|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2479/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Lê Xuân Định
|
|
Ngày ban hành:
|
18/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2479/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Xét đề nghị của Chủ tịch
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết số
20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ có hiệu lực.
Bãi bỏ 01 thủ tục hành
chính cấp trung ương lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng được công bố tại
Quyết định số 1263/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 02
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành
chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn
đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
- Văn phòng Bộ KH&CN (KSTT);
- Lưu: VT, TĐC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Xuân Định
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2479/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN
I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
ST T
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
1.014874
|
Thủ tục cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động công nhận
|
Nghị quyết số 20/2026/NQ-
CP ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2.
|
1.014876
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá
trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
|
Nghị quyết số 20/2026/NQ-
CP ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3.
|
1.014877
|
Thủ tục cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
|
Nghị quyết số 20/2026/NQ-
CP ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4.
|
1.014878
|
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
|
Nghị quyết số 20/2026/NQ-
CP ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH: Không có
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
Tên VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
1.014875
|
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
|
Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH: Không có
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.
Thủ tục cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Khi tổ chức công
nhận bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi công nhận hoặc tổ chức công nhận có
Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức, tổ
chức công nhận nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch vụ công trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công quốc gia được kết nối, chia
sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ
công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch
vụ công trực tuyến, tổ chức công nhận nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị
quyết số 20/2026/NQ-CP theo hình thức
nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến Bộ phận một cửa của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
Bước 2: Bộ Khoa học và
Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, xem xét, xử lý theo quy định:
- Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức công nhận
sửa đổi, bổ sung;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Bộ
Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức công
nhận; trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi
phạm liên quan đến hồ sơ thì Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức
đoàn đánh giá và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức công nhận.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các cách thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Trường hợp Cổng dịch vụ
công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch
vụ công trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP theo hình thức nộp trực tiếp
hoặc trực tuyến tại Bộ phận một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký bổ
sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP).
- Các tài liệu chứng
minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ theo quy định: 03 ngày làm việc
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ: 07 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không tính thời
gian đánh giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu có).
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Tổ chức công nhận
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động công nhận (theo Mẫu số 13 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP)
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Đơn đăng ký bổ sung,
sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP)
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
- Đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động công nhận.
- Có cơ cấu tổ chức, hệ
thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17011 hoặc tiêu
chuẩn quốc tế ISO/IEC 17011 đối với lĩnh vực đăng ký sửa đổi, bổ sung.
- Là thành viên ký kết
thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công
nhận quốc tế hoặc khu vực đối với các chương trình, lĩnh vực công nhận đăng
ký. Các tổ chức quốc tế, khu vực này bao gồm: Tổ chức Công nhận các phòng thử
nghiệm quốc tế (ILAC), Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức hợp tác Công
nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương (APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa
nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia.
- Có ít nhất 02 chuyên
gia chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc
chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn) tương ứng với mỗi lĩnh vực hoạt
động công nhận đăng ký bổ sung, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3,
Điều 58, Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15.
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng ……. năm 20….
ĐƠN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI
□ Bổ sung, sửa đổi hoạt động
công nhận
|
TT
|
Tên chương trình công nhận
|
Lĩnh vực công nhận
|
|
1.
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
3.
|
|
|
□ Thay đổi tên, địa chỉ tổ
chức
5. Các tài liệu kèm theo:
-........
-........
Đề nghị Bộ Khoa học và
Công nghệ xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận với nội
dung bổ sung, sửa đổi chương trình, lĩnh vực công nhận nêu trên.
Chúng tôi xin cam kết thực
hiện đúng các quy định về hoạt động công nhận, các quy định có liên quan của
pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên./.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
2.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Khi có nhu cầu
đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, tổ chức thực
hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp 01 bộ hồ sơ
đăng ký theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc
gia. Cổng dịch vụ công quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ
công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch
vụ công trực tuyến, tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số 22/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến cơ quan chuyên môn trực thuộc,
trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân
cấp, ủy quyền thực hiện tại nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính (Cơ quan tiếp
nhận)
Bước 2: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận:
- Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan tiếp nhận thông báo yêu cầu tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận sửa đổi, bổ sung;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ
chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP;
Trước khi Giấy chứng nhận
hết thời hạn hiệu lực 90 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp
cấp mới quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 22/2026/NĐ-CP
và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định
22/2026/NĐ-CP. Trường hợp các tài liệu,
quy trình, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận và chuyên gia của tổ chức thực hiện
hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận có hồ sơ tại các lần
đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định 22/2026/NĐ-CP, tổ chức thực hiện hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ
sơ chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
và hồ sơ nhân sự của chuyên gia, không phải nộp các chứng chỉ, tài liệu liên
quan đối với mỗi chuyên gia theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 54
Nghị định 22/2026/NĐ-CP.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các cách thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Trường hợp Cổng dịch vụ
công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch
vụ công trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số 22/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính gửi đến đến cơ quan chuyên môn trực thuộc,
trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân
cấp, ủy quyền thực hiện tại nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính.
