|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
808/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Trịnh Trường Huy
|
|
Ngày ban hành:
|
24/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 808/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 24 tháng 3 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN,
PHỔ BIẾN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VỀ CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC
TUYẾN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Thực hiện Quyết định số
1588/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Tuyên truyền,
phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực
tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (Đề án), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ trong nhận thức và hành động của lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nước,
nhất là người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, các tổ chức, doanh nghiệp
và người dân trong việc cung cấp và sử dụng có hiệu quả dịch vụ công trực tuyến,
góp phần thực hiện nhanh tiến trình chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Mọi người dân đều được
cung cấp thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng dịch
vụ công trực tuyến để có khả năng tự sử dụng dịch vụ công trực tuyến một cách
thuận tiện, nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu cá thể hóa; đồng thời tích cực tham
gia, phản hồi để cơ quan nhà nước nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu năm 2025
- 100% lãnh đạo, cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính nhà nước trên địa
bàn tỉnh được truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, lợi ích của
việc cung cấp và hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến, đồng thời khuyến
khích trực tiếp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đã được cung cấp khi có nhu cầu
thực hiện thủ tục hành chính.
- 100% cán bộ, công chức,
viên chức trực tiếp tham gia thiết kế, quản trị, vận hành, khai thác sử dụng Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
cập nhật kiến thức chuyên sâu về công nghệ số, kỹ năng số.
- 100% các cơ quan, đơn vị,
địa phương thực hiện tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến trên Cổng/Trang
thông tin điện tử của đơn vị. Các tài liệu, video clip được đăng tải, cập nhật
bảo đảm thống nhất về nội dung để hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng đối
với dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng.
- 100% hệ thống thông tin
cơ sở thực hiện tuyên truyền, phổ biến về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực
tuyến.
- 100% cơ quan báo chí của
tỉnh xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, các tuyến nội dung tuyên truyền,
xây dựng, đăng tải, phát sóng hoặc xuất bản các sản phẩm truyền thông (in ấn,
nghe nhìn, sản phẩm truyền thông số) phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan
báo chí để truyền thông, tuyên truyền về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực
tuyến.
- 100% thành viên của Tổ
chuyển đổi số cộng đồng được bồi dưỡng, tập huấn nhằm cập nhật, nâng cao kiến
thức và kỹ năng số để tuyên truyền, hướng dẫn cho người dân về dịch vụ công trực
tuyến.
- 100% thủ tục hành chính
đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ
công trực tuyến toàn trình.
- 100% người dân và doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng.
- Tối thiểu 80% hồ sơ thủ
tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến.
- 50% người dân trưởng
thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tối thiểu 90% người dân
hài lòng khi sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, trong đó mức độ hài lòng về
giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối
thiểu 85%.
- 100% ý kiến đóng góp của
người dân khi sử dụng các dịch vụ công trực tuyến được cơ quan nhà nước tiếp
thu công khai để cải tiến chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
- 80% học sinh trung học
phổ thông, sinh viên trên địa bàn tỉnh được phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng
dịch vụ công trực tuyến thông qua các hoạt động học tập, bồi dưỡng, tập huấn.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
- 100% cơ quan nhà nước, tổ
chức cung cấp dịch vụ công trực tuyến liên tục cải tiến chất lượng để phục vụ
người dân tốt nhất.
- 70% người dân trưởng
thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% học sinh trung học
phổ thông, sinh viên trên địa bàn tỉnh được phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng
dịch vụ công trực tuyến thông qua các hoạt động học tập, bồi dưỡng, tập huấn.
II. NỘI
DUNG TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN
1. Đường lối, chủ trương của Đảng, cơ chế chính sách, các văn
bản pháp luật của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước các cấp
về triển khai dịch vụ công trực tuyến.
2. Vai trò, ý nghĩa và lợi ích khi sử dụng dịch vụ công trực
tuyến; các quy trình, thời gian xử lý, cách thức truy cập, sử dụng dịch vụ công
trực tuyến; cập nhật những tính năng mới, sự thay đổi về dịch vụ công trực tuyến
để người dân và doanh nghiệp biết, tham gia.
