|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 182/KH-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
22 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 25/CT-TTG NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NỀN Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM TRONG
GIAI ĐOẠN MỚI
Thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nền y học
cổ truyền (YHCT) Việt Nam trong giai đoạn mới (sau đây gọi là Chỉ thị số
25/CT-TTg); Quyết định số 3837/QĐ-BYT ngày 12/12/2025 của Bộ Y tế về ban hành Kế
hoạch thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn mới; Theo đề
xuất của Sở Y tế tại văn bản số 2242/TTr-SYT ngày 13/4/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg trên địa bàn tỉn, cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam trong giai đoạn
mới, gắn với việc triển khai thực hiện Kết luận 86-KL/TW và Kế hoạch tại Quyết
định 1280/QĐ-TTg, Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính
trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước, phát triển toàn diện lĩnh vực y học cổ truyền từ công tác khám, chữa
bệnh, đào tạo, nghiên cứu, sản xuất đến bảo tồn, phát triển dược liệu và kết hợp
y học cổ truyền với y học hiện đại.
Huy động, khai thác hiệu quả
các nguồn lực xã hội, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia
nghiên cứu, đầu tư, sản xuất, nuôi trồng dược liệu, phát triển du lịch y tế và
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng YHCT, trở thành lĩnh vực đóng góp thiết thực
cho tăng trưởng kinh tế, phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe, tạo sinh kế cho
người dân, nhất là khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi.
2. Yêu cầu
Các Sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện nghiêm túc, thường xuyên,
liên tục, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan,
đơn vị, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng gắn với công tác bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ
trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò của
người đứng đầu; tăng cường phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng
kết việc thực hiện.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giáo dục, vận động nhân dân sử dụng, bảo tồn, phát huy giá trị YHCT an toàn, hiệu
quả, phù hợp với các điều kiện, tình hình thực tế của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Năm 2026:
(1) Mở rộng quy mô hoạt động của
Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Quảng Ninh, duy trì quy mô giường bệnh 420 giường.
(2) 90% bệnh viện đa khoa có
khoa Y học cổ truyền.
(3) 95% Trạm Y tế địa phương có
phương án xây dựng, tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc triển
khai hoạt động tư vấn sử dụng y dược cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe.
(4) Hoàn thiện Đề án thành lập
Trung tâm Nghiên cứu và Bào chế thuốc cổ truyền trực thuộc Bệnh viện Y Dược cổ
truyền Quảng Ninh.
(5) 100% nhân lực YHCT tại các
cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh được đào tạo nâng cao kiến thức/đào tạo
liên tục về YHCT.
(6) Mỗi năm phối hợp tổ chức hoặc
tham gia ít nhất 01 Hội nghị, hội thảo Khoa học Quốc tế về Y học cổ truyền.
(7) Nghiên cứu Khoa học về lĩnh
vực y dược cổ truyền, phấn đấu mỗi năm có tối thiểu 01 đề tài cấp tỉnh/cấp Bộ,
20-30 đề tài cấp cơ sở.
(8) Đảm bảo 100% các lô dược liệu
đưa vào sản xuất thuốc tại các cơ sở trên địa bàn được kiểm nghiệm, đạt tiêu
chuẩn chất lượng theo Dược điển Việt Nam hoặc Tiêu chuẩn cơ sở đã được phê duyệt.
(9) Phấn đấu duy trì tỷ lệ mẫu
dược liệu, thuốc dược liệu qua kiểm tra, giám sát chất lượng trên thị trường đạt
tiêu chuẩn từ 80% trở lên.
2. Phấn đấu đến năm 2030:
(1) Phát triển Bệnh viện Y dược
cổ truyền tỉnh theo hướng trở thành bệnh viện đa khoa Y dược cổ truyền, phấn đấu
đủ tiêu chuẩn bệnh viện hạng 1, duy trì giường bệnh từ 420 giường bệnh trở lên;
(2) 95% bệnh viện đa khoa có
khoa Y học cổ truyền;
(3) 100% Trạm Y tế địa phương
có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc triển khai hoạt động
tư vấn sử dụng y dược cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng;
(4) Phấn đấu hoàn thiện và đưa
vào vận hành Trung tâm Nghiên cứu và Bào chế thuốc cổ truyền trực thuộc Bệnh viện
Y Dược cổ truyền Quảng Ninh.
