Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 238/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 26/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Từ 15/8/2026 ô tô chở trẻ dưới 10 tuổi không có ghế an toàn sẽ bị phạt cảnh cáo

Chính phủ ban hành Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Trong đó có quy định mới về xử phạt ô tô chở trẻ dưới 10 tuổi không có ghế an toàn.

Từ 15/8/2026 ô tô chở trẻ dưới 10 tuổi không có ghế an toàn sẽ bị phạt cảnh cáo

Cụ thể, bổ sung quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Phạt cảnh cáo đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách).

Đồng thời Nghị định 238/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm sau đây:

Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế).

Hiện hành, tại điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định.

Như vậy, từ ngày 15/8/2026 người điều khiển ô tô (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách) chở trẻ dưới 10 tuổi không có ghế an toàn sẽ bị phạt cảnh cáo thay vì bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng như quy định hiện hành.

Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/8/2026.

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 238/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 168/2024/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ; TRỪ ĐIỂM, PHỤC HỒI ĐIỂM GIẤY PHÉP LÁI XE

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 88/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 120/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 168/2024/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ; TRỪ ĐIỂM, PHỤC HỒI ĐIỂM GIẤY PHÉP LÁI XE

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 3

1. Sửa đổi, bổ sung điểm i như sau:

"i) Buộc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách, dây đai an toàn, ghế ngồi cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học, dụng cụ, thiết bị chuyên dùng để cứu hộ, hỗ trợ cứu hộ trên xe theo đúng quy định;".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm l như sau:

"l) Buộc cung cấp, cập nhật, truyền dẫn, lưu trữ, quản lý thông tin, dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách lắp trên xe ô tô theo quy định;".

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6

1. Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 như sau:

"1a. Phạt cảnh cáo đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách).".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm m khoản 3 như sau:

"m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế);".

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 Điều 13

"b) Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe; sử dụng chất liệu, vật liệu, thiết bị làm thay đổi khả năng nhận diện thông tin biển số xe của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).".

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 14

"b) Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe; sử dụng chất liệu, vật liệu, thiết bị làm thay đổi khả năng nhận diện thông tin biển số xe của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.".

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 17

"a) Chở vật liệu xây dựng, đất đá, phế thải, hàng rời mà không che đậy; làm rơi vãi hàng hóa, vật liệu xây dựng, đất đá, phế thải, bùn, hàng rời xuống đường; chở hàng hoặc chất thải để nước chảy xuống đường;".

Điều 6. Sửa đổi bổ sung điểm a khoản 4 Điều 18

"a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô;".

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:

"đ) Điều khiển xe vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng hợp đồng bằng văn bản giấy mà không có hợp đồng vận tải, danh sách hành khách theo quy định; có hợp đồng vận tải nhưng không đúng theo quy định; đón khách, chở người không có tên trong danh sách hành khách theo hợp đồng đã ký;";

b) Sửa đổi, bổ sung điểm g như sau:

"g) Điều khiển xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng mà đón, trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên các tuyến đường phố; đón, trả hành khách, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân không đúng địa điểm được ghi trong hợp đồng vận tải đã ký, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này; vận chuyển không đúng đối tượng theo quy định (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng vận chuyển trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân);";

c) Sửa đổi, bổ sung điểm l, điểm m như sau:

"l) Điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách, xe vận tải nội bộ không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không có tác dụng trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tô;

m) Điều khiển xe vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng hợp đồng điện tử không có thiết bị do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp để truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử, danh sách hành khách hoặc có thiết bị do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp nhưng không truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử, danh sách hành khách; có hợp đồng điện tử nhưng không đúng theo quy định hoặc tự ý thay đổi thông tin của hợp đồng điện tử, danh sách hành khách đã ký; đón khách, chở người không có tên trong danh sách hành khách theo hợp đồng đã ký;";

d) Bổ sung điểm n vào sau điểm m như sau:

"n) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách nhưng không có tác dụng trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách lắp trên xe ô tô.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 6 như sau:

"đ) Điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách, xe vận tải nội bộ không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có lắp thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;".

3. Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 như sau:

"8a. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền hoặc ký hợp đồng, nhận đặt chỗ để chở người trên xe.".

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 10 như sau:

"c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, khoản 8a Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;".

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

"b) Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe (kể cả bề rộng rơ moóc và sơ mi rơ moóc); chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) trên 10% chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế được ghi trong chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 Điều 21 Nghị định này".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

"b) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe vận tải nội bộ không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không có tác dụng trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tô.".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:

c) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe vận tải nội bộ không lắp thiết bị giám sát hành trình hoặc có lắp thiết bị giám sát hành trình nhưng không có tác dụng trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình lắp trên xe ô tô;".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm đ như sau:

"d) Chở thiết bị có hình dạng thùng hoặc có hình dạng như công-ten-nơ (không phải công-ten-nơ) vượt quá chiều dài toàn bộ được ghi trong chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của rơ moóc, sơ mi rơ moóc; chở loại hàng không đúng với thông tin ghi trong chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của rơ moóc, sơ mi rơ moóc;

đ) Vận chuyển hàng trên xe không chằng buộc hoặc có chằng buộc nhưng không bảo đảm an toàn, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 10 Điều này; vận chuyển hàng rời, vật liệu xây dựng trên xe mà xe không có thành thùng.";

b) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ như sau:

"e) Điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hàng hóa nhưng chở hàng hóa trên xe có thu tiền.".

