|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
118/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Phạm Văn Thịnh
|
|
Ngày ban hành:
|
18/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 118/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 18
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20/8/2025 CỦA
BỘ CHÍNH TRỊ, NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ, KẾ HOẠCH SỐ
11- KH/TU NGÀY 26/12/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ BẢO ĐẢM AN NINH NĂNG LƯỢNG
QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Nghị quyết số
70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 70-NQ/TW);
Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ
Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 328/NQ-CP); Kế hoạch số
11-KH/TU ngày 26/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị
quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 11-KH/TU);
UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt sâu rộng và triển
khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 328/NQ-CP của Chính
phủ, Kế hoạch số 11-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tới các cấp ủy, tổ chức đảng,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, đảng
viên và Nhân dân, tạo sự đồng thuận, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về vị trí,
vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng đối với phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Bảo đảm vững chắc an ninh
năng lượng; cung cấp đầy đủ năng lượng ổn định, chất lượng đáp ứng cho mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống của
Nhân dân, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Khai thác và sử dụng có hiệu quả
nguồn tài nguyên năng lượng trên địa bàn, ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng
tái tạo, năng lượng mới; triệt để thực hành tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng
lượng. Khuyến khích, đa dạng hóa hình thức sở hữu và phương thức kinh doanh
trong phát triển năng lượng. Chủ động nâng cấp, xây dựng hệ thống lưới điện,
phân phối điện từng bước hiện đại, thông minh.
- Triển khai sâu rộng, hiệu quả,
thực chất những quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và tầm nhìn của Bộ Chính trị, Chính
phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh trong xây dựng và phát triển ngành năng lượng
Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu
quy hoạch đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, tin cậy cho phát triển kinh tế
- xã hội, ngoại giao, văn hóa, quốc phòng, an ninh của tỉnh và phục vụ tốt đời
sống Nhân dân.
- Không ngừng cải thiện, nâng
cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ
bảo đảm cung ứng và sử dụng điện. Từng bước hoàn thiện thiết kế đồng bộ lưới điện
của địa phương đáp ứng tiêu chí thông minh, hiện đại, linh hoạt xứng tầm với
vai trò, vị thế của tỉnh Bắc Ninh.
- Kết hợp hài hòa giữa mục tiêu
cấp điện cho phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa song hành với bảo vệ môi
trường, xây dựng đô thị xanh và triển khai các chính sách an sinh xã hội phù hợp
với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội; quan tâm, chăm lo đến đời sống của
người lao động có thu nhập thấp, thuê nhà trọ để ở, người dân sinh sống tại các
xã còn gặp nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng
khoa học, công nghệ, tìm tòi, đổi mới sáng tạo trong việc tìm kiếm, sử dụng những
nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo phù hợp với đặc thù riêng của địa
phương góp phần đa dạng hóa nguồn cấp điện, giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng
đến mục tiêu phát triển bền vững; áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý vận
hành hệ thống điện, sử dụng trang thiết bị điện để đạt mục tiêu giảm tổn thất
điện năng, nâng cao hiệu suất sử dụng điện an toàn, thân thiện với môi trường,
tiết kiệm không gian, diện tích cho các công trình điện.
- Huy động mọi nguồn lực xã hội
tham gia đầu tư xây dựng hệ thống lưới điện, không phân biệt thành phần kinh tế,
tạo dựng môi trường kinh doanh điện cạnh tranh, minh bạch, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc để thúc đẩy và hoàn thành nhanh nhất các công trình, dự án nguồn
điện, lưới điện.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành, cơ quan,
đơn vị, địa phương quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa đầy đủ các quan điểm, chủ
trương, đường lối của Đảng về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Xác định rõ trách nhiệm của
các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương từ đó đề ra kế hoạch để tổ chức
triển khai thực hiện kịp thời, đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả, khả thi.
