|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3075/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 23
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “PHÁT TRIỂN MẠNH
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LAI CHÂU
Thực hiện Quyết định số
463/QĐ-TTg ngày 22/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai
Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả
doanh nghiệp nhà nước” (sau đây viết tắt là Phong trào thi đua);
Căn cứ Kế hoạch số 58-KH/TU
ngày 18/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW
ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU
ngày 04/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao hiệu quả thu hút đầu
tư, phát triển kinh tế tư nhân thành động lực quan trọng trong phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Nghị quyết
số 09-NQ/TU);
Căn cứ Kế hoạch số 50-KH/ĐU
ngày 23/3/2026 của Đảng uỷ UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày
04/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư,
phát triển kinh tế tư nhân thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
ban hành Kế hoạch triển, thực hiện khai Phong trào thi đua “Phát triển mạnh
doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” trên địa bàn tỉnh
Lai Châu như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát huy sức mạnh của hệ thống
chính trị, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, thi đua đưa tỉnh Lai Châu phát
triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc; cụ thể hóa
kịp thời, hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về phát triển kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân, góp phần quan trọng
thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
b) Đổi mới tư duy, phát huy mạnh
mẽ nguồn lực đất nước, chung sức, đồng lòng, vượt qua mọi khó khăn, biến khát vọng
thành hành động, biến tiềm năng thành sức mạnh thực tế, tạo khí thế thi đua sôi
nổi, động lực thúc đẩy doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân phát triển
nhanh, bền vững, hiệu quả, doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò tiên phong, kiến
tạo, phát triển, dẫn dắt mở đường, cơ cấu lại nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng
trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, đưa tỉnh Lai Châu tiến mạnh trên
con đường hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
c)
Thông qua phong trào thi đua, khơi dậy tinh thần chủ động sáng tạo, khát vọng
vươn lên, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp tự lực, tự cường, đoàn kết, phát
huy tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, ứng
dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn
lực, góp phần tạo việc làm, tăng thu ngân sách, bảo đảm an sinh xã hội và phát
triển bền vững.
2.
Yêu cầu
a)
Phong trào thi đua được triển khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến
cơ sở, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, với nội dung, hình thức phong phú.
b)
Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua để kịp thời
phát hiện, biểu dương, tôn vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các điển hình
tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi
đua.
II. CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐẾN NĂM 2030
1. Về phát triển kinh tế tư nhân
-
Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế của tỉnh; là lực
lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết số 57- NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối của Đảng. Phấn đấu
100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh
doanh và quản trị.
- Phấn
đấu có trên 3.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động tại tỉnh, có khoảng 80% doanh
nghiệp có phát sinh nộp thuế, 07 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất
khoảng 03 doanh nghiệp lớn có thương hiệu trong nước thuộc các lĩnh vực dược liệu
có giá trị cao và du lịch nghỉ dưỡng.
- Tốc
độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế của tỉnh; đóng góp trên 55% GRDP, khoảng 45% tổng
thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, giải quyết việc làm cho khoảng 30.000
lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%/năm.
-
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên
trung bình của khu vực.
2. Về thu hút đầu tư
- Phấn
đấu đến năm 2030, thu hút mới trên 90 dự án đầu tư, với tổng vốn đăng ký đạt
trên 30.000 tỷ đồng, trong đó có ít nhất 05 dự án quy mô lớn.
- Phấn
đấu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lai Châu tăng điểm hàng năm,
xếp hạng trong nhóm trung bình của cả nước.
3. Về đất đai, tài nguyên
Quản
lý, khai thác, huy động và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh
bạch, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững; bảo đảm quốc phòng,
an ninh, an ninh kinh tế, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Về tài sản kết cấu hạ tầng
Phát
triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển của
tỉnh trong kỷ nguyên mới; tập trung hoàn thành các dự án hạ tầng trọng điểm
trên địa bàn tỉnh, có quy mô lớn, kết nối liên vùng, liên tỉnh...
5. Về ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách
Phấn
đấu nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước, bảo đảm hoàn thành và vượt dự
toán thu do Trung ương giao; trong đó, tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước
trên GRDP giai đoạn 2026-2030 bình quân khoảng 8,5% GRDP; trong đó từ thuế, phí
khoảng 7,6% GRDP. Tiếp tục cân đối ngân sách tích cực, kiểm soát chặt chẽ bội chi
ngân sách địa phương, mức dư nợ vay không vượt quá 80% số thu ngân sách địa
phương được hưởng theo phân cấp. Định hướng cơ cấu chi ngân sách theo hướng
tăng dần tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên,
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh trong từng giai đoạn. Rà soát, sắp xếp, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định.