(5) Nghiên cứu và phát triển ít
nhất 3 đến 5 sản phẩm thương hiệu của tỉnh từ dược liệu.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tổ chức quán triệt, tuyên
truyền Chỉ thị số 25/CT-TTg, Kết luận số 86-KL/TW và các văn bản chỉ đạo liên
quan trong cán bộ, đảng viên, hội viên, đoàn viên và Nhân dân; cụ thể hóa bằng
kế hoạch, chương trình hành động thiết thực của từng sở, ngành, địa phương; đề
cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực
hiện.
2. Tăng cường hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước về YHCT: Rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính
sách phát triển y học cổ truyền trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác quản lý
nhà nước, thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền, kịp thời chấn chỉnh và xử lý các
vi phạm trong hoạt động hành nghề, quảng cáo, sản xuất, kinh doanh dược liệu,
thuốc cổ truyền; bảo đảm an toàn, chất lượng, đúng quy định của pháp luật.
3. Phát triển đồng bộ hệ thống
khám, chữa bệnh YHCT: (1) Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị y tế
cho các bệnh viện và trạm y tế xã, phường, đặc khu; củng cố mạng lưới YHCT tuyến
cơ sở; (2) Mở rộng mô hình kết hợp YHCT với y học hiện đại trong khám, chữa bệnh,
phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, khuyến khích doanh nghiệp, tổ
chức xã hội đầu tư dịch vụ YHCT gắn với du lịch y tế; (3) Nghiên cứu, chuẩn hóa
các bài thuốc gia truyền, phương pháp chữa bệnh gia truyền có giá trị để đưa
vào hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật hiện
hành.
4. Phát triển, bảo tồn và quản
lý bền vững nguồn dược liệu:
Định hướng và phát triển vùng
trồng dược liệu phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng địa phương trên địa bàn
tỉnh; khuyến khích hình thành chuỗi liên kết từ nuôi trồng, thu hái, sơ chế, chế
biến đến tiêu thụ dược liệu; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn GACP-WHO trong nuôi
trồng, thu hái dược liệu, tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ đối với trồng cây dược liệu;
từng bước triển khai ứng dụng công nghệ trong truy xuất nguồn gốc, bảo đảm tính
minh bạch và kiểm soát chất lượng.
Gắn kết chặt chẽ việc quy hoạch,
phát triển vùng trồng dược liệu với việc triển khai các dự án thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, nhằm tạo sinh kế bền vững cho đồng bào.
Tăng cường quản lý chất lượng
dược liệu lưu hành trên địa bàn; kiểm soát nguồn gốc, xuất xứ, điều kiện bảo quản,
kinh doanh; kiểm soát điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến dược
liệu được sử dụng như thực phẩm; kịp thời phát hiện, ngăn chặn dược liệu giả,
dược liệu nhập khẩu không rõ nguồn gốc. Phối hợp chặt chẽ với các ngành, địa
phương trong công tác bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững nguồn dược
liệu, đặc biệt là các dược liệu quý, hiếm.
5. Đào tạo, phát triển nhân
lực và nghiên cứu khoa học về YHCT:
Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn, kỹ năng thực hành cho đội ngũ nhân lực YHCT; nhất là nguồn nhân lực
chuyên sâu, chất lượng cao, tạo điều kiện cho đội ngũ y, bác sĩ y học cổ truyền
tiếp cận với các kỹ thuật hiện đại để tăng chất lượng kết hợp y học cổ truyền
và y học hiện đại; Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản
xuất thuốc, dược phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe; tăng cường hợp tác quốc tế
và chuyển giao kỹ thuật.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ và chuyển đổi số trong YHCT: Xây dựng cơ sở dữ liệu số về YHCT,
cây thuốc, bài thuốc, dược liệu, danh y và cơ sở hành nghề trên địa bàn tỉnh; kết
nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia; Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực
y học cổ truyền, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều
hành.
