|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 119/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 18
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG
KHÁNG THUỐC GIAI ĐOẠN 2026-2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
NINH
Căn cứ Quyết định số
1121/QĐ-TTg ngày 25/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược
quốc gia về phòng, chống kháng thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2023-2030 và tầm
nhìn đến năm 2045”;
Căn cứ Quyết định số
3534/QĐ-BYT ngày 12/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt “Kế hoạch
hành động phòng, chống kháng thuốc trong y tế giai đoạn 2026-2030”;
Căn cứ Thông báo số 172/TB-UBND
ngày 03/4/2026 kết luận phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 3 năm 2026;
UBND tỉnh Bắc Ninh xây dựng kế
hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống kháng thuốc giai
đoạn 2026-2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh với các nội
dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu chung
Làm chậm sự tiến triển kháng
thuốc và ngăn chặn, kiểm soát sự lây lan của các vi sinh vật kháng thuốc, bệnh
truyền nhiễm; đồng thời đảm bảo sự sẵn có, liên tục các thuốc kháng vi sinh vật
và sử dụng thuốc kháng vi sinh vật hợp lý để điều trị hiệu quả các bệnh truyền
nhiễm ở người và động vật; góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe con
người và động vật, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Mục tiêu
cụ thể và chỉ tiêu đến 2030
a) Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức
của các cấp chính quyền địa phương và hiểu biết của nhân viên y tế, thú y và
người dân về phòng, chống kháng thuốc.
- Chỉ tiêu 1: Kế hoạch phòng, chống
kháng thuốc giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 được cấp ngân sách để
triển khai thực hiện đạt 100% vào năm 2028, duy trì đến năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ hiểu biết
đúng về phòng, chống kháng thuốc ở người trưởng thành, bà mẹ đạt ít nhất là 60%
vào năm 2030 và ở nhân viên y tế, nhân viên thú y đạt ít nhất 70% vào năm 2030.
b) Mục tiêu 2: Củng cố hệ thống
giám sát kháng thuốc để cảnh báo kịp thời về sự xuất hiện, lan truyền, mức độ
và xu hướng kháng thuốc của các vi sinh vật.
- Chỉ tiêu 1: Về hệ thống giám
sát quốc gia về kháng thuốc ở người: Có ít nhất 02 bệnh viện tham gia vào năm
2030.
- Chỉ tiêu 2: Về hệ thống giám
sát quốc gia về kháng thuốc ở động vật: Phối hợp với các phòng xét nghiệm tuyến
Trung ương được chỉ định trong công tác giám sát kháng thuốc trong trồng trọt,
chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; tại tuyến tỉnh đầu tư thiết bị, nâng cao năng
lực, hiệu quả công tác giám sát kháng thuốc trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản.
- Chỉ tiêu 3: Ít nhất 90% cán bộ
tham gia trong hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc trong lĩnh vực y tế và
nông nghiệp được tập huấn chuyên môn về kỹ thuật nuôi cấy, định danh và kháng
sinh đồ và sử dụng, quản lý dữ liệu giám sát kháng thuốc.
- Chỉ tiêu 4: Có báo cáo giám
sát về kháng thuốc theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.
c) Mục tiêu 3: Giảm sự lan truyền
của vi sinh vật và bệnh truyền nhiễm.
- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ các bệnh viện
thiết lập chỉ tiêu và triển khai kế hoạch kiểm soát mức độ kháng thuốc của các
vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong bệnh viện; đánh giá tuân thủ thực hành tốt về
phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn sinh học: tuyến tỉnh đạt ít nhất
70% vào năm 2030; bệnh viện đa khoa (trừ tuyến tỉnh) đạt ít nhất 40% vào năm
2030.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ các bệnh viện
thực hiện kỹ thuật vi sinh để chẩn đoán, điều trị và giám sát kháng thuốc: tại
tuyến tỉnh đạt ít nhất 70% vào năm 2030; tại bệnh viện đa khoa (trừ tuyến tỉnh)
đạt ít nhất 30% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ các bệnh viện
thực hiện việc triển khai giám sát chủ động nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc
y tế và triển khai các can thiệp làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn này trong bệnh viện:
tuyến tỉnh đạt ít nhất 80% vào năm 2030; bệnh viện đa khoa (trừ tuyến tỉnh) đạt
ít nhất 40% vào năm 2030.
d) Mục tiêu 4: Sử dụng thuốc
kháng vi sinh vật ở người và động vật hợp lý, an toàn và có trách nhiệm.
- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ các bệnh viện
triển khai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh đạt ít nhất 50% vào năm
2030.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ các cơ sở
khám, chữa bệnh cho động vật tuân thủ hướng dẫn sử dụng kháng sinh của cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y đạt ít nhất 20% vào năm 2030.
3. Tầm nhìn
đến năm 2045
Đến năm 2045 kiểm soát cơ bản
tình trạng kháng thuốc; có hệ thống giám sát kháng thuốc trên địa bàn tỉnh; tổ
chức thực hiện giám sát kháng thuốc, giám sát sử dụng, tiêu thụ kháng sinh có
hiệu quả để ngăn chặn, kiểm soát sự lây lan của các vi sinh vật kháng thuốc, bệnh
truyền nhiễm, góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe con người và động
vật, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
II. CÁC NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nội dung
1.1.
Phối hợp hành động và đáp ứng liên ngành để phòng, chống kháng thuốc
- Xây dựng và triển khai kế hoạch
hành động cho từng lĩnh vực y tế, nông nghiệp, môi trường, công thương để giải
quyết các nguyên nhân dẫn đến tình trạng kháng thuốc trong các lĩnh vực tương ứng
theo hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan.
- Các Sở, ban, ngành, địa
phương chủ động triển khai phòng, chống kháng thuốc trên cơ sở các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch, lồng ghép vào các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh và ưu tiên phân bổ kinh phí hằng năm để thực hiện.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế
và duy trì hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành và chia sẻ thông tin về sự đề
kháng, sử dụng và tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật giữa các Sở, ban, ngành và
các đối tác có liên quan từ tuyến tỉnh đến các xã, phường.
- Triển khai thực hiện hiệu quả
bộ chỉ số đánh giá và theo dõi việc triển khai Chiến lược quốc gia về phòng, chống
kháng thuốc đối với lĩnh vực y tế, nông nghiệp, công thương và môi trường do
các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương ban hành.
1.2.
Chính sách, pháp luật, quy định chuyên môn
- Hướng dẫn chuyên môn về phòng
ngừa bệnh truyền nhiễm, kiểm soát nhiễm khuẩn, chẩn đoán và điều trị, sử dụng
thuốc kháng vi sinh vật, an toàn sinh học trong y tế, nông nghiệp.
- Hướng dẫn chuyên môn về thực
hành chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; sản xuất, chế biến thực phẩm; quản lý, xử
lý chất thải của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản, cơ sở chế biến thực phẩm để kiểm soát dư lượng kháng sinh và các vi sinh vật
kháng thuốc.
- Quản lý và xử lý nếu sử dụng
hoặc bán thuốc kháng vi sinh vật không có đơn thuốc; các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thực hiện kê đơn kháng sinh sai mục đích hoặc lạm dụng kháng sinh trong điều
trị người bệnh, không tuân thủ hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.
1.3.
Thông tin, truyền thông và vận động xã hội
- Tăng cường truyền thông, giáo
dục, nâng cao nhận thức của người dân về các nguyên nhân gây kháng thuốc, hậu
quả của kháng thuốc và các biện pháp phòng, chống kháng thuốc; thay đổi hành vi
để sử dụng thuốc kháng vi sinh vật có trách nhiệm, ngừng lạm dụng và sử dụng
thuốc kháng vi sinh vật sai mục đích; thúc đẩy các hành vi lành mạnh để ngăn ngừa
nhiễm trùng và sự lây lan của chúng, trong đó chú trọng nhân viên y tế, thú y,
người chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; bà mẹ, phụ nữ, học sinh, sinh viên.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
vận động các cấp, các ngành, đoàn thể, nhân viên y tế, thú y và người dân thực
hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật, các hướng dẫn, khuyến cáo về phòng,
chống kháng thuốc thông qua hệ thống thông tin truyền thông từ tỉnh tới xã, phường.