6. Về doanh nghiệp nhà nước
Định
hướng doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh từng bước đổi mới, hoàn thiện mô
hình quản trị theo hướng hiện đại, phù hợp với quy mô, lĩnh vực hoạt động và điều
kiện thực tiễn của tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch trong quản trị và điều
hành. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu số trong quản lý, giám
sát và tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động,
sử dụng hiệu quả vốn nhà nước, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh và phát
triển bền vững.
7. Về tổ chức tín dụng nhà nước
Thực
hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tiền tệ,
tín dụng; tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng nhà nước trên địa bàn tỉnh hoạt
động an toàn, lành mạnh, ổn định và phát triển bền vững, phát huy vai trò chủ lực
trong triển khai các chính sách tín dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống Nhân dân. Định hướng ưu tiên nguồn vốn
tín dụng cho các lĩnh vực, chương trình trọng điểm, các khâu đột phá của tỉnh;
tiếp tục thực hiện có hiệu quả tín dụng chính sách xã hội theo quy định.
8. Về đơn vị sự nghiệp công lập
Thực
hiện chủ trương xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình phù hợp,
gắn với điều kiện thực tiễn và khả năng tiếp cận của người dân trên địa bàn tỉnh.
Rà soát, sắp xếp, tinh gọn đầu mối các đơn vị sự nghiệp công lập; tập trung duy
trì các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ chính trị, quản lý nhà nước
và cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu. Định hướng nâng cao mức
độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, phấn đấu đến năm 2030 tăng tỷ
lệ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên theo lộ trình
và quy định của Trung ương, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh.
III. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Các sở,
ban, ngành tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh,
các xã, phường (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương), tổ
chức, doanh nghiệp, doanh nhân triển khai phong trào thi đua với chủ đề, nội dung
phù hợp; phấn đấu đạt, vượt và về đích sớm các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết
số 09-NQ/TU ngày 04/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao hiệu quả
thu hút đầu tư, phát triển kinh tế tư nhân thành động lực quan trọng trong phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch số 58-KH/TU
ngày 18/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW
ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; Kế hoạch số
50-KH/ĐU ngày 23/3/2026 của Đảng uỷ UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số
09-NQ/TU, ngày 04/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao hiệu quả
thu hút đầu tư, phát triển kinh tế tư nhân thành động lực quan trọng trong phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030, tập trung thi đua
thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
1. Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương
- Thi
đua đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động với phương châm:
chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại,
hành động quyết liệt, đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững.
- Thi
đua đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch, kịp thời tháo gỡ
các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, phân cấp, phân quyền, tạo lập môi trường
thuận lợi, công bằng, minh bạch cho các khu vực kinh tế trong khai thác và sử dụng
nguồn lực quốc gia.
- Thi
đua đổi mới môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, tối
ưu hóa; số hóa, xanh hóa, thông minh hóa, tự động hóa, bảo đảm khả năng cạnh
tranh khu vực và toàn cầu.
- Thi
đua hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, trên các nội dung:
+ Hỗ
trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực về đất đai, tài
nguyên, vốn, nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ xác lập, quản lý, phát triển tài sản
trí tuệ; xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản
lý chất lượng tiên tiến... với phương châm hài hóa hóa lợi ích của Nhà nước,
nhân dân và doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
+ Hỗ
trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp đầu
tư vào nghiên cứu phát triển, đào tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển giao công nghệ, tham gia chuỗi
giá trị, chuỗi cung ứng.
+ Đẩy
mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và
bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh
tranh bình đẳng và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân.
+
Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với
doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI.
+ Hỗ
trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh.
+ Đề
cao đạo đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần
kinh doanh.
2. Đối với doanh nghiệp
- Thi
đua nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh
tế tuần hoàn, phát triển các ngành công nghệ cao, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo,
công nghệ mới nổi, tích hợp khoa học công nghệ vào các sản phẩm và dịch vụ, giảm
chi phí giá thành sản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận, tạo hệ thống phân phối đến
người tiêu dùng.
- Thi
đua đổi mới phương thức đánh giá và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
gắn với quản trị doanh nghiệp theo các nguyên tắc, chuẩn mực tiên tiến của quốc
tế, tạo nhiều việc làm, thực hiện tốt chế độ chính sách, chăm lo đời sống vật
chất tinh thần cho người lao động. Gương mẫu, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với
nhà nước, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm...
- Thi
đua xây dựng đội ngũ doanh nhân hiện đại, bản lĩnh, trí tuệ, đạo đức, văn hoá
kinh doanh, trung thực, nâng cao trách nhiệm xã hội, trách nhiệm với cộng đồng
doanh nghiệp, gắn với bản sắc dân tộc và vươn tầm thế giới.