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:

"e) Sử dụng xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng mà trên xe không có hợp đồng vận tải, danh sách hành khách; không có thiết bị để truy cập nội dung hợp đồng điện tử, danh sách hành khách theo quy định; có hợp đồng nhưng không đúng theo quy định; tự ý thay đổi thông tin của hợp đồng điện tử, danh sách hành khách đã ký; đón khách, chở người không có tên trong danh sách hành khách theo hợp đồng đã ký; đón, trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên các tuyến đường phố; vận chuyển không đúng đối tượng theo quy định (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng vận chuyển trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân);";

b) Bổ sung điểm k, điểm l vào sau điểm i như sau:

"k) Sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách theo quy định hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách nhưng không ghi, không lưu trữ được dữ liệu trên xe trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách trên xe ô tô;

l)  Không thực hiện việc cung cấp, cập nhật, truyền dẫn, lưu trữ, quản lý thông tin, dữ liệu thu thập từ thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách lắp trên xe ô tô theo quy định.".

2. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 8 như sau:

"d) Sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng mà xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe ngoài hợp đồng đã ký kết hoặc bán vé, thu tiền ngoài hợp đồng đã ký kết; ấn định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều hành khách hoặc nhiều người thuê vận tải khác nhau.".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản 13 như sau:

"c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4; điểm c, điểm g, điểm k khoản 7 Điều này buộc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách, dây đai an toàn, ghế ngồi cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học trên xe theo đúng quy định;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm h, điểm l khoản 7; khoản 11 Điều này buộc cung cấp, cập nhật, truyền dẫn, lưu trữ, quản lý thông tin, dữ liệu thu thập từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách lắp trên xe ô tô theo quy định;".

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 29

1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

"3a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe ô tô cứu hộ giao thông đường bộ chở xe được cứu hộ mà vượt quá khối lượng cho phép chuyên chở của xe cứu hộ; kéo theo xe được cứu hộ mà vượt quá khối lượng cho phép kéo theo của xe cứu hộ được ghi trong chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe;

b) Điều khiển xe ô tô cứu hộ giao thông đường bộ kéo theo xe không đúng đối tượng được cứu hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 3a Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm.".

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32

1. Bổ sung khoản 9a vào sau khoản 9 như sau:

"9a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô đầu kéo, xe vận tải nội bộ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đưa xe không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc có lắp thiết bị giám sát hành trình nhưng không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;

b) Đưa xe không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không ghi, không lưu trữ được dữ liệu theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tô.".

2. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 11 như sau:

"e) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 8a Điều 20 của Nghị định này.".

3. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 13 như sau:

"e) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d, điểm e khoản 8 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d, điểm e khoản 8 Điều 21 của Nghị định này.".

4. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 19 như sau:

"l) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm o khoản 7, khoản 9a Điều này buộc lắp đặt dụng cụ, thiết bị chuyên dùng để cứu hộ, hỗ trợ cứu hộ, thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe trên xe theo đúng quy định.".

5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 21 như sau:

"c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e khoản 13; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 14; điểm a khoản 16 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;".

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

"d) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 1; điểm a khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 3; điểm b, điểm d, điểm i, điểm k khoản 4; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 5;  khoản 7; khoản 8 Điều 39.".

2. Bổ sung điểm k1 vào sau điểm k khoản 4 như sau:

"k1) Điểm a, điểm b khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d, điểm h khoản 7; điểm a, điểm c, điểm d khoản 8 Điều 32;".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập, Giám đốc Khu Quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam có thẩm quyền xử phạt tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a)  Khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm a khoản 6; điểm a, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 7; điểm a, điểm b, điểm d khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 2; điểm i, điểm l khoản 7; điểm b khoản 8; điểm a, điểm d khoản 9; khoản 9a; điểm e khoản 11; điểm i khoản 14; điểm c khoản 16; điểm a, điểm b khoản 17 Điều 32 khi thực hiện công tác kiểm tra tại đơn vị vận tải, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, đơn vị thực hiện dịch vụ hỗ trợ vận tải;

b) Khoản 1; khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 5; khoản 6 Điều 39; Điều 40.".

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 42

"Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.".

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 43

"Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 (trừ điểm c khoản 3 Điều 3) của Nghị định này.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 45.000.000 đồng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 (trừ điểm c khoản 3 Điều 3) của Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Trưởng phòng Quản lý, khai thác, xử lý, vận hành dữ liệu và chuyển đổi số; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

7. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.".