- Truyền thông về phòng, chống
kháng thuốc phù hợp với phương thức truyền thông và các nhóm đối tượng, trong
đó chú trọng xây dựng các thông điệp chủ chốt, thông điệp mới về kháng thuốc để
tác động mạnh mẽ tới xã hội.
- Tổ chức định kỳ tuần lễ truyền
thông phòng, chống kháng thuốc phù hợp với điều kiện thực tế hàng năm; các khóa
đào tạo liên tục, tập huấn cho nhân viên y tế, thú y về kỹ năng truyền thông
phòng, chống kháng thuốc.
2. Các giải
pháp chủ yếu
2.1.
Tăng cường hệ thống giám sát kháng thuốc, sử dụng và tiêu thụ thuốc kháng vi
sinh vật ở người, động vật, môi trường và thương mại
- Củng cố năng lực và tham gia
hệ thống giám sát kháng thuốc ở người, động vật và tại cộng đồng; tổ chức giám
sát sử dụng và tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật để làm cơ sở cung cấp bằng chứng
đề xuất điều chỉnh các hướng dẫn, các hoạt động can thiệp kịp thời ở cấp tỉnh
và cấp cơ sở.
- Cập nhật các hướng dẫn chuyên
môn về phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm, sử dụng kháng
sinh hợp lý, an toàn; sử dụng thuốc kháng vi sinh vật lựa chọn ưu tiên trong
chăm sóc sức khỏe con người; kiểm soát nhiễm khuẩn, giám sát sự đề kháng, sử dụng
và tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật.
- Thiết lập và duy trì cơ sở dữ
liệu quốc gia về kháng thuốc, tình hình sử dụng và tiêu thụ thuốc kháng sinh của
vi sinh vật ở người, động vật và môi trường.
- Áp dụng các tiêu chuẩn, hướng
dẫn quốc gia liên quan đến giám sát kháng thuốc và thống nhất thực hiện trong
lĩnh vực y tế và thú y.
- Phát triển công tác dược lâm
sàng, triển khai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh, quản lý kê đơn thuốc
và bán thuốc theo đơn.
- Thực hiện giám sát bán thuốc
kháng sinh theo đơn tại các cơ sở bán lẻ thuốc. Tăng cường cập nhật liên thông
dữ liệu mua bán, dữ liệu bán thuốc theo đơn tại các cơ sở bán lẻ thuốc.
- Triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý thuốc kháng vi sinh vật trên người tại các cơ sở y tế
như giám sát, cảnh báo về liều dùng, thời gian dùng, chống chỉ định trong quá
trình kê đơn của bác sỹ trên phần mềm quản lý của các cơ sở y tế.
2.2.
Nâng cao chất lượng nhân lực
- Tiếp tục thực hiện cơ chế
chính sách thu hút nguồn nhân lực về hồi sức tích cực, truyền nhiễm, vi sinh,
dược sỹ lâm sàng, kiểm soát nhiễm khuẩn, thú y.
- Rà soát, bổ sung, cập nhật nội
dung về phòng, chống kháng thuốc ở người và động vật trong các chương trình giảng
dạy, đào tạo nhân lực khối ngành sức khỏe tại địa phương.
- Tổ chức đào tạo liên tục nâng
cao năng lực cho bác sỹ, kỹ thuật viên vi sinh, dược sỹ, điều dưỡng, nhân viên
kiểm soát nhiễm khuẩn, nhân viên thú y và các nhân viên liên quan về phòng ngừa,
chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm, sử dụng kháng sinh hợp lý, an
toàn; sử dụng thuốc kháng vi sinh vật lựa chọn ưu tiên trong chăm sóc sức khỏe
con người; giám sát sự đề kháng, sử dụng và tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật.
