|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/CT-TTg
|
Hà Nội, ngày
12 tháng 6 năm 2026
|
CHỈ
THỊ
VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027
Năm
2026, tình hình thế giới tiếp tục biến động khó lường, đặc biệt là xung đột tại Trung Đông
gây biến động thị trường năng lượng, gia tăng áp lực lạm phát toàn cầu, các tổ
chức quốc tế điều chỉnh giảm dự báo tăng trưởng. Biến đổi
khí hậu, thiên tai, an ninh lương thực
tiếp tục diễn biến phức tạp. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số có những bước phát triển mạnh mẽ.
Năm
2027 là năm thứ hai triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của
Đảng, Kết luận số 18-KL/TW và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) 5 năm 2026 - 2030, là
năm bản lề củng cố nền tảng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng hai con số. Dự báo tình
hình thế giới khó khăn, thách thức nhiều hơn
thuận lợi; trong nước, nền kinh tế vừa phải giải quyết các vấn đề nội tại, vừa thực hiện các nhiệm vụ có
tính đột phá, mở đường và thích ứng hiệu quả với bối cảnh toàn cầu mới.
Trong
bối cảnh đó, Thủ tướng Chính
phủ yêu cầu các bộ, cơ
quan ngang bộ, các tập đoàn kinh tế,
tổng công ty nhà nước, các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là
các bộ, cơ quan trung ương và địa phương)
tập trung xây dựng kế hoạch phát triển
KTXH, dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2027 với các
nội dung chính sau:
A. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2027
I. YÊU CẦU
1.
Đối với đánh giá thực hiện Kế hoạch
phát triển KTXH năm 2026
a)
Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu,
định hướng theo các nghị quyết, kết luận của
Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ và
Hội đồng nhân dân các cấp (đối với các
địa phương) về phát triển KTXH năm 2026.
b)
Đánh giá đúng thực chất, khách quan, trung thực, sát thực tiễn và có so sánh với năm 2025 (và thế giới, khu vực nếu có) về tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2026, bao gồm:
các mục tiêu, nhiệm vụ phát
triển KTXH 06 tháng, ước thực hiện cả năm
2026; phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại,
hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan; đề ra nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những tháng cuối
năm để thực hiện thành công Kế hoạch năm 2026.
2.
Đối với xây dựng Kế hoạch phát
triển KTXH năm 2027
a)
Kế hoạch năm 2027 được xây dựng trên
cơ sở đánh giá thực chất kết quả thực hiện
Kế hoạch năm 2026, dự báo bối cảnh, tình hình thế giới và trong nước, chủ động các giải pháp đồng bộ, có trọng tâm,
trọng điểm, hướng tới tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm,
mang lại lợi ích cho người dân, doanh
nghiệp. Cần có tầm nhìn, tư duy đột phá để tận dụng cơ hội, vượt qua thách
thức, khắc phục tồn tại, hạn chế.
b)
Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp,
các đề án dự kiến trong năm 2027 phải bám
sát, cụ thể hóa các định hướng đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận số 18-KL/TW
của Trung ương, chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư,
Chủ tịch nước và lãnh đạo chủ chốt, các
Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị,
Quốc hội, Chính phủ gắn với sản phẩm cụ thể, trách
nhiệm rõ ràng và đánh giá dựa trên kết quả thực hiện.
Định hướng phát triển tập trung vào: tăng
trưởng hai con số gắn với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các
cân đối lớn của nền kinh tế; xác lập mô
hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm
động lực chính; nâng cao năng suất, sức cạnh
tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh các đột phá chiến lược; tăng cường hội nhập quốc tế; bảo đảm an sinh xã hội, phát triển văn hóa - xã hội
và giữ vững an ninh Tổ quốc.
c)
Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực và
địa phương phải phù hợp với chiến lược, quy
hoạch, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc
hội và kế hoạch 5 năm của địa phương; thúc đẩy liên kết vùng, phát triển
các vùng động lực và cực tăng trưởng
của cả nước phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; khai thác tốt tiềm năng, thế
mạnh.
d)
Việc đề xuất các chỉ tiêu theo
ngành, lĩnh vực phụ trách phải: (i) Thuộc hệ
thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
(ii) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục,
đánh giá định kỳ; không đề xuất các
chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp, chủ yếu
phục vụ mục đích nghiên cứu; (iii) Bảo đảm tính so
sánh với dữ liệu quá khứ; (iv) Bảo đảm tính
gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (v) Phù hợp với hệ thống chỉ tiêu về KTXH 5 năm 2026 - 2030
đã đặt ra tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương.
Trường hợp chỉ tiêu đề xuất không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải có định nghĩa, khái niệm, phương pháp tính rõ ràng, phù hợp với quy
định; đảm bảo tính chính xác, đồng bộ, thống nhất về thông
tin, số liệu thống kê trên phạm vi cả nước,
phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và xây dựng kế hoạch;
bảo đảm nguồn lực thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm và
hiệu quả.
