|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2942/QĐ-BCA
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công An
|
|
Người ký:
|
Lương Tam Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
21/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2942/QĐ-BCA
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC GIAO MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
ĐẾN NĂM 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc
hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma
túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15
ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình
mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 19 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ về việc phân bổ, giao bổ sung dự toán ngân sách trung
ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 và giao mục tiêu,
nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 11/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về ma túy tại công văn số 3398/C04-P6 ngày 20/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao mục tiêu, nhiệm
vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
cho các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, cụ thể
như sau:
1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các bộ, cơ quan
trung ương giai đoạn 2026 - 2030 theo Phụ lục I đính kèm.
2. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố giai đoạn 2026 - 2030 theo Phụ lục II đính kèm.
3. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các bộ, cơ quan
trung ương năm 2026 theo Phụ lục III đính kèm.
4. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố năm 2026 theo Phụ lục IV đính kèm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo dõi, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026.
2. Các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm
vụ được giao tại Quyết định này.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
Điều 3. Đề nghị các Bộ trưởng,
Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, C04.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
PHỤ LỤC I
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
(Kèm theo Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ
Công an)
|
Stt
|
Mục tiêu, nhiệm
vụ
|
Bộ Công an
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Y tế
|
Bộ Văn hóa Thể
thao Du lịch
|
UB TW Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam (Tổng LĐLĐ Việt Nam)
|
|
1
|
Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép
chất ma túy được phát hiện và triệt xóa hằng năm
|
100%
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện,
bắt giữ tại khu vực biên giới
|
|
Mỗi năm tăng từ 3%
so với năm trước
|
|
|
|
|
3
|
Tỷ lệ các đơn vị và cán bộ, chiến sỹ lực lượng
chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng và Cảnh
sát biển được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ
hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy
|
|
Trên 80%
|
|
|
|
|
4
|
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức,
xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ hằng năm
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
|
|
|
|
5
|
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực
biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được
phát hiện, bắt giữ hằng năm
|
Trên 3%
|
|
|
|
|
|
6
|
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng
không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm
|
Trên 5%
|
|
|
|
|
|
7
|
Tỷ lệ cơ sở thực hiện cai nghiện ma túy công lập
bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật phòng,
chống ma túy
|
100%
|
|
|
|
|
|
8
|
Tỷ lệ số xã, phường, đặc khu có người nghiện ma
túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định
|
Trên 70%
|
|
|
|
|
|
9
|
Tỷ lệ cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện
và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn mở các chuyên trang, chuyên mục,
chuyên đề về phòng, chống ma túy
|
|
|
|
Trên 80%
|
|
|
10
|
Tỷ lệ người lao động tại các khu công nghiệp, khu
chế xuất được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng
về phòng, chống ma túy
|
|
|
|
|
Trên 70%
|
|
11
|
Số người nghiện các chất dạng thuốc phiện được bảo
đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị
|
|
|
Ít nhất 50.000 người
|
|
|
PHỤ LỤC II
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an)
|
Stt
|
Mục tiêu, nhiệm vụ
|
An Giang
|
Bắc Ninh
|
Cà Mau
|
Cần Thơ
|
Cao Bằng
|
Đắk Lắk
|
Điện Biên
|
Đồng Tháp
|
Gia Lai
|
Hà Tĩnh
|
Huế
|
Hưng Yên
|
Khánh Hòa
|
Lai Châu
|
Lâm Đồng
|
Lạng Sơn
|
Lào Cai
|
Nghệ An
|
Ninh Bình
|
Phú Thọ
|
Quảng Ngãi
|
Quảng Trị
|
Sơn La
|
Tây Ninh
|
Thái Nguyên
|
Thanh Hóa
|
Tuyên Quang
|
Vĩnh Long
|
Hải phòng
|
Hà Nội
|
Quảng Ninh
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
Đồng Nai
|
Đà Nẵng
|
|
1
|
Tỷ lệ giảm số người
nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy hằng năm
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
|
2
|
Tỷ lệ số xã, phường,
đặc khu không ma túy
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
Ít nhất 50%
|
|
3
|
Tỷ lệ điểm tổ chức,
chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa hằng năm
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
4
|
Tỷ lệ đối tượng mua
bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma
túy được phát hiện và triệt xóa
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
5
|
Tỉ lệ tăng số vụ phạm
tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ hằng năm
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
|
6
|
Tỉ lệ tăng số vụ phạm
tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng
không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ hằng năm
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
|
7
|
Tỷ lệ tăng số vụ phạm
tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
Trên 5%
|
|
8
|
Tỷ lệ số trạm y tế
cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
Trên 80%
|
|
9
|
Tỷ lệ cơ sở cai
nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
10
|
Tỷ lệ số xã, phường,
đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma
túy đủ điều kiện theo quy định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
trên 70%
|
trên 70%
|
trên 70%
|
trên 70%
|
trên 70%
|
trên 70%
|
|
11
|
Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại
gia đình, cộng đồng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
12
|
Tỷ lệ nhà trường tổ
chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng,
chống ma túy cho người học
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
13
|
Tỷ lệ số người vi
phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người
nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được
trợ giúp khi có yêu cầu
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
phấn đấu 100%
|
|
14
|
Tỷ lệ số người nghiện
ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người
tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ
trợ, can thiệp về y tế và tâm lý
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
