|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, HÀNG HẢI, ĐƯỜNG SẮT VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC KÊ
KHAI, BÁO CÁO VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, HÀNG HẢI, ĐƯỜNG
SẮT.
Căn
cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng
01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng
04 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng hàng hải đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản;
Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định
chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, hàng
hải, đường sắt và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa, hàng hải, đường sắt.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 22/2025/TT-BTC NGÀY 09 THÁNG 5 NĂM 2025 BỘ TÀI CHÍNH
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI
ĐỊA VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC KÊ KHAI, BÁO CÁO VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY
NỘI ĐỊA
Điều 1. Bổ sung điểm d vào khoản 2 Điều 1 như sau:
“d)
Tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định
theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Việc theo dõi tài sản
không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp luật về
kế toán.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quy
định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính.”.
2. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a.
Cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quy
định tại khoản 3 Điều này và tổ chức, đơn vị quy định tại khoản
4 Điều này sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.”.
Điều 3. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 4 như sau:
“b) Có nguyên
giá từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.”.
Điều 4. Bổ sung khoản 9 Điều 5 như sau:
“9.
Trường hợp sử dụng một phần tài sản để khai thác hỗn hợp hoặc sử dụng vào mục đích
quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thì
cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (Bên có tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa) tiếp tục thực hiện quản lý, theo
dõi và tính hao mòn đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy
định tại Thông tư này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa hình thành từ mua sắm, đưa vào sử
dụng kể từ ngày Nghị định số 12/2025/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành thì nguyên giá được xác định theo công thức sau:

Trong
đó:
a) Các
khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) được trừ
vào giá trị ghi trên hóa đơn chỉ được
áp dụng trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả các khoản chiết khấu
thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán.
b) Chi
phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa mà cơ quan, đơn vị đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng (bao gồm cả chi phí
trong lựa chọn nhà thầu được bù đắp từ nguồn kinh phí không phải từ khoản thu từ
hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật). Trường hợp phát sinh chi phí chung
cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thì thực hiện phân bổ chi phí
cho từng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo tiêu chí cho phù hợp (như:
Số lượng/khối lượng/chiều dài/diện tích/giá
trị ghi trên hóa đơn của tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phát sinh chi
phí chung…).”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d)
Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận
của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra
thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên
giá theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền; đồng thời xác định lại mức
hao mòn, giá trị còn lại của tài sản để điều chỉnh sổ kế toán theo quy định.”.
3. Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận theo quyết định giao, quyết định điều chuyển, quyết định
chuyển giao của cơ quan, người có thẩm quyền từ ngày Nghị định số
12/2025/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này) thì nguyên giá
được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá tài
sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được giao, nhận điều chuyển,
chuyển giao
|
=
|
Nguyên giá ghi
trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
+
|
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
chi phí lắp đặt, chạy thử
|
-
|
Các khoản thu hồi về sản phẩm,
phế liệu do chạy thử
|
+
|
Các khoản phí, lệ phí theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí
|
+
|
Chi phí khác (nếu có)
|
Trong
đó:
a) Nguyên
giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài
sản được xác định như sau:
a1)
Đối với tài sản đã được theo dõi, ghi sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản là nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
đã được theo dõi, ghi sổ kế toán của cơ quan có tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao. Trường
hợp tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì trước khi trình cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản, cơ quan có tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản,
thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản để ghi trên
Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản như sau:
Đối với trường
hợp tài sản giao, nhận điều chuyển, chuyển giao (là tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa đang giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư
này quản lý) chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì việc đánh
giá lại giá trị tài sản thực hiện theo quy định tại các điểm a2, a3 và a4 khoản
này.
- Đối với trường
hợp tài sản giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao do các đối tượng không phải là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định
tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này quản lý thì việc đánh giá
lại giá trị tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc
đánh giá lại giá trị tài sản của các đối tượng đó. Trường hợp pháp luật có liên
quan chưa có quy định thì việc đánh giá lại giá trị tài sản thực hiện theo quy định
tại các điểm a2, a3 và a4 khoản này.
a2) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán
nhưng có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá trị đầu tư xây dựng và
thời điểm đưa tài sản vào sử dụng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này.
a3) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán
và không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá trị đầu tư xây
dựng theo quy định tại điểm a2 khoản này nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa
tài sản vào sử dụng và giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của
tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa vào sử dụng thì nguyên
giá để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo công thức
sau:
|
Nguyên giá ghi trên Biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
=
|
Giá mua mới của tài sản cùng
loại hoặc giá trị đầu tư xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
Trong
đó:
- Giá
mua mới của tài sản cùng loại áp dụng đối với tài sản không phải là nhà, công trình
xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường
tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
- Giá
trị
đầu tư xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng
đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công
trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua mua sắm) được xác định theo
công thức sau:
|
Giá xây dựng mới của tài sản
|
=
|
Đơn giá xây dựng mới của tài
sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc
theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) áp dụng tại thời điểm đưa
tài sản vào sử dụng
|
x
|
Diện tích, thể tích xây dựng/
Số lượng/tiêu chí khác (nếu có) của tài sản
|
+
|
Giá trị của các kết cấu khác
gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần, sàn/tiêu chí khác (nếu có))
xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định cụ thể
của địa phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
a4) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán
và không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá xây dựng theo quy định tại điểm a2
khoản này, không có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào
sử dụng và giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của tài sản có
tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa vào sử dụng theo quy định
tại điểm a3 khoản này thì sử dụng giá quy ước do cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định để làm nguyên giá tài sản.
a5) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa chưa được theo dõi trên sổ kế toán
nhưng không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản theo quy định tại các điểm
a2, a3 và a4 khoản này thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản hoặc cơ quan được giao lập phương án xử lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để
đánh giá lại giá trị của tài sản, thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản để
xác định nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo công thức
sau:
|
Nguyên giá tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa
|
=
|
Giá trị đánh giá lại của tài
sản
|
x
|
Thời gian tính hao mòn của
của tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này
(năm)
|
+
|
Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm
định giá
|
|
Thời gian tính hao mòn còn
lại của tài sản (năm)
|
Chi
phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước và được tính vào nguyên giá của tài sản.”
b) Chi
phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được giao, được điều chuyển, được chuyển
giao mà cơ quan tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa đã chi ra tính
đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng (bao gồm cả chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác định giá trị tài sản). Trường hợp phát sinh chi phí
chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thì thực hiện phân bổ
chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng/khối
lượng/chiều dài/diện tích/giá trị tài sản phát sinh chi phí chung/tiêu
chí khác (nếu có)).
c) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa hiện có giao cho cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản theo quy định tại Chương II Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP mà giá
trị tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì sau khi tiếp nhận, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý/tạm quản
lý tài sản trước khi giao (Bên giao) căn cứ nguồn gốc hình thành tài sản, các hồ
sơ có liên quan để xác định nguyên giá, thời gian tính hao mòn còn lại, giá trị
còn lại của tài sản theo quy định tương ứng tại các điểm a, b,
c và d khoản 3 Điều 9 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, khoản 1,
khoản 2 Điều này và khoản 2 Điều 15 Thông tư này.”.