đ)
Việc tổ chức xây dựng Kế hoạch phát
triển KTXH năm 2027 phải bảo đảm tính đồng
bộ, hệ thống, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị,
các cấp, các ngành, các địa phương và
tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
Các
bộ, cơ quan trung ương, địa phương căn cứ yêu cầu tại mục I phần A xây dựng báo
cáo Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 với các
nội dung chủ yếu, gồm:
1. Về đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
Trên
cơ sở kết quả thực hiện 6 tháng năm 2026, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tổ chức đánh
giá và ước thực hiện Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2026 trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý. Cụ thể:
a)
Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế,
trong nước; nêu cả những yếu tố thuận lợi và khó
khăn tác động việc hoàn thành các mục tiêu
chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 (trong đó có tác động của xung
đột tại khu vực Trung Đông).
b)
Các địa phương đánh giá tình hình thực
hiện theo các chỉ tiêu tăng trưởng, mục
tiêu, nhiệm vụ tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương,
Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội, Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính
phủ, Nghị quyết giao chỉ tiêu tăng trưởng
năm 2026 của Chính phủ (sau khi được ban hành) và
Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ và
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về Kế hoạch phát
triển KTXH năm 2026.
c)
Các bộ, cơ quan trung ương đánh giá việc thực hiện mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu chủ yếu, việc triển khai các nhiệm vụ được giao (nhất là những nhiệm vụ cần thực
hiện ngay trong năm 2026) tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận số
18-KL/TW và Kết luận số 199-KL/TW của Trung ương, Nghị
quyết số 244/2025/QH15 và 25/2026/QH16 của Quốc hội, Nghị
quyết Hội đồng nhân dân các cấp về phát triển KTXH năm 2026 và 5 năm 2026 - 2030; các Nghị
quyết chiến lược của Bộ Chính trị, gồm: 57-NQ/TW,
59-NQ/TW, 66-NQ/TW, 68-NQ/TW, 70-NQ/TW, 71-NQ/TW, 72-NQ/TW, 79-NQ/TW,
80-NQ/TW...; Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 109/NQ-CP và các nghị quyết khác của Chính phủ về
phát triển KTXH năm 2026 và giai đoạn
2026 - 2030, báo cáo đầy đủ việc thực hiện các chỉ tiêu đã được giao theo mẫu tại các Phụ lục kèm theo. Đồng thời, nhấn mạnh, làm
rõ các nội dung sau:
(1)
Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng
gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối
lớn; kết quả công tác điều hành tín dụng,
lãi suất, tỷ giá; thu - chi NSNN; điều hành giá; các chính sách miễn, giảm, gia hạn
thuế, phí; thu hút FDI; phát triển thị trường tài
chính; thúc đẩy thương mại; tạo đột phá các động lực tăng trưởng mới; xây dựng và triển khai chiến lược dự trữ năng lượng quốc gia...
(2)
Tình hình thực hiện đột phá chiến
lược về thể chế và thực thi pháp luật;
triển khai Nghị quyết số 66-NQ/TW, Kết luận số 24-KL/TW của Bộ Chính trị; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh; tổng rà soát hệ
thống pháp luật; hoàn thiện quy định
về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân
cấp, phân quyền.
(3)
Đánh giá công tác sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính
nhà nước, vận hành mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp; hiệu quả phân cấp, phân quyền cho cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành
chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; xử lý tài sản công dôi dư sau sắp xếp; triển khai Kết luận số 210-KL/TW và Nghị
quyết số 105/NQ-CP về hoàn thiện tổ chức bộ máy.
(4)
Kết quả thực hiện cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực và trong nội ngành. Kết quả triển khai các Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị
quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị; công tác điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành
phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng; cơ cấu lại các tổ chức tín dụng...
(5)
Tình hình thực hiện đột phá chiến
lược về kết cấu hạ tầng; tiến độ triển khai các dự án
quan trọng, trọng điểm quốc gia, hạ tầng liên vùng, đô thị lớn; rà soát, điều chỉnh quy hoạch; triển khai
Nghị quyết số 70-NQ/TW; phát triển hạ tầng dự trữ quốc gia
và hạ tầng năng lượng bảo đảm an ninh năng lượng.
(6)
Tình hình triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kết quả phát triển Chính phủ số, thực hiện Đề án 06, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia. Tình hình thực hiện
đột phá về phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao theo Nghị quyết số 71-NQ/TW; triển khai Chương
trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035.
(7)
Kết quả đạt được trong công tác phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội.
Đánh giá kết quả triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW, số
80-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Nghị
quyết của Quốc hội về phát triển văn hóa, chăm sóc
sức khỏe nhân dân; kết quả thực hiện Đề án
xây dựng 1 triệu căn nhà ở xã hội năm 2026. Đánh giá tình hình triển khai 03 Chương
trình mục tiêu quốc gia về nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát
triển vùng dân tộc thiểu số, chăm sóc
sức khỏe dân số và phát triển văn hóa giai đoạn 2026 - 2035.
(8)
Kết quả công tác quản lý, sử dụng tài nguyên; ứng phó với
thiên tai, biến đổi khí hậu; bảo vệ môi
trường; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn
lực đất đai, tài nguyên, khoáng sản. Tiến độ triển khai công
tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia. Đánh giá kết quả nhiệm vụ xử lý ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn.
(9)
Kết quả công tác củng cố, tăng cường
quốc phòng, bảo đảm an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; công tác đấu tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ, sản xuất hàng giả, hàng
kém chất lượng; tăng cường phòng cháy chữa
cháy, bảo đảm an toàn giao thông. Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống ma túy đến năm 2030.
(10)
Kết quả công tác đối ngoại và
hội nhập quốc tế và tình hình triển khai
Nghị quyết 59-NQ/TW của Bộ Chính trị; công tác thúc
đẩy ngoại giao kinh tế, trọng tâm là ngoại
giao công nghệ, ngoại giao đa phương...
