|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 284/KH-UBND
|
Huế, ngày 18
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI
SỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg
ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển
kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Ủy ban nhân dân
thành phố Huế ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế
số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế (sau đây gọi tắt
là Kế hoạch), với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
MỤC TIÊU
1. Mục đích: Tổ chức triển
khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao cho thành phố trong Chiến lược
quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn
thành phố Huế theo Quyết định số 411/QĐ- TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính
phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 411/QĐ-TTg).
2. Mục tiêu
2.1. Phát triển kinh tế số
a) Mục tiêu cơ bản năm 2026
- Tỷ trọng kinh tế số đạt 18%
GRDP;
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng
ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 12%;
- Tỷ trọng thương mại điện tử
trong tổng mức bán lẻ đạt trên 12%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử đạt trên 82%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số đạt trên 52%;
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh
tế số trong lực lượng lao động đạt trên 2%.
b) Mục tiêu cơ bản đến năm 2030
- Tỷ trọng kinh tế số đạt 30%
GRDP;
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng
ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%;
- Tỷ trọng thương mại điện tử
trong tổng mức bán lẻ đạt trên 20%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng nền
tảng hợp đồng điện tử đạt 100%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số đạt trên 70%;
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh
tế số trong lực lượng lao động đạt trên 3%.
2.2. Phát triển xã hội số
a) Mục tiêu cơ bản năm 2026
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
điện thoại thông minh đạt 80%;
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác
đạt 80%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 30%;
- Tỷ lệ người dân trong độ tuổi
lao động được đào tạo kỹ năng số cơ bản đạt trên 50%;
- Tỷ lệ hộ gia đình được phủ mạng
Internet băng rộng cáp quang đạt 100%;
- Tỷ lệ người dân kết nối mạng
được bảo vệ ở mức cơ bản đạt trên 60%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt trên 50%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành
dùng dịch vụ tư vấn sức khỏe trực tuyến, khám chữa bệnh từ xa đạt trên 30%;
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử đạt 75%;
- Tỷ lệ các cơ sở đào tạo đại học,
cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số,
chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt 70%;
- Tỷ lệ các cơ sở giáo dục từ
tiểu học đến trung học phổ thông hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động
số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt 60%.
b) Mục tiêu cơ bản đến năm 2030
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
điện thoại thông minh đạt 95%;
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác
đạt trên 95%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%;
- Tỷ lệ người dân trong độ tuổi
lao động được đào tạo kỹ năng số cơ bản đạt trên 80%;
- Tỷ lệ hộ gia đình được phủ mạng
Internet băng rộng cáp quang đạt 100%;
- Tỷ lệ người dân kết nối mạng được
bảo vệ ở mức cơ bản đạt trên 80%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành
dùng dịch vụ công trực tuyến đạt trên 70%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành
dùng dịch vụ tư vấn sức khỏe trực tuyến, khám chữa bệnh từ xa đạt trên 50%;
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử đạt trên 95%;
- Tỷ lệ các cơ sở đào tạo đại học,
cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số,
chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt 100%;
- Tỷ lệ các cơ sở giáo dục từ
tiểu học đến trung học phổ thông hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động
số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt 95%.
II. CÁC NHIỆM
VỤ PHÁT TRIỂN NỀN MÓNG KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
1. Thể chế
a) Phối hợp xây dựng, sửa đổi,
bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật trong từng ngành, lĩnh vực phù hợp với
yêu cầu của phát triển kinh tế số, xã hội số; chú trọng xây dựng các chính sách
để nâng tỷ lệ hoạt động trực tuyến chiếm tối thiểu 50% các hoạt động trong mỗi
cơ quan, tổ chức, ngành, lĩnh vực.
b) Phối hợp xây dựng, báo cáo
và tổ chức triển khai khung pháp lý thử nghiệm có kiểm soát (sand box) cho phép
phát triển, cung cấp các dịch vụ số chưa được quy định bởi pháp luật, có thể
giám sát được bằng công nghệ số tại thành phố để hình thành trung tâm phát triển
kinh tế số và xã hội số.
c) Phối hợp xây dựng, ban hành,
hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành phục vụ phát triển
kinh tế số và xã hội số, đặc biệt là tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng
dịch vụ số trong từng ngành, lĩnh vực.
2. Hạ tầng
a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức
triển khai kế hoạch, lộ trình số hóa và thông minh hóa các lĩnh vực hạ tầng thiết
yếu khác phục vụ kinh tế số và xã hội số trên địa bàn thành phố.
b) Đẩy mạnh phát triển hạ tầng
kết nối số cho người dân. Đẩy nhanh tốc độ phủ mạng cáp quang, mạng di động băng
rộng 4G, hướng đến phủ sóng 5G đến tất cả các thôn, xóm, khu vực dân sinh trên
toàn thành phố; tăng nhanh tỷ lệ người dùng Internet, đặc biệt ở khu vực nông
thôn; nâng cao dung lượng kết nối và chất lượng dịch vụ mạng, phủ sóng chất lượng
ở các vùng trắng, vùng lõm về kết nối mạng băng thông rộng. Phát triển nền tảng
địa chỉ số, bản đồ số tạo hạ tầng mềm cho phát triển kinh tế số và xã hội số.
c) Tập trung nguồn lực xây dựng
phát triển Khu công nghệ thông tin tập trung, Khu công nghệ cao để thúc đẩy phát
triển doanh nghiệp số, nhân lực số.
3. Nền tảng
số
a) Xây dựng kế hoạch hành động
cụ thể để phát triển và thúc đẩy sử dụng các nền tảng số trên địa bàn thành phố;
nâng cấp nền tảng Hue-S theo hướng cung cấp toàn diện các dịch vụ số của cơ
quan nhà nước cho doanh nghiệp và người dân.
b) Phối hợp nghiên cứu, xây dựng
các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển nền tảng số quốc gia.
4. Dữ liệu
số
a) Xây dựng và tổ chức triển
khai kế hoạch phát triển dữ liệu và phát triển nhân lực dữ liệu trong các lĩnh
vực trọng điểm: nông nghiệp, y tế, giáo dục và đào tạo, tài nguyên và môi trường,
giao thông vận tải, lao động, văn hóa, thể thao và du lịch tại thành phố. Bảo đảm
dữ liệu được tạo lập tuân thủ theo định dạng máy đọc được, sẵn sàng khả năng
chia sẻ, khai thác, sử dụng một cách dễ dàng.
b) Xây dựng và tổ chức triển
khai nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tập trung cấp thành phố, kết nối liên
thông, mở chia sẻ dữ liệu để tập hợp tài nguyên dữ liệu của thành phố vào một đầu
mối xử lý, phân tích, tạo ra các giá trị mới phục vụ phát triển kinh tế số và
xã hội số.