2.3.
Tài chính
Bố trí nguồn kinh phí ngân sách
nhà nước và các nguồn hợp pháp khác; huy động nguồn kinh phí thường xuyên từ
các đơn vị có liên quan để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch; kêu gọi, thu
hút các nguồn kinh phí hợp pháp khác của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức
quốc tế để bổ sung nguồn lực thực hiện Kế hoạch.
2.4.
Nghiên cứu khoa học
- Nâng cao năng lực nghiên cứu
về đánh giá sử dụng thuốc, kháng thuốc, đặc biệt là nghiên cứu về vi khuẩn đa
kháng thuốc, triển khai các can thiệp thúc đẩy sử dụng kháng sinh hợp lý.
- Tiếp tục ưu tiên và hỗ trợ
nghiên cứu khoa học về các bệnh truyền nhiễm ở người, động vật, thủy sản, đồng
thời thúc đẩy các mối quan hệ giữa đối tác với các cơ sở nghiên cứu, bệnh viện,
trường đại học.
- Khuyến khích, củng cố và tạo
mối quan hệ với các đối tác hỗ trợ phát triển các nghiên cứu về phát triển thuốc
kháng vi sinh vật, chất kháng khuẩn có nguồn gốc từ dược liệu truyền thống và
các phương pháp chẩn đoán mới.
- Tăng cường nghiên cứu, chuyển
giao các kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm, xét
nghiệm vi sinh, quản lý chất lượng xét nghiệm vi sinh tại các bệnh viện, cơ sở
y tế dự phòng, cơ sở xét nghiệm và điều trị bệnh động vật, thủy sản.
- Triển khai khảo sát, đánh giá
kết quả thực hiện vào năm 2030 để làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
2.5.
Tăng cường hợp tác
- Tăng cường hợp tác quốc tế,
trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, tham gia các hội thảo, hội nghị, diễn đàn khoa học
về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, sử dụng thuốc hợp lý điều trị bệnh cho người
và động vật, chống nhiễm khuẩn bệnh viện, kiểm tra chất lượng xét nghiệm vi
sinh, kháng thuốc.
- Khuyến khích tham gia vào các
nghiên cứu hợp tác quốc tế liên quan đến phòng, chống kháng thuốc.
III. KINH
PHÍ
1. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh
phí từ ngân sách địa phương cho các hoạt động của Kế hoạch, bao gồm các hoạt động
truyền thông, giám sát sử dụng kháng sinh và kháng thuốc trong khám chữa bệnh ở
người và chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; giám sát kháng thuốc tại vùng sản xuất
cây trồng có sản lượng lớn và các hoạt động khác theo quy định.
2. Huy động nguồn kinh phí từ
các doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động theo dõi dịch bệnh; xét nghiệm bệnh
động vật, cây trồng và giám sát kháng thuốc của doanh nghiệp.
3. Huy động nguồn kinh phí thường
xuyên của các cơ sở y tế để phát triển hệ thống giám sát kháng thuốc điều trị bệnh;
phát triển hệ thống phòng xét nghiệm vi sinh và triển khai các hoạt động phòng,
chống kháng thuốc tại các cơ sở y tế.
4. Vận động, tìm kiếm nguồn
kinh phí từ nguồn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Trách nhiệm chung của các cơ
quan, đơn vị: căn cứ kế hoạch này, xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm để triển
khai thực hiện. Trong đó:
1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành, địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch này; ban hành theo thẩm quyền
các văn bản hướng dẫn thực hiện Kế hoạch.
Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát, tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện, tham mưu UBND tỉnh tổng kết
vào năm 2030 theo quy định, kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc (nếu có)
và đề xuất các giải pháp tháo gỡ, gửi cơ quan có thẩm quyền.
Triển khai thực hiện đảm bảo đầy
đủ, kịp thời và hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp có liên
quan đến ngành Y tế tại Kế hoạch.
