|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
166/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Hoàng Gia Long
|
|
Ngày ban hành:
|
24/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số 166/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày 24 tháng 4 năm 2026
|
KẾ
HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
88/NQ-CP NGÀY 22/7/2022 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 44-CTR/TU
NGÀY 13/3/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY TUYÊN QUANG VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 10-NQ/TW NGÀY 10/02/2022 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC ĐỊA CHẤT,
KHOÁNG SẢN VÀ CÔNG NGHIỆP KHAI KHOÁNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực
hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 22/7/2022 của Chính phủ và Chương trình hành động
số 44-CTr/TU ngày 13/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang thực hiện Nghị
quyết số 10-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa
chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
-
Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 88/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình
hành động số 44-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy bằng các nhiệm vụ cụ thể của
các cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở; bảo đảm sự thống nhất trong
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh sau hợp nhất;
bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ, thăm
dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên địa chất, khoáng sản.
-
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước về địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng; bảo đảm hoạt động
khoáng sản trên địa bàn tỉnh được quản lý chặt chẽ, đúng quy hoạch, đúng quy định
pháp luật, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, gắn với bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
-
Phát huy tiềm năng, lợi thế về tài nguyên địa
chất, khoáng sản của tỉnh; thúc đẩy phát triển công nghiệp khai khoáng theo hướng
hiện đại, chế biến sâu, kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, nâng cao giá trị
gia tăng và đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.
Yêu cầu
- Tổ
chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả; tạo sự thống nhất cao trong quá
trình lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
-
Hoạt động khai thác khoáng sản phải gắn với
chế biến sâu trên cơ sở quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, bảo
vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ
môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
-
Quán triệt quan điểm không đánh đổi môi trường
lấy tăng trưởng kinh tế; khai thác khoáng sản phải gắn với bảo vệ môi trường, sử
dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo tồn cảnh quan, đa dạng sinh học, phục hồi môi
trường sau khai thác và bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển
bền vững.
-
Xác định rõ nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, cơ
quan phối hợp, thời gian thực hiện, trách nhiệm của người đứng đầu; tăng cường
kiểm tra, giám sát, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương, chính
sách, pháp luật
-
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, quán triệt
Nghị quyết số 10-NQ/TW, Nghị quyết số 88/NQ-CP, Chương trình hành động số
44-CTr/TU và pháp luật về địa chất, khoáng sản đến cán bộ, đảng viên và Nhân
dân, nhất là người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhằm thống nhất
nhận thức về tầm quan trọng của tài nguyên địa chất, khoáng sản; việc quản lý,
khai thác, sử dụng khoáng sản phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, trên cơ
sở áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, kết hợp hài hòa với bảo tồn, dự trữ
cho tương lai.
-
Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng bằng nhiều
hình thức như hội nghị, hội thảo, báo chí, phát thanh, truyền hình, truyền
thông cơ sở, tài liệu tuyên truyền... nhằm thống nhất nhận thức về tầm quan trọng
của tài nguyên địa chất, khoáng sản; vai trò, vị trí của ngành địa chất và công
nghiệp khai khoáng. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời sau khi các văn bản
được ban hành đến các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và người dân.
-
Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư trong công tác
tuyên truyền và giám sát hoạt động khai thác khoáng sản; lồng ghép nội dung
tuyên truyền, giám sát vào các mô hình tự quản ở cơ sở.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật
về địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng
-
Rà soát, tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ
sung các văn bản, quy chế, quy định thuộc thẩm quyền của tỉnh nhằm tăng cường
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; cụ thể hóa kịp thời
các quy định mới của Trung ương, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương.
-
Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện cơ chế,
chính sách khuyến khích đầu tư, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại, công nghệ
sạch, chế biến sâu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên; gắn khai thác khoáng sản với
bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường sau khai thác và phát triển bền vững.