5. An toàn
thông tin mạng và an ninh mạng
Triển khai theo chương trình, đề
án, kế hoạch của Trung ương.
a) Hình thành Trung tâm giám
sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) trực thuộc Công an thành phố đảm bảo
theo tiêu chí chuyển đổi số. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành phố với các cơ quan, tổ chức an toàn thông tin của Trung
ương, Bộ Khoa học và Công nghệ,... triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn
thông tin, an ninh mạng đối với các hệ thống phục vụ phát triển kinh tế số, xã
hội số.
b) Tập trung hoàn thiện xác thực
định danh công dân khi tham gia vào các nền tảng số đảm bảo theo quy định của
Chính phủ. Khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số công cộng
trong các giao dịch số.
c) Triển khai đồng bộ các giải
pháp đảm bảo an toàn thông tin: hệ thống phòng chống virus tập trung, phòng chống
mã độc, mô hình bảo đảm an toàn thông tin mạng 4 lớp. Định kỳ tổ chức đánh giá
mức độ an toàn thông tin cho các nền tảng số của thành phố. Định kỳ phối hợp với
các đơn vị chức năng xây dựng, triển khai kế hoạch diễn tập đảm bảo an toàn
thông tin, an ninh mạng cấp thành phố nhằm nâng cao năng lực, trình độ chuyên
môn cho lực lượng chuyên trách trong công tác đảm bảo an toàn thông tin, an
ninh mạng.
d) Tổ chức triển khai toàn diện
các giải pháp, ứng dụng quốc gia về an toàn thông tin cho cơ quan nhà nước, người
dân và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
6. Nhân lực
số
a) Xây dựng và tổ chức kết nối cơ
quan nhà nước với các trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để
xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu thực tế và đặt hàng của
doanh nghiệp; tổ chức các chương trình thực tập ngắn hạn, thường xuyên để tăng
cơ hội tiếp xúc nghề nghiệp cho sinh viên từ đó định hướng cho công việc tương
lai và bổ sung nguồn lực kỹ thuật cho các doanh nghiệp. Triển khai các nền tảng
số cho doanh nghiệp để thúc đẩy đào tạo kỹ năng số cho người lao động, kết nối
cung cầu thị trường lao động.
b) Xây dựng và tổ chức triển
khai Chương trình dạy và học về kỹ năng số và STEM/STEAM trong giáo dục tiểu học
và phổ thông. Chú trọng tập huấn, đào tạo giáo viên và trang bị đủ thiết bị,
robotics, phần mềm. Khuyến khích các cơ sở giáo dục phối hợp với các tổ chức,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo kỹ năng số, STEM/STEAM, robotic để triển
khai.
c) Xây dựng và định kỳ hàng năm
công bố báo cáo dự báo về nhu cầu thị trường nhân lực và tương lai nghề nghiệp
trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông, an toàn thông tin mạng
tại thành phố để có giải pháp đào tạo phù hợp; cập nhật xu thế, giới thiệu một
số ngành, nghề mới yêu cầu các kỹ năng mới.
7. Kỹ năng
số, công dân số và văn hóa số
a) Tổ chức các chương trình đào
tạo kỹ năng số cơ bản, kỹ năng số nâng cao, kỹ năng kỹ thuật cho các đối tượng
là cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, công nghệ thông tin và chuyên trách chuyển
đổi số và công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước, trong
các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh. Đào tạo đạt chuẩn kỹ năng số cho sinh
viên, học sinh trong các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục phổ thông.
b) Triển khai các chương trình
thúc đẩy phát triển công dân số rộng khắp, mỗi người dân tuổi thành niên đều có
danh tính số, tài khoản số, phương tiện số, và được đào tạo, tập huấn về kỹ
năng số.
c) Tổ chức triển khai các
chương trình phát triển văn hóa số sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân. Tuyên
truyền, hướng dẫn và khuyến khích người dân truy cập Internet, đăng ký tài khoản
và sử dụng các dịch vụ số mà trọng tâm là dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ y tế
số, giáo dục số, sử dụng các mạng xã hội, mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử
và khai thác tiện ích, tài nguyên số trên Internet. Hướng dẫn người dân về các
kỹ năng an toàn, bảo mật thông tin cơ bản để có thể tự bảo vệ tài khoản, dữ liệu
của mình trên không gian mạng. Tăng cường tuyên truyền, khuyến khích, hướng dẫn
người dân sử dụng nền tảng Hue- S trong tiếp cận dịch vụ số và tương tác với
chính quyền.
8. Doanh
nghiệp số
a) Triển khai Chương trình hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số tại thành phố.
b) Triển khai Đề án xác định chỉ
số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp. Vận hành Cổng thông tin chỉ số
chuyển đổi số doanh nghiệp.
c) Có chính sách ưu đãi, khuyến
khích doanh nghiệp trên địa bàn thành phố nỗ lực tăng mức độ chuyển đổi số.
d) Xây dựng và triển khai các
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát và logistic chuyển đổi
số; Chương trình hỗ trợ các cơ sở, cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số; Chương trình
hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
chuyển đổi số, kinh doanh trên sàn thương mại điện tử.
9. Thanh
toán số
Triển khai theo chương trình, đề
án, kế hoạch của Trung ương.
Đẩy mạnh phát triển, tích hợp
triển khai các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt triển khai
các giải pháp Mobile Money cho các đối tượng khó tiếp cận công nghệ, vùng xa,
vùng sâu. Sớm hình thành phương thức và văn hóa tiêu dùng mới trong xã hội.
III. CÁC NHIỆM
VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
NGÀNH,
LĨNH VỰC
1. Triển khai tại thành
phố các kế hoạch, nhiệm vụ, nền tảng trong các ngành, lĩnh vực: Nông nghiệp và
Môi trường; Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Nội vụ; Thương mại-Công nghiệp; Du lịch
mà các bộ ngành liên quan chủ trì.
2. Các ngành, lĩnh vực khác
a) Xây dựng và tổ chức triển
khai Kế hoạch hành động phát triển kinh tế số và xã hội số trong ngành, lĩnh vực,
chuyển dịch từ sản xuất truyền thống sang kinh tế số ngành, hỗ trợ chuyển đổi số
trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong ngành, lĩnh vực; ứng dụng
các nền tảng số ngành phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp và người dân.
b) Tổ chức triển khai nền tảng
dữ liệu số ngành, lĩnh vực trong đó cơ quan nhà nước đóng vai trò dẫn dắt,
doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh đóng vai trò nòng cốt và người dân
tham gia tích cực trong việc thu thập, chuẩn hóa, mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu
mở phục vụ sản xuất, kinh doanh trong ngành, lĩnh vực; kịp thời cung cấp thông
tin, tư vấn, dự báo tình hình cho doanh nghiệp và người dân.
c) Tổ chức triển khai nền tảng
số chuyên ngành, nền tảng quản trị và kinh doanh theo từng lĩnh vực phục vụ
chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong ngành.
d) Tổ chức triển khai đào tạo kỹ
năng số chuyên ngành cho lực lượng lao động trong ngành, lĩnh vực; đào tạo công
nghệ số chuyên ngành, chuyển đổi số chuyên ngành tại các cơ sở đào tạo đại học,
sau đại học trong ngành, lĩnh vực.
