|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY HOẠCH SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ TRUYỀN
HÌNH SỐ MẶT ĐẤT BĂNG TẦN 470-694 MHZ
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô
tuyến điện số 09/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 02 tháng 03 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 37/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 03
tháng 10 năm 2025 ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến
điện;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư Quy hoạch sử dụng kênh tần số truyền hình số mặt đất băng tần 470-694
MHz.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy hoạch sử
dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz tại Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện; tổ chức, cá
nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh để sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt
Nam.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị truyền dẫn, phát
sóng toàn quốc (sau đây viết tắt là: đơn vị TDPS toàn quốc) là tổ chức có giấy
phép viễn thông theo quy định của pháp luật để thiết lập mạng truyền dẫn, phát
sóng truyền hình số mặt đất trên phạm vi toàn quốc.
2. Đơn vị truyền dẫn, phát
sóng khu vực (sau đây viết tắt là: đơn vị TDPS khu vực) là tổ chức có giấy phép
viễn thông theo quy định của pháp luật để thiết lập mạng truyền dẫn, phát sóng
truyền hình số mặt đất trên phạm vi khu vực.
3. Mạng đơn tần là mạng gồm
nhiều máy phát sóng truyền hình hoạt động đồng bộ với nhau trên cùng một kênh tần
số, truyền tải dữ liệu giống nhau.
4. Khu vực Tây Bắc bao gồm
các tỉnh: Lào Cai, Cao Bằng, Điện Biên, Lai Châu, Tuyên Quang, Sơn La, Lạng
Sơn; địa bàn miền núi phía Bắc tỉnh Thái Nguyên, địa bàn miền núi phía Tây và
phía Nam tỉnh Phú Thọ.
5. Khu vực Bắc Bộ bao gồm
các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên[1], Phú Thọ[2],
Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Bắc Ninh.
6. Khu vực Bắc Trung Bộ
bao gồm các tỉnh, thành phố: Huế, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị.
7. Khu vực Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên bao gồm các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk,
Khánh Hòa, Lâm Đồng.
8. Khu vực Nam Bộ bao gồm
các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng
Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cà Mau.
Điều
3. Nội dung quy hoạch
1. Phân kênh tần số cho
truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz theo bảng dưới đây:
|
Kênh
|
Giới hạn kênh
(MHz)
|
Tần số trung tâm
(MHz)
|
Kênh
|
Giới hạn kênh
(MHz)
|
Tần số trung tâm
(MHz)
|
|
21
|
470 - 478
|
474
|
35
|
582 - 590
|
586
|
|
22
|
478 - 486
|
482
|
36
|
590 - 598
|
594
|
|
23
|
486 - 494
|
490
|
37
|
598 - 606
|
602
|
|
24
|
494 - 502
|
498
|
38
|
606 - 614
|
610
|
|
25
|
502 - 510
|
506
|
39
|
614 - 622
|
618
|
|
26
|
510 - 518
|
514
|
40
|
622 - 630
|
626
|
|
27
|
518 - 526
|
522
|
41
|
630 - 638
|
634
|
|
28
|
526 - 534
|
530
|
42
|
638 - 646
|
642
|
|
29
|
534 - 542
|
538
|
43
|
646 - 654
|
650
|
|
30
|
542 - 550
|
546
|
44
|
654 - 662
|
658
|
|
31
|
550 - 558
|
554
|
45
|
662 - 670
|
666
|
|
32
|
558 - 566
|
562
|
46
|
670 - 678
|
674
|
|
33
|
566 - 574
|
570
|
47
|
678 - 686
|
682
|
|
34
|
574 - 582
|
578
|
48
|
686 - 694
|
690
|
2. Quy hoạch sử dụng kênh
tần số cho truyền hình số mặt đất đoạn băng tần 470-606 MHz như sau:
a) Các kênh tần số 21, 22,
23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32[3]
được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất toàn quốc, trong đó mỗi đơn vị TDPS
toàn quốc được xem xét cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
(sau đây gọi là giấy phép) để sử dụng không quá 04 kênh tần số, trừ trường hợp
quy định tại điểm e khoản này;
b) Các kênh tần số 35, 36,
37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Bắc Bộ, được xem xét cấp
phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;
c) Các kênh tần số 33, 34,
35 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Nam Bộ, được xem xét cấp
phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;
d) Các kênh tần số 36, 37
được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên,
được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm
e khoản này;
đ) Các kênh tần số 33, 34
được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu vực Tây Bắc và khu vực Bắc Trung
Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp quy định tại
điểm e khoản này;
e) Các kênh tần số được
quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này còn có thể được xem xét để đơn vị
TDPS toàn quốc, đơn vị TDPS khu vực sử dụng nhằm giải quyết một trong những trường
hợp sau đây: can nhiễu có hại xuyên biên giới; thực hiện kết quả phối hợp tần số
biên giới; tái sử dụng kênh tần số để mở rộng vùng phủ sóng; phủ sóng vùng lõm,
vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
3. Trường hợp đơn vị TDPS có
nhu cầu được cấp hoặc gia hạn giấy phép để sử dụng cùng kênh tần số trong đoạn
băng tần 606-694 MHz với giấy phép đã được cấp thì được xem xét cấp hoặc gia hạn
giấy phép đến ngày 31 tháng 12 năm 2028. Đơn vị TDPS phải tự chịu trách nhiệm với
tất cả các vấn đề liên quan, kể cả kinh phí phát sinh (nếu có).