4. Bổ sung khoản 7:
“7. Việc thuê
doanh nghiệp thẩm định giá, sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định
giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật khác có liên
quan.”.
Điều 6. Bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:
‘‘6.
Việc thuê doanh nghiệp thẩm định giá, sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo
thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật khác
có liên quan.”.
Điều 7. Bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau:
“4.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa mà cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận từ cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền
trong năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại cơ quan, đơn
vị tiếp nhận tài sản.”.
Điều 8. Bổ sung khoản 6 Điều 10 như sau
“6.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa có tích hợp các thành phần công
nghệ thông tin, đảm bảo an ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật
về an ninh mạng và khoa học công nghệ: Trường hợp các
bộ phận cấu thành có tuổi thọ kỹ thuật khác nhau hoặc chịu tác động của thay đổi
công nghệ dẫn đến thời gian sử dụng thực tế không phù hợp với quy định chung tại
Thông tư này, cơ quan quản lý đường thủy nội địa ở trung ương (đối với tài sản
thuộc trung ương quản lý)/cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh (đối
với tài sản thuộc địa phương quản lý) phối hợp với các cơ quan có liên
quan thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng/Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn cụ thể cho từng
loại tài sản hoặc hệ thống tài sản. Việc quyết định phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật
của nhà sản xuất và đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, chống thất thoát ngân
sách nhà nước”.
Điều 9. Bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau
“2. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển
giao quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông
tư này nhưng chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán, tài sản kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa khi thực hiện kiểm kê phát hiện thừa theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này thì cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản tiếp nhận tài sản có trách nhiệm tính hao mòn tài sản
từ năm tiếp nhận tài sản đưa vào sử dụng để ghi sổ kế toán; mức hao mòn hàng năm
của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan, đơn vị quản lý tài sản được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
Riêng
năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (năm cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận tài sản/năm thực hiện kiểm kê phát hiện thừa)
thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:

Trường hợp năm
bàn giao, tiếp nhận tài sản khác với năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, đơn vị có tài sản điều
chuyển, chuyển giao hoặc cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao phải tính bổ sung
số hao mòn của thời gian tính từ năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản đến năm bàn giao, tiếp nhận tài sản giao,
điều chuyển, chuyển giao để ghi vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Mức hao
mòn của 01 năm xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều
này.”.
Điều 10. Bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau:
“4. Đối với
tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa có nguyên giá từ 10 triệu đến dưới 30
triệu đồng đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
theo quy định tại Thông tư số 22/2025/TT-BTC
thì từ năm tài chính 2026 thực hiện điều chỉnh loại khỏi danh mục tài sản
cố định và mở sổ theo dõi riêng theo quy định của pháp luật về kế toán, không thực
hiện theo quy định tại Thông tư này.”.
Điều 11. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ
1. Thay
thế cụm từ “cơ quan quản lý tài sản” thành “cơ quan, đơn vị quản lý tài sản” tại
các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11.
2. Thay
các biểu mẫu: số 01A, số 01B, số 01C, số 01D, số 02A và số 02B quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2025/TT-BTC thành
các biểu mẫu: số 01A, số 01B, số 01C, số 01D, số 02A và số 02B quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 72/2025/TT-BTC NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TÀI
CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC KÊ KHAI, BÁO CÁO VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
Điều 12. Bổ sung khoản 9, khoản 10 Điều 5 như sau
“9. Trường
hợp sử dụng một phần tài sản để khai thác hỗn hợp hoặc sử dụng vào mục đích quy
định tại Điều 65 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thì cơ quan quản
lý tài sản (Bên có tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải) tiếp tục thực
hiện quản lý, theo dõi và tính hao mòn đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng
hải theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp xử
lý một phần của tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thì giá trị (nguyên giá, giá trị
còn lại) của phần tài sản xử lý được xác định trên cơ sở phân bổ giá trị của toàn
bộ tài sản cho phần tài sản theo các tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng/khối lượng/chiều
dài/diện tích tiêu chí khác (nếu có)) để trình, quyết định và tổ chức xử lý.
10.
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố
định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Việc theo dõi tài
sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp luật
về kế toán.”.
Điều 13. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 6 như sau
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hình
thành từ mua sắm, đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định số
84/2025/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành thì nguyên giá được xác định theo công thức sau:

Trong
đó:
a) Các
khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) được trừ
vào giá trị ghi trên hóa đơn chỉ được áp dụng trong trường hợp giá trị ghi trên
hóa đơn bao gồm cả các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người
bán.
b) Chi
phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài
sản kết cấu hạ tầng hàng hải mà cơ quan đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản
vào sử dụng (bao gồm cả chi phí trong lựa chọn nhà thầu được bù đắp từ nguồn kinh
phí không phải từ khoản thu từ hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật). Trường
hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thì thực
hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo tiêu chí cho
phù hợp (như: số lượng/khối lượng/chiều dài/diện tích/giá
trị tài sản phát sinh chi phí chung/tiêu chí khác
(nếu có)).”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2
như sau:
“d)
Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận
của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra
thì cơ quan quản lý tài sản phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo kiến nghị,
kết luận của cơ quan có thẩm quyền; đồng thời xác định lại mức hao mòn, giá trị
còn lại của tài sản để điều chỉnh sổ kế toán theo quy định.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải do cơ quan quản lý tài
sản tiếp nhận theo quyết định giao, quyết định điều chuyển (toàn bộ/một
phần của từng tài sản), quyết định chuyển giao của cơ quan, người có thẩm quyền
từ ngày Nghị định số 84/2025/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này) thì nguyên giá được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá tài
sản kết cấu hạ tầng hàng hải được giao, nhận điều chuyển (toàn bộ/một
phần), chuyển giao
|
=
|
Nguyên giá ghi
trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
+
|
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
chi phí lắp đặt, chạy thử
|
-
|
Các khoản thu hồi về sản phẩm,
phế liệu do chạy thử
|
+
|
Các khoản phí, lệ phí theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí
|
+
|
Chi phí khác (nếu có)
|
Trong
đó:
a) Nguyên
giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài
sản được xác định như sau:
a1)
Đối với tài sản đã được theo dõi, ghi sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản là nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đã được theo dõi, ghi sổ kế toán của cơ quan có tài sản giao, điều chuyển (toàn bộ/một
phần), chuyển giao.
a2) Đối với tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì trước khi trình cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển (toàn bộ/một
phần), chuyển giao tài sản, cơ quan có tài sản có trách nhiệm đánh giá
lại giá trị tài sản, thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản để ghi trên
Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản như sau:
Đối với trường
hợp tài sản giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao (là tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đang giao cho cơ quan quản lý tài sản quy định tại khoản
3 Điều 2 Thông tư này quản lý) chưa được
theo dõi trên sổ kế toán thì việc đánh giá lại giá trị tài sản thực hiện theo quy
định tại các điểm a3, a4 và a5 khoản này.