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP).
- Các chứng chỉ, tài liệu
liên quan đối với mỗi chuyên gia gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp
đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều
54 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP; tóm tắt
quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và tài liệu
chứng minh kinh nghiệm hoạt động của chuyên gia.
- Tài liệu chứng minh
năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đáp ứng các
yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Trường hợp tổ chức thực
hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã được tổ chức
công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
số 22/2026/NĐ-CP công nhận đối với toàn
bộ phạm vi đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận: tổ
chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp bản
sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận.
+ Trường hợp tổ chức thực
hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã được tổ chức
công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận nhưng phạm vi đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức thực hiện hoạt động xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm
theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác
liên quan để chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra
xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP đối với phạm vi chưa được
công nhận.
+ Trường hợp tổ chức thực
hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận chưa được công nhận:
tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp
các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực
hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy
định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
- Mẫu tuyên bố xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ theo quy định: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ: 07 ngày làm việc.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Tổ chức thực hiện hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân cấp, ủy quyền.
- Thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP)
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
- Đơn đăng ký hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP).
- Tóm tắt kinh nghiệm hoạt
động xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận của chuyên gia (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định 22/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
- Là một trong các loại
hình tổ chức quy định tại Điều 50 Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
- Có hệ thống quản lý và
năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17029 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC
17029 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với xác nhận giá trị sử
dụng, kiểm tra xác nhận chuyên ngành, đặc thù và các hướng dẫn liên quan.
- Có ít nhất 06 chuyên
gia chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc
chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có trình độ tốt nghiệp
đại học trở lên và chuyên môn phù hợp đối với lĩnh vực xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận;
+ Được đào tạo kỹ năng
đánh giá về xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận tương ứng theo khung
chương trình đào tạo chuyên môn do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn; Được
đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ thuật xác nhận giá trị
sử dụng, kiểm tra xác nhận lĩnh vực chuyên ngành theo quy định của pháp luật
chuyên ngành trong trường hợp có quy định;
+ Có kinh nghiệm làm việc
02 năm trở lên (kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học) liên quan đến lĩnh vực
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận;
- Tham gia ít nhất 20
ngày công thực hiện xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận. Đối với tổ
chức xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận mới hoạt động, chuyên gia phải
có kinh nghiệm đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý ít nhất 20 ngày công và
kinh nghiệm đánh giá chứng nhận sản phẩm ít nhất 20 ngày công.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15.
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng ……. năm ….
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/ CHỨNG NHẬN/XÁC
NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN 1
Kính gửi:
.......................................................................................
1. Tên tổ chức:...........................….............................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
……………………………………….........……..........
Điện thoại: …………...Fax:
………………. E-mail:.............................
3. Quyết định thành lập/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số..........Cơ quan cấp:........cấp
ngày......... tại...........................
4. Sau khi nghiên cứu quy
định tại Nghị định số .../.../ NĐ - CP ngày ... tháng... năm ... của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật,
chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện đăng ký hoạt động.... (thử nghiệm/giám
định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận) đối với lĩnh vực.....
(tên lĩnh vực chuyên ngành)2.
5. Mẫu Phiếu kết quả thử
nghiệm/Chứng thư giám định/Giấy chứng nhận/Tuyên bố xác nhận giá trị sử dụng/Tuyên
bố kiểm tra xác nhận.
6. Mẫu dấu chứng nhận (đối
với tổ chức chứng nhận)
Đề nghị (tên cơ quan cấp
Giấy chứng nhận) xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động......... (thử
nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận) nêu
trên.
Chúng tôi cam kết sẽ thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các
quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
khai báo nói trên./.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Đề nghị đăng ký hoạt động nào thì ghi tên hoạt động đó (ví
dụ, đăng ký hoạt động thử nghiệm thì ghi “Đơn đăng ký hoạt động thử nghiệm”).
2 Cách ghi như sau:
- Lĩnh vực thử nghiệm (ghi
tên lĩnh vực thử nghiệm: Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện tử/Vật liệu
xây dựng/Không phá hủy/An toàn sinh học..., kèm theo tên sản phẩm hoặc nhóm sản
phẩm, tên phép thử). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực giám định đối
tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn
kỹ thuật (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật và quy
trình giám định). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực chứng nhận: Sản
phẩm phù hợp tiêu chuẩn (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn
kỹ thuật (nếu có)/hệ thống quản lý (ghi tên hệ thống quản lý: TCVN ISO 9001/ISO
9001, TCVN ISO 14001/ISO 14001...). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ
lục kèm theo.
