|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 170/KH-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 09
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 03/CT-TTG NGÀY 30/01/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ
NGĂN CHẶN, ĐẨY LÙI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/01/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về ngăn chặn, đẩy lùi bạo lực học đường; Công văn số 884/UBND-KGVX
ngày 05/02/2026 của UBND thành phố về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số
03/CT-TTg ngày 30/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ; theo đề xuất của Sở Giáo dục
và Đào tạo tại Tờ trình số 1017/TTr-SGDĐT ngày 18/3/2026, UBND thành phố ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp được
giao tại Chỉ thị số 03/CT-TTg; triển khai đồng bộ các giải pháp ngăn chặn, đẩy
lùi bạo lực học đường; bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện
trên địa bàn thành phố.
2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ
quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh và toàn xã hội về phòng, chống
bạo lực học đường.
3. Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Sở
Giáo dục và Đào tạo, Công an thành phố, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ
quan báo chí và chính quyền địa phương trong phòng ngừa, phát hiện, xử lí các
hành vi bạo lực học đường.
4. Việc triển khai phải thiết thực, hiệu quả,
phù hợp với tình hình thực tế; phân công trách nhiệm theo quan diêm “6 rõ: rõ
người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Ngăn chặn, từng bước đẩy lùi tình trạng bạo lực
học đường; xây dựng môi trường học đường an toàn, hạnh phúc.
b) Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng
xử, kĩ năng sống và kĩ năng tự bảo vệ cho học sinh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% cơ sở giáo dục trên địa bàn xây dựng và triển
khai kế hoạch phòng, chống bạo lực học đường.
b) 100% cán bộ quản lí, giáo viên được tuyên truyền,
bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng về phòng, chống bạo lực học đường.
c) 100% học sinh được tuyên truyền, giáo dục kĩ
năng phòng ngừa bạo lực học đường và kĩ năng tự bảo vệ (bao gồm trên không gian
mạng).
d) 100% vụ việc bạo lực học đường được phát hiện, xử
lí kịp thời theo đúng quy định.
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Công tác tuyên truyền, giáo
dục
a) Tổ chức quán triệt Chỉ thị số 03/CT-TTg đến toàn
thể cán bộ, giáo viên, học sinh.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số
02/CT-TTg ngày 26/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phối hợp
giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong phòng chống bạo lực học đường.
c) Đẩy mạnh giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng
xử, kĩ năng sống; lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực học đường vào các môn
học và hoạt động giáo dục.
d) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về an
ninh mạng, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kĩ năng tự bảo vệ trước
các loại tội phạm, tệ nạn xã hội cho người học.
đ) Tăng cường truyền thông trên các phương tiện
thông tin đại chúng; xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về phòng,
chống bạo lực học đường.
e) Biểu dương, nhân rộng các mô hình “Trường học an
toàn, hạnh phúc”.
2. Nâng cao năng lực đội ngũ
a) Chú trọng đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục
kĩ năng sống; tăng cường tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên chủ nhiệm,
nhân viên tư vấn tâm lí về kĩ năng ứng xử với mạng xã hội liên quan đến bạo lực
học đường, kĩ năng kiểm soát cảm xúc, xử lí tình huống sư phạm.
b) Bồi dưỡng kĩ năng phòng ngừa, phát hiện sớm, can
thiệp kịp thời các hành vi bạo lực.
3. Tăng cường phối hợp liên
ngành
a) Phối hợp giữa nhà trường - gia đình - chính quyền
địa phương trong quản lí, giáo dục học sinh.
b) Công an thành phố phối hợp đảm bảo an ninh, trật
tự khu vực trường học; xử lí nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
c) Tăng cường quản lí, ngăn chặn nội dung xấu độc,
kích động bạo lực trên không gian mạng.
d) Xây dựng và đồng bộ hóa hệ thống dữ liệu quản lí
thông tin người học trên địa bàn để theo dõi, kịp thời tiếp nhận và phối hợp xử
lí thông tin vi phạm pháp luật, bạo lực học đường.
đ) Thực hiện chế độ giao ban định kì về công tác an
ninh, trật tự, an toàn trường học giữa cơ sở giáo dục với chính quyền và công
an địa phương.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin
a) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lí, theo dõi học sinh; thiết lập kênh tiếp nhận thông tin phản ánh bạo lực học
đường.
b) Phối hợp xử lí thông tin nhanh chóng, kịp thời.
c) Đa dạng hóa hình thức trao đổi thông tin thông
qua văn bản, điện thoại, trao đổi trực tiếp hoặc các phương tiện thông tin khác
để đảm bảo tính kịp thời.
