|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 161/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
21 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRONG THỜI
KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Thực hiện Quyết định số
2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược quốc
gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang ban hành Kế hoạch để triển khai thực hiện với các nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Tổ chức quán
triệt và chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp nêu tại Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về Phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
đảm bảo thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
1.2. Thông qua việc
triển khai thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch thực hiện Chiến lược
phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành
và toàn xã hội về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của phát triển đội ngũ trí thức
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Phát huy vai trò
của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phát triển
kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của
tỉnh.
2. Yêu cầu
2.1. Bám sát các
quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;
phát huy hiệu quả các tiềm lực sẵn có của tỉnh, tính chủ động, sáng tạo, phối hợp
của các cơ quan, đơn vị, địa phương để đảm bảo hoàn thiện các mục tiêu Kế hoạch
đề ra.
2.2. Đảm bảo sự
phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan trong triển khai thực hiện Kế hoạch, tạo sự chuyển biến sâu
sắc trong nhận thức, trách nhiệm, để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong phát
triển đội ngũ trí thức của tỉnh.
II. NỘI DUNG
II.1. Mục
tiêu chung
Phát triển đội ngũ trí thức tỉnh
Tuyên Quang, có chất lượng cao, cơ cấu hợp lý, đóng vai trò lực lượng sản xuất
mới, dẫn dắt chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh ứng
dụng và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang; tạo động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng đời
sống nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh.
II.2. Mục
tiêu cụ thể
1. Mục tiêu
đến năm 2030
1.1. Xây dựng và ban hành
Kế hoạch phát triển đội ngũ trí thức của cơ quan, đơn vị, địa phương phù hợp với
kế hoạch chung của tỉnh và đặc thù của cơ quan, đơn vị, địa phương
a) Cơ quan chủ trì: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ.
c) Thời gian thực hiện: Hoàn
thành trước ngày 15/5/2026.
d) Kết quả dự kiến: Kế
hoạch hoàn chỉnh, có khả năng thực hiện hiệu quả.
1.2. Cung cấp tài liệu, nội
dung, dữ liệu để cập nhật Hệ thống dữ liệu về đội ngũ trí thức Việt Nam
a) Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở
Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan. c) Thời gian thực hiện:
Theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ. d) Kết quả dự kiến:
Tài liệu, nội dung, dữ liệu được cập nhật vào Hệ thống.
1.3. Tham mưu xây dựng hệ
thống tiêu chí đánh giá hiệu quả phát triển đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh
a) Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở
Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Theo
hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan.
d) Kết quả dự kiến: Văn
bản hành chính, hệ thống tiêu chí đánh giá có chất lượng, hiệu quả.
1.4. Rà soát, tham mưu việc
đề xuất các chính sách tuyển dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến
phát triển đội ngũ trí thức, đặc biệt là trí thức trẻ, nữ trí thức, trí thức
người dân tộc thiểu số, trí thức công tác tại vùng khó khăn
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nội
vụ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
d) Kết quả dự kiến: Văn
bản hành chính.
1.5. Xác định nhu cầu
nhân lực công nghệ chiến lược để mở rộng quy mô đào tạo
a) Cơ quan chủ trì: Trường
Đại học Tân Trào, Trường Cao đẳng Tuyên Quang.
b) Cơ quan phối hợp: Sở
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
d) Kết quả dự kiến: Số
lượng nhân lực công nghệ chiến lược được đào tạo.
1.6. Xây dựng Quyết định
Ban hành Quy chế xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Trí thức khoa học và công nghệ
tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
a) Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Trình
Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/4/2026.
d) Kết quả dự kiến: Quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Mở các lớp bồi dưỡng
năng lực số, kỹ năng số
a) Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương và các cơ sở đào tạo đủ điều kiện.
c) Thời gian thực hiện: Từ
Quý II/2026.
d) Kết quả dự kiến: Trên
1.000 cán bộ, công chức, viên chức các cấp tham gia hoàn thành các chương trình
bồi dưỡng.
1.8. Thúc đẩy hoạt động
lao động sáng tạo thông qua việc đổi mới cách thức tổ chức triển khai
a) Cơ quan chủ trì: Liên
hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm
2026 và hằng năm.
d) Kết quả dự kiến: Hội
thi sáng tạo kỹ thuật, Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên - nhi đồng và Giải
thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam.
1.9. Rà soát chính sách
thu hút chuyên gia y tế về công tác tại các bệnh viện khu vực và vùng sâu, vùng
xa
a) Cơ quan chủ trì: Sở Y
tế.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Nội
vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Trước
Quý IV/2027.
d) Kết quả dự kiến: Văn
bản hành chính.
1.10. Triển khai các chiến
dịch truyền thông, tổ chức hội thảo, tọa đàm, giao lưu với trí thức tiêu biểu
a) Cơ quan chủ trì: Báo
và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang.
b) Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026-2028.
d) Kết quả dự kiến: Văn
bản hành chính, Hội thảo, Cuộc thi...
