|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1620/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
23/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1620/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC THÀNH PHẦN HỒ SƠ, KẾT
QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH PHẢI SỐ HÓA ĐỐI VỚI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ và Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục thành phần hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải số hóa đối với thủ tục hành chính
trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
(chi tiết tại Phụ lục, kèm
theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục
Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đồng chí Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng (để biết);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Lãnh đạo Cục Thuế;
- Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số (để đăng tải cổng TTĐT);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Thuế tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CT (VP).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THÀNH PHẦN HỒ SƠ, KẾT QUẢ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH PHẢI SỐ HÓA ĐỐI VỚI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1620/QĐ-BTC ngày 23 tháng 06 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
1. Danh mục Thành phần hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính phải số hóa
|
STT
|
Mã số TTHC(1)
|
Tên TTHC
|
Cơ quan giải quyết(2)
|
Thành phần hồ sơ, kết
quả giải quyết phải số hóa(3)
|
Số QĐ đã công bố
TTHC
|
Ghi chú
|
|
1
|
1.010761
|
Đề nghị kết nối để phối hợp
thu nộp ngân sách nhà nước (NSNN)/Thay đổi, bổ sung thông tin kết nối/Ngừng kết
nối
|
Cục Thuế
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Đối với ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán:
- Trường hợp (1) Đề nghị
kết nối để phối hợp thu nộp NSNN của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán với cơ quan thuế:
+ Văn bản đề nghị kết nối
với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế theo mẫu số 01/KNNT-TĐT ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
+ Hồ sơ, tài liệu chứng
minh (nếu có) về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục
Thuế.
- Trường hợp (2) Thay đổi,
bổ sung thông tin kết nối đã ký thỏa thuận với ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán:
+ Văn bản đề nghị thay đổi,
bổ sung thông tin liên quan đến thông tin kết nối đã cung cấp theo mẫu số
01/KNNT-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
+ Các tài liệu kèm theo.
- Trường hợp (3) Tạm ngừng/ngừng
kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế:
+ Văn bản tạm ngừng cung
cấp dịch vụ hoặc Văn bản ngừng cung cấp dịch vụ.
(ii) Đối với tổ chức có hợp đồng ủy nhiệm thu với
cơ quan quản lý thuế:
- Trường hợp (1) Đề nghị kết nối để phối hợp thu nộp NSNN của
tổ chức có hợp đồng ủy nhiệm thu với cơ quan quản lý thuế:
+ Văn bản đề nghị kết nối
với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế mẫu số 01/KNNT-TĐT ban hành kèm theo
Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
+ Hồ sơ, tài liệu chứng
minh (nếu có) về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của Cục
Thuế.
- Trường hợp (2) Tạm ngừng/chấm dứt kết nối với Cổng thông
tin điện tử của Cục Thuế:
+ Trường hợp tạm ngừng:
Văn bản tạm dừng hợp đồng ủy nhiệm thu theo quy định của Luật Quản lý thuế và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo về việc hồ
sơ đề nghị kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đảm bảo/không
đảm bảo kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; hoặc yêu cầu bổ
sung thông tin theo mẫu 01/TBKN-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số
19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
+ Văn bản thỏa thuận kết
nối giữa ngân hàng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán và Cục
Thuế.
+ Văn bản chấm dứt thỏa
thuận kết nối với ngân hàng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh
toán.
+ Văn bản thỏa thuận về
việc truyền nhận, sử dụng dữ liệu giữa tổ chức ủy nhiệm thu và Cục Thuế.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
2
|
2.002267
|
Đề nghị cung cấp dịch vụ
T-VAN/ Thay đổi bổ sung thông tin cung cấp dịch vụ T-VAN hoặc thông tin kết nối/
Ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN
|
Cục Thuế
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp (1): Đề nghị ký thoả thuận cung cấp dịch vụ
T-VAN:
+ Văn bản đề nghị kết nối;
+ Các tài liệu, hồ sơ chứng
minh hệ thống đáp ứng tiêu chuẩn;
+ Đề án cung cấp dịch vụ
T-VAN.
- Trường hợp (2): Thay đổi, bổ sung thông tin cung cấp dịch
vụ T-VAN hoặc thông tin kết nối:
+ Văn bản đề nghị thay đổi,
bổ sung thông tin kèm theo các tài liệu hồ sơ liên quan đến nội dung thay đổi.
- Trường hợp (3): Ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN:
+ Văn bản đề nghị tạm ngừng/ngừng
cung cấp dịch vụ T-VAN.
2. Kết quả giải quyết:
- Trường hợp (1): Văn bản thỏa thuận kết nối giữa tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN và Cục Thuế.
- Trường hợp (2): Văn bản thỏa thuận bổ sung thống nhất giữa
tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và Cục Thuế.
- Trường hợp (3): Văn bản chấm dứt thỏa thuận kết nối với tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
3
|
1.011011
|
Đề nghị áp dụng Thủ tục
thỏa thuận song phương theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
|
Cục Thuế
|
1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị áp dụng thủ
tục thỏa thuận song phương theo Mẫu số 01/DTA-MAP ban hành kèm theo Thông tư
số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính)
2. Kết quả giải quyết:
Cục Thuế tiếp nhận đề
nghị áp dụng thủ tục thỏa thuận song phương của người nộp thuế là đối tượng
cư trú của Việt Nam và thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương với cơ quan
thuế nước ngoài theo quy định của Hiệp định thuế.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
4
|
1.010331
|
Đề nghị áp dụng APA
|
Cục Thuế
|
1. Thành phần hồ sơ:
Tờ khai theo mẫu số
01/APA-ĐN ban hành kèm theo 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
5
|
1.008494
|
Đăng ký thuế để cấp mã số
thuế nộp thay đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu
trừ nộp thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức hợp tác kinh
doanh với cá nhân, tổ chức được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với
tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng (nếu có nhu cầu cấp mã số thuế
riêng cho hợp đồng hợp tác kinh doanh); Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức, cá nhân được nhà cung cấp ở nước
ngoài ủy quyền có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước
ngoài; Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Đối với tổ chức, cá nhân
khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà
thầu phụ nước ngoài:
+ Tờ khai đăng ký thuế
theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
+ Bảng kê các hợp đồng nhà
thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu
số 04.1-ĐK-TCT-BK ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
(ii) Đối với Tổ chức hợp tác
kinh doanh với cá nhân, tổ chức được giao quản
lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng
không thành lập pháp nhân riêng:
+ Tờ khai đăng ký thuế
theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
+ Bản sao hợp đồng hoặc
văn bản hợp tác kinh doanh.
(ii) Đối với Ngân hàng thương mại, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc
tổ chức, cá nhân được nhà cung cấp ở nước ngoài
ủy quyền có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay
cho nhà cung cấp ở nước ngoài:
+ Tờ khai đăng ký thuế
theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
* Đối với tổ chức, cá
nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu, gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số
04.4-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo mã số thuế nộp
thay ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
6
|
1.008498
|
Đăng ký thuế lần đầu đối
với người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở/ Chi cục Thuế Doanh nghiệp
lớn/ Chi cục Thuế Thương mại điện tử
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là
hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất,
kinh doanh không thuộc đối tượng đăng ký kinh
doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh:
+ Đối với hộ gia đình,
cá nhân có hoạt động kinh doanh là người Việt Nam:
++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024
của Bộ Tài chính hoặc hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Đối với cá nhân là người
có quốc tịch nước ngoài:
++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC hoặc hồ sơ khai
thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế;
++ Bản sao Hộ chiếu còn
hiệu lực của cá nhân. Trường hợp cá nhân đã đăng ký và kích hoạt tài khoản định
danh điện tử Mức độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản
2 Điều 11 và Điều 14 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP để thực hiện thủ tục đăng
ký thuế với cơ quan thuế thì không phải nộp bản sao hộ chiếu nếu đã được tích
hợp vào tài khoản định danh điện tử.
+ Đối với hoặc cá nhân
là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài, cá nhân kinh doanh của
các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động
mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu
kinh tế cửa khẩu:
++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC hoặc hồ sơ khai
thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế;
++ Bản sao giấy tờ có
giá trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao
đổi hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị
định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về
hoạt động thương mại biên giới. Trường hợp cá nhân đã đăng ký và kích hoạt
tài khoản định danh điện tử Mức độ 2 theo quy định tại khoản 2
Điều 10, khoản 2 Điều 11 và Điều 14 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP để thực hiện
thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế thì không phải nộp bản sao hộ chiếu nếu
đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.
(ii) Đăng ký
thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân có
thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc
có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (trừ cá nhân
kinh doanh)
- Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế
cho cơ quan chi trả thu nhập:
+ Văn bản ủy quyền Mẫu số
41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ
Tài chính
+ Bản sao Hộ chiếu còn
hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá
nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu
số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
(iii) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là
cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu
nhập cá nhân hoặc có nghĩa vụ với NSNN (trừ cá
nhân kinh doanh) - Trường hợp cá nhân
đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
+ Đối với cá nhân là người
Việt Nam: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế trong trường hợp cá nhân đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế.
+ Đối với cá nhân là người
có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước
ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư:
++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC hoặc hồ sơ khai
thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong trường hợp cá nhân
đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế.
++ Bản sao Hộ chiếu còn
hiệu lực của cá nhân. Trường hợp cá nhân đã đăng ký và kích hoạt tài khoản định
danh điện tử Mức độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản
2 Điều 11 và Điều 14 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP để thực hiện thủ tục đăng
ký thuế với cơ quan thuế thì không phải nộp bản sao hộ chiếu nếu đã được tích
hợp vào tài khoản định danh điện tử.
++ Bản sao văn bản bổ
nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài
không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá
nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.
(iv) Đăng ký
thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của
người nộp thuế thu nhập cá nhân - Trường hợp cá
nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi
trả thu nhập:
+ Hồ sơ đăng ký thuế của
cá nhân gồm gửi cho cơ quan chi trả thu nhập:
++ Văn bản ủy quyền Mẫu
số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
++ Bảng kê khai về người
phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16 của
Chính phủ;
++ Các giấy tờ chứng
minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (trừ
bản chụp giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân đối với
người phụ thuộc là người Việt Nam). Trường hợp cơ quan thuế hoàn thành kết nối
dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người nộp thuế không phải nộp
các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc nếu thông tin trong những giấy tờ này
đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
++ Bản sao Hộ chiếu còn
hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp
khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc là người có
quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước
ngoài) cho cơ quan chi trả thu nhập.
+ Cơ quan chi trả thu nhập
có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng
ký thuế mẫu số 20-ĐK- TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC gửi
cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
(v) Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc
để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân
- Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với
cơ quan thuế:
+ Đối với người phụ thuộc
là người Việt Nam:
++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
++ Bảng kê khai về người
phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết
66.16/2026/NQ-CP ngày 7/4/2026 của Chính phủ;
++ Các giấy tờ chứng
minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (trừ
bản chụp giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân). Trường
hợp cơ quan thuế hoàn thành kết nối dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, người nộp thuế không phải nộp các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc nếu
thông tin trong những giấy tờ này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
+ Đối với người phụ thuộc
là người nước ngoài:
++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024
của Bộ Tài chính.
++ Bản sao Hộ chiếu còn
hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp
khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
++ Bảng kê khai về người
phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16 ngày
7/4/2026 của Chính phủ;
++ Các giấy tờ chứng
minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
2. Kết quả giải quyết:
Giấy chứng nhận đăng ký
thuế
|
Quyết định số 1109/QĐ-BTC ngày 08/05/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
7
|
2.002225
|
Đăng ký thuế lần đầu đối
với người nộp thuế là tổ chức (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa
liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh)
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là
tổ chức kinh tế, tổ chức khác có phát sinh
nghĩa vụ với NSNN và đơn vị phụ thuộc (trừ trường hợp đăng
ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ
quan đăng ký kinh doanh).
* Đối với tổ chức kinh tế
là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản (trừ tổ hợp tác):
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu
số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
+ Bảng kê các công ty
con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC (nếu có);
+ Bảng kê các đơn vị phụ
thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu
có);
+ Bảng kê địa điểm kinh
doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu
có);
+ Bảng kê các nhà thầu
nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông
tư số 86/2024/TT-BTC (nếu có);
+ Bảng kê các nhà thầu,
nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC (nếu có);
+ Bảng kê góp vốn của tổ
chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
(nếu có);
+ Bản sao Giấy phép
thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương
do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước
có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi
hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của
Việt Nam).
