|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 187/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 09
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TẬP TRUNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP
PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH (IUU) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Thông báo số
159/TB-VPCP ngày 31/3/2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng
Chính phủ Trần Hồng Hà tại phiên họp lần thứ 33 của Ban Chỉ đạo về các nhiệm vụ,
giải pháp cấp bách khắc phục tồn tại, hạn chế theo kiến nghị của Ủy ban châu Âu
(EC) về chống khai thác IUU; Quyết định số 1186/QĐ-BNNMT ngày 06/4/2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch khắc phục các khuyến nghị của Đoàn
Thanh tra lần thứ 5 của EC về chống khai thác IUU và các văn bản liên quan[1], Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch tập trung thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU trên địa bàn tỉnh,
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả
Chỉ thị số 32-CT/TW, ngày 10/4/2024 của Ban Bí thư, Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày
22/4/2024 của Chính phủ và các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng
Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU với kết quả cụ thể, đảm bảo đúng
tiến độ; khắc phục kịp thời những khuyến nghị sau đợt kiểm tra lần thứ 5 của
Đoàn thanh tra EC.
- Ngăn chặn, giảm thiểu và loại
bỏ hoạt động khai thác IUU của tổ chức, cá nhân trên các vùng biển của tỉnh; chấm
dứt tình trạng tàu cá, ngư dân tỉnh Cà Mau khai thác hải sản trái phép tại vùng
biển nước ngoài; góp phần tháo gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của EC, thúc đẩy phát triển
nghề cá bền vững, có trách nhiệm, góp phần đảm bảo an ninh quốc gia, khu vực và
hội nhập quốc tế.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ vai trò, trách
nhiệm của các cấp chính quyền, nhất là người đứng đầu các cấp và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đối với công tác chống khai thác IUU; triển khai, thực
hiện đầy đủ, thường xuyên, toàn diện, đồng bộ chủ trương, giải pháp bảo đảm
công tác chống khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản.
- Thực hiện nghiêm nguyên tắc
“không báo cáo hình thức, không bao biện, không né tránh trách nhiệm”; tất cả tồn
tại, hạn chế phải được nhận diện đầy đủ, có giải pháp cụ thể, lộ trình rõ ràng,
gắn trách nhiệm từng cơ quan, cá nhân.
- Xác định dữ liệu là nền tảng
quản lý, toàn bộ dữ liệu tàu cá, xử lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc phải đảm bảo
“đúng - đủ - sạch - sống”, cập nhật liên tục, thống nhất với Trung ương.
- Tăng cường công tác giám sát
kết quả thực hiện trong giải quyết dứt điểm các tồn tại, hạn chế hiện nay; kiên
quyết xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm ảnh hưởng đến nỗ
lực chung gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của cả tỉnh.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ,
giải pháp trong năm 2026
1.1.
Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật:
- Tiếp tục truyền thông, tuyên
truyền, phổ biến các quy định pháp luật chống khai thác IUU và những nỗ lực, kết
quả thực hiện chống khai thác IUU thời gian qua, các khuyến nghị của Đoàn Thanh
tra EC lần thứ 5 đến cộng đồng ngư dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan bằng
hình thức phù hợp. Tập trung nêu gương các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt về việc
chống khai thác IUU trên địa bàn tỉnh; phê phán các hành vi vi phạm quy định chống
khai thác IUU, các vụ việc vi phạm bị truy tố, xét xử, xử phạt vi phạm hành
chính. Vận động ngư dân tự nguyện thực hiện thủ tục sang tên, chuyển nhượng,
mua bán tàu cá đúng quy định, nhằm bảo vệ lợi ích của chủ tàu, ngư dân trong
trường hợp tàu cá vi phạm khi hoạt động khai thác thủy sản.
- Tích cực tuyên truyền, vận động
tại cơ sở để kịp thời phát hiện từ sớm, từ xa nhằm ngăn chặn ngay từ trong bờ tàu
cá và ngư dân có ý định vi phạm, đặc biệt là khai thác bất hợp pháp ở vùng biển
nước ngoài.
1.2.
Công tác quản lý đội tàu:
- Thường xuyên kiểm tra, rà
soát toàn bộ các tàu cá trên địa bàn đảm bảo nắm chắc thực trạng (số lượng tàu,
tàu cá đã hoặc hết hạn đăng ký, đăng kiểm, cấp phép; tàu cá đã chuyển nhượng,
mua bán, xóa đăng ký; tàu cá hoạt động trên địa bàn ngoài tỉnh, tàu cá chưa lắp
thiết bị VMS,...); xử lý nghiêm, triệt để theo quy định đối với tàu cá không đủ
điều kiện tham gia khai thác thủy sản; hướng dẫn chủ tàu thực hiện thủ tục đăng
ký, đăng kiểm tàu cá và xử lý nghiêm các trường hợp chủ tàu cố tình không thực
hiện theo đúng quy định.