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 44

"Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập và Giám đốc Khu Quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam

1. Giám đốc Khu Quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.".

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 46

"2. Công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm.".

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 50

1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:

"đ) Không trừ điểm giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe đó đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, giấy phép lái xe quốc tế.".

2. Sửa đổi, bổ sung đoạn thứ hai điểm a khoản 3 như sau:

"Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm có trừ điểm giấy phép lái xe thì Trưởng phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật dữ liệu trừ điểm giấy phép lái xe vào Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;".

Điều 18. Bổ sung khoản 3, khoản 4 vào sau khoản 2 Điều 53

"3. Quy định xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa (trừ xe ô tô đầu kéo), xe vận tải nội bộ tại điểm l khoản 5 Điều 20, điểm b khoản 3 Điều 21, điểm b khoản 9a Điều 32 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.

4. Quy định xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách tại điểm n khoản 5 Điều 20; điểm k, điểm l khoản 7 Điều 26 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2029 và theo quy định của pháp luật về thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách trên phương tiện giao thông đường bộ.".

Điều 19. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều

1. Bổ sung cụm từ ", trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3a Điều 29 của Nghị định này" vào sau cụm từ "xe được kéo khi kéo nhau" tại điểm h khoản 3 Điều 6.

2. Bổ sung cụm từ "hoặc chuyển làn đường không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, xe phía sau, xe hai bên" vào sau cụm từ "chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề" tại điểm a khoản 2, điểm g khoản 5 Điều 6; điểm e khoản 1 Điều 7; điểm h khoản 6 Điều 8.

3. Bổ sung cụm từ "hoặc có quy định cấm của cấp có thẩm quyền đối với loại phương tiện đang điều khiển" vào sau cụm từ "đối với loại phương tiện đang điều khiển" tại điểm i khoản 5 Điều 6, điểm b khoản 6 Điều 7, điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

4. Bổ sung cụm từ "hoặc dải dừng xe khẩn cấp" vào sau cụm từ "làn dừng xe khẩn cấp" tại điểm c khoản 7 Điều 6, điểm b khoản 6 Điều 8.

5. Bổ sung cụm từ "khoản 1; điểm d," vào trước cụm từ "điểm đ" tại điểm a khoản 6 Điều 14.

6. Bổ sung cụm từ ", xe vận tải nội bộ" vào sau cụm từ "xe ô tô kinh doanh vận tải" tại điểm d khoản 6 Điều 20, điểm b khoản 5 Điều 21.

7. Bổ sung cụm từ ", điểm l" vào sau cụm từ "điểm h" tại khoản 11 Điều 26.

8. Bổ sung cụm từ "Điều 20 (điểm l khoản 5, điểm đ khoản 6), Điều 21 (điểm b khoản 3, điểm c khoản 5)," vào trước cụm từ "Điều 29", cụm từ "; khoản 9a" vào sau cụm từ "điểm n khoản 7" tại điểm h khoản 3 Điều 47.

9. Bổ sung cụm từ ", khoản 3, khoản 4" vào sau cụm từ "khoản 2" tại khoản 1 Điều 53.

10. Thay thế cụm từ "chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy" bằng cụm từ "để người nằm, ngồi, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy" tại điểm p khoản 5 Điều 6.

11. Thay thế cụm từ "giấy chứng nhận kiểm định" bằng cụm từ "chứng nhận kiểm định" tại điểm q, điểm r khoản 3 Điều 3; điểm d khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 13; điểm c khoản 3 Điều 18; điểm a, điểm d khoản 2, điểm a, điểm d khoản 5, điểm a, điểm b khoản 6, điểm a, điểm b khoản 7, điểm a, điểm b khoản 8 Điều 21; điểm a khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều 26; điểm b khoản 1, điểm d khoản 11, điểm h khoản 14, điểm c, điểm d khoản 18, điểm đ, điểm g khoản 19, khoản 20 Điều 32; điểm a khoản 4 Điều 40; khoản 3 Điều 48.

12. Bỏ cụm từ "giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ  môi trường" tại điểm b, điểm d khoản 7 Điều 32, cụm từ "điểm e, điểm g khoản 7;" tại điểm đ khoản 18 Điều 32.

