|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 220/KH-UBND
|
Huế, ngày 15 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA “ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO, PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ, CHUYỂN ĐỔI XANH” TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực
hiện Quyết định số 462/QĐ-TTg ngày 22/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban
hành Kế hoạch Triển khai Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh”, Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh” trên địa bàn thành phố Huế (sau
đây viết tắt là Phong trào thi đua) cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích:
a) Tạo
khí thế thi đua sôi nổi, khơi dậy tinh thần chủ động, sáng tạo, trách nhiệm của
cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong việc ứng
dụng khoa học, công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh vào hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.
b)
Khơi dậy mạnh mẽ khát vọng phát triển quốc gia, phát huy tính chủ động, sáng tạo
trong toàn hệ thống chính trị và trong nhân dân, tự lực tự cường, khai thác tối
đa năng lực nội sinh, với quan điểm: Người dân là trung tâm, là chủ thể và là mục
tiêu của phát triển, trong đó chất lượng môi trường sống được coi là thước đo
quan trọng phản ánh hiệu quả và tính bền vững của tăng trưởng kinh tế - xã hội.
c)
Thông qua phong trào thi đua, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm
vụ phát triển đất nước theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng.
2.
Yêu cầu:
a)
Phong trào thi đua được triển khai sâu rộng, đồng bộ gắn với phong trào thi đua
“Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” do Thủ tướng Chính phủ phát
động và việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội của các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
b) Thường
xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua để có giải pháp khắc
phục những khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện Phong trào thi đua. Kịp
thời phát hiện, biểu dương, tôn vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các điển
hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích trong Phong trào thi đua và
hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh.
II. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Để góp
phần hoàn thành, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản tại các Nghị quyết của
Trung ương, Chính phủ và thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, các Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội thành phố, các tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp thành phố, các đơn vị thuộc và trực thuộc Thành ủy,
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố, các phường, xã (sau đây viết tắt là cơ
quan, đơn vị, địa phương), tổ chức, doanh nghiệp tổ chức các phong trào thi đua
với chủ đề, nội dung phù hợp, tập trung thi đua thực hiện các nội dung chủ yếu
sau:
- Thi
đua tạo đột phá trong tư duy, nhận thức và hành động: xác định khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi “xanh - số” là động lực then chốt của tăng
trưởng, là nền tảng nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh; là công cụ nâng
cao hiệu quả quản trị, năng lực tự chủ quốc gia và bảo đảm quốc phòng an ninh;
- Thi
đua phát triển hạ tầng số, hạ tầng xanh hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu
quả;
- Thi
đua đổi mới sáng tạo, ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong mọi
hoạt động và trong hợp tác quốc tế;
- Thi
đua phát triển kinh tế số, xã hội số, Chính phủ số, chính quyền số, công dân số
gắn với phong trào “Bình dân học vụ số” và các nền tảng số với mục tiêu “3 an”:
an ninh, an toàn và an dân;
- Thi
đua chuyển đổi xanh, chống biến đổi khí hậu trong phát triển kinh tế nhanh và bền
vững.
III. TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Tiêu chí thi đua:
a) Đối
với các cơ quan, địa phương, đơn vị
- Hoàn
thành có chất lượng, đạt, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản, thực hiện
toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp được giao về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
- Phát
triển đồng bộ công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ theo chuỗi giá trị; nâng cao
năng lực tự chủ về công nghệ và chuỗi cung ứng trong những lĩnh vực trọng yếu;
cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, khai thác và sử dụng
tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên, phát triển kết cấu hạ tầng xanh, bền
vững, xây dựng lối sống xanh.
- Kịp
thời ban hành hoặc tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành đồng bộ các quy
định pháp luật về khoa học, công nghệ, đầu tư, đầu tư công… để tháo gỡ các điểm
nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và nguồn nhân lực chất lượng cao;
cải cách phương thức quản lý, cơ chế quản lý tài chính, đơn giản hóa tối đa thủ
tục hành chính.