Đối với trường
hợp tài sản giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao do các đối tượng không phải là cơ quan quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này quản lý thì việc đánh giá lại giá trị
tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc đánh giá lại
giá trị tài sản của các đối tượng đó. Trường hợp pháp luật có liên quan chưa có
quy định thì việc đánh giá lại giá trị tài sản thực hiện theo quy định tại các điểm
a3, a4 và a5 khoản này.
a3) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải chưa được theo dõi, ghi
sổ kế toán nhưng có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá trị đầu tư xây
dựng và thời điểm đưa tài sản vào sử dụng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên
Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
a4) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải chưa được theo dõi, ghi
sổ kế toán và không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá trị đầu tư xây
dựng theo quy định tại điểm a3 khoản này nhưng có căn
cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng và giá mua mới của tài sản cùng
loại hoặc giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời
điểm đưa vào sử dụng thì nguyên giá để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài
sản được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá ghi trên Biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
=
|
Giá mua mới của tài sản cùng
loại hoặc giá trị đầu tư xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
Trong
đó:
- Giá
mua mới của tài sản cùng loại áp dụng đối với tài sản không phải là nhà, công trình
xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường
tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
- Giá
xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng đối với tài
sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng,
vật kiến trúc được hình thành thông qua mua sắm) được xác định theo công thức sau:
|
Giá xây dựng mới của tài sản
|
=
|
Đơn giá xây dựng mới của tài
sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc
theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) áp dụng tại thời điểm đưa
tài sản vào sử dụng
|
x
|
Diện tích, thể tích xây dựng/
Số lượng/tiêu chí khác (nếu có) của tài sản
|
+
|
Giá trị của các kết cấu khác
gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần, sàn/tiêu chí khác (nếu có))
xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định cụ thể
của địa phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
a5) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải chưa được theo dõi, ghi
sổ kế toán và không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá xây dựng theo quy định
tại điểm a3 khoản này, không có căn cứ để
xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng và giá mua mới của tài sản cùng loại
hoặc giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm
đưa vào sử dụng theo quy định tại điểm a4 khoản này thì sử dụng
giá quy ước do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định để làm nguyên
giá tài sản.
a6) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải chưa được theo dõi, ghi
sổ kế toán mà không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo
quy định tại các điểm a3, a4 và a5 khoản này thì
cơ quan quản lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản theo công thức sau:
|
Nguyên giá tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải
|
=
|
Giá trị đánh giá lại của tài
sản
|
x
|
Thời gian tính hao mòn của
của tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư
này (năm)
|
+
|
Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm
định giá
|
|
Thời gian tính hao mòn còn
lại của tài sản (năm)
|
Chi
phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá được bố trí từ ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và được tính vào nguyên giá
của tài sản.”.
b) Chi
phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận
tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được giao, được điều chuyển mà cơ quan tiếp nhận tài
sản kết cấu hạ tầng hàng hải đã chi ra tính đến thời
điểm đưa tài sản vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản
kết cấu hạ tầng hàng hải thì thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo
tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng/khối lượng/chiều dài/diện
tích/giá trị tài sản phát sinh chi phí chung/tiêu chí khác
(nếu có)).
c) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hiện có giao cho cơ quan
quản lý tài sản theo quy định tại Chương II Nghị định số 12/2025/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP mà giá
trị tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì sau khi tiếp nhận, cơ quan quản
lý tài sản phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý/tạm quản lý tài sản trước
khi giao (Bên giao) căn cứ nguồn gốc hình thành tài sản, các hồ sơ có liên quan
để xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản theo quy định tương ứng tại
các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 9 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP,
khoản 1, khoản 2 Điều này và khoản 2 Điều 15 Thông tư này.”.
4. Bổ sung khoản 7:
“7. Việc thuê
doanh nghiệp thẩm định giá, sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định
giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật khác có liên
quan.”.
Điều 14. Bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau
‘‘6.
Việc thuê doanh nghiệp thẩm định giá, sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo
thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật khác
có liên quan.”.
Điều 15. Bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau
“4.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải mà cơ quan được giao quản lý tài sản tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong
năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận tài sản.”.
Điều 16. Bổ sung khoản 6 Điều 10 như sau
“6.
Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có tích hợp các thành phần công nghệ thông
tin, đảm bảo an ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật về an ninh
mạng và khoa học công nghệ: Trường hợp các bộ phận cấu thành có tuổi thọ kỹ thuật
khác nhau hoặc chịu tác động của thay đổi công nghệ dẫn đến thời gian sử dụng thực
tế không phù hợp với quy định chung tại Thông tư này, cơ quan quản lý hàng hải ở
trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý)/cơ quan quản lý hàng hải cấp
tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) phối hợp với các cơ quan có liên
quan thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn cụ thể cho từng loại tài sản hoặc hệ thống
tài sản. Việc quyết định phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất và đảm bảo
nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, chống thất thoát ngân sách nhà nước.”.
Điều 17. Bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau
“2. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được giao, nhận điều
chuyển, nhận chuyển giao quy định tại khoản
3 Điều 6 Thông tư này nhưng chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán, tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải khi thực hiện kiểm kê phát hiện thừa theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này thì cơ quan quản lý tài
sản tiếp nhận tài sản giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao có trách
nhiệm tính hao mòn tài sản từ năm tiếp nhận tài sản đưa vào sử dụng để ghi sổ kế
toán; mức hao mòn hàng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại
cơ quan quản lý tài sản được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
Riêng
năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan quản lý tài sản (năm cơ quan quản lý tài
sản tiếp nhận tài sản/năm thực hiện kiểm kê phát hiện thừa) thì
mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức
sau:

Trường hợp năm
bàn giao, tiếp nhận tài sản khác với năm trình cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, tổ chức,
đơn vị có tài sản điều chuyển, chuyển giao hoặc cơ quan quản lý tài sản tiếp
nhận tài sản phải tính bổ sung số hao mòn của thời gian tính từ năm trình cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản đến năm bàn
giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao để ghi
vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Mức hao mòn của 01 năm xác
định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.”.
Điều 18. Thay thế Phụ lục II.
Thay
các biểu mẫu: số 01A, số 01B, số 01C, số 01D, số 02A,
số 02B quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 72/2025/TT-BTC thành các biểu mẫu: số 01A, số 01B,
số 01C, số 01D, số 02A, số 02B quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 75/2025/TT-BTC NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TÀI
CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT VÀ HƯỚNG DẪN
VIỆC KÊ KHAI, BÁO CÁO VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 19. Bổ sung khoản 9, khoản 10 Điều 6 như sau:
“9. Trường
hợp sử dụng một phần tài sản để khai thác hỗn hợp hoặc sử dụng vào mục đích quy
định tại Điều 41, Điều 52 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thì doanh
nghiệp quản lý tài sản (Bên có tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt) tiếp tục thực hiện quản lý, theo
dõi và tính hao mòn đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo
quy định tại Thông tư này.
Trường hợp xử
lý một phần của tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thì giá trị (nguyên giá, giá trị
còn lại) của phần tài sản xử lý được xác định trên cơ sở phân bổ giá trị của toàn
bộ tài sản cho phần tài sản theo các tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng/khối lượng/chiều
dài/diện tích tiêu chí khác (nếu có)) để trình, quyết định và tổ chức xử lý.
