|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 131/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
21 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số
112/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Nghị quyết về phân loại đô thị;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Chương trình hành động
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh số 01-CTr/TU ngày 02 tháng 10 năm 2025 thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ
2025-2030; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh về xây dựng Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước
năm 2030;
Trên cơ sở tham mưu, đề xuất của
cơ quan chuyên môn và ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch xây dựng và phát triển đô thị
Ninh Bình đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục
tiêu và định hướng của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần
thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 và Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 30 tháng 01 năm 2026 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc
Trung ương trước năm 2030.
- Xây dựng Ninh Bình trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng Đô thị di sản thiên niên kỷ,
thành phố sáng tạo; phát huy giá trị văn hóa, lịch sử và cảnh quan thiên nhiên.
- Nâng cao chất lượng đô thị và
đời sống của nhân dân, lấy con người làm trung tâm của quá trình phát triển;
phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại.
2. Yêu cầu
- Bám sát các quy định của pháp
luật về phân loại đô thị và tiêu chuẩn đơn vị hành chính.
- Xây dựng lộ trình cụ thể, khả
thi kèm theo các giải pháp đột phá để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội đồng bộ, hiện đại.
- Phân công rõ người, rõ việc,
rõ trách nhiệm và tiến độ thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng Ninh Bình đạt tiêu
chí đô thị loại I, đến năm 2030 trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ
tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị
và tiêu chuẩn đơn vị hành chính theo quy định.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Kinh tế - xã hội
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng
sản phẩm (GRDP) bình quân giai đoạn 2025-2030 đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản
phẩm trong nước (GDP), đạt tối thiểu 11%/năm, thuộc nhóm cao nhất cả nước.
- Phấn đấu thu nhập bình quân đầu
người trên năm cao hơn mức bình quân cả nước trong 03 năm gần nhất và nằm trong
top 10 tỉnh, thành phố có thu nhập cao nhất cả nước.
b) Mức độ đô thị hóa
- Công nhận đô thị đối với các
đô thị mở rộng, đô thị mới theo phương án phát triển hệ thống đô thị trực thuộc
tỉnh. Đến năm 2028 đạt tỷ lệ đô thị hóa từ 45%, đến năm 2030 đạt tỷ lệ đô thị
hóa 60,1%.
- Phấn đấu 50% số phường đạt trình
độ phát triển đô thị loại II.
c) Phát triển hạ tầng và tổ
chức không gian đô thị
- Hoàn thành đầu tư và đưa vào
khai thác tối thiểu 02 công trình đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc
tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng (cảng hàng không, cảng biển, ga đường
sắt tốc độ cao…).
- Có giao thông vận tải hành
khách công cộng bao phủ 100% đô thị loại II.
- Có ≥ 05 công trình kiến trúc,
khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế.
- Phấn đấu đạt tiêu chuẩn đô thị
thông minh mức độ 1.
- Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
nông thôn mới theo giai đoạn gần nhất đã được cấp có thẩm quyền công nhận.
III. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện
khung pháp lý và xây dựng các chương trình, đề án
a) Lập Chương trình phát triển
đô thị tỉnh Ninh Bình trên cơ sở Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được phê duyệt đảm bảo
phù hợp với Kết luận số 224-KL/TW ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Bộ Chính trị về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06- NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ
Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b) Lập Quy hoạch chung đô thị
Ninh Bình trong đó định hình rõ nét cấu trúc đô thị trên cơ sở bảo tồn nguyên vẹn
và phát huy giá trị khu vực lõi lịch sử, hệ thống thành quách, kinh thành cổ.
c) Lập, điều chỉnh quy hoạch
chung các đô thị trực thuộc tỉnh phù hợp với phương án phát triển hệ thống đô
thị được xác định trong Quy hoạch tỉnh, trong đó tính toán quỹ đất xây dựng đô
thị đảm bảo hiệu quả, bền vững, ưu tiên quỹ đất phát triển dịch vụ phù hợp với
tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển kinh tế đô thị, yêu cầu thu hút đầu
tư. Lập Quy chế quản lý kiến trúc cho các đô thị.
d) Lập Đề án phát triển đô thị
thông minh làm cơ sở đầu tư và hoàn thành đánh giá công nhận cấp độ trưởng
thành đô thị thông minh (Mức 1).
đ) Tổ chức rà soát các tiêu
chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các đô thị loại II, loại III, phường đạt
mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị
loại II, loại III được chuyển tiếp theo quy định, đặc biệt đối với các phường
thuộc đô thị loại II. Lập, điều chỉnh, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đô
thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan bảo đảm hoàn thiện theo quy định.
Lập Đề án công nhận loại đô thị đối với các đô thị đảm bảo điều kiện.
e) Lập Đề án đề nghị công nhận
đô thị Ninh Bình đạt tiêu chí đô thị loại I, đồng thời với rà soát, đánh giá
các đô thị loại II trong năm 2028.
g) Lập Đề án thành lập thành phố
Ninh Bình đảm bảo mục tiêu đến năm 2030 hoàn thành nhiệm vụ thành lập thành phố
Ninh Bình.