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về địa chất,
khoáng sản và công nghiệp khai khoáng
-
Tổ chức thực hiện đồng bộ quy hoạch, phương
án bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh; tiếp tục
thực hiện hiệu quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.
-
Thống kê, kiểm kê nguồn lực tài nguyên
khoáng sản; quản lý chặt chẽ việc cấp phép, gia hạn, đóng cửa mỏ, thu hồi giấy
phép; rà soát, có lộ trình xử lý các dự án đã được cấp phép nhưng không triển
khai, hoạt động manh mún, nhỏ lẻ, kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng.
-Tăng cường quản lý khoáng sản theo chuỗi từ khai thác, vận
chuyển, chế biến, tiêu thụ đến thực hiện nghĩa vụ tài chính; bảo đảm minh bạch,
chống thất thoát tài nguyên và thất thu ngân sách. Phối hợp chặt chẽ giữa các
cơ quan quản lý cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế và các lực lượng
chức năng trong kiểm tra, đối chiếu sản lượng khai thác thực tế so với giấy
phép, giám sát ranh giới mỏ, công suất khai thác và tuyến vận chuyển nhằm phòng
ngừa vi phạm, chống thất thu ngân sách.
4. Điều tra cơ bản địa chất, đánh giá tiềm năng khoáng sản
và điều tra tai biến địa chất
-
Tổ chức điều tra, đánh giá tai biến trượt lở,
lũ quét, sụt lún địa chất tại các khu vực có nguy cơ cao; cập nhật, hoàn thiện
hệ thống thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản; tích hợp kết quả với quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch dân cư, phương án phòng, chống thiên tai; hạn chế,
tiến tới không xem xét cấp phép hoạt động khoáng sản tại các khu vực có nguy cơ
cao về sạt lở, lũ quét, sụt lún.
-
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chất - khoáng sản đồng bộ, tích hợp với cơ
sở dữ liệu quốc gia; phấn đấu đến năm 2030, 100% dữ liệu địa chất - khoáng sản
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được số hóa, cập nhật và kết nối đồng bộ.
5. Quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
tài nguyên khoáng sản
-
Rà soát, khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản; tăng cường
bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
- Tập
trung hoàn thành thủ tục thăm dò, khai thác các mỏ phục vụ chế biến kim loại và
các mỏ đất, đá, cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường, bảo đảm nhu cầu
nguyên liệu cho các công trình, dự án phát triển kết cấu hạ tầng.
-
Kiểm soát chặt chẽ trữ lượng, công suất, sản lượng khai thác thực tế; tăng cường
kiểm tra, kiểm soát hoạt động vận chuyển khoáng sản quá tải; khai thác, mua
bán, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép.
6. Phát triển công nghiệp khai khoáng theo hướng hiện đại, bền
vững
-
Duy trì và phát triển các dự án khai thác, chế biến khoáng sản có hiệu quả; lựa
chọn một số nhóm khoáng sản có lợi thế, tiềm năng của tỉnh để tập trung quản
lý, khai thác và chế biến sâu; ưu tiên dự án có công nghệ tiên tiến, hiện đại,
thân thiện với môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải khí nhà
kính; thu hút doanh nghiệp có năng lực tài chính, quản trị và công nghệ hiện đại.
-
Thực hiện lộ trình chuyển đổi công nghệ, chấm dứt hoạt động khai thác, chế biến
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường quy mô nhỏ, công suất thấp, không
đổi mới công nghệ, không thân thiện với môi trường trước năm 2030.
-
Khuyến khích phát triển vật liệu xây dựng không nung, chuyển đổi công nghệ sản
xuất gạch từ sử dụng đất sét sang đất đồi theo lộ trình.