(11)
Hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích đổi
mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả công
tác dân vận.
2. Về dự kiến kế hoạch phát triển KTXH năm 2027
Các
bộ, cơ quan trung ương và địa phương
nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027,
trong đó tập trung:
a)
Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế,
trong nước; nêu cả những yếu tố thuận lợi và khó
khăn tác động việc hoàn thành các mục tiêu
chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH năm 2027.
b)
Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027.
c)
Các chỉ tiêu chủ yếu và một số cân đối lớn: Các bộ, cơ
quan trung ương và địa phương xây dựng
các mục tiêu, chỉ tiêu tăng
trưởng của ngành, lĩnh vực, địa phương cần rõ
ràng, có định lượng, phù hợp với điều kiện
thực tiễn, bảo đảm việc thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 5 năm 2026 - 2030 tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung
ương, nhất là phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân
đạt từ 10% trở lên;
d)
Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu:
-
Tiếp tục ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng
nhanh, bền vững gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm
soát lạm phát, bảo đảm các cân
đối lớn; phối hợp chặt chẽ, linh hoạt chính sách tài khóa,
tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác; điều hành
tín dụng, lãi suất, tỷ giá phù hợp với diễn biến thị trường, kinh tế vĩ mô, lạm phát.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - NSNN; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên; đẩy nhanh giải
ngân đầu tư công. Thúc đẩy, làm
mới các động lực tăng trưởng truyền thống,
khai thác mạnh các động lực mới.
-
Tập trung đẩy mạnh đột phá chiến lược
về thể chế và thực thi pháp luật;
triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị,
trọng tâm là pháp luật về đầu tư, kinh doanh; triển khai
Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI; đảm bảo tiến độ ban hành văn bản quy định chi tiết
luật, pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh... Đẩy mạnh phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực.
-
Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy
hành chính nhà nước; tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, vận hành hiệu quả chính
quyền địa phương 2 cấp. Đánh giá chất lượng
thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức trên cơ sở tiến độ, chất lượng công việc, thái độ phục vụ và sự hài
lòng của người dân, doanh nghiệp; nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức các cấp, nhất là cấp
xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính.
-
Phát triển mạnh mẽ các thành phần của
nền kinh tế. Tiếp tục triển khai hiệu quả các Nghị quyết
số 68-NQ/TW, 79-NQ/TW và Nghị quyết về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của Bộ Chính trị (sau khi được ban hành). Tiếp tục tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển kinh tế số, xã hội số, Chính phủ điện tử; đẩy mạnh quản lý tài sản số...
-
Tiếp tục đẩy nhanh xây dựng hệ thống
kết cấu hạ tầng KTXH đồng bộ, hiện đại, nhất là các công trình quan trọng, trọng điểm quốc gia; khai thác hiệu quả không
gian phát triển mới. Phát triển hạ tầng năng
lượng, hạ tầng dự trữ quốc gia, hạ tầng khoa học, công nghệ,
hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng văn hóa,
giáo dục...
-
Tạo đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Quyết liệt triển khai Nghị
quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết
193/2025/QH15 của Quốc hội; xây dựng các chương
trình nghiên cứu khoa học đột phá, tập trung
vào các ngành công nghệ chiến lược; đẩy mạnh xây dựng cơ sở dữ liệu, đưa dữ liệu thành tài nguyên.
-
Tiếp tục thúc đẩy đột phá phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao, triển
khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị và
Nghị quyết của Quốc hội; nâng cao chất lượng
giáo dục đào tạo ở các cấp học. Đẩy mạnh phát hiện, thu hút, phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc
biệt trong lĩnh vực công nghệ chiến lược như: Trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chip bán dẫn, an ninh mạng...
-
Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện
tiến bộ và công bằng xã hội; nâng
cao đời sống nhân dân. Tiếp tục triển khai
hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW, 80-NQ/TW của Bộ Chính trị,
các Nghị quyết của Quốc hội và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa và nâng cao sức khỏe nhân dân. Bảo đảm an sinh xã hội; tăng tỷ lệ người tham gia
bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Thực hiện tốt công
tác dân tộc, tôn giáo...
-
Quản lý và sử dụng hiệu quả tài
nguyên, khoáng sản; tăng cường bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai. Phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn. Tiếp tục thực hiện các giải pháp xử lý vấn đề ô nhiễm môi
trường, ngập úng tại các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh.
-
Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ,
hiện đại; phát triển công nghiệp quốc
phòng, an ninh tự chủ, tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện
đại, gắn kết chặt chẽ và trở thành mũi nhọn của công nghiệp quốc gia. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, trọng
tâm là ngoại giao kinh tế; phát huy vai trò, vị thế, uy tín của đất nước. Tổ chức triển khai
đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị.
-
Tiếp tục nâng cao hiệu quả công
tác truyền thông chính sách, pháp luật, thông
tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích
đổi mới sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ phát
triển KTXH năm 2027.
B. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2027
1. Về dự toán thu NSNN
Dự toán thu NSNN năm 2027 xây dựng theo đúng
chính sách, chế độ hiện hành, bảo đảm bao quát,
thu đúng, thu đủ và kịp thời các nguồn thu của NSNN; đánh giá sát khả năng thực hiện
thu NSNN năm 2026 làm cơ sở xây dựng
dự toán thu NSNN năm 2027; tính toán, lượng hóa cụ thể các yếu tố tăng, giảm và dịch chuyển nguồn thu do thay đổi chính sách pháp luật về ngân sách, thuế, phí, lệ
phí và thực hiện lộ trình cắt giảm
thuế, bám sát diễn biến tình hình kinh tế, tài chính trong nước và thế
giới. Trong đó:
a)
Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2027
(không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số,
tiền bán vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, cổ tức, lợi nhuận sau thuế và chênh lệch thu, chi
của Ngân hàng Nhà nước) bình quân cả
nước tăng khoảng 13 - 15% so với đánh giá ước thực hiện
năm 2026 (đã loại trừ các yếu tố
tăng, giảm thu do thay đổi chính sách), mức tăng tại từng
địa phương phù hợp với tăng trưởng kinh tế và nguồn thu phát sinh trên địa bàn. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2027
tăng bình quân khoảng 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2026.
b)
Xây dựng phương án phân chia nguồn
thu theo quy định của Luật NSNN 2025, đảm bảo vai trò chủ
đạo của ngân sách trung ương (NSTW) theo đúng Kết luận số
18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương, Nghị
quyết số 26/2026/QH16.
c)
Toàn bộ số thu từ khai thác, xử lý
tài sản công theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công (bao gồm cả thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng),
thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp sau khi trừ đi
các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ và thực hiện nộp NSNN theo
đúng quy định của pháp luật.
2. Về dự toán chi NSNN
Xây
dựng dự toán chi NSNN năm 2027 đảm
bảo: (i) Tuân thủ các mục tiêu,
giải pháp về tài chính - NSNN tại Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XIV và Kết luận
số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026; (ii) Tuân thủ các
quy định của pháp luật, tăng cường kỷ cương,
kỷ luật tài chính; (iii) Phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu tại Nghị quyết số 26/2026/QH16, số
27/2026/QH16 của Quốc hội; (iv) Nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn NSNN giai đoạn 2026 - 2030 và phân bổ
dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2027 đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
Dự toán chi NSNN năm 2027 có đầy đủ căn cứ chính
trị, pháp luật, thực tiễn, cơ sở tính
toán rõ ràng, lộ trình triển khai, kết quả
dự kiến đạt được, đảm bảo khả thi, hiệu quả; gắn kết chặt chẽ với quy hoạch, kế
hoạch phát triển ngành, lĩnh vực. Yêu
cầu triệt để tiết kiệm, cắt giảm các nội
dung, nhiệm vụ chi không cần thiết, đặc biệt là chi
hội nghị, hội thảo, đi công tác nước ngoài;
giảm dần mức hỗ trợ trực tiếp từ NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn
thu khá. Đặt hàng các đơn vị sự
nghiệp công lập có điều kiện và
một số doanh nghiệp đặc thù cung cấp dịch vụ
công thiết yếu; đấu thầu rộng rãi cung cấp các dịch vụ công có tính cạnh
tranh.
Tiếp tục cơ cấu lại chi NSNN để giảm tỷ trọng chi thường xuyên,
tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển; ưu tiên
nguồn lực thực hiện các mục tiêu đột phá, nhiệm vụ chính trị
quan trọng được Đảng, Nhà nước quyết định, các Chương
trình mục tiêu quốc gia, các chính sách
an sinh xã hội, an ninh - quốc phòng; dành nguồn phù hợp với khả năng cân đối
NSNN để thực hiện điều chỉnh tiền lương khu vực công, điều
chỉnh lương hưu (phần NSNN bảo đảm), chính sách ưu đãi đối
với người có công, bảo trợ xã hội.
Đối với các chính sách, chế độ, các chương
trình, nhiệm vụ, đề án, dự án mới, các chủ trương đang trình cấp có thẩm quyền, tuân thủ
nghiêm nguyên tắc chỉ ban hành khi đã rà soát tính
cần thiết, hiệu lực, hiệu quả, không trùng lặp,
có lộ trình triển khai rõ
ràng, dự kiến được kết quả thực hiện và trong phạm vi nguồn lực NSNN đã được cơ quan tài
chính cân đối, có ý kiến.
Trong
đó, lưu ý một số nội dung như sau:
a)
Dự toán chi đầu tư phát triển:
-
Đối với chi đầu tư công:
Bám
sát các mục tiêu, định hướng tại Kết
luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương,
Nghị quyết số 25/2026/QH16; Nghị quyết số 26/2026/QH16, Nghị quyết số
27/2026/QH16, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 và số
120/2026/UBTVQH15, Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số
16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ.
Xây
dựng kế hoạch phải phù hợp với quy
định của pháp luật, khả năng cân đối
của NSNN, gắn với các yêu cầu và kết
quả thực hiện, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phải đảm bảo về sự cần thiết, hạch toán KTXH, đánh giá
hiệu quả đầu tư, sự phù hợp với quy hoạch có
liên quan và khả năng thực hiện, giải ngân khi đăng ký nhu
cầu vốn đối với từng dự án, triệt để tiết
kiệm, chống lãng phí, tránh đầu tư phân tán, dàn trải; ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ, dự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng
quốc gia, các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, các chương
trình, dự án theo Chương trình hành động của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng lần thứ XIV, các dự án liên vùng, liên tỉnh, liên xã có tác động lan tỏa, ý nghĩa
quan trọng đối với phát triển KTXH của các
địa phương được đưa vào kế hoạch đầu tư công
trung hạn vốn NSTW giai đoạn 2026 - 2030. Đảm bảo số lượng dự án
giai đoạn 2026 - 2030 giảm tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 -
2025.