2. Phát triển
kinh tế và hạ tầng tạo động lực
- Xây dựng Đề án thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, đạt mức tăng trưởng GRDP tối thiểu 11% và mục tiêu tự chủ ngân
sách. Tập trung thu hút đầu tư vào Khu công nghệ cao Hà Nam, Khu kinh tế Ninh
Cơ, thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh, công nghiệp sinh thái.
- Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng
chiến lược (Cảng hàng không quốc tế Ninh Bình, Cảng biển Ninh Bình…),
các tuyến giao thông động lực (Tuyến đường trục động lực phát triển kinh tế
- xã hội Hoa Lư - Nam Định, tuyến đường nối Hoa Lư với trục dọc 07, tuyến đường
trục kết nối Thanh Liêm - Cao Bồ, tuyến kết nối Đông - Tây kết nối vùng biển với
tuyến đường Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Bắc…), phát triển giao thông công
cộng và giao thông xanh. Phát triển hạ tầng số, môi trường, logistics… làm nền
tảng cho kinh tế số và đô thị thông minh, đô thị sáng tạo.
- Triển khai các dự án khai
thác tiềm năng phát triển dọc các sông lớn (sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh
Cơ…), phục hồi dòng sông cổ, lâm viên đô thị, cây xanh cảnh quan đặc trưng
di sản. Triển khai các dự án hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai đảm bảo
phát triển đô thị bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
3. Hoàn thiện
cơ sở hạ tầng đô thị (hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn
hóa cấp đô thị)
- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm
đối với các tiêu chuẩn về giao thông, cấp nước đô thị, thoát nước và xử lý nước
thải, nghĩa trang đô thị, không gian xanh đô thị.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
chịu trách nhiệm đối với các tiêu chuẩn về cấp nước nông thôn, xử lý chất thải
rắn.
- Sở Y tế chịu trách nhiệm đối
với tiêu chuẩn về cơ sở y tế cấp đô thị (số giường bệnh/vạn dân).
- Sở Giáo dục và Đào tạo chịu
trách nhiệm đối với tiêu chuẩn về cơ sở đào tạo cấp đô thị (số lượng cơ sở
đào tạo tại các đô thị, 100% trường trung học phổ thông công lập đạt chuẩn quốc
gia mức độ 1 trở lên tại các phường và khu vực dự kiến thành lập phường).
- Sở Văn hóa và Thể thao chịu
trách nhiệm đối với tiêu chuẩn về công trình văn hóa; công trình thể dục, thể
thao cấp đô thị.
- Sở Công Thương chịu trách nhiệm
đối với tiêu chuẩn về công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị.
(Chi
tiết tại Phụ lục I - B.1)
4. Hoàn thiện
trình độ phát triển đô thị
a) Ủy ban nhân dân cấp xã (các
phường, xã trong khu vực phát triển đô thị, dự kiến lên phường) chịu trách
nhiệm trực tiếp và giao cơ quan, đơn vị thực hiện trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã hoàn thiện tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị
đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị
- Lập và triển khai kế hoạch
phát triển đô thị theo quy định trong đó xác định giải pháp cụ thể khắc phục
các tiêu chí chưa đạt chuẩn và danh mục dự án đầu tư để hoàn thiện các tiêu chuẩn
trình độ phát triển đô thị loại III, loại II.
- Bố trí nguồn lực để đầu tư
hoàn thiện đồng bộ hạ tầng xã hội và kỹ thuật tại các khu vực phát triển đô thị,
khu vực trọng điểm lên phường, tập trung vào các tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội của Phụ lục II (mức tiêu thụ nước sạch, mật độ đường giao thông,
tỷ lệ ngầm hóa, tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng bảo đảm vệ sinh môi trường, chợ,
siêu thị, trung tâm thương mại và các công trình dịch vụ khác…).
- Tổ chức lập Báo cáo đánh giá
trình độ phát triển đô thị (Bảng 2B, Phụ lục II Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15) đối với các đơn vị hành chính cấp xã kèm theo Đề án công
nhận loại đô thị hoặc thực hiện công nhận trình độ phát triển lên mức cao hơn.
- Lập Đề án thành lập phường đối
với các xã đảm bảo điều kiện.
b) Một số nhiệm vụ cụ thể gắn
với các tiêu chí, tiêu chuẩn
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm chính về việc đáp ứng các tiêu chuẩn, các sở, ngành (Xây dựng,
Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn hóa và Thể thao …) chủ động xây
dựng kế hoạch, hướng dẫn việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan:
- Về mức độ đô thị hóa:
+ Rà soát quy hoạch chung đô thị
đảm bảo hiệu quả sử dụng đất: Xác định diện tích đất xây dựng đô thị quy hoạch
đảm bảo tỷ lệ diện tích đất xây dựng đô thị hiện trạng so với quy hoạch đạt tỷ
lệ tối thiểu 50%.
