|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 26 tháng
6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG CHI TIẾT TRONG HỆ
THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Xây dựng về quản lý
chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Xây dựng về quản lý
hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung chi tiết trong Hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn
một số nội dung quy định tại Nghị định số 212/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (sau
đây gọi chung là Nghị định số 212/2026/NĐ-CP),
bao gồm:
a) Khoản
9 Điều 4 quy định về cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, kiểm tra và
cập nhật dữ liệu, thông tin bảo đảm đầy đủ, chính xác vào hệ thống;
b) Khoản
4 Điều 7 quy định chi tiết các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự nhập, cập
nhật, đăng tải dữ liệu, thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng,
năng lực hoạt động xây dựng theo các kết quả thủ tục vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng;
c) Khoản
6 Điều 7 quy định chi tiết về quy trình, biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ
liệu, trách nhiệm quản lý việc cung cấp thông tin, dữ liệu về định mức xây
dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về
định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
d) Khoản
4 Điều 8 quy định hồ sơ kèm theo kết quả giải quyết thủ tục để cập nhật vào
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
đ) Khoản
4 Điều 12 quy định chi tiết về các trường dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy
hoạch đô thị và nông thôn được thu thập, cập nhật để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng; quy trình thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch
đô thị và nông thôn trong hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch đô thị và nông thôn thông qua Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng;
e) Khoản
3 Điều 15 quy định chi tiết về các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự,
trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
g) Khoản
4 Điều 17 quy định chi tiết về quy trình và biểu mẫu để cập nhật dữ liệu;
trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về định mức xây
dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
h) Khoản
7 Điều 21 quy định chi tiết về các trường dữ liệu năng lực hoạt động xây
dựng của tổ chức, cá nhân; quy trình tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân;
i) Khoản
7 Điều 22 quy định về mẫu văn bản điện tử đề nghị cung cấp, khai thác thông
tin và mẫu văn bản điện tử cung cấp thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng.
2. Thông tư này không
áp dụng đối với thông tin, dữ liệu quy hoạch và dự án đầu tư xây dựng, công
trình xây dựng có liên quan đến quốc phòng, an ninh, cơ yếu và bí mật nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, duy
trì, khai thác, sử dụng và quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng; cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân
nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc
chung để tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu, thông tin
trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Khi thực hiện các thủ
tục quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP
và tham gia hoạt động xây dựng khác có liên quan theo quy định của pháp luật về
xây dựng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ
chức, cá nhân có liên quan phải có tài khoản tham gia Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng thông qua tài khoản định danh điện tử cá nhân, tổ chức.
2. Khi dữ liệu, thông
tin hiển thị trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng có sai khác so với
nội dung kết quả giải quyết thủ tục có liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức có liên quan phải cập nhật,
chuẩn hóa dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có
liên quan.
3. Việc cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng chỉ
được thực hiện bởi tổ chức được phân công, phân quyền theo quy định, đồng thời
phải bảo đảm thời hạn cập nhật, chuẩn hóa, trách nhiệm đối với từng tài khoản
thực hiện cập nhật, chỉnh sửa dữ liệu.
4. Nguyên tắc tạo lập,
cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu theo kết quả thủ tục do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng ban hành để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
212/2026/NĐ-CP:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị thực hiện thủ tục có trách nhiệm nhập dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, cơ quan giải quyết thủ tục có
trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban
hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Riêng đối với thủ
tục Thông báo khởi công xây dựng, khi nộp Thông báo, tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm nhập dữ liệu về Thông báo khởi công xây dựng vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận Thông
báo, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công
trình được xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt dữ liệu theo Thông báo
khởi công đã được tổ chức, cá nhân nhập vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng;
d) Chi tiết về nội
dung, trình tự nhập, cập nhật dữ liệu theo từng kết quả thủ tục vào Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng được quy định tại Bảng
số 01 và Bảng số 02 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
5. Nguyên tắc tạo lập,
cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu theo kết quả thủ tục do tổ chức, cá nhân ban hành
để thu thập, tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP:
a) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm nhập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng;
b) Việc phê duyệt dữ
liệu tại điểm a khoản này được thực hiện tự động trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng.
c) Chi tiết về nội
dung, trình tự nhập, cập nhật dữ liệu theo từng kết quả thủ tục vào Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng được quy định tại Bảng
số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Việc kết nối, chia
sẻ và khai thác dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác được
thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh
mạng, pháp luật khác có liên quan và trên cơ sở khả năng sẵn sàng kết nối, chia
sẻ dữ liệu của hệ thống.
7. Bộ Xây dựng hướng
dẫn việc cung cấp, phân quyền, xác thực tài khoản tham gia Hệ thống thông tin
về hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này để tổ chức, cá nhân có liên
quan thực hiện việc nhập, tạo lập, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu theo
quy định; việc cập nhật, điều chỉnh, chuẩn hóa dữ liệu, thông tin tại khoản 2
và khoản 3 Điều này.
Chương
II
XÂY
DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Mục
1. THU THẬP, TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 4. Thu thập, tạo
lập, cập nhật dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Nội dung chi tiết về
các trường dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; trình tự,
trách nhiệm của các tổ chức có liên quan trong việc thu thập, tạo lập, cập nhật
dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mã định danh quy
hoạch đô thị và nông thôn được sử dụng để quản lý, liên kết, kế thừa và cập
nhật dữ liệu trong quá trình thực hiện các thủ tục.
Điều 5. Thu thập, tạo
lập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Nội dung chi tiết về
các trường dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng; trình tự, trách
nhiệm của các tổ chức có liên quan khi thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Riêng trường dữ liệu
về quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được
thu thập vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng gồm một số chỉ tiêu,
thông số chính để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và chuyển đổi số về hoạt
động đầu tư xây dựng.
3. Trường dữ liệu về
quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng tại khoản
2 Điều này được thu thập theo các kết quả giải quyết thủ tục do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, ban hành, chuẩn hóa.
Cụ thể bao gồm:
a) Thẩm định, thẩm định
điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Cấp giấy phép xây
dựng;
c) Thông báo khởi công
xây dựng;
d) Kiểm tra công tác
nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng
hoặc Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng;
e) Cho ý kiến về việc
kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ).
4. Trường dữ liệu về
quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng tại khoản
2 và khoản 3 Điều này được quy định chi tiết tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Mã định danh dự án
đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng được sử dụng để quản lý, liên
kết, kế thừa và cập nhật dữ liệu trong quá trình thực hiện, ban hành các thủ
tục.
Điều 6. Thu thập, tạo
lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng
1. Nội dung chi tiết
các trường dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng; trình tự, trách nhiệm của các
tổ chức có liên quan trong việc thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, Bảng 1 và Bảng 2
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mã định danh năng
lực hoạt động được sử dụng để quản lý, liên kết, kế thừa và cập nhật dữ liệu
trong quá trình thực hiện, ban hành các thủ tục.
Mục
2. THU THẬP, TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH VỀ XÂY DỰNG
Điều 7. Thu thập, tạo
lập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng để tạo lập Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng
1. Nội dung chi tiết
các trường dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng; trình tự, trách
nhiệm của các tổ chức có liên quan khi thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Riêng trường dữ liệu
về quy mô đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
5 Thông tư này được thu thập theo các kết quả thủ tục do tổ chức, cá nhân
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này
thực hiện, ban hành, cập nhật. Cụ thể gồm các thủ tục sau:
a) Thẩm định, thẩm định
điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
c) Thẩm định, thẩm định
điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;
d) Phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;
đ) Báo cáo thông tin sự
cố công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai thác, vận hành;
e) Nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng của chủ đầu tư.
3. Việc nhập, cập nhật,
xác thực dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng vào Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng được quy định
như sau:
a) Cá nhân tham gia
hoạt động xây dựng tại từng dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải có
trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu về công việc thực hiện trên Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng;
b) Nhà thầu tham gia
hoạt động xây dựng có trách nhiệm xác nhận về nhân sự và công việc do cá nhân
hành nghề hoạt động xây dựng tự kê khai dữ liệu tại điểm a khoản này;
c) Chủ đầu tư có trách
nhiệm xác nhận các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng cho từng dự án, công
trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý;
d) Bộ Xây dựng hướng
dẫn chi tiết về trình tự, biểu mẫu và cách thức xác thực dữ liệu do tổ chức, cá
nhân tự thực hiện theo quy định tại khoản này.
4. Trường dữ liệu về
quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng tại khoản
1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5
Thông tư này.
Điều 8. Cập nhật, chuẩn
hóa dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng
1. Khi dữ liệu, thông
tin của Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng hiển thị trên Hệ thống thông tin
về hoạt động xây dựng có sai khác so với nội dung kết quả giải quyết thủ tục có
liên quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành kết quả thủ tục được cập nhật điều
chỉnh dữ liệu, thông tin thông qua tài khoản định danh điện tử trên Hệ thống này
bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh
mạng, pháp luật khác có liên quan.
2. Việc cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng trong Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 3 Thông tư này.
Chương
III
XÂY
DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG, CHỈ SỐ GIÁ
XÂY DỰNG
Mục
1. MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH, BIỂU MẪU, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VIỆC CẬP NHẬT DỮ LIỆU
VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG, CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 9. Mã định danh
của dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
Mã định danh của dữ
liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được sử dụng để quản
lý, liên kết và cập nhật dữ liệu.
Điều
10. Quy trình và biểu mẫu cập nhật dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ, cập nhật dữ liệu đăng nhập vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về
định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng tại địa chỉ https://cemia.gov.vn
bằng tài khoản được cấp để cập nhật dữ liệu đã ban hành, công bố bằng một trong
các hình thức sau:
a) Nhập trực tiếp dữ
liệu trên giao diện của Hệ thống kèm theo bản chụp văn bản, tài liệu hoặc văn
bản điện tử đã được ký số hợp lệ đã ban hành, công bố;
b) Nhập dữ liệu bằng
việc tải lên hệ thống tệp tin theo các biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều này
và bản chụp văn bản, tài liệu hoặc văn bản điện tử đã được ký số hợp lệ đã ban
hành, công bố vào Hệ thống.
2. Cơ quan được giao
quản lý, vận hành Hệ thống kiểm tra, đối chiếu sự đầy đủ, chính xác giữa dữ
liệu được cập nhật lên Hệ thống với dữ liệu đã ban hành, công bố kèm theo:
a) Trường hợp dữ liệu
được cập nhật lên Hệ thống không trùng khớp với dữ liệu đã ban hành, công bố:
trong thời gian 05 ngày làm việc nêu rõ lý do và thông báo cho chủ tài khoản để
rà soát, cập nhật lại dữ liệu;
b) Trường hợp dữ liệu
được cập nhật lên hệ thống trùng khớp với dữ liệu đã ban hành, công bố: trong
thời gian 05 ngày làm việc duyệt đăng tải dữ liệu vào Hệ thống.