1.11. Tổ chức tôn vinh
trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu trên địa bàn tỉnh
a) Cơ quan chủ trì: Liên
hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm
2028.
d) Kết quả dự kiến: Lễ
tôn vinh trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu tỉnh.
1.12. Đạt chỉ tiêu về số
lượng trí thức
a) Cơ quan chủ trì: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ.
c) Thời gian thực hiện: Liên
tục đến năm 2030.
d) Kết quả dự kiến: Đến
năm 2030 lượng trí thức trong ngành công nghệ thông tin tăng 10% và trong lĩnh
vực du lịch chất lượng cao tăng 15% so với năm 2026.
1.13. Phát triển nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Trường
Đại học Tân Trào và các cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
d) Kết quả dự kiến: Phấn
đấu đạt tối thiểu 04 người/1 vạn dân toàn thời gian trong lĩnh vực nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
1.14. Đào tạo cán bộ,
công chức, viên chức trong ngành giáo dục
a) Cơ quan chủ trì: Sở
Giáo dục và Đào tạo.
b) Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
d) Kết quả dự kiến: 50%
cán bộ, công chức, viên chức trẻ (dưới 45 tuổi) trong ngành giáo dục được
đào tạo về phương pháp giảng dạy số và quản lý trường học điện tử.
2. Tầm nhìn
đến năm 2045
2.1. Nâng tầm Trường Đại
học Tân Trào trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu có uy tín về lĩnh vực
nông, lâm nghiệp, thủy sản và thú y
a) Cơ quan chủ trì: Sở
Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Tân Trào.
b) Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Năm
2040.
d) Kết quả dự kiến: Trường
Đại học Tân Trào được công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.2. Tạo đột phá Khoa học
và Công nghệ
a) Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2030-2040.
d) Kết quả dự kiến: Đội
ngũ trí thức đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra các sản phẩm khoa học công nghệ
có giá trị cao, ứng dụng rộng rãi.
2.3. Kết nối trí thức Việt
Nam ở nước ngoài
a) Cơ quan chủ trì: Sở
Ngoại vụ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
d) Kết quả dự kiến: Tổ
chức các diễn đàn kết nối trí thức Việt Nam ở nước ngoài với các doanh nghiệp
và các nhà khoa học trong tỉnh định kỳ 2 năm/lần.
b) Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
d) Kết quả dự kiến: Duy
trì và phát huy vai trò của Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh hoạt động
hiệu quả.
2.5. Phát triển nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Tân Trào.
b) Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
d) Kết quả dự kiến: Đạt
tối thiểu ≥ 7 người/1 vạn dân làm việc toàn thời gian trong lĩnh vực nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2.6. Tổ chức các hội thảo
quốc tế
a) Cơ quan chủ trì: Trường
Đại học Tân Trào, Trường Cao đẳng Tuyên Quang.
b) Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Liên
tục hằng năm.
d) Kết quả dự kiến: Các
Hội thảo quốc tế được tổ chức trên địa bàn tỉnh thu hút đông đảo đội ngũ trí thức
tham gia; các trí thức được cử tham gia các hội thảo quốc tế tại các địa phương
trong và ngoài nước.
2.7. Xây dựng Hệ sinh
thái trí thức
a) Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở
Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Theo
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan.
d) Kết quả dự kiến: Xây
dựng một hệ sinh thái trí thức vững mạnh, toàn diện, có khả năng kết nối và hợp
tác hiệu quả với các trung tâm trí tuệ hàng đầu Việt Nam.
2.8. Đóng góp vào sự phát
triển toàn cầu
a) Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thời gian thực hiện: Liên
tục đến năm 2045.
d) Kết quả dự kiến: Liên
tục có những đóng góp có giá trị, mang tính đột phá, giải quyết các thách thức
toàn cầu.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các cơ
quan, đơn vị, địa phương
1.1. Theo chức
năng, nhiệm vụ có trách nhiệm Xây dựng, ban hành Kế hoạch phát triển đội ngũ
trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại cơ quan, đơn vị hoàn thành xong trước ngày 15/5/2026,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và
Công nghệ theo dõi chung).
1.2. Phối hợp chặt
chẽ để đảm bảo liên thông dữ liệu, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá và định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện về Sở Khoa
học và Công nghệ.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
2.1. Là cơ quan
thường trực, đầu mối tổ chức triển khai; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cơ quan,
đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đối với kết quả thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này.
2.2. Tổ chức triển
khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án, kế hoạch về phát
triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước đã được giao nhiệm vụ hoặc đã được phê duyệt.
2.3. Định kỳ hằng
năm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh
và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
3. Sở Nội vụ
3.1. Phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên rà soát các
cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến
phát triển đội ngũ trí thức trong khu vực công, đặc biệt là trí thức trẻ, nữ
trí thức, trí thức công tác tại vùng khó khăn kịp thời trình cơ quan có thẩm
quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
3.2. Nghiên cứu,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ
quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
3.3. Đẩy mạnh cải
cách hành chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để sắp xếp, hoàn thiện
cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập, tạo môi trường làm
việc thuận lợi cho trí thức.