3. Các thông tin về các biện pháp bảo mật và kỹ năng bảo đảm
an toàn thông tin, các tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ dữ liệu, quyền riêng tư,
các hướng dẫn giải quyết sự cố thường gặp khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
4. Kinh nghiệm, giải pháp nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã triển khai thành công, có hiệu quả trong thực
tiễn tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng
tổ chức, cá nhân triển khai dịch vụ công trực tuyến chất lượng, hiệu quả; nhân
rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị trong triển khai dịch vụ
công trực tuyến.
5. Kinh nghiệm trong triển khai dịch vụ công trực tuyến của
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
6. Các nội dung khác liên quan đến nâng cao nhận thức, chất lượng
cung cấp, hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
III.
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1.
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng
dịch vụ công trực tuyến qua các phương tiện thông tin đại chúng, truyền thông
xã hội
- Sản xuất nội dung tin
bài, ảnh, đồ họa thông tin (infographic), đồ họa chuyển động (motion graphics),
video, clip tạo xu thế về dịch vụ công trực tuyến để đăng, phát trên các trang
mạng xã hội phổ biến, các kênh, nền tảng số khác nhau và trên phương tiện truyền
thông đại chúng.
- Xây dựng, thiết lập và
duy trì hoạt động hiệu quả các chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện
thông tin đại chúng, Cổng/Trang thông tin điện tử, diễn đàn trực tuyến trên các
trang mạng xã hội.
- Sản xuất các chương
trình, phóng sự, chương trình trao đổi, đối thoại, chuyên đề chuyên sâu trên hệ
thống phát thanh, truyền hình.
- Chia sẻ, học tập kinh
nghiệm trong triển khai dịch vụ công trực tuyến giữa các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn tỉnh và giữa tỉnh Cao Bằng và các tỉnh, thành phố khác; tổng hợp các mô
hình và giải pháp về cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong nước, ứng dụng các
mô hình, giải pháp hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
2.
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng
dịch vụ công trực tuyến qua các hệ thống thông tin cơ sở
- Thực hiện tuyên truyền
theo từng điểm cung cấp dịch vụ thông tin và truyền thông, dịch vụ mạng như:
các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin, các điểm
phủ sóng mạng không dây, điểm truy cập Internet công cộng.
- Tuyên truyền trên hệ thống
truyền thanh cơ sở, truyền hình cấp huyện và hệ thống đài truyền thanh cấp xã.
- Tuyên truyền trên các Cổng/Trang
thông tin điện tử, mạng nội bộ của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền trực quan,
sử dụng pa-nô, áp phích, tranh bích họa, bảng tin, biển tấm lớn, đồ họa thông
tin (infographic), các sản phẩm in ấn (tờ rơi, tờ gấp, danh mục (catalogue),
chân đứng (standee), sách giới thiệu…), biểu trưng nhận diện các thông tin,
thông điệp tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến tại các khu vực đông dân cư,
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa các cấp.
3.
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng
dịch vụ công trực tuyến thông qua các phương thức khác
- Xây dựng các chiến dịch
truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử
dụng dịch vụ công trực tuyến với quy mô lớn, đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức,
trải rộng trên các phương tiện truyền thông đại chúng, mạng xã hội; khuyến
khích sự tham gia của người có sức ảnh hưởng với công chúng, các công ty truyền
thông, tạo ra sự lan tỏa rộng rãi trong xã hội.
- Hằng năm, tổ chức các đợt
sự kiện về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến hiệu quả để tăng cường
hiểu biết về dịch vụ công trực tuyến; kết hợp với tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm trao đổi, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm; chỉ đạo Tổ chuyển đổi số cộng đồng
tích cực tuyên truyền bằng cách “đi từng ngõ, gõ từng nhà”, hướng dẫn từng người
sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tập trung, đẩy mạnh hoạt
động tuyên truyền, phổ biến về dịch vụ công trực tuyến hưởng ứng Ngày Chuyển đổi
số quốc gia (ngày 10/10) hằng năm. Nghiên cứu, tổ chức các cuộc thi, hội thi về
tuyên truyền viên dịch vụ công trực tuyến giỏi trực tiếp hoặc trực tuyến phù hợp
với nhu cầu và điều kiện của địa phương để tìm kiếm các giải pháp, mô hình, hoạt
động truyền thông, tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến sáng tạo, hiệu quả
trong cộng đồng.
- Thực hiện tuyên truyền
thông qua hình thức nhắn tin, thông báo với sự tham gia của các doanh nghiệp viễn
thông, các mạng xã hội nhằm giới thiệu, gợi ý và hướng dẫn cho người dân sử dụng
dịch vụ công trực tuyến theo nhu cầu.