đ) Tiếp tục phát triển các sản
phẩm công nghiệm văn hóa kết hợp giữa mô hình vật lý và chip NFC định danh. Mỗi
sản phẩm không chỉ là vật lưu niệm mà còn là một "chìa khóa số" để
người dùng truy cập vào kho nội dung độc bản về lịch sử triều Nguyễn.
e) Triển khai định danh duy nhất
cho các cổ vật tiêu biểu bằng NFC và Blockchain, xây dựng không gian triển lãm ảo
cho phép du khách toàn cầu tương tác đa chiều với cổ vật 3D.
f) Thúc đẩy phát triển công
nghiệp nội dung số và truyền thông số: Tập trung sản xuất các sản phẩm nội dung
số đa dạng, có tính tương tác cao gắn với quảng bá văn hóa, di sản và các giá
trị đặc trưng của thành phố; triển khai các chiến dịch truyền thông số theo chủ
đề để tạo sức lan tỏa, góp phần phát triển kinh tế số từ góc độ văn hóa và du lịch.
g) Hoàn thiện mô hình thông tin
công trình di sản, sử dụng dữ liệu quét 3D để cung cấp dịch vụ cho các đơn vị
có nhu cầu theo hình thức thuê bản quyền dữ liệu số.
IV. GIẢI
PHÁP
1. Tổ chức,
bộ máy
a) Tổ chức hiệu quả hoạt động
Ban chỉ đạo Khoa học công nghệ, Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của thành phố
và đề án 06.
b) Tổ chức các Tổ công nghệ số
cộng đồng đến từng tổ dân phố, thôn, xóm với các tổ viên là cán bộ kiêm nhiệm
và các thành viên tại chỗ năng nổ, nhiệt tình, được đào tạo về kỹ năng số để phổ
biến hướng dẫn, trợ giúp người dân sử dụng công nghệ số và các nền tảng số
“Make in Việt Nam”, hình thành mạng lưới triển khai công nghệ rộng khắp thành
phố.
c) Tổ chức, phân công đơn vị là
đầu mối chủ trì, chịu trách nhiệm triển khai, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ trong thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số
và xã hội số đến năm 2026, định hướng đến năm 2030.
2. Hợp
tác trong nước
a) Hợp tác giữa cơ quan nhà nước
và doanh nghiệp nền tảng số trong việc nghiên cứu, phát triển các nền tảng số
xuất sắc, chất lượng cao.
b) Hợp tác giữa cơ quan nhà nước
và doanh nghiệp nền tảng số trong việc tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kỹ năng
số cho người dân thông qua việc sử dụng nền tảng số.
3. Hợp
tác quốc tế
a) Hợp tác với các tổ chức,
doanh nghiệp nước ngoài trong việc thu hút nguồn lực, tri thức, chuyển giao
công nghệ số vào thành phố Huế phù hợp với nội dung Kế hoạch.
b) Chủ động, tích cực tham gia
các tổ chức quốc tế, tranh thủ các nguồn đầu tư, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế
liên quan đến phát triển kinh tế số, xã hội số.
c) Thực thi nghiêm túc, hiệu quả
các cam kết quốc tế, trong đó có các cam kết liên quan đến kinh tế số, thương mại
số.
4. Nghiên
cứu, phát triển
a) Thúc đẩy nghiên cứu, phát
triển, ứng dụng các công nghệ số mới như trí tuệ nhân tạo, công nghệ bản sao số,
chuỗi khối, thực tế ảo/thực tế tăng cường, dữ liệu lớn, kết hợp với các công
nghệ mở, mã nguồn mở để phát triển các nền tảng số ngành phục vụ phát triển
kinh tế số và xã hội số.
b) Xây dựng và triển khai các
chương trình nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ số mới để tạo ra những nền tảng,
sản phẩm, dịch vụ số mang đặc thù của thành phố, tạo lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy
phát triển kinh tế số, xã hội số.
c) Thúc đẩy mạnh mẽ khởi nghiệp
sáng tạo về kinh tế số, đặc biệt là kinh tế số nền tảng và kinh doanh trực tuyến.
d) Xây dựng các khu nghiên cứu
phát triển, thử nghiệm, ươm tạo, hỗ trợ khởi nghiệp phát triển kinh tế số: hỗ
trợ thử nghiệm các mô hình kinh doanh mới, ươm tạo, khởi nghiệp về kinh tế số;
khuyến khích hình thành các trung tâm xúc tiến chuyển đổi số tại các khu công
nghiệp; thí điểm áp dụng các mô hình doanh nghiệp công nghệ chuyên ngành tham
gia cung cấp các dịch vụ chuyên môn các lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo
dục và đào tạo; khảo sát, lập danh mục các doanh nghiệp có mô hình ngành nghề mới
dựa trên ứng dụng và phát triển công nghệ số để tháo gỡ vướng mắc, hỗ trợ phát
triển.
đ) Học hỏi mô hình chuyển đổi số
của các doanh nghiệp lớn của các thành phố thành lớn. Xây dựng các doanh nghiệp
chuyển đổi số điển hình, các mô hình mẫu, ứng dụng mẫu chuyển đổi số phù hợp đặc
trưng của từng ngành, lĩnh vực, địa phương; thúc đẩy các doanh nghiệp hạt nhân
đầu tư nghiên cứu, xây dựng các nền tảng số chuyên ngành, hỗ trợ chuyển giao
cho các đối tác cùng ứng dụng, kết nối.
5. Tuyên
truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức
a) Tổ chức các diễn đàn, hội
nghị, hội thảo về phát triển kinh tế số, xã hội số của thành phố và kết quả thực
hiện các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép nội dung về kinh tế số, xã hội số
trong các sự kiện, triển lãm về phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
b) Phối hợp tổ chức tuyên truyền,
phổ biến, tập huấn về các nền tảng số quốc gia, các mô hình kinh tế số, xã hội
số điển hình trên hệ thống truyền thông từ cấp thành phố đến cấp xã. Phát triển
các kênh tư vấn, hỏi đáp, trợ lý ảo về kinh tế số, xã hội số, hỗ trợ người dân
nâng cao kỹ năng số, sử dụng nền tảng số, dịch vụ số và công nghệ số.
c) Đẩy mạnh truyền thông, hướng
dẫn và thúc đẩy người dân, doanh nghiệp khai thác hiệu quả nền tảng Hue-S; đồng
thời tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện nền tảng bảo đảm tích hợp, kết nối, chia sẻ
dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; mở rộng cung cấp
các dịch vụ tiện ích số theo hướng thuận tiện, dễ sử dụng, góp phần thúc đẩy
phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn thành phố.
