|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3350/VBHN-BTP
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ HƯỚNG DẪN GIẤY TỜ TRONG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Thông
tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt
động trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, được sửa đổi,
bổ sung bởi:
1.
Thông tư số 03/2021/TT-BTP ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp
pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp
pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021;
2.
Thông tư số 09/2022/TT-BTP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch
do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023;
3.
Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp
pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp
pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024;
4.
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025;
5.
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
6.
Thông tư số 24/2025/TT-BTP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ
và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Căn
cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn
cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý;
Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ
giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; đăng ký tham gia
thực hiện trợ giúp pháp lý; tập sự, kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý và
hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Trợ
giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn viên pháp luật
thực hiện trợ giúp pháp lý.
2. Người
tập sự trợ giúp pháp lý.
3. Người
được trợ giúp pháp lý.
4. Tổ
chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý.
5.
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Sở Tư pháp và cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Chương II
HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN TRỢ
GIÚP PHÁP LÝ
Mục 1. LỰA CHỌN, KÝ HỢP ĐỒNG VỚI LUẬT SƯ; KÝ HỢP ĐỒNG VỚI CỘNG
TÁC VIÊN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 3. Xác định số lượng luật sư dự kiến ký hợp đồng
Căn cứ
vào nguồn lực trợ giúp pháp lý tại địa phương, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà
nước (sau đây gọi là Trung tâm) đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp
lý của Trung tâm dựa trên kết quả thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý của năm
trước, số lượng trợ giúp viên pháp lý, số lượng luật sư đã ký hợp đồng, số lượng
vụ án được xét xử của năm trước, tổng số người được trợ giúp pháp lý, biến động
của dân số địa phương và các nội dung khác có tác động tới công tác trợ giúp
pháp lý tại địa phương để dự kiến số lượng luật sư ký hợp đồng thực hiện trợ
giúp pháp lý (sau đây gọi là luật sư).
Điều 4. Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn luật sư
1.
Giám đốc Trung tâm quyết định thành lập Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn luật sư (sau
đây gọi là Tổ đánh giá luật sư) gồm từ 03 đến 05 thành viên là những người có
kiến thức pháp luật, am hiểu hoạt động trợ giúp pháp lý, trong đó có đại diện của
Đoàn luật sư địa phương. Tổ trưởng Tổ đánh giá luật sư là lãnh đạo Trung tâm.
2.[2] Tổ đánh giá luật sư có trách nhiệm:
a) Xây
dựng thông báo lựa chọn luật sư;
b)
Đánh giá hồ sơ lựa chọn luật sư và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, kết quả
lựa chọn.
3.
Thành viên Tổ đánh giá luật sư có trách nhiệm:
a)
Đánh giá và chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình;
b) Độc
lập, khách quan, trung thực, giữ bí mật các thông tin liên quan đến việc thực
hiện nhiệm vụ;
c) Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Tổ trưởng phân công.
Điều 5. Thông báo lựa chọn luật sư
1.
Thông báo lựa chọn luật sư gồm những nội dung sau đây:
a) Số
lượng luật sư dự kiến lựa chọn;
b) Điều
kiện ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 3 và khoản
5 Điều 14 của Luật Trợ giúp pháp lý; cách thức, tiêu chí, thang bảng điểm đánh
giá hồ sơ;
c) Yêu
cầu về hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
d)[3] Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ. Thời hạn nộp hồ sơ được quy định
cụ thể trong thông báo, tối thiểu là 20 ngày, tối đa không quá 30 ngày kể từ
ngày thông báo được đăng tải;
đ) Dự
thảo hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý;
e) Các
yêu cầu khác (nếu có).
2.
Thông báo lựa chọn luật sư phải được đăng tải tối thiểu là 05 ngày làm việc
trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp địa phương.
Điều 6. Hồ sơ lựa chọn luật sư
1.[4] Hồ sơ lựa chọn luật sư gồm:
a) Giấy
đề nghị tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trong đó có
nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Trợ giúp
pháp lý và giới thiệu về quá trình hành nghề của luật sư, vụ việc tham gia tố tụng;
kinh nghiệm tham gia trợ giúp pháp lý (nếu có);
b) Bản
sao thẻ luật sư;
c) Các
tài liệu khác theo thông báo lựa chọn luật sư (nếu có).
2. Luật
sư chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp.
3.[5] Luật sư nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, thư điện
tử 01 bộ hồ sơ về Trung tâm. Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp thì ngày nộp
là ngày ghi trên giấy biên nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ
bưu chính thì ngày nộp được căn cứ theo ngày đến trên dấu của dịch vụ bưu
chính. Trường hợp hồ sơ được gửi qua thư điện tử thì thời điểm nộp hồ sơ là thời
điểm hồ sơ đã gửi đến thư điện tử của Trung tâm. Nếu thời điểm hồ sơ gửi đến
thư điện tử của Trung tâm ngoài giờ hành chính thì thời điểm nộp được tính là
thời điểm bắt đầu từ ngày, giờ hành chính kế tiếp.