- Đến
năm 2030, phấn đấu tỷ lệ khoáng sản được khai thác gắn với chế biến, chế biến
sâu đạt từ 50% trở lên; tỷ lệ cơ sở khai thác, chế biến ứng dụng công nghệ tiên
tiến, thân thiện với môi trường đạt từ 80% trở lên; 100% các mỏ khoáng sản hết
thời hạn giấy phép thực hiện đầy đủ cải tạo, phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ
theo quy định; giảm ít nhất 70% các điểm khai thác nhỏ lẻ, manh mún, kém hiệu
quả.
- Tầm
nhìn đến năm 2045, cơ bản 100% hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh
được tổ chức theo hướng hiện đại, hiệu quả, gắn với chế biến sâu, công nghệ sạch,
kinh tế tuần hoàn, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; cơ bản chấm dứt
tình trạng khai thác nhỏ lẻ, manh mún, tự phát.
7. Thực hiện cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực
-
Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách của Trung ương về tái đầu tư nguồn
thu từ khai thác khoáng sản cho giáo dục, y tế, hạ tầng, an sinh xã hội tại địa
phương có khoáng sản; đồng thời tăng cường ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp
trong bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường sau khai thác và bảo đảm an sinh
xã hội tại địa phương.
- Hằng
năm, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
theo đúng của định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy ddinnhj có
liên quan; quản lý, sử dụng các nguồn hỗ trợ, đóng góp của doanh nghiệp khai
thác khoáng sản theo quy định của pháp luật hiện hành.
-
Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ chuyển mục đích sử dụng
rừng đối với các dự án khai thác khoáng sản theo quy định.
8. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
-
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát thường xuyên và đột xuất; chú trọng
phát huy vai trò kiểm tra, giám sát của chính quyền địa phương, cộng đồng dân
cư nơi có hoạt động khoáng sản.
-
Xem xét trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xảy ra sai phạm trong quản lý, sử dụng
khoáng sản; xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, tích trữ, nâng giá, vận chuyển
trái phép, khai thác vượt công suất, sai ranh giới.
-
Tăng cường kiểm tra, đối chiếu, rà soát việc kê khai, nộp thuế, phí, lệ phí, tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản nhằm quản lý chặt chẽ sản lượng và chống thất
thu ngân sách.
-
Tăng cường phối hợp giữa lực lượng Công an, cơ quan quản lý nhà nước về khoáng
sản và chính quyền địa phương trong nắm tình hình địa bàn, phòng ngừa, phát hiện,
đấu tranh, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, mua bán, tàng trữ, vận
chuyển khoáng sản trái phép; kiểm soát chặt chẽ các hành vi vận chuyển khoáng sản
quá tải, quá khổ, gây mất an ninh, trật tự, an toàn giao thông, ô nhiễm môi trường
và hư hỏng kết cấu hạ tầng.
9. Kiện toàn bộ máy, đào tạo nguồn nhân lực, đẩy mạnh phối hợp
liên ngành
-
Rà soát, kiện toàn tổ chức cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản ở
các cấp, phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy hiện hành của tỉnh.
-
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật,
chuyên gia, công nhân lành nghề cho lĩnh vực địa chất, khoáng sản; chú trọng
nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát lĩnh vực địa chất,
khoáng sản.
-
Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện nhiệm
vụ.
(Có
Phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
-
Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch này.
-
Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện của các cơ
quan, đơn vị, địa phương; tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy và cơ
quan Trung ương theo quy định.
-
Chủ trì tham mưu rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý địa chất,
khoáng sản; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chất - khoáng sản; chủ trì
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế
hoạch.
-
Chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường về quy trình kiểm tra, giám
sát hoạt động khoáng sản trên địa bàn; hướng dẫn rà soát, kế thừa, xử lý hồ sơ,
giấy phép, dữ liệu khoáng sản tại các địa bàn sau sáp nhập, bảo đảm quản lý
liên tục, thống nhất và đúng quy định.