3.4. Xây dựng và
triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, lãnh
đạo cho đội ngũ trí thức, đặc biệt là cán bộ trẻ và cán bộ thuộc diện quy hoạch.
Đánh giá hiệu quả điều chỉnh khi cần thiết.
4. Sở Giáo
dục và Đào tạo
4.1. Triển khai
thực hiện các trách nhiệm của mình thông qua các hoạt động có hệ thống, đảm bảo
sự vận hành hiệu quả của ngành giáo dục tại địa phương.
4.2. Tập trung
xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về năng lực số, trí
tuệ nhân tạo (AI) cho giáo viên và học sinh. Nghiên cứu xây dựng trợ lý ảo phục
vụ học tập cá nhân hóa, tích hợp chuyển ngữ giữa tiếng Việt và các ngôn ngữ dân
tộc thiểu số, nhằm thu hẹp khoảng cách giáo dục.
4.3. Phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xác định nhu cầu nhân lực công nghệ chiến
lược.
5. Sở Ngoại
vụ
5.1. Phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan phát triển mạng lưới
kết nối, thu hút nguồn lực và trí thức Việt Nam ở nước ngoài chuyên sâu theo
lĩnh vực trọng tâm; thu hút chuyên gia quốc tế có kinh nghiệm, trong đó tập
trung vào các lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp công nghệ cao, du lịch bền vững,
công nghệ thông tin); hỗ trợ kết nối, tạo điều kiện cho đội ngũ trí thức địa
phương tham gia các chương trình đào tạo, trao đổi kinh nghiệm quốc tế.
5.2. Tổ chức các
sự kiện xúc tiến đầu tư, khoa học và công nghệ có sự tham gia của các tổ chức,
doanh nghiệp và trí thức nước ngoài. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
thiết lập quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo với các
trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trên thế giới.
6. Sở Dân tộc
và Tôn giáo
6.1. Phối hợp chặt
chẽ với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan
phát triển đội ngũ trí thức là đồng bào dân tộc thiểu số, đảm bảo phù hợp với đặc
điểm văn hóa, xã hội của địa phương.
6.2. Tổ chức các
hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo gắn với việc khuyến khích trí thức
phát huy vai trò. Phối hợp với các cơ sở giáo dục để hỗ trợ học sinh, sinh viên
dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo tiếp cận các chương trình đào tạo chất lượng
cao, đặc biệt là các ngành nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh.
7. Báo và
phát thanh, truyền hình Tuyên Quang
7.1. Phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền các chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển đội ngũ tri thức,
biểu dương các trí thức tiêu biểu, vai trò và đóng góp của trí thức trong công
cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
7.2. Duy trì và
phát triển chuyên mục “Trí thức Tuyên Quang - Vì sự phát triển của quê hương”
trên các ấn phẩm báo chí và các khung giờ phát sóng của Đài Phát thanh - Truyền
hình. Xây dựng phóng sự, tài liệu, phim ngắn về các trí thức tiêu biểu, các
công trình nghiên cứu khoa học, các dự án đổi mới sáng tạo có ý nghĩa thực tiễn
trên địa bàn tỉnh.
7.3. Đẩy mạnh
tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phát
triển đội ngũ trí thức, tạo không khí xã hội “trọng trí thức, trọng khoa học”.
Tổ chức các buổi tọa đàm, phỏng vấn trực tuyến, trực tiếp với các chuyên gia,
nhà khoa học để giải đáp thắc mắc và chia sẻ kiến thức.
8. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh (Hội
Liên hiệp Phụ nữ, Tỉnh Đoàn, Hội Nông dân, Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên hiệp
các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh)
8.1. Phát huy vai
trò trí thức tham gia tư vấn, phản biện, đối với việc xây dựng chính sách và phổ
biến kiến thức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tham gia giám sát việc
thực hiện các chính sách liên quan đến đội ngũ trí thức, đặc biệt là các chính
sách dành cho thanh niên, phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số.
8.2. Tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia vào các phong trào
thi đua học tập, lao động sáng tạo, nghiên cứu khoa học. Tổ chức các hoạt động
kết nối, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm giữa các trí thức và các chuyên gia với
đoàn viên, hội viên của các tổ chức.
8.3. Phát hiện,
giới thiệu, bồi dưỡng và hỗ trợ các nhân tố tiềm năng, các điển hình tiên tiến
trong các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh niên, phụ nữ, nông dân, cựu chiến
binh.
8.4. Vận động các
nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và
tôn vinh trí thức.
9. Kinh
phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp hiện
hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh nội dung
cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Khoa học
và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- UBND xã, phường;
- Liên hiệp các Hội KHKT tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị;
- Lưu VT, KH&CĐS(Trang).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
|