Điều 7. Đánh giá hồ sơ và ký hợp đồng với luật sư
1.[6] Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Tổ đánh
giá luật sư phải hoàn thành việc đánh giá. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài
thời gian đánh giá nhưng không quá 03 ngày làm việc.
2. Việc
đánh giá được tiến hành qua 02 bước, bao gồm:
Bước
1: Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ. Sử dụng tiêu chí đạt hoặc không đạt để đánh
giá. Các hồ sơ nộp đầy đủ và đúng hạn được đánh giá là đạt yêu cầu theo quy định
tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này sẽ tiếp tục được đánh giá ở
bước 2.
Bước
2: Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý. Sử dụng phương pháp chấm điểm
theo thang điểm 100 để đánh giá, trong đó quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm
tối đa đối với từng tiêu chí. Điểm cuối cùng là điểm trung bình cộng của các
thành viên Tổ đánh giá luật sư và được xếp thứ tự từ cao xuống thấp. Trường hợp
có từ 02 luật sư trở lên có cùng số điểm thì Tổ trưởng Tổ đánh giá luật sư quyết
định.
3. Tổ
trưởng Tổ đánh giá luật sư có trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá của các
thành viên và xếp thứ tự từ cao xuống thấp theo số điểm đạt được. Bảng tổng hợp
kết quả đánh giá phải có chữ ký của các thành viên.
4.[7] Trung tâm có trách nhiệm thông báo kết quả lựa chọn đến các
luật sư đã nộp hồ sơ. Luật sư phải có số điểm đánh giá cuối cùng từ 50 điểm trở
lên và được lựa chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp đến đủ số lượng dự kiến lựa
chọn. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, luật sư được lựa
chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với Trung tâm, trừ trường hợp có lý do chính
đáng thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
Quá thời hạn trên mà luật sư được lựa chọn không ký hợp đồng thì Trung tâm
thông báo để ký hợp đồng với luật sư có số điểm cao kế tiếp (nếu còn). Trường hợp
luật sư nộp hồ sơ qua thư điện tử thì khi đến ký hợp đồng với Trung tâm, luật
sư phải nộp đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư
này.
Điều 8. Ký hợp đồng với cộng tác viên trợ giúp pháp lý[8]
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp thẻ, cộng tác viên trợ giúp pháp lý có
trách nhiệm đến Trung tâm để ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường
hợp có lý do chính đáng thì có thể kéo dài nhưng không quá 35 ngày kể từ ngày
được cấp thẻ.
Mục 2. LỰA CHỌN, KÝ HỢP ĐỒNG VỚI TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ,
TỔ CHỨC TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Điều 9. Xác định số lượng tổ chức dự kiến ký hợp đồng
Căn cứ
vào tình hình thực tiễn địa phương, Sở Tư pháp đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu
trợ giúp pháp lý của Trung tâm dựa trên kết quả thực hiện vụ việc trợ giúp pháp
lý của năm trước, số lượng trợ giúp viên pháp lý, số lượng luật sư ký hợp đồng
và nguồn lực khác của Trung tâm, kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức
tham gia trợ giúp pháp lý, số lượng vụ án được xét xử của năm trước, tổng số
người được trợ giúp pháp lý, biến động của dân số địa phương và các nội dung
khác có tác động tới công tác trợ giúp pháp lý tại địa phương để dự kiến số lượng
tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là tổ chức).
Điều 10. Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn tổ chức
1.
Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn tổ chức
(sau đây gọi là Tổ đánh giá tổ chức) gồm 03 đến 05 thành viên là những người có
kiến thức pháp luật, am hiểu hoạt động trợ giúp pháp lý. Thành viên Tổ đánh giá
tổ chức gồm:
a)
Lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng;
b)
Lãnh đạo Trung tâm và các thành viên khác, trong đó có đại diện của Đoàn luật
sư địa phương do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định.
2. Tổ
đánh giá tổ chức, thành viên Tổ đánh giá tổ chức có trách nhiệm tương tự theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp về việc đánh giá.
Điều 11. Thông báo lựa chọn tổ chức
1.
Thông báo lựa chọn tổ chức gồm những nội dung sau đây:
a) Số
lượng tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật dự kiến lựa chọn;
b) Điều
kiện ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 2 và khoản
5 Điều 14 của Luật Trợ giúp pháp lý; cách thức, tiêu chí, thang bảng điểm đánh
giá hồ sơ;
c) Yêu
cầu về hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
d) Các
nội dung quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 5 Thông tư
này.
2.
Thông báo lựa chọn tổ chức phải được đăng tải tối thiểu là 05 ngày làm việc
trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp địa phương.