-
Đối với chi đầu tư phát triển khác:
Dự toán chi NSNN đầu tư vào các doanh nghiệp theo Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế nhà nước, pháp
luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật có liên quan
và quy định của cấp có thẩm quyền.
b)
Dự toán chi tiền lương, phụ cấp các
khoản đóng góp, chế độ, chính sách
theo chính sách, chế độ năm 2027 và biên chế
về bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp. Trong đó
chi tiết số giảm quỹ lương, giảm chi bộ máy gắn với chi lương, chi hoạt động bộ máy, tinh giản
biên chế.
c)
Giảm dần hỗ trợ chi thường xuyên trực
tiếp từ NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở: (i) Các đơn vị
nâng cao hơn nữa mức độ tự chủ về tài chính và tổ chức bộ máy; NSNN chi hỗ trợ chi thường xuyên
theo phân loại mức độ tự chủ tài chính và dự
toán thu, chi hằng năm của đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3 và 4, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; (ii) Đẩy mạnh
việc chuyển đổi cơ chế từ hỗ trợ trực tiếp sang đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch vụ là chủ yếu, (iii)
Rà soát, thu gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập theo yêu cầu của Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
25 tháng 10 năm 2017 của Trung ương, các kế
hoạch định hướng sắp xếp, tinh gọn bộ máy của Trung ương và
Chương trình hành động của Chính phủ triển
khai các Kết luận của Trung ương.
d)
Đối với các cơ quan, đơn vị có
cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở Trung ương: Dự toán chi tiền lương, thu nhập
theo quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026
quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền
thưởng đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang.
đ)
Đối với các Chương trình mục tiêu
quốc gia:
Lập dự toán chi NSNN (đầu tư, thường xuyên)
thực hiện từng Chương trình mục tiêu
quốc gia phải tuân thủ quy định của Luật
NSNN, Luật Đầu tư công, Nghị quyết của Quốc hội phê
duyệt chủ trương đầu tư từng Chương trình mục tiêu quốc gia, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, các
quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân
bổ vốn NSTW và tỷ lệ vốn đối ứng ngân
sách của địa phương thực hiện từng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 và các
quy định có liên quan; bảo đảm trọng tâm,
trọng điểm, công khai, minh bạch, không
trùng lặp, sát khả năng thực hiện, giải ngân,
quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu,
cơ chế, chính sách.
e)
Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch dự trữ quốc gia, dự trữ chiến lược và
dự toán chi NSNN năm 2027 phù hợp với điều
kiện KTXH đất nước, bám sát diễn biến địa chính trị thế giới, quy định pháp luật về NSNN, pháp
luật về dự trữ quốc gia, pháp luật có
liên quan, phù hợp với Nghị quyết số 26/2026/QH16 và khả năng cân đối của NSNN năm 2027.
g)
Dự toán chi viện trợ của Chính
phủ Việt Nam cho các nước từ nguồn NSNN phải
phù hợp với mục tiêu, kế hoạch thỏa
thuận, hợp tác hằng năm, hiệp định hợp tác song
phương cùng các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia, rõ
hình thức viện trợ, rõ trách nhiệm các
bên và kết quả dự kiến.
h)
Dự toán chi cho vay của NSTW cho Chính
phủ nước ngoài thực hiện theo Nghị định số
118/2026/NĐ-CP phải gắn liền với lợi ích quốc gia, phù
hợp với chủ trương, chính sách đối ngoại của
Việt Nam, trong phạm vi khả năng cân đối NSTW năm 2027,
bảo đảm nguyên tắc an toàn vốn, hạn
chế tối đa rủi ro không thu hồi nợ.
i)
Về dự toán tạo nguồn cải cách
tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm
2018 của Trung ương: Các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy
định.
k)
Khi lập dự toán đối với các nội dung tại điều 2 phần B này, cần cụ thể hóa
mức NSNN bố trí cho chương trình, dự án,
nội dung, nhiệm vụ phát triển giáo dục - đào tạo và dạy nghề, phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, phát triển văn hóa, chi công tác xây dựng pháp luật (cả chi đầu tư và chi thường xuyên) theo
chủ trương của Đảng, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về nội hàm phạm vi chi NSNN cho lĩnh vực khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số. Trong đó, chi tiết các
nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số và kinh phí
tương ứng phục vụ các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, xây
dựng văn bản pháp luật, y tế, văn hóa.
l)
Đối với các quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách: Các bộ, cơ quan trung
ương, địa phương thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày
06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị.
3. Xây dựng dự toán ngân sách địa phương
Năm
2027 là năm đầu tiên thực hiện phân
cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đầy đủ theo quy định của Luật NSNN.
Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân
sách địa phương (NSĐP) được xác định theo
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ dự toán chi thường xuyên NSNN
trong giai đoạn 2027 - 2030 và vốn đầu tư công
giai đoạn 2026 - 2030 theo các Nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố xây dựng, hoàn thiện hệ thống nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ NSĐP năm 2027; phân cấp cụ thể nguồn thu, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo đúng
quy định của pháp luật.
