|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 162/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 12
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Thực hiện Quyết định số
1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình truyền
thông về bình đẳng giới đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình);
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình truyền
thông về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
của các cấp, các ngành, sự tham gia của mỗi cá nhân và cả cộng đồng đối với
công tác truyền thông về bình đẳng giới.
- Huy động mọi nguồn lực để thực
hiện có hiệu quả công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của cả cộng đồng
về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
2. Yêu cầu
Các sở, ban, ngành, đoàn thể
liên quan và các địa phương phối hợp chặt chẽ, tiếp tục đổi mới, triển khai mạnh
mẽ, toàn diện và đồng bộ, hiệu quả hoạt động truyền thông về bình đẳng giới; đồng
thời huy động các tổ chức, cá nhân tích cực ủng hộ và tham gia các hoạt động
truyền thông về bình đẳng giới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục tuyên truyền phổ biến,
cập nhật thông tin pháp luật, chính sách về bình đẳng giới; tạo chuyển biến, nâng
cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về
thực hiện bình đẳng giới, thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện, cơ hội để phụ
nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã
hội.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
2.1. Hằng năm, các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp và người dân được truyền thông, phổ biến, cập nhật thông tin
về pháp luật, chính sách về bình đẳng giới ít nhất 02 lượt.
2.2. Đạt 100% các sở, ngành, địa
phương xây dựng kế hoạch, triển khai hoạt động Tháng hành động vì bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hằng năm.
2.3. Đạt 90% cơ quan truyền
thông của tỉnh chính thức áp dụng Bộ chỉ số về giới trong truyền thông.
2.4. Đạt 100% các hương ước,
quy ước của cộng đồng đã được thông qua không có sự phân biệt đối xử về giới.
2.5. Nhận thức về bình đẳng giới
của các nhóm đối tượng trong cộng đồng tăng từ 10 - 15% so với năm 2025.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tăng cường cung cấp thông
tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách và kết quả thực hiện công tác
bình đẳng giới cho các cấp ủy, chính quyền, cơ quan, tổ chức, chủ doanh nghiệp
và Nhân dân. Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền phù hợp cho từng
nhóm đối tượng theo định kỳ và vào các đợt cao điểm hằng năm.
- Phương thức thực hiện: Tăng
cường tham mưu, thường xuyên cung cấp, cập nhật thông tin chuyên đề về bình đẳng
giới cho cán bộ lãnh đạo các cấp. Nghiên cứu, xây dựng, sản xuất các tài liệu,
báo cáo, kết quả nghiên cứu, sản phẩm truyền thông về bình đẳng giới để chia sẻ,
cung cấp, cập nhật cho các cấp ủy, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể và chủ
doanh nghiệp. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, các tổ chức chính trị -
xã hội, cơ quan, tổ chức để triển khai công tác truyền thông, giáo dục về bình
đẳng giới trong tình hình mới.
- Một số nhiệm vụ, giải pháp cụ
thể:
+ Cấp ủy Đảng, chính quyền cần
nghiên cứu, đưa nội dung thực hiện các chỉ tiêu của Chương trình truyền thông
vào tiêu chí đánh giá trách nhiệm, kết quả thực hiện công tác của cán bộ, đảng
viên được giao phụ trách, đặc biệt là trách nhiệm người đứng đầu, cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
+ Tăng cường tham mưu, thường
xuyên cập nhật, chia sẻ, cung cấp các bản tin, phóng sự, video, tờ rơi, báo
cáo, tài liệu, sản phẩm truyền thông, … về bình đẳng giới cho các cấp ủy, chính
quyền, ban, ngành, đoàn thể, chủ doanh nghiệp.
+ Xây dựng kế hoạch và triển
khai các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới từ 15/11 đến 15/12 hằng năm.
+ Tăng cường phối hợp giữa các
ngành với các tổ chức chính trị - xã hội, địa phương trong việc triển khai công
tác truyền thông, giáo dục về bình đẳng giới trong tình hình mới, đảm bảo phù hợp
với đặc điểm dân cư, vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội.
+ Xây dựng và triển khai các mô
hình, câu lạc bộ, hình thức truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng trong
từng lĩnh vực và các nhóm đặc thù tại địa phương như người khuyết tật, người
cao tuổi, dân tộc thiểu số, người cư trú ở vùng khó khăn, miền núi, người di
cư, công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp, ...
2. Đổi mới về hình thức và
phương tiện truyền thông, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và nền tảng số, đa dạng
hóa các loại hình, sản phẩm trong công tác truyền thông về bình đẳng giới.
