HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
61/NQ-HĐND
|
Trà
Vinh, ngày 09 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA
X - KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách
Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Chỉ thị số
17/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
08/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân bổ
vốn đầu tư công nguồn ngân
sách tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2025;
Trên cơ sở các Nghị
quyết số 30/NQ-HĐND ngày 13 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
thông qua và phê duyệt kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm
2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn
nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 38/NQ-HĐND
ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh kế hoạch đầu
tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 (đợt 2); Nghị quyết
số 09/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 -
2025 (đợt 3); Nghị quyết số
31/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhần dân tỉnh
về giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn
ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 (đợt 4);
Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 26 tháng 02
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công
trung hạn vốn ngân sách tỉnh
giai đoạn 2021 - 2025 (đợt 5); Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm
2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn
ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 (đợt 6); Nghị quyết số 51/NQ-HĐND
ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giao, điều chỉnh kế hoạch
đầu tư công trung hạn vốn
ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 (đợt 7);
Căn cứ Công văn số
8222/BKHĐT-TH ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc dự kiến kế hoạch đầu tư công vốn
NSNN năm 2025 và Công văn số 8600/BKHĐT-TCTT ngày
18 tháng 10 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến kế hoạch đầu tư
vốn NSTW năm 2025 các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số
6223/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về
phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2025; báo cáo thẩm tra của Ban
Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Phê duyệt kế hoạch đầu tư công vốn
ngân sách nhà nước năm 2025, với nội dung cụ thể như sau:
Tổng số kế hoạch đầu
tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025 là 4.262,927 tỷ đồng (Bốn
nghìn hai trăm sáu mươi hai tỷ, chín
trăm hai mươi bảy triệu đồng), theo từng nguồn vốn như
sau:
1. Giao kế hoạch đầu
tư công năm 2025 là 3.648,787 tỷ đồng (Ba nghìn sáu trăm bốn
mươi tám tỷ, bảy trăm tám mươi bảy triệu
đồng), theo từng nguồn vốn như sau:
a) Nguồn vốn ngân
sách tỉnh: Phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2025 là 2.691 tỷ
đồng, cụ thể như sau:
(1) Nguồn vốn cân đối
ngân sách địa phương: 555,059 tỷ đồng, chi tiết như sau:
* Vốn tỉnh quản
lý: 351,261 tỷ đồng, bao gồm:
- Chuẩn bị đầu tư: 25
tỷ đồng.
- Các công trình có
quyết định phê duyệt quyết toán hoàn thành: 8,659 tỷ đồng.
- Thực hiện dự án:
317,602 tỷ đồng; theo lĩnh vực, ngành sau:
+ Quốc phòng - An
ninh và trật tự, an toàn xã hội: 185,724 tỷ đồng.
+ Văn hóa, thông tin:
12,5 tỷ đồng.
+ Các hoạt động kinh
tế: 104,467 tỷ đồng, gồm:
++ Nông nghiệp: 1,454
tỷ đồng.
++ Giao thông: 38,413
tỷ đồng.
++ Khu công nghiệp và
Khu kinh tế: 33 tỷ đồng.
++ Công nghệ thông
tin: 31,6 tỷ đồng.
+ Hoạt động các cơ
quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị
- xã hội: 12,111 tỷ đồng.
+ Đối ứng vốn NSTW thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và
miền núi: 2,8 tỷ đồng.
* Phân cấp huyện quản
lý: 203,798 tỷ đồng, gồm:
- Hỗ trợ có mục tiêu
thực hiện theo Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh: 199,298 tỷ đồng.
- Hỗ trợ Hợp tác xã
theo quy định của Luật Hợp tác xã: 4,5 tỷ đồng.
(2) Nguồn vốn sử dụng
đất: 350 tỷ đồng, chi tiết như sau:
* Tỉnh quản lý: Chi
đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bao gồm công trình xã hội hóa: 82 tỷ đồng.
* Vốn giao cấp huyện
thu để chi theo quy định: Chi đầu tư từ nguồn thu tiền
sử dụng đất, kể cả công trình xã hội hóa: 268 tỷ
đồng.
(3) Nguồn vốn xổ số
kiến thiết: 1.721,241 tỷ đồng, chi tiết như sau:
* Tỉnh quản lý: 1.514,741
tỷ đồng, theo lĩnh vực, ngành sau:
- Y tế: 140,1 tỷ đồng.
- Giáo dục, đào tạo
và dạy nghề: 48,939 tỷ đồng.
- Các công trình, dự
án đầu tư phòng chống thiên tai, chống biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ đầu tư
quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của NSĐP: 1.325,702 tỷ đồng.