- Thực
hiện có chất lượng, hiệu quả việc chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh trong hoạt động của cơ quan, địa phương, đơn
vị, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo
đảm quốc phòng, an ninh.
- Khuyến
khích, hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư cho chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
b) Đối
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội
- Tổ
chức được các hoạt động cụ thể, thiết thực, hiệu quả, huy động sự tham gia phối
hợp giữa cấp ủy, chính quyền, cơ quan liên quan trong việc phổ biến, tuyên truyền,
vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân hiểu rõ ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng
và có nhiều hoạt động thiết thực thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
- Có
sáng kiến, giải pháp triển khai sâu rộng phong trào học tập số, bình dân học vụ
số, góp phần phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, từng bước tạo lập
môi trường và hình thành văn hóa, lối sống xanh trong mỗi đoàn viên, hội viên;
phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế,
chính sách về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và chuyển đổi xanh.
c) Đối
với các doanh nghiệp
- Xây
dựng tầm nhìn, chiến lược lâu dài, bền vững, có cấu trúc kinh doanh chủ động,
linh hoạt; văn hóa đổi mới mạnh mẽ. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nghiên cứu, phát
triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số.
- Chuyển
từ ứng dụng và làm chủ công nghệ sang xây dựng năng lực sáng tạo đột phá. Đầu
tư nghiên cứu các giải pháp mới thông minh, công nghệ quản lý; ứng dụng công
nghệ số và tự động hóa, tích hợp các công nghệ vào các sản phẩm và dịch vụ, gắn
với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh chuyển giao tri thức,
đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
- Cải
cách mô hình quản lý, mở rộng năng lực áp dụng các công nghệ mới, số hoá và
phát triển các sản phẩm, dịch vụ có tính đột phá để tạo ra sự khác biệt và cạnh
tranh trên thị trường.
- Chủ
động tham gia bảo vệ môi trường, tối ưu hóa khả năng sản xuất, kinh doanh thông
qua tiết kiệm nguyên - nhiên vật liệu, sử dụng nguyên vật liệu tái tạo, giảm
khí nhà kính, vận hành kinh tế tuần hoàn, áp dụng tiêu chuẩn quản lý môi trường
và tối ưu hóa vận chuyển để giảm phát thải.
d) Đối
với cá nhân
- Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động nỗ lực, có sáng kiến, giải pháp sáng tạo
trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực
hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định, thủ tục
hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, góp phần thực hiện hiệu
quả Phong trào thi đua.
- Đối
tượng khác: Có nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào quá
trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh.
2. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
a)
Khen thưởng hàng năm
Căn cứ
kết quả thực hiện Phong trào thi đua của các tập thể, cá nhân, các cơ quan, địa
phương, đơn vị thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền và theo đúng quy định của
pháp luật về thi đua, khen thưởng.
b)
Khen thưởng sơ kết và khen thưởng tổng kết
- Hình
thức khen thưởng:
+ Khen
thưởng sơ kết: (1) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; (2) Bằng khen của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố; (3) Giấy khen.
+ Khen
thưởng tổng kết: (1) Huân chương Lao động; (2) Cờ Thi đua của Chính phủ; (3) Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ; (4) Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố; (5)
Bằng khen Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; (6) Giấy khen.
- Tiêu
chuẩn khen thưởng
Căn cứ
thành tích trong tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen thưởng
cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của
pháp luật về thi đua, khen thưởng.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Tăng
cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền
các cấp, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính
quyền các cấp và cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện
Phong trào thi đua.