3. Biểu mẫu để cập nhật
dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được tải từ Hệ
thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
Điều
11. Tài khoản cập nhật dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị đăng
ký tài khoản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này; số lượng tài khoản được cấp căn cứ chức năng, nhiệm
vụ và nhu cầu sử dụng của cơ quan, đơn vị đăng ký. Trường hợp thay đổi thông
tin, thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan, đơn vị được
cấp tài khoản có trách nhiệm:
a) Cung cấp đầy đủ,
chính xác thông tin để đăng ký; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung
thực, chính xác của thông tin;
b) Quản lý, sử dụng tài
khoản đúng mục đích; bảo đảm an toàn, bảo mật tài khoản và thông tin, dữ liệu
trên Hệ thống; không được cung cấp, chia sẻ, cho mượn, chuyển giao hoặc để tổ
chức, cá nhân khác sử dụng tài khoản vi phạm quy định của pháp luật; chịu trách
nhiệm đối với mọi hoạt động phát sinh từ tài khoản được cấp.
3. Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài khoản được cấp theo quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 54 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.
Điều
12. Trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu
1. Cơ quan có thẩm
quyền ban hành, công bố dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây
dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có trách
nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu theo quy định tại khoản 4 Điều
54 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.
2. Cơ quan được giao
quản lý, vận hành hệ thống có trách nhiệm:
a) Cấp tài khoản theo
đề nghị của các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông
tư này; thiết lập, phân quyền truy cập, khai thác, cập nhật dữ liệu trên cơ
sở thông tin đăng ký;
b) Khóa, tạm khóa tài khoản
đối với các trường hợp chủ tài khoản cung cấp dữ liệu không tuân thủ quy định
tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này hoặc theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền;
c) Quản lý việc cập
nhật dữ liệu lên hệ thống theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
Mục
2. QUY TRÌNH, BIỂU MẪU, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều
13. Quy trình, biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu định mức xây dựng, giá xây
dựng, chỉ số giá xây dựng
1. Tổ chức cung cấp thông
tin nêu tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP sử
dụng tài khoản được cấp để cung cấp thông tin lên Hệ thống thông tin, dữ liệu
về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng. Việc cung cấp thông
tin được thực hiện bằng hình thức tải lên hệ thống tệp tin theo các biểu mẫu
quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này và bản chụp văn
bản đề nghị đăng thông tin, dữ liệu của tổ chức hoặc văn bản điện tử được ký số
hợp lệ. Mẫu văn bản đề nghị đăng thông tin, dữ liệu thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Cơ quan được giao
quản lý, vận hành Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây
dựng, chỉ số giá xây dựng kiểm tra, đối chiếu sự đầy đủ, chính xác giữa thông
tin cung cấp lên Hệ thống với thông tin tại bản chụp văn bản xác nhận hoặc văn
bản điện tử được ký số hợp lệ kèm theo để duyệt đăng tải thông tin.
a) Trường hợp thông tin
cung cấp lên Hệ thống không trùng khớp với thông tin tại bản chụp văn bản xác
nhận hoặc văn bản điện tử được ký số hợp lệ, cơ quan được giao quản lý, vận
hành Hệ thống nêu rõ lý do và thông báo cho chủ tài khoản để rà soát, cập nhật
lại thông tin;
b) Trường hợp thông tin
cung cấp lên Hệ thống trùng khớp với thông tin tại bản chụp văn bản xác nhận
hoặc văn bản điện tử được ký số hợp lệ, cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ
thống duyệt đăng tải thông tin;
3. Biểu mẫu để cung cấp
thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo
biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
4. Đăng ký, đăng ký
thay đổi thông tin tài khoản nêu tại khoản 1 Điều này; trách nhiệm của tổ chức
được cấp tài khoản thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư
này.
Điều
14. Trách nhiệm quản lý việc cung cấp thông tin, dữ liệu định mức xây dựng, giá
xây dựng, chỉ số giá xây dựng
Cơ quan được giao quản
lý, vận hành Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng,
chỉ số giá xây dựng có trách nhiệm:
1. Cấp tài khoản theo
đề nghị của tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
thiết lập, phân quyền truy cập, khai thác, cập nhật và cung cấp thông tin trên
cơ sở thông tin đăng ký của tổ chức, phù hợp với đăng ký kinh doanh và phạm vi,
lĩnh vực hoạt động của tổ chức.
2. Khóa, tạm khóa tài khoản
đối với các trường hợp chủ tài khoản cung cấp các thông tin, dữ liệu không tuân
thủ quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP
hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Quản lý việc cung
cấp dữ liệu lên Hệ thống theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
4. Tổ chức rà soát,
đánh giá dữ liệu do các tổ chức cung cấp trong các trường hợp cần thiết.
Chương
IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
15. Tổ chức thực hiện
1. Đối với quy hoạch
xây dựng, quy hoạch đô thị được phê duyệt theo pháp luật về xây dựng, pháp luật
về quy hoạch đô thị và còn hiệu lực mà chưa xây dựng hoặc chưa đầy đủ cơ sở dữ
liệu thì cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn chỉ đạo rà
soát để bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số cơ bản và cơ sở dữ liệu số pháp lý
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Bộ Xây dựng có trách
nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng,
quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; bảo đảm kết nối,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin khác có liên quan;
b) Đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện; tổ chức triển khai các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng, giám sát, vận hành, sao lưu, phục hồi dữ liệu; hỗ trợ kỹ
thuật, đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống và xử lý các vấn đề phát sinh trong
quá trình vận hành;
c) Tổ chức đào tạo, tập
huấn, hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống;
d) Trường hợp quy định
của pháp luật có liên quan yêu cầu điều chỉnh, bổ sung các trường dữ liệu trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại
các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn nội
dung các trường dữ liệu phải thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng;
đ) Ban hành quy chế
hoặc quy định nội bộ về nhập, cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng
dữ liệu đối với các dữ liệu chuyên ngành do Bộ Xây dựng quản lý bảo đảm phù hợp
với quy định của Nghị định số 212/2026/NĐ-CP,
Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Tổ chức thu thập, số
hóa, tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, quản lý dữ liệu thuộc phạm vi quản lý vào Hệ
thống; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất và chịu trách
nhiệm về nội dung dữ liệu cung cấp;
b) Chỉ đạo các cơ quan,
đơn vị trực thuộc tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu; thực hiện kết
nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định; phối hợp bảo đảm thống nhất danh mục dữ
liệu, cấu trúc dữ liệu, mã định danh và liên thông dữ liệu trong toàn Hệ thống;
c) Người đứng đầu bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm ban hành quy chế hoặc
quy định nội bộ về nhập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu trong
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng bảo đảm phù hợp với quy định của Nghị
định số 212/2026/NĐ-CP, Thông tư này và các
quy định pháp luật có liên quan;
d) Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc cập nhật, quản lý,
khai thác và sử dụng Hệ thống theo quy định.
4. Việc cung cấp dịch
vụ khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin không phải dữ liệu mở trong Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản
7 Điều 22 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP. Mẫu văn bản đề nghị cung cấp, khai
thác thông tin và mẫu văn bản cung cấp thông tin về hoạt động xây dựng trên Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
16. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này thay
thế Thông tư số 24/2025/TT-BXD ngày 29/8/2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số thông tin chi tiết trong Hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xây dựng.
3. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay
thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Bộ Xây dựng có trách
nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục KTQLXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
|
PHỤ
LỤC I
DỮ LIỆU VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Nội
dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Ghi
chú
|
|
I
|
Thẩm
định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
(đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ)
|
- Kết quả giải quyết
thủ tục do Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động
xây dựng.
- Kết quả thủ tục do
cơ quan lập quy hoạch thực hiện, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động
xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
|
1
|
Dữ liệu chung
|
|
1.1
|
Tên nhiệm vụ quy
hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu để khởi tạo mã định danh trên
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy
hoạch
|
|
1.2
|
Địa điểm quy hoạch
(xã/phường, tỉnh/thành phố)
|
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường hoặc nhập thông tin địa điểm quy hoạch đối với quy hoạch liên
phường, liên xã]
|
|
1.3
|
Cấp độ quy hoạch
|
[Chọn cấp độ quy
hoạch]
|
|
1.4
|
Loại quy hoạch
|
[Chọn loại quy hoạch]
|
|
1.5
|
Trình tự lập, điều
chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
|
[Chọn loại lập mới
hoặc điều chỉnh cục bộ hoặc điều chỉnh tổng thể]
|
|
1.6
|
Quy mô, diện tích lập
quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu (theo
hecta)]
|
|
1.7
|
Dân số
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2
|
Dữ liệu chi tiết
|
|
2.1
|
Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy
hoạch)
|
[Nhập dữ liệu hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu có)]
|
Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
|
|
2.2
|
Cơ quan thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.3
|
Cơ quan phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.4
|
Quy mô dân số dự báo
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.5
|
Thời hạn lập quy
hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.6
|
Kế hoạch thực hiện
quy hoạch chung (đối với quy hoạch chung)
|
[Đính kèm file được
ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
2.7
|
Các nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch có liên quan (nếu có)
|
[Nhập mã định danh
nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan]
|
|
2.8
|
Chủ nhiệm lập nhiệm
vụ quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
|
|
2.9
|
Danh sách chủ trì các
bộ môn thiết kế quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
|
|
2.10
|
Thông tin khác (nếu
có)
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.11
|
Hồ sơ thẩm định nhiệm
vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
|
|
|
a
|
Cơ sở dữ liệu số cơ
bản
|
[các tệp tin (file)
bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy không bao gồm
các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn]
|
Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
|
|
b
|
Cơ sở dữ liệu số pháp
lý
|
[Các tệp tin (file)
được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
|
|
|
c
|
Cơ sở dữ liệu số địa
lý (GIS) quy hoạch
|
[Các tệp tin (file)
được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
|
|
3
|
Dữ liệu kết quả giải
quyết thủ tục
|
|
3.1
|
Thông báo kết quả
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
|
[Nhập số:.., ngày ....
tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
3.2
|
Hồ sơ nhiệm vụ quy
hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch được đóng dấu thẩm định theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và hồ sơ điện tử kèm theo
|
|
Cơ quan tổ chức thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy
hoạch để cập nhật hồ sơ quy hoạch đã được thẩm định vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng
|
|
II
|
Thẩm định quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
|
- Kết quả giải quyết
thủ tục do Cơ quan thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thực hiện, ban hành,
chuẩn hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do
cơ quan lập quy hoạch thực hiện, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động
xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
|
1
|
Dữ liệu chung
|
|
1.1
|
Mã định danh quy hoạch
(Đối với các quy hoạch đã được khởi tạo mã định danh quy hoạch trong bước thẩm
định nhiệm vụ quy hoạch)
|
[Nhập dữ liệu]
|
Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch (đối với các
quy hoạch không yêu cầu lập nhiệm vụ quy hoạch)
|
|
1.2
|
Tên quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
1.3
|
Địa điểm quy hoạch
(xã/phường, tỉnh/thành phố)
|
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường hoặc nhập thông tin địa điểm quy hoạch đối với quy hoạch liên
phường, liên xã]
|
|
1.4
|
Cấp độ quy hoạch
|
[Chọn cấp độ quy
hoạch]
|
|
1.5
|
Loại quy hoạch
|
[Chọn loại quy hoạch]
|
|
1.6
|
Trình tự lập, điều
chỉnh quy hoạch
|
[Chọn loại lập mới
hoặc điều chỉnh cục bộ hoặc điều chỉnh tổng thể]
|
|
1.7
|
Quy mô, diện tích lập
quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu (theo
hecta)]
|
|
1.8
|
Dân số
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2
|
Dữ liệu chi tiết
|
|
|
|
2.1
|
Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy
hoạch)
|
[Nhập dữ liệu hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu có)]
|
Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động
xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch theo quy định
|
|
2.2
|
Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu có)]
|
|
2.3
|
Cơ quan thẩm định quy
hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.4
|
Cơ quan phê duyệt quy
hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.5
|
Quy mô dân số dự báo
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.6
|
Thời hạn quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.7
|
Số quyết định phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ
quy hoạch)
|
[Số quyết định]
|
|
2.8
|
Quy định quản lý theo
quy hoạch
|
[Nhập file hồ sơ đã
được chứng thực điện tử và file dữ liệu điện tử của hồ sơ theo quy định quản
lý theo quy hoạch]
|
|
2.9
|
Kế hoạch thực hiện
quy hoạch chung (đối với quy hoạch chung)
|
[Đính kèm file được
ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
2.10
|
Quy chế quản lý kiến
trúc trong phạm vi lập quy hoạch (nếu có)
|
[Nhập file hồ sơ đã
được chứng thực điện tử và file dữ liệu điện tử của quy chế quản lý kiến
trúc]
|
|
2.11
|
Các nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch có liên quan (nếu có)
|
[Nhập mã định danh
của các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan]
|
|
2.12
|
Chủ nhiệm lập quy
hoạch
|
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
|
|
2.13
|
Danh sách chủ trì các
bộ môn thiết kế quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
|
|
2.14
|
Thông tin khác (nếu
có)
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
|
2.15
|
Hồ sơ thẩm định quy
hoạch, điều chỉnh quy hoạch
|
|
|
a
|
Cơ sở dữ liệu số cơ
bản
|
[các tệp tin (file)
bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy không bao gồm
các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn]
|
Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động
xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch theo quy định
|
|
b
|
Cơ sở dữ liệu số pháp
lý
|
[Các tệp tin (file) được
số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
|
|
c
|
Cơ sở dữ liệu số địa lý
(GIS) quy hoạch
|
[Các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn]
|
|
3
|
Dữ liệu kết quả giải
quyết thủ tục
|
|
3.1
|
Thông báo kết quả
thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
|
[Nhập số:.., ngày ....
tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản] [Đính kèm file được ký số hoặc được
chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
3.2
|
Hồ sơ quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch được đóng dấu thẩm định theo quy định của pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn và hồ sơ điện tử kèm theo
|
|
Cơ quan tổ chức thẩm định
quy hoạch có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch để cập
nhật hồ sơ quy hoạch đã được thẩm định vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng
|
|
III
|
Phê duyệt nhiệm vụ quy
hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn (đối với các quy
hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)
|
- Kết quả giải quyết
thủ tục do Cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động
xây dựng.
- Kết quả thủ tục do
cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch thực hiện, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
|
1
|
Dữ liệu chung
|
|
1.1
|
Mã định danh quy
hoạch (Mã định danh quy hoạch đã được khởi tạo trong bước thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch)
|
[Nhập dữ liệu]
|
Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng khi trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định
|
|
1.2
|
Tên nhiệm vụ quy
hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
1.3
|
Địa điểm quy hoạch
(xã/phường, tỉnh/thành phố)
|
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường hoặc nhập thông tin địa điểm quy hoạch đối với quy hoạch liên
phường, liên xã]
|
|
1.4
|
Cấp độ quy hoạch
|
[Chọn cấp độ quy
hoạch]
|
|
1.5
|
Loại quy hoạch
|
[Chọn loại quy hoạch]
|
|
1.6
|
Trình tự lập, điều
chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
|
[Chọn loại lập mới
hoặc điều chỉnh cục bộ hoặc điều chỉnh tổng thể]
|
|
1.7
|
Quy mô, diện tích lập
quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu (theo
hecta)]
|
|
|
1.8
|
Dân số
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2
|
Dữ liệu chi tiết
|
|
2.1
|
Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy
hoạch)
|
[Nhập dữ liệu hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu có)]
|
Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng khi trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định
|
|
2.2
|
Cơ quan thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.3
|
Cơ quan phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.4
|
Quy mô dân số dự báo
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.5
|
Thời hạn lập quy
hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.6
|
Kế hoạch thực hiện
quy hoạch chung (đối với quy hoạch chung)
|
[Đính kèm file được ký
số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
2.7
|
Các nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch có liên quan (nếu có)
|
[Nhập mã định danh của
nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan]
|
|
2.8
|
Chủ nhiệm lập nhiệm
vụ quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
|
|
2.9
|
Danh sách chủ trì các
bộ môn thiết kế quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
|
|
2.10
|
Thông báo kết quả
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
|
[Nhập số:.., ngày ....
tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
2.11
|
Thông tin khác (nếu
có)
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.12
|
Hồ sơ phê duyệt nhiệm
vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
|
|
|
a
|
Cơ sở dữ liệu số cơ
bản
|
[các tệp tin (file)
bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy không bao gồm
các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn]
|
Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng khi trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định
|
|
b
|
Cơ sở dữ liệu số pháp
lý
|
[Các tệp tin (file) được
số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
|
|
c
|
Cơ sở dữ liệu số địa lý
(GIS) quy hoạch
|
[Các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn]
|
|
3
|
Dữ liệu kết quả giải
quyết thủ tục
|
|
3.1
|
Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
|
[Nhập số:.., ngày ....
tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
3.2
|
Hồ sơ nhiệm vụ quy
hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch được đóng dấu theo quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn và hồ sơ điện tử kèm theo
|
|
Cơ quan thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch
để cập nhật hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng
|
|
IV
|
Phê duyệt quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
|
- Kết quả giải quyết
thủ tục do Cơ quan phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thực hiện, ban
hành, chuẩn hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do
cơ quan lập quy hoạch thực hiện, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động
xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
|
1
|
Dữ liệu chung
|
|
1.1
|
Mã định danh quy
hoạch (Mã định danh quy hoạch đã được khởi tạo trong bước thẩm định nhiệm vụ quy
hoạch hoặc trong bước thẩm định quy hoạch)
|
[Nhập dữ liệu]
|
Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt quy hoạch theo quy định
|
|
1.2
|
Tên quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
1.3
|
Địa điểm quy hoạch
(xã/phường, tỉnh/thành phố)
|
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường hoặc nhập thông tin địa điểm quy hoạch đối với quy hoạch liên
phường, liên xã]
|
|
1.4
|
Cấp độ quy hoạch
|
[Chọn cấp độ quy
hoạch]
|
|
1.5
|
Loại quy hoạch
|
[Chọn loại quy hoạch]
|
|
1.6
|
Trình tự lập, điều
chỉnh quy hoạch
|
[Chọn loại lập mới
hoặc điều chỉnh cục bộ hoặc điều chỉnh tổng thể]
|
|
1.7
|
Quy mô, diện tích lập
quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu (theo
hecta)]
|
|
1.8
|
Dân số
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2
|
Dữ liệu chi tiết
|
|
2.1
|
Cơ quan tổ chức lập
nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy
hoạch)
|
[Nhập dữ liệu hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu có)]
|
Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt quy hoạch theo quy định
|
|
2.2
|
Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu hoặc Mã
đăng ký kinh doanh (nếu có)]
|
|
2.3
|
Cơ quan thẩm định quy
hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.4
|
Cơ quan phê duyệt quy
hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.5
|
Quy mô dân số dự báo
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.6
|
Thời hạn quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.7
|
Số quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy
hoạch)
|
[Số quyết định]
|
|
2.8
|
Quy định quản lý theo
quy hoạch
|
[Nhập file hồ sơ đã
được chứng thực điện tử và file dữ liệu điện tử của hồ sơ theo quy định quản
lý theo quy hoạch]
|
|
2.9
|
Kế hoạch thực hiện
quy hoạch chung (đối với quy hoạch chung)
|
[Đính kèm file được
ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
2.10
|
Quy chế quản lý kiến
trúc trong phạm vi lập quy hoạch (nếu có)
|
[Nhập file hồ sơ đã
được chứng thực điện tử và file dữ liệu điện tử của quy chế quản lý kiến
trúc]
|
|
2.11
|
Các nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch có liên quan (nếu có)
|
[Nhập mã định danh
của các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan]
|
|
2.12
|
Chủ nhiệm lập quy
hoạch
|
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
|
|
2.13
|
Danh sách chủ trì các
bộ môn thiết kế quy hoạch
|
[Nhập dữ liệu mã số
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
|
|
2.14
|
Thông báo kết quả
thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được
ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
2.15
|
Thông tin khác (nếu
có)
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
2.16
|
Hồ sơ phê duyệt quy
hoạch, điều chỉnh quy hoạch
|
|
|
a
|
Cơ sở dữ liệu số cơ
bản
|
[các tệp tin (file)
bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy không bao gồm
các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn]
|
Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt quy hoạch theo quy định
|
|
b
|
Cơ sở dữ liệu số pháp
lý
|
[Các tệp tin (file) được
số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
|
|
c
|
Cơ sở dữ liệu số địa lý
(GIS) quy hoạch
|
[Các tệp tin (file) được
chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn]
|
|
3
|
Dữ liệu kết quả giải
quyết thủ tục
|
|
3.1
|
Quyết định phê duyệt
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
|
[Nhập số:.., ngày ....
tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
3.2
|
Hồ sơ quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch được đóng dấu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn và hồ sơ điện tử kèm theo
|
|
Cơ quan thẩm định quy
hoạch có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch để cập nhật
hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng
|
PHỤ
LỤC II
DỮ LIỆU VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG, NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐƯỢC THU THẬP, CẬP NHẬT ĐỂ TẠO LẬP CƠ SỞ
DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
Bảng số 01
|
Dữ liệu về dự án đầu
tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng được thu thập,
cập nhật để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành
|
|
Bảng số 02
|
Dữ liệu về năng lực
hoạt động xây dựng được thu thập, cập nhật qua thủ tục cấp chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng
|
Bảng
số 01. Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực hoạt
động xây dựng được thu thập, cập nhật để tạo lập cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Tùy theo yêu cầu quản
lý đối với từng loại dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, dữ liệu về dự
án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập, cập nhật theo kết quả
của một hoặc một số thủ tục như bảng dưới đây:
|
STT
|
Nội dung nhập, cập
nhật dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc dự án
|
Ghi
chú
|
|
I
|
Thủ tục thẩm định/thẩm
định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thẩm định/thẩm
định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Ghi chú:
(i) Đối với thủ tục thẩm
định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực
hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng, tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục có trách
nhiệm nhập dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng vào Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, cơ quan giải quyết thủ tục có trách
nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành
vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này).