7. Phát huy vai trò của Hội
Đông y và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu
quả hoạt động của Hội Đông y các cấp; phát huy vai trò nòng cốt trong bảo tồn,
kế thừa và phát triển tri thức YHCT; Phối hợp với ngành y tế và các đoàn thể
trong công tác tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến kiến thức, vận động nhân dân sử
dụng thuốc Nam, cây thuốc Việt, chăm sóc sức khỏe bằng phương pháp cổ truyền an
toàn, hiệu quả.
8. Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, giáo dục và vận động cộng đồng: Đa dạng hóa hình thức truyền thông,
lồng ghép nội dung YHCT trong các chương trình văn hóa, y tế, giáo dục, truyền
thông cơ sở; Tuyên truyền, vận động người dân bảo tồn, trồng và sử dụng cây thuốc
Nam tại gia đình; cảnh báo tác hại của việc sử dụng thuốc cổ truyền không rõ
nguồn gốc, không có hướng dẫn chuyên môn.
9. Huy động và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực: Bố trí ngân sách địa phương, đồng thời huy động nguồn lực
xã hội hóa, hợp tác công - tư, các dự án quốc tế để đầu tư phát triển YHCT; ưu
tiên vốn cho hạ tầng, đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển
vùng dược liệu; Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nhà máy sơ chế, chế biến dược
liệu bảo đảm an toàn thực phẩm gắn với vùng nguyên liệu; hỗ trợ phát triển sản
phẩm OCOP từ dược liệu và sản phẩm chăm sóc sức khỏe từ cây thuốc bản địa.
10. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, sơ kết, tổng kết: Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, xử lý
vi phạm, bảo đảm triển khai hiệu quả; Tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương các
tập thể, cá nhân tiêu biểu; báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện gồm:
Ngân sách nhà nước (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp được
lồng ghép trong các chương trình dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ có liên quan
khác; nguồn tài trợ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch, chỉ đạo các cơ sở y tế quan tâm, đầu tư cơ sở vật chất, thiết
bị y tế nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền và kết
hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, tập trung vào các phương pháp điều trị
không dùng thuốc ở các khoa YHCT của các Bệnh viện trực thuộc.
- Chủ động nghiên cứu, đề xuất
các cơ chế, chính sách phù hợp về nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y học cổ
truyền nhằm hỗ trợ hiệu quả công tác phòng bệnh, điều trị và phục hồi sức khỏe.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số thuộc lĩnh vực YHCT, tập trung số hóa các tài liệu,
tư liệu quý về y học cổ truyền, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu của tỉnh về
dược liệu, các vị thuốc, cây thuốc, bài thuốc, thầy thuốc tiêu biểu, công trình
khoa học để dễ dàng bảo tồn và tra cứu. Phối hợp các sở, ngành liên quan trong
xây dựng cơ sở dữ liệu về vùng dược liệu phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và
phát triển bền vững.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động
giao lưu, hợp tác, quảng bá hình ảnh, giá trị và tiềm năng phát triển y học cổ
truyền tỉnh tại các diễn đàn, sự kiện trong nước và quốc tế, bảo đảm thực hiện
thống nhất, hiệu quả, phù hợp định hướng phát triển của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các
đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y học cổ
truyền, ưu tiên phát triển đội ngũ nhân lực chuyên sâu, chất lượng cao; đồng thời
quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nhân lực y dược cổ truyền cho tuyến cơ sở; tạo điều
kiện để đội ngũ y, bác sĩ YHCT từng bước tiếp cận và ứng dụng các kỹ thuật hiện
đại.