- Đẩy
mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các
cấp, các tầng lớp nhân dân về mục đích, ý nghĩa của Phong trào thi đua để phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh là
động lực chính phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ
sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội,
đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
- Phát
hiện, động viên, biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu
xuất sắc trong Phong trào thi đua. Tập trung khen thưởng các tập thể, cá nhân
có những đề xuất, sáng kiến, giải pháp có giá trị trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
V. THỜI GIAN VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Thời gian triển khai thực hiện
Phong
trào thi đua được triển khai thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030, chia thành các
giai đoạn:
- Giai
đoạn 1 (từ 2026 - 2027)
Các cơ
quan, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Phong trào, các tiêu chí thi đua phù hợp trong Quý II/2026; tổ chức
triển khai thực hiện Phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực; tiến hành sơ kết,
đánh giá, rút kinh nghiệm vào năm 2027 để triển khai giai đoạn tiếp theo.
- Giai
đoạn 2 (từ 2028 - 2030)
Trên
cơ sở sơ kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Giai đoạn 1, Sở Nội vụ chủ trì,
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục triển khai Giai đoạn 2 của Phong
trào thi đua và tổng kết vào năm 2030.
2. Trách nhiệm thực hiện
- Các
cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp căn cứ Kế hoạch này và Kế hoạch số
244/KH-UBND ngày 28/5/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai Phong
trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” trên địa bàn
thành phố Huế để phát động, triển khai, thực hiện Phong trào thi đua với nội
dung, tiêu chí cụ thể, hình thức phù hợp, thiết thực, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ
về nhận thức, quyết tâm cao hơn nữa trong hành động của các cấp ủy Đảng, chính
quyền và các tầng lớp Nhân dân, thực hiện thắng lợi Nghị quyết đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
- Sở
Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, căn cứ tiêu
chí đánh giá mức độ đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi
số của Bộ Khoa học và công nghệ, xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ đổi mới sáng
tạo, phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi số trên địa bàn thành phố làm
căn cứ đánh giá, bình xét khen thưởng.
- Sở
Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, căn cứ
tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi xanh của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, xây
dựng tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi xanh trên địa bàn thành phố làm căn cứ
đánh giá, bình xét khen thưởng.
- Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội,
các tổ chức xã hội, các đoàn thể vận động đoàn viên, hội viên tích cực nâng cao
nhận thức về chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và các kỹ năng ứng dụng công nghệ số,
lựa chọn đảm nhận những nội dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khả năng của
đoàn viên, hội viên trong việc thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
- Các
doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện, phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong hoạt
động của doanh nghiệp, đảm bảo an toàn, an ninh mạng, nâng cao hiệu quả hoạt động
và năng lực cạnh tranh.
- Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố phân công rõ trách nhiệm các thành viên
trong quá trình chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc triển khai thực hiện Phong
trào thi đua ở các lĩnh vực, địa bàn cụ thể. Các cụm, khối thi đua căn cứ tình
hình thực tiễn, nghiên cứu, bổ sung kết quả thực hiện phong trào thi đua là
tiêu chí chấm điểm hàng năm đối với đơn vị thành viên của cụm, khối thi đua.
- Sở
Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch: Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy
tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nhằm phát hiện, biểu dương
và nhân rộng những cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả, các điển hình tiên tiến về
thực hiện phong trào thi đua.
- Sở Nội
vụ chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
căn cứ hướng dẫn của Bộ Nội vụ để hướng dẫn khen thưởng Phong trào thi đua và
triển khai, đôn đốc, đánh giá việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Định
kỳ hàng năm, các cơ quan, địa phương, đơn vị báo cáo tình hình tổ chức thực hiện
Phong trào thi đua về Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Nội vụ để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Trong
quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ
sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tiễn theo đề nghị của các cơ quan,
địa phương, đơn vị, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì, phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy
(b/c);
- Thường trực HĐND thành phố (b/c);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;
- Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
- Văn phòng Thành ủy, các Ban Đảng Thành ủy;
- Ủy ban Kiểm tra Thành ủy;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Huế;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Ban TĐ-KT, Sở Nội vụ;
- UBND các phường, xã;
- Các doanh nghiệp tham gia khối thi đua của UBND TP;
- Lưu: VT, TĐKT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|