(ii) Đối với thủ tục thẩm
định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo
lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi
ban hành kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê
duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được thực hiện tự động trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản
5 Điều 3 Thông tư này).
|
|
1
|
Tên dự án:
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
|
2
|
Địa điểm xây dựng dự
án:
|
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường/đặc khu]
|
- Ghi thông tin về lô/ô
đất,... trong trường hợp chỉ thẩm định đối với một hoặc một số công trình của
dự án
- Điểm đầu, điểm cuối
và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế đối với công trình xây
dựng theo tuyến.
- File bản vẽ định vị
công trình, hoặc file tọa độ công trình
|
|
3
|
Mã định danh (nếu có)
|
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã số dự
án đầu tư đã được khởi tạo theo pháp luật về xây dựng
|
Đối với trường hợp đã
khởi tạo mã định danh đối với thủ tục trước đó
|
|
4
|
Mã số dự án đầu tư
(nếu có)
|
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã số dự
án đầu tư đã được khởi tạo theo pháp luật về đầu tư
|
|
|
5
|
Mã số đơn vị có quan
hệ với ngân sách (nếu có)
|
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với số đơn
vị có quan hệ với ngân sách theo pháp luật về đầu tư công
|
|
|
6
|
Người quyết định đầu
tư:
|
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
|
|
7
|
Mục tiêu dự án
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
|
8
|
Quy mô đầu tư xây
dựng
|
[Nhập dữ liệu]
|
Nhập dữ liệu theo quy
định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này
|
|
9
|
Cơ quan chuẩn bị dự
án
|
[Nhập tên cơ quan]
[Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế]
|
Chủ đầu tư hoặc cơ
quan, tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm
quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ
đầu tư
|
|
10
|
Nhóm dự án:
|
Chọn trong các ô:
Quan trọng quốc gia/A/B/C
|
|
|
11
|
Loại dự án đầu tư xây
dựng
|
Chọn trong các loại
dự án đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Xây
dựng về quản lý hoạt động xây dựng
|
|
|
12
|
Công trình thuộc dự
án
|
Chọn trong các loại công
trình xây dựng quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng số 207/2026/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn Nghị
định.
|
Các công trình xây
dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng được tự động khởi tạo mã định danh trong Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng
|
|
13
|
Cấp công trình thuộc
dự án
|
Chọn trong các ô: Đặc
biệt/I/II/III/IV
|
|
|
14
|
Diện tích sử dụng đất
của dự án (m2)
|
[Nhập diện tích]
|
|
|
15
|
Giá trị tổng mức đầu
tư xây dựng của dự án
|
[Nhập giá trị]
|
|
|
16
|
Chi phí đầu tư hạng mục
công trình trình thẩm định
|
[Nhập giá trị]
|
Trường hợp thẩm định
đối với một hoặc một số công trình của dự án
|
|
17
|
Nguồn vốn đầu tư
|
[Chọn trong các ô]
Vốn đầu tư công/vốn chi
thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn ngân sách nhà nước khác/vốn khác/thực
hiện theo phương thức PPP
|
|
|
18
|
Thời gian thực hiện
dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có)
|
[Chọn từ ngày/tháng/năm]
đến [Chọn ngày/tháng/năm]
|
|
|
19
|
Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng
|
[Đính kèm file danh mục
quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng] (file định dạng pdf/excel/word)
|
|
|
20
|
Thông tin về tổ chức,
cá nhân tham gia khảo sát, lập dự án
|
|
|
|
20.1
|
Nhà thầu khảo sát xây
dựng
|
- [Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
|
Trường hợp hệ thống
kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
|
|
20.2
|
Chủ nhiệm khảo sát
xây dựng
|
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của
cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có
dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
20.3
|
Nhà thầu tư vấn lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi; Nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết
kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
- [Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
|
Trường hợp hệ thống
kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
|
|
20.4
|
Chủ nhiệm thiết kế
|
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của
cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ
liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
20.5
|
Danh mục chủ trì các
bộ môn thiết kế
|
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của
cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ
liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
20.6
|
Nhà thầu thẩm tra
thiết kế (nếu có)
|
- [Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
|
Trường hợp hệ thống
kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
|
|
20.7
|
Chủ nhiệm thẩm tra
thiết kế
|
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của
cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ
liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
20.8
|
Danh mục chủ trì thẩm
tra các bộ môn thiết kế
|
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của
cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ
liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
20.9
|
Nhà thầu thẩm tra an
toàn giao thông (nếu có)
|
- [Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
|
Trường hợp hệ thống
kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
|
|
21
|
Hồ sơ pháp lý
|
|
|
|
21.1
|
Văn bản pháp lý về
đầu tư
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Tải vào hệ thống
file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
- Văn bản về chủ
trương đầu tư xây dựng dự án hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án hoặc
quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng
đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Giấy phép đầu tư,
Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất,
trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc văn bản pháp lý khác có giá trị tương
đương đối với dự án thuộc trường hợp được chuyển tiếp theo quy định pháp luật
về đầu tư không có yêu cầu phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư;
|
|
21.2
|
Văn bản phê duyệt
phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn theo pháp luật về kiến trúc thông qua
thi tuyển và bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển)
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Tải vào hệ thống
file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
21.3
|
Văn bản chấp thuận/quyết
định phê duyệt và các bản vẽ quy hoạch có liên quan của quy hoạch sử dụng làm
căn cứ lập dự án
|
- [Nhập các mã dữ liệu
quy hoạch có liên quan quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết,
…] (nếu có) hoặc liên kết với Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về
quy hoạch.
- Trường hợp chưa có
trên hệ thống [Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn
bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
21.4
|
Các văn bản thỏa
thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Tải vào hệ thống
file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
Liên kết với dữ liệu
của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
|
|
21.5
|
Văn bản chấp thuận độ
cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật
hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (nếu có)
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Tải vào hệ thống
file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
Trường hợp dự án
không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt
quản lý
độ cao công trình tại
giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng
|
|
21.6
|
Báo cáo kết quả thẩm
tra báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án) hoặc thiết kế cơ sở/thiết kế FEED/thiết
kế kỹ thuật
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
21.7
|
Các văn bản pháp lý,
tài liệu khác có liên quan (nếu có)
|
|
|
|
22
|
Dữ liệu kết quả giải
quyết thủ tục
|
|
|
|
22.1
|
Thông báo kết quả
thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Thông báo kết
quả thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
22.2
|
Hồ sơ bản vẽ thiết kế
xây dựng đã được đóng dấu thẩm định
|
- [Đính kèm file được
xác nhận]
- Kèm theo file định
dạng BIM đối với trường hợp công trình bắt buộc phải áp dụng BIM
|
- Thành phần bản vẽ
theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng theo định dạng pdf,
cad, BIM được các bên có liên quan (nếu có) xác thực theo quy định (chủ đầu
tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ quan thẩm định) trong đó thể hiện
tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công
trình; giải pháp thiết kế chính kết cấu phần móng, phần thân; các sơ đồ
nguyên lý của hệ thống cơ điện, thiết kế giải pháp chính phòng cháy chữa
cháy.
- Khi cơ quan chuẩn
bị dự án nộp bản vẽ thiết kế xây dựng cho cơ quan chuyên môn về xây dựng thì
phải đăng tải các bản vẽ đã đóng dấu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng.
|
|
II
|
Phê duyệt/ phê duyệt điều
chỉnh dự án đầu tư xây dựng; Phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh
Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng
Ghi chú:
Đối với thủ tục thẩm
định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo
lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi
ban hành kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê
duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được thực hiện tự động trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản
5 Điều 3 Thông tư này).
|
|
1
|
Quyết định phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt/ phê duyệt
điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
2
|
Tổng mức đầu tư xây
dựng dự án
|
[Nhập giá trị tổng mức
đầu tư: ... tỷ đồng]
Đính kèm file tổng
mức đầu tư định dạng excel và bản chụp scan Hồ sơ tổng mức đầu tư được phê duyệt
bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng.
|
|
|
3
|
Hồ sơ bản vẽ thiết kế
xây dựng đã được đóng dấu phê duyệt
|
- [Đính kèm file được
xác nhận]
- Kèm theo file định
dạng BIM đối với trường hợp công trình bắt buộc phải áp dụng BIM
|
Thành phần bản vẽ
theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng theo định dạng pdf,
cad, BIM được các bên có liên quan (nếu có) xác thực theo quy định (chủ đầu
tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ quan thẩm định) trong đó thể hiện
tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình;
giải pháp thiết kế chính kết cấu phần móng, phần thân; các sơ đồ nguyên lý
của hệ thống cơ điện, thiết kế giải pháp chính phòng cháy chữa cháy.
|
|
4
|
Mục tiêu dự án
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
|
5
|
Quy mô đầu tư xây
dựng chủ yếu
|
[Nhập dữ liệu]
|
Lấy theo quy định tại
phụ lục III kèm theo Thông tư này
|
|
III
|
Thẩm định hoặc thẩm
định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
Ghi chú:
Đối với thủ tục thẩm
định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo
lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi
ban hành kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê
duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được thực hiện tự động trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản
5 Điều 3 Thông tư này).
|
|
1
|
Tên công trình
|
[Nhập dữ liệu tên
công trình]
|
Được đồng bộ từ thông
tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo
|
|
2
|
Địa điểm xây dựng
|
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường/đặc khu]/hoặc
trích xuất từ dữ liệu dự án đã liên kết (nếu có)]
|
Được đồng bộ từ thông
tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo
|
|
3
|
Mã định danh dự án
đầu tư xây dựng
|
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã định
danh dự án đã được khởi tạo (đã thẩm định, thẩm định điều chỉnh)
|
Được đồng bộ từ thông
tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo
|
|
4
|
Chủ đầu tư
|
- [Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Chủ đầu
tư]
|
Hệ thống tự động hiển
thị tên tổ chức khi đã kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
|
|
5
|
Loại công trình
|
Chọn trong các loại
quy định tại Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng số 207/2026/NĐ-CP
và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về cấp công trình xây dựng phục vụ quản
lý hoạt động xây dựng
|
|
|
6
|
Cấp công trình
|
[Chọn cấp công trình]
(Đặc biệt, I, II, III, IV]
|
|
|
7
|
Kết quả thực hiện thủ
tục về phòng cháy chữa cháy
(nếu có theo quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy)
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được
ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính] Liên kết với dữ liệu
của cơ quan có thẩm quyền về PCCC (nếu có)
|
|
|
8
|
Kết quả thực hiện thủ
tục về môi trường
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được
ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
Liên kết với dữ liệu
của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ môi trường (nếu có)
|
|
|
9
|
Báo cáo kết quả thẩm
tra thiết kế xây dựng sau khi dự án được phê duyệt (trừ dự án đầu tư kinh
doanh)
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được
ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
10
|
Kết quả thẩm định, thẩm
định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được
ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
11
|
Thông tin về tổ chức,
cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra
|
|
|
|
11.1
|
Nhà thầu khảo sát xây
dựng
|
- [Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
|
Trường hợp hệ thống
kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
|
|
11.2
|
Chủ nhiệm khảo sát
xây dựng
|
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của
cá nhân đã được xác thực trên hệ thống.