13. Bỏ cụm từ "tại nơi phát hiện vi phạm" tại điểm c khoản 5 Điều 47.

14. Bỏ cụm từ "Điểm g khoản 5;" tại điểm a khoản 1 Điều 48.

15. Bỏ cụm từ "điểm m khoản 3 Điều 6," tại khoản 2 Điều 53.

16. Bỏ cụm từ "trực thuộc trung ương" tại Điều 55.

17. Bãi bỏ điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 17 Điều 32.

Chương II

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử phạt.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2). pvc

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

 

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 238/2026/ND-CP

Hanoi, June 26, 2026

 

DECREE

AMENDMENTS TO DECREE NO. 168/2024/ND-CP DATED DECEMBER 26, 2024 OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM ON PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON ROAD TRAFFIC ORDER AND SAFETY; DEDUCTION AND RESTORATION OF POINTS OF DRIVING LICENSES

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13, amended by Law No. 54/2014/QH13, Law No. 18/2017/QH14, Law No. 67/2020/QH14, Law No. 09/2022/QH15, Law No. 11/2022/QH15, Law No. 56/2025/QH15, Law No. 88/2025/QH15, Law No. 116/2025/QH15, and Law No. 120/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Road Traffic Order and Safety No. 36/2024/QH15, amended by Law No. 118/2025/QH15;

At the request of the Minister of Public Security of Vietnam;

The Government of Vietnam hereby promulgates the Decree on amendments to Decree No. 168/2024/ND-CP dated December 26, 2024 of the Government of Vietnam on penalties for administrative violations against regulations on road traffic order and safety; deduction and restoration of points of driving licenses.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AMENDMENTS TO DECREE NO. 68/2024/ND-CP DATED DECEMBER 26, 2024 OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM ON PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON ROAD TRAFFIC ORDER AND SAFETY; DEDUCTION AND RESTORATION OF POINTS OF DRIVING LICENSES

Article 12. Amendments to Clause 3 Article 3

1. Amendments to Point i:

“i) Enforced installation of tachographs, driver image recording devices, passenger compartment image recording devices, seat belts, seats for preschool and primary school children, and specialized tools and devices for rescue and rescue assistance on vehicles as per regulation;”.

2. Amendments to Point l:

“l) Enforced provision, updating, transmission, storage, and management of information and data from tachographs, driver image recording devices, and passenger compartment image recording devices installed on automobiles as per regulation;”.

Article 2. Amendments to Article 6

1. Addition of Clause 1a before Clause 1:

“1a. A warning shall be imposed on an automobile operator who carries a child under 10 years old and under 1,35 m in height in the vehicle without using appropriate safety equipment for children, as per regulation (excluding passenger transport business automobiles).”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“m) Carrying a child under 10 years old and under 1,35 m in height in the same row of seats as the driver (excluding automobiles with only one row of seats);”.

Article 3. Amendments to Point b Clause 8 Article 13

“b) Operating a vehicle without a sufficient number of number plates or with number plates installed in incorrect positions or improperly according to regulations; installing number plates with unclear letters or numbers or painting or pasting materials on the letters or numbers of number plates; installing number plates that are bent or obscured or altering the letters, numbers, colors (of the letters, numbers, or backgrounds of number plates), shapes, or sizes of number plates; using substances, materials, or devices that alter the ability of vehicles or professional technical equipment and devices to identify number plate information (including trailers and semi-trailers).”.

Article 4. Amendments to Point b Clause 3 Article 14

“b) Operating a vehicle with a number plate installed in an incorrect position or improperly according to regulations; installing a number plate with unclear letters or numbers or painting or pasting materials on the letters or numbers of the number plate; installing a number plate that is bent or obscured or altering the letters, numbers, colors (of the letters, numbers, or background of the number plate), shape, or size of the number plate; using substances, materials, or devices that alter the ability of vehicles or professional technical equipment and devices to identify number plate information.”.

Article 5. Amendments to Point a Clause 2 Article 17

“a) Carrying construction materials, earth, rocks, waste, or bulk cargo without covering them; allowing goods, construction materials, earth, rocks, waste, mud, or bulk cargo to spill onto the road; carrying goods or waste in a manner that allows water to flow onto the road;”.

Article 6. Amendments to Point a Clause 4 Article 18

“a) A person from 16 to under 18 years old operating a motorcycle or a vehicle similar to a motorcycle;”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Amendments to Clause 5:

a) Amendments to Point dd: 

“dd) Operating a contract-based passenger transport vehicle using a paper contract without a transport contract or passenger list as per regulation; having a transport contract that fails to comply with regulations; picking up or carrying passengers whose names are not included in the passenger list under the concluded contract;”;

b) Amendments to Point g:

“g) Operating a contract-based passenger transport vehicle that picks up or drops off passengers at the head office, branch office, representative office, or another fixed location leased or used under a business cooperation arrangement by the transport business entity on urban roads; picking up or dropping off passengers, officials, civil servants, public employees, or workers at locations other than those specified in the concluded transport contract, excluding the violation prescribed in Clause 8 of this Article; transporting persons other than the prescribed persons (applicable to contract-based passenger transport business vehicles transporting preschool children, students, officials, civil servants, public employees, or workers);”;

c) Amendments to Points l and m: 

“l) Operating a passenger transport business vehicle or an internal transport vehicle without installing a driver image recording device, with an installed driver image recording device that is non-functional while the vehicle is participating in traffic as per regulation, or falsifying data from the driver image recording device installed on the automobile;

m) Operating a contract-based passenger transport vehicle using an electronic contract without a device provided by the transport business entity for accessing the contents of the electronic contract and passenger list; having a device provided by the transport business entity but being unable to access the contents of the electronic contract or passenger list; having an electronic contract that fails to comply with regulations or arbitrarily altering information in the concluded electronic contract or passenger list; picking up or carrying passengers whose names are not included in the passenger list under the concluded contract;”;

d) Addition of Point n after Point m:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Amendments to Point dd Clause 6:

“dd) Operating a passenger transport business vehicle or an internal transport vehicle without installing the vehicle’s tachograph as per regulation, with an installed tachograph that fails to operate as per regulation, or falsifying data from the automobile’s tachograph;”.