- Tổ chức làm việc, trực tiếp
hướng dẫn từng chủ tàu thủ tục đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép; cập nhật đầy
đủ, kịp thời những biến động mới về thông tin tàu cá, đảm bảo “đúng, đủ, sạch,
sống” tại cơ sở dữ liệu tàu cá quốc gia (Vnfishbase) và Hệ thống giám sát tàu
cá để kiểm soát quá trình hoạt động của tàu cá.
- Cập nhật danh sách các tàu cá
đã xóa đăng ký từ năm 2020 đến nay vào các cơ sở dữ liệu theo yêu cầu của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; thực hiện rà soát, truy vết để có kết quả đến cùng.
- Xử lý nghiêm các trường hợp
mua bán, chuyển nhượng không thực hiện sang tên đổi chủ theo quy định; yêu cầu
các tàu cá đã đăng ký viết biển số, đánh dấu tàu cá đúng quy định; quản lý chặt
chẽ toàn bộ tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nắm
chắc thực trạng; niêm yết công khai danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động
tại địa phương.
- Tăng cường công tác quản lý
lao động trên tàu cá nhằm hạn chế các vụ việc thuyền viên mất tích, rời bỏ tàu
khi hoạt động trên biển.
1.3.
Công tác theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá:
- Tổ chức trực ban 24/7 và khai
thác các chức năng của hệ thống giám sát tàu cá để theo dõi, giám sát hoạt động
tàu cá; giám sát chặt chẽ tàu cá hoạt động gần ranh giới, vượt ranh giới trên
biển, mất tín hiệu kết nối; tiến hành xác minh, xử phạt theo đúng quy định đối
với các vụ việc vi phạm; trường hợp không đủ điều kiện xử phạt, xếp hồ sơ phải
có đầy đủ tài liệu chứng minh.
- Thực hiện rà soát, nâng cấp cảng
cá; đề xuất công bố mở cảng cá tư nhân (công bố cảng cá tạm thời), đưa vào hoạt
động để đáp ứng nhu cầu bốc dỡ sản phẩm khai thác của ngư dân; thực hiện kiểm
tra, kiểm soát, xử lý tàu cá vi phạm quy định pháp luật tại cảng cá đã công bố
mở; bổ sung nhân sự có chuyên môn, nghiệp vụ để kiểm tra, xác minh thông tin
tàu cá rời, cập cảng, thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng, nhập dữ liệu
tại cảng cá theo quy định.
- Quản lý chặt chẽ cơ sở thu
mua thủy sản khai thác (nậu vựa); kiểm tra, xử lý tàu cá và cơ sở thu mua thủy
sản khai thác ngoài khu vực cảng cá đã được công bố mở theo quy định.
- Thường xuyên đối soát số liệu
tàu cá cập, rời cảng và xuất, nhập bến; xác định nguyên nhân dẫn đến chênh lệch
số liệu tàu cá xuất, nhập bến và ra, vào cảng; chấn chỉnh theo thẩm quyền hoặc
đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh.
1.4.
Công tác truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác:
- Kiểm tra, xử lý nghiêm tàu cá
bốc dỡ sản phẩm tại các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản không đúng quy định;
thông báo công khai các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản khai thác trái phép.
- Thực hiện nghiêm quy định kiểm
soát tàu cá ra vào cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng; đối chiếu
Nhật ký khai thác, Nhật ký chuyển tải với dữ liệu VMS theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP và Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT.
- Tăng cường chỉ đạo các đơn vị
chuyên môn (Ban Quản lý các cảng cá, Chi cục Thủy sản) thực hiện kiểm tra, kiểm
soát toàn chuỗi về truy xuất nguồn gốc các lô hàng xuất khẩu kể từ khâu khai
thác đến khâu xuất khẩu; sắp xếp, lưu trữ kết quả khoa học để dễ kiểm tra, kiểm
soát, truy xuất khi có yêu cầu.
- Tiếp tục phối hợp với các đơn
vị có liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát tất cả các lô hàng thủy sản khai thác
xuất khẩu sang thị trường châu Âu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; kiểm
tra thông tin về khối lượng, giá trị lô hàng xuất khẩu, khối lượng còn lại hiện
nay của nguyên liệu sau khi đã chế biến xuất khẩu sang châu Âu; tham mưu xử lý
các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền (nếu có).