- Trường hợp chưa có dữ
liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
11.3
|
Nhà thầu tư vấn thiết
kế
|
- [Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
|
Trường hợp hệ thống
kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
|
|
11.4
|
Chủ nhiệm thiết kế
|
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của
cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ
liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
11.5
|
Danh mục chủ trì các
bộ môn thiết kế
|
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của
cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ
liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
11.6
|
Nhà thầu thẩm tra
thiết kế (nếu có)
|
- [Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
|
Trường hợp hệ thống
kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
|
|
11.7
|
Chủ nhiệm thẩm tra
thiết kế
|
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của
cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ
liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
11.8
|
Danh mục chủ trì thẩm
tra các bộ môn thiết kế
|
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của
cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ
liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
11.9
|
Nhà thầu thẩm tra an
toàn giao thông (nếu có)
|
- [Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
|
Trường hợp hệ thống
kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
|
|
IV
|
Quyết định phê duyệt
hoặc phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê
duyệt
Ghi chú:
Đối với thủ tục thẩm
định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo
lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi
ban hành kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê
duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được thực hiện tự động trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản
5 Điều 3 Thông tư này).
|
|
1
|
Quyết định phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được
ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
2
|
Dự toán xây dựng công
trình
|
[Nhập giá trị dự toán
xây dựng công trình: ... tỷ đồng] Đính kèm file dự toán xây dựng công trình định
dạng excel và bản chụp scan Hồ sơ dự toán xây dựng công trình được phê duyệt bởi
cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng.
|
|
|
3
|
Hồ sơ bản vẽ thiết kế
xây dựng đã được đóng dấu phê duyệt
|
- [Đính kèm file được
xác nhận]
- Kèm theo file định
dạng BIM đối với trường hợp công trình bắt buộc phải áp dụng BIM
|
Thành phần bản vẽ
theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng theo định dạng pdf,
cad, BIM được các bên có liên quan (nếu có) xác thực theo quy định (chủ đầu
tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ quan thẩm định) trong đó thể hiện
tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình;
giải pháp thiết kế chính kết cấu phần móng, phần thân; các sơ đồ nguyên lý
của hệ thống cơ điện, thiết kế giải pháp chính phòng cháy chữa cháy.
- Ngay sau khi phê
duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được
phê duyệt, Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải dữ liệu của bản vẽ thiết kế xây
dựng đã được đóng dấu phê duyệt vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
|
|
4
|
Quy mô đầu tư xây
dựng chủ yếu
|
[Nhập dữ liệu]
|
Lấy theo quy định tại
phụ lục III kèm theo Thông tư này
|
|
V
|
Cấp giấy phép xây
dựng
Đối với thủ tục cấp
giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về
xây dựng thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện
thủ tục có trách nhiệm nhập dữ liệu về công trình xây dựng vào Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ khi ban hành kết quả thủ tục, cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm
kiểm tra, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này).
|
|
1
|
Tên công trình xây
dựng:
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
|
2
|
Loại, cấp công trình
|
[Chọn cấp công trình]
(Đặc biệt, I, II, III, IV]
|
|
|
3
|
Địa điểm xây dựng
|
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường/đặc khu]/hoặc
trích xuất từ dữ liệu dự án đã liên kết (nếu có)
|
|
|
4
|
Chủ đầu tư (Chủ hộ
gia đình)
|
[Nhập mã số doanh
nghiệp/mã số thuế đối với chủ đầu tư là tổ chức]
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu đối với chủ đầu tư là cá nhân]
[Nhập dữ liệu tên chủ
đầu tư]
|
- Đối với cá nhân khi
nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng tự động hiển thị tên cá nhân khi đã liên kết hệ thống.
- Đối với tổ chức hệ
thống tự động hiển thị tên tổ chức khi đã kết nối với Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
|
|
5
|
Quy mô đầu tư xây
dựng chủ yếu
|
[Nhập dữ liệu][1]
|
|
|
6
|
Giấy tờ hợp pháp về
đất đai
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file Giấy
tờ hợp pháp về đất đai] hoặc liên kết với dữ liệu về đất đai (nếu có)
|
|
|
7
|
Dữ liệu về tổ chức,
cá nhân tham gia khảo sát, lập, thẩm tra thiết kế (nếu có)
|
[Nhập tên tổ chức, cá
nhân tham gia khảo sát, lập, thẩm tra thiết kế]
[Nhập mã số doanh
nghiệp/mã số thuế đối với nhà thầu khảo sát, lập, thẩm tra thiết kế]
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu đối với cá nhân tham gia khảo sát, lập, thẩm tra
thiết kế]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng tự động hiển thị năng lực của cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống.
- Trường hợp chưa có
dữ liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
8
|
Vi phạm hành chính về
xây dựng (nếu có)
(cơ quan có thẩm
quyền giải quyết cập nhật dữ liệu khi ban hành kết quả/thông báo giải quyết)
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
Nhập dữ liệu về lỗi
vi phạm hành chính về xây dựng/tích hợp từ hệ thống khác có liên quan
|
|
|
9
|
Quyết định phê duyệt
hoặc phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê
duyệt (nếu có)
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được
ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
Đối với trường hợp dự
án do Chủ đầu tư tự thực hiện Thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng; thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng.
|
|
10
|
Quyết định phê duyệt
hoặc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu có)
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được
ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
Đối với trường hợp
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
|
|
11
|
Kết quả giải quyết
thủ tục
|
|
|
|
11.1
|
Giấy phép xây dựng
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file Văn
bản Giấy phép xây dựng được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản
chính]
|
|
|
11.2
|
Hồ sơ bản vẽ thiết kế
được xác nhận kèm theo Giấy phép xây dựng
|
- [Đính kèm file được
xác nhận]
- Kèm theo file định
dạng BIM đối với trường hợp công trình bắt buộc phải áp dụng BIM
|
- Thành phần bản vẽ
theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng theo định dạng pdf,
cad, BIM được các bên có liên quan (nếu có) xác thực theo quy định (chủ đầu
tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ quan thẩm định) trong đó thể hiện
tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình;
giải pháp thiết kế chính kết cấu phần móng, phần thân; các sơ đồ nguyên lý
của hệ thống cơ điện, thiết kế giải pháp chính phòng cháy chữa cháy.
- Ngay sau khi bản vẽ
thiết kế xây được xác nhận theo Giấy phép xây dựng, Cơ quan cấp giấy phép xây
dựng có trách nhiệm đăng tải bản vẽ thiết kế xây dựng đã được xác nhận vào Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng.
|
|
VI
|
Thông báo khởi công
công trình xây dựng (nếu có)
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., tổ chức/cá nhân ban hành văn bản]
Đối với thủ tục thông
báo khởi công do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa
phương (nơi được xây dựng công trình) tiếp nhận, tổ chức, cá nhân gửi Thông báo
có trách nhiệm nhập dữ liệu từ khoản 1 đến khoản 10 của Mục này vào Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định.Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ khi tiếp nhận Thông báo khởi công, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
có thẩm quyền tại địa phương (nơi được xây dựng công trình) kiểm tra, phê
duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã được tổ chức, cá nhân nhập, cập nhật
vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này).
|
|
1
|
Tên hạng mục công
trình, công trình xây dựng
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
|
2
|
Mã định danh dự án
đầu tư xây dựng
|
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã định
danh dự án đã được khởi tạo (đã thẩm định, thẩm định điều chỉnh)
|
Được đồng bộ từ thông
tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo
|
|
3
|
Mã định danh công
trình xây dựng
|
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã định
danh công trình đã được khởi tạo (đã thẩm định, thẩm định điều chỉnh)
|
Được đồng bộ từ thông
tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo.
|
|
4
|
Loại, cấp công trình
|
[Chọn cấp công trình]
(Đặc
biệt, I, II, III, IV]
|
Được đồng bộ từ thông
tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo.
|
|
5
|
Địa điểm xây dựng
|
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường/đặc khu]/hoặc
trích xuất từ dữ liệu dự án đã liên kết (nếu có)
|
Được đồng bộ từ thông
tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo.
|
|
6
|
Chủ đầu tư
|
[Nhập mã số doanh
nghiệp hoặc mã số thuế đối với chủ đầu tư là tổ chức]
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu đối với chủ đầu tư là cá nhân]
|
- Đối với cá nhân khi
nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng tự động hiển thị tên cá nhân khi đã liên kết hệ thống.
|
|
[Nhập tên Chủ đầu tư]
|
- Đối với tổ chức hệ
thống tự động hiển thị tên tổ chức khi đã kết nối với Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
|
|
7
|
Danh sách các nhà
thầu chính và nhà thầu phụ (nếu có): (các nhà thầu chính: khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, quản lý dự
án).
|
- [Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế]
- [Nhập tên Nhà thầu]
|
Trường hợp hệ thống
kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng
dụng đăng ký thuế thì hệ thống tự động điền tên tổ chức
|
|
8
|
Quy mô đầu tư xây
dựng chủ yếu
|
[Nhập dữ liệu]
|
- Được đồng bộ từ thông
tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo (nếu có).
- Trường hợp chưa có
thông tin chủ đầu tư nhập theo quy định tại Phụ lục
III Thông tư này đối với dự án, công trình hoặc theo Dữ liệu chủ yếu được
lấy theo giấy phép xây dựng được cấp đối với đối tượng phải cấp giấy phép xây
dựng.
|
|
9
|
Ngày khởi công và
ngày hoàn thành (dự kiến)
|
[Chọn từ ngày/tháng/năm]
đến [Chọn ngày/tháng/năm]
|
|
|
10
|
Trường hợp có yêu cầu
nộp bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo thông báo khởi công theo quy định của khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
|
- [Đính kèm file được
xác nhận]
- Kèm theo file định
dạng BIM đối với trường hợp công trình bắt buộc phải áp dụng BIM
|
Thành phần bản vẽ
theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng theo định dạng pdf,
cad, BIM được các bên có liên quan (nếu có) xác thực theo quy định của pháp luật
có liên quan trong đó thể hiện tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến trúc gồm mặt
bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình; giải pháp thiết kế chính kết cấu phần
móng, phần thân; các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ điện, thiết kế giải pháp
chính phòng cháy chữa cháy.
- Chủ đầu tư cập nhật
bản vẽ thiết kế xây dựng được xác nhận vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng đồng thời khi nộp thông báo khởi công xây dựng
|
|
VII
|
Vi phạm hành chính về
xây dựng
|
Nhập dữ liệu về lỗi
vi phạm hành chính về xây dựng/tích hợp từ hệ thống khác có liên quan.
|
|
VIII
|
Thông báo kết quả
kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình/công trình xây
dựng hoặc Thông báo kết luận của Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác
nghiệm thu công trình xây dựng
- Trường hợp đã khởi
tạo mã định danh, hệ thống tự động cập nhật các trường dữ liệu đã có. Người
đề nghị thực hiện thủ tục cập nhật các thông tin. Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục kiểm tra xác thực trên hệ thống để khởi tạo mã và thực hiện các
thủ tục tiếp theo.
(i) Đối với thủ tục do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng ban hành kết quả,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm
xem xét, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục vào Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư
này).