6. Đo lường,
giám sát triển khai
Hàng năm thực hiện điều tra, khảo
sát, thu thập, công bố kết quả thống kê, đo lường các chỉ tiêu kinh tế số và
các mục tiêu cơ bản về kinh tế số và xã hội số đặt ra tại Kế hoạch này ở cấp
thành phố.
7. Bảo đảm
kinh phí
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch
này bao gồm: ngân sách nhà nước; nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư
nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Các sở, ngành, địa phương
căn cứ nhiệm vụ được giao ưu tiên nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp trong Kế hoạch để phát triển kinh tế số và xã hội số.
b) Ưu tiên kinh phí từ ngân
sách để thực hiện nhiệm vụ, giải pháp, dự án thuộc Kế hoạch này do cơ quan nhà
nước chủ trì thực hiện.
c) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế, cơ sở giáo dục, đào tạo bố trí kinh phí từ ngân sách tự chủ của mình để thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao thuộc Kế hoạch.
8. Giảm
thiểu các tác động tiêu cực của phát triển kinh tế số, xã hội số
a) Đánh giá tác động của phát
triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn thành phố; trong đó, trọng tâm là đánh
giá ảnh hưởng của công nghệ đối với các ngành, nghề và triển vọng việc làm để
đưa ra phương án chuyển đổi phù hợp với chiến lược phát triển của quốc gia và của
thành phố. Ưu tiên thực hiện chuyển đổi cho các đối tượng chịu nhiều tác động,
có khả năng bị thay thế bởi máy móc nhất. Triển khai các giải pháp nhằm giảm
thiểu bất bình đẳng, thu hẹp khoảng cách và giảm tác động tiêu cực của quá
trình phát triển kinh tế số, xã hội số.
b) Đánh giá các tác động của
công nghệ số đến xã hội để có các giải pháp chủ động giảm thiểu ảnh hưởng tiêu
cực của công nghệ số. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo phát triển trợ lý ảo để
hỗ trợ người dân 24/7 mọi lúc, mọi nơi.
c) Hình thành các điểm thu gom
sản phẩm công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông hư hỏng, hết hạn sử dụng,
rác thải công nghệ, rác thải điện tử; đẩy mạnh áp dụng công nghệ xử lý phù hợp
hướng tới một môi trường xanh và bảo vệ sức khỏe của người dân.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn, đôn đốc các sở ban ngành, địa phương tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch; kiểm tra, giám sát, định kỳ hàng năm tổng hợp,
báo cáo cấp trên tình hình thực hiện Kế hoạch.
b) Tổng kết đánh giá kết quả
triển khai thực hiện Kế hoạch vào năm 2030. c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan thực hiện các nhiệm vụ tại điểm b khoản 1 Mục II; điểm a, b khoản 2 Mục
II; điểm a, b khoản 3 Mục II; điểm a, b, c khoản 4 Mục II; điểm a, b, c khoản 7
Mục II; điểm b, d khoản 8 Mục II; điểm a khoản 1 Mục IV; điểm a, b, c, d khoản
4 và điểm a, b khoản 5 Mục IV theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nội vụ và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các nhiệm vụ tại
khoản 6, 7 Mục II và khoản 3 Mục II theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở
ban ngành và tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 3
Mục II của Kế hoạch; xây dựng kế hoạch sử dụng các nền tảng số quốc gia.
e) Phối hợp triển khai nền tảng
số quốc gia trên địa bàn thành phố đối với: nền tảng điện toán đám mây; nền tảng
địa chỉ số; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; nền tảng tổng hợp, phân tích dữ
liệu; nền tảng họp trực tuyến thế hệ mới; nền tảng học kỹ năng trực tuyến mở
(MOOCS); nền tảng khảo sát, thu thập ý kiến người dân; nền tảng trí tuệ nhân tạo;
nền tảng thiết bị IoT; nền tảng mạng xã hội thế hệ mới; nền tảng quản trị tổng
thể; nền tảng kế toán dịch vụ; nền tảng trung tâm giám sát điều hành thông minh
(IOC); nền tảng trung tâm giám sát điều hành an toàn thông tin mạng (SOC); nền
tảng trợ lý ảo; Nền tảng tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
g) Chủ trì, phối hợp với Công
an thành phố và tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện nhiệm vụ tại khoản 5
Mục II theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
h) Triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp được phân công tại các Phụ lục kèm theo và các nhiệm vụ khác theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì tổng hợp, tham mưu
UBND thành phố cân đối, bố trí vốn chi thường xuyên hàng năm theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan để triển khai Kế hoạch.
b) Thực hiện các giải pháp tại
khoản 7 Mục VI; thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục và
các nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ tại
điểm a khoản 8 Mục II; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm
vụ tại điểm b, c khoản 8 Mục II và các giải pháp tại điểm c, d khoản 4 Mục IV
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Chủ trì thực hiện các nhiệm
vụ tại khoản 6 và khoản 7 Mục IV; thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo phân
công tại Phụ lục và các nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng, nhiệm vụ
được giao.
3. Sở Nội vụ
a) Chủ trì thực hiện các giải pháp,
nhiệm vụ tại các Phụ lục theo phân công và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ tại điểm c khoản 6 Mục II, giải pháp tại điểm
b khoản 8 Mục IV theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ sở đào tạo thực hiện các nhiệm vụ tại điểm
a, b khoản 6 Mục II; khoản 1 Mục III; thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo
phân công tại Phụ lục và các nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng,
nhiệm vụ được giao.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ
tại các điểm thuộc khoản 1 Mục III; phối hợp triển khai các nền tảng số quốc
gia đối với nền tảng dữ liệu số nông nghiệp, nền tảng truy xuất nguồn gốc nông
sản trên địa bàn thành phố; thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo phân công tại
Phụ lục và các nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng, nhiệm vụ được
giao. Triển khai các nền tảng số quốc gia trên địa bàn thành phố đối với nền tảng
bản đồ số; thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục và các
nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Sở Y tế: chủ trì thực
hiện các nhiệm vụ tại các điểm thuộc khoản 1 Mục III; triển khai các nền tảng số
quốc gia trên địa bàn thành phố đối với nền tảng hỗ trợ tư vấn khám chữa bệnh từ
xa, nền tảng quản lý tiêm chủng, nền tảng hồ sơ sức khỏe điện tử, nền tảng trạm
y tế xã; thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục và các nội
dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Sở Công Thương:
Hỗ trợ phát triển, hoàn thiện hạ
tầng thương mại điện tử thông qua việc hỗ trợ xây dựng website thương mại điện
tử.