Điều 12. Hồ sơ lựa chọn tổ chức
1.[9] Hồ sơ lựa chọn tổ chức gồm:
a) Giấy
đề nghị tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trong đó nêu
rõ việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Trợ giúp pháp
lý và giới thiệu về tổ chức, hoạt động của tổ chức tham gia lựa chọn ký hợp đồng
thực hiện trợ giúp pháp lý, nêu rõ số luật sư, số tư vấn viên pháp luật làm việc
tại tổ chức; vụ việc tham gia tố tụng; kinh nghiệm tham gia trợ giúp pháp lý (nếu
có);
b) Bản
sao Giấy đăng ký hoạt động;
c) Các
tài liệu khác theo thông báo lựa chọn tổ chức (nếu có).
2. Tổ
chức chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp.
3.[10]
Tổ chức nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu
chính, thư điện tử 01 bộ hồ sơ về Sở Tư pháp. Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp
thì ngày nộp là ngày ghi trên giấy biên nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ được gửi
qua dịch vụ bưu chính thì ngày nộp được căn cứ theo ngày đến trên dấu của dịch
vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ được gửi qua thư điện tử thì thời điểm nộp hồ sơ
là thời điểm hồ sơ đã gửi đến thư điện tử của Sở Tư pháp. Nếu thời điểm nộp hồ
sơ qua thư điện tử ngoài giờ hành chính thì thời điểm nộp được tính là thời điểm
bắt đầu từ ngày, giờ hành chính kế tiếp.
Điều 13. Đánh giá hồ sơ lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức
1. Việc
đánh giá hồ sơ được thực hiện tương tự theo quy định tại khoản
1và khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Tổ trưởng Tổ đánh giá tổ chức có trách nhiệm
tổng hợp kết quả đánh giá theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông
tư này.
2.[11]
Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo kết quả
đánh giá đến các tổ chức đã nộp hồ sơ. Tổ chức phải có số điểm đánh giá cuối
cùng từ 50 điểm trở lên và được lựa chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp đến đủ số
lượng dự kiến lựa chọn. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo,
tổ chức được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với Sở Tư pháp, trường hợp có
lý do chính đáng thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được
thông báo. Quá thời hạn trên mà tổ chức được lựa chọn không ký hợp đồng thì Sở
Tư pháp thông báo để ký hợp đồng với tổ chức có số điểm cao kế tiếp (nếu còn).
Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ qua thư điện tử thì khi đến ký hợp đồng với Sở Tư
pháp, tổ chức phải nộp đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 12
Thông tư này.
Mục 3. HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 14. Nội dung của hợp đồng
Hợp đồng
có các nội dung cơ bản sau đây:
1. Đối
tượng, phạm vi, hình thức, lĩnh vực trợ giúp pháp lý.
2.
Trách nhiệm của các bên trong thực hiện hợp đồng.
3. Thời
hạn của hợp đồng.
4. Thù
lao, chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.
5. Sửa
đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng.
6. Cơ
chế giải quyết tranh chấp và trách nhiệm vi phạm hợp đồng.
7. Các
thỏa thuận khác (nếu có).
Điều 15. Thời hạn của hợp đồng
1. Thời
hạn của hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng không quá 03 năm kể từ ngày ký hợp
đồng.
2. Hết
thời hạn thực hiện hợp đồng, Sở Tư pháp và Trung tâm căn cứ vào nhu cầu trợ
giúp pháp lý tại địa phương, chất lượng thực hiện trợ giúp pháp lý có thể gia hạn
hợp đồng mà không phải qua thủ tục lựa chọn theo quy định của Thông tư này. Hợp
đồng có thể được gia hạn 01 lần, không quá 03 năm. Việc gia hạn hợp đồng phải
được lập thành văn bản.
Điều 16. Thực hiện hợp đồng
1. Tổ
chức, luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý ký hợp đồng thực hiện trợ giúp
pháp lý (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) thực hiện các vụ việc do Sở Tư pháp,
Trung tâm giao hoặc trực tiếp nhận yêu cầu thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.
2.[12]
(được bãi bỏ)
2.[13]
Tổ chức, cá nhân thực hiện vụ việc trợ giúp
pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý, nội dung hợp đồng; có
trách nhiệm bảo đảm chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp
luật và hợp đồng.
Điều 17. Chấm dứt hợp đồng
1. Hợp
đồng thực hiện trợ giúp pháp lý chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Các
bên thỏa thuận chấm dứt trước thời hạn;
b) Hết
thời hạn thực hiện hợp đồng;
c) Tổ
chức thuộc trường hợp chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại các
điểm a, c và d khoản 1 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý; cá nhân ký hợp đồng
thuộc trường hợp không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 25 của Luật Trợ giúp pháp lý;
d) Tổ
chức, cá nhân vi phạm khoản 1 Điều 6 của Luật Trợ giúp pháp lý;
đ) Vi
phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng gây thiệt hại
cho người được trợ giúp pháp lý;
e) Các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2.[14]
Khi chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp
lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức chuyển hồ sơ vụ việc đang thực
hiện cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được Sở Tư pháp giao để tiếp tục thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Trợ giúp pháp lý.
3.[15]
Khi chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp
lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, cá nhân chuyển hồ sơ vụ việc đang thực
hiện cho Trung tâm. Trung tâm phân công người thực hiện trợ giúp pháp lý để tiếp
tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.