* Đối với đơn vị phụ thuộc
của tổ chức kinh tế:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu
số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành
kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu
số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-
TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu có);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc,
hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền
cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của
nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền
với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới,
chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
* Đối với tổ chức khác
là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản, tổ hợp tác:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu
số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
+ Bảng kê các công ty
con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC (nếu có);
+ Bảng kê các đơn vị phụ
thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu
có);
+ Bảng kê địa điểm kinh
doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu
có);
+ Bảng kê các nhà thầu
nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo
Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu có);
+ Bản sao không yêu cầu
chứng thực Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm
quyền cấp.
* Đối với đơn vị phụ thuộc
của tổ chức khác:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02- ĐK-TCT ban hành kèm theo
Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành
kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu
số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu có);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc
Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
(ii) Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là
Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh
nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam
giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc
các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn.
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu
số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
+ Bảng kê nhà thầu, nhà
đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC;
+ Bản sao Giấy chứng nhận
đầu tư, hoặc Giấy phép đầu tư.
2. Kết quả giải quyết:
Giấy chứng nhận đăng ký
thuế
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
8
|
1.008503
|
Đăng ký thay đổi thông
tin đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường
hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh
doanh)
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Đối với NNT là
tổ chức (trừ trường hợp đăng ký theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ
quan đăng ký kinh doanh; tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức ở Việt Nam sử
dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng
hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại,
viện trợ nhân đạo; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ
quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế
giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự
án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài
trợ dự án ODA, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương
trình, dự án ODA không hoàn lại):
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ
sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
+ Bản sao Giấy phép
thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc,
hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền
cấp nếu thông tin trên các Giấy tờ này có thay đổi.
(ii) Đối với Tổ chức,
cá nhân nước ngoài và
tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn
lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam
để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưu
đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia
tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA, tổ chức do phía nhà tài trợ
nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại:
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ
sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
(iii) Đối với
hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật
nhưng không phải đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo
quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh của các nước có
chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán,
trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa
khẩu:
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ
sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08- MST ban hành kèm theo Thông tư
86/2024/TT-BTC;
+ Bản sao Hộ chiếu còn
hiệu lực của cá nhân nếu thông tin trên giấy tờ này có thay đổi đối với cá
nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không
có số định danh cá nhân.
2. Kết quả giải quyết:
Đối với cá nhân nước
ngoài: Thông báo mã số thuế cá nhân mẫu số 14-MST đã cập nhật thông tin thay
đổi ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài
chính
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
9
|
1.008504
|
Đăng ký thay đổi thông
tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh
doanh có thay đổi thông tin về địa chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan
thuế quản lý trực tiếp thực hiện tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển
đi; doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác/hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ tại
CQT nơi chuyển đi trước khi thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan đăng ký
kinh doanh
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Đăng ký thay đổi thông tin đăng
ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá
nhân kinh doanh có thay đổi thông tin
về địa chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan thuế
quản lý trực tiếp thực hiện tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế
chuyển đi; doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác/hộ kinh doanh
thực hiện nộp hồ sơ tại CQT nơi chuyển đi trước khi thực hiện
thủ tục thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh
* Đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác, hộ kinh doanh:
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ
sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08- MST ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
* Đối với người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác
theo quy định tại Điểm a, b, c, đ, h, n Khoản 2 Điều 4 Thông
tư số 86/2024/TT-BTC:
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ
sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08- MST ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
+ Bản sao Giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp
trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có thay đổi.
* Đối với người nộp thuế
theo quy định tại Điểm d, i Khoản 2 Điều 4 Thông tư số
86/2024/TT-BTC:
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ
sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08- MST ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
(ii) Đăng ký hủy chuyển địa điểm tại cơ quan thuế
nơi chuyển đi
Văn bản đăng ký hủy chuyển
địa điểm mẫu số 31/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo người nộp thuế
chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
10
|
1.008505
|
Đăng ký thay đổi thông
tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh
doanh có thay đổi thông tin về địa chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan
thuế quản lý trực tiếp (thực hiện tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển
đến), trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan
đăng ký kinh doanh.
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Đối với người nộp
thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức
khác theo quy định tại Điểm a, b, c, đ,
h, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 86/2024/TT-BTC:
+ Văn bản đăng ký chuyển
địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐK-TCT ban
hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
+ Bản sao Giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp
trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có thay đổi.
(ii) Đối với người nộp
thuế theo quy định tại Điểm d, i Khoản 2 Điều 4
Thông tư số 86/2024/TT-BTC
+ Văn bản đăng ký chuyển
địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐK-TCT ban
hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Giấy chứng nhận đăng ký
thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã cập nhật thông tin thay đổi ban hành kèm
theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
11
|
1.007042
|
Đăng ký thuế trong trường
hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời
hạn
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Thông báo đăng ký tạm ngừng
hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh trước thời hạn mẫu số 23/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo chấp thuận/hoặc
không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh mẫu số 27/TB- ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính
+ Thông báo về việc tạm
ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản mẫu số 33/TB-ĐKT ban hành
kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính (nếu có)
+ Thông báo về việc tiếp
tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn theo đơn vị chủ quản mẫu số
34/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ
Tài chính (nếu có)
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
12
|
1.008759
|
Đăng ký thuế trong trường
hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Đối với tổ chức mới được chia, tổ chức được
tách, tổ chức hợp nhất là hồ sơ đăng ký thuế lần đầu:
+ Tổ chức kinh tế (trừ tổ
hợp tác) quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 4 Thông tư số
86/2024/TT-BTC:
++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
++ Bảng kê các công ty
con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
++ Bảng kê các đơn vị phụ
thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
++ Bảng kê địa điểm kinh
doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
++ Bảng kê các nhà thầu
nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo
Thông tư số 86/2024/TT-BTC
++ Bảng kê các nhà thầu,
nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê góp vốn của tổ
chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
(nếu có);
++ Bản sao không yêu cầu
chứng thực Quyết định chia/Hợp đồng hợp nhất/Hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản
tương đương.
+ Tổ chức khác và tổ hợp
tác theo quy định tại Điểm b, c, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư số
86/2024/TT-BTC:
++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
++ Bảng kê các công ty
con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê các đơn vị phụ
thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu
có);
++ Bảng kê địa điểm kinh
doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu
có);
++ Bảng kê các nhà thầu
nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo
Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu có);
++ Bản sao Giấy phép
thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương
do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước
có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi
hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của
Việt Nam).
(ii) Đối với tổ chức bị chia,
tổ chức bị sáp nhập, tổ chức bị hợp nhất là hồ sơ chấm dứt
hiệu lực mã số thuế:
++Văn bản đề nghị chấm dứt
hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
+ Bản sao không yêu cầu
chứng thực Quyết định chia/Hợp đồng hợp nhất/Hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản
tương đương;
(iii) Đối với tổ chức bị tách,
tổ chức nhận sáp nhập nếu có thay đổi thông tin đăng
ký thuế thì hồ sơ thay đổi thông tin đăng
ký thuế:
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ
sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08- MST ban hành theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC;
+ Bản sao Quyết định
tách tổ chức hoặc Bản sao hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản tương đương;
+ Bản sao Giấy phép
thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác.
2. Kết quả giải quyết:
(i) Đối với tổ chức mới thành lập sau chia, tách, hợp nhất:
+ Giấy chứng nhận đăng
ký thuế (lần đầu).
(ii) Đối với tổ chức bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế do bị chia, bị sáp nhập,
bị hợp nhất:
+ Thông báo người nộp
thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu
số 17/TB-ĐKT và Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban
hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
+ Thông báo gửi cho đơn
vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông
tư số 86/2024/TT-BTC
+ Thông báo về việc chuyển
nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
số 86/2024/TT-BTC
(iii) Đối với tổ chức bị tách,
tổ chức nhận sáp nhập thay đổi thông tin ĐKT:
+ Giấy chứng nhận đăng
ký thuế (đối với trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký
thuế).
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
13
|
2.002321
|
Đăng ký thuế đối với trường
hợp chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức (Chuyển đơn vị phụ thuộc thành
đơn vị độc lập hoặc ngược lại)
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Đối với đơn vị chủ quản, đơn vị độc lập mới thành lập
sau chuyển đổi:
+ Tổ chức kinh tế (trừ tổ
hợp tác) quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 4 Thông tư số
86/2024/TT-BTC:
++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
++ Bảng kê các công ty
con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê các đơn vị phụ
thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu
có);
++ Bảng kê địa điểm kinh
doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu
có);
++ Bảng kê các nhà thầu
nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo
Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê các nhà thầu,
nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê góp vốn của tổ
chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
(nếu có);
++ Bản sao Giấy phép
thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương
do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước
có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi
hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của
Việt Nam).
+ Tổ chức khác và tổ hợp
tác theo quy định tại Điểm b, c, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư số
Thông tư số 86/2024/TT-BTC:
++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
++ Bảng kê các công ty
con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC (nếu có);
++ Bảng kê các đơn vị phụ
thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu
có);
++ Bảng kê địa điểm kinh
doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu
có);
++ Bảng kê các nhà thầu
nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo
Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu có);
++ Bản sao Giấy phép
thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương
do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước
có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi
hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của
Việt Nam).
(ii) Đối với đơn vị phụ thuộc mới thành lập sau chuyển
đổi:
+ Đối với đơn vị phụ thuộc
của tổ chức kinh tế (trừ tổ hợp tác) quy định tại Điểm a, b
Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 86/2024/TT-BTC:
++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
++ Bảng kê các đơn vị phụ
thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC h;
++ Bảng kê địa điểm kinh
doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC;
++ Bảng kê các nhà thầu
nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT (nếu có) ban hành kèm
theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
++ Bảng kê các nhà thầu,
nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK- TCT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC.
++ Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc văn bản
tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức
của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua,
bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế
cửa khẩu của Việt Nam).
+ Đối với đơn vị phụ thuộc
của tổ chức khác và tổ hợp tác theo quy định tại Điểm b, c, n
Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 86/2024/TT-BTC:
++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
++ Bảng kê các đơn vị phụ
thuộc mẫu số BK02-ĐK-TCT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC;
++ Bảng kê địa điểm kinh
doanh mẫu số BK03-ĐK-TCT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC;
++ Bảng kê các nhà thầu
nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT (nếu có) ban hành kèm
theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
++ Bản sao không yêu cầu
chứng thực Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm
quyền cấp.
(iii) Đối với đơn vị bị chấm dứt MST sau chuyển
đổi:
+ Văn bản đề nghị chấm dứt
hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC;
+ Bản sao không yêu cầu
chứng thực Quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Thông báo chấm
dứt hoạt động của đơn vị chủ quản, hoặc Quyết định thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền
2. Kết quả giải quyết:
(i) Đối với hồ sơ đăng ký thuế lần đầu:
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
(ii) Đối với hồ
sơ chấm dứt hiệu lực MST:
+ Thông báo người nộp
thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu
số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
+ Thông báo chấm dứt hiệu
lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
+ Thông báo gửi cho đơn
vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông
tư số 86/2024/TT-BTC
+ Thông báo về việc chuyển
nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
số 86/2024/TT-BTC
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
14
|
1.008510
|
Khôi phục mã số thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị khôi
phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
+ Bản sao không cần chứng
thực văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy
phép tương đương của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp tổ chức kinh tế,
tổ chức khác đề nghị khôi phục mã số thuế do cơ quan có thẩm quyền có văn bản
hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương
đương);
+ Bản sao văn bản hủy bỏ
Quyết định chia, Hợp đồng sáp nhập, Hợp đồng hợp nhất; hoặc bản sao văn bản hủy
quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc (đối với trường hợp Doanh nghiệp,
hợp tác xã, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác
xã đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế do bị chia, bị hợp nhất, bị sáp
nhập, hoặc chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc đến cơ quan thuế, sau đó có
văn bản hủy Quyết định chia, hợp đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất hoặc văn bản
hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc và người nộp thuế chưa nộp
hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh).
+ Trường hợp người nộp
thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi thông tin với cơ
quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh (sau khi cơ quan thuế có Thông báo
về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký): Hồ sơ thay đổi
thông tin đăng ký thuế theo quy định
2. Kết quả giải quyết:
(i) Trường hợp
NNT được khôi phục MST:
+ Thông báo khôi phục mã
số thuế mẫu số 19/TB- ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
+ Thông báo về việc mã số
thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản mẫu số 37/TB-ĐKT ban hành kèm theo
Thông tư số 86/2024/TT-BTC (nếu NNT được khôi phục MST là đơn vị chủ quản).
