|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
33/2026/TT-BCA
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công An
|
|
Người ký:
|
Lương Tam Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
10/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hướng dẫn cơ chế đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
Ngày 10/4/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 33/2026/TT-BCA hướng dẫn quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân.Hướng dẫn cơ chế đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
Theo đó, Thông tư 33/2026/TT-BCA hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết 197/2025/QH15 ngày 17/5/ 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công an bao gồm:
- Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo.
- Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an.
- Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Công an.
- Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an.
Thông tư 33/2026/TT-BCA áp dụng đối với:
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hằng năm, xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hằng năm, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 33/2026/TT-BCA .
Xem thêm tại Thông tư 33/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 10/4/2026.
|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
SỐ 289/2025/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN THI HÀNH
NGHỊ QUYẾT SỐ 197/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ
CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO ĐỘT PHÁ TRONG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT
TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Nghị quyết số
197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số
197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực
hiện một số quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025
của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5
năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong
xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công an bao gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ
Công an chủ trì soạn thảo.
2. Thẩm quyền quyết định,
điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng, thẩm định
thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an.
3. Tiêu chí xác định
chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
tại Bộ Công an.
4. Lập dự toán, quản lý, sử
dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác lập chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư
liên tịch tại Bộ Công an.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các đơn vị thuộc cơ
quan Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật của Bộ Công an hằng năm, xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định
văn bản quy phạm pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật của Bộ Công an hằng năm, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều
3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng thông
tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư,
thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục hoạt động và định
mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật hằng năm thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
4. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công
tác xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an
Người đứng đầu đơn vị được
giao chủ trì xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an
quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ,
hoạt động đảm bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt
động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh; không vượt quá tổng mức chi
cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số
197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và mức
cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định
tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm
tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
Điều
5. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng, thẩm
định văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Công an
Trong trường hợp pháp luật
liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng,
thẩm định văn bản quy phạm pháp luật quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ
chức tư vấn, bảo đảm các điều kiện cơ bản sau:
1. Chuyên gia phải là người
am hiểu các vấn đề chuyên môn liên quan đến nội dung của dự án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật và có điều kiện tham gia các hoạt động phục vụ xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật.
2. Tổ chức tư vấn là tổ chức
hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn có liên quan đến nội dung của dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật, được thành lập theo quy định của pháp luật.
Điều
6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho
công tác lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng,
thẩm định thông tư, thông tư liên tịch
1. Lập dự toán
a) Hằng năm, căn cứ Định
hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm; chương
trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đề xuất của các đơn vị thuộc cơ
quan Bộ Công an, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp lập dự toán kinh
phí gửi Cục Kế hoạch và tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật;
b) Việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt
động xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch của Bộ Công an thực hiện
theo quy định tại Điều 2, Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP,
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành và văn bản có liên quan.
Căn cứ Chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hoặc văn bản có ý kiến chỉ đạo của
lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư, thông tư liên tịch, đơn
vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật lập dự toán kinh phí
chi cho xây dựng, ban hành thông tư, thông tư liên tịch (trừ kinh phí thẩm định)
gửi Cục Kế hoạch và tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Căn cứ Chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hoặc văn bản có ý kiến chỉ đạo của
lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư, thông tư liên tịch, Cục
Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp lập dự toán kinh phí chi cho thẩm định
thông tư, thông tư liên tịch, gửi Cục Kế hoạch và tài chính để tổng hợp, báo
cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động thẩm định thông
tư, thông tư liên tịch.
2.
Thanh toán, quyết toán kinh phí
a) Hồ sơ thanh toán, quyết
toán đối với nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật hằng năm gồm: dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn
bản của Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp trình lãnh đạo Bộ và
Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an được ký ban hành; văn bản đề
nghị thanh toán.
Văn bản đề nghị thanh toán
kinh phí lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm gồm các
nội dung sau: tên đơn vị chủ trì lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật; nội dung đề nghị thanh toán, người đề nghị thanh toán, xác nhận của
lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị đề nghị thanh toán chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị thanh toán;
b) Hồ sơ thanh toán, quyết
toán đối với nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thực hiện
như sau:
Trường hợp thông tư, thông
tư liên tịch đã được ký ban hành trong năm tài chính, hồ sơ thanh toán, quyết
toán chỉ bao gồm: chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của
Bộ Công an hoặc văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng
thông tư, thông tư liên tịch; dự toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên
tịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tư, thông tư liên tịch đã được
ký ban hành; văn bản đề nghị thanh toán.
Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền quyết định không ban hành thông tư, thông tư liên tịch đã xây dựng xong
hoặc dừng lại không xây dựng tiếp hoặc đã kết thúc năm tài chính mà thông tư,
thông tư liên tịch chưa được ban hành, đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, thông
tư liên tịch được thanh toán, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng
nhiệm vụ hoặc hoạt động đã hoàn thành; hồ sơ thanh toán, quyết toán bao gồm:
chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của Bộ Công an hoặc
văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư,
thông tư liên tịch; dự toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng
thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy
định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; văn bản đề nghị thanh toán.
Văn bản đề nghị thanh toán
kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch gồm các nội dung sau: tên đơn vị
chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch, nội dung đề nghị thanh toán, người
đề nghị thanh toán, xác nhận của lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị đề nghị thanh
toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị thanh
toán;
c) Đối với kinh phí được cấp
cho hoạt động thẩm định thông tư, thông tư liên tịch, Cục Pháp chế và cải cách
hành chính, tư pháp có trách nhiệm gửi hồ sơ đến đơn vị được giao nhiệm vụ thanh
toán, quyết toán kinh phí thẩm định văn bản quy phạm pháp luật theo quy định
sau đây:
Trường hợp đã ban hành văn
bản thẩm định trong năm tài chính, hồ sơ chỉ bao gồm: dự toán kinh phí thẩm định
thông tư, thông tư liên tịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản đề
nghị thẩm định của đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch; văn bản
thẩm định đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch và văn bản đề nghị thanh
toán.
Trường hợp đã kết thúc năm
tài chính nhưng văn bản thẩm định chưa được ban hành thì đơn vị chủ trì thẩm định
được thanh toán, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ hoặc
hoạt động đã hoàn thành; hồ sơ thanh toán bao gồm: dự toán kinh phí thẩm định
thông tư, thông tư liên tịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản đề
nghị thẩm định của đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, sản phẩm của từng nhiệm vụ,
hoạt động thẩm định thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo
theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; văn bản đề nghị
thanh toán.
Văn bản đề nghị thanh toán
kinh phí thẩm định thông tư, thông tư liên tịch gồm các nội dung sau: tên đơn vị
chủ trì thẩm định thông tư, thông tư liên tịch, nội dung đề nghị thanh toán,
người đề nghị thanh toán, xác nhận của lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị đề nghị
thanh toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị
thanh toán;
d) Đơn vị được giao nhiệm
vụ thanh toán, quyết toán kinh phí có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho các
đơn vị quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này theo từng sản phẩm của nhiệm
vụ, hoạt động và định mức quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này;
đ) Khi thanh toán, quyết
toán kinh phí, các đơn vị không phải cung cấp thêm các tài liệu khác ngoài hồ
sơ thanh toán, quyết toán quy định tại khoản này.
Điều
7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Thông tư, thông tư liên
tịch, văn bản thẩm định, chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được
ký ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 được bổ sung dự toán và được chi trả,
thanh, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Thông tư này.
3. Người đứng đầu đơn vị
được giao chủ trì lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng
năm, xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch căn cứ mức độ quan trọng,
phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện để quyết định nội dung chi, định
mức chi cụ thể và gửi hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách, văn bản quy