4. Sau
khi chấm dứt hợp đồng, tổ chức, cá nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về những công
việc trợ giúp pháp lý đã thực hiện.
Điều 18. Kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng
1. Sở Tư
pháp có trách nhiệm:
a) Kiểm
tra việc chấp hành các quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý và hợp đồng của tổ
chức, cá nhân ký hợp đồng;
b)
Công bố danh sách các tổ chức, cá nhân ký hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều
10 và khoản 2 Điều 17 của Luật Trợ giúp pháp lý;
c)
Khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng khi tổ chức,
cá nhân ký hợp đồng có thành tích hoặc đóng góp tích cực cho công tác trợ giúp
pháp lý theo quy định của pháp luật;
d) Xử
lý vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá
nhân ký hợp đồng theo quy định của pháp luật.
2.
Trung tâm có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về trợ
giúp pháp lý và hợp đồng của cá nhân ký hợp đồng.
Chương III
ĐĂNG KÝ THAM GIA THỰC HIỆN
TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 19. Thủ tục đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
1. Tổ
chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật có đủ điều kiện đăng ký tham
gia trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Trợ giúp pháp
lý nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, fax, hình thức điện tử 01 bộ hồ
sơ đến Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động.
Hồ sơ
đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bao gồm:
a) Đơn
đề nghị tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu
TP-TGPL-01);
b)
Danh sách luật sư, tư vấn viên pháp luật đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp
lý (Mẫu TP-TGPL-02);
c) Bản
sao thẻ luật sư, thẻ tư vấn viên pháp luật.
2.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Sở Tư pháp kiểm
tra hồ sơ, cấp Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm
theo Thông tư này (Mẫu TP-TGPL-03) cho tổ chức đăng ký tham gia đủ điều kiện và
thông báo cho Trung tâm để phối hợp thực hiện. Trường hợp từ chối phải thông
báo rõ lý do bằng văn bản. Việc thực hiện trợ giúp pháp lý được bắt đầu kể từ
ngày được cấp Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
3.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký tham gia trợ
giúp pháp lý, Sở Tư pháp công bố danh sách tổ chức đăng ký tham gia, người thực
hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản
2 Điều 17 của Luật Trợ giúp pháp lý.
Trường
hợp thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ
giúp pháp lý phải có văn bản thông báo để Sở Tư pháp xem xét, cập nhật danh
sách người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương và thông báo về Bộ Tư pháp.
4. Việc
đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý không phải nộp lệ phí.
Điều 20. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp
pháp lý
1.[16]
Khi muốn thay đổi nội dung của Giấy đăng ký
tham gia trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nộp trực
tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp
nơi đã đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội
dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư
số 08/2017/TT- BTP (Mẫu TP-TGPL-04); bản chính Giấy đăng ký tham gia trợ giúp
pháp lý đã được cấp. Trong trường hợp nộp bằng hình thức trực tuyến thì tổ chức
đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý gửi bản chính Giấy đăng ký tham gia trợ giúp
pháp lý đã được cấp qua đường bưu điện.
2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp bổ
sung nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp.
Trường hợp từ chối phải thông báo rõ lý do bằng văn bản. Việc thay đổi nội dung
Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý không phải nộp lệ phí.
3.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày bổ sung nội dung thay đổi vào Giấy
đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp công bố những nội dung thay đổi
trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và thông báo về Bộ Tư pháp.
Điều 21. Cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
1. Trong
trường hợp Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bị mất, bị hư hỏng không sử dụng
được, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch
vụ bưu chính, fax, hình thức điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tham gia
trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu TP-TGPL-05) đến Sở
Tư pháp để được cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Sở Tư pháp cấp
lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý cho tổ chức đăng ký tham gia trợ
giúp pháp lý. Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được cấp lại giữ nguyên số
được cấp lần đầu nhưng thời gian cấp ghi trên giấy là ngày được cấp lại. Việc cấp
lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý không phải nộp lệ phí.
Điều 22. Chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý
Tổ chức
đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định
tại khoản 2 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm chuyển hồ sơ vụ việc
chưa hoàn thành đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được Sở Tư pháp chỉ định
để tiếp tục thực hiện. Thủ tục chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý được thực hiện
như sau:
1.[17]
Trường hợp chấm dứt theo quy định tại điểm b và
điểm đ khoản 2 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý thì tổ chức đăng ký tham gia
trợ giúp pháp lý nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính
01 bộ hồ sơ về Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. Hồ sơ bao gồm:
Văn bản thông báo về việc chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý; bản chính Giấy
đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp. Trong trường hợp nộp bằng hình
thức trực tuyến thì tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý gửi bản chính Giấy
đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp qua đường bưu điện.