10.
Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố
định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này. Việc
theo dõi tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thực hiện theo quy định
của pháp luật về kế toán.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7 như sau
1. Sửa đổi khoản 1:
“1. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt hình thành từ mua sắm, đưa vào sử dụng kể
từ ngày Nghị định số 15/2025/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành thì nguyên giá được xác định theo công thức sau:

Trong
đó:
a) Các
khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) được trừ
vào giá trị ghi trên hóa đơn chỉ được
áp dụng trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả các khoản chiết khấu
thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán.
b) Chi
phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt mà doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đã chi ra
tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng (bao gồm cả chi phí trong lựa chọn nhà
thầu được bù đắp từ nguồn kinh phí không phải từ khoản thu từ hoạt động đấu thầu
theo quy định của pháp luật). Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt thì thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng/khối lượng/chiều dài/diện
tích/giá trị ghi trên hóa đơn của từng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt phát sinh
chi phí chung...).”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2:
“d)
Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận
của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra
thì doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên
giá tài sản trên sổ kế toán theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
đồng thời xác định lại mức hao mòn, giá trị còn lại của tài sản để điều chỉnh sổ
kế toán theo quy định.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3:
“3. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do doanh nghiệp quản lý tài sản đường
sắt tiếp nhận theo quyết định giao, quyết định điều chuyển (toàn bộ/một phần của
từng tài sản), quyết định chuyển giao của cơ quan, người có thẩm quyền từ ngày Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (trừ
trường hợp quy định tại điểm c khoản này) thì nguyên giá được xác định theo
công thức sau:
|
Nguyên giá tài
sản kết cấu hạ tầng đường sắt được giao, nhận điều chuyển (toàn bộ/một
phần), chuyển giao
|
=
|
Nguyên giá ghi
trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
+
|
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
chi phí lắp đặt, chạy thử
|
-
|
Các khoản thu hồi về sản phẩm,
phế liệu do chạy thử
|
+
|
Các khoản phí, lệ phí theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí
|
+
|
Chi phí khác (nếu có)
|
Trong
đó:
a) Nguyên
giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định như sau:
a1)
Đối với tài sản đã được theo dõi, ghi sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản là nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đã được
theo dõi, ghi sổ kế toán của đối tượng có tài sản giao, điều chuyển (toàn bộ/một
phần), chuyển giao.
a2) Đối với tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì trước khi trình cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển (toàn bộ/một
phần), chuyển giao tài sản, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian tính hao mòn
còn lại của tài sản để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp
nhận tài sản như sau:
Đối với trường
hợp tài sản giao, nhận điều chuyển, chuyển giao (là tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đang giao cho doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này quản lý) chưa
được theo dõi trên sổ kế toán thì việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực
hiện theo quy định tại các điểm a3, a4 và a5 khoản này.
Đối với trường
hợp tài sản giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao do các đối tượng không phải là doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quy
định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này quản lý thì việc đánh giá
lại giá trị tài sản được thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan đến việc đánh giá lại giá trị tài sản của các đối tượng đó. Trường
hợp pháp luật có liên quan chưa có quy định thì việc đánh giá lại giá trị tài sản
được
thực hiện theo quy định tại các điểm a3, a4 và a5 khoản này.
a3) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán nhưng có
hồ sơ xác định giá mua hoặc giá trị đầu tư xây dựng và thời điểm đưa vào sử dụng
của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được
xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
a4) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán và không
có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá trị đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm
a3 khoản này nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa
vào sử dụng và giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của tài sản
có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì nguyên giá để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài
sản được xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá ghi trên Biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
=
|
Giá mua mới của tài sản cùng
loại hoặc giá trị đầu tư xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
Trong
đó:
- Giá
mua mới của tài sản cùng loại áp dụng đối với tài sản không phải là nhà, công trình
xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường
tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
- Giá
trị
đầu tư xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng
đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công
trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua mua sắm) được xác định theo
công thức sau:
|
Giá xây dựng mới của tài sản
|
=
|
Đơn giá xây dựng mới của tài
sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc
theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) áp dụng tại thời điểm đưa
tài sản vào sử dụng
|
x
|
Diện tích, thể tích xây dựng/
số lượng/tiêu chí khác (nếu có) của tài sản
|
+
|
Giá trị của các kết cấu khác
gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần, sàn/tiêu chí khác (nếu có))
xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định cụ thể
của địa phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
a5) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán và không
có hồ sơ để xác định giá mua hoặc giá xây dựng theo quy định tại điểm a3 khoản này, không có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài
sản vào sử dụng và giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của tài
sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo
quy định tại điểm a4 khoản này thì sử dụng giá quy ước do cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định để làm nguyên giá tài sản.
a6) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán mà không
có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản theo quy định tại các điểm a3, a4 và a5 khoản này mà có tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn
kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương đang được ghi sổ kế toán thì sử dụng nguyên
giá của tài sản cùng loại hoặc tương đương đó để làm nguyên giá; trường hợp không
có tài sản tương đương đang được ghi sổ kế toán thì doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại của tài
sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản để xác định nguyên giá
ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo công thức sau:
|
Nguyên giá tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt
|
=
|
Giá trị đánh giá lại của tài
sản
|
x
|
Thời gian tính hao mòn của
của tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này
(năm)
|
+
|
Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm
định giá
|
|
Thời gian tính hao mòn còn
lại của tài sản (năm)
|
Chi
phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và được tính vào nguyên giá của tài sản.”
b) Chi
phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận
tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt được giao, được điều chuyển, được chuyển
giao mà doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tiếp nhận
tài sản đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. Trường hợp phát sinh
chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thì thực hiện phân bổ
chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng/khối
lượng/chiều dài/diện tích/giá trị tài sản phát sinh chi phí chung/tiêu
chí khác (nếu có)).
c) Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt hiện có giao cho doanh nghiệp quản lý tài
sản đường sắt theo quy định tại Chương II Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP mà giá trị tài
sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì sau khi tiếp nhận, doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt phối hợp với đối tượng đang quản lý/tạm quản lý tài sản trước khi giao (Bên
giao) căn cứ nguồn gốc hình thành tài sản, các hồ sơ có liên quan để xác định
nguyên giá, thời gian tính hao mòn còn lại, giá trị còn lại của tài sản theo quy
định tương ứng tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 12, khoản
2 Điều 29 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, khoản 1, khoản 2 Điều
này và khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”.
4. Bổ sung khoản 7:
“7. Việc thuê
doanh nghiệp thẩm định giá, sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định
giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật khác có liên
quan.”.
Điều 21. Bổ sung khoản 6 Điều 9 như sau:
‘‘6.
Việc thuê doanh nghiệp thẩm định giá, sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo
thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật khác
có liên quan.”.
Điều 22. Bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:
“4.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt mà doanh nghiệp được giao quản lý tài
sản tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác theo quyết định của
cơ quan, người có thẩm quyền trong năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực
hiện tại doanh nghiệp tiếp nhận tài sản.”.