+ Thực hiện các giải pháp tăng
tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
- Về hạ tầng xã hội:
+ Phát triển các loại hình nhà ở
đặc biệt là nhà ở xã hội, nâng cao diện tích nhà ở bình quân đầu người; tại các
phường trung tâm triển khai chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đồng bộ
khu dân cư.
+ Rà soát quy hoạch, đầu tư bổ
sung các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở, trong đó quan tâm đảm bảo
chỉ tiêu cho đất công trình giáo dục cấp đơn vị ở, công trình văn hóa, thể dục,
thể thao cấp đơn vị ở.
+ Đầu tư hoàn thiện, công nhận
đạt chuẩn quốc gia cho các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập.
- Về hạ tầng kỹ thuật, kiến
trúc cảnh quan đô thị:
+ Đầu tư phát triển hệ thống
giao thông đô thị, xác định tuyến đường dành riêng cho xe đạp.
+ Chỉnh trang đô thị, công nhận
phường chuẩn văn minh đô thị, tuyến phố văn minh đô thị; ngầm hóa đường dây, đường
cáp trên tuyến phố chính; lập và quản lý theo thiết kế đô thị tuyến phố chính;
khuyến khích phát triển kiến trúc công trình…
+ Đầu tư xây dựng các không
gian xanh, không gian mở, công viên, cây xanh.
+ Mở rộng mạng lưới cấp nước,
nâng cao mức tiêu thụ nước sạch, cung cấp nước uống tại vòi tại các khu vực
công cộng.
+ Đầu tư phát triển hệ thống
chiếu sáng đô thị, ứng dụng chiếu sáng sử dụng năng lượng tái tạo, tiết kiệm
năng lượng, chiếu sáng thông minh.
+ Đầu tư các trạm xử lý nước thải
theo quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị trên địa bàn.
+ Thực hiện các giải pháp giảm
tác động ngập lụt: Xây dựng hồ điều hòa, mô hình đô thị “bọt biển” …
+ Rà soát quy hoạch nghĩa trang
và đầu tư xây dựng, cải tạo nghĩa trang theo quy hoạch, thực hiện chính sách hỗ
trợ khuyến khích hỏa táng.
+ Phát triển hạ tầng viễn thông
(mạng băng rộng cố định, điểm truy cập WiFi miễn phí ở các điểm công
cộng).
IV. LỘ TRÌNH
THỰC HIỆN CHI TIẾT
1. Giai đoạn 2026-2027
- Triển khai đồng thời các nhiệm
vụ về lập quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị trong năm 2026,
xác định cụ thể danh mục dự án đầu tư khắc phục tiêu chí phân loại đô thị.
- Các xã có đô thị cũ (Phụ lục
III.1): Trong năm 2026 tập trung thực hiện các giải pháp ngắn hạn để nâng
cao các tiêu chí, tiêu chuẩn, các xã đủ điều kiện triển khai lập song song Đề
án công nhận loại đô thị, Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và Đề án
thành lập phường với quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đô
thị để trình cấp có thẩm quyền ngay khi hoàn thành quy hoạch, kế hoạch phát triển
đô thị.
2. Giai đoạn 2027-2028
- Lập Đề án công nhận đô thị
cho các đô thị mới loại III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị với
các xã (Phụ lục III.2) đối với các khu vực đảm bảo điều kiện; Đầu tư
hoàn thiện tiêu chí đô thị loại II đối với các đô thị loại II hiện hữu (Hoa
Lư, Nam Định, Phủ Lý, Tam Điệp).
- Các phường hiện trạng: Tập
trung hoàn thiện tiêu chí phường loại II đối với phường Phủ Lý và đầu tư đạt
trình độ phát triển phường đô thị loại II đối với các phường còn lại.
3. Giai đoạn 2028-2029
- Các xã còn lại trong khu vực
phát triển đô thị (Phụ lục III.2) hoàn thiện các tiêu chí để công nhận
đô thị và đạt trình độ phát triển đô thị loại III.
- Lập Đề án đề nghị công nhận đạt
tiêu chí đô thị loại I và Đề án thành lập thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Năm 2030
- Tiếp tục thực hiện
công nhận đô thị hướng đến mục tiêu về tỷ lệ đô thị hóa đạt 60,1%.