+ Giấy chứng nhận đăng
ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp
thuế đã nộp bản gốc cho cơ quan thuế theo hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
(ii) Trường hợp người nộp thuế không được khôi phục
mã số thuế:
+ Thông báo về việc mã số
thuế không được khôi phục mẫu số 38/TB- ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
15
|
1.007014
|
Khai thuế GTGT đối với
phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Đối với người nộp
thuế có hoạt động sản xuất điện:
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu
số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Trường hợp người nộp
thuế là cơ sở sản xuất thủy điện có nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn
các tỉnh: Phụ lục bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động sản xuất
thủy điện mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
(ii) Đối với người nộp thuế có hoạt động kinh doanh
xổ số điện toán:
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu
số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Phụ lục bảng phân bổ số
thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán mẫu số
01-3/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC (nếu có).
(iii) Đối với người nộp
thuế là doanh nghiệp viễn thông
có các chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại
tỉnh khác với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính:
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu
số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Trường hợp người nộp
thuế có dịch vụ viễn thông cước trả sau: Phụ lục bảng phân bổ thuế GTGT phải
nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) mẫu số 01-6/GTGT ban
hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Trường hợp cơ sở kinh
doanh dịch vụ viễn thông mua hàng hóa, dịch vụ để đầu tư cho toàn hệ thống hạ
tầng viễn thông của cơ sở kinh doanh: Bảng phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các
đơn vị hạch toán phụ thuộc và cho trụ sở chính Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Thông tư số 35/2011/TT-BTC
(iv) Đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là
cơ sở sản xuất khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính:
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu
số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
++ Phụ lục bảng phân bổ
thuế GTGT phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) mẫu số
01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
(v) Đối với người nộp thuế chỉ có hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
không thuộc các trường hợp nêu trên:
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu
số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
(vi) Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt
động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn khác tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính
(trừ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ
tầng, nhà để chuyển nhượng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP):
+ Hồ sơ khai thuế gồm: Tờ
khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
(vii) Đối với người nộp
thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ là nhà thầu xây dựng (nhà
thầu chính, nhà thầu phụ), ký hợp đồng (phụ lục hợp đồng)
trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây
dựng (hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật
về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định
của pháp luật chuyên ngành) tại địa bàn khác tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương với nơi người nộp thuế đóng trụ
sở chính (bao gồm cả công trình, hạng mục công
trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh):
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu
số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
16
|
1.007016
|
Khai thuế Giá trị gia
tăng đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Tờ khai thuế GTGT mẫu số
03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
17
|
1.007022
|
Khai thuế Giá trị gia
tăng đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Tờ khai thuế GTGT mẫu số
04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
18
|
1.008324
|
Khai thuế giá trị gia
tăng đối với phương pháp khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được
hoàn thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Tờ khai thuế GTGT mẫu số
02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
19
|
1.007040
|
Khai thuế tiêu thụ đặc
biệt đối với sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai thuế TTĐB mẫu
số 01/TTĐB ban hành kèm theo NĐ 373/2025/NĐ-CP;
+ Bảng xác định thuế
tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có) mẫu số 01-2/TTĐB ban hành kèm theo
Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Bảng phân bổ thuế tiêu
thụ đặc biệt theo địa bàn tỉnh, thành phố từ hoạt động kinh doanh sổ xố (nếu
có) mẫu số 01-3/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
20
|
1.007026
|
Khai thuế thu nhập doanh
nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Hồ sơ khai quyết toán thuế theo năm:
+ Tờ khai thuế thu nhập doanh
nghiệp theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
+ Báo cáo tài chính năm
hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định giải thể, phá sản, chấm dứt
hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về kế toán
và pháp luật về kiểm toán độc lập (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài
chính theo quy định).
(ii) Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh:
+ Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
21
|
1.008335
|
Khai thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, khai thuế thu nhập doanh
nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ
sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản theo lần phát
sinh, khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ bán đấu giá bất động sản, tài sản
khác là tài sản bảo đảm thi hành án
|
Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn/ Chi cục Thuế Thương mại điện
tử/ Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Theo Danh mục hồ sơ khai
thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP và phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (sau đây gọi là Thông tư số
80/2021/TT-BTC) đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC,
Thông tư số 21/2026/TT-BTC gồm:
+ Khai thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo
từng lần phát sinh: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt
động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh) theo mẫu số 02/TNDN
ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 40/2025/TT-BTC, Thông tư số 21/2026/TT-BTC.
Hoặc
+ Khai thuế thu nhập
doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức
làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản theo
từng lần phát sinh: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt
động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới
hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) theo mẫu số 06/TNDN ban
hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 40/2025/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 1135/QĐ-BTC ngày 11/5/2026
|
|
|
22
|
1.008344
|
Khai thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài
|
Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/ Chi cục Thuế thương mại điện
tử/ Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Theo Danh mục hồ sơ khai
thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP và phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (sau đây gọi là Thông tư số
80/2021/TT-BTC) đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2026/TT-BTC, gồm:
+ Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp (áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn) theo mẫu số
05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 21/2026/TT-BTC;
+ Bản sao hợp đồng chuyển
nhượng, Bản sao chứng nhận vốn góp, chứng từ gốc của các khoản chi phí (nếu
có).
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 1135/QĐ-BTC ngày 11/5/2026
|
|
|
23
|
1.008346
|
Khai quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu - chi phí
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Hồ sơ khai quyết toán thuế theo năm:
+ Tờ khai quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC;
+ Báo cáo tài chính năm
hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định giải thể, phá sản, chấm dứt
hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về kế
toán và pháp luật về kiểm toán độc lập (trừ trường hợp không phải lập báo cáo
tài chính theo quy định);
+ Một hoặc một số phụ lục
kèm theo tờ khai (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế) ban hành kèm
theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC:
++ Phụ lục chuyển lỗ
theo mẫu số 03-2/TNDN;
++ Phụ lục ưu đãi đối với
thu nhập từ dự án đầu tư mới, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03- 3A/TNDN;
++ Phụ lục ưu đãi đối với
cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ
sản xuất (dự án đầu tư mở rộng) theo mẫu số 03- 3B/TNDN;
++ Phụ lục ưu đãi đối với
doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt
động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ theo mẫu số 03-
3C/TNDN;
++ Phụ lục ưu đãi đối với
doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công
nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao theo mẫu số 03- 3D/TNDN;
++ Phụ lục thuế thu nhập
doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài theo mẫu số 03-4/TNDN;
++ Phụ lục thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số
03-5/TNDN;
++ Phụ lục báo cáo
trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ theo mẫu số 03-6/TNDN;
++ Phụ lục bảng phân bổ
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn
thu đối với cơ sở sản xuất theo mẫu 03-8/TNDN;
++ Phụ lục bảng phân bổ
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn
thu đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu 03-8A/TNDN;
++ Phụ lục bảng phân bổ
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn
thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu 03-8B/TNDN;
++ Phụ lục bảng phân bổ
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn
thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo mẫu 03-8C/TNDN;
++ Phụ lục bảng kê chứng
từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất
động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm theo mẫu 03-9/TNDN.
+ Trường hợp doanh nghiệp
có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp phải bổ
sung:
++ Bản chụp Tờ khai thuế
thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
++ Bản chụp chứng từ nộp
thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ
quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị
tương đương có xác nhận của người nộp thuế.
+ Trường hợp người nộp
thuế có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết thuộc đối tượng áp dụng
và phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của
Chính phủ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (đã được
sửa đổi, bổ sung, sau đây gọi là: Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020
của Chính phủ). Phụ lục thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết
theo: Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025
của Chính phủ; phụ lục II, phụ lục III, phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
số 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ và nộp cùng tờ khai quyết toán
thuế TNDN được sửa đổi, bổ sung. Trong đó:
++ Phụ lục I - Thông tin
về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết của người nộp thuế thuộc đối tượng
áp dụng của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày
10/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
132/2020/NĐ-CP.
++ Phụ lục II - Danh mục
các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc gia
++ Phụ lục III- Danh mục
các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu
++ Phụ lục IV - Báo cáo
lợi nhuận liên quốc gia
+++ Trường hợp tập đoàn
đa quốc gia có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và Công ty mẹ tối cao
tại nước ngoài: Văn bản thông báo chỉ định người nộp thuế tại Việt Nam nộp
Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
(ii) Hồ sơ khai quyết toán đối với người nộp
thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh,
thành phố nơi có trụ sở chính có thu nhập
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tờ khai quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí) theo
mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Nghị định số 373/2025/NĐ-CP và Thông tư số
80/2021/TT-BTC.
+ Phụ lục Thuế thu nhập
doanh nghiệp được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới, thu nhập của
doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03-
3A/TNDN tại ban hành kèm theo Nghị định số 373/2025/NĐ-CP và Thông tư số
80/2021/TT-BTC;
+ Phụ lục Thuế thu nhập
doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng quy mô, nâng
cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (dự án đầu tư mở rộng) theo mẫu số
03- 3B/TNDN tại ban hành kèm theo Nghị định số 373/2025/NĐ-CP và Thông tư số
80/2021/TT-BTC.
+ Phụ lục Thuế thu nhập
doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc
thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều
lao động nữ theo mẫu số 03- 3C/TNDN tại ban hành kèm theo Nghị định số
373/2025/NĐ-CP và Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
+ Phụ lục Thuế thu nhập
doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc doanh
nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao
theo mẫu số 03- 3D/TNDN tại ban hành kèm theo Nghị định số 373/2025/NĐ-CP và
Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
24
|
1.008309
|
Khai quyết toán thuế thu
nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai quyết toán thuế
thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT- TNCN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC.
+ Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN
ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Mẫu số
05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
+ Mẫu số
05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế
không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
25
|
1.008342
|
Khai thuế thu nhập cá
nhân của tổ chức khấu trừ thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại
lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, cá nhân có thu nhập từ phí
tích luỹ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
++ Tờ khai mẫu số
01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC
++ Phụ lục bảng kê chi tiết
cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm,
bán hàng đa cấp theo mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư số
18/2026/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 844/QĐ-BTC ngày 06/4/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
26
|
1.008529
|
Khai thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng
chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế
thay, nộp thuế thay cho cá nhân
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Mẫu số 04-1/CNV-TNCN
ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Bản sao Hợp đồng chuyển
nhượng vốn /Bản sao Hợp đồng góp vốn.
+ Bản sao tài liệu xác định
trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, trường hợp vốn góp do mua lại thì phải
có hợp đồng chuyển nhượng khi mua
+ Bản sao các chứng từ
chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng vốn góp
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
27
|
1.008532
|
Khai thuế thu nhập cá nhân
đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, cá nhân có thu nhập từ
đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng được trả từ nước
ngoài
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Tờ khai thuế thu nhập cá
nhân mẫu số 04/NNG-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
28
|
1.008538
|
Khai thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là các tài sản
khác phải đăng ký quyền sở hữu, không phải là bất động sản.
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân mẫu số 04/TKQT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Bản sao giấy tờ pháp
lý chứng minh quyền nhận thừa kế, quà tặng và cá nhân ký cam kết chịu trách
nhiệm vào bản sao đó
+ Hồ sơ xác định đối tượng
được miễn thuế thu nhập cá nhân, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, tạm thời
chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo nộp thuế của
cơ quan thuế mẫu 04/TB-TKQT-TNCN ban hành kèm theo Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
|
Quyết định số 1109/QĐ-BTC ngày 08/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
29
|
2.002233
|
Khai quyết toán thuế/
Hoàn thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết
toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Trường hợp 1 Khai quyết toán thuế
đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền
lương, tiền công quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế:
+ Tờ khai quyết toán thuế
thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT- TNCN ban hành kèm theo Nghị định số
373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
+ Phụ lục bảng kê giảm
trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo
Nghị định số 373/2025/NĐ-CP và Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Bản sao (bản chụp từ bản
chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số
thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện
chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đến cơ quan
thuế, người nộp thuế không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã
khấu trừ. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế
cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế
căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế
cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
+ Bản sao Giấy chứng nhận
khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan
trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước
ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật
pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
+ Bản sao các hoá đơn chứng
từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học
(nếu có).
++ Tài liệu chứng minh về
số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp
cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận
thu nhập từ nước ngoài.
++ Hồ sơ đăng ký người
phụ thuộc thực hiện theo thủ tục đăng ký thuế lần đầu tại văn bản quy định về
đăng ký thuế (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán
thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc):
+++ Tờ khai đăng ký thuế
mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024
của Bộ Tài chính.
+++ Phụ lục bảng kê khai
về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo
Nghị quyết 66.16/NQ-CP
+++ Hồ sơ chứng minh người
phụ thuộc theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân
(ii) Trường hợp 2 hoàn thuế đối với cá nhân
cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết
toán trực tiếp với cơ quan thuế: Không phải nộp hồ sơ hoàn
thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [46] - “Số thuế hoàn trả
cho người nộp thuế” hoặc chỉ tiêu [47] - “Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp
ngân sách nhà nước” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi
quyết toán thuế.