- Lĩnh vực xác nhận giá trị
sử dụng/kiểm tra xác nhận (ghi tên lĩnh vực và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
thực hiện xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận). Trường hợp số liệu nhiều
thì lập thành Phụ lục kèm theo.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TÓM TẮT KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH/ĐÁNH GIÁ/ XÁC NHẬN
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN CỦA GIÁM ĐỊNH VIÊN/CHUYÊN GIA
1. Họ và tên:
.....................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:
....................................................................................................
Điện thoại:
............................. Fax:.................... E-mail:
...................................
2. Kinh nghiệm trong
lĩnh vực giám định/đánh giá/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận:
|
TT
|
Thời gian
|
Tên tổ chức, doanh nghiệp đã giám định/đánh giá/xác nhận
giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
|
Địa chỉ liên hệ, điện thoại, Fax, người đại diện của tổ chức,
doanh nghiệp
|
Lĩnh vực giám định/đánh giá/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm
tra xác nhận 1
|
Kết quả giám định/đánh giá/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm
tra xác nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin khác: ............................................................................................
Tôi cam đoan các thông tin
trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên./.
|
|
...., ngày..... tháng ..... năm……
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
___________________________
1 Cách ghi như sau:
- Đối với hoạt động giám định
đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy
chuẩn kỹ thuật, ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật giám định.
- Đối với hoạt động chứng
nhận sản phẩm, ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chứng nhận; đối
với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý, ghi tên tiêu chuẩn hệ thống quản lý.
- Đối với xác nhận giá trị
sử dụng/kiểm tra xác nhận, ghi tên lĩnh vực và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
thực hiện xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận.
3.
Thủ tục cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoạt động xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Khi tổ chức thực
hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận bổ sung, mở rộng,
thu hẹp phạm vi hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, tổ chức
thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp 01 bộ hồ
sơ đăng ký theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc
gia. Cổng dịch vụ công quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ
công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch
vụ công trực tuyến, tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định này theo hình thức
nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến đến cơ quan chuyên
môn trực thuộc, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân phân cấp, ủy quyền thực hiện tại nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở
chính
Bước 2: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ký cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận:
- Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan tiếp nhận thông báo yêu cầu tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận sửa đổi, bổ sung;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức thực
hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các cách thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Trường hợp Cổng dịch vụ
công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch
vụ công trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số 22/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính gửi đến đến cơ quan chuyên môn trực thuộc,
trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân
cấp, ủy quyền thực hiện tại nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký bổ sung, sửa
đổi hoạt động xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP).
- Các chứng chỉ, tài liệu
liên quan đối với mỗi chuyên gia gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp
đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều
54 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP; tóm tắt
quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và tài liệu
chứng minh kinh nghiệm hoạt động của chuyên gia.
- Tài liệu chứng minh
năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận bổ sung, sửa đổi
đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Trường hợp tổ chức thực
hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã được tổ chức
công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
số 22/2026/NĐ-CP công nhận đối với toàn
bộ phạm vi đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận: tổ
chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp bản
sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận.
+ Trường hợp tổ chức thực
hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã được tổ chức
công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định
này công nhận nhưng phạm vi đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức thực hiện hoạt động xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm
theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác
liên quan để chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra
xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP đối với phạm vi chưa được
công nhận.
+ Trường hợp tổ chức thực
hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận chưa được công nhận:
tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp
các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực
hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy
định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ theo quy định: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ: 07 ngày làm việc.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Tổ chức thực hiện hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân cấp, ủy quyền.
- Thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP)
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
- Đơn đăng ký bổ sung, sửa
đổi hoạt động xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP).
- Tóm tắt kinh nghiệm hoạt
động xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận của chuyên gia (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định 22/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
- Đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận.
- Có hệ thống quản lý và
năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17029 hoặc tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17029 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận chuyên ngành, đặc thù và các hướng dẫn
liên quan.
- Có ít nhất 02 chuyên
gia chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc
chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn) tương ứng với mỗi lĩnh vực xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đăng ký bổ sung, đáp ứng các điều kiện
quy định tại khoản 3, Điều 54, Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15.
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày..........tháng...........năm.........
ĐƠN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG
NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN 1
Kính gửi:
............................................................................
1. Tên tổ chức:
..............................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
…………………………………………......................
Điện thoại:…………..... Fax:
………………. E-mail: …………...............
3. Đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động ........ (thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá
trị sử dụng/kiểm tra xác nhận) số:........... ngày...../...../.20.... của (tên
cơ quan cấp Giấy chứng nhận).
4. Hoạt động......( thử
nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận) đề nghị
bổ sung, sửa đổi (nêu cụ thể lĩnh vực đề nghị bổ sung).
5. Hồ sơ kèm theo:
-.....................................................................................................................