- Xây dựng, thiết lập các
hệ thống kỹ thuật, công cụ ứng dụng công nghệ hiện đại phục vụ công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công
trực tuyến như:
- Trang bị các phương tiện,
thiết bị, phần mềm phục vụ công tác tuyên truyền.
- Xây dựng hệ thống công
nghệ truyền thông, tuyên truyền chủ động, tự động sử dụng trí tuệ nhân tạo
(AI), hệ thống tương tác tự động (chatbot) để hướng dẫn, hỗ trợ và giải đáp thắc
mắc của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Thiết lập, sử dụng các nền
tảng số để tăng cường tương tác, trao đổi giữa cơ quan nhà nước với người dân
trong quá trình cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến để cải tiến chất lượng
của dịch vụ, cụ thể:
(i) Thu thập, tổng hợp và
công bố ý kiến phản hồi, đánh giá của người dân về dịch vụ công trực tuyến
thông qua Nền tảng khảo sát, thu thập ý kiến người dân trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia, Nền tảng VNForm do Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai hoặc qua chức
năng Hỏi - đáp, khảo sát ý kiến người dùng trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng.
(ii) Đôn đốc và giám sát
việc xử lý của cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến về các ý kiến
phản hồi, đánh giá của người dân.
- Thực hiện tuyên truyền,
phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về dịch vụ công trực tuyến và hỗ trợ
người dân tiếp cận, thực hiện đối với dịch vụ công trực tuyến được cung cấp
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng tại các điểm
phục vụ bưu chính công cộng và tại Bộ phận một cửa các cấp.
- Biểu dương, tôn vinh,
khen thưởng các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ công trực tuyến chất lượng,
hiệu quả và thu hút được sự tham gia rộng rãi nhất của người dân, doanh nghiệp
theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng.
4.
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Tổ chức các hội nghị, hội
thảo chuyên đề hoặc lồng ghép vào các hội nghị, hội thảo về chuyển đổi số của
cơ quan, đơn vị để truyền thông cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan
nhà nước về vai trò, ý nghĩa, lợi ích của dịch vụ công trực tuyến.
- Tổ chức hoặc cử cán bộ,
công chức, viên chức trực tiếp tham gia quản trị, vận hành, khai thác sử dụng Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tham gia các khóa đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức do các Bộ, ngành tổ chức.
- Rà soát, nâng cấp, thiết
kế, thiết kế lại giao diện, trải nghiệm người dùng của Hệ thống giải quyết thủ
tục hành chính tỉnh Cao Bằng cho phù hợp, ưu tiên các dịch vụ công thiết yếu,
có nhiều người sử dụng. Đặc biệt chú trọng tới việc cung cấp thông tin hướng dẫn
đơn giản, trực quan, dễ hiểu, dễ làm, giúp người dân có thể tự hiểu và tự thực
hiện một cách dễ dàng, thuận tiện.
- Triển khai Kho dữ liệu
điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Cao Bằng, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh để lưu giữ dữ liệu giải quyết dịch vụ công, phục vụ chia sẻ,
tái sử dụng dữ liệu trong thực hiện dịch vụ công. Định kỳ rà soát, cập nhật, kết
nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước để giảm việc người
dân, doanh nghiệp phải cung cấp lại thông tin khi thực hiện dịch vụ công trực
tuyến.
- Thường xuyên rà soát,
nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng bảo đảm
hoạt động ổn định, triển khai đầy đủ quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ.
- Thực hiện các khảo sát
và đánh giá định kỳ bằng các công cụ kỹ thuật để đo lường sự hài lòng và nhu cầu
của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
5. Định
hướng nội dung, hoạt động và xây dựng, biên tập các tài liệu tuyên truyền thuộc
phạm vi của Đề án
- Xây dựng và biên tập tài
liệu tuyên truyền sử dụng chung cho các đối tượng và theo chủ đề, chuyên đề phù
hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau; chia sẻ rộng rãi để các cơ quan, đơn vị
có thể khai thác, sử dụng chung. Đối với đối tượng là người cao tuổi, đồng bào
các dân tộc thiểu số, người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, nhóm yếu thế cần
xây dựng cẩm nang, video nhận thức cơ bản, hướng dẫn truy cập, sử dụng các dịch
vụ công thiết yếu hoặc phát trên các kênh truyền thông xã hội, phương tiện truyền
thông đại chúng và báo chí phù hợp với năng lực nhận thức, tiếp cận thông tin,
có bản chuyển tiếng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Duy trì, nâng cấp và bảo
đảm an toàn thông tin cho hệ thống lưu trữ, chia sẻ và quảng bá các tài liệu
tuyên truyền.