- Đảm bảo an ninh năng lượng quốc
gia, cung cấp năng lượng ổn định, chất lượng, giảm phát thải cho phát triển
kinh tế - xã hội là yêu cầu xuyên suốt, không thể tách rời trong quá trình phát
triển của tỉnh Bắc Ninh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp đầu tư xây dựng các công trình điện theo Quy hoạch điều chỉnh phát triển
điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 điều
chỉnh; Phương án phát triển mạng lưới cấp điện tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến 2050 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Từng bước chuyển đổi năng lượng
đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, phù hợp với các mục tiêu Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030. Phấn đấu nâng cao năng lực dự
phòng và cung ứng điện, cung cấp đủ nhu cầu năng lượng của tỉnh, đáp ứng cho
các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2021 -
2030. Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh
đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu
cụ thể đến năm 2030
- Điện năng thương phẩm toàn tỉnh
đạt 21.339 triệu kWh; điện năng thương phẩm bình quân đầu người 5.896kWh/người/năm;
công suất cực đại (Pmax) đạt 4.655MW; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình
quân đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế “hai con số”.
- Tỷ lệ các nguồn năng lượng
tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt tối thiểu 03%; phấn đấu phát triển
tổng công suất nguồn điện năng lượng mặt trời đạt khoảng 1.500MW (đẩy mạnh đầu
tư các dự án điện mặt trời tập trung và triển khai lắp đặt đồng bộ điện mặt trời
mái nhà tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tòa nhà công sở, khu chung
cư, nhà cao tầng, tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt, nhà dân trên địa bàn
tỉnh, trong đó phấn đấu có 50% các tòa nhà công sở sử dụng điện mặt trời mái
nhà tự sản, tự tiêu, phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện
quốc gia) và nguồn điện sản xuất từ rác khoảng 74,7MW.
- Mức tiết kiệm từ 8% - 10% tổng
tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh, đẩy mạnh việc sử dụng các trang thiết bị, máy
móc có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, kiểm toán năng lượng và tăng cường
các giải pháp giảm thiểu điện năng tiêu thụ, khí thải tại các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, nhà máy, khu đô thị. Mức dự trữ xăng dầu phấn đấu đạt khoảng
90 ngày nhập ròng.
- Phát triển cơ sở đầy đủ năng
lực nhập khẩu khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) theo nhu cầu cấp cho các nguồn điện
khí LNG và các nhu cầu sử dụng khác. Giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động
năng lượng so với kịch bản phát triển bình thường khoảng 15 - 35%.
- Xây dựng hệ thống lưới điện
thông minh, hiệu quả, có khả năng kết nối an toàn khu vực; bảo đảm cung cấp điện
an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng, N-2 đối với vùng
phụ tải đặc biệt quan trọng và cho lưới điện truyền tải, giảm tỷ lệ tổn thất điện
năng xuống dưới 03%.
- Cơ bản hoàn thành việc chuyển
đổi, thống nhất sử dụng cấp điện áp 22kV cho lưới điện trung áp tập trung chủ yếu
ở khu vực đồng bằng, khu vực phường, xã tập trung đông dân cư và các khu công
nghiệp; các khu vực đã có nguồn 22kV và các khu vực theo quy hoạch sẽ chuyển đổi
từ cấp điện áp khác về điện áp 22kV; sử dụng cấp điện áp 35kV tập trung chủ yếu
ở các khu vực nông thôn phân tán, miền núi, chiều dài truyền tải lớn, nằm xa
các trạm nguồn, định hướng lâu dài sẽ chuyển đổi về cấp điện áp 22kV; phấn đấu
tỷ lệ ngầm hóa đường dây tải điện cao, trung, hạ áp tại các phường, khu vực
trung tâm, khu vực đô thị có quy hoạch ổn định đạt 100%.
3. Tầm nhìn
đến năm 2045
Đảm bảo vững chắc an ninh năng
lượng quốc gia và trên địa tỉnh Bắc Ninh; thị trường năng lượng cạnh tranh lành
mạnh, bình đẳng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa; ngành năng lượng phát triển đồng bộ, bền vững, sử dụng
hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng
với biến đổi khí hậu; hệ thống hạ tầng năng lượng thông minh, hiện đại, kết nối
hiệu quả với khu vực; chất lượng nguồn nhân lực, trình độ khoa học - công nghệ
và năng lực quản trị ngành năng lượng đạt trình độ ngang với các nước công nghiệp
phát triển hiện đại.
III. NHIỆM VỤ
CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp
ủy, tổ chức Đảng, quản lý của chính quyền các cấp, sự tham gia của cả hệ thống
chính trị và Nhân dân trong bảo đảm an ninh năng lượng.