Đối với các xã, phường có phát
triển đột phá về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, phát triển
kinh tế xã hội đáp ứng các tiêu chuẩn đơn vị hành chính, tiêu chuẩn phân loại
đô thị, khuyến khích xây dựng đề án phân loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ
phát triển đô thị và đề án thành lập phường, báo cáo cấp có thẩm quyền sớm hơn
lộ trình dự kiến.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN
1. Thiết
lập cơ cấu chỉ đạo và điều hành thống nhất
Phát huy vai trò Ban Chỉ đạo và
Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo xây dựng và phát triển đô thị Ninh Bình đến năm 2030,
chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các sở, ngành và địa phương, đảm bảo giải quyết
kịp thời, dứt điểm các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Xây dựng,
bổ sung các cơ chế
- Đề nghị Trung ương cho phép
áp dụng cơ chế đặc thù trong đầu tư phát triển các hệ thống công trình động lực
của tỉnh.
- Ban hành cơ chế, chính sách hỗ
trợ đầu tư hoàn thiện tiêu chí hạ tầng đối với các xã dự kiến thành lập phường.
3. Hoàn
thiện thể chế và tăng cường hướng dẫn chuyên môn
Tăng cường, chủ động trong hướng
dẫn, hỗ trợ chuyên môn cho các xã về các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị;
nhằm đảm bảo các địa phương có cơ sở pháp lý và kỹ thuật vững chắc để xây dựng
kế hoạch và triển khai thực hiện.
4. Hoàn
thiện quy hoạch, xây dựng danh mục ưu tiên và bố trí nguồn lực đầu tư
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành
các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị. Xây dựng danh mục ưu
tiên đầu tư hạ tầng động lực, hạ tầng đô thị (công trình giáo dục, y tế, văn
hóa thể thao, công trình hạ tầng đầu mối cấp nước, thoát nước, nghĩa trang,
công viên cây xanh).
- Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu
tư cơ sở hạ tầng động lực chiến lược (giao thông đường bộ, đường sắt nội tỉnh,
đường thủy nội địa, đường hàng không; khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung
tâm logistics, khu công nghệ cao, cảng biển, …). Đặc biệt ưu tiên các khu vực
được xác định là động lực tăng trưởng kinh tế như: Khu kinh tế Ninh Cơ; vùng du
lịch Tràng An, Tam Cốc Bích Động, Tam Chúc, các Khu vực đô thị trung tâm (Hoa
Lư, Phủ Lý, Nam Định) và các xã có thị trấn huyện lỵ cũ.
- Đổi mới cơ chế quản lý để thu
hút vốn từ khu vực tư nhân cho hạ tầng xã hội (y tế chuyên sâu, giáo dục chất
lượng cao) và hạ tầng kỹ thuật. Khuyến khích đầu tư vào các tổ hợp dịch vụ
- vui chơi giải trí chất lượng cao. Xây dựng danh mục dự án PPP kêu gọi đầu tư
trong lĩnh vực giáo dục (trường chất lượng cao), y tế (bệnh viện
chuyên khoa) và dịch vụ - du lịch chất lượng cao.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự
án phát triển đô thị; rà soát, kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ; công
bố danh mục dự án trọng điểm thu hút đầu tư, tăng tỷ lệ lấp đầy quy hoạch.
5. Tăng cường
giám sát, kiểm tra
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện
các quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, Nghị định số 35/2026/NĐ-CP và
các quy định của pháp luật trong quản lý phát triển đô thị đảm bảo mục tiêu
phát triển bền vững.
- Thực hiện chế độ báo cáo,
giám sát thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch này, đồng thời chỉ đạo, đôn đốc,
tổ chức kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện kế hoạch phát triển
đô thị đã được phê duyệt.
6. Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền và tạo đồng thuận trong công tác xây dựng, phát triển đô
thị
Tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền để tạo sự đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị và các tầng lớp
nhân dân. Cần xác định rõ đây là mục tiêu lớn của Đảng bộ, chính quyền và Nhân
dân toàn tỉnh, từ đó huy động sức mạnh tổng hợp, biến quyết tâm chính trị thành
hành động thực tiễn để thực hiện thành công Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
- Là cơ quan chủ trì, nghiên cứu,
tham mưu các nội dung, nhiệm vụ xây dựng Ninh Bình đạt tiêu chí đô thị loại I
phù hợp với vai trò, tính chất, đặc trưng đô thị và tình hình thực tế; tham mưu
công tác quy hoạch, phát triển đô thị phát huy giá trị đặc sắc đô thị di sản.
- Chịu trách nhiệm chung trong
triển khai thực hiện Kế hoạch, tham mưu kiện toàn Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc,
định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo
Xây dựng và phát triển đô thị Ninh Bình đến năm 2030. Thường xuyên theo dõi, tổng
hợp, chủ động giải quyết các kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền
hoặc đề xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
- Tổ chức lập Điều chỉnh Chương
trình phát triển đô thị; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lập Kế hoạch phát triển
đô thị, các Báo cáo, Đề án về phân loại đô thị.
- Hướng dẫn công tác lập quy hoạch
đô thị, lập Quy chế quản lý kiến trúc, nâng cao chất lượng quy hoạch, kiến trúc
đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị.