(ii) Đối với trường hợp
chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu (không thuộc trường hợp kiểm tra công tác kiểm
tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng/Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác
nghiệm thu công trình xây dựng), tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết
quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ khi ban hành biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục,
công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu
theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
(theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này).
|
|
1
|
Tên công trình/hạng mục
công trình
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
|
2
|
Địa điểm xây dựng
công trình
|
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường/đặc khu]
|
|
|
3
|
Mã định danh công
trình xây dựng
|
[Nhập mã định danh công
trình xây dựng]
|
|
|
4
|
Loại và cấp công
trình
|
[Chọn loại công trình/cấp
công trình]
|
|
|
5
|
Mô tả các thông số
chính của công trình
|
[Nhập thông tin]
|
- Được đồng bộ từ thông
tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo (nếu có).
- Trường hợp chưa có
thông tin chủ đầu tư nhập theo quy định tại phụ lục
III Thông tư này đối với dự án, công trình hoặc theo Dữ liệu chủ yếu được
lấy theo giấy phép xây dựng được cấp đối với đối tượng phải cấp giấy phép xây
dựng.
|
|
6
|
Cơ quan kiểm tra công
tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng
|
[Nhập tên cơ quan]
|
|
|
7
|
Chủ đầu tư
|
[Nhập tên tổ chức/cá
nhân] [Nhập mã số thuế đối với chủ đầu tư là tổ chức]
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu đối với chủ đầu tư là cá nhân]
|
|
|
8
|
Kết quả kiểm tra công
tác nghiệm thu
|
Chọn trong các ô: Chấp
thuận/Chấp thuận từng phần/Chấp thuận có điều kiện/Không chấp thuận
|
|
|
9
|
Yêu cầu đối với chủ
đầu tư
|
[Nhập thông tin]
|
|
|
10
|
Ngày ban hành thông
báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu
|
[Chọn: ngày/tháng/năm]
|
|
|
11
|
Dữ liệu về tổ chức, cá
nhân tham gia thi công xây dựng công trình, chỉ huy trưởng của nhà thầu thi
công xây dựng công trình (nếu có)
|
+ [Nhập hoặc liên kết
mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
+ [Nhập Số định danh
cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của
cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ
liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
12
|
Dữ liệu về nhà thầu tư
vấn giám sát, giám sát trưởng của đơn vị tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự
án (nếu có)
|
+ [Nhập hoặc liên kết
mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế]
+ [Nhập Số định danh
cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu]
|
- Khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự động hiển thị năng lực của
cá nhân đã được xác thực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ
liệu về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng, nhập Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để khởi
tạo Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân (định danh cá nhân/Số
hộ chiếu).
|
|
13
|
Bản vẽ hoàn công
|
[nhập ngày ... tháng ....
năm hoàn công]
[Đính kèm file bản vẽ
được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
- Quy cách, thành phần
bản vẽ hoàn công theo quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng, bao gồm các bản vẽ: mặt bằng, mặt đứng,
mặt cắt công trình, các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ điện, phòng cháy chữa
cháy; sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu
cầu công nghệ,.
- Ngay sau khi nghiệm
thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng, Chủ đầu tư có trách
nhiệm đăng tải bản vẽ hoàn công được xác nhận theo quy định vào Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng
|
|
14
|
Hồ sơ pháp lý
|
|
|
|
14.1
|
Giấy phép xây dựng
(đối với trường hợp công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng)
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
14.2
|
Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình và hồ sơ thiết kế điều chỉnh (nếu có) đã được thẩm định, phê
duyệt
|
- [Đính kèm file được
xác nhận]
- Kèm theo file định
dạng BIM đối với trường hợp công trình bắt buộc phải áp dụng BIM
|
Thành phần bản vẽ
theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng theo định dạng pdf,
cad, BIM được các bên có liên quan (nếu có) xác thực theo quy định (chủ đầu
tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ quan thẩm định) trong đó thể hiện
được mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình, các sơ đồ nguyên lý của hệ thống
cơ điện, phòng cháy chữa cháy.
|
|
14.3
|
Báo cáo hoàn thành
thi công xây dựng của chủ đầu tư
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
14.4
|
Báo cáo của chủ đầu
tư về việc khắc phục các tồn tại (nếu có)
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
14.5
|
Biên bản nghiệm thu
hoàn thành hạng mục công trình/công trình xây dựng
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
14.6
|
Các văn bản có liên
quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có)
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
15
|
Dữ liệu kết quả giải
quyết thủ tục
|
|
|
|
|
Thông báo kết quả
kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây
dựng
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
IX
|
Cho ý kiến về việc
kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ)
Đối với thủ tục do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về việc quy
định chi tiết một số điều của luật xây dựng
về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng có
trách nhiệm xem xét, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục vào Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông
tư này).
|
|
1
|
Tên công trình
|
[Nhập dữ liệu]
|
|
|
2
|
Địa chỉ công trình
|
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường/đặc khu và nhập địa chỉ chi tiết]
|
|
|
3
|
Mã định danh công
trình xây dựng
|
[Nhập mã định danh công
trình xây dựng]
|
|
|
4
|
Tên chủ sở hữu hoặc
chủ quản lý, sử dụng công trình
|
[Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế đối với tổ chức]
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu đối với cá nhân]
[Nhập tên tổ chức/cá
nhân]
|
- Đối với cá nhân khi
nhập Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu, Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng tự động hiển thị tên cá nhân khi đã liên kết hệ thống.
- Đối với tổ chức hệ
thống tự động hiển thị tên tổ chức khi đã kết nối với Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
|
|
5
|
Loại và cấp công
trình
|
[Chọn loại công trình/cấp
công trình]
|
|
|
6
|
Quy mô công trình
|
[Nhập thông tin]
|
- Được đồng bộ từ thông
tin công trình thuộc dự án đã được khởi tạo (nếu có).
- Trường hợp chưa có
thông tin chủ đầu tư nhập theo quy định tại phụ lục
III Thông tư này đối với dự án, công trình hoặc theo Dữ liệu chủ yếu được
lấy theo giấy phép xây dựng được cấp đối với đối tượng phải cấp giấy phép xây
dựng
|
|
7
|
Năm xây dựng
|
[Nhập năm]
|
|
|
8
|
Năm đưa vào sử dụng
|
[Nhập năm]
|
|
|
9
|
Thời hạn sử dụng theo
thiết kế
|
[Nhập số năm/thời điểm
kết thúc thời hạn sử dụng]
|
|
|
10
|
Cơ quan có thẩm quyền
thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình
|
[Nhập tên cơ quan]
|
|
|
11
|
Báo cáo về việc kéo
dài thời hạn sử dụng của công trình
|
[Nhập số văn bản,
ngày ban hành]
|
|
|
12
|
Ý kiến về việc kéo
dài thời hạn sử dụng công trình
|
[Nhập thông tin]
|
|
|
13
|
Dữ liệu khác (nếu có)
|
[Nhập thông tin]
|
|
|
14
|
Hồ sơ pháp lý
|
|
|
|
14.1
|
Báo cáo của chủ sở
hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình về việc kéo dài thời hạn sử dụng của
công trình
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm....]
[Đính kèm file được
ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
14.2
|
Kết quả kiểm tra,
kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và đề xuất phương án
gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định thời gian
được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm....]
[Đính kèm file được
ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
14.3
|
Các căn cứ pháp lý
khác có liên quan (nếu có)
|
|
|
|
15
|
Dữ liệu kết quả giải
quyết thủ tục
|
|
|
|
15.1
|
Thông báo ý kiến về
việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm....]
[Đính kèm file được
ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
|
|
15.2
|
Văn bản, tài liệu kèm
theo thông báo (nếu có)
|
[Đính kèm file được
xác nhận theo quy định]
|
|
|
X
|
Báo cáo thông tin sự
cố công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai thác, vận hành
|
[Nhập số:.., ngày
.... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file Văn
bản được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
|
UBND cấp tỉnh được cung
cấp tài khoản để nhập, cập nhật dữ liệu khi tiếp nhận báo cáo sự cố.
|
Ghi chú:
+ Đối với trường hợp đã
thực hiện các thủ tục trước đó, tổ chức đề nghị thực hiện thủ tục nhập mã số dự
án đầu tư xây dựng đã có trên hệ thống (nếu có); các trường dữ liệu được hệ
thống tự động cập nhật vào bảng dữ liệu điều chỉnh; tổ chức đề nghị thực hiện
thủ tục rà soát, cập nhật các nội dung điều chỉnh.
+ Trường hợp chưa đủ cơ
sở để phê duyệt dữ liệu lên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, cơ quan
giải quyết thủ tục, phê duyệt dữ liệu lên Hệ thống phải có Văn bản gửi cơ quan,
tổ chức đề nghị thực hiện thủ tục để thông báo rõ lý do về việc chưa phê duyệt
dữ liệu lên Hệ thống và hướng dẫn nội dung phải chỉnh sửa, hoàn thiện bảo đảm
việc nhập, cập nhật dữ liệu lên Hệ thống theo quy định.
Bảng
số 02. Dữ liệu về năng lực hoạt động xây dựng được thu thập, cập nhật qua thủ
tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để tạo lập cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng
|
STT
|
Tên
trường dữ liệu
|
Mô
tả dữ liệu
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Dữ
liệu chung
|
|
Cơ
quan có thẩm quyền nhập, cập nhật nội dung
|
|
1.1
|
Lĩnh
vực hành nghề
|
Chọn
lĩnh vực hành nghề hoạt động xây dựng
|
|
|
1.2
|
Hạng
chứng chỉ hành nghề
|
Chọn
hạng chứng chỉ hành nghề: Hạng I/Hạng II/Hạng III
|
|
|
1.3
|
Thời
hạn chứng chỉ
|
Ngày
cấp, ngày hết hạn hoặc thời hạn hiệu lực của chứng chỉ
|
|
|
2
|
Dữ
liệu chi tiết
|
|
|
|
2.1
|
Cơ
sở đào tạo
|
Nhập
tên Cơ sở đào tạo hoặc liên thông cơ sở dữ liệu của ngành, lĩnh vực có liên
quan
|
|
|
2.2
|
Trình
độ chuyên môn
|
Nhập
Trình độ chuyên môn hoặc liên thông cơ sở dữ liệu của ngành, lĩnh vực có liên
quan
|
|
|
2.3
|
Số
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
|
Nhập
hoặc Liên kết với hệ thống có liên quan
|
|
|
2.4
|
Quyết
định cấp mới chứng chỉ
|
[Nhập
số:.., ngày .... tháng .... năm....]
|
|
|
2.5
|
Quyết
định cấp lại chứng chỉ (nếu có)
|
[Nhập
số:.., ngày .... tháng .... năm....]
|
|
|
2.6
|
Cơ
quan cấp chứng chỉ
|
[Nhập
tên cơ quan]
|
|
PHỤ
LỤC III
THÔNG SỐ CHỦ YẾU VỀ QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Trường dữ liệu về quy mô
đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập
vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản
6, khoản 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng và khoản 3 Điều 15
Nghị định số 212/2026/NĐ-CP, được quy định chi tiết như sau:
1. Khi thực hiện các thủ
tục theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP,
dữ liệu quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
phải được thu thập vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
2. Quy mô đầu tư xây
dựng gồm một số chỉ tiêu, thông số chính đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước,
chuyển đổi số về hoạt động đầu tư xây dựng.