2. Rà soát, hoàn thiện thể chế,
chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ
thúc đẩy phát triển năng lượng.
3. Phát triển nguồn cung và hạ
tầng năng lượng, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng.
4. Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng,
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc
tế về giảm phát thải; thiết lập các biện pháp quản trị và ứng phó với rủi ro.
5. Tập trung huy động mọi nguồn
lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng.
6. Tạo đột phá trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực
trong lĩnh vực năng lượng.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế,
góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững ngành năng lượng và bảo đảm an
ninh năng lượng quốc gia.
(Chi tiết các nhiệm vụ, cơ
quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện, kết quả thực hiện chi tiết
tại phụ lục kèm theo).
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch gồm
ngân sách Nhà nước theo phân cấp và nguồn kinh phí của các đơn vị điện lực, doanh
nghiệp và các nguồn kinh phí đóng góp, huy động hợp pháp khác theo quy định.
- Giao Sở Tài chính hướng dẫn,
bố trí, tham mưu phân bổ ngân sách hằng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch
này theo đề nghị của các cơ quan liên quan; kiểm tra việc quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản quy định
hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trên
cơ sở nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số
11-KH/TU và Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường xây dựng
chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền và tình hình thực tiễn; tổ chức rà soát các kế hoạch, chương trình hành động
đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan đến bảo đảm an ninh năng lượng
quốc gia để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất.
2. Sở
Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan theo dõi đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo và
tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp để thực hiện đồng bộ, hiệu
quả, khả thi Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh; chủ động cập nhật các nội dung chỉ
đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh có liên quan đến bảo đảm an ninh năng lượng
để tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai, báo cáo cấp có thẩm quyền
theo quy định; định kỳ tham mưu sơ kết, tổng kết việc thực hiện và báo cáo UBND
tỉnh theo quy định; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát
sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Tổ chức điều phối các hoạt động
của Ban chỉ đạo phát triển điện lực tỉnh gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết
số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU và Kế hoạch này; thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về năng lượng, giải quyết kịp thời các kiến nghị,
đề xuất của chủ đầu tư công trình điện lực nhằm thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng
cung cấp điện của tỉnh đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải trong giai đoạn tiếp
theo.
- Nghiên cứu nắm bắt, rà soát
các văn bản quy phạm pháp luật và phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu, đề
xuất cơ chế, chính sách phù hợp quy định hiện hành để triển khai hiệu quả các
nhiệm vụ trong phát triển năng lượng theo Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số
328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế -
xã hội.
- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, cơ quan truyền
thông trên địa bàn tỉnh và Ban chỉ đạo phát triển điện lực tỉnh, UBND các xã,
phường đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong Nhân dân về ý nghĩa, mục
tiêu, tầm nhìn của Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số
11-KH/TU qua đó huy động nhiều nguồn lực đóng góp chung cho phát triển năng lượng.
- Đôn đốc, yêu cầu chủ đầu tư
xây dựng các công trình điện tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện sớm đưa dự
án đi vào vận hành tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh Bắc Ninh; nghiên cứu, tham mưu cơ chế chính sách khuyến khích huy động mọi
nguồn lực xã hội tham gia đầu tư xây dựng hệ thống lưới điện không phân biệt
thành phần kinh tế, tạo dựng môi trường kinh doanh điện cạnh tranh, minh bạch,
kịp thời tháo gỡ khó khăn, hoàn thành nhanh nhất các công trình, dự án nguồn điện,
lưới điện, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, cung cấp đầy đủ năng lượng ổn
định, có chất lượng cao đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh
và bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống của Nhân dân.
- Chủ trì kiểm tra, giám sát
Công ty điện lực Bắc Ninh, các đơn vị hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh thực
hiện đầu tư xây dựng theo đúng phương án phát triển điện lực đã được phê duyệt,
kiểm tra giám sát việc ngầm hóa các công trình điện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Đề án phát triển nguồn điện mặt trời
mái nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025 - 2035 đã được phê duyệt, hằng
năm tham mưu ban hành danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; xây dựng
phương án cung ứng điện, chỉ đạo các đơn vị hoạt động điện lực quản lý vận hành
hệ thống lưới điện an toàn, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện.