- Thiết lập mạng lưới cộng
tác viên tham gia tiếp nhận thông tin, lắng nghe, phát hiện các ý kiến phản hồi,
các vướng mắc khó khăn của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến để xây
dựng các biện pháp thông tin, tuyên truyền hiệu quả.
- Thiết lập, duy trì, vận
hành, phát triển các kênh tiếp nhận phản ánh, hỗ trợ, tư vấn về dịch vụ công trực
tuyến của người dân.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ của Kế hoạch này từ nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn tài trợ, đóng
góp, xã hội hoá của các tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Căn cứ nhiệm vụ được
giao, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện, tổng
hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách hằng năm của đơn vị, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định.
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, Ban ngành, Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố
- Tổ chức quán triệt, triển
khai thực hiện Kế hoạch này đến các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công
chức, viên chức trực thuộc; đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền,
hướng dẫn cho người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến; huy động
tối đa sự tham gia của các tổ chức chính trị, xã hội, Tổ chuyển đổi số cộng đồng
tại địa phương trong vận động, tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực
tuyến.
- Chủ động, tích cực triển
khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại mục IV và các nhiệm vụ tại Phụ lục
kèm theo Kế hoạch; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) tổ chức đánh
giá kết quả thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về
cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030”, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện
các nội dung Kế hoạch; định kỳ hằng quý, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện
báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
- Có trách nhiệm triển
khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được giao chủ trì thực hiện tại Phụ
lục kèm theo Kế hoạch này.
- Tổng hợp, đề xuất điều
chỉnh các nội dung phù hợp với các định hướng, chính sách của Trung ương và yêu
cầu thực tế của tỉnh (nếu có).
3. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân
đối ngân sách địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền đảm bảo kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ của Kế hoạch.
4. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức
triển khai các công tác tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức về hiệu
quả, lợi ích của việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến, ý nghĩa, mục đích của Đề
án trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị triển khai các nhiệm vụ liên quan tại Phụ lục Kế hoạch này đảm bảo
hiệu quả, thiết thực.
5. Đề nghị Đài Phát
thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Cao Bằng
Tăng cường thời lượng, tin
bài tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực
tuyến; kịp thời phát hiện và đẩy mạnh công tác tuyên truyền các mô hình, sáng
kiến, cách làm hay, gương điển hình trong sử dụng, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng phóng sự, video,
tin bài để tuyên truyền có hiệu quả, lan tỏa sâu rộng đến tầng lớp nhân dân.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh: Phối hợp triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tìm hiểu, khai thác, sử dụng dịch vụ
công trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ nội dung Kế hoạch,
yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VP UB: LĐVP; TP.VX, TTTT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, VX(M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TUYÊN
TRUYỀN, PHỔ BIẾN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VỀ CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ DỊCH VỤ
CÔNG TRỰC TUYẾN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Kế hoạch số 808/KH-UBND ngày 24/3/2025 của UBND tỉnh Cao Bằng)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến
thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến qua các phương tiện thông tin
đại chúng, truyền thông xã hội
|
|
1.1
|
Sản xuất nội dung tin
bài, ảnh, đồ họa thông tin (infographic), đồ họa chuyển động (motion
graphics), video, clip tạo xu thế về dịch vụ công trực tuyến để đăng, phát
trên các trang mạng xã hội phổ biến, các kênh, nền tảng số khác nhau và trên
phương tiện truyền thông đại chúng
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố;
- Báo Cao Bằng;
- Đài PT-TH tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030
|
|
1.2
|
Xây dựng, thiết lập và
duy trì hoạt động hiệu quả các chuyên trang, chuyên mục trên các phương tiện
thông tin đại chúng, Cổng/trang thông tin điện tử, diễn đàn trực tuyến trên
các trang mạng xã hội
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố;
- Báo Cao Bằng;
- Đài PT-TH tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
1.3
|
Sản xuất các chương
trình, phóng sự, chương trình trao đổi, đối thoại, chuyên đề chuyên sâu trên
hệ thống phát thanh, truyền hình
|
- UBND các huyện, thành
phố;
- Báo Cao Bằng;
- Đài PT-TH tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
1.4
|
Chia sẻ, học tập kinh
nghiệm trong triển khai dịch vụ công trực tuyến giữa các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh và giữa tỉnh Cao Bằng và các tỉnh, thành phố khác; tổng hợp các
mô hình và giải pháp về cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong nước, ứng dụng
các mô hình, giải pháp hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thành phố
|
Hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030
|
|
2
|
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến
thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến qua các hệ thống thông tin cơ
sở
|
|
2.1
|
Thực hiện tuyên truyền
theo từng điểm cung cấp dịch vụ thông tin và truyền thông, dịch vụ mạng như:
các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin, các
điểm phủ sóng mạng không dây, điểm truy cập Internet công cộng.