2. Kết quả giải quyết:
+ Trường hợp (1): Hồ sơ
gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
+ Trường hợp (2): Quyết
định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn kiêm bù trừ khoản thu
ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế
theo mẫu số 01/TB-HT do Bộ Tài chính ban hành gửi người nộp thuế.
|
Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
30
|
2.002235
|
Khai thuế thu nhập cá
nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền
lương, tiền công
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Phụ lục bảng xác định
số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu mẫu
số 05-1/PBT-KK- TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 1109/QĐ-BTC ngày 08/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
31
|
2.002237
|
Khai thuế thu nhập cá
nhân tháng/quý đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm
cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) thuộc diện
khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế.
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Hồ sơ đăng ký người phụ
thuộc thực hiện theo thủ tục đăng ký thuế lần đầu tại văn bản quy định về
đăng ký thuế
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 1109/QĐ-BTC ngày 08/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
32
|
1.008340
|
Khai thuế thu nhập cá
nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối
với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ
nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không
cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân khi nhận
chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Phụ lục bảng kê chi tiết
cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế mẫu số 06-1/BK-TNCN ban hành kèm theo
Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Mẫu số
05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
33
|
1.011007
|
Khai thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, lợi tức ghi tăng vốn, chứng
khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng và tổ chức, cá nhân khai
thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân mẫu số 04/ĐTV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Phụ lục bảng kê chi tiết
mẫu số 04-1/ĐTV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
34
|
1.011020
|
Khai thuế đối với tổ chức
khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai theo mẫu số
01/TCKT ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC
+ Phụ lục bảng kê chi tiết
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mẫu 01/BK-KTHTKD kèm theo Thông tư số
18/2026/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 844/QĐ-BTC ngày 06/4/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
35
|
1.011021
|
Khai thuế đối với tổ chức
khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân có bất động sản cho thuê
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai theo Mẫu số
01/TCKT ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
+ Phụ lục Bảng kê chi tiết
cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông
tư số 50/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 1272/QĐ-BTC ngày 26/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
36
|
1.008570
|
Khai miễn thuế thu nhập
cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ
chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ :
+ Hồ sơ miễn thuế bao gồm:
++ Công hàm của cơ quan
đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam, kèm
theo Danh sách Nhân viên Việt Nam được miễn thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu số
01/DSMT-LHQ ban hành kèm theo Thông tư số 97/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ
Tài chính).
++ Bản sao Hợp đồng lao
động.
+ Hồ sơ miễn thuế đối với
trường hợp có thay đổi về Nhân viên Việt Nam do tuyển dụng mới hoặc chấm dứt
hợp đồng bao gồm:
++ Công hàm của cơ quan
đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam, kèm
theo Danh sách thay đổi Nhân viên Việt Nam được miễn thuế thu nhập cá nhân
(theo mẫu số 02/TĐDSMT - LHQ ban hành kèm theo Thông tư số 97/2016/TT-BTC
ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính);
++ Bản sao Hợp đồng lao
động (đối với Nhân viên Việt Nam tuyển dụng mới).
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
37
|
1.008571
|
Khai miễn thuế thu nhập
cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ
phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Xác nhận Chuyên gia nước
ngoài và đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 01/XNCG-ĐNMT ban hành
kèm theo Thông tư số 96/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính;
+ Bản sao Quyết định phê
duyệt chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
+ Bản sao Văn kiện chương
trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt.
+ Bản sao hợp đồng ký giữa
Chuyên gia nước ngoài với Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc với Cơ quan
chủ quản hoặc với Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.
2. Kết quả giải quyết:
Xác nhận miễn thuế thu
nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án viện trợ
phi Chính phủ nước ngoài theo mẫu số 02/XNMT hoặc thông báo về việc không đủ điều
kiện được miễn thuế theo mẫu số 03/TB-KMT ban hành kèm theo Thông tư số
96/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
38
|
1.008312
|
Khai thuế tài nguyên,
khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai thuế tài
nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN.
+ Phụ lục bảng phân bổ số
thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với
hoạt động sản xuất thủy điện mẫu số 01-1/TAIN (áp dụng đối với cơ sở sản xuất
thủy điện có hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh).
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 1109/QĐ-BTC ngày 08/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
39
|
1.008317
|
Khai phí/Khai quyết toán
phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
|
Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn/ Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế
Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Tờ khai phí bảo vệ môi
trường đối với khai thác khoáng sản mẫu số 01/PBVMT.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 1109/QĐ-BTC ngày 08/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
40
|
1.008321
|
Khai quyết toán phí bảo
vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ ban
hành kèm theo Phụ lục 1 Danh mục hồ sơ khai thuế Nghị định quy định chi tiết
một số điều của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, gồm:
++ Tờ khai quyết toán phí
bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mẫu số 02/PBVMT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC).
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
41
|
1.008325
|
Khai/ Khai quyết toán
phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai phí theo mẫu số
01/PH;
+ Tờ khai lệ phí theo mẫu
số 01/LP tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 1109/QĐ-BTC ngày 08/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
42
|
1.008331
|
Khai thuế đối với tái bảo
hiểm nước ngoài/hãng hàng không nước ngoài
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đối với khai thuế đối với hãng hàng không nước ngoài gồm:
+ Tờ khai thuế cho các
hãng Hàng không nước ngoài theo mẫu số 01/HKNN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
+ Bản sao hợp đồng nhà
thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai
thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);
+ Bản sao giấy phép kinh
doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.
- Đối với khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài gồm:
+ Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài theo mẫu số 01/TBH
ban hành kèm theo Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ
+ Phụ lục hợp đồng tái bảo
hiểm, chứng từ tái bảo hiểm theo tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài theo mẫu
số 01-1/TBH ban hành kèm theo Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của
Chính phủ
+ Bản sao giấy phép kinh
doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
43
|
1.008333
|
Khai thuế/ Khai quyết
toán đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài,
nhà thầu phụ nước ngoài
(i1) Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu
phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính
trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ
% tính trên doanh thu đối với hoạt động
kinh doanh và các loại thu nhập khác gồm:
+ Tờ khai thuế mẫu số
01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
Tài chính
+ Bản sao hợp đồng nhà
thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế
đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);
(i2) Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu
phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện khai thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo tỷ lệ % tính
trên doanh thu
+ Tờ khai thuế mẫu số
03/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
Tài chính
+ Bản sao hợp đồng nhà
thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai
thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu)
(ii) Khai quyết toán thuế đối với nhà thầu
nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
(i3) Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu
phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính
trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ
% tính trên doanh thu đối với hoạt động
kinh doanh và các loại thu nhập khác gồm:
+ Tờ khai thuế mẫu số 02/NTNN
ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
+ Phụ lục Bảng kê các
Nhà thầu nước ngoài mẫu số 02-1/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
+ Phụ lục Bảng kê các
nhà thầu phụ tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu mẫu số 02-2/NTNN ban hành
kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
(i4) Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu
phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh
thu
+ Tờ khai thuế nhà thầu
nước ngoài (áp dụng đối với NTNN nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu) mẫu
số 04/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
Tài chính
+ Phụ lục Bảng kê các
nhà thầu phụ tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu theo mẫu số 02-2/NTNN ban
hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
+ Bảng kê chứng từ nộp
thuế;
+ Bản Thanh lý hợp đồng
nhà thầu (nếu có).
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
44
|
1.008339
|
Khai thuế đối với hãng vận
tải nước ngoài
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với hãng vận tải nước ngoài
mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của
Bộ Tài chính
- Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp doanh
nghiệp khai thác tàu theo mẫu số 01-1/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
- Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp hoán
đổi/chia chỗ theo mẫu số 01- 2/VTNN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
- Bảng kê doanh thu lưu công- ten-nơ theo mẫu số 01-3/VTNN ban
hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
2. Kết quả giải quyết: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế
không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
45
|
1.008549
|
Khai quyết toán thuế tài
nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai quyết toán thuế
tài nguyên mẫu số 02/TAIN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.
+ Phụ lục bảng phân bổ số
thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với
hoạt động sản xuất thủy điện mẫu số 01-1/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (áp dụng đối với cơ sở sản xuất
thủy điện có hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh).
2. Kết quả giải quyết:
Trường hợp hồ sơ được nộp
thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế, Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế gửi phản hồi tự
động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi thành công và thông báo về thời điểm
tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu của người nộp thuế.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
46
|
1.008323
|
Khai thuế bảo vệ môi trường
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở/ Chi cục Thuế Doanh nghiệp
lớn
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai thuế BVMT mẫu số
01/TBVMT theo Phụ lục 1 - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;
+ Phụ lục bảng xác định
số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn
thu đối với than mẫu số 01- 1/TBVMT theo Phụ lục 1 Danh mục hồ sơ khai thuế
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (trường
hợp người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế BVMT phải nộp của mặt hàng xăng dầu
cho từng địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở theo quy định);
++ Phụ lục bảng phân bổ
số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn
thu đối với xăng dầu mẫu số 01-2/TBVMT theo Phụ lục 1 Danh mục hồ sơ khai thuế
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (trường
hợp người nộp thuế xác định số thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có công
ty khai thác than đóng trụ sở theo quy định).
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
47
|
1.011520
|
Khai, nộp vào ngân sách
nhà nước tiền thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập,
nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn
vốn điều lệ tại doanh nghiệp
|
Cục Thuế/ Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Trường hợp thu từ cổ phần
hóa doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập: Tờ khai 01/CPH ban hành kèm theo
Thông tư số 57/2022/TT-BTC.
+ Trường hợp quyết toán
số thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập: Tờ khai
02/QT-CPH ban hành kèm theo Thông tư số 57/2022/TT-BTC.
+ Trường hợp số thu từ
chuyển nhượng vốn nhà nước, thu từ chuyển nhượng quyền mua cổ phần và thu từ
chuyển nhượng quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Tờ khai 01/CNV ban
hành kèm theo Thông tư số 57/2022/TT-BTC.
+ Trường hợp quyết toán
số thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước, thu chuyển nhượng quyền mua cổ phần và
thu từ chuyển nhượng quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Tờ khai 02/QT-
CNV ban hành kèm theo Thông tư số 57/2022/TT-BTC.
+ Trường hợp quyết toán
số thu từ các hình thức sắp xếp, chuyển đổi sở hữu khác: Tờ khai 02/QT- SXCDK
ban hành kèm theo Thông tư số 57/2022/TT-BTC.
+ Trường hợp thu từ
chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp: Tờ khai
01/CLVCSH-VDL ban hành kèm theo Thông tư số 57/2022/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
48
|
1.008572
|
Miễn thuế Thu nhập cá
nhân đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Công văn đề nghị của
Chủ dự án hoặc của nhà thầu (công ty) đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân đối
với Chuyên gia.
+ Xác nhận của Cơ quan
chủ quản về việc Chuyên gia đáp ứng đủ điều kiện về ưu đãi và miễn trừ theo Mẫu
số 1 kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/05/2010 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
+ Các tài liệu liên quan
đến thu nhập được miễn thuế của Chuyên gia (hợp đồng, chứng từ chi trả thu nhập,…).
2. Kết quả giải quyết:
Xác nhận miễn thuế Thu
nhập cá nhân cho Chuyên gia theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC
ngày 28/05/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
49
|
1.007721
|
Miễn, giảm thuế tài
nguyên đối với trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn, giảm
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Đối với trường hợp miễn,
giảm thuế tài nguyên do thiên tai, hỏa hoạn gây tổn thất đến tài nguyên đã kê
khai nộp thuế, hồ sơ miễn, giảm thuế gồm:
++ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
++ Biên bản xác định mức
độ, giá trị thiệt hại về tài nguyên tổn thất của cơ quan có thẩm quyền và có
xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn
theo mẫu số 02/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC.
++ Cơ quan có thẩm quyền
xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám
định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.
++ Trường hợp thiệt hại
về hàng hóa: người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định)
về mức độ thiệt hại của cơ quan pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám
định theo quy định của pháp luật. giám định và cơ quan giám định phải chịu
trách nhiệm.
+ Đối với trường hợp miễn
thuế, giảm thuế tài nguyên do tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã
kê khai nộp thuế, hồ sơ miễn, giảm thuế gồm:
++ Văn bản đề nghị theo
mẫu số 01/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
++ Văn bản hoặc biên bản
xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương
tật của cơ quan y tế;
++ Giấy tờ xác định việc
bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai
nạn (nếu có);
++ Các chứng từ chi liên
quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.