3. Sở Tài
Chính
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện hằng năm theo đề nghị của
các sở, ngành, địa phương để thực hiện; cập nhật, đồng bộ các công trình điện,
năng lượng, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
4. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Bố trí đủ quỹ đất, cập nhật
vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xây dựng công trình năng lượng theo quy
hoạch được duyệt.
- Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, UBND các xã, phường, tổng hợp thông tin, tham mưu các giải pháp giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông nghiệp, sử dụng đất, lâm nghiệp và
quản lý chất thải.
5. Sở Xây dựng
- Cập nhật, đồng bộ các công
trình điện, năng lượng, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch
chung đô thị, quy hoạch phân khu và các quy hoạch xây dựng chuyên ngành khác.
- Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, các tổ chức liên quan thực hiện tiết kiệm năng lượng trong hoạt động xây
dựng, giao thông vận tải.
6. Các sở,
ban, ngành có liên quan, UBND các xã, phường
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ
với Sở Công Thương, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ phát triển năng lượng
thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và giải quyết
kịp thời các vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai và kiến nghị bổ
sung, sửa đổi hoặc đề xuất mới cơ chế, chính sách thực hiện, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU
và Kế hoạch này.
- Tổ chức học tập, phổ biến,
quán triệt Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số
11-KH/TU và Kế hoạch này tới cán bộ, đảng viên, người lao động và quần chúng
Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, nhận thức đúng đắn về phát triển năng lượng,
điện lực. Tập trung mọi nguồn lực ưu tiên thực hiện các giải pháp cấp điện trên
địa bàn, giữ vững an ninh năng lượng.
7. Tổng
công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Công
ty Điện lực Bắc Ninh và các đơn vị điện lực khác
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
của đơn vị truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, cung ứng sử dụng điện cho tỉnh
theo quy định của Luật điện lực, bám sát và cụ thể hóa Nghị quyết số 70-NQ/TW,
Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU và Kế hoạch này. Ưu tiên thực hiện
các giải pháp cấp điện, giữ vững an ninh năng lượng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số
328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU và Kế hoạch này.
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai
các dự án cấp điện theo quy định và lộ trình trong quy hoạch phát triển điện lực
được duyệt, thực hiện ngầm hóa lưới điện trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
8. Chế độ
báo cáo
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, cơ quan liên quan định kỳ 06 tháng báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở
Công Thương trước ngày 10/6 và trước ngày 10/12 hằng năm để
tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
- Sở Công Thương có trách nhiệm
tổng hợp, báo cáo định kỳ 06 tháng trước ngày 20/6,
hằng năm trước ngày 20/12 và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, khó khăn, vướng mắc các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, cơ quan liên
quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Công Thương) để xem xét chỉ đạo,
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Công Thương (b/c);
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND Tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban thuộc Tỉnh ủy;
- UBMT TQ và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh;
- Văn phòng HĐND tỉnh, các Ban thuộc HĐND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
12;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia, Tổng
Công ty Điện lực miền Bắc, các đơn vị điện lực (giao Sở Công Thương gửi);
- Công ty Điện lực Bắc Ninh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, ban, đơn vị;
+ Lưu VT, KTTH.Bình.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
( Kèm theo Kế hoạch số: 118/KH-UBND ngày 18/4/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
NỘI DUNG
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN THỰC HIỆN
|
KẾT QUẢ/SẢN PHẨM CỤ THỂ
|
|
I
|
Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức Đảng, quản lý của
chính quyền các cấp, sự tham gia của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong
bảo đảm an ninh năng lượng
|
|
1
|
Tăng cường
công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng
của các cấp uỷ đảng, cả hệ thống chính trị và Nhân dân về vai trò, vị trí, tầm
quan trọng của ngành năng lượng (về phát triển năng lượng, bảo đảm an ninh
năng lượng quốc gia). Các cấp uỷ đảng và chính quyền từ tỉnh đến cơ sở cần
xác định phát triển năng lượng quốc gia là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt,
nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa
học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND xã, phường, Báo và
Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh.
|
Trong thời gian thực hiện Nghị quyết
|
Hội thảo/các
lớp tập huấn/các phóng sự/ bài viết tuyên truyền
|
|
2
|
Phổ biến,
nhân rộng các mô hình, giải pháp sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hiệu
quả, phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương, nhất là các mô hình tự sản
xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình; thúc đẩy phát triển mua bán
điện trực tiếp (DPPA) giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng
sử dụng điện lớn.