2. Sở Nội vụ:
- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng
giải pháp củng cố hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về y, dược cổ truyền theo
quy định, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác y, dược
cổ truyền từ tỉnh đến cơ sở.
- Phối hợp với Sở Y tế thực hiện
trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Hội Đông y tỉnh và phối hợp chặt chẽ với
các đơn vị liên quan để phát triển Hội Đông y trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài
chính: Chủ trì, phối hợp Sở Y tế và các đơn vị liên quan tổng hợp,
tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn NSNN (nếu có) để thực hiện các nhiệm vụ, dự án
phát triển Y dược cổ truyền kết hợp với Y dược hiện đại trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh, đảm bảo quy định pháp luật về đầu tư công và Luật ngân sách nhà nước.
4. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Nghiên cứu, xem xét đề xuất
cơ chế, chính sách để phát triển các vùng nuôi trồng dược liệu theo định hướng
sản xuất chuyên canh, tập trung gắn với chuỗi liên kết; phát triển nuôi trồng
dược liệu ứng dụng công nghệ cao, dược liệu hữu cơ, hỗ trợ ứng dụng chuyển đổi
số trong nuôi trồng dược liệu;
- Tổ chức thực hiện hiệu quả hoạt
động phát triển nuôi trồng dược liệu. Hướng dẫn, hỗ trợ địa phương xây dựng
vùng trồng dược liệu đảm bảo an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn tiên tiến (VietGAP,
hữu cơ, ...), hướng dẫn quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc dược liệu.
- Bảo vệ, khai thác, chia sẻ lợi
ích từ nguồn gen dược liệu trên địa bàn tỉnh theo hướng khoa học và bền vững,
trong đó chú trọng tổ chức bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu quý/hiếm.
5. Sở Công
Thương:
- Chủ trì, phối hợp với
Sở Y tế tổ chức xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp kết nối, hợp tác với
các nước trong khu vực và trên thế giới nhằm khai thác hiệu quả thị trường
ngoài nước; tổ chức quản lý sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Chỉ đạo các đơn vị liên quan
tăng cường quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh dược liệu, thuốc cổ truyền,
thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan kiểm tra, xử lý nghiêm hành vi buôn bán, tàng trữ, nhập lậu hàng giả, hàng
kém chất lượng liên quan đến dược liệu và sản phẩm y học cổ truyền.
6. Sở Khoa
học và Công nghệ: Phối hợp, hướng dẫn Sở Y tế đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ trong lĩnh vực y học cổ truyền; triển khai cơ chế đặt hàng các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực y, dược cổ truyền, kết hợp y học
cổ truyền với Y học hiện đại gắn với y tế thông minh (ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số thuộc lĩnh vực YHCT); thực hiện quy định về bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp đối với bài thuốc gia truyền, phương pháp chữa bệnh gia truyền,
công thức, quy trình sản xuất thuốc cổ truyền của các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Tư
pháp: Phối hợp rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực YHCT còn có những
nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với quy định của pháp luật
và tình hình thực tiễn của địa phương. Tăng cường công tác thẩm định đối với
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến YHCT.
8. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liên
quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền cổ động trực quan về công tác phát triển y,
dược cổ truyền và kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại của tỉnh Quảng
Ninh; thực hiện các quy định của Luật Di sản văn hóa về bảo vệ và phát huy giá
trị các tri thức y, dược cổ truyền đã được xác định là di sản văn hóa; lồng
ghép tuyên truyền, quảng bá, bảo tồn tri thức y học cổ truyền trong các hoạt động
văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, lễ hội và các chương trình truyền thông
cộng đồng, nhằm nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, giá trị và lợi ích của y
học cổ truyền trong đời sống xã hội.
9. Sở Dân tộc
và Tôn giáo: Tổ chức thực hiện có hiệu quả dự án phát triển dược
liệu trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi; phối hợp với Sở Y tế tổ chức điều tra, bảo tồn,
đánh giá và chuyển giao các tri thức YHCT trong cộng đồng dân tộc thiểu số.