- Hỗ
trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ cấp xã trong ứng dụng công
nghệ số phục vụ giám sát, quản lý cơ sở dữ liệu địa chất - khoáng sản; chú trọng
bồi dưỡng cho Công an cấp xã, công chức chuyên môn và cán bộ trực tiếp tham mưu
công tác quản lý khoáng sản về kỹ năng sử dụng thiết bị giám sát, ghi nhận hiện
trường, cập nhật cơ sở dữ liệu và phối hợp xử lý vi phạm.
2. Sở Xây dựng
-
Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường trong việc lập, điều chỉnh, phê duyệt hồ sơ dự án, thiết kế khai
thác, chế biến khoáng sản theo quy định.
-
Tham mưu lộ trình chuyển đổi công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chấm dứt hoạt
động khai thác, chế biến vật liệu xây dựng thông thường quy mô nhỏ, công nghệ lạc
hậu, không thân thiện với môi trường.
-
Tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nội dung thực hiện Đề án
phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến
năm 2050 đến các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh.
-
Phối hợp với các sở, ban, ngành nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khuyến khích
sử dụng nguồn nguyên liệu thay thế trong sản xuất vật liệu xây dựng, như sử dụng
cát nghiền thay thế cát tự nhiên để khắc phục tình trạng khan hiếm vật liệu xây
dựng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các cơ sở nghiền, tái chế phế liệu, phế thải
trong hoạt động xây dựng, vật liệu san nền, góp phần giảm áp lực trong khai
thác nguồn tài nguyên khoáng sản tự nhiên.
-
Thường xuyên phối hợp với các sở, ngành, các ban quản lý dự án và các nhà thầu
thi công rà soát nhu cầu vật liệu san lấp phục vụ các công trình trọng điểm
trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Công Thương
-
Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị khai thác khoáng sản không thuộc nhóm vật
liệu xây dựng thông thường trong việc lập, điều chỉnh, phê duyệt hồ sơ dự án,
thiết kế khai thác, chế biến khoáng sản.
-
Phối hợp quản lý việc bảo quản, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
trong hoạt động khai thác khoáng sản.
4. Sở Tài chính
-
Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo khả
năng cân đối ngân sách địa phương và quy định hiện hành của pháp luật về ngân
sách nhà nước, trên cơ sở chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đề xuất của Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
-
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan:
Hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn hỗ trợ, đóng góp của các doanh nghiệp khai
thác khoáng sản; phối hợp tham mưu sử dụng nguồn thu từ khoáng sản cho bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác và đầu tư các hạng mục tại địa phương có khoáng sản
được khai thác; phối hợp tham mưu hỗ trợ kinh phí, phương tiện, thiết bị giám
sát cho cấp xã thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thường xuyên, bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác theo khả năng cân đối ngân sách.
5. Sở Nội vụ
Chủ
trì tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản ở
các cấp; phối hợp xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho lĩnh
vực địa chất, khoáng sản.
6. Công an tỉnh
-
Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy
ban nhân dân các xã, phường tăng cường đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm
và vi phạm pháp luật trong hoạt động địa chất, khoáng sản; kịp thời phát hiện,
phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các hành vi khai thác, mua bán, tàng trữ, vận chuyển
khoáng sản trái phép; bảo đảm an ninh, trật tự tại các khu vực có hoạt động
khoáng sản.
-
Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, Công an các xã, phường thường xuyên nắm tình
hình, kiểm tra các địa bàn có hoạt động khoáng sản, nhất là các địa bàn trọng
điểm, địa bàn thường xảy ra hiện tượng khai thác, mua bán, tàng trữ, vận chuyển
khoáng sản trái phép để chủ động phối hợp trong công tác phòng ngừa, đấu tranh
và xử lý vi phạm; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại khu vực có hoạt
động khoáng sản.
-
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý các trường hợp vận chuyển khoáng sản quá
khổ, quá tải, gây hư hỏng hạ tầng giao thông và các trường hợp khai thác khoáng
sản gây ô nhiễm môi trường; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoáng sản
theo thẩm quyền; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định.