3. Addition of Clause 8a after Clause 8:

“8a. A fine ranging from VND 12.000.000 to VND 14.000.000 shall be imposed on the operator of an automobile not used for passenger transport business who carries persons for payment or concludes contracts or accepts reservations to carry persons in the vehicle.”.

4. Amendments to Point c Clause 10:

“c) Deduction of 6 driving license points in case of committing the violation prescribed in Clause 8 or Clause 8a of this Article;”.

Article 8. Amendments to Article 21

1. Amendments to Point b Clause 2: 

“b) Carrying goods on the roof of the vehicle’s goods container; carrying goods exceeding the width of the goods container (including the width of the trailer or semi-trailer); carrying goods protruding beyond the front or rear of the goods container (including trailers and semi-trailers) by more than 10% of the vehicle’s total design length specified in its technical and environmental safety certificate, excluding the violation prescribed in Point d Clause 8 Article 21 of this Decree.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“b) Operating a transport business automobile, tractor, or internal transport automobile without installing a driver image recording device, with an installed driver image recording device that is non-functional while the vehicle is participating in traffic as per regulation, or falsifying data from the driver image recording device installed on the automobile.”.

3. Amendments to Point c Clause 5:

“b) Operating a transport business automobile, tractor, or internal transport automobile without installing a driver image recording device, with an installed driver image recording device that is non-functional while the vehicle is participating in traffic as per regulation, or falsifying data from the driver image recording device installed on the automobile.”.

4. Amendments to Clause 8:

a) Amendments to Points d and dd: 

“d) Carrying equipment having a container shape or a shape similar to that of a container (but not being a container) that exceeds the total length specified in the technical and environmental safety certificate of the trailer or semi-trailer; carrying goods of a type inconsistent with the information specified in the technical and environmental safety certificate of the trailer or semi-trailer;

dd) Transporting goods in a vehicle without securing them or without securing them safely, excluding the violation prescribed in Clause 10 of this Article; transporting bulk cargo or construction materials in a vehicle that has no sides on its goods container.”;

b) Addition of Point e after Point dd:

“e) Operating an automobile not used for goods transport business to carry goods for payment.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Amendments to Clause 7:

a) Amendments to Point e: 

“e) Using a contract-based passenger transport business vehicle without a transport contract or passenger list in the vehicle; without a device for accessing the contents of the electronic contract and passenger list as per regulation; having a contract that fails to comply with regulations; arbitrarily altering information in the concluded electronic contract or passenger list; picking up or carrying passengers whose names are not included in the passenger list under the concluded contract; picking up or dropping off passengers at the head office, branch office, representative office, or another fixed location leased or used under a business cooperation arrangement by the transport business entity on urban roads; transporting persons other than the prescribed persons (applicable to contract-based passenger transport business vehicles transporting preschool children, students, officials, civil servants, public employees, or workers);”;

b) Addition of Points k and l after Point i:

“k) Using a passenger transport business automobile with 8 seats or more (excluding the driver’s seat) without installing a passenger compartment image recording device as per regulation; with an installed passenger compartment image recording device that fails to record or store data in the vehicle while it is participating in traffic as per regulation; or falsifying data from the passenger compartment image recording device installed on the automobile;

l) Failing to provide, update, transmit, store, and manage information and data collected from the passenger compartment image recording device installed on the automobile as per regulation.”.

2. Addition of Point d after Point c Clause 8:

“d) Using a contract-based passenger transport business automobile to confirm a reservation for each passenger outside the concluded contract or to sell tickets or collect payments outside the concluded contract; establishing a fixed itinerary or schedule to serve multiple passengers or different transport hirers.”.

3. Amendments to Points c and dd Clause 13:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Enforced provision, updating, transmission, storage, and management of information and data collected from tachographs, driver image recording devices, and passenger compartment image recording devices installed on automobiles as per regulation in case of committing the violations prescribed in Points a, h, and l Clause 7 or Clause 11 of this Article;”.