- Phương thức thực hiện: Các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, địa phương phối hợp với các cơ quan truyền thông đại
chúng triển khai các hoạt động truyền thông, chủ động cung cấp thông tin, nội
dung tuyên truyền nhằm chuyển đổi hành vi về bình đẳng giới trên các chuyên
trang, chuyên mục, chương trình, phóng sự, tin, bài, sách, ảnh hoặc sự kiện
truyền thông.
- Một số nhiệm vụ, giải pháp cụ
thể:
+ Mở rộng, đẩy mạnh việc chuyển
đổi các nội dung, tài liệu truyền thông về bình đẳng giới từ hình thức in ấn
sang bản điện tử trên các trang thông tin điện tử, mạng xã hội, điện thoại di động
và các phương tiện truyền tin khác. Chú trọng truyền thông về bình đẳng giới
trên các trang thông tin có nhiều người truy cập, các trang tin thu hút sự quan
tâm của vị thành niên, thanh niên.
+ Thường xuyên tổ chức các buổi
giao lưu, tọa đàm, hội thi trên các kênh truyền hình, phát thanh với sự tham
gia của các nhà quản lý và các chuyên gia về các vấn đề bình đẳng giới.
+ Tăng cường nội dung về bình đẳng
giới trên các chương trình của Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh, hệ thống
thông tin của cơ sở, của tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.
3. Đẩy mạnh xã hội hóa công
tác truyền thông, huy động nguồn lực, phương tiện và sự tham gia, hưởng ứng của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân, đặc biệt là các nhà lãnh đạo, quản
lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, những người có uy tín và ảnh hưởng lớn
trong xã hội.
- Phương thức thực hiện: Vận động
các tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là khu vực tư nhân và người dân cùng tham
gia và đóng góp phương tiện, nguồn lực vào công tác bình đẳng giới. Tăng cường
và nâng cao hiệu quả việc sản xuất các sản phẩm truyền thông bình đẳng giới để
phục vụ truyền thông trực tiếp và cung cấp cho các nhóm đối tượng, chú trọng
hình thức, nội dung, cách thể hiện phù hợp với các nhóm đặc thù, khó tiếp cận
và các vùng khó khăn. Bố trí kinh phí, trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện
truyền thông cho cơ quan, đơn vị truyền thông, bao gồm cả trung tâm, điểm tư vấn
cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới; ưu tiên các trang thiết bị, dụng
cụ truyền thông phù hợp với xã nghèo, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, xã bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
- Một số nhiệm vụ, giải pháp cụ
thể:
+ Tăng cường truyền thông về lợi
ích của việc đầu tư cho công tác bình đẳng giới, tổ chức các hội nghị, hội thảo,
sản xuất và phát hành các sản phẩm truyền thông như tờ rơi, phim ngắn, phóng sự,
video, ... nhằm vận động cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp ban hành
các nghị quyết, chính sách, quy định, văn bản nhằm ủng hộ và tạo điều kiện thuận
lợi cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động xã hội hóa và thu hút nguồn lực xã
hội cho công tác truyền thông chuyển đổi hành vi về bình đẳng giới.
+ Vận động, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tổ chức các cuộc tập huấn, nói chuyện chuyên
đề, thi sáng tác, triển lãm, truyền thông trực tiếp và gián tiếp nhằm nâng cao
nhận thức cho cán bộ chính quyền, đoàn thể các cấp và người dân về bình đẳng giới.
+ Huy động nam giới, người có uy
tín trong cộng đồng, người nổi tiếng tích cực ủng hộ các hành vi mẫu về bình đẳng
giới; lồng ghép nội dung truyền thông bình đẳng giới vào sinh hoạt của cộng đồng,
sinh hoạt văn hóa dân gian, đưa các tiêu chí về bình đẳng giới vào hương ước,
quy ước của cộng đồng, vào tiêu chuẩn làng, ấp văn hóa, gia đình văn hóa.
+ Vận động các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp phối hợp tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì bình đẳng
giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và các dịp kỷ niệm như
Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3 và Ngày Phụ nữ Việt Nam
20/10 hằng năm.
4. Mở rộng và đẩy mạnh công
tác giáo dục về bình đẳng giới trong gia đình, nhà trường, cộng đồng và thúc đẩy
sự tham gia của trẻ em.
- Phương thức thực hiện: Phối hợp
chặt chẽ với gia đình, nhà trường và các đoàn thể, cộng đồng dân cư trong việc
giáo dục, cung cấp các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho trẻ em, vị thành niên,
thanh niên; đề cao vai trò, trách nhiệm của gia đình, nhà trường và cộng đồng
trong việc giáo dục kiến thức, kỹ năng về sức khỏe giới tính, bình đẳng giới, sức
khỏe sinh sản vị thành niên, tâm lý lứa tuổi dậy thì, cách phòng, chống bạo lực
trên cơ sở giới, về tôn trọng sự đa dạng và sự chia sẻ.