|
Sở Công Thương
|
Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường; Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Công
ty Điện lực Bắc Ninh và các đơn vị điện lực khác.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Kế hoạch,
chương trình, hội nghị, hội thảo, tập huấn, phóng sự,
bài báo chuyên đề gắn với nhiệm vụ thường
xuyên của cơ quan, đơn vị
|
|
3
|
Nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành năng lượng, điện lực; phân định rõ
trách nhiệm, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương, bảo
đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tập trung, đồng bộ, thống nhất từ tỉnh tới
xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường; Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng
Công ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh và các đơn vị điện lực khác.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Quy định,
kế hoạch, chương trình gắn với nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị
|
|
4
|
Tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất là đối
với các quy hoạch năng lượng; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát triển
năng lượng
|
Sở Công Thương
|
Các sở,
ban, ngành; UBND xã, phường
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Tổ chức
các cuộc kiểm tra đánh giá việc tuân thủ pháp luật điện lực
|
|
II
|
Rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh
tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng
|
|
1
|
Tổ chức
triển khai hiệu quả pháp luật về điện lực, dầu khí, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả. Rà soát, đề xuất kiến nghị tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế
trong quy hoạch, cấp phép, huy động vốn cho các dự án về năng lượng; tham mưu
cơ chế, chính sách để thu hút và triển khai các dự án năng lượng quan trọng,
cấp bách của quốc gia, của tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Các sở,
ban, ngành; UBND xã, phường; Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh và các đơn vị điện
lực khác.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Kế hoạch
công tác giai đoạn và hằng năm, Chương trình, Báo cáo và các văn bản chỉ đạo
|
|
2
|
Phối hợp
với các Bộ, ngành Trung ương tham gia đóng góp: Xây dựng hoàn thiện chính
sách tài chính theo hướng huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư tư nhân, đầu
tư nước ngoài vào các dự án trong lĩnh vực năng lượng
theo hình thức nhà đầu tư độc lập hoặc đối tác công tư (PPP)
|
Sở Tài chính
|
Các sở,
ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
Văn bản
tham mưu đề xuất, hướng dẫn thực hiện
|
|
Xây dựng
hoàn thiện chính sách tín dụng theo hướng linh hoạt, hiệu quả, ưu tiên bố trí
vốn tín dụng cho lĩnh vực năng lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
năng lượng tiếp cận các nguồn vốn; có nguồn vốn, gói tín dụng ưu đãi cho các
doanh nghiệp có dự án năng lượng xanh, sạch, công nghệ mới, doanh
nghiệp đầu tư vào hệ thống dự trữ năng lượng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 12
|
|
|
|
|
3
|
Tổ chức
lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh trong đó có phương án phát triển điện lực, bảo
đảm tính ổn định, đồng bộ, gắn kết với quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa
phương và các ngành khác.
|
Sở Tài chính
|
Các sở,
ban, ngành liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Phương án phát
triển điện lực
|
|
4
|
Tạo lập
môi trường thuận lợi, minh bạch; công khai quy hoạch, danh mục các dự án đầu
tư, xoá bỏ mọi rào cản, độc quyền, quan liêu, bao cấp để thu hút, khuyến khích
tư nhân tham gia đầu tư, phát triển các dự án năng lượng, cung cấp dịch vụ
phân phối và bán lẻ điện trong các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu
chung cư, nhà cao tầng, cụm dân cư, khu vực nông thôn. Khuyến khích, thu hút
đầu tư nước ngoài và đầu tư tư nhân có quy mô, chất lượng và hiệu quả cho
ngành năng lượng và phát triển thị trường bán lẻ điện cạnh trạnh. Xây dựng cơ
chế đầu tư thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa
các thủ tục liên quan đến phân phối và bán buôn, bán lẻ điện, tăng cường kiểm
tra, giám sát nâng cao chỉ số tiếp cận điện năng; tạo mọi điều kiện bảo đảm
tiến độ các công trình điện, công tác giải phóng mặt bằng nhanh, gọn; xây dựng
chính sách ưu tiên bố trí đất đai, hạ tầng, thủ tục nhanh gọn cho các dự án
năng lượng; quản lý bảo vệ hành lang an toàn lưới điện.
