên;
trong đó: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng khoảng 3% trở lên; công nghiệp - xây
dựng tăng khoảng 14% trở lên; dịch vụ tăng khoảng 9% trở lên; thuế sản phẩm
tăng khoảng 6% trở lên ; tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP
năm 2030 đạt 30%.
- Số doanh nghiệp thành lập mới
05 năm giai đoạn 2026 - 2030 đạt 15.000 doanh nghiệp trở lên. Phấn đấu đến năm
2030 có 40.000 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh, đạt tỉ lệ 10,44 doanh
nghiệp hoạt động/1.000 dân; hình thành một số doanh nghiệp lớn tham gia các chuỗi
giá trị trong nước, khu vực ASEAN và toàn cầu; tốc độ tăng trưởng của kinh tế
tư nhân bình quân đến năm 2030 đạt 13%/năm; tỉ lệ đóng góp của khu vực kinh tế
tư nhân vào GRDP của tỉnh năm 2030 đạt khoảng 58% - 62%; đóng góp khoảng 35% -
40% tổng thu ngân sách nhà nước; giải quyết việc làm cho khoảng 84% - 85% tổng
số lao động; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân đến năm 2030 đạt khoảng
15% - 17%/năm.
- Thu hẹp khoảng cách về trình
độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
tư nhân trong tỉnh với nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước và khu vực ASEAN. Nâng cao
hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực kinh tế nhà nước do tỉnh
quản lý theo hướng công khai, minh bạch hiện đại; tăng cường trách nhiệm giải
trình, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi
mới sáng tạo trong quản lý, điều hành. Phát huy vai trò chủ đạo, dẫn dắt của
kinh tế nhà nước trong định hướng, điều tiết và sử dụng hiệu quả các nguồn lực;
đồng thời hỗ trợ tạo động lực cho các thành phần kinh tế khác cùng phát triển;
đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với củng cố quốc phòng an ninh
và đảm bảo an sinh xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
III. NỘI
DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, các xã, phường, doanh nghiệp, doanh nhân triển
khai thực hiện phong trào thi đua với chủ đề, nội dung phù hợp; phấn đấu đạt,
vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản của Nghị quyết số 68, Nghị quyết số 79
của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm
kỳ 2025 - 2030, tập trung thi đua thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
1. Đối với
các cấp, các ngành, đơn vị
- Thi đua đổi mới tư duy, thống
nhất cao về nhận thức và hành động với phương châm: Chuyển mạnh từ quản lý hành
chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt, đồng
hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững.
- Thi đua đổi mới, hoàn thiện hệ
thống pháp luật đồng bộ, minh bạch, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về
thể chế, phân cấp, phân quyền, tạo lập môi trường thuận lợi, công bằng, minh bạch
cho các khu vực kinh tế trong khai thác và sử dụng nguồn lực quốc gia.
- Thi đua đổi mới môi trường
kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, tối ưu hóa; số hóa, xanh
hóa, thông minh hóa, tự động hóa, bảo đảm khả năng cạnh tranh khu vực và toàn cầu.
- Thi đua hỗ trợ doanh nghiệp
phát triển, trên các nội dung:
+ Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho
doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực về đất đai, tài nguyên, vốn, nhân lực chất
lượng cao; hỗ trợ xác lập, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ; xây dựng và áp
dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến...
với phương châm hài hòa hóa lợi ích của Nhà nước, Nhân dân và doanh nghiệp, giữa
doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp,
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu phát triển,
đào tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, chuyển giao công nghệ, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp đạt các
chứng chỉ, chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn ngành theo yêu cầu của thị trường xuất
khẩu, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng; hỗ trợ các dịch vụ tư vấn, xúc tiến
thương mại để kết nối các doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa tại các khu
công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm; thúc đẩy hộ kinh doanh trở thành doanh
nghiệp, doanh nghiệp nhỏ trở thành doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp lớn trở thành
doanh nghiệp lớn hơn.
2. Đối với
doanh nghiệp
- Thi đua nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, chuyển đổi số, chu yển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn; phát triển
các ngành công nghệ cao, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, công nghệ mới nổi, tích
hợp khoa học công nghệ vào các sản phẩm và dịch vụ, giảm chi phí giá thành sản
phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận, tạo hệ thống phân phối đến người tiêu dùng.
- Thi đua đổi mới phương thức
đánh giá và nâng cao hiệu quả hoạt đ ộ n g củ a doanh nghiệp gắn với quản trị
doanh nghiệp theo các nguyên tắc, chuẩn mực tiên tiến của quốc tế, tạo nhiều việc
làm, thực hiện tốt chế độ chính sách, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho
người lao động. Gương mẫu, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, bảo vệ
môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm...
- Thi đua xây dựng đội ngũ
doanh nhân hiện đại, bản lĩnh, trí tuệ, đạo đức, văn hoá kinh doanh, trung thực,
nâng cao trách nhiệm xã hội, trách nhiệm với cộng đồng doanh nghiệp, gắn với bản
sắc dân tộc và vươn tầm khu vực.