Phối hợp tổ chức các sự kiện xúc
tiến thương mại số, kết nối cung cầu; nâng cao năng lực số cho người dân và
doanh nghiệp và tăng cường quản lý chất lượng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
trong môi trường số.
Chủ trì thực hiện giải pháp,
nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục và các nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp
chức năng, nhiệm vụ được giao.
8. Sở Văn hóa và Thể thao: chủ
trì thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Mục III; triển khai các nền tảng số quốc
gia trên địa bàn thành phố đối với nền tảng bảo tàng số, thực hiện các giải
pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục và các nội dung khác thuộc Kế hoạch
phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Sở Du lịch: chủ trì
thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Mục III; triển khai các nền tảng số quốc gia
trên địa bàn thành phố đối với nền tảng quản trị và kinh doanh du lịch; thực hiện
các giải pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục và các nội dung khác thuộc Kế
hoạch phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
10. Công an thành phố: chủ
trì triển khai triển khai các nền tảng số quốc gia đối với nền tảng định danh
người dân và xác thực điện tử trên địa bàn thành phố; phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ tại khoản 5 Mục II; thực hiện các giải pháp,
nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục và các nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp
chức năng, nhiệm vụ được giao.
11. Các sở ban ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã
a) Thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp được phân công tại Phụ lục và các nhiệm vụ khác trong Kế hoạch này phù hợp
chức năng nhiệm vụ được giao.
b) Căn cứ nội dung Kế hoạch này
xây dựng và triển khai kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch hàng năm phát
triển kinh tế số và xã hội số; bổ sung, cập nhật, đồng bộ các nội dung của Kế
hoạch này và kế hoạch phát triển kinh tế số và xã hội số với các quy hoạch, kế
hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, địa phương.
c) Bảo đảm kinh phí (chi đầu tư
phát triển, chi thường xuyên) để thực hiện các nhiệm vụ, dự án phát triển kinh
tế số, xã hội số của ngành, địa phương mình, Ủy ban nhân dân cấp xã có giải
pháp ưu tiên chi cho chuyển đổi số, chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, bảo đảm
mức đầu tư cho chuyển đổi số đạt 1% tổng chi ngân sách địa phương.
d) Kiểm tra, đánh giá, báo cáo
hàng năm và đột xuất tình hình thực hiện Kế hoạch về Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp báo cáo UBND thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ.
12. Trung tâm Công nghệ
thông tin thành phố
a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ tại
điểm c khoản 2 Mục II.
b) Thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp được phân công tại Phụ lục và các nhiệm vụ khác trong Kế hoạch này phù hợp
chức năng nhiệm vụ được giao.
13. Viện Nghiên cứu phát triển
thành phố: chủ trì thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ tại các Phụ lục theo
phân công và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
14. Đại học Huế và các đơn vị
đào tạo: Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công tại Phụ lục và
các nhiệm vụ khác trong Kế hoạch này phù hợp chức năng nhiệm vụ.
15. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Huế và các cơ quan truyền thông, báo chí: phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các sở ban ngành, UBND cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng
trong các ngành, các cấp và Nhân dân về nội dung Kế hoạch này một cách thường
xuyên; thực hiện các giải pháp tại khoản 5 Mục IV; ứng dụng nền tảng truyền
hình số (trực tuyến), nền tảng phát thanh số (trực tuyến); thực hiện các giải
pháp, nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục và các nội dung khác thuộc Kế hoạch
phù hợp chức năng, nhiệm vụ được giao.
16. Khuyến khích Thành
Đoàn Huế chỉ đạo hệ thống tổ chức đoàn cơ sở các cấp cử đầu mối tới tận cấp xã,
tham gia mạng lưới hỗ trợ triển khai chuyển đổi số do Sở Khoa học và Công nghệ
điều phối; phát động các chiến dịch đoàn viên thanh niên tuyên truyền, phổ biến
kỹ năng số, hỗ trợ, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ trên môi trường số.
17. Khuyến khích Liên
đoàn Lao động thành phố, Hội Nông dân thành phố, Liên minh Hợp tác xã thành phố
xây dựng kế hoạch hành động và chỉ đạo hệ thống tổ chức thành viên chủ động
tham gia phát triển và ứng dụng công nghệ số phục vụ kinh tế số và xã hội số.
18. Khuyến khích Mặt trận
Tổ quốc thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội trong thành phố phát huy
vai trò trong tuyên truyền, vận động, giám sát thực hiện Kế hoạch. Hội, hiệp hội
xã hội nghề nghiệp phát động hội viên, doanh nghiệp chủ động làm chủ công nghệ,
cung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất lượng; tham gia cùng Sở Khoa học và Công nghệ
trong việc tuyên truyền, phổ biến, khảo sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số,
phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn thành phố; tích cực tham gia cung
cấp yêu cầu đầu vào để hỗ trợ xây dựng các nền tảng số; khuyến khích các doanh
nghiệp thành viên tham gia kết nối, sử dụng các nền tảng số.
19. Các doanh nghiệp công
nghệ số, doanh nghiệp nhà nước
a) Các doanh nghiệp viễn thông,
doanh nghiệp bưu chính ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng
số, hạ tầng bưu chính rộng khắp trên địa bàn thành phố đáp ứng yêu cầu của phát
triển kinh tế số, xã hội số. Đồng thời, cùng với các cơ quan nhà nước tham gia
đào tạo, hướng dẫn người dân sử dụng các kỹ năng số.
b) Các doanh nghiệp nhà nước có
trách nhiệm tiên phong chuyển đổi số, phát triển các nền tảng số quốc gia, nền
tảng số ngành; chuyển đổi thành các doanh nghiệp công nghệ số, hình thành hệ
sinh thái sản phẩm, dịch vụ số xung quanh mảng kinh doanh lõi.
c) Các doanh nghiệp công nghệ số
chủ động phát triển các nền tảng số, tham gia Chương trình phát triển nền tảng
số quốc gia, giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế số, xã hội số; xây dựng
hệ sinh thái nội dung hấp dẫn, lành mạnh để tạo thói quen trực tuyến cho người
dân.
d) Các doanh nghiệp công nghệ số
phối hợp với đầu mối các sở ban ngành, các trường đại học, cao đẳng xây dựng
chương trình đào tạo kỹ năng chuyên ngành công nghệ thông tin, điện tử - viễn
thông, an toàn thông tin mạng theo hướng kết hợp giữa lý thuyết - thực tế; sẵn
sàng triển khai các chương trình “Đào tạo từ làm việc thực tế”, đón sinh viên
cao đẳng, đại học vào thực tập và tiếp xúc sớm với môi trường doanh nghiệp.