- Triển khai thực hiện Hệ thống
truy xuất nguồn gốc điện tử (eCDT), Nhật ký khai thác điện tử (eLogbook) theo
hướng dẫn của Cục Thủy sản và Kiểm ngư để theo dõi, kiểm soát tính minh bạch, hợp
pháp theo quy định đối với công tác xác nhận, chứng nhận nguồn gốc sản phẩm thủy
sản khai thác.
- Yêu cầu toàn bộ tàu cá tham
gia hoạt động thực hiện rời, cập cảng trên eCDT tại tất cả cảng cá đã được công
bố mở và sử dụng eCDT; cơ sở thu mua thủy sản khai thác, doanh nghiệp chế biến,
Ban Quản lý các Cảng cá, Chi cục Thủy sản thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ
qua cảng, hồ sơ truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác trên eCDT đảm bảo các lô
hàng thủy sản xuất khẩu đảm bảo tính minh bạch về nguồn gốc, tăng tính cạnh
tranh trên thị trường quốc tế.
- Cập nhật thông tin tàu cá của
tỉnh vào cơ sở dữ liệu eLogbook nhằm đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác tạo điều
kiện để ngư dân và các đơn vị liên quan dễ dàng sử dụng các thông tin liên
quan; tổ chức tuyên truyền và phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ eLogbook tập
huấn, hướng dẫn ngư dân sử dụng theo quy định.
1.5.
Công tác thực thi pháp luật, xử lý vi phạm:
- Rà soát, xử lý 06 tàu cá vi
phạm vùng biển nước ngoài và thuyền viên của tỉnh Cà Mau khai thác vi phạm vùng
biển nước ngoài.
- Khẩn trương xử lý dứt điểm vụ
án hình sự đã khởi tố liên quan 02 tàu cá không số bị Malaysia bắt ngày
15/9/2025 và tàu cá SPF6868.
- Tổ chức rà soát toàn bộ các hồ
sơ đã khép, bảo đảm việc khép hồ sơ có đầy đủ căn cứ pháp lý, đúng trình tự, thủ
tục theo quy định; tuyệt đối không được khép hồ sơ mang tính hình thức, không xử
phạt hoặc xử phạt không đúng quy định. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã khép nhưng
không đủ căn cứ, phải kịp thời xử lý lại theo quy định pháp luật và xem xét, xử
lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan, nhất là trách nhiệm người đứng đầu.
1.6.
Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chống khai thác IUU:
Thường xuyên kiểm tra công tác
chống khai thác IUU tại các đơn vị, địa phương để kịp thời chấn chỉnh, hướng dẫn
khắc phục các tồn tại, hạn chế, đảm bảo không để xảy ra sai sót khi Đoàn Thanh
tra của EC sang kiểm tra.
1.7.
Kiện toàn Ban Chỉ đạo tỉnh về IUU và các Tổ liên ngành giúp việc Ban Chỉ
đạo:
Rà soát, kiện toàn thành viên
Ban chỉ đạo tỉnh về IUU và các Tổ liên ngành giúp việc Ban chỉ đạo (Tổ nghiệp vụ
xử lý vi phạm hành chính; Tổ nghiệp vụ tuyên truyền và quản lý, theo dõi, kiểm
soát tàu cá; Tổ truy vết tàu cá nguy cơ cao vi phạm khai thác IUU; Tổ kiểm tra
công tác truy xuất nguồn gốc thủy sản;…); đồng thời, ban hành quy chế hoạt động,
phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả triển
khai nhiệm vụ chống khai thác IUU, trọng tâm là công tác xử phạt vi phạm hành
chính, tuyên truyền và quản lý, kiểm soát tàu cá có nguy cơ cao vi phạm.