IV. TIÊU CHÍ
THI ĐUA, NGUYÊN TẮC VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Tiêu
chí thi đua
a) Đối với các cấp, các ngành,
đơn vị
- Hoàn thành có chất lượng, vượt
tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 68, Nghị quyết số 79 của Bộ
Chính trị và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025
- 2030.
- Bám sát thực tiễn, nghiên cứu
bổ sung kịp thời các hướng dẫn và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chính phủ
đề ra các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sự phát
triển của doanh nghiệp.
- Triển khai thực hiện
chính sách đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, đẩy mạnh cải cách hành
chính, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong toàn xã hội,
đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phát triển,
góp phần phát triển kinh tế nhanh, bền vững, hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh và quốc gia.
b) Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
- Tổ chức các hoạt động cụ thể,
thiết thực, hiệu quả, huy động sự tham gia phối hợp của các cấp ủy, chính quyền,
cơ quan liên quan trong việc phổ biến, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và Nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân trong
nền kinh tế.
- Phát huy vai trò giám sát, phản
biện xã hội, tham gia xây dựng cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
c) Đối với các doanh nghiệp
- Sản xuất kinh doanh hiệu quả,
bền vững, hợp pháp. Đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
nguồn lực, chú trọng phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động.
Giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Có hoạt động đổi mới công nghệ,
chuyển đổi số hiệu quả, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, có nhiều sáng
kiến, cải tiến kỹ thuật, b iện p h áp h ợp lý hóa sản xuất, sử dụng năng lượng
hiệu quả, sản xuất xanh - sạch - tiết kiệm.
- Xây dựng và nâng cao thương
hiệu, giá trị sản phẩm. Xây dựng và gìn giữ văn hóa kinh doanh, đạo đức kinh
doanh của doanh nhân Việt Nam, thực hiện cạnh tranh lành mạnh, minh bạch và
bình đẳng.
- Chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nội bộ đoàn kết; có đóng góp vào ngân
sách nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động
vì cộng đồng, đóng góp tích cực trong các phong trào thi đua của tỉnh.
d) Đối với cá nhân
- Với doanh nhân:
+ Tích cực đổi mới sáng tạo, áp
dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, có mô
hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, có khả năng nhân rộng, phát triển doanh nghiệp
bền vững.
+ Chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, đóng góp ngân sách nhà nước, giải quyết
việc làm và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động
vì cộng đồng.
- Với cán bộ, công chức, viên
chức: Có chuyên môn sâu, khả năng thích ứng linh hoạt với môi trường toàn cầu,
kỹ năng p hối hợp liên ngành đáp ứng yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng; có
nhiều sáng kiến, giải pháp sáng tạo được cấp có thẩm quyền công nhận trong việc
xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm
tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định, thủ tục hành chính
để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và mọi người dân có điều kiện phát
triển, làm giàu chính đáng.
2. Nguyên
tắc xét khen thưởng: Bảo đảm đúng quy định tại Luật Thi đua,
khen thưởng năm 2022 và Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2026
của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; tránh khen thưởng tràn lan, chú trọng khen thưởng
các tập thể, cá nhân trực tiếp tạo ra giá trị, có sáng kiến, mô hình mới, cách
làm hiệu quả, có khả năng nhân rộng.
3. Hình thức
và tiêu chuẩn khen thưởng
a) Khen thưởng hàng năm
Căn cứ kết quả thực hiện Phong
trào thi đua của các tập thể, cá nhân, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện
khen thưởng theo thẩm quyền đúng quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
b) Khen thưởng sơ kết và khen
thưởng tổng kết
- Khen thưởng sơ kết
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ.
+ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Giấy khen.
- Khen thưởng tổng kết
+ Huân chương Lao động.
+ Cờ Thi đua của Chính phủ.
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ.
+ Cờ Thi đua của UBND tỉnh.
+ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Giấy khen.
c) Tiêu chuẩn và thời gian đề
nghị khen thưởng
Căn cứ thành tích trong tổ chức,
thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân
tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen
thưởng có hiệu lực tại thời điểm đề nghị khen thưởng và hướng dẫn của Ban Thi
đua - Khen thưởng Trung ương.
4. Thời
gian thực hiện
Phong trào thi đua được triển
khai thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030, chia thành các giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2026 -
ngày 11/6/2028): Tổ chức triển khai thực hiện Phong trào thi đua. Sơ kết, đánh
giá rút kinh nghiệm giai đoạn 1 vào dịp kỷ niệm 80 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí
Minh ra lời kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948 - 11/6/2028); đề ra giải pháp hiệu
quả thực hiện giai đoạn tiếp theo , đồng thời biểu dương, khen thưởng cho các tập
thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu nổi bật nhân dịp sơ kết Phong
trào thi đua.