-
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc rà soát, khoanh định, điều
chỉnh, bổ sung khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; đồng thời
tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép.
7. Thanh tra tỉnh
Tăng
cường công tác thanh tra việc quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất, khoáng sản;
hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.
8. Cơ quan thuế
Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường kiểm tra, đối chiếu, rà soát
việc kê khai, nộp các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; xử lý
nghiêm vi phạm, chống thất thu ngân sách theo thẩm quyền.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
-
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tại
địa phương.
-
Tăng cường quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; tổ chức tuần tra, kiểm
tra định kỳ và đột xuất tại các khu vực có nguy cơ xảy ra khai thác khoáng sản
trái phép; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hoạt động
khoáng sản trái phép; kiểm tra hoạt động khoáng sản của các đơn vị được cấp
phép trên địa bàn theo thẩm quyền.
-
Phối hợp với các sở, ngành trong kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản; bảo đảm
an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, hạ tầng giao thông và đời sống Nhân dân
khu vực có hoạt động khoáng sản. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Công an tỉnh, cơ quan thuế và các sở, ngành liên quan trong kiểm tra, đối chiếu
sản lượng khai thác thực tế so với giấy phép, giám sát ranh giới mỏ, công suất
khai thác, hoạt động vận chuyển khoáng sản; chủ động rà soát, cập nhật tình
hình hồ sơ, giấy phép, hiện trạng hoạt động khoáng sản trên địa bàn sau sáp nhập
và kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển tiếp.
10. Chế độ thông tin, báo cáo
-
Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế
hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ 6 tháng, hằng năm tổng hợp,
đánh giá kết quả thực hiện, gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp.
-
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy và các cơ quan có liên quan theo quy định.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời
phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, giải quyết.
Kế
hoạch này thay thế Kế hoạch số 191/KH-UBND ngày 10/10/2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Tuyên Quang (trước hợp nhất) về việc thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày
22/7/2022 của Chính phủ; Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 24/5/2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hà Giang (trước hợp nhất) về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số
88/NQ-CP ngày 22/7/2022 của Chính phủ và Chương trình hành động số 21-CTr/TU
ngày 24/6/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang thực hiện Nghị quyết số
10-NQ/TW của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất, khoáng sản đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
- Vnptioffice;
- Lưu: VT, KTN (Hồng, Anh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
PHỤ LỤC
MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 166/KH-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
STT
|
Nội dung công việc chi tiết
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm hoàn thành
|
|
1
|
Tổ
chức tuyên truyền phổ biến kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến cán
bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và Nhân dân; lồng ghép nội dung tuyên
truyền trong các hội nghị chuyên đề, sinh hoạt cơ quan, đoàn thể và trên các
phương tiện thông tin đại chúng
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận, cơ quan thông tin
truyền thông, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, UBND
các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch tuyên truyền, hội nghị, tài liệu, tin
bài, báo cáo kết quả
|
|
2
|
Rà
soát toàn bộ các văn bản quy phạm, quy chế phối hợp, quy định quản lý thuộc
thẩm quyền của tỉnh; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định