10. Thanh
tra tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan liên quan tăng cường thanh tra việc chấp hành pháp luật trong
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh y dược cổ truyền; hoạt động sản xuất, kinh
doanh, quảng cáo dược liệu, thuốc cổ truyền trên địa bàn. Đồng thời, kịp thời
phát hiện, kiến nghị xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, nhất là các hành vi lợi
dụng hoạt động y học cổ truyền để trục lợi, gây ảnh hưởng đến sức khỏe Nhân dân
và uy tín của ngành y tế.
- Tham gia giám sát việc thực
hiện các chính sách hỗ trợ, đầu tư phát triển y dược cổ truyền, bảo đảm công
khai, minh bạch, đúng mục tiêu và hiệu quả.
11. Công
an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị liên quan tăng cường quản lý, phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực y học cổ truyền, nhất là sản xuất, kinh doanh, vận
chuyển, buôn bán dược liệu, thuốc cổ truyền và sản phẩm liên quan không bảo đảm
chất lượng, nguồn gốc.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến
pháp luật, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành quy định về quản lý, kinh doanh
và sử dụng dược liệu, thuốc cổ truyền trong Nhân dân, cơ sở hành nghề và doanh
nghiệp.
12. Hội
Đông Y tỉnh
- Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, vận động hội viên và Nhân dân
triển khai thực hiện Chỉ thị số 25/CT- TTg; nâng cao nhận thức về vai trò của y
học cổ truyền trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân, góp phần thực
hiện các chỉ tiêu về mở rộng hoạt động y học cổ truyền tại tuyến cơ sở theo Kế
hoạch.
- Tiếp tục củng cố và phát triển
tổ chức hội các cấp, chú trọng nâng cao y đức và chất lượng chuyên môn cho hội
viên; vận động hội viên tích cực tham gia công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển
y, dược cổ truyền; chấp hành đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước về y, dược cổ truyền.
- Nghiên cứu đổi mới các hoạt động,
chủ động, sáng tạo phát huy tiềm năng chuyên môn của các hội viên; đẩy mạnh
công tác xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chủ động
phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này.
- Phối hợp với ngành y tế trong
công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ
hành nghề y, dược cổ truyền; tham gia các hoạt động tư vấn, hướng dẫn chuyên
môn nhằm góp phần nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền
tại cộng đồng, đặc biệt tại tuyến y tế cơ sở.
- Tham gia tuyên truyền, hướng
dẫn Nhân dân sử dụng thuốc nam, cây thuốc và các phương pháp chăm sóc sức khỏe
bằng y học cổ truyền an toàn, hiệu quả; vận động phát triển phong trào trồng, sử
dụng cây thuốc nam tại cộng đồng, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển dược
liệu và chăm sóc sức khỏe ban đầu trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan chức
năng trong việc phát hiện, phản ánh các hành vi vi phạm trong hoạt động hành
nghề y, dược cổ truyền; tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực
hiện các chủ trương, chính sách phát triển y học cổ truyền trên địa bàn tỉnh.
13. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện hiệu
quả Chỉ thị số 25/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao nhận thức về vai
trò, giá trị của y học cổ truyền trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
Nhân dân.
- Phát huy vai trò giám sát, phản
biện xã hội trong việc thực hiện chủ trương, chính sách phát triển y học cổ
truyền; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý những bất cập, vi phạm
phát sinh.
- Phối hợp với Sở Y tế, Hội
Đông y và các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến kiến thức, hướng dẫn Nhân dân sử
dụng thuốc Nam, cây thuốc Việt, các phương pháp chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ
truyền an toàn, hiệu quả.
14. Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Trên cơ sở các tiềm năng, nguồn
lực và điều kiện, tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng kế hoạch tổ chức
triển khai thực hiện; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị; đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, quán triệt và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Lồng ghép nội dung phát triển
y, dược cổ truyền, bảo tồn và phát triển cây thuốc nam vào kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương; gắn với các chương trình phát triển dược liệu,
du lịch chăm sóc sức khỏe và sinh kế cho người dân.
- Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan liên quan trong việc đề xuất, triển khai các cơ chế, chính sách thu
hút, tuyển dụng bác sĩ y học cổ truyền về công tác tại các địa bàn vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc khu; lồng ghép trong các chương trình thu hút, phát triển nguồn
nhân lực y tế chung của tỉnh. Đồng thời quan tâm tạo điều kiện để cán bộ, nhân
viên y tế làm công tác y, dược cổ truyền tại địa phương được tham gia các
chương trình đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, đào tạo ngắn hạn, đào tạo
liên tục theo quy định.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về y học
cổ truyền, phổ cập kiến thức về cây thuốc, phương pháp châm cứu, xoa, bóp đơn
giản phòng và chữa một số bệnh thông thường cho Nhân dân. Tuyên truyền, vận động
người dân bảo tồn, trồng và sử dụng cây thuốc Nam tại gia đình; cảnh báo tác hại
của việc sử dụng thuốc cổ truyền không rõ nguồn gốc, không có hướng dẫn chuyên
môn. Hướng dẫn phương pháp phòng, chữa bệnh không dùng thuốc tại cộng đồng.
- Chỉ đạo tăng cường phát huy
vai trò của Hội Đông y; tạo điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất để các cấp Hội
Đông y bổ sung hội viên, duy trì hoạt động và phát triển, góp phần tích cực vào
sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân trên địa bàn. Phối hợp với Sở Y
tế và Hội Đông y tỉnh triển khai các nội dung có liên quan.
- Tăng cường quản lý địa bàn đối
với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và kinh doanh dược liệu,
thuốc cổ truyền; chủ động nắm bắt tình hình, phát hiện và xử lý vi phạm hành
chính trong phạm vi thẩm quyền; đồng thời phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan
liên quan trong kiểm tra, xử lý các cơ sở vi phạm theo quy định của pháp luật.
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu, Hội Đông y tỉnh và các đơn vị có liên quan căn cứ
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm
túc, thường xuyên, liên tục các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; định kỳ hàng năm
(trước 15/12) hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT.TU, HĐND tỉnh;
- CT, Các PCT UBND tỉnh;
- MTTQ và các TC CT-XH;
- Các Sở, ban ngành, đoàn thể;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- V0, V2, VX1;
- Lưu: VT, VX3.
CV26.3.123
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hạnh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 25/CT-TTG NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NỀN Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 182 /KH-UBND ngày 22/4/2026)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Cấp phê duyệt
|
Kết quả thực hiện
|
|
1
|
Tổ chức quán triệt, tuyên
truyền Chỉ thị số 25/CT-TTg
|
|
|
Tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Chỉ thị số 25/CT-TTg; Xây dựng kế
hoạch, chương trình hành động.
|
Các Sở, Ban, Ngành, địa phương
|
|
Quý 2 năm
2026
|
Các Sở, Ban, Ngành, địa phương
|
Kế hoạch/Chương trình
|
|
2
|
Tăng cường hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước về YHCT
|
|
2.1
|
Phối hợp với cơ quan Trung ương rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế,
chính sách phát triển y học cổ truyền trên địa bàn tỉnh
|
Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành có liên quan
|
Thường xuyên
|
Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh
|
- Báo cáo rà soát, đề xuất
hoàn thiện chính sách;
- Danh mục văn bản quy phạm
pháp luật đề xuất sửa đổi, bổ sung;
- Dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật sửa đổi, bổ sung
- Văn bản góp ý đối với các dự
thảo
|
|
2.2
|
Tăng cường công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền,
|
Thanh tra tỉnh; Sở Y tế; UBND các địa phương, Các Sở Ban, Ngành theo
lĩnh vực được phân công
|
|
Thường xuyên
|
UBND tỉnh; Các Sở, Ban, Ngành, địa phương
|
- Đề xuất, báo cáo kết quả
thanh tra, kiểm tra
|
|
3
|
Phát triển đồng bộ hệ thống
khám, chữa bệnh YHCT
|
|
3.1
|
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho các bệnh viện và trạm
y tế xã, phường, đặc khu; củng cố mạng lưới YHCT tuyến cơ sở.