Article 10. Amendments to Article 29

1. Addition of Clause 3a after Clause 3:

“3a. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed in case of committing any of the following violations:

a) Operating a road traffic rescue automobile carrying a vehicle being rescued where the weight of such vehicle exceeds the permissible payload of the rescue automobile; towing a vehicle being rescued where the weight of such vehicle exceeds the permissible towing weight of the rescue automobile specified in its technical and environmental safety certificate;

b) Operating a road traffic rescue automobile to tow a vehicle that is not eligible for rescue as prescribed in Clause 1 Article 54 of the Law on Road Traffic Order and Safety.”.

2. Amendments to Clause 4:

“4. Aside from penalties, a vehicle operator committing the violation prescribed in Clause 3 or Clause 3a of this Article shall face a deduction of 2 driving license points.”.

Article 11. Amendments to Article 32

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“9a. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on an individual, and a fine ranging from VND 10.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed on an organization that is the owner of a tractor or internal transport vehicle committing any of the following violations:

a) Putting into operation a vehicle without installing its tachograph, with an installed tachograph that is non-functional or fails to conform to applicable technical regulations, or falsifying data from the automobile’s tachograph;

b) Putting into operation a vehicle without installing a driver image recording device, with an installed driver image recording device that fails to record or store data as per regulation, or falsifying data from the driver image recording device installed on the automobile.”.

2. Addition of Point e after Point dd Clause 11:

“e) Assigning or allowing an employee or vehicle operator to operate the vehicle to commit the violation prescribed in Clause 8a Article 20 of this Decree.”.

3. Addition of Point e after Point dd Clause 13:

“e) Assigning or allowing an employee or representative to operate the vehicle to commit the violation prescribed in Point c, d, or e Clause 8 Article 21 of this Decree, or directly operating the vehicle to commit the violation prescribed in Point c, d, or e Clause 8 Article 21 of this Decree.”.

4. Amendments to Point l Clause 19:

“l) Enforced installation of specialized tools and devices for rescue and rescue assistance, tachographs, and driver image recording devices on vehicles as per regulation in case of committing the violation prescribed in Point o Clause 7 or Clause 9a of this Article.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“c) Deduction of 4 driving license points shall also apply in case of committing the violation prescribed in Points a, b, dd, and e Clause 13; Points a, b, c, and d Clause 14; or Point a Clause 16 of this Article where the vehicle owner directly operates the vehicle;”.

Article 12. Amendments to Article 41

1. Amendments to Point d Clause 2:

“d) Points a, b, c, d, and e Clause 1; Point a Clause 2; Points a, b, c, g, h, i, and k Clause 3; Points b, d, i, and k Clause 4; Points dd, e, g, h, i, and k Clause 5; Clause 7; Clause 8 of Article 39.”.

2. Addition of Point k1 after Point k Clause 4:

“k1) Points a and b Clause 3; Points b, c, d, and h Clause 7; Points a, c, and d Clause 8 of Article 32;”.

3. Amendments to Clause 5:     

“5. The Director of the Department for Roads of Vietnam, the Head of an inspection team established by the Minister of Construction of Vietnam, the Director of a Department of Construction, the Head of an inspection team established by the Director of the Department for Roads of Vietnam, and the Director of a Road Management Region under the Department for Roads of Vietnam shall have the authority to impose penalties for the violations prescribed in the following Points, Clauses, and Articles of this Decree:

a) Clause 1; Points a, b, c, d, and e Clause 2; Clause 3; Clause 4; Clause 5; Point a Clause 6; Points a, d, e, g, h, and i Clause 7; Points a, b, and d Clause 8 Article 26; Point a Clause 2; Points i and l Clause 7; Point b Clause 8; Points a and d Clause 9; Clause 9a; Point e Clause 11; Point i Clause 14; Point c Clause 16; Points a and b Clause 17 of Article 32 when conducting inspections at transport operators, bus stations, parking lots, rest stops, or providers of transport support services;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Amendments to Article 42

“Article 42. Authority to impose penalties of Presidents of People’s Committees at all levels

1. Presidents of People’s Committees of communes shall be entitled to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 37.500.000;

c) Suspend licenses or practicing certificates or suspend operations for a fixed period of time;

d) Confiscate exhibits and vehicles used for administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Clause 3 Article 3 of this Decree.

2. Presidents of People’s Committees of provinces shall be entitled to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose fines of up to VND 75.000.000;

c) Suspend licenses or practicing certificates or suspend operations for a fixed period of time;

d) Confiscate exhibits and vehicles used for administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Clause 3 Article 3 of this Decree.”.

Article 14. Amendments to Article 43

“Article 43. Authority to impose penalties of People’s Public Security

1. On-duty officers of the People’s Public Security shall be entitled to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 7.500.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Heads of company-level Mobile Police Units shall be entitled to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 15.000.000;

c) Confiscate exhibits and vehicles used for administrative violations with a value not exceeding VND 30.000.000;

d) Apply the remedial measures prescribed in Clause 3 Article 3 (excluding Point c Clause 3 Article 3) of this Decree.