2. Kết quả
giải quyết:
+ Quyết định miễn thuế,
giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
+ Thông báo không được
miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư
số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính. Trong quá trình giải quyết
hồ sơ miễn thuế, giảm thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu
thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu
số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP cho người nộp
thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
50
|
1.008568
|
Miễn tiền thuê đất một số
năm, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ miễn, giảm tiền
thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số
cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các
địa bàn có địa giới hành chính thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng
lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó
khăn theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số
230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
++ Văn bản đề nghị theo
mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại
Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
++ Văn bản của tổ chức,
đơn vị thông tin về: Tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, số
lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm và số lao động có mặt làm việc
thường xuyên bình quân năm theo quy định tại khoản 5 Điều 5
Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.
++ Bản sao Quyết định cho
thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Hồ sơ miễn, giảm tiền
thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật được
Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất,
kinh doanh theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số
230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
++ Văn bản đề nghị theo
mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông tư số
40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
++ Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người
khuyết tật theo quy định tại Thông tư số 18/2018/TT- BLĐTBXH ngày 30 tháng 10
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc văn bản của
tổ chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của
năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản
6 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.
++ Bản sao Quyết định
cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Kết quả giải quyết:
+ Quyết định miễn thuế,
giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính.
+ Thông báo không được
miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư
số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình giải quyết
hồ sơ miễn thuế, giảm thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu
thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu
số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP cho người nộp
thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
|
Quyết định số 1135/QĐ-BTC ngày 11/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
51
|
1.008583
|
Miễn, giảm thuế tài
nguyên đối với trường hợp NNT tự xác định số thuế được miễn, giảm
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ đối với
cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang,
tranh, vầu, lồ ô do phục vụ sinh hoạt gồm:
++ Văn bản đề nghị miễn
thuế theo mẫu số 06/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, có
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
+ Thành phần hồ sơ đối với
hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước thiên nhiên tự sản xuất thuỷ điện phục vụ
sinh hoạt gồm:
++ Văn bản đề nghị miễn
thuế theo mẫu số 06/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021, kèm theo bản giải trình về thiết bị sản xuất
thuỷ điện phục vụ cho sinh hoạt gia đình, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi cư trú.
+ Thành phần hồ sơ đối với
tổ chức, cá nhân được giao, được thuê đất tự khai thác và sử dụng tại chỗ
trên diện tích đất được giao, được thuê hoặc đơn vị nhận thầu thi công; đất
khai thác để san lấp, xây dựng chương trình an ninh, quân sự, đê điều gồm:
++ Văn bản đề nghị theo
mẫu số 06/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021, kèm theo bản sao hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về
việc xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư. Trường hợp đơn vị nhận
thầu thi công thì phải có văn bản giao thầu ký với chủ đầu tư.
2. Kết quả giải quyết:
Trường hợp hồ sơ được nộp
thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế, Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế gửi phản hồi tự
động về việc xác nhận người nộp thuế đã gửi thành công và thông báo về thời điểm
tiếp nhận chính thức hồ sơ, tài liệu của người nộp thuế.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
52
|
1.008584
|
Miễn, giảm trong các trường
hợp bất khả kháng, thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ (Tiền thuê đất; thuế
sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp)
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai,
hỏa hoạn theo quy định tại khoản 3 Điều 5
Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định
các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024
+ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại
Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
+ Biên bản xác định mức
độ, giá trị thiệt hại về tài sản theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục
I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số
94/2025/TT-BTC) (không cần xác nhận của đại diện chính quyền).
Trường hợp thiệt hại về
hàng hóa: Người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về
mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách
nhiệm pháp lý về tính chính xác của kết quả và kết luận trong chứng thư giám
định theo quy định của pháp luật;
+ Bản sao tài liệu chứng
minh về các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường
hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của
pháp luật);
+ Bản sao Quyết định cho
thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(ii) Giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng
vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng
đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục
hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai
nạn bất khả kháng theo quy định tại khoản
4 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP
+ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại
Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
+ Bản sao văn bản xác nhận
về thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan quản lý nhà
nước về đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ xác định thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định;
+ Bản sao Quyết định cho
thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(iii) Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó
khăn do gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất
ngờ
+ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại
Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
+ Biên bản xác định mức
độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của
chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số
02/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 (đã được sửa đổi tại Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
+ Báo cáo tài chính (nếu
là doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị thiệt hại, số lỗ
do bị thiệt hại;
+ Văn bản hoặc biên bản
xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương
tật của cơ quan y tế (nếu là tai nạn bất ngờ);
+ Giấy tờ xác định việc
bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai
nạn (nếu có), nếu là tai nạn bất ngờ;
+ Các chứng từ chi liên quan
trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn (nếu là tai nạn bất ngờ).
(iv) Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng
+ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị
định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông tư số
40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC).
+ Bản sao các giấy tờ
liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết
định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.
2. Kết quả giải quyết:
+ Quyết định miễn thuế,
giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
+ Thông báo không được
miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư
số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình giải quyết
hồ sơ miễn thuế, giảm thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu
thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu
số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP cho người nộp
thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
|
Quyết định số 1135/QĐ-BTC ngày 11/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
53
|
1.008573
|
Miễn thuế, giảm thuế
theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài và cá
nhân người nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
Tài chính
2. Kết quả thực hiện:
Thông báo về việc người
nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều
ước quốc tế khác (Mẫu số 03-1/MGTH).
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
54
|
1.008578
|
Miễn thuế, giảm thuế
theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt
Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước
ngoài)
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
Tài chính
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo về việc người
nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều
ước quốc tế khác (Mẫu số 03-1/MGTH).
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
55
|
1.008579
|
Miễn thuế, giảm thuế
theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
Tài chính
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo về việc người
nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều
ước quốc tế khác (Mẫu số 03-1/MGTH).
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
56
|
1.008581
|
Miễn thuế, giảm thuế
theo Hiệp định thuế đối với Nhà thầu nước ngoài nộp thuế đối với thu nhập từ
tái bảo hiểm nước ngoài
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Đối với Hồ sơ đề nghị chính thức bao gồm:
Văn bản đề nghị chính thức
theo mẫu số 02/TBH-TB ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính
(ii) Đối với Hồ sơ đề nghị dự kiến bao gồm:
Văn bản đề nghị dự kiến
theo mẫu số 01/TBH-TB ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính.
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo về việc người
nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều
ước quốc tế khác (Mẫu số 03-1/MGTH)
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
57
|
1.008585
|
Miễn thuế, giảm thuế
theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/DUQT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
Tài chính có xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết Điều ước quốc tế;
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo về việc người
nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều
ước quốc tế khác (Mẫu số 03-1/MGTH)
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
58
|
3.000088
|
Miễn tiền chậm nộp
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị miễn
tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo phụ lục
I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính;
+ Tùy từng trường hợp, hồ
sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải có thêm các tài liệu sau:
(i) Trường hợp do thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ:
++ Tài liệu xác nhận về
thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn
bất ngờ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người
nộp thuế);
++ Văn bản xác định giá
trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập
(bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
++ Văn bản (bản chính hoặc
bản sao có xác nhận của người nộp thuế) quy định trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân phải bồi thường thiệt hại (nếu có);
++ Các chứng từ (bản
chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế) liên quan đến việc bồi thường
thiệt hại (nếu có).
(ii) Trường hợp bất khả kháng khác theo quy
định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của
Chính phủ:
++ Văn bản xác định giá trị
thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập xác định
mức độ, giá trị thiệt hại đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình
công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh (bản chính hoặc
bản sao có xác nhận của người nộp thuế);
++ Tài liệu chứng minh rủi
ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà người
nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường
hợp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế
(bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);
++ Các chứng từ (bản
chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế) liên quan đến việc bồi thường
thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu có).
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo không chấp
thuận miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 03/MTCN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC
+ Quyết định miễn tiền
chậm nộp theo mẫu số 02/MTCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
59
|
3.000083
|
Giảm thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do thiên
tai, hoả hoạn, do bị tai nạn; mắc bệnh hiểm nghèo
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Trường hợp Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên
tai, hỏa hoạn
+ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Biên bản xác định mức
độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của
chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số
02/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Trường hợp thiệt hại về
hàng hoá thì người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định)
về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu
trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của
pháp luật;
+ Trường hợp thiệt hại về
đất đai, hoa màu thì cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định;
+ Giấy tờ xác định việc
bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa
hoạn (nếu có);
+ Các chứng từ chi liên
quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hỏa hoạn;
+ Tờ khai quyết toán thuế
thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTTT- TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
(nếu người nộp thuế đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền
lương, tiền công).
(ii) Trường hợp Người nộp thuế gặp khó khăn do bị
tai nạn:
+ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+ Văn bản hoặc biên bản
xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương
tật của cơ quan y tế;
+ Giấy tờ xác định việc
bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai
nạn (nếu có);
+ Các chứng từ chi liên
quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn;
+ Tờ khai quyết toán thuế
thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTTT- TNCN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC (nếu người nộp thuế đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với
thu nhập từ tiền lương, tiền công).
(iii) Trường hợp
Người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo:
+ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Bản sao hồ sơ bệnh án
hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh theo quy định của pháp luật
về khám bệnh, chữa bệnh;
+ Các chứng từ chứng
minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hóa đơn mua thuốc chữa
bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ;
+ Tờ khai quyết toán thuế
thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTTT- TNCN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC (nếu người nộp thuế đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với
thu nhập từ tiền lương, tiền công).
2. Kết quả giải quyết:
+ Quyết định giảm thuế
theo mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính
+ Thông báo cho người nộp
thuế không thuộc diện được giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
60
|
3.000084
|
Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt
đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo pháp luật về thuế tiêu thụ đặc
biệt
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Đối với người nộp thuế gặp
khó khăn do thiên tai, hồ sơ giảm thuế gồm:
+ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;
+ Biên bản xác định mức
độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của
chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai theo mẫu số 02/MGTH ban
hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
+ Báo cáo tài chính (nếu
là doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị thiệt hại, số lỗ
do bị thiệt hại. Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ
sơ miễn, giảm thuế gồm:
+ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+ Văn bản hoặc biên bản
xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương
tật của cơ quan y tế;
+ Giấy tờ xác định việc
bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai
nạn (nếu có);
+ Các chứng từ chi liên
quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.
2. Kết quả thực hiện:
+ Quyết định miễn thuế,
giảm thuế mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC đối với trường hợp thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế hoặc:
+ Thông báo không được
miễn thuế, giảm thuế mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC và nêu rõ lý do đối với trường không thuộc diện được miễn thuế,
giảm.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
61
|
1.007037
|
Hoàn thuế giá trị gia
tăng của doanh nghiệp, tổ chức
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với
dự án đầu tư
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản
thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+ Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư đối với trường
hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
+ Đối với dự án có công
trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định
giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; giấy phép xây
dựng;
+ Bản sao Chứng từ góp vốn
điều lệ;
+ Bản sao Giấy phép kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện theo quy định.
+ Quyết định thành lập
Ban Quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư,
Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án đầu tư (nếu
chi nhánh, Ban quản lý dự án thực hiện hoàn thuế).
+ Đối với NNT chưa gửi
hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ
mua vào mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
(ii) Hoàn thuế giá trị
gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản
thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
+ Danh sách tờ khai hải
quan đã thông quan mẫu số 01-2/HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC.
+ Trường hợp NNT chưa gửi
hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ
mua vào mẫu số 01- 1/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
(iii) Hoàn thuế giá trị
gia tăng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản
thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Quyết định của cơ quan
có thẩm quyền
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo về việc
không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC;
+ Quyết định hoàn thuế mẫu
số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+ Quyết định hoàn thuế
kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT
+ Phụ lục số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT ban hành
kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
62
|
1.008558
|
Hoàn thuế GTGT đối với
các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa,
dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn
lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản
thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+ Bản sao Lệnh ghi thu,
ghi chi ngân sách nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước đối với dự
án, phi dự án chi thường xuyên hoặc giấy đề nghị thanh toán vốn (trường hợp
tiếp nhận vốn viện trợ bằng tiền thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước bố trí từ
nguồn kế hoạch đầu tư công) theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 24 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 8/12/2025 của Chính phủ;
+ Bảng kê hoá đơn, chứng
từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC.