phạm pháp luật do Bộ Công an chủ trì soạn thảo, thẩm định văn bản, lập chương
trình xây dựng văn bản có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Cục Kế hoạch và tài
chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền dự toán, phương án
phân bổ, giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động lập chương
trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng, thẩm định văn bản
quy phạm pháp luật; hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP,
Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Pháp chế và cải
cách hành chính, tư pháp) để nghiên cứu, hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo
Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật;
- Văn phòng Quốc hội;
- Bộ Tư pháp;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công báo điện tử;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM
VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ CÔNG AN CHỦ
TRÌ SOẠN THẢO
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BCA ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công an)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ và hoạt động
|
Định mức khoán chi
|
Sản phẩm
|
|
Trường hợp văn bản chưa được ban hành trong năm tài chính
|
Trường hợp văn bản được ban hành trong năm tài chính
|
|
A
|
Xây dựng, ban hành
thông tư của Bộ Công an
|
|
|
|
|
I
|
Mức chi cho xây dựng,
ban hành thông tư quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết số
197/2025/QH15; thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư trở
lên
|
350
|
|
|
|
1
|
Soạn thảo, ban hành
thông tư
|
308
|
|
Thông tư đã được ký ban
hành
|
|
1.1
|
Chi cho công tác cấp
kinh phí, thẩm định dự toán
|
9
|
|
|
|
1.1.1
|
Tổng hợp, báo cáo cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó
có kinh phí xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch
và tài chính)
|
7
|
Văn bản của cấp có thẩm
quyền về việc bố trí kinh phí
|
|
|
1.1.2
|
Thẩm định, duyệt dự toán
kinh phí xây dựng thông tư (đơn vị làm công
tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp 2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)
|
2
|
Dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt
|
|
|
1.2
|
Xây dựng dự thảo thông
tư và trình ký ban hành (đơn vị chủ trì soạn
thảo)
|
Tối đa 260
|
|
|
|
1.2.1
|
Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư
|
|
|
|
|
a
|
Soạn thảo dự thảo thông
tư
|
Từ 30 đến 80
|
Dự thảo thông tư
|
|
|
b
|
Tờ trình
|
Từ 20 đến 60
|
Tờ trình được ban hành
|
|
|
c
|
Bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số (nếu có)
|
Từ 10 đến 20
|
Báo cáo được ban hành
|
|
|
d
|
Bản so sánh, thuyết minh
dự thảo thông tư
|
Từ 10 đến 30
|
Bản so sánh được ban hành
|
|
|
đ
|
Báo cáo tổng kết việc
thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự
thảo (nếu có)
|
Từ 10 đến 20
|
Báo cáo được ban hành
|
|
|
e
|
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý
|
Từ 10 đến 30
|
Bản tổng hợp được ban
hành
|
|
|
1.2.2
|
Tổ chức điều tra, khảo sát
thực tế, hội thảo, tọa đàm về các nội dung liên quan đến nội dung thông tư (nếu
có)
|
20[1]
|
Báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm
|
|
|
1.2.3
|
Tổ chức họp xây dựng
thông tư
|
20[2]
|
Biên bản họp
|
|
|
1.2.4
|
Thuê chuyên gia, tổ chức
tư vấn (nếu có)
|
Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ
|
Chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên
bản họp
|
|
|
1.2.5
|
Lấy ý kiến về dự thảo
thông tư (Công an đơn vị, địa phương, cơ
quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)[3]
|
Từ 0,5 đến 2[4]
|
Văn bản tham gia ý kiến
hoặc ý kiến tham gia tại cuộc họp được ghi nhận trong Biên bản họp
|
|
|
1.2.6
|
Đăng tải dự thảo thông
tư trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (nếu có)
|
2
|
Văn bản thông báo kết quả
đăng tải
|
|
|
a
|
Tiếp nhận, rà soát về nội
dung, hình thức của hồ sơ đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)
|
1
|
|
|
|
b
|
Đăng tải hồ sơ lên Cổng
Thông tin điện tử Bộ Công an (Cổng Thông
tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ)
|
1
|
|
|
|
1.3
|
Phê duyệt, ký ban hành
thông tư
|
Tối đa 44
|
|
|
|
1.3.1
|
Lãnh đạo Bộ ký ban hành thông
tư
|
7
|
Thông tư được ký ban hành
|
|
|
1.3.2
|
Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng
thông tư
|
7
|
Ý kiến chỉ đạo của Thứ
trưởng
|
|
|
1.3.3
|
Các Thứ trưởng khác cho
ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư
|
5/người
|
Ý kiến chỉ đạo của Thứ
trưởng
|
|
|
2
|
Thẩm định thông tư (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)
|
42
|
|
Văn bản thẩm định
|
|
2.1
|
Soạn thảo quyết định
thành lập hội đồng thẩm định (nếu có)
|
Từ 5 đến 10
|
Quyết định thành lập hội
đồng thẩm định
|
|
|
2.2
|
Tổ chức họp thẩm định, họp
hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có)
|
Từ 10 đến 20
|
Biên bản họp hoặc ý kiến
thẩm định bằng văn bản
|
|
|
2.3
|
Thuê chuyên gia, tổ chức
tư vấn (nếu có)
|
Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ
|
Chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên
bản họp
|
|
|
2.4
|
Xây dựng văn bản thẩm định
|
Từ 10 đến 42
|
Văn bản thẩm định
|
|
|
II
|
Mức chi cho xây dựng,
ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư
|
210
|
|
|
|
1
|
Soạn thảo, ban hành
thông tư
|
185
|
|
Thông tư đã được ký ban
hành
|
|
1.1
|
Chi cho công tác cấp
kinh phí, thẩm định dự toán
|
5
|
|
|
|
1.1.1
|
Tổng hợp, báo cáo cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó
có kinh phí xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch
và tài chính)
|
4
|
Văn bản của cấp có thẩm
quyền về việc bố trí kinh phí
|
|
|
1.1.2
|
Thẩm định, duyệt dự toán
kinh phí xây dựng thông tư (đơn vị làm
công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp 2 hoặc đơn vị dự toán cấp
3)
|
1
|
Dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt
|
|
|
1.2
|
Xây dựng dự thảo thông
tư và trình ký ban hành (đơn vị chủ trì soạn thảo)
|
Tối đa 160
|
|
|
|
1.2.1
|
Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư
|
|
|
|
|
a
|
Soạn thảo dự thảo thông
tư
|
Từ 18 đến 48
|
Dự thảo thông tư
|
|
|
b
|
Tờ trình
|
Từ 12 đến 36
|
Tờ trình được ban hành
|
|
|
c
|
Bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số (nếu có)
|
Từ 6 đến 12
|
Báo cáo được ban hành
|
|
|
d
|
Bản so sánh, thuyết minh
dự thảo thông tư
|
Từ 6 đến 18
|
Bản so sánh được ban hành
|
|
|
đ
|
Báo cáo tổng kết việc
thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự
thảo (nếu có)
|
Từ 6 đến 12
|
Báo cáo được ban hành
|
|
|
e
|
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý
|
Từ 6 đến 18
|
Bản tổng hợp được ban
hành
|
|
|
1.2.2
|
Tổ chức điều tra, khảo
sát thực tế, hội thảo, tọa đàm về các nội dung liên quan đến nội dung thông
tư (nếu có)
|
12[5]
|
Báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm
|
|
|
1.2.3
|
Tổ chức họp xây dựng
thông tư
|
12[5]
|
Biên bản họp
|
|
|
1.2.4
|
Thuê chuyên gia, tổ chức
tư vấn (nếu có)
|
Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ
|
Chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên
bản họp
|
|
|
1.2.5
|
Lấy ý kiến về dự thảo
thông tư (Công an đơn vị, địa phương, cơ
quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)[6]
|
Từ 0,5 đến 2[7]
|
Văn bản tham gia ý kiến
hoặc ý kiến tham gia tại cuộc họp được ghi nhận trong Biên bản họp
|
|
|
1.2.6
|
Đăng tải dự thảo thông
tư trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (nếu có)
|
2
|
Văn bản thông báo kết quả
đăng tải
|
|
|
a
|
Tiếp nhận, rà soát về nội
dung, hình thức của hồ sơ đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)
|
1
|
|
|
|
b
|
Đăng tải hồ sơ lên Cổng
Thông tin điện tử Bộ Công an (Cổng Thông tin
điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ)
|
1
|
|
|
|
1.3
|
Phê duyệt, ký ban hành
thông tư
|
Tối đa 22
|
|
|
|
1.3.1
|
Lãnh đạo Bộ ký ban hành
thông tư
|
5
|
Thông tư được ký ban hành
|
|
|
1.3.2
|
Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng
thông tư
|
5
|
Ý kiến chỉ đạo của Thứ
trưởng
|
|
|
1.3.3
|
Các Thứ trưởng khác cho
ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư
|
2/người
|
Ý kiến chỉ đạo của Thứ
trưởng
|
|
|
2
|
Thẩm định thông tư (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)
|
25
|
|
Văn bản thẩm định
|
|
2.1
|
Soạn thảo quyết định
thành lập hội đồng thẩm định (nếu có)
|
Từ 3 đến 6
|
Quyết định thành lập hội
đồng thẩm định
|
|
|
2.2
|
Tổ chức họp thẩm định, họp
hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có)
|
Từ 6 đến 12
|
Biên bản họp hoặc ý kiến
thẩm định bằng văn bản
|
|
|
2.3
|
Thuê chuyên gia, tổ chức
tư vấn (nếu có)
|
Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ
|
Chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên
bản họp
|
|
|
2.4
|
Xây dựng văn bản thẩm định
|
Từ 6 đến 25
|
Văn bản thẩm định
|
|
|
III
|
Mức chi cho xây dựng,
ban hành thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư
|
105
|
|
|
|
1
|
Soạn thảo, ban hành
thông tư
|
92
|
|
Thông tư đã được ký ban
hành
|
|
1.1
|
Chi cho công tác cấp
kinh phí, thẩm định dự toán
|
3
|
|
|
|
1.1.1
|
Tổng hợp, báo cáo cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó
có kinh phí xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch
và tài chính)
|
2
|
Văn bản của cấp có thẩm
quyền về việc bố trí kinh phí
|
|
|
1.1.2
|
Thẩm định, duyệt dự toán
kinh phí xây dựng thông tư (đơn vị làm
công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp 2 hoặc đơn vị dự toán cấp
3)
|
1
|
Dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt
|
|
|
1.2
|
Xây dựng dự thảo thông
tư và trình ký ban hành (đơn vị chủ trì soạn
thảo)
|
Tối đa 80
|
|
|
|
1.2.1
|
Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư
|
|
|
|
|
a
|
Soạn thảo dự thảo thông
tư
|
Từ 9 đến 24
|
Dự thảo thông tư
|
|
|
b
|
Tờ trình
|
Từ 6 đến 18
|
Tờ trình được ban hành
|
|
|
c
|
Bản đánh giá thủ tục
hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng
dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số (nếu có)
|
Từ 3 đến 6
|
Báo cáo được ban hành
|
|
|
d
|
Bản so sánh, thuyết minh
dự thảo thông tư;
|
Từ 3 đến 9
|
Bản so sánh được ban hành
|
|
|
đ
|
Báo cáo tổng kết việc thi
hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo
(nếu có)
|
Từ 3 đến 6
|
Báo cáo được ban hành
|
|
|
e
|
Bản tổng hợp ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý
|
Từ 3 đến 9
|
Bản tổng hợp được ban
hành
|
|
|
1.2.2
|
Tổ chức điều tra, khảo
sát thực tế, hội thảo, tọa đàm về các nội dung liên quan đến nội dung thông
tư (nếu có)
|
6[8]
|
Báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm
|
|
|
1.2.3
|
Tổ chức họp xây dựng
thông tư
|
6[8]
|
Biên bản họp
|
|
|
1.2.4
|
Thuê chuyên gia, tổ chức
tư vấn
|
Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ
|
Chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên
bản họp
|
|
|
1.2.5
|
Lấy ý kiến về dự thảo
thông tư (Công an đơn vị, địa phương, cơ
quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)[9]
|
Từ 0,5 đến 1[10]
|
Văn bản tham gia ý kiến
hoặc ý kiến tham gia tại cuộc họp được ghi nhận trong Biên bản họp
|
|
|
1.2.6
|
Đăng tải dự thảo thông
tư trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (nếu có)
|
1
|
Văn bản thông báo kết quả
đăng tải
|
|
|
a
|
Tiếp nhận, rà soát về nội
dung, hình thức của hồ sơ đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)
|
0,5
|
|
|
|
b
|
Đăng tải hồ sơ lên Cổng
Thông tin điện tử Bộ Công an (Cổng Thông
tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ)
|
0,5
|
|
|
|
1.3
|
Phê duyệt, ký ban hành
thông tư
|
Tối đa 12
|
|
|
|
1.3.1
|
Lãnh đạo Bộ ký ban hành Thông
tư
|
3
|
Thông tư được ký ban hành
|
|
|
1.3.2
|
Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng
thông tư
|
3
|
Ý kiến chỉ đạo của Thứ
trưởng
|
|
|
1.3.3
|
Các Thứ trưởng khác cho
ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư
|
1/người
|
Ý kiến chỉ đạo của Thứ
trưởng
|
|
|
2
|
Thẩm định thông tư (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)
|
13
|
|
Văn bản thẩm định
|
|
2.1
|
Soạn thảo quyết định
thành lập hội đồng thẩm định (nếu có)
|
Từ 1,5 đến 3
|
Quyết định thành lập hội
đồng thẩm định
|
|
|
2.2
|
Tổ chức họp thẩm định, họp
hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên hội
đồng thẩm định (nếu có)
|
Từ 3 đến 6
|
Biên bản họp hoặc ý kiến
thẩm định bằng văn bản
|
|
|
2.3
|
Thuê chuyên gia, tổ chức
tư vấn (nếu có)
|
Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ
|
Chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên
bản họp
|
|
|
2.4
|
Xây dựng văn bản thẩm định
|
Từ 3 đến 13
|
Văn bản thẩm định
|
|
|
B
|
Xây dựng, ban hành
thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo
|
|
|
|
|
I
|
Mức chi cho xây dựng
thông tư liên tịch quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết
số 197/2025/QH15; thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02
thông tư liên tịch trở lên
|
350
|
|
|
|
1
|
Soạn thảo, ban hành
thông tư liên tịch
|
308
|
|
Thông tư liên tịch đã được
ký ban hành
|
|
1.1
|
Chi cho công tác cấp
kinh phí, thẩm định dự toán
|
9
|
|
|
|
1.1.1
|
Tổng hợp, báo cáo cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó
có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch) (Cục
Kế hoạch và tài chính)
|
7
|
Văn bản của cấp có thẩm
quyền về việc bố trí kinh phí
|
|
|
1.1.2
|
Thẩm định, duyệt dự toán
kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (đơn
vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp 2 hoặc đơn vị dự
toán cấp 3)
|
2
|
Dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt
|
|
|
1.2
|
Xây dựng dự thảo thông
tư liên tịch và trình ký ban hành (đơn vị
chủ trì soạn thảo)
|
Tối đa 260
|
|
|
|
1.2.1
|
Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư liên tịch
|
|
|
|
|
a
|
Soạn thảo dự thảo thông
tư liên tịch
|
Từ 30 đến 80
|
Dự thảo thông tư
|
|
|
b
|
Tờ trình
|
Từ 30 đến 60
|
Tờ trình được ban hành
|
|
|
c
|
Tài liệu khác (nếu có)
|
Từ 10 đến 20
|
Văn bản được ban hành
|
|
|
1.2.2
|
Tổ chức điều tra, khảo
sát thực tế, hội thảo, toạ đàm về các nội dung liên quan đến nội dung thông tư
liên tịch (nếu có)
|
20[11]
|
Báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, toạ đàm
|
|
|
1.2.3
|
Tổ chức họp xây dựng
thông tư liên tịch (nếu có)
|
20[12]
|
Biên bản họp
|
|
|
1.2.4
|
Thuê chuyên gia, tổ chức
tư vấn (nếu có)
|
Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ
|
Chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên
bản họp
|
|
|
1.2.5
|
Lấy ý kiến về dự thảo
thông tư liên tịch (Công an đơn vị, địa
phương, các cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư liên tịch)[13]
|
Từ 0,5 đến 2[14]
|
Văn bản tham gia ý kiến
hoặc ý kiến tham gia tại cuộc họp được ghi nhận trong Biên bản họp
|
|
|
1.2.6
|
Đăng tải dự thảo thông
tư liên tịch trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an
|
2
|
Văn bản thông báo kết quả
đăng tải
|
|
|
a
|
Tiếp nhận, rà soát về nội
dung, hình thức của hồ sơ đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)
|
1
|
|
|
|
b
|
Đăng tải hồ sơ lên Cổng
Thông tin điện tử Bộ Công an (Cổng Thông
tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ)
|
1
|
|
|
|
1.2.7
|
Nghiên cứu tiếp thu, giải
trình ý kiến
|
Từ 10 đến 20
|
Bản tổng hợp, tiếp thu,
giải trình ý kiến
|
|
|
1.3
|
Phê duyệt, ký ban hành
thông tư liên tịch
|
Tối đa 44
|
|
|
|
1.3.1
|
Lãnh đạo Bộ Công an ký
thông tư liên tịch
|
5
|
Thông tư liên tịch được
ký ban hành
|
|
|
1.3.2
|
Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng
thông tư liên tịch
|
3
|
Ý kiến chỉ đạo của Thứ
trưởng
|
|
|
1.3.3
|
Các Thứ trưởng khác cho
ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư liên tịch
|
2/người
|
Ý kiến chỉ đạo của Thứ
trưởng
|
|
|
2
|
Thẩm định thông tư liên
tịch (Cục Pháp chế và cải cách hành chính,
tư pháp)
|
42
|
|
Văn bản thẩm định
|
|
2.1
|
Soạn thảo quyết định
thành lập hội đồng thẩm định (nếu có)
|
Từ 5 đến 10
|
Quyết định thành lập hội
đồng thẩm định
|
|
|
2.2
|
Tổ chức họp thẩm định, họp
hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có)
|
Từ 10 đến 20
|
Biên bản họp hoặc ý kiến
thẩm định bằng văn bản
|
|
|
2.3
|
Thuê chuyên gia, tổ chức
tư vấn (nếu có)
|
Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ
|
Chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên
bản họp
|
|
|
2.4
|
Xây dựng văn bản thẩm định
|
Từ 10 đến 42
|
Văn bản thẩm định
|
|
|
II
|
Mức chi cho xây dựng,
ban hành thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư liên
tịch
|
210
|
|
|
|
1
|
Soạn thảo, ban hành
thông tư liên tịch
|
185
|
|
Thông tư liên tịch đã được
ký ban hành
|
|
1.1
|
Chi cho công tác cấp kinh
phí, thẩm định dự toán
|
5
|
|
|
|
1.1.1
|
Tổng hợp, báo cáo cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó
có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch) (Cục
Kế hoạch và tài chính)
|
4
|
Dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt
|
|
|
1.1.2
|
Thẩm định, duyệt dự toán
kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (đơn
vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp 2 hoặc đơn vị dự
toán cấp 3)
|
1
|
Văn bản của cấp có thẩm
quyền về việc bố trí kinh phí
|
|
|
1.2
|
Xây dựng dự thảo thông tư
liên tịch và trình ký ban hành (đơn vị chủ
trì soạn thảo)
|
Tối đa 160
|
|
|
|
1.2.1
|
Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư liên tịch
|
|
|
|
|
a
|
Soạn thảo dự thảo thông
tư liên tịch
|
Từ 18 đến 30
|
Dự thảo thông tư liên tịch
|
|
|
b
|
Tờ trình
|
Từ 12 đến 24
|
Tờ trình được ban hành
|
|
|
c
|
Tài liệu khác (nếu có)
|
Từ 6 đến 12
|
Báo cáo được ban hành
|
|
|
1.2.2
|
Tổ chức điều tra, khảo
sát thực tế, hội thảo, toạ đàm về các nội dung liên quan đến nội dung thông
tư liên tịch (nếu có)
|
12[15]
|
Báo cáo kết quả điều tra,
khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, toạ đàm
|
|
|
1.2.3
|
Tổ chức họp xây dựng
thông tư liên tịch (nếu có)
|
12[16]
|
Biên bản họp
|
|
|
1.2.4
|
Thuê chuyên gia, tổ chức
tư vấn (nếu có)
|
Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ
|
Chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên
bản họp
|
|
|
1.2.5
|
Lấy ý kiến về dự thảo
thông tư liên tịch (Công an đơn vị, địa
phương, các cơ quan, tổ chức tham gia ý
kiến đối với dự thảo thông tư liên tịch)[17]
|
Từ 0,5 đến 2[18]
|
Văn bản tham gia ý kiến
hoặc ý kiến tham gia tại cuộc họp được ghi nhận trong Biên bản họp
|
|
|
1.2.6
|
Đăng tải dự thảo thông tư
liên tịch trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an
|
2
|
Văn bản thông báo kết quả
đăng tải
|
|
|
a
|
Tiếp nhận, rà soát về nội
dung, hình thức của hồ sơ đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)
|
1
|
|
|
|
b
|
Đăng tải hồ sơ lên Cổng
Thông tin điện tử Bộ Công an (Cổng Thông
tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ)
|
1
|
|
|
|
1.2.7
|
Nghiên cứu tiếp thu, giải
trình ý kiến
|
Từ 6 đến 12
|
Bản tổng hợp, tiếp thu,
giải trình ý kiến
|
|
|
1.3
|
Phê duyệt, ký ban hành
thông tư liên tịch
|
Tối đa 22
|
|
|
|
1.3.1
|
Lãnh đạo Bộ Công an ký
thông tư liên tịch
|
5
|
Thông tư liên tịch được ký ban hành
|
|
|
1.3.2
|
Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng
thông tư liên tịch
|
5
|
Ý kiến chỉ đạo của Thứ
trưởng
|
|
|
1.3.3
|
Các Thứ trưởng khác cho ý
kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư liên tịch
|
2/người
|
Ý kiến chỉ đạo của Thứ
trưởng
|
|
|
2
|
Thẩm định thông tư liên
tịch (Cục Pháp chế và cải cách hành chính,
tư pháp)
|
25
|
|
Văn bản thẩm định
|
|
2.1
|
Soạn thảo quyết định
thành lập hội đồng thẩm định (nếu có)
|
Từ 3 đến 6
|
Quyết định thành lập hội
đồng thẩm định
|
|
|
2.2
|
Tổ chức họp họp thẩm định,
hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có)
|
Từ 6 đến 12
|
Biên bản họp hoặc ý kiến
thẩm định bằng văn bản
|
|
|
2.3
|
Thuê chuyên gia, tổ chức
tư vấn (nếu có)
|
Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ
|
Chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên
bản họp
|
|
|
2.4
|
Xây dựng văn bản thẩm định
|
Từ 6 đến 25
|
Văn bản thẩm định
|
|
|
III
|
Mức chi cho xây dựng,
ban hành thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư liên
tịch
|
105
|
|
|
|
1
|
Soạn thảo, ban hành
thông tư liên tịch
|
92
|
|
Thông tư liên tịch đã được
ký ban hành
|
|
1.1
|
Chi cho công tác cấp
kinh phí, thẩm định dự toán
|
3
|
|
|
|
1.1.1.