3. Heads of Police Posts, Heads of battalion-level Mobile Police Units, Station Chiefs, and Team Leaders shall be entitled to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 22.500.000;

c) Suspend licenses or practicing certificates or suspend operations for a fixed period of time;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Apply the remedial measures prescribed in Clause 3 Article 3 (excluding Point c Clause 3 Article 3) of this Decree.

4. Commune-level Police Chiefs shall be entitled to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 37.500.000;

c) Suspend licenses or practicing certificates or suspend operations for a fixed period of time;

d) Confiscate exhibits and vehicles used for administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Clause 3 Article 3 of this Decree.

5. Heads of professional divisions of the Traffic Police Department, including the Head of the Division for Guidance on Communication, Investigation and Settlement of Traffic Accidents; Head of the Division for Guidance on Vehicle Registration and Inspection; Head of the Division for Guidance on Training, Testing and Management of Licenses of Vehicle Operators; Head of the Division for Guidance on Road and Railway Traffic Patrol and Control; Head of the Division for Guidance on Traffic Control and Escort; and Head of the Division for Data Management, Utilization, Processing and Operation, and Digital Transformation; Heads of professional divisions of the Police Department for Administrative Management of Social Order, including the Head of the Division for Guidance and Management of Weapons, Explosive Materials, Combat Gear and Fireworks; Head of the Division for Guidance and Management of Conditional Business Lines concerning Security and Order and Seals; and Director of the National Population Data Center; Heads of regiment-level Mobile Police Units; and Heads of divisions of provincial Police Departments, including Chiefs of Police Divisions for Administrative Management of Social Order, Chiefs of Traffic Police Divisions, and Chiefs of Mobile Police Divisions, shall be entitled to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend licenses or practicing certificates or suspend operations for a fixed period of time;

d) Confiscate exhibits and vehicles used for administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Clause 3 Article 3 of this Decree.

6. Directors of provincial Police Departments shall be entitled to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 75.000.000;

c) Suspend licenses or practicing certificates or suspend operations for a fixed period of time;

d) Confiscate exhibits and vehicles used for administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Clause 3 Article 3 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 75.000.000;

c) Suspend licenses or practicing certificates or suspend operations for a fixed period of time;

d) Confiscate exhibits and vehicles used for administrative violations;

dd) Apply the remedial measures prescribed in Clause 3 Article 3 of this Decree.”.

Article 15. Amendments to Article 44

“Article 44. Authority to impose penalties of Director of Department for Roads of Vietnam, Heads of inspection teams established by Minister of Construction of Vietnam, Directors of Departments of Construction, Heads of inspection teams established by Director of Department for Roads of Vietnam, and Directors of Road Management Regions under Department for Roads of Vietnam

1. Directors of Road Management Regions under the Department for Roads of Vietnam shall be entitled to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend licenses or operations for a fixed period of time;

d) Apply the remedial measures prescribed in Clause 3 Article 3 of this Decree.

2. Directors of Departments of Construction and Heads of inspection teams established by the Director of the Department for Roads of Vietnam shall be entitled to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 60.000.000;

c) Suspend licenses or operations for a fixed period of time;

d) Apply the remedial measures prescribed in Clause 3 Article 3 of this Decree.

3. The Director of the Department for Roads of Vietnam and Heads of inspection teams established by the Minister of Construction of Vietnam shall be entitled to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend licenses or operations for a fixed period of time;

d) Apply the remedial measures prescribed in Clause 3 Article 3 of this Decree.”.

Article 16. Amendments to Clause 2 Article 46

“2. Civil servants and public employees who are performing their official duties or assigned tasks shall have the authority to formulate administrative violation records for violations.”.

Article 17. Amendments to Article 50

1. Amendments to Point dd Clause 1:

“dd) No driving license points shall be deducted while the driving license or international driving license is suspended.”.

2. Amendments to the second paragraph of Point a Clause 3:

“Where the President of a People’s Committee of a commune or the President of a People’s Committee of a province issues a decision on an administrative violation penalty for a violation subject to driving license point deduction, the Chief of the Traffic Police Division of the provincial Police Department shall update the data on driving license point deduction in the database on the handling of administrative violations against regulations on road traffic order and safety;”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“3. The regulations on penalties for administrative violations involving driver image recording devices applicable to passenger transport business automobiles with fewer than 8 seats (excluding the driver’s seat), goods transport business automobiles (excluding tractors), and internal transport vehicles prescribed in Point l Clause 5 Article 20, Point b Clause 3 Article 21, and Point b Clause 9a Article 32 of this Decree shall come into force as of January 1, 2028.

4. The regulations on penalties for administrative violations involving passenger compartment image recording devices prescribed in Point n Clause 5 Article 20 and Points k and l Clause 7 Article 26 of this Decree shall come into force as of January 1, 2029 and shall comply with the law on passenger compartment image recording devices installed on road vehicles.”.