đ) Các doanh nghiệp công nghệ số
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 5 Mục
II; thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ, nội dung khác thuộc Kế hoạch phù hợp
ngành nghề, lĩnh vực hoạt động.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 trên
địa bàn thành phố Huế. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện
đảm bảo hiệu quả, chất lượng. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc kịp thời báo cáo UBND thành phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét,
giải quyết./.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 311/KH-UBND ngày 22/8/2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Kế
hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm
2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế)
|
Nơi nhận:
- Bộ KH&CN;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành cấp thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức tại Mục V;
- CVP, PCVP và các CV;
- Lưu: VT, CN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHIẾN
LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Kế hoạch số: 284/KH-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2026 của UBND thành
phố Huế)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Thời gian
|
|
A
|
PHÁT
TRIỂN NỀN MÓNG CHO KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
|
|
I
|
Hoàn thiện thể chế
|
|
1.
|
Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung
cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật trong từng ngành, lĩnh vực để cụ
thể hóa việc thúc đẩy giao dịch điện tử trong mọi mặt kinh tế - xã hội; xây dựng
các chính sách để bảo đảm tỷ lệ hoạt động trực tuyến chiếm tối thiểu 50% tổng
số hoạt động trong mỗi cơ quan, tổ chức, ngành, lĩnh vực
|
Sở KH&CN
|
Sở ban ngành liên quan; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
2.
|
Phối hợp xây dựng, ban hành,
hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành phục vụ phát triển
kinh tế số và xã hội số, đặc biệt là tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất
lượng dịch vụ số trong từng ngành, lĩnh vực
|
Sở ban ngành liên quan
|
Sở KH&CN; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
3.
|
Phối hợp xây dựng, báo cáo và
tổ chức triển khai khung pháp lý thử nghiệm có kiểm soát (sand box) về công
nghệ số
|
Sở KH&CN
|
Các đơn vị; Sở ban ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
|
II
|
Phát triển hạ tầng
|
|
4.
|
Tổ chức triển khai chiến lược,
lộ trình số hóa và thông minh hóa các lĩnh vực hạ tầng thiết yếu khác phục vụ
kinh tế số và xã hội số gồm: hạ tầng bưu chính; hạ tầng giao thông; hạ tầng
cung cấp điện; hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu; hạ tầng đô
thị; hạ tầng thương mại, công nghiệp và năng lượng; hạ tầng giáo dục và đào tạo;
hạ tầng khoa học và công nghệ; hạ tầng y tế; hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch.
|
Sở ban ngành liên quan
|
UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
5.
|
Tập trung nguồn lực xây dựng
phát triển Khu công nghệ thông tin tập trung để thúc đẩy phát triển doanh
nghiệp công nghệ số, nhân lực số.
|
Trung tâm CNTT thành phố
|
Sở Tài chính, Sở KH&CN; Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan
|
|
|
6.
|
Đẩy mạnh phát triển hạ tầng kết
nối số cho người dân; phủ mạng cáp quang, mạng di động băng rộng đến tất cả
các thôn, khu vực dân sinh; tăng nhanh tỷ lệ người dùng Internet, đặc biệt ở
khu vực nông thôn; nâng cao dung lượng kết nối và chất lượng dịch vụ mạng.
Phát triển nền tảng địa chỉ số, bản đồ số tạo hạ tầng mềm cho phát triển kinh
tế số và xã hội số
|
Sở KH&CN
|
UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
III
|
Phát triển nền tảng số
|
|
7.
|
Xây dựng kế hoạch hành động cụ
thể để phát triển và thúc đẩy sử dụng các nền tảng số trên địa bàn thành phố;
nâng cấp nền tảng Hue-S theo hướng cung cấp toàn diện các dịch vụ số của cơ
quan nhà nước cho doanh nghiệp và người dân.
|
Sở KH&CN
|
Sở ban ngành liên quan; UBND cấp xã; doanh nghiệp triển khai
|
2026 - 2030
|
|
8.
|
Phối hợp nghiên cứu, xây dựng
các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển cũng như xác định rõ địa vị pháp
lý của các nền tảng số quốc gia trên địa bàn thành phố
|
Sở KH&CN
|
Sở ban ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
|
IV
|
Phát triển dữ liệu số
|
|
9.
|
Xây dựng Nền tảng tổng hợp, phân
tích dữ liệu tập trung cấp thành phố
|
Sở KH&CN
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
V
|
Đảm bảo an toàn thông tin
và an ninh mạng
|
|
10.
|
Đảm bảo yêu cầu An toàn thông
tin mạng mặc định ngay từ khâu thiết kế, xây dựng khi phát triển các hạ tầng
số, nền tảng số
|
Sở KH&CN. Công an thành phố
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
11.
|
Phát triển nền tảng và tổ chức
triển khai dịch vụ an toàn thông tin mạng chuyên nghiệp giúp tổ chức, doanh
nghiệp thực hiện mô hình bảo vệ 04 lớp
|
Sở KH&CN;
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
VI
|
Phát triển nhân lực số
|
|
12.
|
Xây dựng và tổ chức triển
khai Chương trình dạy và học về kỹ năng số và STEM/STEAM trong giáo dục tiểu
học và phổ thông
|
Sở GD&ĐT
|
UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
13.
|
Mở thêm chuyên ngành đào tạo về
chuyển đổi số trong lĩnh vực, ngành, nghề tại các cơ sở đào tạo cao đẳng, đại
học; đẩy mạnh đào tạo kỹ sư, cử nhân, cao đẳng các ngành công nghệ số, kinh tế
số và xã hội số
|
Sở LĐ- TB& XH; Đại học Huế; các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
14.
|
Định kỳ hàng năm xây dựng báo
cáo dự báo về tương lai nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện
tử - viễn thông, an toàn thông tin mạng tại Thừa Thiên Huế để có giải pháp
đào tạo phù hợp; cập nhật xu thế và giới thiệu về một số ngành, nghề mới yêu
cầu các kỹ năng mới
|
Sở LĐ, TB&XH; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm CNTT thành phố, Hội CNTT&ĐTVT; Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
VII
|
Phát triển kỹ năng số,
công dân số, văn hóa số
|
|
15.
|
Tổ chức các chương trình đào tạo
kỹ năng số cơ bản, kỹ năng số nâng cao, kỹ năng kỹ thuật cho các đối tượng là
cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, công nghệ thông tin và chuyên trách chuyển
đổi số và công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước, trong
các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh. Đào tạo đạt chuẩn kỹ năng số cho
sinh viên, học sinh trong các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục phổ thông
|
Sở KH&CN; các cơ sở đào tạo theo quy định
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
16.