|
Sở Công Thương
|
Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường; Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng
công ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh và các đơn vị điện lực
khác.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Quyết định,
văn bản triển khai
|
|
5
|
Quy định
rõ trách nhiệm, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa tỉnhvà cấp xã, phường, trong
công tác quản lý Nhà nước về năng lượng; giữa cơ quan quản lý Nhà nước và Doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực
năng lượng.
|
Sở Nội vụ, Sở Công Thương
|
Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Công Thương, đơn vị; UBND xã, phường,
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Ban hành quy định
(quy chế phối hợp)
|
|
6
|
Tiếp tục
rà soát, kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương cơ chế, chính sách ưu đãi hợp
lý để phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống
lưu trữ năng lượng; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ carbon thấp,
trung hoà carbon; thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trên địa
bàn Tỉnh
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp
và môi trường
|
Các sở,
ban, ngành liên quan; UBND xã, phường
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Tham gia ý kiến
đóng góp sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng đề án chuyển
đổi xanh, giảm phát thải khí nhà kính
|
|
III
|
Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, bảo đảm vững chắc
an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng
|
|
1
|
Xây dựng
kịch bản, lộ trình thực hiện cụ thể chỉ tiêu kinh tế, dự báo nhu cầu điện bảo
đảm năng lượng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045.
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương,
|
các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Chỉ tiêu
định lượng cụ thể
|
|
2
|
Đầu tư
phát triển hệ thống lưới điện truyền tải đồng bộ với phát triển nguồn điện, bảo
đảm an toàn, tin cậy, ổn định theo hướng đa dạng hóa, chú trọng nâng cao hệ số
công suất khả dụng và có dự phòng công suất phù hợp; đẩy nhanh tiến độ triển
khai các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới
điện truyền tải; đưa vào vận hành trạm biến áp 500kV Bắc Ninh và đường dây đấu
nối, Trạm biến áp 220kV Bắc Ninh 5 và đường dây đấu nối
và TBA 110kV Quang Châu 3, tỉnh Bắc Ninh
|
Sở Công Thương; Chủ đầu tư
các dự án
|
Sở Tài
chính, các sở, ban, ngành liên quan; UBND xã, phường
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Tăng cường
công tác chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện
các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng
|
|
3
|
Ưu tiên sử
dụng năng lượng gió và mặt trời phát triển phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn
hệ thống lưới điện. Thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn,
tỉ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu đầu tư và cung cấp năng lượng; từng bước
triển khai thị trường Chứng chỉ năng lượng tái tạo
(REC). Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo
|
Sở Công Thương
|
Các sở,
ban, ngành; UBND xã, phường, các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Phối hợp,
đôn đốc Chủ đầu tư các dự án triển khai kịp thời theo đúng quy hoạch kế hoạch
đề ra
|
|
4
|
Phát triển
các nguồn điện từ rác thải, chất thải rắn: triển khai xây dựng Nhà máy xử lý
rác và phát điện Bắc Giang, công suất 25MW
|
Sở Tài chính; chủ đầu tư dự án
|
Các Sở:
Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Nhà máy được
đưa vào vận hành
|
|
5
|
Phát triển
nguồn điện mặt trời mái nhà, phấn đấu phát triển tổng công suất nguồn điện
năng lượng mặt trời đạt khoảng 1.500 MW, trong đó đẩy mạnh đầu tư các dự án
điện mặt trời tập trung và triển khai đồng bộ điện mặt trời mái nhà tại các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trụ sở cơ quan, khu chung cư, nhà cao tầng,
các tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt và nhà dân trên địa
bàn tỉnh
|
Sở Công thương
|
Các Sở:
Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Ban quản lý các KCN tỉnh
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Công suất
điện mặt trời được thực hiện
|
|
6
|
Xây dựng
hệ thống lưới điện thông minh, vận hành hiệu quả, có khả năng kết nối an toàn
khu vực; bảo đảm cung cấp điện an toàn, tin cậy, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với
vùng phụ tải quan trọng, N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng và lưới
điện truyền tải; giảm tỷ lệ tổn thất điện năng xuống dưới 3,0%.