3. Theo yêu cầu quản lý
ngành, lĩnh vực cho từng loại dự án, công trình xây dựng, thông số chủ yếu của
quy mô đầu tư xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các trường dữ liệu như Bảng sau:
|
STT
|
Loại
dự án đầu tư xây dựng/công trình xây dựng
|
Chỉ
tiêu, thông số chính
|
|
I
|
DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
|
|
|
1. Dự án đầu tư xây
dựng công trình nhà ở, bao gồm: nhà ở chung cư, nhà ở tập thể, công trình nhà
ở riêng lẻ (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân)
|
1. Tổng diện tích xây
dựng.
2. Mật độ xây dựng.
3. Tổng diện tích sàn
xây dựng.
4. Hệ số sử dụng đất.
5. Thống kê rõ thiết
kế kiến trúc cho từng công trình gồm: Diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn,
số tầng cao, chiều cao công trình, cốt xây dựng, mốc tọa độ công trình.
* Riêng đối với các
loại hình nhà ở và các loại bất động sản đưa vào kinh doanh khác, tổ chức, cá
nhân đề nghị thực hiện thủ tục phải điền/nhập thông số chủ yếu sau:
- Tổng diện tích sàn
xây dựng nhà ở/nhà ở công vụ/nhà ở xã hội/nhà lưu trú công nhân; tổng số căn hộ
nhà ở/nhà ở công vụ/nhà ở xã hội/nhà lưu trú công nhân; Danh sách chi tiết
gồm số lượng và diện tích từng căn hộ nhà ở/nhà ở công vụ/nhà ở xã hội/nhà
lưu trú công nhân.
- Tổng số căn nhà ở
liên kế, tổng diện tích sàn nhà ở liên kế; Danh sách chi tiết gồm số lượng,
diện tích của từng căn nhà ở liên kế.
- Tổng số căn nhà ở
biệt thự, tổng diện tích sàn nhà ở biệt thự; Danh sách chi tiết gồm số lượng,
diện tích của từng căn nhà ở.
- Số lượng, diện tích
sàn trong công trình xây dựng bao gồm: Trung tâm thương mại/ Văn phòng/ khách
sạn/loại hình du lịch, nghỉ dưỡng khác, tổng số phòng nghỉ; danh sách chi
tiết gồm số lượng, diện tích của từng căn/phần diện tích sàn trong công trình
xây dựng.
6. Các chỉ tiêu,
thông số thiết kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
(nếu có).
|
|
|
2. Dự án đầu tư xây dựng
công trình công cộng:
a) Dự án đầu tư xây dựng
công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu;
b) Dự án đầu tư xây
dựng công trình y tế;
c) Dự án đầu tư xây
dựng công trình thể thao;
d) Dự án đầu tư xây
dựng công trình văn hóa;
đ) Dự án đầu tư xây
dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng;
e) Dự án đầu tư xây dựng
công trình thương mại, dịch vụ;
g) Dự án đầu tư xây
dựng công trình trụ sở, văn phòng làm việc.
3. Dự án đầu tư xây
dựng công trình tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích;
4. Dự án đầu tư xây
dựng phục vụ dân sinh khác.
5. Dự án đầu tư xây
dựng các công trình có kết cấu dạng nhà không thuộc các trường hợp quy định
tại các mục II, III, IV, V, VI, VII Phụ lục này.
|
1. Bao gồm nội dung từ
khoản 1 đến khoản 6 Mục I.1 Phụ lục này.
2. Quy mô công suất;
khả năng phục vụ.
|
|
II
|
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
|
1. Đối với các công
trình có kết cấu dạng nhà:
Bao gồm nội dung từ khoản
1 đến khoản 6 Mục I.1 Phụ lục này.
2. Đối với các công trình
khác (không thuộc Mục II.1 nêu trên):
- Quy mô công suất;
khả năng phục vụ;
- Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
|
III
|
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT BAO GỒM:
1. Dự án đầu tư xây
dựng công trình cấp nước.
2. Dự án đầu tư xây dựng
công trình thoát nước.
3. Dự án đầu tư xây
dựng công trình xử lý chất thải rắn.
4. Dự án đầu tư xây dựng
công trình chiếu sáng công cộng.
5. Dự án đầu tư xây
dựng công viên cây xanh.
6. Dự án đầu tư xây
dựng nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng.
7. Dự án đầu tư xây
dựng công trình nhà để xe, sân bãi để xe.
8. Dự án đầu tư xây
dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
9. Dự án đầu tư xây dựng
công trình nhằm cung cấp các tiện ích hạ tầng kỹ thuật khác.
|
1. Đối với các công
trình có kết cấu dạng nhà:
Bao gồm nội dung từ khoản
1 đến khoản 6 Mục I.1 Phụ lục này.
2. Đối với các công trình
khác (không thuộc Mục III.1 nêu trên):
- Quy mô công suất;
khả năng phục vụ;
- Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
|
IV
|
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
|
|
|
1
|
Dự án đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng đường bộ
|
|
|
1.1
|
Đường bộ
|
1. Phân loại đường.
2. Bề rộng nền đường.
3. Bề rộng mặt đường.
4. Chiều dài tuyến
đường.
5. Số làn xe.
6. Kết cấu mặt đường.
7. Vận tốc thiết kế/cấp
đường.
8. Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
|
1.2
|
Cầu
|
1. Bề rộng cầu.
2. Chiều dài cầu.
3. Sơ đồ nhịp.
4. Kết cấu nhịp.
5. Kết cấu mố, trụ,
móng.
6. Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
|
1.3
|
Hầm
|
1. Bề rộng hầm.
2. Chiều dài hầm.
3. Kết cấu hầm.
4. Số ống hầm.
5. Số làn xe.
6. Kết cấu mặt đường
trong hầm.
7. Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
|
2
|
Dự án đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng đường sắt và các công trình chuyên ngành đường sắt.
|
1. Loại hình đường
sắt: Đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng.
2. Tuyến đường:
a) Chiều dài tuyến;
b) Số lượng ga;
c) Số lượng cầu;
d) Số lượng hầm;
đ) Quy mô khu đề-pô.
3. Năng lực vận
chuyển:
a) Tàu khách (đôi/ngày
đêm);
b) Tàu hàng (đôi/ngày
đêm).
4. Đặc tính kỹ thuật:
a) Khổ đường;
b) Cấp kỹ thuật;
c) Loại đường đơn/đôi;
d) Tốc độ thiết kế;
đ) Tải trọng thiết
kế;
e) Loại hình đoàn
tàu;
g) Phương thức điều
khiển chạy tàu.
5. Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
|
3
|
Dự án đầu tư xây dựng
công trình chuyên ngành đường thủy nội địa, hàng hải.
|
1. Danh sách các công
trình.
2. Chiều cao bến (m)
hoặc chiều cao công trình (m).
3. Diện tích mặt bến
(nghìn m2).
4. Độ sâu mực nước
(m).
5. Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
|
4
|
Dự án đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng hàng không
|
1. Danh sách các công
trình (Kèm theo diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, số tầng cao, chiều cao
công trình; Cốt xây dựng).
2. Quy mô công suất/mức
độ quan trọng.
3. Định vị các công
trình (nếu có).
4. Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
|
5
|
Dự án đầu tư xây dựng
tuyến cáp treo để vận chuyển người và hàng hóa
|
1. Chiều cao trụ đỡ
(m) hoặc Độ cao so với mặt đất, mặt nước (m).
2. Khoảng cách lớn
nhất (m) giữa hai trụ cáp.
3. Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
|
6
|
Dự án đầu tư xây dựng
phục vụ giao thông vận tải khác
|
1. Danh sách các công
trình (Kèm theo diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, số tầng cao, chiều cao
công trình; Cốt xây dựng).
2. Quy mô công suất/mức
độ quan trọng.
3. Định vị các công
trình (nếu có).
4. Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
|
V
|
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG BAO GỒM:
1. Dự án đầu tư xây dựng
công trình chuyên ngành thủy lợi.
2. Dự án đầu tư xây dựng
công trình chuyên ngành đê điều.
3. Dự án đầu tư xây dựng
công trình chuyên ngành chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy
sản.
4. Dự án đầu tư xây
dựng phục vụ nông nghiệp khác.
5. Dự án đầu tư xây dựng
bảo vệ môi trường; cải tạo, phục hồi và cải thiện môi trường.
|
1. Đối với các công
trình có kết cấu dạng nhà:
Bao gồm nội dung từ khoản
1 đến khoản 6 Mục I.1 Phụ lục này.
2. Đối với các công trình
khác (không thuộc Mục V.1 nêu trên):
- Quy mô công suất;
khả năng phục vụ;
- Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
|
VI
|
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM
THẮNG CẢNH BAO GỒM:
1. Dự án đầu tư xây
dựng công trình bảo tàng.
2. Dự án đầu tư xây
dựng công trình nhà trưng bày.
3. Dự án đầu tư xây
dựng công trình nhà phục vụ hoạt động văn hóa.
4. Dự án đầu tư xây
dựng công trình phụ trợ, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và đường giao thông nội
bộ.
|
1. Đối với các công
trình có kết cấu dạng nhà:
Bao gồm nội dung từ khoản
1 đến khoản 6 Mục I.1 Phụ lục này.
2. Đối với các công trình
khác (không thuộc Mục VI.1 nêu trên):
- Quy mô công suất;
khả năng phục vụ;
- Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
|
VII
|
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÓ CÔNG NĂNG PHỤC VỤ HỖN HỢP BAO GỒM:
Dự án đầu tư xây dựng
có công năng phục vụ hỗn hợp gồm:
1. Dự án đầu tư xây
dựng khu đô thị là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội, hình thành từ một đơn vị ở trở lên theo quy hoạch xây
dựng được phê duyệt hoặc dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên đối
với trường hợp quy hoạch xây dựng không xác định rõ các đơn vị ở;
2. Dự án đầu tư xây
dựng khu nhà ở là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ việc xây dựng nhà ở với
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác phục vụ
nhu cầu ở trên một khu đất theo quy hoạch được phê duyệt, không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 mục VII Phụ lục này, gồm:
a) Dự án đầu tư xây
dựng khu nhà ở chung cư (khu chung cư) là dự án đầu tư xây dựng có từ 02 công
trình nhà chung cư trở lên độc lập về kết cấu và các công trình xây dựng khác
(nếu có).
b) Dự án đầu tư xây
dựng khu nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
3. Dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị; hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào
tạo, khu thể dục thể thao (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật khu chức
năng) là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ công trình đường giao thông và hệ
thống các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công
cộng và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ cho khu đô thị, khu chức
năng.
4. Dự án đầu tư xây
dựng theo công năng phục vụ và tính chất chuyên ngành gồm nhiều lĩnh vực được
quy định tại các Mục I, Mục II, Mục III, Mục IV, Mục V nêu trên.
5. Dự án đầu tư xây
dựng công trình có công năng, mục đích hỗn hợp khác.
|
1. Đối với các công
trình có kết cấu dạng nhà:
Bao gồm nội dung từ khoản
1 đến khoản 6 Mục I.1 Phụ lục này.