+ Đối với hồ sơ đề nghị
hoàn thuế lần đầu hoặc khi các tài liệu sau có thay đổi, bổ sung: Bản sao Quyết
định phê duyệt dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư kèm theo văn kiện dự
án, phi dự án theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 313/2025/NĐ-CP ngày 8/12/2025 của Chính phủ;
(ii) Hoàn thuế GTGT đối với chương trình,
dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
không hoàn lại
+ Trường hợp vốn ODA
không hoàn lại do chủ chương trình, dự án trực tiếp quản lý, thực hiện:
++ Trường hợp chủ chương
trình, dự án trực tiếp quản lý, thực hiện chương trình, dự án và đề nghị hoàn
thuế:
+++ Giấy đề nghị hoàn trả
khoản thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+++ Giấy đề nghị xác nhận
chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của chủ dự
án theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc
Nhà nước theo quy định.
+++ Bảng kê hoá đơn, chứng
từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC.
Đối với hồ sơ đề nghị
hoàn thuế lần đầu hoặc khi các tài liệu sau có thay đổi, bổ sung thì NNT phải
nộp thêm:
+++ Bản sao Điều ước quốc
tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao
đổi về dự án ODA không hoàn lại (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận,
biên bản ghi nhớ,...) của nhà tài trợ nước ngoài: 01 bản chụp theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày
10/9/2025 của Chính phủ;
+++ Bản sao văn bản xác
nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA cho chủ chương trình, dự án
về hình thức cung cấp chương trình, dự án ODA là ODA không hoàn lại thuộc đối
tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng và việc không được ngân sách nhà nước cấp
vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng.
++ Trường hợp đơn vị, tổ
chức được chủ chương trình, dự án giao một phần hoặc toàn bộ chương trình, dự
án để quản lý, thực hiện chương trình, dự án đề nghị hoàn thuế:
+++ Giấy đề nghị hoàn trả
khoản thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+++ Giấy đề nghị xác nhận
chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của chủ dự
án theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc
Nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 90 Nghị định số
242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ.
+++ Bảng kê hoá đơn, chứng
từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông
tư số 80/2021/TT-BTC.
Đối với hồ sơ đề nghị
hoàn thuế lần đầu hoặc khi các tài liệu sau có thay đổi, bổ sung thì NNT phải
nộp thêm:
+++ Điều ước quốc tế cụ
thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về
dự án ODA không hoàn lại (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận, biên bản
ghi nhớ,...) của nhà tài trợ nước ngoài: 01 bản chụp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày
10/9/2025 của Chính phủ;
+++ Bản sao văn bản xác
nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA cho chủ chương trình, dự án
về hình thức cung cấp chương trình, dự án ODA là ODA không hoàn lại thuộc đối
tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng và việc không được ngân sách nhà nước cấp
vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng.
+++ Bản sao văn bản về
việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA của chủ chương trình, dự
án cho đơn vị, tổ chức đề nghị hoàn thuế (trường hợp việc giao quản lý, thực
hiện của chủ chương trình, dự án chưa được nêu tại một trong các tài liệu
sau: Bản sao Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận vốn ODA không hoàn lại hoặc văn
bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại; bản sao Quyết
định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình
và Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt; bản sao văn
bản xác nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA cho chủ chương
trình, dự án về hình thức cung cấp chương trình, dự án ODA là ODA không hoàn
lại thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng và việc không được ngân
sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng).
++ Trường hợp nhà thầu
chính thực hiện chương trình, dự án lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế:
+++ Giấy đề nghị hoàn trả
khoản thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số
80/2021/TT-BTC;
+++ Giấy đề nghị xác nhận
chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của chủ dự
án theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc
Nhà nước theo quy định.
+++ Bảng kê hoá đơn, chứng
từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông
tư số 80/2021/TT-BTC.
Đối với hồ sơ đề nghị
hoàn thuế lần đầu hoặc khi các tài liệu sau có thay đổi, bổ sung thì NNT phải
nộp thêm:
+++ Bản sao Điều ước quốc
tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao
đổi về dự án ODA không hoàn lại (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận,
biên bản ghi nhớ,...) của nhà tài trợ nước ngoài: 01 bản chụp theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày
10/9/2025 của Chính phủ;
+++ Bản sao văn bản xác
nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA cho chủ chương trình, dự án
về hình thức cung cấp chương trình, dự án ODA là ODA không hoàn lại thuộc đối
tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng và việc không được ngân sách nhà nước cấp
vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng.
+++ Bản sao hợp đồng ký
kết giữa chủ dự án với nhà thầu chính thể hiện giá thanh toán theo kết quả thầu
không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
+ Trường hợp vốn ODA
không hoàn lại do nhà tài trợ trực tiếp quản lý, thực hiện:
++ Trường hợp nhà tài trợ
trực tiếp quản lý, thực hiện chương trình, dự án và đề nghị hoàn thuế:
+++ Giấy đề nghị hoàn trả
khoản thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+++ Bảng kê hoá đơn, chứng
từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông
tư số 80/2021/TT-BTC.
Đối với hồ sơ đề nghị
hoàn thuế lần đầu hoặc khi các tài liệu sau có thay đổi, bổ sung thì NNT phải
nộp thêm:
+++ Bản sao Điều ước quốc
tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao
đổi về dự án ODA không hoàn lại (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận,
biên bản ghi nhớ,...) của nhà tài trợ nước ngoài: 01 bản chụp theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày
10/9/2025 của Chính phủ;
++ Trường hợp Văn phòng
đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức do nhà tài trợ chỉ định quản lý, thực
hiện chương trình, dự án (trừ trường hợp tổ chức là nhà thầu chính) đề nghị
hoàn thuế:
+++ Giấy đề nghị hoàn trả
khoản thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số
80/2021/TT-BTC;
+++ Bảng kê hoá đơn, chứng
từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC.
Đối với hồ sơ đề nghị
hoàn thuế lần đầu hoặc khi các tài liệu sau có thay đổi, bổ sung thì NNT phải
nộp thêm:
+++ Bản sao Điều ước quốc
tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao
đổi về dự án ODA không hoàn lại (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận,
biên bản ghi nhớ,...) của nhà tài trợ nước ngoài: 01 bản chụp theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày
10/9/2025 của Chính phủ;
+++ Bản sao văn bản về
việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA của nhà tài trợ cho Văn
phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức do nhà tài trợ chỉ định (trường hợp
việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án chưa được nêu tại một trong
các tài liệu sau: Bản sao Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận vốn ODA không hoàn
lại hoặc văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại;
bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư
chương trình và Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt).
+++ Bản sao văn bản của
cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện của nhà tài trợ, tổ
chức do nhà tài trợ chỉ định.
++ Trường hợp nhà thầu chính
thực hiện chương trình, dự án lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế:
+++ Giấy đề nghị hoàn trả
khoản thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số
80/2021/TT-BTC;
+++ Bảng kê hoá đơn, chứng
từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông
tư số 80/2021/TT-BTC.
Đối với hồ sơ đề nghị
hoàn thuế lần đầu hoặc khi các tài liệu sau có thay đổi, bổ sung thì NNT phải
nộp thêm:
+++ Bản sao Điều ước quốc
tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao
đổi về dự án ODA không hoàn lại (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận,
biên bản ghi nhớ,...) của nhà tài trợ nước ngoài: 01 bản chụp theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày
10/9/2025 của Chính phủ;
+++ Bản sao hợp đồng hợp
đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính hoặc bản tóm tắt hợp đồng có
xác nhận của nhà tài trợ về hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu
chính bao gồm các thông tin: số hợp đồng, ngày ký kết hợp đồng, thời hạn hợp
đồng, phạm vi công việc, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, giá thanh
toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
(iii) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với
hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền
viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai
tại Việt Nam
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản
thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+ Bảng kê hoá đơn, chứng
từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC.
+ Đối với hồ sơ đề nghị
hoàn thuế lần đầu hoặc khi các tài liệu sau có thay đổi, bổ sung thì NNT phải
nộp thêm: Bản sao Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp để cứu trợ (trường hợp
viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ) hoặc Quyết định chủ trương tiếp nhận viện
trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai và văn kiện viện trợ quốc
tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai (trường hợp viện trợ quốc tế khẩn
cấp để khắc phục hậu quả thiên tai) theo quy định tại khoản
6, 7, 8 Điều 3 Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ.
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo về việc
không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC;
+ Quyết định hoàn thuế mẫu
số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+ Quyết định hoàn thuế
kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư
số 80/2021/TT-BTC;
+ Phụ lục số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT ban hành
kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
63
|
1.008559
|
Hoàn thuế GTGT đối với
trường hợp được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản
thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm Thông tư số
80/2021/TT-BTC.
+ Bảng kê thuế GTGT của
hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số
01-3a/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
+ Bảng kê viên chức ngoại
giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo mẫu số 01-3b/HT ban hành kèm
theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo về việc
không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC
+ Quyết định hoàn thuế mẫu
số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+ Quyết định hoàn thuế
kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư
số 80/2021/TT-BTC
+ Phụ lục số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT ban hành
kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
64
|
1.008564
|
Hoàn thuế khi chuyển đổi
sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá
sản, chấm dứt hoạt động đối với trường hợp không thuộc diện cơ quan thuế kiểm
tra tại trụ sở của người nộp thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Đối với trường hợp hoàn
thuế GTGT chưa được khấu trừ hết (trường hợp không thuộc diện
kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế):
Giấy đề nghị hoàn trả khoản
thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
(ii) Đối với trường hợp hoàn nộp thừa:
+ Văn bản đề nghị xử lý
số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa mẫu số 01/DNXLNT;
+ Văn bản ủy quyền trong
trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ
trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý
thuế và người nộp thuế;
+ Các tài liệu kèm theo
(nếu có);
2. Kết quả giải quyết:
(i) Đối với trường hợp hoàn
GTGT chưa được khấu trừ hết:
+ Thông báo về việc
không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC;
+ Quyết định hoàn thuế mẫu
số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+ Quyết định hoàn thuế
kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư
số 80/2021/TT-BTC;
+ Phụ lục số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT ban hành
kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
(ii) Đối với trường hợp hoàn nộp thừa:
+ Thông báo về việc
không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC;
+ Quyết định hoàn thuế mẫu
số 01/QĐHT và Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được
hoàn trả theo mẫu số 01/PL-HTNT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+ Quyết định hoàn thuế
kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT, Phụ lục số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả theo mẫu số 01/PL-HTNT và Phụ lục
số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số
01/PL-BT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
65
|
1.008565
|
Bù trừ, hoàn nộp thừa
các loại thuế và các khoản thu khác
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị xử lý
số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm
theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Văn bản ủy quyền trong
trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ
trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý
thuế và người nộp thuế;
+ Các tài liệu kèm theo
(nếu có);
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo về việc
không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC.
+ Trường hợp người nộp
thuế không còn tiền thuế nợ:
++ Quyết định hoàn thuế
mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+++ Phụ lục số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả 01/PL-HTNT ban hành kèm theo
Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
+ Trường hợp người nộp
thuế còn tiền thuế nợ hoặc người nộp thuế đề nghị bù trừ số thuế được hoàn trả
với khoản nợ, khoản thu phát sinh của người nộp thuế khác:
++ Quyết định hoàn thuế
kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư
số 80/2021/TT-BTC
+++ Phụ lục số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả 01/PL-HTNT.
+++ Phụ lục số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL- BT ban hành
kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
66
|
1.011017
|
Hoàn thuế tiêu thụ đặc
biệt đối với xăng sinh học
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản
thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01a/ĐNHT ban hành kèm theo Nghị định số
14/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019.
+ Đối với NNT nộp hồ sơ
lần đầu: Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc NNT được
sản xuất xăng sinh học.
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo về việc
không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC;
+ Quyết định hoàn thuế mẫu
số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+ Quyết định hoàn thuế
kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT và Phụ lục số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT ban hành kèm
theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
67
|
1.011018
|
Hoàn thuế giá trị gia
tăng đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho
khách xuất cảnh
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản
thu NSNN theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC;
+ Bảng kê chứng từ hoàn
thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh mẫu số 01-4/HT ban hành kèm theo
Thông tư 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo về việc hồ
sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế/không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban
hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
+ Quyết định về việc
thanh toán cho ngân hàng thương mại số tiền đã ứng trước để hoàn trả thuế giá
trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh và phí dịch vụ hoàn thuế ngân
hàng thương mại được hưởng theo mẫu Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số
92/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 của Bộ Tài chính.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
68
|
1.008562
|
Hoàn thuế TNCN đối với tổ
chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các
cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị xử lý
số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm
theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Văn bản ủy quyền theo
quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực
hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp
đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;
+ Bảng kê chứng từ nộp
thuế mẫu số 02-1/HT hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
+ Quyết định hoàn thuế
theo mẫu 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Quyết định hoàn thuế
kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC
+ Thông báo về việc
không được hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
69
|
1.008563
|
Hoàn thuế theo Hiệp định
tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai
lần và Điều ước quốc tế khác mẫu số 02/HT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi tại Thông tư số
94/2025/TT-BTC);
+ Bảng kê chứng từ nộp
thuế mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo Thông tư.