Điều 23. Bổ sung khoản 6 Điều 11 như sau
“6.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt có tích hợp các thành phần công nghệ thông
tin, đảm bảo an ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật về an ninh
mạng và khoa học công nghệ: Trường hợp các bộ phận cấu thành có tuổi
thọ kỹ thuật khác nhau hoặc chịu tác động của thay đổi công nghệ dẫn đến thời gian
sử dụng thực tế không phù hợp với quy định chung tại Thông tư này, cơ quan quản
lý đường sắt quốc gia (đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia)/cơ quan
quản lý đường sắt đô thị (đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị) phối
hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng/Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn cụ thể
cho từng loại tài sản hoặc hệ thống tài sản. Việc quyết định phải dựa trên hồ sơ
kỹ thuật của nhà sản xuất và đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, chống thất
thoát ngân sách nhà nước.”.
Điều 24. Bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau
“2.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt được giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển
giao quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này nhưng chưa được
theo dõi, ghi sổ kế toán, tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt khi thực hiện kiểm kê
phát hiện thừa theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư
này thì doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tiếp nhận tài
sản có trách nhiệm tính hao mòn tài sản từ năm tiếp nhận tài sản đưa vào sử dụng
để ghi sổ kế toán; mức hao mòn hàng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ
kế toán tại doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt được xác định theo công thức
quy định tại khoản 1 Điều này.
Riêng
năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt (năm doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt tiếp nhận tài sản/năm thực hiện
kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo
công thức sau:

Trường hợp năm
bàn giao, tiếp nhận tài sản khác với năm trình cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, đơn vị
có tài sản điều chuyển, chuyển giao hoặc doanh nghiệp tiếp nhận tài sản chuyển
giao phải tính bổ sung số hao mòn của thời gian tính từ năm trình cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản đến năm bàn
giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao để ghi
vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Mức hao mòn của 01 năm xác
định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.”.
Điều 25. Thay thế Phụ lục II
Thay
các biểu mẫu: số 01A, số 01B, số 01C, số 01D, số 02A và số 02B quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 75/2025/TT-BTC thành các biểu mẫu: số 01A, số 01B,
số 01C, số 01D, số 02A và số 02B quy
định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế bằng các văn
bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo
các văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm
chỉ đạo tổ chức thực hiện việc quản lý, tính hao mòn, kê khai, báo cáo về tài sản
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, đường sắt, hàng hải theo quy định tại Thông
tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLCS (70b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
CÁC BIỂU
MẪU BÁO CÁO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
|
Mẫu số 01A
|
Báo cáo kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
|
|
Mẫu số 01B
|
Báo cáo kê khai bổ sung thông tin.
|
|
Mẫu số 01C
|
Báo cáo kê khai tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa.
|
|
Mẫu số 01D
|
Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa.
|
|
Mẫu số 02A
|
Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
|
|
Mẫu số 02B
|
Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa.
|
Mẫu số 01A
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
A. Thông tin
về đối tượng báo cáo
Tên đối tượng
báo cáo: .......... Mã đối tượng báo cáo:
Địa chỉ: Thôn/Xóm.......................Xã/Phường................................
Tỉnh/Thành phố...................
Loại hình:
B. Thông tin
về người lập biểu:
Họ và tên: Điện
thoại liên hệ: Email:
C. Thông tin
về tài sản
|
TT
|
Danh mục tài sản
|
Đơn vị tính
|
Thông số cơ bản
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Diện tích đất
(m2)
|
Giá trị (đồng)
|
Chế độ hao mòn
|
Tình trạng tài sản
|
Ghi chú
|
|
Nguyên giá
|
Hao mòn (lũy kế)
|
GTCL
|
Còn sử dụng được
|
Hỏng, không sử dụng được
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........., ngày ... tháng ... năm
.....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
........., ngày ... tháng ... năm
.....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập
Mẫu số 01A:
- Đối tượng
báo cáo: Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại các khoản 3, 4 và 4a Điều
2 Thông tư này.
- Cột (2) Danh
mục tài sản: Ghi tên tài sản theo phân loại tại Danh mục tài sản thuộc phạm vi quản
lý được quy định tại Điều 3 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư này.
- Cột (4) Thông
số cơ bản: Ghi các thông số cơ bản của tài sản theo yêu cầu quản lý.
- Cột (5) Năm
đưa vào sử dụng: Ghi năm tài sản được bắt đầu đưa vào sử dụng. Trường hợp tài sản
chưa được theo dõi trên sổ kế toán và không có căn cứ để xác định thời điểm đưa
tài sản vào sử dụng thì ghi N/A.
- Cột (6) Diện
tích đất kê khai tại cột số 6 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất
hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi
bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục
công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
- Cột (7) Nguyên
giá: Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP và các Điều 6, 7 và 8 Thông
tư này.
- Cột (8) Hao
mòn (lũy kế): Theo quy định tại các khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
- Cột (9) GTCL
là giá trị còn lại: Theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
- Cột (10) Chế
độ hao mòn/khấu hao: Ghi thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn/khấu hao áp dụng đối với
tài sản.
- Cột (11),
Cột (12):
Ghi 1 ở cột
(11) nếu tài sản còn sử dụng được và ghi 0 vào cột (12)
Ghi 0 ở cột
(11) nếu tài sản không còn sử dụng được và ghi 1 vào cột (12).
Mẫu số 01B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
TÀI SẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai bổ
sung thông tin
A. Thông tin
về cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
Tên cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản:.................. Mã đối tượng báo
cáo:
Địa chỉ: Thôn/Xóm...................
Xã/Phường..................... Tỉnh/Thành phố...............................
B. Thông tin
thay đổi
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Thông tin đã kê khai
|
Thông tin thay đổi
|
Ngày tháng thay đổi thông tin
|
Lý do thay đổi thông tin
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
I. Về cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
|
|
1
|
Tên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cơ quan quản lý cấp trên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
II. Về tài sản
|
|
1
|
Tên tài sản (địa chỉ)
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đơn vị tính
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thông số cơ bản (Số lượng/Khối lượng/Chiều dài...)
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Năm đưa vào sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Diện tích đất (m2)
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Nguyên giá (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tình trạng tài sản
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
III. Về việc khai thác tài sản
|
|
1
|
Phương thức khai thác
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
..........., ngày ... tháng ... năm
.....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..........., ngày .... tháng ....
năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 01B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
TÀI SẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai bổ
sung thông tin
A. Thông tin
về cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
Tên cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản: .............. Mã đối tượng báo
cáo:
Địa chỉ: Thôn/Xóm.........................
Xã/Phường......................Tỉnh/Thành phố...........................
B. Thông tin
thay đổi
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Thông tin đã kê khai
|
Thông tin thay đổi
|
Ngày tháng thay đổi thông tin
|
Lý do thay đổi thông tin
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
I. Về cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
|
|
1
|
Tên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cơ quan quản lý cấp trên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
II. Về tài sản
|
|
1
|
Tên tài sản (địa chỉ)
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đơn vị tính
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thông số cơ bản (Số lượng/Khối lượng/Chiều dài...)