|
Phối hợp xây dựng chuẩn kỹ
năng số cho người sử dụng và nền tảng đánh giá sát hạch kỹ năng số. Hàng năm
thực hiện sát hạch, đánh giá, công bố kỹ năng số của học sinh, sinh viên,
công chức, viên chức, và người lao động trong các doanh nghiệp, tiến tới toàn
dân và có phương án đào tạo, nâng cao kỹ năng số ở các cấp
|
Sở KH&CN
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
17.
|
Triển khai các chương trình
thúc đẩy phát triển công dân số rộng khắp; khuyến khích mỗi người dân tuổi
thành niên đều có danh tính số, tài khoản số, được trang bị phương tiện số; hỗ
trợ triển khai đào tạo, tập huấn về kỹ năng số cho người dân. Khuyến khích
người dân sử dụng các thiết bị IoT để quan trắc, giám sát phục vụ đời sống và
hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình
|
Sở KH&CN
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
18.
|
Triển khai các chương trình đẩy
mạnh phát triển văn hóa số sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân. Tuyên truyền,
hướng dẫn và khuyến khích người dân truy cập Internet, đăng ký tài khoản và sử
dụng các dịch vụ, tiện ích, tài nguyên số trên Internet. Hướng dẫn người dân
về các kỹ năng an toàn, bảo mật thông tin cơ bản.
|
Sở KH&CN
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
VIII
|
Phát triển doanh nghiệp số
|
|
19.
|
Sử dụng Bộ chỉ số đánh giá mức
độ chuyển đổi số doanh nghiệp để làm thước đo chuyển đổi số của doanh nghiệp
và đánh giá hiệu quả các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi
số. Định kỳ tổ chức khảo sát đánh giá mức độ chuyển đổi số của các doanh nghiệp
theo ngành, lĩnh vực, địa bàn
|
Sở KH&ĐT; Sở KH&CN
|
Hiệp hội DN thành phố
|
2026 - 2030
|
|
20.
|
Xây dựng và triển khai Chương
trình xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và Hỗ trợ
doanh nghiệp chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn; chỉ đạo, đôn đốc
doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực, địa bàn tích cực tham gia. Có chính sách
ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp nỗ lực đạt mức độ chuyển đổi số cao để hình
thành các doanh nghiệp số; nhắc nhở, đôn đốc các doanh nghiệp chậm chuyển đổi
số
|
Sở KH&ĐT; Sở KH&CN
|
Hiệp hội DN thành phố
|
2026 - 2030
|
|
IX
|
Phát triển thanh toán số
|
|
21.
|
Triển khai Chương trình hỗ trợ
bệnh viện, trường học thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển đổi
số quản trị hoạt động của đơn vị
|
Sở KH&CN; Sở Y tế; Sở GD&ĐT
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
B
|
PHÁT
TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC
|
|
I
|
Phát triển kinh tế số, xã
hội số nông nghiệp và Môi trường
|
|
22.
|
Triển khai các kế hoạch, nhiệm
vụ, nền tảng mà Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tại thành phố” (Phát triển
kinh tế số, xã hội số Nông nghiệp và Môi trường).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
II
|
Phát triển kinh tế số, xã
hội số trong y tế
|
|
23.
|
Triển khai các kế hoạch, nhiệm
vụ, nền tảng do Bộ Y tế chủ trì tại thành phố.
|
Sở Y tế
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
Ill
|
Phát triển kinh tế số, xã
hội số trong giáo dục và đào tạo
|
|
24.
|
Triển khai các kế hoạch, nhiệm
vụ, nền tảng do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tại thành phố.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
IV
|
Phát triển kinh tế số, xã
hội số trong lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội
|
|
25.
|
Triển khai các kế hoạch, nhiệm
vụ, nền tảng do Bộ Nội Vụ chủ trì tại thành phố.
|
Sở Nội vụ
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
V
|
Phát triển kinh tế số
thương mại, công nghiệp và năng lượng
|
|
V.1
|
Thương mại
|
|
26.
|
Triển khai các kế hoạch, nhiệm
vụ, nền tảng do Bộ Công Thương chủ trì tại thành phố.
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
27.
|
Hỗ trợ người dân đưa sản phẩm
dịch vụ của mình lên các sàn thương mại điện tử để mỗi một người dân là một
doanh nhân
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN; Sở NNPTNT; Trung tâm CNTT thành phố
|
2026 - 2030
|
|
V.2
|
Công nghiệp và Năng lượng
|
|
|
|
|
28.
|
Triển khai các kế hoạch, nhiệm
vụ, nền tảng do Bộ Công Thương chủ trì tại thành phố.
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
VI
|
Phát triển kinh tế số văn
hóa thể thao du lịch
|
|
29.
|
Triển khai các kế hoạch, nhiệm
vụ, nền tảng mà Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tại thành phố.
|
Sở Văn hóa và Thể thao và Sở Du lịch
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
VIII
|
Phát triển kinh tế số
trong các ngành, lĩnh vực, địa phương
|
|
30.
|
Xây dựng và tổ chức triển khai
Kế hoạch hành động phát triển kinh tế số và xã hội số trong ngành, lĩnh vực,
địa phương
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở KH&CN
|
2026 - 2030
|
|
31.
|
Xây dựng và tổ chức triển
khai Nền tảng dữ liệu số ngành, lĩnh vực, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở KH&CN
|
2026 - 2030
|
|
32.
|
Xây dựng và tổ chức triển
khai Nền tảng số chuyên ngành, nền tảng quản trị và kinh doanh theo từng lĩnh
vực phục vụ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh
trong ngành, lĩnh vực, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở KH&CN
|
2026 - 2030
|
|
33.
|
Tổ chức triển khai đào tạo kỹ
năng số chuyên ngành cho lực lượng lao động trong ngành, lĩnh vực, địa bàn
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở KH&CN
|
2026 - 2030
|
|
C
|
CÁC
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
|
|
I
|
Tổ chức, bộ máy, mạng lưới
|
|
34.
|
Kiện toàn và tổ chức hiệu quả
hoạt động Ban chỉ đạo Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,chuyển đổi số và đề
án 06 của thành phố, của các sở ban ngành, UBND cấp xã do người đứng đầu làm
Trưởng ban.
|
Sở KH&CN; Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
|
2026 - 2023
|
|
35.
|
Tổ chức các Tổ công nghệ số cộng
đồng đến từng khu phố, thôn
|
UBND cấp xã
|
UBND cấp xã; Sở KH&CN
|
|
|
36.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung chức
năng, nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ và các sở ban ngành, UBND cấp xã
phù hợp với nội hàm quản lý, thúc đẩy chuyển đổi số, chính phủ số, kinh tế số,
xã hội số
|
Sở Nội vụ
|
Sở KH&CN; Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
37.