|
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực
Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh
|
Các sở,
ban, ngành, địa phương, các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Các dự
án lưới điện được cải tạo hoặc xây dựng mới, tỷ lệ tổn thất điện
năng thực tế đạt chỉ tiêu
|
|
7
|
Cơ bản
hoàn thành việc chuyển đổi, thống nhất sử dụng cấp điện áp 22 kV cho lưới điện
trung áp tại các khu vực đồng bằng, các phường, xã tập trung đông dân cư và
các khu công nghiệp; các khu vực đã có nguồn 22 kV và các khu vực theo quy hoạch
sẽ chuyển đổi từ cấp điện áp khác về 22 kV. Sử dụng cấp điện áp 35 kV chủ yếu tại các khu vực nông thôn phân tán, miền núi, địa
bàn có chiều dài truyền tải lớn, nằm xa các trạm nguồn; định hướng lâu dài từng
bước chuyển đổi về cấp điện áp 22 kV. Phấn đấu tỷ lệ ngầm hóa đường dây điện
cao áp, trung áp và hạ áp tại các phường, khu vực trung tâm và khu vực đô thị
có quy hoạch ổn định đạt 100%
|
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực
Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh
|
Các sở,
ban, ngành, địa phương, các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Các dự
án lưới điện được cải tạo hoặc xây dựng mới, tỷ lệ lưới điện được ngầm hóa
trên thực tế đạt chỉ tiêu
|
|
IV
|
Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải; thiết
lập các biện pháp quản trị và ứng phó với rủi ro
|
|
1
|
Tăng cường
thực thi Luật Bảo vệ môi trường và Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
và các văn bản pháp luật liên quan trong mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế, xã hội
trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương
|
Các sở,
ban, ngành; UBND xã, phường, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Tổ chức
các cuộc kiểm tra, xử lý nếu phát hiện hành vi vi phạm
|
|
2
|
Chú trọng
tuyên truyền, nâng cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng; phát động,
triển khai hiệu quả các phong trào trong cộng đồng doanh nghiệp và người dân
về chuyển đổi năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo
vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính
|
Sở Công Thương
|
Các sở,
ban, ngành; UBND xã, phường
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Tổ chức
các lớp tập huấn, xây dựng tài liệu tuyên truyền
|
|
3
|
Hỗ trợ ứng
dụng các giải pháp nâng cao hiệu suất để đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng
theo quy định, khuyến khích đầu tư các dự án công nghiệp tiêu thụ ít năng lượng
và có hiệu quả về kinh tế - xã hội.
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Sở Công
Thương, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các KCN tỉnh; UBND xã, phường,
đơn vị liên quan.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Hướng dẫn
áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất
|
|
4
|
- Triển
khai rộng rãi mô hình kinh tế tuần hoàn, tận dụng phế thải từ sản xuất công
nghiệp làm nhiên liệu sản xuất năng lượng.
- Tăng cường
giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường trong sản xuất và
vận hành các nhà máy điện.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương
|
Các sở,
ban, ngành liên quan; UBND xã, phường, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Tổ chức
các mô hình ứng dụng, trình diễn kỹ thuật
|
|
- Đầu tư
nâng cấp hệ thống xử lý khí thải, nước thải đạt chuẩn quốc tế tại các nhà máy
điện. Phát triển hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục để giám sát
chặt chẽ các thông số môi trường tại các dự án năng lượng.
|
Doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
5
|
Xây dựng
cơ chế tài chính hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ gia đình phát triển nguồn điện mặt
trời mái nhà tự sản xuất tự tiêu thụ và sử dụng năng lượng sạch.
|
Sở Công Thương, Sở Tài chính
|
Các sở,
ban, ngành liên quan; UBND xã, phường,
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Ban hành quy định
|
|
V
|
Tập trung huy động mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ
khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng
|
|
1
|
Khuyến khích
doanh nghiệp, người dân tham gia đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo
nhỏ và vừa, các dự án vừa sản xuất, vừa tiêu thụ năng lượng.