Ngoài
việc thực hiện nghiêm các yêu cầu tại
điều 1, điều 2 phần B Chỉ thị này, việc
xây dựng dự toán NSĐP năm 2027 phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
a)
Đối với dự toán thu NSNN trên địa bàn,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
trực tiếp chỉ đạo các cơ quan tài chính, thuế, hải quan và
các cơ quan liên quan tổ chức đánh giá sát tình hình thực hiện thu ngân sách năm 2026 và dự toán
năm 2027, bám sát các chỉ tiêu được Quốc
hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao và các yêu cầu tại điều 1 phần B nêu
trên.
b)
Đối với dự toán chi NSĐP, các địa
phương căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách năm 2027; bám sát
mục tiêu, định hướng của Kế hoạch phát
triển KTXH 5 năm 2026 - 2030 và nhiệm vụ phát
triển KTXH năm 2027 của địa phương; đồng thời, thực hiện đầy đủ các
chế độ, chính sách do trung ương và địa
phương ban hành theo thẩm quyền, tổ chức xây dựng dự toán chi NSĐP theo đúng quy định của Luật
NSNN, bảo đảm cơ cấu chi hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, ưu
tiên các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách.
Trong đó, rà soát ưu tiên chi khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số theo đúng pháp luật nhà nước,
chủ trương tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, các Kế hoạch, thông
báo của Ban Chỉ đạo Trung ương và Ban Chỉ
đạo của Chính phủ về phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
c)
Đối với bội chi, vay và trả nợ NSĐP,
các địa phương chỉ đề xuất mức bội chi ngân sách cấp tỉnh khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về NSNN, pháp
luật về quản lý nợ công và quy định pháp luật khác có liên quan; đồng thời, phải đánh giá toàn diện tác động của nợ NSĐP, nhu cầu huy động vốn cho đầu tư phát triển và khả năng trả nợ trong trung hạn trước khi
quyết định vay mới. Đối với các chương trình, dự án
sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch bố trí kế hoạch vốn năm 2027 cho các
dự án đang triển khai, đồng thời phối hợp
chặt chẽ với các bộ, cơ quan trung ương liên quan
hoàn thiện thủ tục, ký kết hiệp định cho các
dự án mới đã đủ điều
kiện; xây dựng kế hoạch vay, bội chi phù hợp với khả năng giải ngân thực tế.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM
2027
1.
Bộ Tài chính:
a)
Trong tháng 6 năm 2026, xây dựng hướng dẫn chi tiết Đề
cương báo cáo “Tình hình thực hiện Kế hoạch phát
triển KTXH năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027” của cả nước gắn với phân công nhiệm vụ, tiến độ báo cáo cụ thể đối với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
b)
Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương tính toán, xây dựng các
phương án tăng trưởng kinh tế của quốc gia, tổng hợp các
cân đối lớn và tổng hợp dự thảo báo
cáo “Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027”
trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng
8 năm 2026, báo cáo Chính phủ tại phiên họp
Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2026, báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI.
Đối với chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn cấp tỉnh (GRDP), Cục Thống kê biên
soạn và công bố số liệu ước tính thực hiện năm 2026 lần 1, làm căn cứ cho địa phương
kịp thời xây dựng kế hoạch phát triển
KTXH năm 2027.
2.
Các bộ, cơ quan trung ương và địa
phương:
a)
Căn cứ đề cương Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2027 của cả nước do Bộ Tài chính xây dựng để
hướng dẫn các ngành, các cấp xây dựng
Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 thuộc ngành, lĩnh
vực phụ trách và của địa phương, bao gồm đánh
giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2026 và xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027, dự kiến các chỉ tiêu tăng
trưởng ngành, lĩnh vực và địa phương, bảo đảm bám sát hệ thống chỉ tiêu
tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương và Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết
của Chính phủ về giao chỉ tiêu cho các địa phương năm 2026 và giai đoạn 5 năm 2026 - 2030.
Đối với chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (GRDP), các địa phương sử dụng số liệu chính
thức do Cục Thống kê tính toán và công bố
năm 2026 và phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Thống kê
rà soát, ước thực hiện năm 2026. Trên cơ sở
đó, xây dựng chỉ tiêu tốc độ tăng
trưởng GRDP bình quân năm 2027 phấn đấu 10% trở lên.
Đối với các dự án/đề án
dự kiến đưa vào trong kế hoạch phát
triển KTXH năm 2027, cần đảm bảo tính khả
thi, sự cần thiết, phù hợp với các định
hướng, nhiệm vụ tại Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng, Kết luận số
18-KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị
quyết 25/2026/QH16 của Quốc hội; đồng thời phải có thời
hạn dự kiến hoàn thành cụ thể và phân rõ vai trò
các cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp,
thực hiện.
b)
Dự thảo Kế hoạch phát triển KTXH năm
2027 thuộc ngành, lĩnh vực và địa
phương trình cấp có thẩm quyền; đồng
thời, báo cáo các cơ quan cấp trên, các cơ quan
trung ương theo tiến độ quy định. Gửi dự thảo Kế hoạch phát
triển KTXH năm 2027 đến Bộ Tài chính trước
ngày 15 tháng 7 năm 2026.
Riêng
các tập đoàn, tổng công ty nhà
nước báo cáo kế hoạch sản xuất và
kinh doanh năm 2026 cho cơ quan đại diện chủ sở hữu.
c)
Căn cứ tổ chức thực hiện tại Nghị quyết số 28/2026/QH16 và
Nghị quyết số 261/2025/QH15 của Quốc hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Y tế
theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì xây dựng nội
dung báo cáo về kết quả thực hiện các Nghị quyết nêu trên, gửi về Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 năm 2026 để xây dựng thành đầu mục riêng trong báo cáo Đánh
giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2026 và xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027, trình Quốc hội khóa XVI tại Kỳ họp thứ 2.