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Năm đưa vào sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Diện tích đất (m2)
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Nguyên giá (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tình trạng tài sản
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
III. Về việc khai thác tài sản
|
|
1
|
Phương thức khai thác
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
..........., ngày ... tháng ... năm
.....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..........., ngày .... tháng ....
năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 01C
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
TÀI SẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai
tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
A. Thông tin
về cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
Tên cơ quan,
đơn vị quản lý tài sản: ............ Mã đối tượng báo cáo:............................
B. Thông tin
về tài sản
ĐVT: đồng
|
STT
|
Danh mục tài sản
|
Hình thức xử lý tài sản
|
Quyết định xử lý (Số, ngày)
|
Đơn vị tiếp nhận tài sản (nếu có)
|
Tổng số tiền thu được
|
Chi phí xử lý
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8= (6-7)
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........., ngày ... tháng ... năm
.....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..........., ngày .... tháng ....
năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập
Mẫu số 01C:
- Cột (3) Hình
thức, phương thức xử lý: Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP.
- Cột (4) Quyết
định xử lý: Theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
- Cột (6), (7),
(8): Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ.
Mẫu số 01D
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
TÀI SẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tình hình
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
(Theo từng phương thức khai thác tài sản)
A. Thông tin
về cơ quan/đơn vị báo cáo
Tên cơ quan/đơn
vị: .................... Mã cơ quan/đơn vị: .........................
B. Thông tin
về tình hình khai thác tài sản
|
STT
|
Danh mục tài sản
|
Phương thức khai thác
|
Hợp đồng khai thác tài sản
|
Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài
sản được phê duyệt
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu được
(đồng)
|
Ghi chú
|
|
Số, ngày
|
Giá trị Hợp đồng (đồng)
|
Thời hạn khai thác (năm, tháng)
|
Tổ chức, doanh nghiệp nhận khai thác
|
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư
(Số/ngày)
|
Tổng số vốn đầu tư (đồng)
|
Tổng số tiền đã thu
|
Chi phí có liên quan
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........., ngày ... tháng ... năm
.....
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
..........., ngày .... tháng ....
năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập
Mẫu số 01D:
- Cột (3) Phương
thức khai thác: Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP.
- Cột (4), (5),
(6), (7) Hợp đồng khai thác tài sản: Theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định
số 12/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ.
- Cột (8), (9)
Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được phê duyệt: Theo quy định tại Điều 15
Nghị định số 12/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ.
Mẫu số 02A
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tổng hợp
tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Kỳ báo cáo ..................
|
STT
|
Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản/ Danh
mục tài sản
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Thông số cơ bản (Số lượng/Khối
lượng/ Chiều dài...)
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Hình thức xử lý tài sản
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu được
từ xử lý tài sản (đồng)
|
Ghi chú
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng nhà
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
|
Thu hồi
|
Điều chuyển
|
Chuyển giao về địa phương quản lý,
xử lý
|
Thanh lý
|
Xử lý tài sản trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại
|
Khác
|
Tổng số tiền thu được
|
Chi phí có liên quan
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........., ngày ... tháng ... năm
.....
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
..........., ngày .... tháng ....
năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tổng hợp
tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Kỳ báo cáo ..................
|
STT
|
Cơ quan quản lý tài sản/ Danh mục
tài sản
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Thông số cơ bản
|
Diện tích đất (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Phương thức khai thác tài sản
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu được
từ khai thác tài sản (đồng)
|
Ghi chú
|
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
|
Trực tiếp tổ chức khai thác
|
Cho thuê quyền khai thác tài sản
|
Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản
|
Số tiền thu được
|
Chi phí có liên quan
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........., ngày ... tháng ... năm
.....
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
..........., ngày .... tháng ....
năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
CÁC BIỂU
MẪU BÁO CÁO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
(Kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
Mẫu số 01A
|
Báo cáo kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
|
|
Mẫu số 01B
|
Báo cáo kê khai bổ sung thông tin.
|
|
Mẫu số 01C
|
Báo cáo kê khai tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
|
|
Mẫu số 01D
|
Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
|
|
Mẫu số 02A
|
Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
hàng hải.
|
|
Mẫu số 02B
|
Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng
hải.
|
Mẫu số 01A
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai lần
đầu tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
A. Thông tin
về đối tượng báo cáo
Tên cơ quan:..............
Mã đơn vị:
Địa chỉ: Thôn/Xóm.........................
Xã/Phường......................Tỉnh/Thành phố...........................
Loại hình:
B. Thông tin
về người lập biểu:
Họ và tên: Điện
thoại liên hệ: Email:
C. Thông tin
về tài sản
|
TT
|
Danh mục tài sản
|
Đơn vị tính
|
Thông số cơ bản
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Diện tích đất
(m2)
|
Giá trị (đồng)
|
Chế độ hao mòn
|
Tình trạng tài sản
|
Ghi chú
|
|
Nguyên giá
|
Hao mòn (lũy kế)
|
GTCL
|
Còn sử dụng được
|
Hỏng, không sử dụng được
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.........., ngày ... tháng ... năm
......
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..........., ngày ..... tháng ....
năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập
Mẫu số 01A:
- Đối tượng
báo cáo: cơ quan quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 72/2025/TT-BTC
- Cột (2) Danh
mục tài sản: Danh mục tài sản thuộc phạm vi quản lý được quy định tại Điều 3 Nghị
định số 84/2025/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 72/2025/TT-BTC.
- Cột (4) Thông
số cơ bản: Ghi các thông số cơ bản của tài sản theo yêu cầu quản lý.
- Cột (5) Năm
đưa vào sử dụng: Ghi năm tài sản được bắt đầu đưa vào sử dụng. Trường hợp tài sản
chưa được theo dõi trên sổ kế toán và không có căn cứ để xác định thời điểm đưa
tài sản vào sử dụng thì ghi N/A.
- Cột (6) Diện
tích đất là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp
có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
- Cột (7) Nguyên
giá: Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 72/2025/TT-BTC.
- Cột (8) Hao
mòn (lũy kế): Theo quy định tại các khoản 3 Điều 11 Thông tư số 72/2025/TT-BTC.
- Cột (9) GTCL
là giá trị còn lại: Theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 72/2025/TT-BTC.
- Cột (10) Chế
độ hao mòn: Ghi thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn áp dụng đối với tài sản.
- Cột (11),
Cột (12): Ghi 1 ở cột (11) nếu tài sản còn sử dụng được và ghi 0 vào cột (12); ghi
0 ở cột (11) nếu tài sản không còn sử dụng được và ghi 1 vào cột (12).
Mẫu số 01B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai bổ
sung thông tin
A. Thông tin
về cơ quan quản lý tài sản
Tên cơ quan:
............. Mã đơn vị:
Địa chỉ: Thôn/Xóm............Xã/Phường.................Tỉnh/Thành
phố........................................
B.Thông tin
thay đổi
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Thông tin đã kê khai
|
Thông tin thay đổi
|
Ngày tháng thay đổi thông tin
|
Lý do thay đổi thông tin
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
I. Về cơ quan quản lý tài sản
|
|
1
|
Tên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cơ quan quản lý cấp trên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
II. Về tài sản
|
|
1
|
Tên tài sản (địa chỉ)
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đơn vị tính
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thông số cơ bản
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Năm đưa vào sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Diện tích đất (m2)
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Nguyên giá (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tình trạng tài sản
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Về việc khai thác tài sản
|
|
1
|
Phương thức khai thác
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
.........., ngày .... tháng ... năm
......