|
Sở Công Thương
|
Các sở,
ban, ngành liên quan; UBND xã, phường, doanh nghiệp và đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Các dự
án, công trình được đầu tư xây dựng
|
|
2
|
Khuyến
khích tham gia thị trường điện theo hướng tăng cường tính cạnh tranh, minh bạch,
hiệu quả, đồng bộ, xóa bỏ độc quyền, quan liêu, bao cấp gắn với bảo đảm an
ninh năng lượng; triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp,
đồng thời tăng cường quyền lựa chọn của khách hàng sử dụng điện trong việc tiếp
cận và lựa chọn đơn vị cung cấp điện phù hợp với nhu cầu không phân biệt
thành phần kinh tế. Phấn đấu xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao dịch điện,
bao gồm cơ chế hợp đồng mua bán điện minh bạch, ổn định, dài hạn, bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà đầu tư. Khuyến
khích doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các dự án đầu tư hạ tầng lưu trữ năng
lượng
|
Sở Công Thương
|
Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường; Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng
công ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh và các đơn vị có liên
quan.
|
|
Chương trình, Đề
án, Kế hoạch; văn bản triển khai phù hợp quy định pháp luật
|
|
3
|
Xây dựng
kế hoạch cải tạo, nâng cấp, phát triển mới lưới điện cao thế, trung thế, hạ
thế phù hợp phương án phát triển hệ thống điện trong quy hoạch và
thực tiễn nhằm đảm bảo cung cấp điện kịp thời, ổn định, an toàn.
|
Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc; Công ty điện lực Bắc Ninh
|
Các sở,
ban, ngành; UBND xã, phường, doanh nghiệp và đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Kế hoạch
hằng năm và 5 năm
|
|
VI
|
Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng
|
|
1
|
Khuyến
khích liên kết giữa lực lượng nghiên cứu và phát triển khoa học - công nghệ,
đổi mới sáng tạo với các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực
năng lượng thông qua các chương trình khoa học và công nghệ; lồng ghép hoạt động
nghiên cứu và phát triển trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Khuyến
khích các doanh nghiệp năng lượng tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát
triển.
|
Sở Khoa học và công nghệ; Sở giáo dục và đào tạo
|
Sở Công Thương;
các trường Đại học, cao đẳng; Viện nghiên cứu; Công ty Điện lực Bắc Ninh
|
Hằng năm
|
Sự hợp
tác giữa doanh nghiệp và các trường, các cơ sở nghiên cứu đào tạo.
|
|
2
|
Từng bước
áp dụng các biện pháp khuyến khích và bắt buộc đổi mới công nghệ, thiết bị
trong ngành năng lượng cũng như những ngành, lĩnh vực sử dụng nhiều năng lượng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp
|
Các Sở:
Công Thương, Tài chính
|
Hằng năm
|
Thiết bị
công nghệ tiên tiến được áp dụng
trong ngành
năng lượng
|
|
3
|
Phát triển
khoa học - công nghệ; xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao cho ngành năng lượng đáp ứng mục tiêu quản lý và phát triển năng lượng trên địa bàn tỉnh .
|
Sở Nội vụ
|
Sở: Khoa
học và Công nghệ, Tài chính và các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Phát triển
đội ngũ cán bộ trình độ chuyên môn sâu.
Thành lập
trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm đổi mới sáng tạo
|
|
Phấn đấu
thực hiện xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất về đào tạo trong lĩnh vực khoa học
- công nghệ, năng lượng; thành lập các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, đổi
mới sáng tạo và phòng thí nghiệm trong lĩnh vực năng lượng.”
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các trường
đại học, cao đẳng trên địa bàn
|
|
VII
|
Tăng cường hợp tác quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển
nhanh, bền vững ngành năng lượng và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia
|
|
1
|
Tiếp tục
tăng cường giao lưu, kết nối, mở rộng quan hệ hợp tác giữa tỉnh Bắc Ninh với
các đối tác nước ngoài có thế mạnh về chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng sạch và ứng phó biến đổi khí hậu.
|
Sở Công Thương, Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở
ngành, địa phương, đơn vị
|
Hằng năm
|
Kết nối,
ký kết biên bản hợp tác
|
Kế hoạch 118/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW, Nghị quyết 328/NQ-CP, Kế hoạch 11-KH/TU bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 118/KH-UBND ngày 18/04/2026 thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW, Nghị quyết 328/NQ-CP, Kế hoạch 11-KH/TU bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
28/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
23/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2026
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
13/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
20/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
192
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|