2. Nhiệm vụ,
giải pháp dài hạn
- Xây dựng và triển khai thực
hiện các dự án, đề án, chương trình, kế hoạch: chuyển đổi một số nghề khai thác
thủy sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh đến
năm 2030; điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài
thủy sinh vật trên địa bàn tỉnh định kỳ 05 năm đến năm 2030; đánh giá hiện trạng
môi trường khu vực ven biển và ven các đảo phục vụ nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn tỉnh; quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh; quy hoạch Hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa
bàn tỉnh; đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá trên địa bàn tỉnh đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát
triển nuôi hải sản trên biển và ven biển giai đoạn 2026 - 2030; phát triển khai
thác thủy sản hiệu quả và bền vững giai đoạn 2026 - 2030; phát triển nuôi trồng
thủy sản giai đoạn 2026 - 2030; ngăn chặn, giảm thiểu và loại bỏ khai thác IUU;
bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh
- Rà soát, bổ sung biên chế, kiện
toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước chuyên ngành thủy sản; kiện toàn, nâng cao
năng lực, ý thức trách nhiệm cho lực lượng Kiểm ngư và các cơ quan chức năng quản
lý hoạt động thủy sản, bảo đảm công cụ, phương tiện cho các lực lượng chấp pháp
trên biển thực hiện công tác chống khai thác IUU, bảo tồn, bảo vệ và phát triển
nguồn lợi thủy sản.
III. PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN, THỜI GIAN HOÀN THÀNH
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
IV. NGUỒN LỰC
VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
Các đơn vị được phân công nhiệm
vụ bố trí cán bộ đủ năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, khẩn trương hoàn thành nhiệm
vụ công tác chống khai thác IUU, chuẩn bị làm việc với Đoàn thanh tra EC lần thứ
6; trước mắt sử dụng ngân sách được cấp để thực hiện nhiệm vụ, hàng năm chủ động
lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh về IUU) chịu trách nhiệm làm đầu mối
hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện có hiệu quả các nội dung,
nhiệm vụ tại Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu Ban Chỉ đạo
tỉnh về IUU thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện các nhiệm vụ.
2. Các sở, ngành, địa
phương, đơn vị có liên quan tập trung thực hiện các nhiệm vụ được giao, đảm bảo
chất lượng, hiệu quả.
3. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan, trực tiếp
chỉ đạo, theo dõi, giám sát các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện theo đúng
chức năng, nhiệm vụ và phân công tại Kế hoạch này, đồng thời chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trường hợp thực
hiện không đảm bảo các nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện, nếu khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo tăng
cường công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến sâu rộng chủ trương chống khai
thác IUU, gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của Ủy ban châu Âu bằng các hình thức phù hợp
đến các tổ chức thành viên, đoàn viên, hội viên và Nhân dân; nâng cao hiệu quả
hoạt động giám sát, phản biện xã hội, góp phần thực hiện có hiệu quả chống khai
thác IUU trên địa bàn tỉnh.
5. Kế hoạch này thay thế
Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 10/5/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 22/4/2024 và Chương trình hành động số
73-CTr/TU ngày 24/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chống khai thác thủy sản
bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định và phát triển bền vững ngành
thủy sản.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức thực
hiện Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Thành viên BCĐ tỉnh về IUU;
- UBND các xã, phường có tàu cá;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng;
- Chi cục: BHĐKN, TS, CLCBPTTT;
- Ban Quản lý các cảng cá;
- Báo và PTTH, Cổng TTĐT tỉnh (tuyên truyền);
- Phòng NN-XD (Kha10);
- Lưu: VT, TH20/4.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
[1] Nghị
quyết số 52/NQ-CP ngày 22/4/2024 của Chính phủ ban hành chương trình hành động
và Kế hoạch của Chính phủ triển khai thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày
10/4/2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chống
khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản; Chương trình số 73-CTr/TU
ngày 24/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày
10/4/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác chống khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản; Công
văn số 1433/VPCP-NN ngày 02/4/2026 về kết quả làm việc của Đoàn Thanh tra EC về
chống khai thác IUU tại Việt Nam; Quyết định số 1156/QĐ-BNNMT ngày 03/4/2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc thành lập Tổ công tác liên ngành kiểm tra
công tác truy xuất nguồn gốc nguyên liệu thủy sản khai thác tại các doanh nghiệp;
Công văn số 3139/BNNMT-TSKN ngày 02/4/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc tập trung triển khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác điện
tử (eCDT); Công văn số 2846/BNNMT-TSKN ngày 26/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc phối hợp thực hiện quản lý, kiểm tra, kiểm soát tàu cá ra vào cảng,
xuất nhập bến; Báo cáo số 2534/BC-BNNMT ngày 18/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc kết quả đánh giá sơ bộ của Đoàn Thanh tra lần thứ 5 của EC về
chống khai thác IUU tại Việt Nam; Công văn số 1435/BTL-PL ngày 17/3/2026 của Bộ
Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 4 về việc tăng cường công tác quản lý lao động trên
tàu cá nhằm hạn chế thuyền viên mất tích, rời bỏ tàu khi hoạt động trên biển.