II. VỀ NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2027
1.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về việc
xây dựng Dự toán NSNN năm 2027 và Kế
hoạch đầu tư công năm 2027 phù hợp với pháp luật NSNN, đầu tư công, pháp luật có liên
quan và chủ trương của Đảng, Nhà nước về vấn
đề tiền lương.
2.
Bộ Nội vụ khẩn trương tham mưu trình cấp có thẩm quyền xác định biên
chế công chức và số
lượng viên chức hưởng lương từ NSNN năm 2027 của các
bộ, cơ quan ngang bộ và các địa phương gắn
với việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy trước ngày 20
tháng 7 năm 2026 làm cơ sở đề xuất dự toán NSNN năm 2027 gửi cơ quan tài chính các cấp để tổng hợp báo
cáo Chính phủ, báo cáo cấp có thẩm quyền.
Các
bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ chức
năng, nhiệm vụ hướng dẫn, xây dựng dự toán NSNN năm
2027 theo quy định.
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành
viên, Tổng giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó
Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí
thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và
các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân
dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính
trị - xã hội;
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý
TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH(2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ LỤC I
ƯỚC THỰC HIỆN MỘT
SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NĂM 2026 VÀ DỰ KIẾN NĂM 2027
(Kèm theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày
12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Năm 2026
|
Dự kiến năm 2027 1
|
Cơ quan báo cáo số
liệu
|
|
Mục tiêu
(theo Nghị quyết số 244/2025/QH15)
|
Ước thực hiện cả
năm
|
Đánh giá
|
|
|
|
Nhóm các chỉ tiêu
theo Nghị quyết số 244/2025/QH15 của Quốc hội
|
|
1
|
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)
|
%
|
Phấn đấu 10% trở lên
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
2
|
GDP bình quân đầu người
|
USD
|
5.400-5.500
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
3
|
Tỷ trọng công nghiệp chế
biến, chế tạo trong GDP
|
%
|
24,96
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
4
|
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
|
%
|
Khoảng 4,5
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
5
|
Tốc độ tăng năng suất lao động
|
%
|
8,5
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
6
|
Tỷ trọng lao động nông nghiệp
trong tổng lao động xã hội
|
%
|
25,3
|
|
|
|
Bộ NV
|
|
7
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
29,5
|
|
|
|
Bộ GDĐT
|
|
8
|
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi ở khu vực thành
thị
|
%
|
<4
|
|
|
|
Bộ NV
|
|
9
|
Tỷ lệ giảm hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều)
|
Điểm %
|
1 - 1,5
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
10
|
Số bác sĩ trên 10.000 dân
|
Bác sĩ
|
15,3
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
11
|
Số giường bệnh trên 10.000 dân
|
Giường
|
34,7
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
12
|
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế
|
%
|
95,5
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
13
|
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông
thôn mới
|
%
|
Tối thiểu 15%
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
14
|
Tỷ lệ thu gom và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu
chuẩn, quy chuẩn
|
%
|
95
|
|
|
|
Bộ TNMT
|
|
15
|
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu
chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
%
|
95
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
|
Nhóm các chỉ tiêu
giao bổ sung theo Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội
|
|
16
|
Tăng trưởng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TNMT
|
|
17
|
Tăng trưởng khu vực công nghiệp - xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
|
Trong đó: Tăng trưởng ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
18
|
Tăng trưởng khu vực dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
19
|
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
20
|
Giá trị tăng thêm của ngành
chế biến, chế tạo bình quân đầu người
|
USD
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
21
|
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
22
|
Tăng trưởng giá trị kim
ngạch xuất khẩu hàng hóa
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
Trong đó: Nhóm nông, lâm, thủy sản
Nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo
Nhóm nhiên liệu, khoáng sản
|
%
%
%
|
|
|
|
|
Bộ TNMT
Bộ CT
Bộ CT
|
|
23
|
Tăng trưởng giá trị kim
ngạch nhập khẩu hàng hóa
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
24
|
Tăng trưởng doanh số thương mại điện tử
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
25
|
Tăng trưởng ngành công nghiệp
văn hóa
|
%
|
|
|
|
|
Bộ VHTTDL
|
|
26
|
Số lượt khách quốc tế đến
Việt Nam
|
Triệu lượt khách
|
|
|
|
|
Bộ VHTTDL
|
|
27
|
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội/GDP
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
28
|
Hệ số ICOR
|
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
29
|
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân
của khu vực kinh tế tư nhân
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
30
|
Tổng tích lũy tài sản so
với GDP
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
31
|
Tiêu dùng cuối cùng so với
GDP
|
%
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
32
|
Tỷ trọng kinh tế số trong GDP
|
%
|
|
|
|
|
Bộ KHCN
|
|
33
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp
|
%
|
|
|
|
|
Bộ KHCN
|
|
34
|
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
35
|
Tỷ trọng năng lượng tái tạo
trong tổng cung năng lượng sơ cấp
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
36
|
Số doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế
|
Triệu doanh nghiệp
|
|
|
|
|
Bộ TC
|
|
37
|
Tỷ lệ đô thị hoá
|
%
|
|
|
|
|
Bộ XD
|
|
38
|
Tuổi thọ trung bình tính từ
lúc sinh
|
Tuổi
|
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
39
|
Thời gian sống khỏe
|
Năm
|
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
40
|
Tỷ lệ lao động có kỹ năng công
nghệ thông tin
|
%
|
|
|
|
|
Bộ GDĐT
|
|
41
|
Tỷ trọng quy mô đào tạo các
ngành STEM
|
%
|
|
|
|
|
Bộ GDĐT
|
|
42
|
Tỷ lệ đào tạo lại, đào
tạo thường xuyên cho lực lượng lao động
|
%
|
|
|
|
|
Bộ GDĐT
|
|
43
|
Tỷ lệ người dân được hưởng
chính sách khám sức khỏe hằng năm
|
%
|
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
44
|
Chỉ số phát triển con người
(HDI)
|
|
|
|
|
|
Bộ GDĐT, Bộ Y tế
|
|
45
|
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng
nước thải ra môi trường lưu vực các sông
|
%
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
46
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về
môi trường
|
%
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
47
|
Tỷ lệ cơ sở công nghiệp áp
dụng sản xuất xanh
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
48
|
Tỷ lệ tự dùng và tổn thất
điện năng
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
49
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử
dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
|
%
|
|
|
|
|
Bộ CT
|
|
50
|
Tỷ lệ diện tích các khu bảo
tồn biển, ven biển trong diện tích tự nhiên vùng
biển quốc gia
|
%
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
|
51
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
%
|
|
|
|
|
Bộ NNMT
|
_______________
1 Các bộ, ngành
đề xuất các chỉ tiêu chủ
yếu của năm 2027 để đảm bảo phù hợp với Kế hoạch phát
triển KTXH 5 năm 2026 - 2030.