- Hướng dẫn chung về các tiêu
chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; chịu trách nhiệm chính trong hoàn thiện các
tiêu chuẩn về cấp nước đô thị, thoát nước đô thị, xử lý nước thải đô thị, chiếu
sáng công cộng và cây xanh trong khu vực đô thị.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì tổ chức xây dựng hồ
sơ Đề án thành lập thành phố Ninh Bình trực thuộc Trung ương; phối hợp, hướng dẫn
Ủy ban nhân dân cấp xã lập Đề án thành lập các phường.
- Phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ
các địa phương hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn để thành lập phường.
3. Sở Tài chính
- Tổng hợp, hướng dẫn các tiêu
chí, tiêu chuẩn liên quan đến lĩnh vực tài chính, đầu tư.
- Tham mưu giải pháp đảm bảo tự
chủ ngân sách và xây dựng cơ chế chính sách đặc thù về tài chính cho tỉnh trình
cấp có thẩm quyền ban hành.
- Tham mưu ưu tiên bố trí nguồn
lực và xây dựng cơ chế hỗ trợ đầu tư cho các xã dự kiến lên phường.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn, hỗ trợ các địa
phương hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường (thủy lợi, phòng chống thiên tai, cấp nước nông thôn, nông
thôn mới…).
- Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp
xã và các đơn vị liên quan rà soát nhu cầu sử dụng đất đô thị đến năm 2030,
trình cập nhật, bổ sung vào phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm
2030.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn, hỗ trợ các địa
phương hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn liên quan đến lĩnh vực khoa học,
công nghệ (chuyển đổi số, hạ ngầm cáp viễn thông…). Phối hợp trong xây dựng
và triển khai Đề án thành phố thông minh cấp tỉnh.
6. Sở Công Thương
Hướng dẫn, hỗ trợ các địa
phương hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn liên quan đến lĩnh vực công thương (điện,
hạ ngầm đường dây điện, thương mại…).
7. Sở Văn hóa và Thể thao
Hướng dẫn, hỗ trợ các địa
phương hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thể
thao (công trình văn hóa; công trình thể dục, thể thao các cấp; phường đạt
chuẩn văn minh đô thị…).
8. Các sở, ban, ngành khác: Thực
hiện trách nhiệm phối hợp theo lĩnh vực chuyên ngành, đảm bảo thống nhất và đồng
bộ trong triển khai phát triển đô thị trên toàn tỉnh.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xác định việc phát triển
thành phường (đối với các xã hiện trạng), hoàn thiện các tiêu chuẩn để đạt
trình độ phát triển đô thị phường đô thị loại II (đối với các phường hiện trạng)
là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.
- Ủy ban nhân dân các xã (đăng
ký lên phường) và các phường căn cứ vào thực trạng, chủ động rà soát các
tiêu chí; xây dựng lộ trình cụ thể để huy động nguồn lực hoàn thiện tiêu chí,
chủ động xây dựng Đề án thành lập phường.
- Rà soát quy hoạch, xác định
tiềm năng, thế mạnh và đề xuất các dự án để tích hợp vào quy hoạch cấp trên. Định
kỳ báo cáo kết quả thực hiện hàng quý (trước ngày 25 tháng cuối mỗi quý) gửi
Sở Xây dựng và các sở, ngành phụ trách các tiêu chí chuyên ngành để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Ninh Bình: Xây dựng và triển khai các chương trình, hoạt động tuyên
truyền, phổ biến nhằm giới thiệu đầy đủ về mục tiêu, nội dung, lộ trình thực hiện
của Kế hoạch.
11. Các đơn vị cấp điện, cấp
nước, thoát nước, viễn thông
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã để đề xuất các dự án, cung cấp giải pháp phát triển hạ tầng liên quan đảm bảo
các tiêu chuẩn về cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Đảng ủy và UBND các xã, phường
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP, các VP, Ban, TT;
- Lưu: VT,VP4.
DAH_VP4_KH
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN
THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 131/KH-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT
|
Nhóm tiêu chí, tiêu chuẩn
|
Quy định
|
Đề xuất nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì và phối hợp
|
Tiến độ
|
|
A
|
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN PHÂN
LOẠI ĐÔ THỊ LOẠI I
|
|
I
|
Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
|
Đã triển khai đầu tư, xây dựng
một trong các khu chức năng hoặc thuộc khu chức năng có vai trò cấp quốc gia,
quốc tế
|
|
|
Đã đạt
|
|
Là trung tâm tổ chức ≥ 02 sự
kiện quốc tế cấp khu vực trở lên bình quân 03 năm gần nhất
|
Tổ chức các sự kiện quốc tế cấp
khu vực
|
Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Công Thương: Mỗi đơn vị tổ chức
tối thiểu 01 sự kiện/năm
|
Hoàn thành trước năm 2028
|
|
Thu nhập bình quân đầu người
trên năm cao hơn mức bình quân của cả nước trong 03 năm gần nhất
|
Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát
triển công nghiệp, dịch vụ để nâng cao thu nhập người dân
|
Sở Tài chính chủ trì; Cục Thống kê phối hợp
|
Hoàn thành trước năm 2028
|
|
Tốc độ tăng tổng sản phẩm
trên địa bàn (GRDP) trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản
phẩm trong nước (GDP)
|
|
Sở Tài chính chủ trì; Cục Thống kê phối hợp
|
Hoàn thành trước năm 2028
|
|
|
|
Thu hút đầu tư trong nước hoặc
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu
trong cả nước
|
Cải thiện chỉ số PCI, chuẩn bị
quỹ đất sạch trong các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp
|
Sở Tài chính chủ trì; Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp phối
hợp
|
Hoàn thành trước năm 2028
|
|
Thuộc nhóm các địa phương
không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương
|
Tăng cường các nguồn thu bền
vững, chống thất thu thuế.