2. Trường
hợp chấm dứt theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 16 của Luật Trợ
giúp pháp lý thì tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bị thu hồi Giấy đăng
ký tham gia trợ giúp pháp lý. Việc thu hồi được thực hiện như sau:
a)
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày phát hiện tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp
pháp lý thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều
16 của Luật Trợ giúp pháp lý, đơn vị được Sở Tư pháp giao nhiệm vụ quản lý nhà
nước về trợ giúp pháp lý lập hồ sơ trình Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thu hồi
Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. Hồ sơ bao gồm: Dự thảo quyết định thu hồi
của Giám đốc Sở Tư pháp; Biên bản xác định hoặc giấy tờ, tài liệu chứng minh tổ
chức đăng ký trợ giúp pháp lý thuộc một trong những trường hợp quy định tại các
điểm a, c và d khoản 2 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở
Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu
ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu TP-TGPL-06).
3.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản
1 Điều này hoặc thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý quy định tại khoản
2 Điều này, Sở Tư pháp công bố việc chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý, đăng tải
trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và thông báo về Bộ Tư pháp.
Chương IV
TẬP SỰ, KIỂM TRA KẾT QUẢ
TẬP SỰ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Mục 1. TẬP SỰ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 23. Người tập sự trợ giúp pháp lý
Viên
chức đang làm việc tại Trung tâm có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật
sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư
thì được đề nghị tập sự trợ giúp pháp lý tại Trung tâm.
Điều 24. Trách nhiệm của Trung tâm, người tập sự và người hướng
dẫn tập sự trợ giúp pháp lý
1.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Trung tâm quyết định
phân công trợ giúp viên pháp lý có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều
20 của Luật Trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là người hướng dẫn tập sự) để hướng dẫn
cho người tập sự trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là người tập sự). Trường hợp từ
chối thì Trung tâm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Người
tập sự được người hướng dẫn tập sự hướng dẫn trong các hoạt động nghề nghiệp
theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Trợ giúp pháp lý; có trách nhiệm
tuân thủ quy định và nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý, nội quy, quy chế của
nơi thực hiện trợ giúp pháp lý; chịu trách nhiệm trước người hướng dẫn tập sự
và Trung tâm về kết quả, tiến độ của các công việc được phân công. Kết thúc thời
gian tập sự, người tập sự phải có báo cáo kết quả tập sự.
3. Người
hướng dẫn tập sự có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các
công việc do mình phân công cho người tập sự; nhận xét về báo cáo kết quả tập sự
của người tập sự.
Điều 25. Thời gian tập sự trợ giúp pháp lý
1. Thời
gian tập sự trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là thời gian tập sự) được tính từ
ngày ban hành quyết định phân công người hướng dẫn tập sự. Người đủ điều kiện
được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật
Luật sư thì thời gian tập sự là 04 tháng; người đủ điều kiện được giảm một nửa
thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư thì thời gian
tập sự là 06 tháng.
Trường
hợp có thay đổi về nơi tập sự thì thời gian tập sự được tiếp tục tính từ ngày
Trung tâm nơi chuyển đến ban hành quyết định phân công người hướng dẫn tập sự.
Thời gian tập sự được tính bằng tổng thời gian tập sự của người đó tại các
Trung tâm nơi người đó công tác.
2. Người
được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư thì
được miễn tập sự trợ giúp pháp lý.
Điều 25a. Thay đổi người hướng dẫn tập sự[18]
1. Người
tập sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người đứng đầu Trung tâm về việc thay
đổi người hướng dẫn tập sự khi người hướng dẫn tập sự thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Người
hướng dẫn tập sự vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Quy tắc nghề
nghiệp trợ giúp pháp lý ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTP ngày 28
tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
b) Người
hướng dẫn tập sự chuyển công tác, nghỉ việc, thôi việc, buộc thôi việc, chết hoặc
vì lý do sức khoẻ hoặc các lý do khác mà không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự trợ
giúp pháp lý.
2.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổi
người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu Trung tâm có trách nhiệm xem xét, quyết
định.
Điều 26. Thay đổi nơi tập sự trợ giúp pháp lý
1. Khi
thay đổi nơi làm việc đến Trung tâm của địa phương khác, người tập sự đề nghị bằng
văn bản kèm theo báo cáo kết quả tập sự có nhận xét của người hướng dẫn tập sự
đến Trung tâm nơi đang tập sự.
2.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị theo quy định tại khoản
1 Điều này, Trung tâm nơi người tập sự đang làm việc có văn bản gửi Trung tâm
nơi người tập sự chuyển đến làm việc trong đó nêu rõ thời gian đã tập sự, số lần
tạm ngừng tập sự (nếu có).
Điều 27. Tạm ngừng tập sự trợ giúp pháp lý
1.
Trong thời gian tập sự, người tập sự được tạm ngừng tập sự nhưng phải thông báo
bằng văn bản đến Trung tâm nơi đang tập sự.
2. Người
có thời gian tập sự 12 tháng thì được tạm ngừng tối đa 02 lần, mỗi lần không
quá 06 tháng; người có thời gian tập sự 06 tháng thì được tạm ngừng tập sự 01 lần
không quá 06 tháng.