2. Kết quả giải quyết:
+ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước,
Thông báo về việc không được hoàn thuế (Mẫu số 04/TB-HT), Quyết định hoàn thuế
(Mẫu số 01/QĐHT)
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
70
|
1.008327
|
Khai bổ sung hồ sơ khai
thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Trường hợp khai bổ
sung làm thay đổi nghĩa vụ thuế:
+ Tờ khai bổ sung mẫu số
01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
+ Bản giải trình khai bổ
sung mẫu số 01-1/KHBS ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Hồ sơ khai thuế của kỳ
tính thuế có sai sót đã được bổ sung theo mẫu ban hành tại từng thời kỳ văn bản
có hiệu lực.
(ii) Trường hợp khai bổ
sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế:
+ Bản giải trình khai bổ
sung mẫu số 01-1/KHBS ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Hồ sơ khai thuế của kỳ
tính thuế có sai sót đã được bổ sung theo mẫu ban hành tại từng thời kỳ văn bản
có hiệu lực.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
71
|
1.008513
|
Gia hạn nộp hồ sơ khai
thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị gia hạn
nộp hồ sơ khai thuế
2. Kết quả giải quyết
Văn bản trả lời của cơ
quan thuế gửi cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc
gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
72
|
1.008590
|
Gia hạn nộp thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở/ Chi cục Thuế Doanh nghiệp
lớn/ Chi cục Thuế Thương mại điện tử
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Trường hợp gia hạn nộp
thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế
+Văn bản đề nghị gia hạn
nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Nghị định số
373/2025/NĐ-CP
+ Tùy từng trường hợp, hồ
sơ đề nghị gia hạn nộp thuế phải có thêm các tài liệu sau:
++ Trường hợp do thiên
tai, thảm họa, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ:
+++ Tài liệu chứng thực
về thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn
bất ngờ (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);
+++ Văn bản xác định giá
trị vật chất bị thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của
người nộp thuế lập và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu;
+++ Văn bản (bản chính
hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế) quy định trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân phải bồi thường thiệt hại (nếu có);
+++ Các chứng từ (bản
chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế) liên quan đến việc bồi thường
thiệt hại (nếu có).
++ Trường hợp bất khả
kháng khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số
126/2020/NĐ-CP:
+++ Văn bản xác định giá
trị vật chất bị thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của
người nộp thuế lập và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu;
+++ Tài liệu chứng thực
về thời gian, địa điểm xảy ra bất khả kháng của cơ quan có thẩm quyền; tài liệu
chứng minh người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh đối với trường
hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản
xuất, kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);
+++ Tài liệu chứng minh
việc gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp
thuế và người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước
đối với trường hợp bị thiệt hại do gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách
nhiệm chủ quan của người nộp thuế (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người
nộp thuế);
+++ Các chứng từ (bản
chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế) liên quan đến việc bồi thường
thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu có).
++ Trường hợp di dời cơ
sở sản xuất, kinh doanh theo quy định Luật Quản lý thuế:
+++ Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với
người nộp thuế (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế);
++ Đề án hoặc phương án
di dời, trong đó thể hiện rõ kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp
thuế (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế).
+++ Trường hợp gia hạn nộp
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng
thuê đất theo quy định tại Điều 20 Nghị định số
126/20202/NĐ-CP:
++++Văn bản đề nghị gia
hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Phụ lục
III Nghị định số 373/2025/NĐ-CP
++++ Văn bản có xác nhận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ban bồi thường
giải phóng mặt bằng cấp huyện hoặc cơ quan khác có chức năng tương tự) về việc
người nộp thuế có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất, trong đó ghi rõ
diện tích đất có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất.
2. Kết quả giải quyết:
+ Trường hợp không thuộc
đối tượng được gia hạn nộp thuế: Thông báo không chấp thuận gia hạn nộp thuế
theo mẫu số 03/GHAN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Trường hợp thuộc đối
tượng được gia hạn nộp thuế: Quyết định gia hạn nộp thuế theo mẫu số 02/GHAN
ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
|
Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
73
|
1.008589
|
Không tính tiền chậm nộp
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị không
tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC
+ Văn bản có xác nhận của
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán
theo mẫu số 02/KTCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
+ Hợp đồng cung ứng hàng
hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư
+ Các tài liệu liên quan
khác (nếu có).
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo không chấp
thuận không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 04/KTCN ban hành kèm theo Thông tư
số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
+c Thông báo chấp thuận
không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 05/KTCN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
74
|
1.008588
|
Nộp dần tiền thuế nợ
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị nộp dần
tiền thuế nợ của người nộp thuế theo mẫu số 01/NDAN ban hành kèm theo Thông
tư số 80/2021/TT-BTC ngày
+ Thư bảo lãnh theo đúng
quy định của pháp luật về bảo lãnh và bắt buộc phải có nội dung cam kết về việc
bên bảo lãnh sẽ thực hiện nộp thay cho người nộp thuế trong trường hợp người
nộp thuế không thực hiện đúng thời hạn nộp dần tiền thuế nợ;
+ Quyết định cưỡng chế
thi hành quyết định hành chính thuế (nếu có).
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo không chấp
thuận việc nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu số 03/NDAN ban hành kèm theo Thông
tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
+ Quyết định về việc nộp
dần tiền thuế nợ theo mẫu số 04/NDAN ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
75
|
1.008345
|
Tra soát, điều chỉnh
thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị tra
soát theo mẫu số 01/TS;
+ Bản sao chứng từ nộp
ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo,
chứng từ có liên quan.
2. Kết quả giải quyết
Thông báo về việc điều
chỉnh/ không điều chỉnh thông tin đề nghị tra soát mẫu 01/TB-TS ban hành kèm
theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
76
|
1.008567
|
Thủ tục đăng ký điều chỉnh,
chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Trường hợp điều chỉnh việc bán hàng hoàn
thuế:
++ Công văn đăng ký điều
chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 Thông tư 72/2014/TT-BTC;
++ Hợp đồng bán hàng đại
lý ký giữa doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế với cửa hàng nhận bán hàng đại lý
cho doanh nghiệp (đối với trường hợp là cửa hàng đại lý bán hàng cho doanh
nghiệp)
(ii) Trường hợp chấm dứt việc bán hàng hoàn
thuế:
++ Văn bản xin/yêu cầu
chấm dứt vai trò doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
2. Kết quả giải quyết
(i) Trường hợp điều chỉnh việc bán hàng hoàn thuế:
Công văn của cơ quan thuế
chấp nhận việc điều chỉnh bán hàng hoàn thuế.
(ii) Trường hợp chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế:
Văn bản gửi doanh nghiệp,
cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại thông báo về việc chấm dứt bán hàng
hoàn thuế đối với doanh nghiệp.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
77
|
1.008591
|
Thủ tục xác nhận thực hiện
nghĩa vụ thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị xác nhận
việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN ban hành
kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo xác nhận/không
xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số
01/TB-XNNV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
78
|
1.008566
|
Thủ tục lựa chọn doanh
nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
++ Công văn đăng ký tham
gia bán hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 92/2019/TT-BTC;
++ Hợp đồng bán hàng đại
lý ký giữa doanh nghiệp đăng ký bán hàng với cửa hàng bán hàng đại lý cho
doanh nghiệp (đối với trường hợp là cửa hàng đại lý bán hàng cho doanh nghiệp)
2. Kết quả giải quyết
Văn bản thông báo theo mẫu
tại Phụ lục 2 Thông tư 92/2019/TT-BTCcông nhận doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế
giá trị gia tăng
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
79
|
1.010949
|
Thay đổi kỳ tính thuế
giá trị gia tăng từ tháng sang quý
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị thay đổi
kỳ tính thuế từ tháng sang quý mẫu số 01/ĐK-TĐKTT ban hành kèm theo Thông tư
số 80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
80
|
1.011013
|
Xử lý không hoàn trả số
tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với trường hợp người nộp thuế
từ chối nhận lại số tiền nộp thừa
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản từ chối nhận lại
số tiền nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNKHT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết
+ Quyết định không hoàn
trả khoản nộp thừa theo mẫu số 01/QĐ-KHTNT ban hành kèm theo Thông tư
80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính
+ Thông báo về việc khoản
nộp thừa không đủ điều kiện thực hiện tất toán theo mẫu số 02/TB- KHTNT ban
hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
81
|
1.008593
|
Thông báo về phương pháp
trích khấu hao TSCĐ/ Thông báo về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ
+ Đối với Thông báo
phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:
++ Thông báo phương pháp
trích khấu hao tài sản cố định (không có mẫu)
+ Đối với Thông báo về việc
chuyển lợi nhuận ra nước ngoài:
++ Mẫu thông báo chuyển
lợi nhuận ra nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư số 186/2011/TT-BTC ngày
19/12/2011 của Bộ Tài chính.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
82
|
1.008543
|
Khấu trừ số thuế đã nộp
tại nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
Giấy đề nghị khấu trừ
thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo mẫu số
02/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
Tài chính
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
83
|
1.008544
|
Xác nhận đối tượng cư
trú của Việt Nam
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
Giấy đề nghị xác nhận cư
trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
2. Kết quả giải quyết:
Giấy chứng nhận cư trú
theo mẫu số 07/HTQT
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
84
|
1.008587
|
Xác nhận số thuế đã nộp
tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài
|
Thuế tỉnh, thành phố
|
1. Thành phần hồ sơ:
Giấy đề nghị xác nhận số
thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo mẫu số 03/HTQT ban hành kèm
theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
2. Kết quả giải quyết:
Giấy xác nhận thuế thu
nhập đã nộp tại Việt Nam theo mẫu số 04/HTQT hoặc mẫu số 05/HTQT
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
85
|
1.007607
|
Chấm dứt hiệu lực mã số
thuế
|
Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
(i) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức
kinh tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc (trừ trường hợp
đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua
cơ quan đăng ký kinh doanh):
+ Văn bản đề nghị chấm dứt
hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
+ Bản sao quyết định giải
thể, bản sao quyết định chia, bản sao hợp đồng hợp nhất, bản sao hợp đồng sáp
nhập, bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ
quan có thẩm quyền, bản sao thông báo chấm dứt hoạt động, bản sao quyết định
chuyển đổi.
(ii) Chấm dứt hiệu lực
mã số thuế của doanh nghiệp, hợp
tác xã bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; Chấm dứt
hoạt động đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và hợp tác xã.
+ Đối với doanh nghiệp
và hợp tác xã bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất, gồm:
++ Văn bản đề nghị chấm
dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
++ Bản sao quyết định
chia, bản sao hợp đồng hợp nhất, bản sao hợp đồng sáp nhập.
+ Đối với đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp và hợp tác xã, gồm:
++ Văn bản đề nghị chấm
dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
++ Bản sao quyết định hoặc
thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(iii) Chấm dứt hiệu lực mã số
thuế đối với nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng
dầu khí, nhà thầu nước ngoài.
+ Thông báo đề nghị chấm
dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
+ Bản sao bản thanh lý hợp
đồng hoặc bản sao văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia
hợp đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí.
(iv) Chấm dứt hiệu lực mã số
thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản
xuất kinh doanh do chấm dứt hoạt động kinh doanh;
chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh.
+ Văn bản đề nghị chấm dứt
hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK- TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
+ Trường hợp cá nhân
kinh doanh chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh ngoài địa điểm đăng ký
trụ sở: thông báo mẫu số 24.1/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số
86/2024/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo người nộp
thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu
số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
+ Thông báo về việc người
nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để nộp hồ sơ <giải thể/chấm dứt hoạt
động> đến cơ quan <đăng ký kinh doanh/đăng ký hợp tác xã> theo mẫu số
28/TB- ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
+ Thông báo gửi cho đơn
vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông
tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
+ Thông báo về việc chuyển
nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
số 86/2024/TT-BTC
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
86
|
1.007674
|
Khai thuế TNCN đối với
cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế
và nhận quà tặng là bất động sản
|
Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
++ Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo Nghị định số 373/2025/NĐ-CP và
Thông tư 80/2021/TT-BTC
++ Bản sao hộ chiếu đối
với trường hợp cá nhân không có quốc tịch Việt Nam;
++ Bản sao giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các
công trình trên đất.