- Một số nhiệm vụ, giải pháp cụ
thể:
+ Xây dựng và triển khai các mô
hình giáo dục, truyền thông chuyên biệt cho nam giới, vị thành niên, thanh niên
có hiệu quả như câu lạc bộ, góc thân thiện tại các cơ sở giáo dục quốc dân, các
khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, các doanh nghiệp và tại cơ sở cung cấp
dịch vụ trợ giúp xã hội, dịch vụ hỗ trợ bình đẳng giới.
+ Đào tạo và nâng cao kỹ năng
làm việc với nam giới, vị thành niên, thanh niên, kỹ năng tư vấn cho người cung
cấp dịch vụ xã hội, dịch vụ hỗ trợ bình đẳng giới để bảo đảm cung cấp các dịch
vụ mang tính thân thiện, bình đẳng, riêng tư, bảo mật và phù hợp với tâm lý của
đối tượng.
+ Tổ chức các hoạt động ngoại
khoá định kỳ hằng tháng, sinh hoạt dưới cờ hằng tuần, sinh hoạt chính trị đầu
khoá, giờ học kỹ năng sống có lồng ghép nội dung tuyên truyền về bình đẳng giới
bằng các hình thức mới lạ, hấp dẫn, phù hợp với từng lứa tuổi (trẻ em, học
sinh, sinh viên).
+ Sản xuất các sản phẩm truyền
thông và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao đa dạng,
phù hợp nhằm huy động sự tham gia của nam giới, thanh niên, vị thành niên vào
công tác bình đẳng giới.
5. Nghiên cứu, áp dụng Bộ chỉ
số về giới trong truyền thông; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ truyền
thông, phóng viên, biên tập viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác
viên truyền thông các ngành, các cấp.
- Phương thức thực hiện: Nghiên
cứu, áp dụng Bộ chỉ số về giới trong truyền thông tại các cơ quan truyền thông
tại địa phương. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới
và cán bộ truyền thông, báo cáo viên các ngành, các cấp thông qua tổ chức các lớp
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền vận động, kỹ năng truyền thông và quản
lý các hoạt động truyền thông,... Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng làm việc, kiến
thức về tâm lý, đặc điểm giới, hệ lụy của một số quan niệm, phong tục tập quán
lạc hậu, hành vi phân biệt đối xử và bất bình đẳng giới, đặc biệt đối với vùng
dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, miền núi.
- Một số nhiệm vụ, giải pháp cụ
thể:
+ Thực hiện áp dụng Bộ chỉ số về
giới trong truyền thông tại các cơ quan truyền thông ở địa phương.
+ Cung cấp thông tin cập nhật về
bình đẳng giới, chính sách, pháp luật mới ban hành; hướng dẫn về nội dung ưu
tiên, thông điệp chuẩn của vấn đề, chủ đề bình đẳng giới cho đội ngũ phóng viên
báo chí của cơ quan truyền thông, cán bộ truyền thông của các trung tâm, điểm
tư vấn các cấp, tuyên truyền viên, cộng tác viên cơ sở.
+ Tập huấn, cập nhật kiến thức,
kỹ thuật, kỹ năng sử dụng, ứng dụng các thiết bị, phương tiện truyền thông hiện
đại cho đội ngũ nhân viên thực hiện của cơ quan, tổ chức.
6. Tăng cường truyền thông về
luật pháp, chính sách và những thành tựu, kết quả về bình đẳng giới cho các đối
tác quốc tế hoạt động trên địa bàn tỉnh; tích cực đấu tranh, phản bác những
thông tin sai lệch về bình đẳng giới và các chính sách của Đảng và Nhà nước Việt
Nam.
- Phương thức thực hiện: Đẩy mạnh
truyền thông về các thành tựu trong lĩnh vực bình đẳng giới của đơn vị, địa
phương, tranh thủ sự hỗ trợ nguồn lực, kinh nghiệm triển khai truyền thông của
các tổ chức quốc tế hoạt động trên địa bàn tỉnh, kiên quyết đấu tranh với những
thông tin sai lệch, thù địch về bình đẳng giới và các chính sách của Đảng và
Nhà nước Việt Nam.
- Một số nhiệm vụ, giải pháp cụ
thể:
+ Phối hợp với các tổ chức quốc
tế hoạt động trên địa bàn tỉnh triển khai các chương trình truyền thông về bình
đẳng giới; tăng cường tuyên truyền đối ngoại về chủ trương, chính sách, pháp luật
Việt Nam về bình đẳng giới tại các diễn đàn quốc tế, kiên quyết đấu tranh với
những thông tin sai lệch, thù địch về bình đẳng giới tại Việt Nam và các chính
sách của Đảng và Nhà nước.