về quản lý địa chất, khoáng sản, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, quản lý
sau cấp phép, phối hợp kiểm tra và xử lý vi phạm; tham mưu cụ thể hóa các quy
định mới của Trung ương phù hợp tình hình địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tư pháp, các sở, ngành, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo rà soát, dự thảo văn bản, quy chế, quyết
định ban hành
|
|
3
|
Xây
dựng kế hoạch quản lý nhà nước về khoáng sản hằng năm; rà soát các khu vực hoạt
động khoáng sản trên địa bàn; tăng cường quản lý việc cấp phép, gia hạn, thu
hồi giấy phép, đóng cửa mỏ; kiểm tra việc chấp hành quy định về ranh giới,
công suất, trữ lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phục hồi môi trường
sau khai thác.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Kế hoạch quản lý, báo cáo kiểm tra, văn bản chỉ
đạo, kiến nghị xử lý
|
|
4
|
Xây
dựng kế hoạch thanh tra định kỳ, tổ chức thực hiện công tác thanh tra đối với
lĩnh vực quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất, khoáng sản, hoạt động thăm dò,
khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh; phát hiện, ngăn
chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Kế hoạch thanh tra; Kết luận thanh tra; Thông
báo Kết luận thanh tra; Quyết định xử lý vi phạm
|
|
5
|
Tổ
chức các đợt kiểm tra liên ngành; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan
trong quản lý khoáng sản; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi
khai thác trái phép, vượt công suất, sai ranh giới, gây ô nhiễm môi trường, mất
an ninh trật tự; xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, người đứng đầu
khi để xảy ra vi phạm
|
Các sở, ban, ngành
|
Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Xây dựng, Sở
Công Thương, UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch phối hợp, biên bản kiểm tra, thông
báo kết luận, báo cáo xử lý
|
|
6
|
Tổ
chức rà soát hiện trạng các khu vực có khoáng sản; Rà soát, lập hồ sơ khoanh
định điều chỉnh, bổ sung khu vực cấm, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản;
tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh khi cần thiết; xây dựng
phương án quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; hướng dẫn địa phương kiểm
tra, giám sát hiện trường, ngăn chặn khai thác trái phép
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
2026–2027 và các năm tiếp theo
|
Hồ sơ khoanh định, bản đồ, quyết định, phương
án bảo vệ, báo cáo
|
|
7
|
Rà
soát các khu vực đủ điều kiện đấu giá; xây dựng, phê duyệt kế hoạch đấu giá
quyền khai thác khoáng sản; tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện; công khai
thông tin, hồ sơ khu vực đấu giá; tổ chức đấu giá theo đúng quy định; theo
dõi, đôn đốc nhà đầu tư trúng đấu giá triển khai thủ tục tiếp theo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Sở Tư pháp, các cơ quan liên
quan, địa phương có mỏ
|
Hằng năm
|
Kế hoạch đấu giá, hồ sơ đấu giá, quyết định
phê duyệt kết quả, báo cáo
|
|
8
|
Rà
soát, khoanh định, điều chỉnh bổ sung khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản đảm bảo tiêu chí theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản năm
2024, tổ chức thực hiện lựa chọn chủ đầu tư có đủ điều kiện về năng lực thực
hiện dự án đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương có liên quan
|
Hằng năm
|
Quyết định phê duyệt
|
|
9
|
Tổ
chức thống kê, kiểm kê tài nguyên khoáng sản trên địa bàn; tổng hợp số liệu về
loại khoáng sản, phân bố, trữ lượng, tình trạng cấp phép và khai thác; chuẩn hóa
số liệu phục vụ quy hoạch, quản lý, thu hút đầu tư và báo cáo cơ quan có thẩm
quyền
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan chuyên môn, địa phương liên quan
|
Năm 2026; năm 2030
|
Báo cáo thống kê, kiểm kê; bộ số liệu tổng hợp
|
|
10
|
Phối
hợp với cơ quan có thẩm quyền triển khai các đề án điều tra cơ bản địa chất;
rà soát, xác định các khu vực có tiềmnăng để đề xuất điều tra, đánh giá, thăm
dò; theo dõi tiến độ thực hiện các đề án, dự án điều tra, đánh giá khoáng sản;
tổng hợp kết quả phục vụ định hướng quản lý và khai thác, chế biến khoáng sản
trên địa bàn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và cơ quan,