|
Sở Tài chính
|
Hoàn thành trước năm 2028
|
|
II
|
Mức độ đô thị hóa
|
Quy mô dân số đô thị ≥
2.500.000 người
|
Thống kê dân số (bao gồm
dân số thường trú và dân số tạm trú) theo từng cấp đơn vị hành chính
|
Công an tỉnh
|
Đã đạt
|
|
Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% (Quy
mô dân số đô thị tại đô thị loại II, loại III được cấp có thẩm quyền công nhận
so với quy mô dân số đô thị loại I (đạt tối thiểu 1.125.000 người/2.500.000
người))
|
- Tỷ lệ đô thị hóa hiện trạng
36,3%;
- Dự kiến đạt tối thiểu 60%
|
Sở Xây dựng
|
Báo cáo số liệu tính đến 31/12 hàng năm
|
|
Tổng quy mô dân số đô thị loại
II ≥ 600.000 người
|
Rà soát tiêu chí các đô thị
loại II
|
Sở Xây dựng
|
Hoàn thành trước năm 2028
|
|
Có 50% số phường trở lên trên
tổng số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II (tối thiểu 20/39 phường)
|
- Hiện trạng 01 phường đạt
trình độ phát triển đô thị loại II
- Công nhận tối thiểu 19 phường/20
phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II
|
Sở Xây dựng
|
Hoàn thành trước năm 2028
|
|
III
|
Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị
|
Có ≥ 02 đầu mối hạ tầng giao
thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng
|
Hoàn thành và đưa vào khai
thác tối thiểu 02 Công trình Đầu mối Giao thông Cấp Quốc gia/Khu vực (Cảng
hàng không/Cảng biển)
|
Sở Tài chính chủ trì, Sở Xây dựng phối hợp
|
Hoàn thành trước năm 2029
|
|
Có giao thông vận tải hành
khách công cộng bao phủ 100% đô thị loại II
|
Mở rộng các tuyến buýt liên tỉnh,
liên phường xã đảm bảo tỷ lệ bao phủ 100% đô thị loại II
|
Sở Xây dựng
|
Hoàn thành trước năm 2028
|
|
Có ≥ 05 công trình kiến trúc,
khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc
tế
|
Tăng cường thi tuyển phương
án quy hoạch, phương án kiến trúc
|
Sở Xây dựng
|
Hoàn thành trước năm 2028
|
|
Phát triển đô thị bền vững đạt
một trong các tiêu chuẩn sau: Đô thị thông minh mức độ 1 hoặc 50% số lượng đô
thị loại II, loại III có năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu
đạt mức khá trở lên
|
Lập Đề án phát triển đô thị
thông minh; Lập đề nghị công nhận mức độ phát triển đô thị thông minh (mức
độ 1)
|
Sở Xây dựng chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp
|
Hoàn thành trước năm 2028
|
|
Đánh giá năng lực chống chịu,
thích ứng với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên (50% số lượng đô thị loại
II, loại III)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hoàn thành trước năm 2028
|
|
Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
nông thôn mới theo giai đoạn gần nhất đã được cấp có thẩm quyền công nhận
|
Tiếp tục thực hiện Chương
trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hoàn thành trước năm 2028
|
|
B
|
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN PHÂN
LOẠI ĐÔ THỊ LOẠI II, III
|
|
B.1
|
Nhóm tiêu chí, tiêu chuẩn
đánh giá toàn đô thị (phạm vi đô thị liên phường, liên xã) (quy định tại bảng 2A, phụ lục II, Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15)
|
|
I
|
Về mức độ đô thị hóa
|
|
|
|
|
1
|
Quy mô dân số đô thị: Mã 2A.II.03
|
Loại II: Từ 200.000 người
|
Thống kê dân số (bao gồm dân
số thường trú và dân số tạm trú) theo phạm vi đô thị
|
Công an tỉnh
|
Hoàn thành theo lộ trình giai đoạn 2026-2029
|
|
Loại III: Từ 20.000 người
|
|
2
|
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: Mã 2A.II.05
|
Loại II: Từ 65%
|
Thống kê lao động theo các
ngành kinh tế theo phạm vi đô thị
|
Sở Nội vụ chủ trì; Thống kê tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp
|