3. Thời
gian tạm ngừng tập sự không được tính vào thời gian tập sự. Thời gian tập sự
trước khi tạm ngừng tập sự được tính vào tổng thời gian tập sự.
Mục 2. KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 28. Tổ chức kiểm tra
1. Khi
có nhu cầu kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp gửi Bộ Tư pháp
văn bản đề nghị kèm theo danh sách và hồ sơ người có đủ điều kiện tham dự kiểm
tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý.
2. Bộ
Tư pháp tổ chức kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý không quá 02 lần trong
một năm. Kế hoạch kiểm tra, danh sách người đủ điều kiện tham dự, thời gian, địa
điểm tổ chức kiểm tra cụ thể được thông báo chậm nhất 01 tháng trước ngày tổ chức
kiểm tra và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Điều 29. Nguyên tắc, nội dung và hình thức kiểm tra
1. Việc
kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý phải nghiêm túc, công khai, công bằng,
khách quan, trung thực và tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Nội
dung kiểm tra bao gồm: Kiến thức pháp luật trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành
chính, trợ giúp pháp lý; kỹ năng thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.
3.
Hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành.
a)[19]
Kiểm tra viết: Kiểm tra kiến thức pháp luật
trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính, trợ giúp pháp lý; kỹ năng tham gia
tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, tư vấn pháp luật. Thời gian kiểm tra viết là
180 phút;
b) Kiểm
tra thực hành: Thí sinh chuẩn bị phương án giải quyết 01 vụ việc tham gia tố tụng
và gửi về Hội đồng kiểm tra chậm nhất 10 ngày trước ngày kiểm tra. Tại buổi kiểm
tra thực hành, thí sinh trình bày phương án đã được chuẩn bị và trả lời các câu
hỏi do thành viên Hội đồng kiểm tra nêu ra.
Điều 30. Hội đồng kiểm tra
1. Hội
đồng kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là Hội đồng kiểm
tra) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục
trưởng Cục Trợ giúp pháp lý. Hội đồng kiểm tra được sử dụng con dấu của Bộ Tư
pháp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
2. Hội
đồng kiểm tra có từ 07 đến 09 thành viên gồm: Chủ tịch Hội đồng kiểm tra là
Lãnh đạo Cục Trợ giúp pháp lý; các thành viên là đại diện một số đơn vị thuộc Bộ
Tư pháp, đại diện Liên đoàn Luật sư Việt Nam, một số luật sư và trợ giúp viên
pháp lý có uy tín.
3.
Giúp việc cho Hội đồng kiểm tra có Ban thư ký, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban
phách, Ban chấm thi viết và Ban phúc tra do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập
(sau đây gọi là các Ban của Hội đồng kiểm tra).
Điều 31. Chấm kiểm tra
1. Mỗi
bài kiểm tra viết do 02 thành viên Ban chấm thi viết chấm và cho điểm độc lập
theo thang điểm 100. Điểm bài kiểm tra viết là điểm trung bình cộng của hai
thành viên. Trường hợp hai thành viên cho điểm chênh lệch nhau từ 20 điểm trở
lên thì Trưởng ban chấm thi viết tổ chức chấm lần thứ ba vào bài kiểm tra của
thí sinh, điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài kiểm tra.
2. Kiểm
tra thực hành do thành viên trong Hội đồng kiểm tra chấm và cho điểm độc lập
theo thang điểm 100. Điểm kiểm tra thực hành là điểm trung bình cộng của các
thành viên Hội đồng kiểm tra. Hội đồng kiểm tra tổ chức chấm bài kiểm tra viết
và thông báo điểm các bài kiểm tra cho các thí sinh, đồng thời đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
3.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo điểm, thí sinh không đồng ý với kết
quả chấm bài kiểm tra viết của mình có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội
đồng kiểm tra. Không phúc tra bài kiểm tra thực hành.
4.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn phúc tra, Chủ tịch
Hội đồng kiểm tra quyết định thành lập Ban phúc tra và tổ chức chấm phúc tra.
Ban phúc tra có từ 03 người trở lên trong đó có 01 Trưởng Ban. Các thành viên
Ban phúc tra không phải là thành viên Ban chấm thi viết.
Cách
thức tiến hành chấm phúc tra được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Kết quả phúc tra phải được Chủ tịch Hội đồng kiểm tra phê duyệt và là kết quả
cuối cùng.
5.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc phúc tra, Hội đồng
kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt kết quả kiểm tra
trước khi thông báo kết quả kiểm tra cho các thí sinh và đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Thí
sinh đạt yêu cầu kiểm tra phải có số điểm mỗi bài kiểm tra đạt từ 50 điểm trở
lên.
6.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả kiểm tra được đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận
kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư
này (Mẫu TP-TGPL-07) cho thí sinh đạt yêu cầu kiểm tra.
