|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1224/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Nhà giáo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán
bộ quản lý giáo dục.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực chế độ, chính
sách đối với nhà giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị liên quan
thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Văn phòng: KSTTHC;
- Lưu: VT, NGCBQLGD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1224/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản quy
phạm pháp luật quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I. Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
|
|
1
|
Điều động nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công
lập ở cấp tỉnh
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
|
Chế độ, chính sách
đối với nhà giáo
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
2
|
Thuyên chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công
lập tại cấp tỉnh
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
|
Chế độ, chính sách
đối với nhà giáo
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
II. Thủ tục hành chính nội bộ cấp xã
|
|
1
|
Điều động nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công
lập ở cấp xã
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
|
Chế độ, chính sách
đối với nhà giáo
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
2
|
Thuyên chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công
lập tại cấp xã
|
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Nhà giáo
|
Chế độ, chính sách
đối với nhà giáo
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
PHẦN
II: NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
I. Thủ tục hành chính nội bộ cấp
tỉnh
Lĩnh vực chế độ, chính sách đối
với nhà giáo
1. Điều động nhà giáo trong
các cơ sở giáo dục công lập ở cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo thông
báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.
b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý
giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy định gửi cơ
quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo xem xét điều kiện,
tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định điều động nhà giáo. Trường
hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền điều động trả lời bằng
văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục và nêu rõ lý
do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động
của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo;
b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều động của cơ sở giáo
dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về
viên chức;
d) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai
thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác
thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có trách
nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục công tác tại cơ sở giáo dục công lập.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm quyền
điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền
quản lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý
của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; từ cơ sở giáo dục công lập trên địa
bàn tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định điều động nhà giáo.
Quyết định điều động nhà giáo phải được cập nhật
vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Nhà giáo.
2. Thuyên chuyển nhà giáo
trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
Đối với trường hợp thuyên chuyển thuộc thẩm quyền của
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
93/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà
giáo (sau đây gọi là Nghị định số 93/2026/NĐ-CP):
a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
đến Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo xem xét hồ sơ
theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường hợp không đồng ý
thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản cho nhà giáo
và nêu rõ lý do.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật
vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận
của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 93/2026/NĐ-CP);
b) Văn bản đồng ý cho liên hệ công tác của cơ sở
giáo dục cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi;
c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ sở giáo dục, cơ
quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến;
d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về
viên chức;
đ) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai
thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác
thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục, nhà giáo có
trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện:
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển.
2.6. Cơ quan thực hiện:
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thuyên
chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ
cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền
quản lý; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác
thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau trong tỉnh,
thành phố; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý đến cơ sở
giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trong tỉnh,
thành phố và ngược lại; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập đến cơ quan, đơn vị
khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc từ cơ sở giáo
dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến cơ sở
giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác và
ngược lại.
2.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật
vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác
nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 93/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Nhà giáo.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THUYÊN CHUYỂN
(Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Nhà giáo)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị thuyên chuyển
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THUYÊN CHUYỂN
Kính gửi:
.................................... (*) ....................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên:
.....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD:
.................................... Ngày cấp:
................................................
Chức danh nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Chức vụ quản lý (nếu có):
............................................................................................................
Trình độ đào tạo, chuyên môn: ....................................................................................................
Đơn vị công tác hiện nay:
............................................................................................................
Cơ quan quản lý trực tiếp:
...........................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:
............................................................................................................................
Số điện thoại: ....................................
Email (nếu có):
................................................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị đề nghị chuyển đến
................................................................................................................................................
2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu có):
................................................................................................................................................
3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
III. CAM KẾT
Tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của nhà giáo theo
quy định của pháp luật.
- Chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền
thuyên chuyển.
- Thực hiện việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài sản
(nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị mới.
- Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ trong hồ sơ
đề nghị thuyên chuyển.
- Nội dung khác liên quan (nếu có):
........................................................................................
Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết
theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
Xác nhận của
người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi
|
......,
ngày.....tháng..... năm ......
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan, người có thẩm quyền thuyên chuyển theo
quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.
II. Thủ tục hành chính nội bộ
cấp xã
Lĩnh vực chế độ, chính sách
đối với nhà giáo
1. Điều động nhà giáo trong
các cơ sở giáo dục công lập ở cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo thông
báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.
b) Cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý
giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy định gửi cơ
quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo (sau đây gọi là Nghị định số 93/2026/NĐ-CP).
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo xem xét điều kiện,
tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định điều động nhà giáo. Trường
hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền điều động trả lời bằng
văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục và nêu rõ lý
do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động
của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo;
b) Văn bản đề xuất nhu cầu điều động của cơ sở giáo
dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
c) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về
viên chức;
d) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng
để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở
giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục công tác tại các cơ sở giáo dục công lập.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền
điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền
quản lý; từ cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý giáo dục cấp xã thuộc thẩm quyền
quản lý.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định điều động nhà giáo.
Quyết định điều động nhà giáo phải được cập nhật
vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Nhà giáo.
2. Thuyên chuyển nhà giáo
trong cơ sở giáo dục công lập tại cấp xã
2.1. Trình tự thực hiện:
Đối với trường hợp thuyên chuyển thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số
93/2026/NĐ-CP:
a) Nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
đến Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo xem xét hồ sơ
theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường hợp không đồng ý
thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản cho nhà giáo
và nêu rõ lý do.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật
vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận
của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 93/2026/NĐ-CP);
b) Văn bản đồng ý cho liên hệ công tác của cơ sở
giáo dục cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi;
c) Văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ sở giáo dục, cơ
quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến;
d) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về
viên chức;
đ) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp Hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai
thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác
thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan, đơn vị quản lý giáo dục, nhà giáo có
trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện:
Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển.
2.6. Cơ quan thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thuyên
chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ
cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền
quản lý hoặc từ cơ sở giáo dục đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản
lý.
2.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo.
Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật
vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận
của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 93/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Nhà giáo.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THUYÊN CHUYỂN
(Mẫu số 01 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Nhà giáo)
Mẫu số 01. Đơn đề nghị thuyên chuyển
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THUYÊN CHUYỂN
Kính gửi:
....................................(*) ....................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên:
...................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
..............................................................................................................
Số định danh cá nhân/CCCD:
.................................... Ngày cấp:
.............................................
Chức danh nghề nghiệp:
............................................................................................................
Chức vụ quản lý (nếu có):
..........................................................................................................
Trình độ đào tạo, chuyên môn:
..................................................................................................
Đơn vị công tác hiện nay:
..........................................................................................................
Cơ quan quản lý trực tiếp:
.........................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:
...........................................................................................................................
Số điện thoại: ...................................
Email (nếu có): ...............................................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN
1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị đề nghị chuyển đến
………………………………………………………………………………………………………..
2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………..
3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
III. CAM KẾT
Tôi cam kết:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của nhà giáo theo
quy định của pháp luật.
- Chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền
thuyên chuyển.
- Thực hiện việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài sản
(nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị mới.
- Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ trong hồ sơ
đề nghị thuyên chuyển.
- Nội dung khác liên quan (nếu có):
.........................................................................................
Kinh đề nghị Quý cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết
theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
|
Xác nhận của
người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) Cơ quan, người có thẩm quyền thuyên chuyển theo
quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.