Hoàn thành theo lộ trình giai đoạn 2026-2029
|
|
Loại III: Từ 55%
|
|
II
|
Về hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm tiêu chuẩn về giao thông: Mã 2AIII.06, 2AIII.07
|
Đầu mối giao thông; Mật độ đường
giao thông đô thị
|
Thống kê hệ thống đường giao
thông theo từng cấp
|
Sở Xây dựng
|
Hoàn thành theo lộ trình giai đoạn 2026-2029
|
|
2
|
Nhóm tiêu chuẩn về Cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải:
|
|
|
Sở Xây dựng chủ trì
|
|
-
|
Cấp nước (Mã 2AIII.08)
|
Tỷ lệ dân số đô thị được cung
cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%;
|
Đầu tư nâng công suất, mở rộng
mạng lưới cấp nước
|
Các đơn vị cấp nước đô thị, nông thôn
|
|
-
|
Thoát nước, thu gom và xử lý nước thải (2A.III.09, 2A.III.10)
|
Mật độ đường cống thoát nước
chính; Tỷ lệ công suất vận hành trạm xử lý nước thải so với tổng công suất
thiết kế theo quy hoạch và kế hoạch phát triển đô thị
|
Đầu tư hệ thống thoát nước,
thu gom và xử lý nước thải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị
|
- Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng số 1, 2, 3 - Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
3
|
Nhóm tiêu chuẩn về Xử lý chất thải rắn: Mã 2A.III.11
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
|
Thực hiện Đề án thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
4
|
Nhóm tiêu chuẩn về Nghĩa trang đô thị: Mã 2A.III.12; 2A.III.13
|
Tỷ lệ diện tích nghĩa trang
nhân dân được xây dựng theo quy hoạch; Nhà tang lễ
|
Rà soát quy hoạch nghĩa
trang; kêu gọi đầu tư nghĩa trang tập trung; đóng cửa nghĩa trang nhỏ lẻ
trong đô thị
|
Sở Xây dựng
|
|
III
|
Về hạ tầng xã hội
|
|
|
|
|
1
|
Số giường bệnh: Mã 2A.III.14
|
Số giường bệnh/vạn dân
|
Nâng cao chỉ tiêu số giường bệnh
tại cơ sở y tế cấp đô thị: Mở rộng quy mô các bệnh viện tuyến tỉnh; khuyến
khích phát triển bệnh viện tư nhân; nâng cao số giường bệnh tại các bệnh viện
đa khoa, chuyên khoa các cấp (không bao gồm trạm y tế cấp xã)
|
Sở Y tế
|
Hoàn thành theo lộ trình giai đoạn 2026-2029
|
|
2
|
Cơ sở giáo dục, đào tạo: Mã 2A.III.15
|
Cơ sở giáo dục, đào tạo
|
Đầu tư xây dựng, thu hút các
cơ sở giáo dục đào tạo cấp đô thị
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
Công trình văn hóa - công trình thể dục, thể thao: Mã 2A.III.16,
2A.III.17
|
Công trình văn hóa; Công
trình thể dục, thể thao
|
Đầu tư mới hoặc nâng cấp
Trung tâm văn hóa tỉnh, sân vận động, thư viện, bảo tàng đạt chuẩn
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
4
|
Công trình thương mại - dịch vụ: Mã 2A.III.18
|
Công trình thương mại, dịch vụ
|
Thu hút đầu tư các Trung tâm
thương mại lớn, siêu thị; cải tạo chợ dân sinh (chợ hạng 1, 2)
|
Sở Công Thương
|
|
|
IV
|
Về kiến trúc cảnh quan đô
thị
|
|
|
|
|
|
Về không gian xanh: Mã 2A.III.20; 2A.III.21; 2A.III.22
|
Số lượng không gian xanh sử dụng
công cộng; Tỷ lệ diện tích không gian xanh trên diện tích tự nhiên; Đất cây
xanh công cộng
|
Kiểm soát chặt chẽ đất cây
xanh trong các dự án KĐT; Đầu tư xây dựng mới, cải tạo công viên, vườn hoa
|
Sở Xây dựng
|
Hoàn thành theo lộ trình giai đoạn 2026-2029
|
|
|
Về quy chế quản lý kiến trúc đô thị: 2A.III.23
|
Quy chế quản lý kiến trúc đô
thị
|
Tổ chức lập, thẩm định, phê
duyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị
|
Sở Xây dựng
|
|
B.2
|
Nhóm Tiêu chí, tiêu chuẩn
đánh giá trình độ phát triển đô thị (phạm vi đánh giá từng phường, xã thuộc
loại đô thị) (quy
định tại bảng 2B, phụ lục II, Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15)
|
|
|
Phường thuộc đô thị loại III, đô thị loại II