Điều 32. Kinh phí kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý
Người
tham dự kiểm tra kết quả tập sự không phải nộp lệ phí nhưng phải trả các chi
phí liên quan tới việc tham gia kiểm tra của mình. Kinh phí tổ chức kiểm tra kết
quả tập sự trợ giúp pháp lý được cấp cho Cục Trợ giúp pháp lý theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
Chương V
GIẤY TỜ TRONG HOẠT ĐỘNG
TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 33. Giấy tờ chứng minh người thuộc diện trợ giúp pháp lý
1. Giấy
tờ chứng minh là người có công với cách mạng gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền công nhận là người có công với cách mạng theo
quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Quyết
định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang
nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;
c)
Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng,
Bằng Anh hùng, Bằng Có công với nước;
d) Quyết
định trợ cấp, phụ cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người có công với
cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
đ) Quyết
định hoặc giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh,
bệnh binh, bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học;
e)[20]
Kỷ niệm chương Tổ quốc ghi công đối với người
có công giúp đỡ cách mạng, Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước ngày
01 tháng 01 năm 1945, Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01
tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Huân chương Chiến thắng,
Huy chương Chiến thắng.
2. Giấy
tờ chứng minh người thuộc hộ nghèo là giấy chứng nhận hộ nghèo.
3. Giấy
tờ chứng minh là trẻ em gồm một trong các giấy tờ sau:
a)[21]
Giấy khai sinh, hộ chiếu;
b) Văn
bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là
trẻ em;
c) Văn
bản của cơ quan có thẩm quyền về áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc xử phạt
vi phạm hành chính xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em.
4. Giấy
tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Giấy
tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên là người dân tộc
thiểu số và nơi cư trú của người đó;
b) Văn
bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là
người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó.
5.[22]
Giấy tờ chứng minh người từ đủ 16 tuổi đến dưới
18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường
hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện
pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân là văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền
xác định người đó thuộc một trong những diện người này.
6. Giấy
tờ chứng minh là người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo;
b) Văn
bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là
người bị buộc tội.
7. Giấy
tờ chứng minh là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công
nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc
quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo
trợ xã hội;
b) Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha
đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ
còn nhỏ hoặc Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công có tên liệt
sỹ kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sỹ.
8. Giấy
tờ chứng minh là người nhiễm chất độc da cam có khó khăn về tài chính gồm các
giấy tờ sau:
a) Giấy
tờ quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;
b) Quyết
định về việc trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học hoặc Giấy chứng nhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc
hóa học.
9. Giấy
tờ chứng minh là người cao tuổi có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại
giấy tờ sau:
a) Quyết
định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm
sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp
xác định người có tên trong giấy là người cao tuổi.
10. Giấy
tờ chứng minh là người khuyết tật có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại
giấy tờ sau:
a) Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
b) Giấy
tờ quy định tại điểm a khoản 9 Điều này.
11.[23]
(được bãi bỏ)
12. Giấy
tờ chứng minh là nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài
chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:
a) Quyết
định tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo một trong các loại giấy tờ: Giấy xác nhận của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo
lực gia đình gây ra; Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn
nhân bạo lực gia đình; Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi
bạo lực gia đình.
13.[24]
Giấy tờ, tài liệu chứng minh là nạn nhân, người
đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới
18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người là văn bản của
cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán
người xác định người đó thuộc một trong những diện người này.
14. Giấy
tờ chứng minh là người nhiễm HIV có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy
tờ quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;
b) Giấy
xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người nhiễm HIV.
15.
Các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được người
thuộc diện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý.
Trong
trường hợp những người thuộc diện được trợ giúp pháp lý bị thất lạc các giấy tờ
nêu trên thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó.
Điều 34. Mẫu giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý
Ban
hành kèm theo Thông tư này mẫu giấy tờ sau đây:
1. Đơn
đề nghị tham gia trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-01).
2.
Danh sách luật sư, tư vấn viên pháp luật đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp
lý (Mẫu TP-TGPL-02).
3. Giấy
đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-03).
4. Đơn
đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (Mẫu
TP-TGPL-04).
5. Đơn
đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (Mẫu TP- TGPL-05).
6. Quyết
định về việc thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-06).
7. Giấy
chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-07).
8. Thẻ
trợ giúp viên pháp lý (Mẫu TP-TGPL-08).
9. Thẻ
cộng tác viên trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-09).
10.[25]
Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý
(Mẫu TP-TGPL-10).
11.[26]
Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp
pháp lý (Mẫu TP-TGPL-11).
12. Quyết
định cấp/cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-12).
13.
Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-13).
14.
Quyết định về việc cử trợ giúp viên pháp lý/luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý tham
gia tố tụng (Mẫu TP-TGPL-14).
15.
Quyết định thay thế trợ giúp viên pháp lý/luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý
tham gia tố tụng (Mẫu TP-TGPL-15).
16.[27]
(được bãi bỏ)
17.[28]
(được bãi bỏ)
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[29]
Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Thông
tư này thay thế Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước và Quyết định số 03/2007/QĐ-BTP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu dùng trong hoạt động trợ
giúp pháp lý.