+++ Trường hợp chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, nhà ở thương mại, công trình xây dựng hình
thành trong tương lai, công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa
vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về nhà ở: Bản sao hợp đồng
mua bán nhà ở, nhà ở thương mại, công trình xây dựng hình thành trong tương
lai, công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng
chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật về nhà ở ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc
sàn giao dịch của chủ dự án.
++ Bản sao Hợp đồng chuyển
nhượng bất động sản.
+++ Trường hợp chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai:
Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở, nhà ở thương mại, công
trình xây dựng hình thành trong tương lai, công trình xây dựng, nhà ở đã được
dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về nhà ở.
+++ Nếu chuyển nhượng hợp
đồng mua bán nhà ở, nhà ở thương mại, công trình xây dựng hình thành trong
tương lai, công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng
nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về nhà ở từ lần thứ hai trở đi: Bản sao hợp
đồng chuyển nhượng lần trước liền kề.
+++ Trường hợp ủy quyền
bất động sản: Bản sao Hợp đồng ủy quyền bất động sản.
++ Đối với thu nhập từ
nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản:
+++ Bản sao Hợp đồng
chuyển nhượng bất động sản thay thế bằng bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh
quyền được nhận thừa kế, quà tặng.
+++ Đối với nhận thừa kế,
quà tặng là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, công trình
xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về nhà ở: Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng, Hợp đồng mua bán nhà ở,
công trình xây dựng hình thành trong tương lai, công trình xây dựng, nhà ở đã
được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về nhà
ở được thay bằng bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế,
quà tặng.
++ Đối với thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn bằng bất động sản: Bản
sao Hợp đồng góp vốn.
++ Bản sao tài liệu xác
định đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, đối tượng không phải nộp thuế
thu nhập cá nhân, đối tượng tạm thời chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo
quy định của Bộ Tài chính.
++ Văn bản ủy quyền khai
thuế thay (nếu có).
1. Kết quả giải quyết:
Thông báo nộp tiền về
thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản mẫu số
03/TB-BĐS-TNCN ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
|
Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
87
|
1.007689
|
Khai thuế đối với cá
nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
|
Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Tờ khai thuế đối với hoạt
động cho thuê bất động sản theo mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư
số 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 18/2026/TT-BTC và Phụ lục bảng kê chi tiết
bất động sản mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 1272/QĐ-BTC ngày 26/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
88
|
1.007690
|
Khai thuế đối với cá
nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng
đa cấp và hoạt động kinh doanh khác
|
Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai thuế năm theo
mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC
ngày 13/5/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 18/2026/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 1272/QĐ-BTC ngày 26/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
89
|
1.011022
|
Khai thuế đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ
+ Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp
thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra
kinh doanh): thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các
loại thuế khác theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số
50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
18/2026/TT-BTC và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (kèm theo thông
báo đầu tiên của năm đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh
doanh) theo mẫu 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
+ Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất
nhân (x) với doanh thu tính thuế: hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành
kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 18/2026/TT-BTC và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử
(kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên trong năm 2026) theo mẫu 01/BK-STK ban hành
kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC
+ Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập
tính thuế nhân (x) với thuế suất: hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD
ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 18/2026/TT-BTC và thông báo số tài khoản/số hiệu
ví điện tử (kèm theo tờ khai thuế đầu tiên trong năm 2026) theo mẫu
01/BK-STK, Phụ lục Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ
khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất
là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng) theo mẫu
01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 1272/QĐ-BTC ngày 26/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
90
|
1.007277
|
Khai lệ phí trước bạ
nhà, đất/ Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất
|
Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ ban
hành kèm theo Phụ lục 1 Danh mục hồ sơ khai thuế Nghị định quy định chi tiết
một số điều của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, gồm:
++ Tờ khai lệ phí trước
bạ theo mẫu 01/LPTB tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế (đã được sửa
đổi tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC)
++ Giấy tờ chứng minh
nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật;
++ Bản sao Giấy tờ hợp
pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên
giao tài sản và bên nhận tài sản.
++ Bản sao Giấy tờ chứng
minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có);
Giấy tờ chứng minh tài sản
(hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ trong một số trường hợp
quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
++ Bản sao các Giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với
đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất
theo quy định (nếu có).
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo nộp lệ phí trước
bạ.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
91
|
1.007700
|
Khai lệ phí trước bạ/ Miễn
lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước
bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thuỷ nội địa, tàu biển nếu thiếu
hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam)
|
Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai lệ phí trước bạ
theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021
của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư
số 94/2025/TT-BTC);
+ Bản sao các Giấy tờ về
mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp;
+ Bản sao Giấy đăng ký
quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ cũ hoặc bản sao Giấy chứng nhận thu hồi
đăng ký, biển số xe của cơ quan Công an xác nhận (đối với tài sản đăng ký quyền
sở hữu, sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi)
+ Bản sao các giấy tờ chứng
minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ (nếu
có).
Giấy tờ chứng minh tài sản
(hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ trong một số trường hợp
quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
+ Bản sao Giấy chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan Đăng kiểm Việt
Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại
xe tương tự)
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo nộp lệ phí trước
bạ trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
92
|
1.007699
|
Khai lệ phí trước bạ tàu
thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thuỷ nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc
hoặc đóng mới tại Việt Nam
|
Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ
+ Tờ khai lệ phí trước bạ
theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC và
Thông tư số 94/2025/TT-BTC).
+ Bản sao Phiếu báo hoặc
xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thuyền thuộc đối tượng được
đăng ký sở hữu.
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo nộp lệ phí trước
bạ trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính
|
|
|
93
|
1.007695
|
Khai; miễn, giảm thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp/ Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp
|
Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ
(i) Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp
+ Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho tổ chức
theo mẫu số 01/SDDNN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế (đã được sửa
đổi tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC).
+ Tờ khai thuế sử dụng đất
nông nghiệp dùng cho hộ gia đình, cá nhân theo mẫu số 02/SDDNN tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư số
40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC).
+ Tờ khai thuế sử dụng đất
nông nghiệp dùng cho khai thuế đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần
theo mẫu số 03/SDDNN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số
94/2025/TT-BTC)
(ii) Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
phải nộp của năm
+ Đối với tổ chức
++ Tờ khai thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp cho từng thửa đất chịu thuế theo mẫu số 02/TK- SDDPNN tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý thuế
++ Bản sao các giấy tờ
liên quan đến thửa đất chịu thuế: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định
giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất;
++ Bản sao các giấy tờ
chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).
+ Đối với hộ gia đình,
cá nhân
++ Tờ khai thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân theo mẫu số
01/TK-SDDPNN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý thuế
++ Bản sao các giấy tờ
liên quan đến thửa đất chịu thuế: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định
giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất;
++ Bản sao các giấy tờ
chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).
++ Tờ khai tổng hợp thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng
hợp đất ở) theo mẫu số 03/TKTH-SDDPNN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 80/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông
tư số 94/2025/TT-BTC).
(iii) Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
+ Đối với trường hợp miễn
thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp miễn tiền thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp hằng
năm từ 50.000 VNĐ (50 nghìn đồng) trở xuống, thành phần hồ sơ miễn, giảm theo
quy định tại Điều 57 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế gồm:
++ Văn bản đề nghị theo
mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại
Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
++ Bản sao các giấy tờ
liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết
định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất;
++ Bản sao Giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
+ Đối với trường hợp hộ
gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ
50.000 VNĐ (50 nghìn đồng) trở xuống thì không phải nộp hồ sơ miễn thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp.
2. Kết quả giải quyết:
(i) Khai thuế sử dụng đất
nông nghiệp: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
(ii) Khai thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp:
- Đối với tổ chức: Trong
trường hợp tổ chức đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cùng hồ
sơ khai thuế:
+ Quyết định miễn thuế,
giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
+ Thông báo không được
miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư
số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình giải quyết
hồ sơ miễn thuế, giảm thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu
thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu
số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP cho người nộp
thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
- Đối với hộ gia đình,
cá nhân:
+ Thông báo nộp tiền về
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu số 01/TB-SDDPNN ban hành kèm theo
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Quản lý thuế.
+ Quyết định miễn thuế,
giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
+ Thông báo không được
miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư
số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình giải quyết
hồ sơ miễn thuế, giảm thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu
thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu
số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP cho người nộp
thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
(iii) Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
+ Thông báo nộp tiền về
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu số 01/TB-SDDPNN ban hành kèm theo
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật Quản lý thuế.
+ Quyết định miễn thuế,
giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
+ Thông báo không được
miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư
số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình giải quyết
hồ sơ miễn thuế, giảm thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu
thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu
số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP cho người nộp
thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
|
Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
94
|
1.011006
|
Khai tiền thuê đất
|
Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ
+ Thành phần hồ sơ ban hành kèm theo Phụ lục 1 Danh mục hồ
sơ khai thuế Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế số
38/2019/QH14, gồm:
++ Trường hợp đã có quyết
định cho thuê đất hoặc chưa có quyết định nhưng đã có hợp đồng cho thuê đất
+++ Hồ sơ khai để xác định
nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất theo quy định tại cơ chế một cửa liên
thông;
+++ Văn bản của người sử
dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản
chính) theo mẫu 01/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế (đã được sửa
đổi tại Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC) và bản sao các giấy
tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu
có);
+++ Tài liệu, giấy tờ
liên quan đến các khoản được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của
pháp luật (nếu có).
++ Trường hợp chưa có
quyết định, hợp đồng cho thuê đất.
++ Tờ khai tiền thuê đất
mẫu 01/TMĐN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông tư
40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC).
++ Các giấy tờ khác liên
quan (nếu có).
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo nộp tiền thuê
đất theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ).
|
Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
95
|
1.014976
|
Quyết toán thuế thu nhập
cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
Thuế cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Tờ khai 02/CNKD-TNCN-QTT
ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 844/QĐ-BTC ngày 06/4/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
96
|
1.009824
|
Thông báo địa điểm kinh
doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Thông báo thành lập địa điểm
kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm
kinh doanh theo mẫu số 01/TB-ĐĐKD kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
Thông báo theo mẫu số
02/TB- ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
|
Quyết định số 844/QĐ-BTC ngày 06/4/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
97
|
1.009825
|
Thông báo/thay đổi thông
tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử
|
Thuế Cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ:
Tờ khai 01/BK-STK ban
hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
2. Kết quả giải quyết:
Hồ sơ gửi đến cơ quan
thuế không có kết quả giải quyết.
|
Quyết định số 844/QĐ-BTC ngày 06/4/2026 của Bộ Tài chính
|
|
|
98
|
1.014979
|
Hoàn nộp thừa các loại
thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở
|
1. Thành phần hồ sơ
+ Tờ khai thuế mẫu số
01/TKN- CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày
13/5/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
18/2026/TT-BTC đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập
cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế.
+ Tờ khai thuế mẫu số
02/TNCN- CNKD-QTT ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu
nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.
++ Các tài liệu kèm theo
(nếu có);
2. Kết quả giải quyết:
+ Thông báo về việc
không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB- HT.
++ Trường hợp người nộp
thuế không còn tiền thuế nợ:
+++ Quyết định hoàn thuế
mẫu số 01/QĐHT.
+++ Phụ lục số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả 01/PL-HTNT.
++ Trường hợp người nộp
thuế còn tiền thuế nợ hoặc người nộp thuế đề nghị bù trừ số thuế được hoàn trả
với khoản nợ, khoản thu phát sinh của người nộp thuế khác:
+++ Quyết định hoàn thuế
kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT.
+++ Phụ lục số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả 01/PL-HTNT.
+++ Phụ lục số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL- BT.
|
Quyết định số 1272/QĐ-BTC ngày 26/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
* Ghi chú:
- Mã số TTHC(1):
Mã Thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công
Quốc gia.
- Cơ quan giải quyết(2):
Cục Thuế; Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế
Thương mại điện tử; Thuế tỉnh, thành phố; Thuế cơ sở.
- Thành phần hồ sơ, kết
quả giải quyết phải số hóa(3): Thành
phần hồ sơ, kết quả giải quyết phải số hóa được nộp theo một
trong các hình thức: bản chính; bản sao điện
tử được cấp từ sổ gốc; bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính;
bản chụp điện tử có bản chính để đối chiếu trong quá
trình giải quyết thủ tục hành chính.
Quyết định 1620/QĐ-BTC năm 2026 về Danh mục thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải số hóa đối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1620/QĐ-BTC ngày 23/06/2026 về Danh mục thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải số hóa đối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2026
Ban hành:
26/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2026
Ban hành:
26/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
07/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
06/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
17/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2026
537
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|