Article 19. Addition, replacement, and removal of phrases, Points, Clauses, and Articles

1. The phrase “, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3a Điều 29 của Nghị định này” (, except for the violation prescribed in Point b Clause 3a Article 29 of this Decree) shall be added after the phrase “xe được kéo khi kéo nhau” (the towed vehicle when vehicles tow one another) in Point h Clause 3 Article 6.

2. The phrase “hoặc chuyển làn đường không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, xe phía sau, xe hai bên” (or changing lanes without maintaining a safe distance from vehicles ahead, behind, or on either side) shall be added after the phrase “chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề” (it is only permissible to change to one adjacent lane) in Point a Clause 2 and Point g Clause 5 Article 6; Point e Clause 1 Article 7; and Point h Clause 6 Article 8.

3. The phrase “hoặc có quy định cấm của cấp có thẩm quyền đối với loại phương tiện đang điều khiển” (or where the operation of such type of vehicle is prohibited by a competent authority) shall be added after the phrase “đối với loại phương tiện đang điều khiển” (for the operating vehicle) in Point i Clause 5 Article 6, Point b Clause 6 Article 7, and Point d Clause 6 Article 8 of this Decree.

4. The phrase “hoặc dải dừng xe khẩn cấp” (or emergency stopping strip) shall be added after the phrase “làn dừng xe khẩn cấp” (breakdown lane) in Point c Clause 7 Article 6 and Point b Clause 6 Article 8.

5. The phrase “khoản 1; điểm d,” (Clause 1; Point d,) shall be added before the phrase “điểm đ” (Point dd) in Point a Clause 6 Article 14.

6. The phrase “, xe vận tải nội bộ” (or an internal transport vehicle) shall be added after the phrase “xe ô tô kinh doanh vận tải” (transport business automobile) in Point d Clause 6 Article 20 and Point b Clause 5 Article 21.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. The phrase “Điều 20 (điểm l khoản 5, điểm đ khoản 6), Điều 21 (điểm b khoản 3, điểm c khoản 5),” (Article 20 (Point l Clause 5 and Point dd Clause 6), Article 21 (Point b Clause 3 and Point c Clause 5),) shall be added before the phrase “Điều 29” (Article 29), and the phrase “; khoản 9a” (; Clause 9a) shall be added after the phrase “điểm n khoản 7” (Point n Clause 7) in Point h Clause 3 Article 47.

9. The phrase “, khoản 3, khoản 4” (, Clauses 3 and 4) shall be added after the phrase “khoản 2” (Clause 2) in Clause 1 Article 53.

10. The phrase “chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy” (carrying passengers on the roof of the vehicle; allowing passengers to hang on the vehicle’s doors or sides when the vehicle is running) shall be replaced with the phrase “để người nằm, ngồi, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy” (allowing persons to lie, sit, or hang outside the vehicle while it is running) in Point p Clause 5 Article 6.

11. The phrase “giấy chứng nhận kiểm định” (certificate of inspection) shall be replaced with the phrase “chứng nhận kiểm định” (inspection certification) in Points q and r Clause 3 Article 3; Point d Clause 3 and Point b Clause 4 Article 13; Point c Clause 3 Article 18; Points a and d Clause 2, Points a and d Clause 5, Points a and b Clause 6, Points a and b Clause 7, and Points a and b Clause 8 Article 21; Point a Clause 1, Clause 3, and Clause 5 Article 26; Point b Clause 1, Point d Clause 11, Point h Clause 14, Points c and d Clause 18, Points dd and g Clause 19, and Clause 20 Article 32; Point a Clause 4 Article 40; and Clause 3 Article 48.

12. The phrase “giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường” (technical and environmental safety certificate) shall be removed from Points b and d Clause 7 Article 32, and the phrase “điểm e, điểm g khoản 7;” (Points e and g Clause 7;) shall be removed from Point dd Clause 18 Article 32.

13. The phrase “tại nơi phát hiện vi phạm” (at the place where the violation is detected) shall be removed from Point c Clause 5 Article 47.

14. The phrase “Điểm g khoản 5;” (Point g Clause 5;) shall be removed from Point a Clause 1 Article 48.

15. The phrase “điểm m khoản 3 Điều 6,” (Point m Clause 3 Article 6,) shall be removed from Clause 2 Article 53.

16. The phrase “trực thuộc trung ương” (centrally affiliated) shall be removed from Article 55.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 20. Entry into force

1. This Decree comes into force as of August 15, 2026.

2. Ministers, Directors of ministerial agencies, Presidents of People’s Committees of provinces and cities, and relevant organizations and individuals shall implement this Decree.

3. The Ministry of Public Security of Vietnam shall take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in providing guidance on and organizing the implementation of this Decree.

Article 21. Transitional provisions

Regarding administrative violations against regulations on road traffic order and safety in the field of road traffic that are committed and ended before the effective date of this Decree but are subsequently detected or are being assessed for settlement, the decree effective at the time of committing the violations shall apply for the imposition of penalties.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 238/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026 sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 29/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2026

Ban hành: 16/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2026

Ban hành: 11/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/06/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

9.333

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146