đơn vị liên quan
|
2026–2030
|
Đề án, dự án, báo cáo điều tra, báo cáo tổng hợp
|
|
11
|
Điều
tra, đánh giá nguy cơ trượt lở đất, lũ quét, sụt lún địa chất tại các khu vực
có nguy cơ cao; lập bản đồ cảnh báo; tích hợp kết quả vào công tác quy hoạch,
sử dụng đất, bố trí dân cư, phòng chống thiên tai và bảo đảm an toàn công
trình; đề xuất giải pháp phòng ngừa, ứng phó.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (lĩnh vực phòng
chống thiên tai; quản lý đất đai; địa chất khoáng sản và tài nguyên nước;
Phát triển nông thôn và quản lý chất lượng)
|
Sở Xây dựng, UBND cấp xã và các cơ quan liên
quan
|
2026–2030
|
Báo cáo chuyên đề; Kế hoạch; Bản đồ cảnh báo,
đề xuất giải pháp
|
|
12
|
Xây
dựng, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu địa chất - khoáng sản; số hóa hồ sơ cấp
phép, bản đồ mỏ, trữ lượng, sản lượng khai thác; kết nối, chia sẻ dữ liệu với
hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh và cơ sở dữ liệu quốc gia; ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, giám sát hoạt động khoáng sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan liên quan
|
2026–2030
|
Cơ sở dữ liệu, phần mềm, báo cáo vận hành, hồ
sơ số hóa
|
|
13
|
Tổ
chức kiểm tra, đối chiếu trữ lượng được cấp phép với sản lượng khai thác thực
tế; kiểm soát công suất khai thác, ranh giới mỏ, phương tiện, tuyến đường vận
chuyển; kiểm tra việc sử dụng khoáng sản đúng mục đích, nhất là đối với đất
san lấp, cát, sỏi, đá làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ công trình,
dự án
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng, Công an tỉnh, cơ quan thuế, UBND
cấp xã
|
Hằng năm
|
Biên bản kiểm tra, báo cáo giám sát, văn bản
chấn chỉnh
|
|
14
|
Hướng
dẫn các tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường thực hiện đúng quy định về thiết kế khai thác, chế biến, quản lý
chất lượng, bảo vệ môi trường; rà soát nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn
để tham mưu giải pháp khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, địa phương liên
quan
|
Hằng năm
|
Văn bản hướng dẫn, báo cáo rà soát, kiến nghị
giải pháp
|
|
15
|
Xây
dựng lộ trình đổi mới công nghệ trong khai thác, chế biến vật liệu xây dựng;
rà soát các cơ sở quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, hiệu quả thấp; tham mưu giải
pháp chuyển đổi, nâng cấp công nghệ hoặc chấm dứt hoạt động theo lộ trình;
khuyến khích sử dụng vật liệu mới, vật liệu thân thiện môi trường
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, địa phương liên quan
|
Trước năm 2030
|
Đề án, lộ trình, danh mục cơ sở rà soát, báo
cáo kết quả
|
|
16
|
Hướng
dẫn, kiểm tra việc quản lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp trong khai thác khoáng sản; rà soát điều kiện an toàn, phương án nổ mìn,
khoảng cách an toàn, biện pháp phòng ngừa sự cố; xử lý hoặc kiến nghị xử lý
vi phạm trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
|
Sở Công Thương
|
Công an tỉnh, các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
Văn bản hướng dẫn, biên bản kiểm tra, báo cáo
xử lý
|
|
17
|
Khuyến
khích, hướng dẫn doanh nghiệp đầu tư công nghệ khai thác, tuyển, chế biến
sâu, tận thu khoáng sản; áp dụng mô hình sản xuất tiết kiệm năng lượng, kinh
tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính; lồng ghép các chính sách hỗ trợ đổi
mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở
Khoa học và Công nghệ, địa phương liên quan
|
2026–2030
|
Chương trình hỗ trợ, đề án, báo cáo đánh giá
|
|
18
|
Tham
mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch theo khả năng cân đối
ngân sách địa phương và các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
trên cơ sở chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đề xuất của Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan; Hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn
hỗ trợ, đóng góp của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản theo quy định
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, địa
phương liên quan
|
Hằng năm
|
Dự toán ngân sách, văn bản hướng dẫn, báo cáo
sử dụng kinh phí
|
|
19
|