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
........., ngày ..... tháng .....
năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập
Mẫu số 01B:
- Cột (3) Thông
tin đã kê khai: Là thông tin tại Mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cột (4) Thông
tin thay đổi: Là thông tin mới cần thay đổi so với thông tin cũ đã kê khai ở cột
(3).
Lưu ý: Chỉ tiêu
nào thay đổi thông tin ở cột (4) thì mới cần điền thông tin ở cột (3); Chỉ tiêu
nào không thay đổi thông tin (cột (4) không nhập) thì không phải điền vào cột (3).
- Phương thức
khai thác tài sản: Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 65 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Mẫu số 01C
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH,
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai
tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
A. Thông tin
về cơ quan quản lý tài sản
Tên cơ quan:
........... Mã đơn vị:.......................
B. Thông tin
về tài sản
ĐVT: đồng
|
STT
|
Danh mục tài sản
|
Hình thức xử lý tài sản
|
Quyết định xử lý (Số, ngày)
|
Đối tượng tiếp nhận tài sản (nếu có)
|
Tổng số tiền thu được
|
Chi phí xử lý
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8= (6-7)
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.........., ngày ... tháng ... năm
.....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..........., ngày .... tháng ....
năm .....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập
Mẫu số 01C:
- Cột (2): Danh
mục tài sản thuộc phạm vi quản lý được quy định tại Điều 3 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
và Điều 3 Thông tư số 72/2025/TT-BTC.
- Cột (3) Hình
thức, phương thức xử lý: Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP.
- Cột (4) Quyết
định xử lý: Theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại các Điều 70, 71, 72, 73 và 74 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Cột (6), (7),
(8): Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 75 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 01D
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tình hình
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
(Theo từng phương thức khai thác tài sản)
A. Thông tin
về cơ quan quản lý tài sản
Tên cơ quan:
................ Mã đơn vị:.......................
B. Thông tin
về tình hình khai thác tài sản
|
STT
|
Danh mục tài sản
|
Phương thức khai thác
|
Hợp đồng khai thác tài sản
|
Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài
sản được phê duyệt
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu được
(đồng)
|
Ghi chú
|
|
Số, ngày
|
Giá trị Hợp đồng
(đồng)
|
Thời hạn khai thác
(năm, tháng)
|
Tổ chức, doanh nghiệp nhận khai thác
|
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư
(Số/ngày)
|
Tổng số vốn đầu tư
(đồng)
|
Tổng số tiền thu được
|
Chi phí có liên quan
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........., ngày ... tháng ... năm
......
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
.........., ngày ..... tháng .....
năm .........
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập
Mẫu số 01D:
- Cột (2): Danh
mục tài sản thuộc phạm vi quản lý được quy định tại Điều 3 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ và Điều 3 Thông tư số 72/2025/TT-BTC.
- Cột (3) Phương
thức khai thác: Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 65 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Cột (4), (5),
(6), (7) Hợp đồng khai thác tài sản: Theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định
số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 67, Điều 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
của Chính phủ.
- Cột (8), (9)
Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được phê duyệt: Theo quy định tại Điều 15
Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 68 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.
- Cơ quan quản
lý cấp trên: Là cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan quản lý tài sản.
Mẫu số 02A
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tổng hợp
tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
Kỳ báo cáo ..................
|
STT
|
Cơ quan quản lý tài sản/ Danh mục
tài sản
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Thông số cơ bản
|
Diện tích đất (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Hình thức xử lý tài sản
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu được
từ xử lý tài sản (đồng)
|
Ghi chú
|
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
|
Thu hồi
|
Điều chuyển
|
Chuyển giao về địa phương quản lý,
xử lý
|
Thanh
lý
|
Xử lý tài sản trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại
|
Khác
|
Tổng số tiền thu được
|
Chi phí có liên quan
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........., ngày ... tháng .... năm
.....
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
..........., ngày ..... tháng ......
năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH
THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tổng hợp
tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
Kỳ báo cáo ...............
|
STT
|
Cơ quan quản lý tài sản/ Danh mục
tài sản
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Thông số cơ bản
|
Diện tích đất (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Phương thức khai thác tài sản
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu được
từ khai thác tài sản (đồng)
|
Ghi chú
|
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
|
Trực tiếp tổ chức khai thác
|
Cho thuê quyền khai thác tài sản
|
Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản
|
Tổng số tiền thu được
|
Chi phí có liên quan
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
............, ngày .... tháng ....
năm .....
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
.........., ngày ...... tháng ......
năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC III
CÁC BIỂU
MẪU BÁO CÁO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
(Kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
|
Mẫu số 01A
|
Báo cáo kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt.
|
|
Mẫu số 01B
|
Báo cáo kê khai bổ sung thông tin.
|
|
Mẫu số 01C
|
Báo cáo kê khai tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt.
|
|
Mẫu số 01D
|
Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt.
|
|
Mẫu số 02A
|
Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt.
|
|
Mẫu số 02B
|
Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường
sắt.
|
Mẫu số 01A
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai lần
đầu tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
A. Thông tin
về đối tượng báo cáo
Tên doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt: ............. Mã đơn vị: .................
Địa chỉ: Thôn/Xóm..................
Xã/Phường.................... Tỉnh/Thành phố ..............................
Loại hình: Doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước
B. Thông tin
về người lập biểu:
Họ và tên: Điện
thoại liên hệ: Email:
C. Thông tin
về tài sản
|
TT
|
Danh mục tài sản
|
Đơn vị tính
|
Thông số cơ bản
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Diện tích đất (m2)
|
Giá trị (đồng)
|
Chế độ hao mòn
|
Tình trạng tài sản
|
Ghi chú
|
|
Nguyên giá
|
Hao mòn (lũy kế)
|
GTCL
|
Còn sử dụng được
|
Hỏng, không sử dụng được
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........., ngày ... tháng ... năm
......
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..........., ngày ... tháng ... năm
......
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ
TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập
Mẫu số 01A:
- Đối tượng
báo cáo là doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 75/2025/TT-BTC
ngày 09/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về tính hao mòn tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt.
- Cột (2) Danh
mục tài sản: Ghi tên tài sản theo phân loại tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 75/2025/TT-BTC
- Cột (4) Thông
số cơ bản: Ghi các thông số cơ bản của tài sản theo yêu cầu quản lý.
- Cột (5) Năm
đưa vào sử dụng: Ghi năm tài sản được bắt đầu đưa vào sử dụng. Trường hợp tài sản
chưa được theo dõi trên sổ kế toán và không có căn cứ để xác định thời điểm đưa
tài sản vào sử dụng thì ghi N/A.
- Cột (6) Diện
tích đất là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp
có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng
mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích
đất thực tế quản lý, sử dụng.
- Cột (7) Nguyên
giá: Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Điều
7 Thông tư số 75/2025/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 20 Thông
tư này.
- Cột (8) Hao
mòn (lũy kế): Theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 75/2025/TT-BTC được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 24 Thông tư này.