+ Trao đổi, chia sẻ, học tập
kinh nghiệm với các địa phương có tình trạng tương đồng; những vấn đề bình đẳng
giới mà địa phương đó đã trải qua và có thể diễn ra ở đơn vị, địa phương mình
trong tương lai.
7. Tăng cường kiểm tra, giám
sát công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới, nhân rộng các
mô hình truyền thông về bình đẳng giới có hiệu quả.
- Phương thức thực hiện: Hướng
dẫn triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch, đôn đốc tiến độ, tổ chức các
cuộc kiểm tra, giám sát công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về bình đẳng
giới.
- Một số nhiệm vụ, giải pháp cụ
thể:
+ Hướng dẫn, đôn đốc tiến độ
triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch và các mô hình truyền thông về bình
đẳng giới; từng bước nhân rộng các mô hình truyền thông về bình đẳng giới đảm bảo
chất lượng, hiệu quả.
+ Tổ chức các cuộc kiểm tra,
giám sát công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về bình đẳng giới nhằm kịp thời
điều chỉnh, rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai, thực hiện Chương trình,
Kế hoạch.
8. Tổng kết, đánh giá việc
thực hiện Chương trình, Kế hoạch và thực hiện công tác thi đua - khen thưởng kịp
thời.
- Phương thức thực hiện: hằng
năm, đánh giá việc thực hiện Chương trình, Kế hoạch và tổng kết vào năm 2030.
- Một số nhiệm vụ, giải pháp cụ
thể:
+ Phối hợp triển khai các cuộc
khảo sát, điều tra quốc gia về nhận thức bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh theo
hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
+ Tổng hợp kết quả triển khai, đánh
giá việc thực hiện Chương trình, Kế hoạch hằng năm và tổng kết vào năm 2030
theo hướng dẫn của cấp trên và phù hợp với tình hình thực tiễn.
+ Khen thưởng, động viên kịp thời
các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều cách làm hay, sáng tạo trong
quá trình triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
này được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm
vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và
báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và pháp luật có liên quan.
2. Các sở, ban, ngành và địa
phương bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn huy động hợp pháp
khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động của Chương trình, quản lý
và sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Thời gian thực hiện: Từ
năm 2026 đến năm 2030.
3. Nhiệm vụ của các sở, ban,
ngành và địa phương
3.1. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với các địa
phương, cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch. Hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra, tổng kết Kế hoạch thực hiện Chương trình; biểu dương, khen thưởng kịp
thời những tổ chức, cá nhân có có đóng góp tích cực và hiệu quả trong thực hiện
công tác truyền thông về bình đẳng giới; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ
Nội vụ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức liên quan triển khai việc cung cấp, phổ biến, cập nhật thông tin, chính
sách, pháp luật về bình đẳng giới đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp và người dân.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực, kỹ năng, kiến thức về bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ làm
công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, cán bộ truyền thông, cộng
tác viên về bình đẳng giới các cấp.
- Hướng dẫn, triển khai chiến dịch
truyền thông về bình đẳng giới trong Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng
ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới từ 15/11 đến ngày 15/12 hằng năm.
- Phối hợp, xây dựng và nhân rộng
các mô hình truyền thông về bình đẳng giới có hiệu quả.
- Chịu trách nhiệm tổng hợp,
báo cáo số liệu liên quan tới thực hiện mục tiêu 2.1, 2.2, 2.5 phần II của Kế
hoạch này.
3.2. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
- Chủ trì triển khai truyền
thông, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình bảo đảm nguyên tắc bình đẳng
giới; chỉ đạo, hướng dẫn việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng
các thiết chế văn hóa, hương ước, quy ước; lồng ghép nội dung truyền thông bình
đẳng giới vào các chương trình giải trí, thể thao, nghệ thuật của các cơ quan,
tổ chức; phát động các phong trào tiến bộ, hạnh phúc, tôn trọng sự đa dạng và
thúc đẩy sự sẻ chia.
- Chỉ đạo, định hướng các cơ
quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở đổi mới hình thức và phương tiện truyền
thông, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và nền tảng số trong các hoạt động truyền
thông, phổ biến, giáo dục về chủ trương, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
- Tập huấn, tuyên truyền, nâng
cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên làm công tác
truyền thông.