4. Sau thời điểm quy định
tại khoản 3 Điều này, trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến
điện) chưa thông báo bằng văn bản về việc sử dụng băng tần 606-694 MHz cho hệ
thống thông tin di động quốc tế (IMT), đơn vị TDPS có nhu cầu tiếp tục sử dụng
kênh tần số trong băng tần này, nhằm duy trì thiết bị phát sóng đã được đầu tư,
không đầu tư mới, thì được xem xét cấp hoặc gia hạn giấy phép theo từng năm.
Trường hợp Bộ Khoa học và
Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) thông báo bằng văn bản về việc sử dụng
băng tần 606-694 MHz cho IMT, đơn vị TDPS có trách nhiệm thực hiện việc chuyển
đổi sang kênh tần số phù hợp hoặc ngừng sử dụng trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày nhận được thông báo. Đơn vị TDPS phải tự chịu trách nhiệm đối với tất cả
các vấn đề liên quan, kể cả kinh phí phát sinh (nếu có).
5. Tại khu vực Bắc Bộ (ngoại
trừ các điểm phát sóng tại Núi Tam Đảo - Phú Thọ; địa bàn miền núi; địa bàn
Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh) và khu vực Nam Bộ (ngoại trừ các điểm phát sóng tại
Núi Cấm - An Giang, Núi Chứa Chan, Núi Bà Rá - Đồng Nai, Núi Bà Đen - Tây
Ninh), các đơn vị TDPS có trách nhiệm triển khai phát sóng truyền hình số mặt đất
mạng đơn tần.
6. Khuyến khích phát sóng
truyền hình số mặt đất mạng đơn tần tại khu vực Tây Bắc, khu vực Bắc Trung Bộ,
khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
7. Các đơn vị TDPS có
trách nhiệm phối hợp với nhau để tránh gây can nhiễu có hại.
Điều
4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 37/2020/TT-BTTTT ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch sử dụng kênh tần số cho
truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện
nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần
số vô tuyến điện) để được hướng dẫn, xem xét giải quyết.
Điều
5. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp đơn vị TDPS
đang sử dụng kênh tần số khác với quy hoạch sử dụng kênh tần số quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 3, trừ những trường hợp
quy định tại điểm e khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 3, thì
đơn vị TDPS phải hoàn thành chuyển đổi kênh tần số theo quy hoạch trước ngày
31/12/2028./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cổng
Thông tin điện tử Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ; Cơ quan báo và phát thanh, truyền hình các tỉnh,
thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- CSDL quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị TDPS truyền hình số mặt đất;
- Lưu: VT, CTS.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
[1] Không
bao gồm địa bàn miền núi phía Bắc tỉnh Thái Nguyên quy định tại khoản 4 Điều 2
của Thông tư này.
[2]
Không bao gồm địa bàn miền núi phía Tây và phía Nam tỉnh Phú Thọ quy định tại
khoản 4 Điều 2 của Thông tư này.
[3] Các
kênh tần số 29, 30, 31, 32 được ưu tiên dành cho chuyển đổi các hệ thống đang sử
dụng các kênh tần số 42, 43, 44, 45.