5. Kiểm tra, giám sát
a) Tổ chức kiểm tra định kì, đột xuất việc thực hiện
công tác phòng, chống bạo lực học đường.
b) Xử lí nghiêm trách nhiệm người đứng đầu cơ quan,
đơn vị, trường học nếu để xảy ra vụ việc nghiêm trọng.
IV. KINH PHÍ
1. Ngân sách Nhà nước theo phân cấp.
2. Nguồn chi thường xuyên và kinh phí hợp pháp của
các đơn vị, trường học.
3. Nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo
quy định.
V. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn,
đôn đốc các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phù hợp với
điều kiện thực tế.
b) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên về công tác phòng, chống bạo lực
học đường; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử, kĩ năng sống,
kĩ năng tự bảo vệ cho học sinh.
c) Phối hợp chặt chẽ với Công an thành phố và chính
quyền địa phương thường xuyên rà soát, nắm tình hình học sinh bỏ học, có nguy
cơ vi phạm pháp luật hoặc liên quan đến các hành vi bạo lực, gây rối trật tự
công cộng, vi phạm an toàn giao thông, sử dụng hung khí; kịp thời trao đổi thông
tin, chủ động phát hiện và phối hợp giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong
nhà trường.
d) Chủ trì phối hợp với Công an thành phố và các cơ
quan liên quan xây dựng, đồng bộ hóa hệ thống dữ liệu quản lí thông tin học
sinh; bảo đảm việc tiếp nhận, trao đổi, xử lí thông tin về vi phạm pháp luật và
bạo lực học đường kịp thời, hiệu quả.
đ) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thiết lập và thực hiện
hiệu quả cơ chế phối hợp giữa nhà trường - gia đình - chính quyền địa phương
trong quản lí, giáo dục học sinh cả trong và ngoài thời gian học tập, nhất là đối
với học sinh có nguy cơ cao.
e) Tăng cường triển khai hoạt động tư vấn tâm lí,
công tác xã hội trong trường học; chú trọng phát hiện sớm, can thiệp kịp thời
các trường hợp học sinh có biểu hiện bạo lực, lệch chuẩn hành vi.
g) Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động giáo dục, phong
trào thi đua, hoạt động tình nguyện, văn hóa - xã hội nhằm rèn luyện đạo đức, lối
sống, ý thức chấp hành pháp luật và trách nhiệm công dân cho học sinh.
h) Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở
giáo dục trong bảo đảm an toàn trường học; kịp thời xử lí các vụ việc bạo lực học
đường theo thẩm quyền.
i) Chủ trì rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các
quy định nội bộ về quản lí học sinh phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
k) Tổng hợp, báo cáo UBND thành phố định kì và đột
xuất theo quy định.
2. Công an thành phố
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở
giáo dục và chính quyền địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tập
huấn kĩ năng phòng ngừa vi phạm pháp luật, phòng, chống bạo lực học đường cho học
sinh; vận động nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm, giao nộp vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ.
b) Tăng cường quản lí, giáo dục thanh thiếu niên, học
sinh vi phạm hoặc có nguy cơ vi phạm pháp luật; phối hợp lập hồ sơ, áp dụng các
biện pháp quản lí theo quy định; chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi
vi phạm pháp luật liên quan đến học sinh, không để phát sinh tội phạm trong môi
trường học đường.
c) Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an
ninh, trật tự tại khu vực trường học và lân cận; kịp thời phát hiện, ngăn chặn,
xử lí nghiêm các hành vi bạo lực học đường, gây rối trật tự công cộng; thực hiện
hiệu quả công tác tiếp nhận, xử lí tố giác, tin báo tội phạm; phối hợp đẩy
nhanh điều tra, truy tố, xét xử các vụ việc liên quan nhằm tăng tính răn đe.
d) Tăng cường quản lí an ninh mạng; phối hợp phát
hiện, ngăn chặn, xử lí các hành vi đăng tải, lan truyền nội dung xấu độc, kích
động bạo lực; đồng thời phối hợp với ngành giáo dục và địa phương trong quản
lí, chia sẻ thông tin về tình hình vi phạm pháp luật của học sinh phục vụ công
tác phòng ngừa, giáo dục.
đ) Phối hợp với ngành giáo dục và chính quyền địa
phương xây dựng, duy trì, nhân rộng các mô hình bảo đảm an ninh, trật tự trường
học; tham mưu ban hành và triển khai các quy định liên quan đến quản lí học
sinh ngoại trú, nhà trọ, cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về an ninh, trật
tự.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
a) Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan báo chí và hệ thống
thông tin cơ sở trên địa bàn thành phố đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
triển khai thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/01/2026 của Thủ tướng Chính
phủ; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp thông tin kịp thời cho cơ
quan báo chí.
b) Hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời thực hiện công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
trong trường hợp xảy ra tình huống đột xuất, bất thường, đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền triển khai thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày
30/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Tăng cường quản lí các nội dung văn hóa, nghệ
thuật và môi trường mạng, ngăn chặn các sản phẩm có nội dung bạo lực, đồi trụy ảnh
hưởng đến đạo đức lối sống của học sinh.