IV. TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC, NGUYÊN TẮC XÉT KHEN THƯỞNG
1. Tiêu chí thi đua
a)
Đối với các sở, ban, ngành tỉnh và các xã, phường
-
Hoàn thành có chất lượng, vượt tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số
09-NQ/TU, Kế hoạch số 58-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Kế hoạch số 50-KH/ĐU
ngày 23/3/2026 của Đảng uỷ UBND tỉnh.
- Bám
sát thực tiễn, nghiên cứu bổ sung kịp thời các hướng dẫn và tham mưu cấp có thẩm
quyền đề ra các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sự
phát triển của doanh nghiệp.
- Triển
khai thực hiện chính sách đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, đẩy mạnh cải
cách hành chính, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong
toàn xã hội, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
phát triển, góp phần phát triển kinh tế nhanh, bền vững, hiệu quả, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia.
b)
Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Tổ
chức các hoạt động cụ thể, thiết thực, hiệu quả, huy động sự tham gia phối hợp
của các cấp ủy, chính quyền, cơ quan liên quan trong việc phổ biến, tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế nhà nước,
kinh tế tư nhân trong nền kinh tế.
-
Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế,
chính sách về phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước.
c)
Đối với các doanh nghiệp
- Sản
xuất kinh doanh hiệu quả, bền vững, hợp pháp. Đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, nguồn lực, chú trọng phát triển kinh tế số, kinh tế
tri thức, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh
thực phẩm, an toàn lao động. Giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho
người lao động.
- Có
hoạt động đổi mới công nghệ, chuyển đổi số hiệu quả, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp, có nhiều sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, biện pháp hợp lý hóa sản xuất,
sử dụng năng lượng hiệu quả, sản xuất xanh - sạch - tiết kiệm.
- Xây
dựng và nâng cao thương hiệu, giá trị sản phẩm. Xây dựng và gìn giữ văn hóa
kinh doanh, đạo đức kinh doanh của doanh nhân Việt Nam, thực hiện cạnh tranh
lành mạnh, minh bạch và bình đẳng.
- Chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nội bộ đoàn kết;
có đóng góp vào ngân sách nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia
tích cực các hoạt động vì cộng đồng, đóng góp tích cực trong các phong trào thi
đua của bộ, ngành, địa phương.
d)
Đối với cá nhân
-
Với doanh nhân
+
Tích cực đổi mới sáng tạo, áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp, có mô hình sản suất kinh doanh hiệu quả, có khả năng
nhân rộng, phát triển doanh nghiệp bền vững.
+ Chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, đóng góp ngân
sách nhà nước, giải quyết việc làm và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham
gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng.
-
Với cán bộ, công chức, viên chức: có
chuyên môn sâu, khả năng thích ứng linh hoạt với môi trường toàn cầu, kỹ năng
phối hợp liên ngành đáp ứng yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng; có nhiều sáng
kiến, giải pháp sáng tạo được cấp có thẩm quyền công nhận trong việc xây dựng,
ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng
dẫn việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định, thủ tục hành chính để tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và mọi người dân có điều kiện phát triển, làm
giàu chính đáng.
2. Nguyên tắc xét khen thưởng
Bảo đảm
đúng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022; tránh khen thưởng tràn
lan, chú trọng khen thưởng các tập thể, cá nhân trực tiếp tạo ra giá trị, có
sáng kiến, mô hình mới, cách làm hiệu quả, có khả năng nhân rộng.
3. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
3.1.
Khen thưởng hàng năm
Căn cứ
kết quả thực hiện Phong trào thi đua của các tập thể, cá nhân, các cơ quan, đơn
vị, địa phương thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền đúng quy định của pháp luật
về thi đua, khen thưởng.
3.2.
Khen thưởng sơ kết và khen thưởng tổng kết
a)
Hình thức khen thưởng
-
Khen thưởng sơ kết
+ Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Bằng
khen của Chủ tịch UBND tỉnh;
+ Giấy
khen.
-
Khen thưởng tổng kết
+
Huân chương Lao động;
+ Cờ
Thi đua của Chính phủ;
+ Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Cờ
Thi đua của tỉnh;
+ Bằng
khen của Chủ tịch UBND tỉnh;
+ Giấy
khen.
b)
Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ
thành tích trong tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen thưởng
cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của
pháp luật về thi đua, khen thưởng có hiệu lực tại thời điểm đề nghị khen thưởng.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.
Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, điều hành của chính
quyền các cấp, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng,
chính quyền các cấp và cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện
Phong trào thi đua.
2. Đẩy
mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các
cấp, các tầng lớp nhân dân về mục đích, ý nghĩa của Phong trào thi đua, cổ vũ, lan
toả những mô hình tốt, cách làm hay, khích lệ tinh thần kinh doanh của doanh
nghiệp, doanh nhân và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận xã hội góp phần phát triển
doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động,
năng lực cạnh tranh quốc gia.