|
Tổng hợp, báo cáo cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó
có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch) (Cục
Kế hoạch và tài chính)
|
2
|
Dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt
|
|
|
1.1.2
|
Thẩm định, duyệt dự toán
kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (đơn
vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp 2 hoặc đơn vị dự
toán cấp 3)
|
1
|
Văn bản của cấp có thẩm
quyền về việc bố trí kinh phí
|
|
|
1.2
|
Xây dựng dự thảo thông
tư liên tịch và trình ký ban hành (đơn vị
chủ trì soạn thảo)
|
Tối đa 80
|
|
|
|
1.2.1
|
Xây dựng hồ sơ dự thảo
thông tư liên tịch
|
|
|
|
|
a
|
Soạn thảo dự thảo thông
tư liên tịch
|
Từ 9 đến 15
|
Dự thảo thông tư liên tịch
|
|
|
b
|
Tờ trình
|
Từ 6 đến 12
|
Tờ trình được ban hành
|
|
|
c
|
Tài liệu khác (nếu có)
|
Từ 3 đến 6
|
Văn bản được ban hành
|
|
|
1.2.2
|
Tổ chức điều tra, khảo
sát thực tế, hội thảo, toạ đàm về các nội dung liên quan đến nội dung thông
tư liên tịch (nếu có)
|
6[19]
|
Báo cáo kết quả điều tra,
khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, toạ đàm
|
|
|
1.2.3
|
Tổ chức họp xây dựng
thông tư liên tịch (nếu có)
|
6[20]
|
Biên bản họp
|
|
|
1.2.4
|
Thuê chuyên gia, tổ chức
tư vấn (nếu có)
|
Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ
|
Chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên
bản họp
|
|
|
1.2.5
|
Lấy ý kiến về dự thảo
thông tư liên tịch (Công an đơn vị, địa
phương, các cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư liên tịch)[21]
|
Từ 0,2 đến 1[22]
|
Văn bản tham gia ý kiến
hoặc ý kiến tham gia tại cuộc họp được ghi nhận trong Biên bản họp
|
|
|
1.2.6
|
Đăng tải dự thảo thông tư
liên tịch trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an
|
1
|
Văn bản thông báo kết quả
đăng tải
|
|
|
a
|
Tiếp nhận, rà soát về nội
dung, hình thức của hồ sơ đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)
|
0,5
|
|
|
|
b
|
Đăng tải hồ sơ lên Cổng
Thông tin điện tử Bộ Công an (Cổng Thông
tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ)
|
0,5
|
|
|
|
1.2.7
|
Nghiên cứu tiếp thu, giải
trình ý kiến
|
Từ 3 đến 6
|
Bản tổng hợp, tiếp thu,
giải trình ý kiến
|
|
|
1.3
|
Phê duyệt, ký ban hành thông
tư liên tịch
|
Tối đa 12
|
|
|
|
1.3.1
|
Lãnh đạo Bộ Công an ký
thông tư liên tịch
|
3
|
Thông tư liên tịch được ký ban hành
|
|
|
1.3.2
|
Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng
thông tư liên tịch
|
3
|
Ý kiến chỉ đạo của Thứ
trưởng
|
|
|
1.3.3
|
Các Thứ trưởng khác cho
ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư liên tịch
|
1/người
|
Ý kiến chỉ đạo của Thứ
trưởng
|
|
|
2
|
Thẩm định thông tư liên
tịch (Cục Pháp chế và cải cách hành chính,
tư pháp)
|
13
|
|
Văn bản thẩm định
|
|
2.1
|
Soạn thảo quyết định
thành lập hội đồng thẩm định (nếu có)
|
Từ 1,5 đến 3
|
Quyết định thành lập hội
đồng thẩm định
|
|
|
2.2
|
Tổ chức họp thẩm định, họp
hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có)
|
Từ 3 đến 6
|
Biên bản họp hoặc ý kiến
thẩm định bằng văn bản
|
|
|
2.3
|
Thuê chuyên gia, tổ chức
tư vấn (nếu có)
|
Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ
|
Chuyên đề hoặc kết quả
khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên
bản họp
|
|
|
2.4
|
Xây dựng văn bản thẩm định
|
Từ 3 đến 13
|
Văn bản thẩm định
|
|
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO NHIỆM VỤ,
HOẠT ĐỘNG LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ CÔNG AN
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BCA ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công an)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ và hoạt động
|
Định mức khoán chi
|
Sản phẩm
|
|
Nghiên cứu, đề xuất,
lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công
an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)
|
Tối đa 250
|
Chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an
|
|
1
|
Nghiên cứu, tổng hợp đề
xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ
|
Tối đa 10/1 đề xuất
|
Báo cáo đánh giá, nghiên
cứu nội dung đề xuất
|
|
2
|
Lập, thông qua Chương
trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an
|
25
|
|
|
2.1
|
Danh mục nhiệm vụ xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật
|
10
|
Danh mục văn bản
|
|
2.2
|
Tổ chức họp hoặc lấy ý
kiến góp ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có liên quan
|
10
|
Biên bản họp hoặc Bản tổng
hợp ý kiến góp ý
|
|
2.3
|
Chỉnh lý, hoàn thiện
Chương trình xây dựng văn bản, trình lãnh đạo Bộ duyệt ký
|
5
|
Chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an được ký ban hành
|
[1] Đây
là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì
thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
[2] Đây
là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì
thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
[3] Mỗi
đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[4]
Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[5] Đây
là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì
thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
[6] Mỗi
đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[7]
Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[8] Đây
là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì
thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng
mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.
[9] Mỗi
đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[10]
Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[11]
Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01
thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm
tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động
này.
[12]
Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01
thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm
tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động
này.
[13]
Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[14]
Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[15]
Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01
thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm
tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động
này.
[16]
Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01
thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm
tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động
này.
[17]
Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[18]
Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[19]
Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01
thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm
tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động
này.
[20]
Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01
thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm
tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động
này.
[21]
Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[22] Tính
trên 01 ý kiến tham gia.
Thông tư 33/2026/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 33/2026/TT-BCA ngày 10/04/2026 hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
28/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
17/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
20/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
396
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|