2. Đối với các công trình
khác (không thuộc Mục VII.1 nêu trên):
- Quy mô công suất;
khả năng phục vụ;
- Các thông số thiết
kế chủ yếu khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực (nếu có).
|
PHỤ
LỤC IV
CÁC MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN, ĐĂNG
KÝ TÀI KHOẢN, THAY ĐỔI THÔNG TIN TÀI KHOẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Mẫu
số 01. Phiếu đề nghị đăng tải thông tin
|
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng …
năm ……
|
PHIẾU
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN
Kính
gửi: (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống)
1. Thông tin cơ quan/tổ
chức
- Tên tổ chức:
.......................................................................................................
- Người đại diện theo
pháp luật (hoặc được ủy quyền): .....................................
- Chức vụ:
..............................................................................................................
- Số điện thoại:
........................... Địa chỉ email:
................................................
- Địa chỉ cơ quan/tổ
chức:
..................................................................................
- Lĩnh vực hoạt động:
..........................................................................................
- Phạm vi hoạt động:
.........................................................................................
2. Thông tin đề nghị
đăng tải
- Loại thông tin, dữ
liệu (định mức, giá…):
- Mô tả tóm tắt về
thông tin, dữ liệu đề nghị đăng tải:
.........................................................................................................................
3. Cơ sở, căn cứ của
thông tin, dữ liệu
- Nguồn hình
thành..............................................................................................
................................................................................................................................
4. Cam kết
1. (tên cơ quan, tổ
chức đề nghị đăng tải) cam kết thông tin đề nghị đăng tải là trung thực và
có nguồn gốc chính thống.
2. Thông tin đã được
kiểm tra, rà soát trước khi cung cấp; (tên cơ quan, tổ chức đề nghị đăng
tải) chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp.
3. Trường hợp phát hiện
sai sót hoặc cần điều chỉnh; (tên cơ quan, tổ chức đề nghị đăng tải) có
trách nhiệm kịp thời cập nhật, bổ sung hoặc hiệu chỉnh theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
Như kính gửi;
- Lưu….
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/TỔ
CHỨC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02. Phiếu đăng ký tài khoản
|
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……………, ngày … tháng …
năm ……
|
PHIẾU
ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN
Kính
gửi: (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống)
.........................
(tên Cơ quan/Tổ chức) đề nghị (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ
thống) cấp tài khoản để cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu lên Hệ thống
thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng
với các thông tin như sau:
1. Thông tin cơ quan/tổ
chức đăng ký
- Tên cơ quan/tổ chức:
......................................................................................
- Người đại diện cơ
quan/tổ chức: .................................. Chức vụ: .................
- Số điện thoại:
...................................................................................................
- Địa chỉ email:
...................................................................................................
- Địa chỉ cơ quan/tổ
chức: ..................................................................................
- Lĩnh vực hoạt động:
........................................................................................
- Phạm vi hoạt động:
........................................................................................
- Kinh nghiệm/lịch sử
hoạt động:
.....................................................................
2. Thông tin về những
người quản lý, sử dụng tài khoản
2.1. Họ và tên:
........................................................ Giới tính:
.........................
- Ngày, tháng, năm
sinh:
.................................................................................
- Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu:...........................................
- Ngày cấp:
................................... Nơi cấp:
....................................................
- Chức vụ:
........................................................................................................
- Đơn vị (Phòng/Ban/…):
...............................................................................
- Số điện thoại di
động:
.................................................................................
- Địa chỉ email:
...............................................................................................
2.2. Họ và tên:
.......................................................... Giới tính:
...................
- Ngày, tháng, năm
sinh:
..............................................................................
- Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu:.........................................
- Ngày cấp:
................................... Nơi cấp:
................................................
- Chức vụ:
................................................................................................
- Đơn vị (Phòng/Ban/…):
................................................................................
- Số điện thoại di
động:
...........................................................................
- Địa chỉ email:
.................................................................................................
2.3. Thông tin khác
(nếu có):
3. Thông tin, dữ liệu
đăng ký cung cấp, cập nhật
□ Định mức xây dựng □
Giá xây dựng
□ Giá các yếu tố chi
phí □ Chỉ số giá xây dựng
4. Một số nội dung
khác:
Nếu được cấp tài khoản, phần mềm đăng ký sử dụng
□ Phần mềm lập dự toán □
Phần mềm tính chỉ số giá
□ Phần mềm tính suất
vốn đầu tư □ Tra cứu CSDL - Cổng thông tin điện tử
Ghi chú: Sau khi hoàn thiện vui
lòng gửi Phiếu đăng ký tài khoản về (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống)
– 80 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội và bản chụp Phiếu đăng ký tài
khoản về email csdl[email protected].
|
Nơi nhận:
-
Như kính gửi;
- Lưu….
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/TỔ
CHỨC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 03. Phiếu thay đổi thông tin tài khoản
|
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
………………
|
……………, ngày … tháng …
năm ……
|
PHIẾU
THAY ĐỔI THÔNG TIN TÀI KHOẢN
Kính
gửi: (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống)
.........................
(tên Cơ quan/Tổ chức) kính đề nghị (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ
thống) thay đổi thông tin tài khoản cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu
lên Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số
giá xây dựng với các thông tin như sau:
1. Tên tài khoản yêu
cầu thay đổi thông tin:
............................................................
2. Thông tin đề nghị
thay đổi:
2.1. Khóa tài khoản □
2.2. Mở khóa tài khoản □
2.3. Xóa tài khoản □
2.4. Thay đổi thông tin
tài khoản
□
2.4.1. Thông tin cơ
quan/tổ chức
- Tên cơ quan/tổ chức:
....................................................................................................
- Người đại diện cơ
quan/tổ chức: ........................................... Chức vụ: .......
- Số điện thoại:
..............................................................................................
- Địa chỉ email:
............................................................................................
- Địa chỉ cơ quan/tổ
chức:
..........................................................................
- Lĩnh vực hoạt động:
.................................................................................
- Phạm vi hoạt động:
......................................................................................................
2.4.2. Thông tin về
người quản lý, sử dụng tài khoản
- Họ và tên:
....................................................................... Giới
tính: ..........
- Ngày, tháng, năm
sinh:
..............................................................................
- Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu:.........................................
- Ngày cấp:
................................... Nơi cấp: ................................................
- Chức vụ:
.....................................................................................................
- Đơn vị (Phòng/Ban/…):
............................................................................
- Số điện thoại di
động:
................................................................................
- Địa chỉ email:
............................................................................................
2.4.3. Thông tin, dữ
liệu đăng ký cung cấp, cập nhật
□ Định mức xây dựng □
Giá xây dựng
□ Giá các yếu tố chi
phí □ Chỉ số giá xây dựng
2.4.4. Phần mềm đăng ký
sử dụng
□ Phần mềm lập dự toán
□ Phần mềm tính chỉ số giá
□ Phần mềm tính suất
vốn đầu tư □ Tra cứu CSDL - Cổng thông tin điện tử
Ghi chú: Sau khi hoàn thiện đề
nghị gửi Phiếu thay đổi thông tin tài khoản về (tên cơ quan quản lý, vận
hành hệ thống) – 80 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội và bản chụp
Phiếu thay đổi thông tin tài khoản về email csdl[email protected]
|
Nơi nhận:
-
Như kính gửi;
- Lưu….
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/TỔ
CHỨC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC V
CÁC MẪU VĂN BẢN ĐIỆN TỬ ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP, KHAI
THÁC THÔNG TIN, PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG PHỤC VỤ TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN CÓ NHU CẦU*
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản điện tử đề
nghị cung cấp thông tin
|
|
Mẫu số 02
|
Văn bản điện tử cung
cấp thông tin
|
(*): Thông tin về quy
hoạch đô thị và nông thôn, hoạt động xây dựng được cung cấp theo lộ trình nhập,
cập nhật dữ liệu và công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi của Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định.
Các dịch vụ chia sẻ dữ
liệu được nghiên cứu để liên tục phát triển đáp ứng yêu cầu phục vụ tổ chức, cá
nhân có nhu cầu hoạt động đầu tư xây dựng và các hoạt động khác có liên quan.
Mẫu
số 01. Phiếu đề nghị cung cấp thông tin
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ...tháng ... năm …
VĂN
BẢN ĐIỆN TỬ ĐỀ NGHỊ
Cung
cấp thông tin về ….[2]
(trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng)
Kính
gửi: …….(tên cơ quan/đơn vị cung cấp thông tin)
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN, TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ
1. Họ và tên người/người
đại diện tổ chức đề nghị:………………………………
2. Mã số thuế doanh
nghiệp (trường hợp là tổ chức):.............................................
3. Số định danh cá
nhân: 
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ:
1. Phạm vi đề nghị cung
cấp thông tin:……………………………………………
2. Mục đích yêu cầu
khai thác:……………………………………………………
3. Địa chỉ nhận kết
quả:……………………………………………………………
III. CAM KẾT CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
1. Sử dụng thông tin
được cung cấp đúng mục đích đã đăng ký tại Phiếu này.
2. Không cung cấp, chia
sẻ, phát tán thông tin cho tổ chức, cá nhân khác trái quy định của pháp luật.
3. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc sử dụng thông tin được cung cấp.
4. Thực hiện nghĩa vụ
tài chính (nếu có) theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
.....
|
TM. TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP
(hoặc người gửi đề nghị)
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với doanh nghiệp)
|
Mẫu
số 02. Phiếu cung cấp thông tin
|
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CUNG CẤP THÔNG TIN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày … tháng….
năm ….
|
VĂN
BẢN ĐIỆN TỬ CUNG CẤP THÔNG TIN
(Trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng)
Kính
gửi:…………(Tổ chức/cá nhân đề nghị cung cấp thông tin)
I. Thông tin cá nhân,
cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp thông tin:
1. Họ và tên của cá
nhân hoặc người đại diện cơ quan, tổ chức:.....................................
2. Số định danh cá
nhân: 
3. Mã số thuế doanh
nghiệp (trường hợp là tổ chức):.............................................
II. Thông tin trong Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng:
Cơ quan/Đơn vị cung cấp
thông tin theo yêu cầu tại Phiếu số: ….................................
Kết quả như sau:
Phạm vi cung cấp thông
tin……[3]
|
|
……..,
ngày……..tháng………năm…..
CƠ
QUAN/ĐƠN VỊ CUNG CẤP THÔNG TIN
(Ký
tên, đóng dấu hoặc ký số)
|
Ghi chú:
1. Tổ chức, cá nhân sử
dụng thông tin có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích đã đăng ký và tuân thủ quy
định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu, tiếp cận thông tin, sở hữu trí tuệ và các
quy định pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan, đơn vị cung
cấp thông tin không chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng thông tin sai mục
đích hoặc trái quy định của pháp luật.
3. Việc sử dụng thông
tin được cung cấp không thay thế văn bản xác nhận, chứng nhận hoặc quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp pháp luật có quy định
riêng.
|
Bộ
Xây dựng
********
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
|
Số:
39/2026/TT-BXD
|
,
ngày 26 tháng 6 năm 2026
|