Trên 90%
|
PHỤ LỤC III
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an)
|
Stt
|
Mục tiêu, nhiệm
vụ
|
Bộ Công an
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Y tế
|
Bộ Văn hóa Thể
thao Du lịch
|
UB TW Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam (Tổng LĐLĐ Việt Nam)
|
|
1
|
Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép
chất ma túy được phát hiện và triệt xóa
|
100%
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện,
bắt giữ tại khu vực biên giới
|
|
Từ 3%
|
|
|
|
|
3
|
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên
giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được
phát hiện, bắt giữ
|
Trên 3%
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức,
xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
|
|
|
|
5
|
Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng
không gian mạng được phát hiện, triệt phá
|
Trên 5%
|
|
|
|
|
|
6
|
Số xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố
trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định
|
504 xã, phường, đặc
khu
|
|
|
|
|
|
7
|
Tỷ lệ cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện
và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn mở các chuyên trang, chuyên mục,
chuyên đề về phòng, chống ma túy
|
|
|
|
80%
|
|
|
8
|
Tỷ lệ người lao động tại các khu công nghiệp, khu
chế xuất được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức kỹ năng về
phòng, chống ma túy
|
|
|
|
|
Trên 10%
|
|
9
|
Số người nghiện các chất dạng thuốc phiện được bảo
đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị
|
|
|
37.000 người
|
|
|
PHỤ LỤC IV
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an)
|
Stt
|
Mục tiêu, nhiệm vụ
|
An Giang
|
Bắc Ninh
|
Cà Mau
|
Cần Thơ
|
Cao Bằng
|
Đắk Lắk
|
Điện Biên
|
Đồng Tháp
|
Gia Lai
|
Hà Tĩnh
|
Huế
|
Hưng Yên
|
Khánh Hòa
|
Lai Châu
|
Lâm Đồng
|
Lạng Sơn
|
Lào Cai
|
Nghệ An
|
Ninh Bình
|
Phú Thọ
|
Quảng Ngãi
|
Quảng Trị
|
Sơn La
|
Tây Ninh
|
Thái Nguyên
|
Thanh Hóa
|
Tuyên Quang
|
Vĩnh Long
|
Hải phòng
|
Hà Nội
|
Quảng Ninh
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
Đồng Nai
|
Đà Nẵng
|
|
1
|
Tỷ lệ giảm số người
nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
Ít nhất 5%
|
|
2
|
Tỷ lệ số xã, phường,
đặc khu không ma túy
|
40%
|
30%
|
40%
|
30%
|
30%
|
30%
|
40%
|
40%
|
40%
|
30%
|
40%
|
40%
|
30%
|
30%
|
40%
|
40%
|
40%
|
30%
|
40%
|
30%
|
40%
|
30%
|
40%
|
40%
|
40%
|
40%
|
40%
|
30%
|
40%
|
30%
|
30%
|
40%
|
30%
|
40%
|
|
3
|
Tỷ lệ điểm tổ chức,
chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
4
|
Tỷ lệ đối tượng mua
bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma
túy được phát hiện và triệt xóa
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
5
|
Tỉ lệ tăng số vụ phạm
tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng
không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 5%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 5%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 5%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
|
6
|
Tỉ lệ tăng số vụ phạm
tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 5%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 5%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 5%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
Trên 3%
|
|
7
|
Tỷ lệ tăng số vụ phạm
tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 7%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 7%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
Trên 5%
|
trên 7%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
trên 5%
|
|
8
|
Tỷ lệ số trạm y tế cấp
xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
80%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
80%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
80%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
|
9
|
Số cơ sở cai nghiện
ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy
|
2
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
0
|
2
|
1
|
1
|
3
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
0
|
1
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
2
|
4
|
1
|
3
|
4
|
2
|
|
10
|
Số xã, phường, đặc
khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ
điều kiện theo quy định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
19
|
12
|
25
|
14
|
14
|
|
11
|
Số đơn vị cung cấp
dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ nâng
cấp, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị điều kiện theo quy định
|
3
|
9
|
2
|
3
|
3
|
2
|
10
|
3
|
3
|
1
|
1
|
2
|
1
|
4
|
3
|
4
|
3
|
4
|
3
|
3
|
2
|
1
|
4
|
4
|
4
|
3
|
3
|
3
|
3
|
5
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
12
|
Tỷ lệ số nhà trường
tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức kỹ năng về phòng,
chống ma túy cho người học
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
25%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
25%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
25%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
20%
|
|
13
|
Tỷ lệ số người vi phạm
pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người
nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được
trợ giúp khi có yêu cầu
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
100%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
100%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
100%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
95%
|
|
14
|
Tỷ lệ số người nghiện
ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người
tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ
trợ, can thiệp về y tế và tâm lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Tỷ lệ số người tham
gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y
tế và tâm lý
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
95%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
95%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
95%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
90%
|
|
14.2
|
Tỷ lệ số người nghiện
ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người
sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
70%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
70%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
70%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
65%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định 2942/QĐ-BCA năm 2026 giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 do Bộ Trưởng Bộ Công an ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2942/QĐ-BCA ngày 21/05/2026 giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 do Bộ Trưởng Bộ Công an ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/08/2026
Ban hành:
15/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
27/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
13/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2025
Ban hành:
27/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/12/2024
469
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|