3. Bãi
bỏ điểm 4, Mục I, Phần A Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23 tháng 9 năm 2008 của
Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý; bãi
bỏ Mẫu số 01 và Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP ngày 20
tháng 11 năm 2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ
tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.
Điều 36. Trách nhiệm thi hành
1. Cục
trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở
Tư pháp, Giám đốc Trung tâm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư
pháp để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cổng Pháp luật quốc gia;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- CSDL quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, PB&TG.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Thanh Tùng
|
[1]
Thông tư số 03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản
lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn
cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý;
Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất
lượng vụ việc trợ giúp pháp lý”.
Thông
tư số 09/2022/TT-BTP bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ
giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn
cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn
cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc thực,
chứng thực;
Bộ trưởng
Bộ Tư pháp ban hành Thông tư bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh
vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.”
Thông
tư số 10/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản
lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn
cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý;
Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động
trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản
lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý”.
Thông
tư số 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp”.
Thông
tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp”.
Thông
tư số 24/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc
lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn
cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP của Chính
phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn
cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính
phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn
cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của Chính
phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2024/NĐ-CP, Nghị định số 283/2025/NĐ-CP;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và
thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp”.
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[3] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ
giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 03/2021/TT-BTP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ
giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp
pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[8] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 03/2021/TT-BTP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ
giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp
pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[10] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[11] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[12] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 03/2021/TT-BTP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ
giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp
pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[13] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[14] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[15] Khoản
này được sửa đổi bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[16] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 10/2023/TT-BTP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ
giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư
số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp
pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
[17] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
10/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
[18] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[19] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[20] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[21] Điểm
này có nội dung “sổ hộ khẩu” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 09/2022/TT-BTP bãi bỏ một số nội dung tại các thông tư trong lĩnh vực
trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2023 và được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông
tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[22] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số
11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[23] Khoản
này được bãi bỏ theo theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư số
11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[24] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư số
11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[25] Mẫu này được thay thế bởi Mẫu Đơn đề nghị làm cộng tác viên
trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-10) ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp
pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp
pháp lý theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 10/2023/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
Cụm từ “Số CMND/Số thẻ căn cước công dân/Số định
danh” tại Mẫu Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-10)
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
[26] Mẫu này được thay thế bởi Mẫu Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng
tác viên trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-11) ban hành kèm theo Thông tư số
10/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT- BTP
ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều
của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý
và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
10/2023/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
Cụm từ “Số CMND/Số thẻ căn cước công dân/Số định
danh” tại Mẫu Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý (Mẫu
TP-TGPL-11) được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn
cước/Số định danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số
08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[27] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[28] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số
03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày
15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
[29] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 03/2021/TT-BTP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng
dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày
28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp
vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021 quy định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
Điều
4. Trách nhiệm thi hành
1.
Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc
Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
và tổ chức thực hiện Thông tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư
pháp để nghiên cứu, giải quyết.”
Điều 4
của Thông tư số 09/2022/TT-BTP bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong
lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 quy định như sau:
“Điều
4. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2.
Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm
trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp
để nghiên cứu, giải quyết.”
Điều 3
và Điều 4 của Thông tư số 10/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt
động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02
năm 2024 quy định như sau:
“Điều
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Cục
trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở
Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
Điều
4. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
2.
Khi hoàn thành việc kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, công chức, viên
chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý khai thác thông tin về giới tính, địa chỉ thường
trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà không yêu cầu công
dân cung cấp các thông tin này.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư
pháp để nghiên cứu, giải quyết.”
Điều
23 và Điều 24 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
23. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông
tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:
a)
Nghị định số 120/2025/NĐ-CP, Nghị định số 121/2025/NĐ-CP được kéo dài thời gian
áp dụng toàn bộ hoặc một phần thì quy định có liên quan tại Thông tư này được
cho phép kéo dài thời gian áp dụng.
b)
Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
Thông tư khác của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm
quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này được thông qua hoặc
ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3
năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm
các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3.
Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, quy định về thẩm quyền,
trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Thông
tư này.
Điều
24. Tổ chức thực hiện
1.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông
tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tư pháp để
được hướng dẫn, giải quyết.”
Điều
10. Hiệu lực thi hành của Thông tư số 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được sửa đổi số thứ tự và tên Điều thành “Điều
11. Hiệu lực thi hành” theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số
24/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 quy định
như sau:
“Điều
11. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông
tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:
a)
Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp, Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp được kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần thì quy định có
liên quan tại Thông tư này được cho phép kéo dài thời gian áp dụng.
b)
Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông
tư khác của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý
nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này được thông qua hoặc ban
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm
2027 thì các quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm
các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3.
Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, quy định về thẩm quyền,
trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Thông
tư này”.
Điều 7
và Điều 8 của Thông tư số 24/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 quy định
như sau:
“Điều
7. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Điều
8. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám
đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và
các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Bộ Tư pháp để
hướng dẫn, giải quyết theo quy định.”