Rà
soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, vị trí việc làm của cơ quan quản lý nhà nước
về địa chất, khoáng sản; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
quản lý, cán bộ kỹ thuật, thanh tra, kiểm tra; nâng cao năng lực chuyên môn,
kỹ năng số, kỹ năng giám sát và xử lý tình huống
|
Sở Nội vụ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên
quan
|
2026 và các năm tiếp theo
|
Kế hoạch đào tạo, quyết định kiện toàn, báo
cáo kết quả
|
|
20
|
Tổ
chức các đợt cao điểm kiểm tra hoạt động vận chuyển khoáng sản; kiểm soát xe
quá tải, quá khổ, nguồn gốc khoáng sản vận chuyển; phát hiện, xử lý khai
thác, mua bán, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép; phối hợp giữ gìn an
ninh trật tự tại khu vực có hoạt động khoáng sản
|
Công an tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, địa
phương liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch cao điểm, biên bản, hồ sơ xử lý, báo
cáo
|
|
21
|
Tổ
chức kiểm tra, đối chiếu, rà soát việc kê khai, nộp thuế, phí, lệ phí, tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản; đối chiếu sản lượng khai thác, chế biến, tiêu thụ
với nghĩa vụ tài chính; phát hiện, xử lý các trường hợp kê khai không đúng,
chậm nộp, thất thu ngân sách
|
Cơ quan thuế
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch kiểm tra, kết quả đối chiếu, quyết định
xử lý, báo cáo
|
|
22
|
Theo
dõi tiến độ thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch; đôn đốc các sở, ngành, địa
phương xây dựng kế hoạch chi tiết; tổng hợp kết quả thực hiện định kỳ 6
tháng, hằng năm; tham mưu sơ kết, tổng kết; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm
vụ khi cần thiết
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Định kỳ 6 tháng, hằng năm
|
Báo cáo tổng hợp, báo cáo sơ kết, tổng kết,
văn bản đôn đốc
|
|
23
|
Tăng
cường công tác quản lý bảo về tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn;
thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân
được cấp phép thăm dò, khai thác, thu hồi khoáng sản trên địa bàn; kiểm soát,
giám sát chặt chẽ việc khai thác, sử dụng khoáng sản đảm bảo đúng mục đích,
quy mô và phạm vi theo giấy phép được cấp; chủ động kiểm tra, phát hiện, ngăn
chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, nhất là hoạt động khai thác khoáng
sản khi chưa đảm bảo điều kiện theo quy định và khai thác khoáng sản trái phép
|
UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
Báo cáo kết quả công tác quản lý, kết quả kiểm
tra
|
|
24
|
Tăng
cường nắm tình hình, kiểm tra các địa bàn trọng điểm, địa bàn thường xảy ra
khai thác, mua bán, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép; tổ chức đấu
tranh, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng
sản; bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực có hoạt động khoáng sản
|
Công an tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường
và các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch kiểm tra, biên bản, hồ sơ xử lý, báo
cáo kết quả
|
|
25
|
Kiểm
tra, kiểm soát, xử lý các trường hợp vận chuyển khoáng sản quá khổ, quá tải,
gây hư hỏng hạ tầng giao thông; phối hợp xử lý khai thác khoáng sản gây ô nhiễm
môi trường, khai thác trái phép
|
Công an tỉnh
|
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
Biên bản kiểm tra, hồ sơ xử lý, báo cáo
|
Kế hoạch 166/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 88/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến 2030, tầm nhìn 2045 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 166/KH-UBND ngày 24/04/2026 thực hiện Nghị quyết 88/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến 2030, tầm nhìn 2045 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
23/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2024
Ban hành:
27/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2024
Ban hành:
26/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2023
Ban hành:
22/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2022
Ban hành:
10/02/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/02/2022
281
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|