|
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các địa phương
|
Sở Tài chính
|
2026 - 2030
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các địa phương
|
- Kế hoạch đầu tư trung hạn,
hàng năm
- Danh mục dự án nâng cấp cơ
sở YHCT
- Báo cáo kết quả triển khai
|
|
3.2
|
Phát triển các mô hình kết hợp YHCT với YHHĐ tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
Các bệnh viện, cơ sở KCB
|
2026 - 2030
|
|
- Mô hình điểm
- Báo cáo tổng kết, nhân rộng
|
|
3.3
|
Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức xã hội đầu tư dịch vụ YHCT gắn với
du lịch y tế
|
Sở Tài chính, Sở Du lịch
|
Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
|
Số doanh nghiệp, tổ chức xã hội
đầu tư dịch vụ YHCT
|
|
3.4
|
Lồng ghép phát triển mạng lưới Y học cổ truyền trong quy hoạch mạng lưới
cơ sở y tế cấp Quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
UBND các địa phương
|
2025-2030
|
UBND tỉnh, Bộ Y tế
|
Công văn báo cáo tổng hợp kết
quả triển khai tại địa phương.
|
|
4
|
Phát triển, bảo tồn và quản lý bền vững nguồn dược liệu
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Quy hoạch, phát triển vùng trồng dược liệu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế, UBND địa phương
|
2026-2030
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
- Quy hoạch vùng trồng
- Diện tích phát triển dược
liệu
|
|
4.2
|
Tăng cường quản lý chất lượng dược liệu lưu hành trên địa bàn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế, UBND địa phương
|
2026-2030
|
|
- Đề xuất, báo cáo kết quả kiểm
tra
|
|
4.3
|
Phát triển sản xuất, chế biến thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu
|
Sở Y tế
|
Sở Công Thương, doanh nghiệp
|
2026-2030
|
|
- Trung tâm sản xuất thuốc
YHCT
- Danh mục sản phẩm
|
|
5
|
Phát triển nguồn nhân lực YHCT
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực YHCT
|
Sở Y tế, Hội
Đông Y tỉnh
|
Sở Nội vụ, các cơ sở đào tạo
|
Hằng năm
|
|
- Kế hoạch đào tạo
- Số lượng cán bộ được đào tạo
|
|
5.2
|
Thu hút, phát triển nhân lực YHCT chất lượng cao, đặc biệt tại tuyến cơ
sở
|
Sở Nội vụ
|
Sở Y tế, UBND địa phương
|
2026 - 2030
|
|
- Cơ chế, chính sách thu hút
- Báo cáo kết quả tuyển dụng
|
|
5.3
|
Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ YHCT
|
|
|
|
|
|
|
5.4
|
Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học về YHCT
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học & Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
- Danh mục đề tài
- Báo cáo khoa học
|
|
6
|
Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực YHCT
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học & Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
- Hệ thống dữ liệu YHCT
- Phần mềm quản lý
|
|
7
|
Tuyên truyền, hợp tác và phát triển du lịch YHCT
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức về YHCT
|
Sở Y tế
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan báo chí
|
Thường xuyên
|
|
- Chương trình truyền thông
- Ấn phẩm, sản phẩm truyền
thông
|
|
7.2
|
Phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe bằng YHCT
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
|
- Mô hình du lịch y tế
- Gói dịch vụ YHCT
|
|
7.3
|
Hội thảo, Hội nghị
|
Sở Y tế
|
|
2026 - 2030
|
|
- Hội thảo/Hội nghị/Chương
trình giao lưu về YDCT
|