|
|
Các xã phường rà soát các
tiêu chí tiêu chuẩn theo quy định tại bảng 2B, phụ lục II, Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15
|
Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở ngành phối hợp theo lĩnh vực
|
Hoàn thành theo lộ trình giai đoạn 2026-2029
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN
(Kèm theo Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
STT
|
Tên Đề án/Chương trình
|
Thời gian hoàn thành dự kiến
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
1
|
Lập Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050
|
Năm 2026 (đã phê duyệt)
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
Chương trình phát triển đô thị
tỉnh Ninh Bình đến năm 2030
|
Năm 2026
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
3
|
Lập Quy hoạch, Điều chỉnh Quy
hoạch chung đô thị
|
Năm 2026-2027
|
Theo phân công, phân cấp
|
|
|
4
|
Lập Quy chế quản lý kiến trúc
cho các đô thị
|
Năm 2027-2028
|
Theo phân công, phân cấp
|
Theo phân công, phân cấp
|
|
5
|
Lập Đề án phát triển đô thị
thông minh; Lập Đề nghị công nhận mức độ phát triển đô thị thông minh
|
Phê duyệt đề án trong năm 2026; Hoàn thành đánh giá Mức 1 năm 2028
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân
cấp xã
|
|
6
|
Lập Kế hoạch phát triển đô thị
cấp xã
|
Năm 2026-2027
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Xây dựng
|
|
7
|
Lập Báo cáo đánh giá trình độ
phát triển đô thị đối với xã dự kiến lên phường
|
Năm 2026-2029
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Xây dựng
|
|
8
|
Lập Đề án thành lập các phường
|
Năm 2026-2029
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
|
9
|
Lập Đề án đề nghị công nhận
Ninh Bình đạt tiêu chí đô thị loại I
|
Trước 2029
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
10
|
Lập Đề án thành lập thành phố
Ninh Bình
|
Trước 2030
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã
|
PHỤ LỤC III.1
DANH SÁCH CÁC XÃ CÓ KHU VỰC ĐÔ THỊ HIỆN TRẠNG, PHẤN ĐẤU
THÀNH LẬP PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2027
(Kèm theo Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
1. Xã Gia Viễn
2. Xã Nho Quan
3. Xã Yên Khánh
4. Xã Yên Mô
5. Xã Phát Diệm
6. Xã Bình Minh
7. Xã Bình Mỹ
8. Xã Tân Thanh
9. Xã Vĩnh Trụ
10. Xã Nam Trực
11. Xã Vụ Bản
12. Xã Ý Yên
|
13. Xã Cổ Lễ
14. Xã Cát Thành
15. Xã Ninh Cường
16. Xã Xuân Trường
17. Xã Hải Hậu
18. Xã Hải Tiến
19. Xã Hải Thịnh
20. Xã Giao Thủy
21. Xã Giao Ninh
22. Xã Nghĩa Hưng
23. Xã Quỹ Nhất
24. Xã Rạng Đông
|
PHỤ LỤC III.2
DANH SÁCH CÁC XÃ TRONG KHU VỰC DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ,
PHẤN ĐẤU ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN PHƯỜNG ĐÔ THỊ LOẠI III TRONG NĂM 2028-2029
(Kèm theo Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
1.
|
Xã Giao Bình
|
18.
|
Xã Bình Sơn
|
|
2.
|
Xã Giao Hưng
|
19.
|
Xã Liêm Hà
|
|
3.
|
Xã Giao Phúc
|
20.
|
Xã Thanh Bình
|
|
4.
|
Xã Giao Hòa
|
21.
|
Xã Thanh Liêm
|
|
5.
|
Xã Hải Hưng
|
22.
|
Xã Bắc Lý
|
|
6.
|
Xã Hải Xuân
|
23.
|
Xã Nam Lý
|
|
7.
|
Xã Xuân Hưng
|
24.
|
Xã Đại Hoàng
|
|
8.
|
Xã Hiển Khánh
|
25.
|
Xã Gia Vân
|
|
9.
|
Xã Nam Hồng
|
26.
|
Xã Gia Trấn
|
|
10.
|
Xã Vạn Thắng
|
27.
|
Xã Quỳnh Lưu
|
|
11.
|
Xã Vũ Dương
|
28.
|
Xã Yên Từ
|
|
12.
|
Xã Liên Minh
|
29.
|
Xã Yên Mạc
|
|
13.
|
Xã Quang Hưng
|
30.
|
Xã Định Hóa
|
|
14.
|
Xã Yên Đồng
|
31.
|
Hải Quang
|
|
15.
|
Xã Phong Doanh
|
32.
|
Kim Sơn
|
|
16.
|
Xã Tân Minh
|
33.
|
Quang Thiện
|
|
17.
|
Xã Bình Lục
|
34.
|
Lai Thành
|
|
|
|
35.
|
Khánh Nhạc
|