* Phân cấp huyện quản
lý: 206,5 tỷ đồng, gồm:
- Chương trình mục
tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: 120 tỷ đồng;
- Hỗ trợ có mục tiêu
cho các huyện đầu tư cơ sở hạ tầng đạt các tiêu chí đô thị: 74 tỷ
đồng.
- Hỗ trợ có mục tiêu
cho các huyện thực hiện đầu tư các công hình giao thông: 12,5 tỷ đồng.
(4) Nguồn bội chi
ngân sách địa phương (vốn
nước ngoài tỉnh vay lại của Chính phủ):
64,7 tỷ đồng chi tiết như sau:
Nông nghiệp, thích ứng
với biến đổi khí hậu: 64,7 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn ngân
sách Trung ương: Phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2025 là 957,787 tỷ đồng, cụ
thể như sau:
(1) Vốn trong nước:
796,787 tỷ đồng, bao gồm:
* Đầu tư theo ngành,
lĩnh vực: 569 tỷ đồng, chi tiết như sau:
- Nông nghiệp, lâm
nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản: 110 tỷ đồng.
- Giao thông: 225,8 tỷ
đồng.
- Khu công nghiệp và
Khu kinh tế: 100 tỷ đồng.
- Du lịch: 133,2 tỷ đồng.
* Chương trình phục hồi
và phát triển kinh tế - xã hội: 30,1 tỷ đồng (lĩnh vực Y tế).
* Các Chương trình mục
tiêu quốc gia: 197,687 tỷ đồng, chi tiết như sau:
- Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi: 124,205 tỷ đồng; trong đó: Tỉnh quản lý là 18,718 tỷ
đồng và phân cấp cho huyện quản lý là 105,487 tỷ đồng.
- Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 2,37 tỷ đồng (vốn
tỉnh quản lý).
- Chương trình mục
tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: 71,112 tỷ đồng, trong đó: Tỉnh quản lý là
05 tỷ đồng và phân cấp cho huyện quản lý là 66,112 tỷ đồng.
(2) Vốn nước ngoài
(ODA): 161 tỷ đồng (lĩnh vực nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu).
2. Số vốn còn lại
chưa đủ điều kiện giao kế hoạch vốn năm 2025 là 614,14 tỷ đồng, theo từng nguồn
như sau:
a) Nguồn vốn ngân
sách tỉnh là 597,24 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn ngân
sách Trung ương là 16,9 tỷ đồng.
(Kèm
theo Phụ lục I, II, III, IV, V, VI)
Điều
2. Triển khai thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết
này.
2. Giao Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố và các chủ đầu tư dự án khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư các
chương trình, dự án chưa đủ điều kiện giao kế hoạch đầu tư công năm 2025 tại Phụ
lục VI, trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất phân bổ
chi tiết hết số vốn còn lại thuộc kế hoạch đầu tư công năm 2025 cho các chương
trình, dự án sau khi hoàn thiện cơ sở pháp lý theo quy định.
Nghị quyết này được Hội
đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 09 tháng 12
năm 2024./.
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Các Bộ: KH và ĐT, TC;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- TT.TU, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các Sở, ngành: KH và ĐT, TC, TP, KBNN, Cục
Thuế, Cục Thống kê tỉnh;
- TT. HĐND, UBND cấp huyện;
- Đài PT và TH, Báo Trà Vinh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Lưu:
VT, HĐND.
|
CHỦ
TỊCH
Kim Ngọc Thái
|
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 61/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh
Trà Vinh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
STT
|
Nguồn
vốn
|
Kế
hoạch vốn năm 2025
|
Ghi
chú
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
TỔNG
SỐ
|
4.262.927
|
|
I
|
VỐN
NGÂN SÁCH TỈNH
|
3.288.240
|
|
1
|
Nguồn vốn cân đối
ngân sách địa phương
|
661.540
|
|
2
|
Nguồn vốn sử dụng đất
|
350.000
|
|
3
|
Nguồn vốn xổ số kiến
thiết
|
2.212.000
|
|
4
|
Nguồn bội chi ngân
sách địa phương (Vốn nước ngoài tỉnh vay lại của Chính phủ)
|
64.700
|
|
|
|
|
|
II
|
VỐN
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
|
974.687
|
|
1
|
Vốn
trong nước
|
813.687
|
|
-
|
Đầu tư theo ngành,
lĩnh vực
|
584.900
|
|
-
|
Chương trình phục hồi
và phát triển kinh tế - xã hội
|
30.100
|
|
-
|
Nguồn vốn thực hiện
03 chương trình mục tiêu quốc gia
|
198.687
|
|
+
|
Chương
trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi
|
125.205
|
|
+
|
Chương
trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
|
2.370
|
|
+
|
Chương
trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
|
71.112
|
|
2
|
Vốn
nước ngoài (vốn ODA)
|
161.000
|
|