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
xây dựng kế hoạch triển khai công tác phòng, chống kháng thuốc ở người. Chỉ đạo
bệnh viện tham gia hệ thống giám sát kháng thuốc, sử dụng và tiêu thụ thuốc
kháng vi sinh vật ở người. Tăng cường công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, phát triển
hệ thống xét nghiệm vi sinh tại các bệnh viện, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở xét
nghiệm; đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao các kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều
trị các bệnh truyền nhiễm; tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, nâng cao năng
lực cho nhân viên y tế về phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm,
sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn và thực hiện các nhiệm vụ khác theo Kế hoạch.
Chỉ đạo các cơ sở sản xuất,
cung ứng dược phẩm báo cáo sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc kháng sinh theo
quy định.
Chủ trì thực hiện các hoạt động
triển khai nhóm chỉ tiêu về giám sát bán thuốc kháng sinh theo đơn tại các cơ sở
bán lẻ thuốc trên địa bàn.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện đảm bảo đầy đủ, kịp thời và hiệu quả
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp có liên quan đến ngành Nông nghiệp
và Môi trường tại Kế hoạch.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan tuyên truyền, phổ biến về hướng dẫn sử dụng kháng sinh cho người
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức quản lý,
giám sát chặt chẽ việc buôn bán, sử dụng thuốc kháng sinh tại các cơ sở buôn
bán thuốc thú y, các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa
bàn tỉnh.
3. Sở
Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành, địa phương triển khai thực hiện đảm bảo đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các
mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp có liên quan đến lĩnh vực quản lý tại Kế
hoạch.
4. Sở Khoa
học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng
dụng và chuyển giao công nghệ trong phòng, chống kháng thuốc trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương tuyên truyền, phổ biến các thành tựu khoa học, công nghệ và
giải pháp đổi mới sáng tạo trong phòng, chống kháng thuốc tại Việt Nam giai đoạn
2023-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Góp phần nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, nhân viên y tế, thú y
và người dân thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật, các hướng dẫn,
khuyến cáo về phòng, chống kháng thuốc trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ
thống thông tin cơ sở thông tin, tuyên truyền nội dung Kế hoạch. Tuyên truyền
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, nhân viên y tế,
thú y và người dân thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật, các hướng dẫn,
khuyến cáo về phòng, chống kháng thuốc trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Tài
chính
Căn cứ chế độ, chính sách hiện
hành, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu cấp có
thẩm quyền cân đối ngân sách, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện các nội dung
hoạt động thuộc trách nhiệm của địa phương, theo quy định về phân cấp ngân sách
hiện hành.
7. Trường
Cao đẳng Y tế Bắc Ninh; Trường Cao đẳng Bắc Giang
Nghiên cứu các quy định, hướng
dẫn của Trung ương để bổ sung, cập nhật nội dung về phòng, chống kháng thuốc
trong các chương trình giảng dạy, đào tạo của Trường cho khối ngành sức khỏe phù
hợp với quy định.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, có trách nhiệm tổ chức và phối hợp thực hiện tốt các mục tiêu,
chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch và các Đề án trọng điểm của Chiến lược
trên địa bàn.
Chỉ đạo các ban, ngành, cơ quan
đoàn thể tại địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng, chống kháng thuốc;
tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống kháng thuốc để đạt các mục tiêu
theo kế hoạch.
9. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Chủ động, tích cực tuyên truyền,
vận động hội viên, người dân có trách nhiệm tham gia phòng, chống kháng thuốc,
sử dụng các thuốc kháng vi sinh vật hợp lý theo đúng quy định chuyên môn, tổ chức
phản biện chính sách và giám sát hoạt động phòng, chống kháng thuốc.
Kế hoạch này được ban hành để
triển khai Chiến lược quốc gia về phòng, chống kháng thuốc giai đoạn 2026-2030
và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; kể từ ngày Kế hoạch này được
ban hành, Kế hoạch số 243/KH- UBND ngày 31/7/2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh hết hiệu
lực thi hành.
Đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa
phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh, các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trường Cao đẳng Y tế Bắc Ninh; Trường cao đẳng Bắc Giang;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KGVX;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|