|
Tổ chức, phân công đơn vị là
đầu mối chủ trì, chịu trách nhiệm triển khai, phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong thực hiện Kế hoạch
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
|
2026 - 2030
|
|
II
|
Hợp tác trong nước về phát
triển kinh tế số, xã hội số
|
|
38.
|
Đẩy mạnh hợp tác giữa Sở Khoa
học và Công nghệ và từng sở ban ngành liên quan; giữa Sở Khoa học và Công nghệ
với các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan ở
trung ương.
|
Sở KH&CN
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
41.
|
Hợp tác giữa cơ quan nhà nước
và doanh nghiệp nền tảng số trong việc nghiên cứu, phát triển các nền tảng số
xuất sắc, chất lượng cao
|
Sở ban ngành
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
42.
|
Hợp tác giữa cơ quan nhà nước
và doanh nghiệp nền tảng số trong việc tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kỹ
năng số cho người dân thông qua việc sử dụng nền tảng số
|
Sở ban ngành
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
Ill
|
Hợp tác quốc tế về phát
triển kinh tế số, xã hội số
|
|
43.
|
Hợp tác với các tổ chức,
doanh nghiệp nước ngoài trong việc thu hút nguồn lực, tri thức, chuyển giao
công nghệ số vào thành phố
|
Sở KH&CN; Trung tâm CNTT thành phố
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
44.
|
Chủ động, tích cực tham gia
các tổ chức quốc tế, các sáng kiến về kinh tế số, xã hội số
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
45.
|
Thực thi nghiêm túc, hiệu quả
các cam kết quốc tế, trong đó có các cam kết liên quan đến kinh tế số, thương
mại số và đặc biệt là trong xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và các hiệp
định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
Các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
IV
|
Nghiên cứu, phát triển về
kinh tế số và xã hội số
|
|
46.
|
Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển,
ứng dụng các công nghệ số mới, kết hợp với các công nghệ mở, mã nguồn mở để
phát triển các nền tảng số phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở KH&CN, Trung tâm CNTT thành phố và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
47.
|
Xây dựng và triển khai các
chương trình nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ số mới để tạo ra những nền tảng,
sản phẩm, dịch vụ số mang đặc thù của thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm CNTT thành phố và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
48.
|
Tổ chức tìm kiếm, có chính
sách hấp dẫn để chiêu mộ những chuyên gia hàng đầu về công nghệ số mới, công
nghệ lõi, nền tảng số ở trong nước và nước ngoài về thành phố nghiên cứu phát
triển, đầu tư kinh doanh. Thúc đẩy mạnh mẽ khởi nghiệp sáng tạo về kinh tế số,
đặc biệt là kinh tế số nền tảng và kinh doanh trực tuyến trên toàn thành phố
|
Sở KH&CN; Sở Tài chính
|
Viện Nghiên cứu phát triển và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
49.
|
Xây dựng các khu nghiên cứu
phát triển, thử nghiệm, ươm tạo, hỗ trợ khởi nghiệp phát triển kinh tế số
|
Sở KH&CN
|
Sở KH&ĐT; Sở KH&CN; Viện Nghiên cứu phát triển; Đại học Huế và
các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
V
|
Tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức về kinh tế số và xã hội số
|
|
50.
|
Tổ chức các diễn đàn, hội nghị,
hội thảo, các sự kiện, triển lãm về phát triển kinh tế số, xã hội số của
thành phố và kết quả thực hiện các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép nội dung
về kinh tế số, xã hội số trong các sự kiện, triển lãm kinh tế - xã hội
|
Sở KH&CN
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
51.
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
tập huấn về các nền tảng số quốc gia, các mô hình kinh tế số, xã hội số điển
hình trên hệ thống truyền thông cấp thành phố đến cấp xã. Phát triển các kênh
tư vấn, hỏi đáp, trợ lý ảo về kinh tế số, xã hội số, hỗ trợ người dân nâng
cao kỹ năng số, sử dụng nền tảng số, dịch vụ số và công nghệ số
|
Sở KH&CN
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
52.
|
Sản xuất các tin, bài, phóng
sự, câu chuyện, phim tài liệu về kinh tế số, xã hội số trên phát thanh, truyền
hình; tìm kiếm, phổ biến kinh nghiệm, câu chuyện thành công về phát triển
kinh tế số và xã hội số; mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về kinh
tế số và xã hội số trên các kênh có đông khán thính giả
|
Sở KH&CN; Đài HueTV
|
Các cơ quan báo chí
|
2026 - 2030
|
|
VI
|
Đo lường, giám sát triển
khai
|
|
|
|
|
53.
|
Hàng năm thực hiện điều tra,
khảo sát, thu thập, công bố kết quả thống kê, đo lường các chỉ tiêu kinh tế số
và các mục tiêu cơ bản về kinh tế số và xã hội số đặt ra tại Kế hoạch này ở cấp
độ thành phố và xã
|
Sở Tài chính; Sở KH&CN
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
54
|
Định kỳ hàng năm thực hiện điều
tra, thu thập, công bố kết quả thống kê, đo lường về xã hội số trong thành phố
|
Sở KH&CN
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
VII
|
Bảo đảm kinh phí cho phát
triển kinh tế số và xã hội số
|
|
55.
|
Huy động tối đa các nguồn
kinh phí để thực hiện Kế hoạch này bao gồm: ngân sách nhà nước; nguồn đầu tư
của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác
|
Sở Tài chính
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
55.
|
Ưu tiên kinh phí từ ngân sách
nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ phát triển nền móng kinh tế số và xã hội số,
phát triển kinh tế số và xã hội số ngành và lĩnh vực và các nhiệm vụ, giải
pháp thuộc Kế hoạch này do cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện
|
Sở Tài chính
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
57.
|
Hướng dẫn, ưu tiên chi cho
chuyển đổi số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, phấn đấu tỷ lệ chi cho
chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số đạt 1% trong tổng chi ngân
sách nhà nước
|
Sở Tài chính
|
Sở ban ngành; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
VIII
|
Giảm thiểu các tác động
tiêu cực của công nghệ số
|
|
58.
|
Đánh giá tác động của phát
triển kinh tế số, xã hội số trong thành phố và đề xuất các giải pháp chủ động
giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ số. Triển khai các giải pháp nhằm
giảm thiểu bất bình đẳng, thu hẹp khoảng cách và giảm tác động tiêu cực của
quá trình phát triển kinh tế số, xã hội số theo chương trình, kế hoạch của
trung ương
|
Sở Tài chính, sở KHCN
|
UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
59.
|
Đánh giá các tác động của công
nghệ số đến xã hội để có các giải pháp chủ động giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực
của công nghệ số theo chương trình, kế hoạch của trung ương
|
Sở Nội Vụ
|
Sở KH&CN; UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|