Đề nghị (tên cơ quan cấp
Giấy chứng nhận) xem xét để (tên tổ chức) được bổ sung, sửa đổi điều kiện hoạt
động...... (thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra
xác nhận) đối với các lĩnh vực tương ứng.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện
đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định
có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo
nói trên./.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
___________________________
1 Đề nghị bổ sung, sửa đổi hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực
hoạt động đó (ví dụ: Đơn đề nghị bổ sung hoạt động thử nghiệm).
Cách ghi như sau:
- Lĩnh vực thử nghiệm (ghi
tên lĩnh vực thử nghiệm: Hóa học/Sinh học/Cơ lý/Dược phẩm/Điện-điện tử/Vật liệu
xây dựng/Không phá hủy/An toàn sinh học..., kèm theo tên sản phẩm hoặc nhóm sản
phẩm, tên phép thử). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực giám định đối
tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn
kỹ thuật (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn kỹ thuật và quy
trình giám định). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ lục kèm theo.
- Lĩnh vực chứng nhận: Sản
phẩm phù hợp tiêu chuẩn (ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn của sản phẩm/quy chuẩn
kỹ thuật (nếu có)/hệ thống quản lý (ghi tên hệ thống quản lý: TCVN ISO 9001/ISO
9001, TCVN ISO 14001/ISO 14001...). Trường hợp số liệu nhiều thì lập thành Phụ
lục kèm theo.
- Lĩnh vực xác nhận giá trị
sử dụng/kiểm tra xác nhận (ghi tên lĩnh vực và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
thực hiện xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận). Trường hợp số liệu nhiều
thì lập thành Phụ lục kèm theo.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TÓM TẮT KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH/ĐÁNH GIÁ/ XÁC NHẬN
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN CỦA GIÁM ĐỊNH VIÊN/CHUYÊN GIA
1. Họ và tên:
.....................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:
....................................................................................................
Điện thoại:
............................. Fax:.................... E-mail:
...................................
2. Kinh nghiệm trong
lĩnh vực giám định/đánh giá/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận:
|
TT
|
Thời gian
|
Tên tổ chức, doanh nghiệp đã giám định/đánh giá/xác nhận
giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
|
Địa chỉ liên hệ, điện thoại, Fax, người đại diện của tổ chức,
doanh nghiệp
|
Lĩnh vực giám định/đánh giá/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm
tra xác nhận 1
|
Kết quả giám định/đánh giá/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm
tra xác nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin khác:
............................................................................................
Tôi cam đoan các thông tin
trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên./.
|
|
...., ngày..... tháng ..... năm……
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Cách ghi như sau:
- Đối với hoạt động giám định
đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy
chuẩn kỹ thuật, ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật giám định.
- Đối với hoạt động chứng
nhận sản phẩm, ghi tên sản phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chứng nhận; đối
với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý, ghi tên tiêu chuẩn hệ thống quản lý.
- Đối với xác nhận giá trị
sử dụng/kiểm tra xác nhận, ghi tên lĩnh vực và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
thực hiện xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận.
4. Thủ
tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Trường hợp có Giấy
chứng nhận còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức hoặc Giấy chứng
nhận bản giấy bị mất, hư hỏng, tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử
dụng, kiểm tra xác nhận nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch vụ công
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công quốc gia được kết
nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ
công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch
vụ công trực tuyến, tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định này theo hình thức
nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính gửi đến đến cơ quan chuyên môn trực
thuộc, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân phân cấp, ủy quyền thực hiện tại nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính.
Bước 2: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận:
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức thực hiện
hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận. Trường hợp không đáp ứng
yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các cách thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch
vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Trường hợp Cổng dịch vụ
công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch
vụ công trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số 22/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính gửi đến đến cơ quan chuyên môn trực thuộc,
trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân
cấp, ủy quyền thực hiện tại nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính.
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Tổ chức thực hiện hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
- Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân cấp, ủy quyền.
- Thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP)
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15.
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày..........tháng...........năm.........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG
NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN1
Kính gửi:
...................................................................................
1. Tên tổ chức:
..............................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
…………………………………………........................
Điện thoại:…………..... Fax:
………………. E-mail: …………...............
3. Đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động ..... (thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị
sử dụng/kiểm tra xác nhận) số:.............................
ngày..../..../.20..... của (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận).
4. Lý do đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động..... (thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận
giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận):
......................................................
5. Hồ sơ kèm theo:
- .....
- .....
Đề nghị (tên cơ quan cấp
Giấy chứng nhận) xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động...... (thử
nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận) cho....
(tên tổ chức).
Chúng tôi cam kết sẽ thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các
quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
khai báo nói trên./.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nào thì
ghi tên hoạt động đó (ví dụ: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
thử nghiệm).
Quyết định 2479/QĐ-BKHCN năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2479/QĐ-BKHCN ngày 18/05/2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2026
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
20/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2026
Ban hành:
09/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
02/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
522
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|