3.
Phát hiện, động viên, biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân
tiêu biểu xuất sắc trong Phong trào thi đua. Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng
các doanh nhân, doanh nghiệp điển hình tiên tiến, kinh doanh hiệu quả, bền vững,
thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng.
Đồng thời, xử lý nghiêm tình trạng gây phiền hà, nhũng nhiễu doanh nghiệp; tăng
cường đối thoại giữa chính quyền - doanh nghiệp.
4.
Hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các đoàn kiểm tra, giám
sát tình hình triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở một số đơn vị, địa
phương; triển khai giới thiệu các mô hình hay, cách làm sáng tạo để nâng cao chất
lượng phong trào thi đua.
VI. THỜI GIAN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
Phong
trào thi đua được triển khai thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030, chia thành các
giai đoạn:
-
Giai đoạn I: (từ năm 2026 đến ngày 11/6/2028)
Các
cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng, ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Phong trào với các tiêu chí thi đua phù hợp, hiệu quả, thiết
thực trong quý II/2026; tiến hành sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm vào dịp kỷ
niệm 80 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948
- 11/6/2028) để triển khai giai đoạn tiếp theo.
-
Giai đoạn II: (từ tháng 7/2028 đến năm 2030)
Trên
cơ sở sơ kết, đánh giá kết quả việc thực hiện giai đoạn 01, sau khi có hướng dẫn
của Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh tiếp tục
triển khai Giai đoạn 02 của Phong trào thi đua và tổng kết vào cuối năm 2030.
2. Tổ chức thực hiện
2.1.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp
- Căn
cứ Kế hoạch này, thực hiện triển khai phong trào thi đua với nội dung, tiêu chí
cụ thể, hình thức phù hợp, thiết thực tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức,
quyết tâm cao hơn nữa trong hành động của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng
lớp Nhân dân, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ XV và các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 09-NQ/TU, Kế hoạch số
58-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Kế hoạch số 50-KH/ĐU ngày 23/3/2026 của Đảng
uỷ UBND tỉnh.
- Định
kỳ hàng năm, báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua về Sở Nội vụ
để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (có thể lồng ghép trong báo báo tổng kết công
tác thi đua, khen thưởng hằng năm của đơn vị) và khi sơ, tổng kết Phong trào
thi đua để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2.2.
Sở Tài chính
Phối
hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan, lựa chọn, tham gia ý kiến đối với
các tập thể, cá nhân tiêu biểu thực hiện tốt Phong trào thi đua đề nghị Chủ tịch
UBND tỉnh khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
2.3.
Sở Nội vụ
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu hướng dẫn khen thưởng sơ kết, tổng kết
Phong trào thi đua khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Tổng
hợp, thẩm định hồ sơ khen thưởng đề nghị Hội đồng Thi đua - khen thưởng tỉnh
xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền khen
thưởng đối với các tập thể, cá nhân tiêu biểu thực hiện tốt phong trào thi đua
đảm bảo theo quy định.
-
Tham mưu cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức đoàn kiểm tra tình
hình triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở một số đơn vị, địa phương.
-
Tham mưu cho UBND tỉnh tiến hành sơ kết Phong trào thi đua vào quý II/2028, tổng
kết Phong trào thi đua vào cuối năm 2030 bằng hình thức phù hợp.
2.4.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối
hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tiếp tục chỉ đạo các cơ quan thông
tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền; xây dựng
chuyên trang, chuyên mục, đăng tải tin, bài, ảnh, video,… kịp thời phát hiện,
biểu dương, nhân rộng những cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả và các điển hình
tiên tiến trong thực hiện Phong trào thi đua.
2.5.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Tích
cực vận động đoàn viên, hội viên phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội,
tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển doanh nghiệp tư
nhân, kinh tế nhà nước.
2.6.
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và các Doanh nghiệp thuộc khối thi đua trên địa bàn
tỉnh
Tích
cực tuyên truyền, vận động cộng đồng doanh nghiệp hưởng ứng tham gia thực hiện
hiệu quả Phong trào thi đua.
2.7.
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Phân
công rõ trách nhiệm các thành viên trong quá trình chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát
việc triển khai thực hiện Phong trào thi đua. Các cụm, khối thi đua bổ sung kết
quả thực hiện phong trào thi đua là tiêu chí chấm điểm hàng năm đối với đơn vị
thành viên của cụm, khối thi đua.
Trên
đây là Kế hoạch triển khai, thực hiện Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh
nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” trên địa bàn tỉnh Lai
Châu. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh
sẽ điều chỉnh và bổ sung Kế hoạch cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Các DN tham gia khối thi đua trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: V2, Th1, CB;
- Lưu: VT, Th8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hà Quang Trung
|