4. Sở Y tế
Phối hợp vận hành hiệu quả Tổng đài điện thoại quốc
gia bảo vệ trẻ em (số 111) để tiếp nhận thông tin và can thiệp kịp thời các vụ
bạo lực học đường.
5. Báo và phát thanh, truyền
hình
Tăng cường truyền thông; xây dựng chuyên trang,
chuyên mục tuyên truyền; biểu dương mô hình tốt. Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo
dục và Đào tạo trong việc tiếp nhận thông tin, mô hình tiêu biểu phục vụ công
tác tuyên truyền. Kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và phân cấp hiện hành.
6. Thành Đoàn
a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo,
Công an thành phố và các đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo
dục đoàn viên, thanh thiếu nhi về chấp hành pháp luật; nâng cao nhận thức, ý thức
trách nhiệm trong phòng, chống bạo lực học đường; phòng ngừa các hành vi gây mất
an ninh, an toàn trường học và xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh,
giáo viên.
b) Chỉ đạo các cấp bộ Đoàn, Hội, Đội trong trường học
và tại địa bàn dân cư phát huy vai trò nòng cốt trong xây dựng môi trường học
đường an toàn, thân thiện, hạnh phúc; tăng cường tổ chức các diễn đàn, tọa đàm,
sinh hoạt chuyên đề, hoạt động ngoại khóa về kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ,
kĩ năng kiểm soát cảm xúc, ứng xử văn minh trên không gian mạng.
c) Phát huy vai trò giám sát của tổ chức Đoàn, Đội;
kịp thời nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm lí học sinh; chủ động phát hiện, đề xuất
và tham gia hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến bạo lực học đường,
nhất là các vụ việc có dấu hiệu phức tạp, xảy ra ngoài nhà trường hoặc trên môi
trường mạng.
d) Xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình, câu
lạc bộ, đội nhóm thanh niên tình nguyện, “Bạn giúp bạn”, “Trường học an toàn”,
“Thanh niên nói không với bạo lực học đường”; tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ
trợ học sinh có nguy cơ cao, học sinh vi phạm nhằm giúp các em tiến bộ, tái hòa
nhập tích cực.
đ) Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông, biểu
dương gương người tốt, việc tốt trong học sinh, đoàn viên; lồng ghép nội dung
phòng, chống bạo lực học đường vào các phong trào hành động cách mạng của Đoàn
và chương trình công tác Đội trên địa bàn thành phố.
7. UBND các xã, phường, đặc khu
a) Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực
thuộc ban hành kế hoạch triển khai tại địa phương.
b) Tăng cường quản lí, đảm bảo an ninh trật tự khu
vực trường học.
c) Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể
(Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Khuyến học...) để xây dựng các chương trình hỗ
trợ, tư vấn giáo dục tại cộng đồng cho học sinh có nguy cơ cao.
d) Lồng ghép nội dung kiểm tra trách nhiệm của người
đứng đầu cơ sở giáo dục trong việc bảo đảm an toàn trường học, phòng ngừa và xử
lí các tình huống bạo lực học đường vào các đợt kiểm tra định kì, đột xuất tại
địa phương theo quy định; kịp thời biểu dương, nhân rộng các mô hình “Trường học
an toàn, hạnh phúc” trên địa bàn. Trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ năm học, trường hợp cơ sở giáo dục để xảy ra vụ việc bạo lực học
đường nghiêm trọng, mất an toàn trường học, ảnh hưởng đến uy tín của ngành và địa
phương thì người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Định kì trước ngày 15/12 hằng năm (thời điểm chốt số
liệu tính đến ngày 10/12), các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và UBND các
xã, phường, đặc khu gửi báo cáo kết quả triển khai thực hiện về UBND thành phố
(qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để tổng hợp, tham mưu báo cáo theo quy định; đồng
thời thực hiện chế đô báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số
03/CT-TTg ngày 30/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ngăn chặn, đẩy lùi bạo lực
học đường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, UBND thành phố yêu cầu các sở, ban,
ngành, đoàn thể và UBND các xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (báo cáo);
- TT Thành ủy, TT HĐND TP (báo cáo);
- UBMTTQVN thành phố;
- CT, các PCT UBND TP;
- VP Đoàn ĐBQH, HĐND thành phố;
- VP UBND: CVP, KGVX, NC;
- Công an thành phố;
- Các sở: GDĐT, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
- Thành Đoàn;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, SGDĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Tuấn
|