- Giai đoạn 2 (từ tháng 7/2028
- năm 2030): Căn cứ kết quả sơ kết, đánh giá việc thực hiện giai đoạn 1 và chỉ
đạo triển khai giai đoạn 2 của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, tỉnh
tiếp tục tổ chức thực hiện giai đoạn 2 của Phong trào thi đua; đồng thời, dự kiến
thời điểm tổng kết bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp
ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, nâng cao trách
nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp và cơ quan,
đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Phong trào thi đua.
2. Đẩy mạnh công tác truyền
thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tầng lớp
Nhân dân về mục đích, ý nghĩa của Phong trào thi đua, cổ vũ, lan toả những mô
hình tốt, cách làm hay, khích lệ tinh thần kinh doanh của doanh nghiệp, doanh
nhân và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận xã hội góp phần phát triển doanh nghiệp,
thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh
tranh quốc gia.
3. Phát hiện, động viên, biểu
dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong Phong
trào thi đua. Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp điển
hình tiên tiến, kinh doanh hiệu quả, bền vững, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội,
tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng. Đồng thời, xử lý nghiêm tình trạng
gây phiền hà, nhũng nhiễu doanh nghiệp; tăng cường đối thoại giữa chính quyền -
doanh nghiệp.
4. Hàng năm, Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng tỉnh tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực
hiện Phong trào thi đua ở m ột số cơ quan, đơn vị, địa phương; triển khai giới
thiệu các mô hình hay, cách làm sáng tạo để nâng cao chất lượng phong trào thi
đua.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương căn cứ Kế hoạch này và đặc điểm, tình hình, yêu cầu, nhiệm vụ để triển
khai Phong trào thi đua với nội dung, tiêu chí cụ thể, hình thức phù hợp, thiết
thực tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, quyết tâm cao hơn nữa trong hành
động của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp Nhân dân, thực hiện thắng
lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số
68-NQ/TW và Nghị quyết số 79- NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX. Khuyến khích phát động, triển khai Phong
trào thi đua hàng năm, gắn với các phong trào thi đua khác tại cơ quan, đơn vị,
địa phương.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội vận động đoàn viên, hội viên
phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế,
chính sách về phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế nhà nước.
3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cơ quan, đơn vị, địa phương phân công rõ trách nhiệm các thành viên trong
quá trình chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc triển khai thực hiện Phong trào thi
đua. Các cụm, khối thi đua bổ sung kết quả thực hiện phong trào thi đua là tiêu
chí chấm điểm hàng năm đối với đơn vị thành viên của cụm, khối thi đua.
4. Sở Tài chính chủ trì theo
dõi, cập nhật, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; tham mưu giải pháp
phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng các chương trình tổ chức đối
thoại doanh nghiệp cấp tỉnh; thực hiện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định
kỳ hàng năm về tình hình phát triển doanh nghiệp.
5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, đ ơn v ị, đ ịa phương có liên quan tổ chức triển
khai các nhiệm vụ thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, phát triển đổi mới
công nghệ trong doanh nghiệp; hỗ trợ doanh n gh iệp chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh; hỗ trợ xác lập, quản lý và phát triển tài sản trí tu ệ; hỗ trợ áp dụng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, các công cụ nâng
cao năng suất chất lượng, truy xuất nguồn; tổ chức hoạt độn g k ết n ố i cung cầu
công nghệ, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa k ết q u ả n gh iên cứu . Đồng
thời đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai thủ tục hành chính liên quan
doanh nghiệp trên môi trường trực tuyến.
6. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan hướng dẫn khen thưởng sơ kết, tổng kết
Phong trào thi đua.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tiếp tục chỉ đạo các cơ quan
truyền thông trên địa bàn tỉn h đ ẩy mạn h công tác tuyên truyền, giáo dục, mở
các chuyên trang, chuyên mục, tăng cường thời lượng tin, bài nhằm phát hiện, biểu
dương và nhân rộng những cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả, các điển hình tiên
tiến về thực hiện Phong trào thi đua.
8. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình
(VCCI Thanh Hóa - Ninh Bình) tuyên truyền, vận động cộng đồng doanh nghiệp tích
cực hưởng ứng tham gia thực hiện hiệu quả Phong trào thi đua. Phát hiện, bồi dưỡng,
nhân rộng điển hình tiên tiến, tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng doanh nghiệp.
Tổng hợp, phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp
trong quá trình triển khai thực hiện phong trào thi đua.
9. Ủy ban nhân d ân các xã, phường
xây dựng kế hoạch phát triển doanh nghiệp trên địa bàn , phù hợp với quy mô và
điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ hộ
kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.
10. Định kỳ hàng năm, các cơ
quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua
về Sở Tài chính và Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ
theo quy định.
Căn cứ Kế hoạch này, các cơ
quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho
phù hợp với tình hình thực tiễn , các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh về Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Thường trực: TU, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- VCCI Thanh Hóa - Ninh Bình;
- Lưu: VT, THĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|