- Chủ trì việc vận dụng và áp dụng
Bộ chỉ số về giới trong truyền thông trong các cơ quan truyền thông các cấp.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, cơ quan liên quan đấu tranh, phản bác những thông tin sai lệch về bình đẳng
giới và các chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Tổ chức thanh tra, kiểm
tra, xử lý nghiêm những hành vi xuất bản các ấn phẩm, sản phẩm thông tin có nội
dung vi phạm chính sách bình đẳng giới.
- Chịu trách nhiệm tổng hợp,
báo cáo số liệu liên quan tới thực hiện mục tiêu 2.3, 2.4 phần II của Kế hoạch
này.
3.3. Sở Y tế: Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, triển khai thực hiện Kế hoạch
Truyền thông Dân số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; truyền
thông về tình hình, nguyên nhân, hậu quả và hệ luỵ của mất cân bằng giới tính
khi sinh; các hành vi vi phạm pháp luật về lựa chọn giới tính thai nhi.
3.4. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì, tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực cho
cán bộ, giáo viên, giảng viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục về sức khỏe
giới tính, bình đẳng giới; lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong các chương
trình chính khóa đảm bảo phù hợp với từng cấp học; lồng ghép trong các hoạt động
tuyên truyền, giáo dục và hoạt động ngoại khóa.
3.5. Sở Dân tộc và Tôn
giáo: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ
chức truyền thông, phổ biến, giáo dục, vận động thực hiện chính sách, pháp luật
về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh;
có lộ trình đào tạo cán bộ truyền thông giỏi tiếng dân tộc theo địa bàn phụ
trách để phát huy hiệu quả truyền thông về bình đẳng giới; tuyên truyền, vận động
đồng bào dân tộc thiểu số phát huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt
đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới.
3.6. Sở Tài chính: Căn
cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước tổng hợp đề xuất của các sở, ngành,
địa phương để bố trí kinh phí thường xuyên hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ của
Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và phân cấp ngân sách nhà nước.
3.7. Văn phòng Uỷ ban
nhân dân tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh
hợp tác quốc tế về bình đẳng giới; phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông,
tuyên truyền về công tác bình đẳng giới với các tổ chức nước ngoài hoạt động
trên địa bàn tỉnh.
3.8. Báo và Phát thanh,
truyền hình tỉnh: Tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài, phóng sự,
chuyên trang, chuyên mục ... và nâng cao chất lượng truyền thông về bình đẳng
giới.
3.9. Các sở, ban, ngành
liên quan: Tham gia thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch
này; tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới trong cơ quan, đơn vị
theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao; lồng ghép nhiệm vụ tuyên truyền,
phổ biến pháp luật trong thực hiện các chương trình, đề án, chính sách về bình
đẳng giới vào thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
3.10. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh niên, Liên đoàn
Lao động tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Người cao tuổi tỉnh và các tổ chức
thành viên khác của Mặt trận trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp
chặt chẽ với UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương tham gia tổ chức triển khai
Chương trình; tổ chức các hoạt động truyền thông, phổ biến kiến thức về bình đẳng
giới, bạo lực trên cơ sở giới, đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nhằm
nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho cán bộ hội viên, đoàn viên và cộng đồng.
3.11. Ủy ban nhân dân các
xã, phường
- Chủ động xây dựng kế hoạch của
địa phương, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện kế hoạch theo hướng dẫn của
UBND tỉnh, Sở Nội vụ và các sở, ngành có liên quan. Tăng cường công tác phối hợp,
lồng ghép các vấn đề về bình đẳng giới, phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ
sở giới và truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho người dân trên
địa bàn. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông và mô hình truyền
thông phù hợp với tình hình thực tiễn, phát huy hiệu quả tại địa phương.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác
truyền thông, huy động, bố trí nguồn lực, phương tiện và sự tham gia, hưởng ứng
của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân, đặc biệt là các nhà lãnh đạo,
quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, những người có uy tín và ảnh hưởng lớn
trong xã hội.
- Theo dõi, tổ chức kiểm tra,
giám sát việc thực hiện Chương trình, Kế hoạch tại địa phương, cơ sở; tổng kết,
đánh giá, báo cáo việc thực hiện Kế hoạch theo quy định.
VI. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
phân công, phụ trách, đề nghị các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tổng hợp,
đánh giá các chỉ tiêu, mục tiêu, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Nội vụ trước
ngày 30/11 hằng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) để tổng hợp, báo cáo Bộ
Nội vụ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chương trình truyền thông về bình đẳng giới giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh. Đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các xã, phường chủ
động triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thuộc
trách nhiệm của ngành, địa phương; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng
mắc, khó khăn đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để
tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp
thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng trực thuộc;
- Lưu: VT, NCHương.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|