|
- UBND các huyện, thành
phố;
- Báo Cao Bằng;
- Đài PT-TH tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
2.2
|
Tuyên truyền trên hệ thống
truyền thanh cơ sở, truyền hình cấp huyện và hệ thống đài truyền thanh cấp xã
|
UBND các huyện, thành phố
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
2.3
|
Tuyên truyền trên các Cổng/trang
thông tin điện tử, mạng nội bộ của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố;
- Báo Cao Bằng;
- Đài PT-TH tỉnh.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
2.4
|
Tuyên truyền trực quan,
sử dụng pa-nô, áp phích, tranh bích họa, bảng tin, biển tấm lớn, đồ họa thông
tin (infographic), các sản phẩm in ấn (tờ rơi, tờ gấp, danh mục (catalogue),
chân đứng (standee), sách giới thiệu…), biểu trưng nhận diện các thông tin,
thông điệp tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến tại các khu vực đông dân
cư, tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa các cấp
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
3
|
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến
thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua các phương thức khác
|
|
3.1
|
Xây dựng các chiến dịch
truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức và kỹ năng
sử dụng dịch vụ công trực tuyến với quy mô lớn, đồng bộ giữa các cơ quan, tổ
chức, trải rộng trên các phương tiện truyền thông đại chúng, mạng xã hội;
khuyến khích sự tham gia của người có sức ảnh hưởng với công chúng, các công
ty truyền thông, tạo ra sự lan tỏa rộng rãi trong xã hội.
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố;
- Báo Cao Bằng;
- Đài PT-TH tỉnh.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
3.2
|
Tổ chức các đợt sự kiện
cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến hiệu quả để tăng cường hiểu biết
về dịch vụ công trực tuyến; kết hợp với tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm
trao đổi, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm; chỉ đạo Tổ chuyển đổi số cộng đồng
tích cực tuyên truyền bằng cách “đi từng ngõ, gõ từng nhà”, hướng dẫn từng
người sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
3.3
|
Tập trung, đẩy mạnh hoạt
động tuyên truyền, phổ biến về dịch vụ công trực tuyến hưởng ứng Ngày Chuyển
đổi số quốc gia (ngày 10/10) hằng năm. Tổ chức các cuộc thi, hội thi về tuyên
truyền viên dịch vụ công trực tuyến giỏi trực tiếp hoặc trực tuyến để tìm kiếm
các giải pháp, mô hình, hoạt động truyền thông, tuyên truyền về dịch vụ công
trực tuyến sáng tạo, hiệu quả trong cộng đồng
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
3.4
|
Thực hiện tuyên truyền
thông qua hình thức nhắn tin, thông báo với sự tham gia của các doanh nghiệp
viễn thông, các mạng xã hội nhằm giới thiệu, gợi ý và hướng dẫn cho người dân
sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo nhu cầu
|
Các doanh nghiệp viễn
thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
3.5
|
Xây dựng và vận hành
chuyên mục về dịch vụ công trực tuyến
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
3.6
|
- Trang bị các phương tiện,
thiết bị, phần mềm phục vụ công tác tuyên truyền.