- Cột (9) GTCL
là giá trị còn lại: Theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 75/2025/TT-BTC
- Cột (10) Chế
độ hao mòn: Ghi thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn áp dụng đối với tài sản.
- Cột (11),
Cột (12):
Ghi 1 ở cột
(11) nếu tài sản còn sử dụng được và ghi 0 vào cột (12)
Ghi 0 ở cột
(11) nếu tài sản không còn sử dụng được và ghi 1 vào cột (12).
Mẫu số 01B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA/ĐÔ THỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai bổ
sung thông tin
A. Thông tin
về đối tượng báo cáo
Tên doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt:........ Mã đơn vị:..............
Địa chỉ: Thôn/Xóm......................
Xã/Phường....................... Tỉnh/Thành phố .........................
B. Thông tin
thay đổi
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Thông tin đã kê khai
|
Thông tin thay đổi
|
Ngày tháng thay đổi thông tin
|
Lý do thay đổi thông tin
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
I. Về cơ quan, doanh nghiệp quản lý tài sản
|
|
1
|
Tên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cơ quan quản lý cấp trên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
II. Về tài sản
|
|
1
|
Tên tài sản (địa chỉ)
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đơn vị tính
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thông số cơ bản
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Năm đưa vào sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Diện tích đất (m2)
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Nguyên giá (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tình trạng tài sản
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
III. Về việc khai thác tài sản
|
|
1
|
Phương thức khai thác
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
........., ngày .... tháng ... năm
......
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
........., ngày ..... tháng .....
năm .......
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN
LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập
Mẫu số 01B:
- Đối tượng
báo cáo là doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 75/2025/TT-BTC
ngày 09/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về tính hao mòn tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt.
- Cột (3) Thông
tin đã kê khai: Là thông tin tại Mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cột (4) Thông
tin thay đổi: Là thông tin mới cần thay đổi so với thông tin cũ đã kê khai ở cột
(3).
Lưu ý: Chỉ tiêu
nào thay đổi thông tin ở cột (4) thì mới cần điền thông tin ở cột (3); Chỉ tiêu
nào không thay đổi thông tin (cột (4) không nhập) thì không phải điền vào cột (3).
- Phương thức
khai thác tài sản: Theo quy định tại Điều 15, Điều 32 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
Mẫu số 01C
|
BỘ XÂY DỰNG /UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA/ĐÔ THỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai
tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
A. Thông tin
về đối tượng báo cáo
Tên doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt: ............. Mã đơn vị: .................
B. Thông tin
về tài sản
ĐVT: đồng
|
STT
|
Danh mục tài sản
|
Hình thức xử lý tài sản
|
Quyết định xử lý (Số, ngày)
|
Đối tượng tiếp nhận tài sản (nếu có)
|
Tổng số tiền thu được
|
Chi phí xử lý
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8= (6-7)
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........., ngày ... tháng ... năm
......
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..........., ngày ..... tháng .....
năm ......
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ
TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập
Mẫu số 01C:
- Cột (2): Danh
mục tài sản thuộc phạm vi quản lý được quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này
- Cột (3) Hình
thức, phương thức xử lý: Theo quy định tại Điều 21, Điều 37 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 64 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của
Chính phủ.
- Cột (4) Quyết
định xử lý: Theo quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25 và 26 (đối với đường sắt quốc
gia), tại các Điều 38, 39, 40, 41 và 42 (đối với đường sắt đô thị) Nghị định số
15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 99/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính
phủ.
- Cột (7), (8),
(9): Theo quy định tại Điều 27, Điều 43 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 01D
|
BỘ XÂY DỰNG /UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA/ĐÔ THỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt
(Theo từng phương thức khai thác tài sản)
A. Thông tin
về đối tượng báo cáo
Tên doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt: ......... Mã đơn vị: ...........
B. Thông tin
về tình hình khai thác tài sản
|
STT
|
Danh mục tài sản
|
Phương thức khai thác
|
Hợp đồng khai thác tài sản
|
Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài
sản được phê duyệt
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu được
(đồng)
|
Ghi chú
|
|
Số, ngày
|
Giá trị Hợp đồng
(đồng)
|
Thời hạn khai thác (năm, tháng)
|
Tổ chức, doanh nghiệp nhận khai thác
|
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư
(Số/ngày)
|
Tổng số vốn đầu tư
(đồng)
|
Tổng số tiền đã thu
|
Chi phí có liên quan
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........., ngày ... tháng ... năm
.....
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
........., ngày ... tháng ... năm
.....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ
TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập
Mẫu số 01D:
- Cột (2): Danh
mục tài sản thuộc phạm vi quản lý được quy định tại Điều 3 (09 loại tài sản KCHT
đường sắt quốc gia), Điều 4 (07 loại tài sản KCHT đường sắt đô thị) Thông tư
này
- Cột (3) Phương
thức khai thác: Theo quy định tại khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều 32 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 64 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ.
- Cột (4), (5),
(6), (7) Hợp đồng khai thác tài sản: Theo quy định tại các Điều 16, 17 và 18 (đối
với tài sản KCHT đường sắt quốc gia), Điều 33 và Điều 34 (đối với tài sản KCHT đường
sắt đô thị) Nghị định số 15/2025/NĐ-CP.
- Cột (8), (9)
Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được phê duyệt: Theo quy định tại Điều 18
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP.
- Cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có): Là cơ quan cấp trên trực tiếp của doanh nghiệp quản lý tài
sản đường sắt.
Mẫu số 02A
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA/ĐÔ THỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng đường sắt
(Kỳ báo cáo .................)
|
STT
|
DN quản lý tài sản đường sắt/ Danh
mục tài sản
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Thông số cơ bản (Chiều dài/
Diện tích/ Khối lượng)
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Hình thức xử lý tài sản
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu được
từ xử lý tài sản (đồng)
|
Ghi chú
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng nhà
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
|
Thu hồi
|
Điều chuyển
|
Chuyển giao về địa phương quản lý,
xử lý
|
Thanh lý
|
Xử lý tài sản trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại
|
Khác
|
Tổng số tiền thu được
|
Chi phí có liên quan
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.........., ngày ... tháng ... năm
.....
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
.........., ngày ... tháng ... năm
.....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ
TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02B
|
BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA/ĐÔ THỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng đường sắt
(Kỳ báo cáo ...................)
|
STT
|
DN quản lý tài sản đường sắt/ Danh
mục tài sản
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Chiều dài/ Diện tích/ Khối lượng
|
Diện tích (m2)
|
Giá trị tài sản (đồng)
|
Phương thức khai thác tài sản
|
Quản lý, sử dụng số tiền thu được
từ khai thác tài sản (đồng)
|
Ghi chú
|
|
Đất
|
Sàn sử dụng nhà
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
|
Trực tiếp tổ chức khai thác đường
sắt
|
Cho thuê quyền khai thác tài sản đường
sắt
|
Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản đường sắt quốc gia
|
Số tiền thu được
|
Chi phí có liên quan
|
Số tiền nộp ngân sách nhà nước
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.............., ngày ... tháng ...
năm ......
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
.............., ngày ... tháng ...
năm ......
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ
TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|