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
- Xây dựng hệ thống công
nghệ truyền thông, tuyên truyền chủ động, tự động sử dụng trí tuệ nhân tạo
(AI), hệ thống tương tác tự động (chatbot) để hướng dẫn, hỗ trợ và giải đáp
thắc mắc của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND
các huyện, thành phố;
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
- Thiết lập và sử dụng
các nền tảng số để tăng cường tương tác, trao đổi giữa cơ quan nhà nước với
người dân trong quá trình cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến để cải tiến
chất lượng của dịch vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND
các huyện, thành phố
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
3.7
|
Thực hiện tuyên truyền,
phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về dịch vụ công trực tuyến và hỗ
trợ người dân tiếp cận, thực hiện đối với dịch vụ công trực tuyến được cung cấp
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng tại các
điểm phục vụ bưu chính công cộng và tại Bộ phận một cửa các cấp
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
3.8
|
Biểu dương, tôn vinh,
khen thưởng các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ công trực tuyến chất lượng,
hiệu quả và thu hút được sự tham gia rộng rãi nhất của người dân, doanh nghiệp
theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Nội vụ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
4
|
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
4.1
|
Tổ chức các hội nghị, hội
thảo chuyên đề hoặc lồng ghép vào các hội nghị, hội thảo về chuyển đổi số của
cơ quan, đơn vị để truyền thông cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ
quan nhà nước về vai trò, ý nghĩa, lợi ích của dịch vụ công trực tuyến
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
4.2
|
Tổ chức hoặc cử cán bộ,
công chức, viên chức trực tiếp tham gia quản trị, vận hành, khai thác sử dụng
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tham gia các khóa
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức do các Bộ, ngành tổ chức
|
- Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND
các huyện, thành phố
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
4.3
|
Rà soát, nâng cấp, thiết
kế, thiết kế lại giao diện, trải nghiệm người dùng của hệ thống giải quyết thủ
tục hành chính, ưu tiên các dịch vụ công thiết yếu, có nhiều người sử dụng. Đặc
biệt chú trọng tới việc cung cấp thông tin hướng dẫn đơn giản, trực quan, dễ
hiểu, dễ làm, giúp người dân có thể tự hiểu và tự thực hiện một cách dễ dàng,
thuận tiện.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thành phố
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
4.4
|
Triển khai Kho dữ liệu
điện tử của cá nhân, tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh, Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
hành chính để lưu giữ dữ liệu giải quyết dịch vụ công, phục vụ chia sẻ, tái sử
dụng dữ liệu trong thực hiện dịch vụ công.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND
các huyện, thành phố
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
4.5
|
Định kỳ rà soát, nâng cấp,
thuê dịch vụ các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh bảo
đảm hoạt động ổn định, triển khai đầy đủ quy định về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
4.6
|
Thực hiện các khảo sát
và đánh giá định kỳ bằng các công cụ kỹ thuật để đo lường sự hài lòng và nhu
cầu của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND
các huyện, thành phố
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
5
|
Định hướng nội dung, hoạt động và xây dựng, biên tập các tài
liệu tuyên truyền thuộc phạm vi của Đề án
|
|
5.1
|
Xây dựng và biên tập tài
liệu tuyên truyền sử dụng chung cho các đối tượng và theo chủ đề, chuyên đề
phù hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau, chia sẻ rộng rãi để các cơ quan,
đơn vị có thể khai thác, sử dụng chung
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố;
- Báo Cao Bằng;
- Đài PT-TH tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
5.2
|
Duy trì, nâng cấp và bảo
đảm an toàn thông tin cho hệ thống lưu trữ, chia sẻ và quảng bá các tài liệu
tuyên truyền
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, Ban ngành;
UBND các huyện, thành phố,
- Báo Cao Bằng, Đài PT-TH tỉnh
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
5.3
|
Thiết lập mạng lưới cộng
tác viên tham gia tiếp nhận thông tin, lắng nghe, phát hiện các ý kiến phản hồi,
các vướng mắc khó khăn của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến để
xây dựng các biện pháp thông tin, tuyên truyền hiệu quả
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành
phố;
- Báo Cao Bằng;
- Đài PT-TH tỉnh.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
|
5.4
|
Thiết lập, duy trì, vận
hành, phát triển các kênh tiếp nhận phản ánh, hỗ trợ, tư vấn về dịch vụ công
trực tuyến của người dân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Hằng năm trong giai đoạn
2025 - 2030
|
Kế hoạch 808/KH-UBND năm 2025 thực hiện Đề án "Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 808/KH-UBND ngày 24/03/2025 thực hiện Đề án "Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2025
Ban hành:
23/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2025
Ban hành:
04/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2025
Ban hành:
17/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2024
93
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|