PHỤ LỤC II
DỰ KIẾN DANH MỤC
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN QUAN TRỌNG, TRỌNG ĐIỂM NĂM 2027
(Kèm theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày
12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
TÊN ĐỀ ÁN/CHƯƠNG
TRÌNH
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN TRÌNH
|
CẤP TRÌNH
|
HÌNH THỨC VĂN BẢN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
ƯỚC THỰC HIỆN
TĂNG TRƯỞNG GRDP NĂM 2026
CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày
12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
BIỂU 1
Các địa phương
Quảng Ninh, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Cao Bằng, Ninh Bình, Thái Nguyên, Gia Lai
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Quảng Ninh
|
Bắc Ninh
|
Tuyên Quang
|
Cao Bằng
|
Ninh Bình
|
Thái Nguyên
|
Gia Lai
|
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
năm 2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
năm 2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tốc
độ tăng trưởng GRDP. Trong đó:
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô
tô…
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vận tải, kho bãi
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và
công nghệ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
GRDP bình quân đầu người
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tốc
độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỉ
trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Giá trị tăng thêm của ngành
chế biến, chế tạo, bình quân đầu
người
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tăng trưởng tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Tăng trưởng ngành công
nghiệp văn hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Số
lượt khách quốc tế do các cơ
sở lưu trú phục
vụ
|
Triệu lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Tổng
vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực hiện/ GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tốc
độ tăng năng suất lao động bình quân
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Tỉ
trọng giá trị tăng thêm kinh
tế số trong GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Tỉ
lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Tăng trưởng điện thương phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Số
doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
|
Nghìn DN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Tỉ
lệ đô thị hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
VỀ VĂN HÓA,
XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tuổi
thọ trung bình tính từ lúc
sinh (tuổi)
|
Tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Tỉ
trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động có việc làm trên địa
bàn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Tỉ
lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Tỉ
lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông
tin
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Tỉ
trọng quy mô đào tạo các ngành
STEM
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Tỉ
lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Giảm
tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo
đa chiều)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Số
bác sĩ/ vạn dân (người)
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Tỉ
lệ người dân được hưởng chính
sách khám sức khỏe
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Tỉ
lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Chỉ
số phát triển con người (HDI)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Tỉ
lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Tỉ
lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Tỉ
lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Tỉ
lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU 2
Các địa
phương: Đắk Lắk, Vĩnh Long, Thanh Hóa, Đồng Tháp, Hà Nội, Lai Châu, Lào Cai
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Đắk Lắk
|
Vĩnh Long
|
Thanh Hóa
|
Đồng Tháp
|
Hà Nội
|
Lai Châu
|
Lào Cai
|
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tốc
độ tăng trưởng GRDP. Trong đó:
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Khu công nghiệp và xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vận tải, kho bãi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và
công nghệ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
GRDP bình quân đầu người
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tốc
độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỉ
trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Giá trị tăng thêm của ngành
chế biến, chế tạo tính bình quân đầu người
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tăng trưởng tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Tăng trưởng ngành công
nghiệp văn hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Số
lượt khách quốc tế do các cơ
sở lưu trú phục
vụ
|
Triệu lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Tổng
vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
|
Nghìn
tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực hiện/GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tốc
độ tăng năng suất lao động bình quân
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Tỉ
trọng giá trị tăng thêm kinh
tế số trong GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Tỷ
lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Tăng trưởng điện thương phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Số
doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
|
Nghìn DN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Tỉ
lệ đô thị hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
VỀ VĂN HÓA,
XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tuổi
thọ trung bình tính từ lúc
sinh (tuổi)
|
Tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Tỉ
trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động có việc làm trên địa
bàn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Tỉ
lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Tỉ
lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông
tin
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Tỉ
trọng quy mô đào tạo các ngành
STEM
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Tỉ
lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Giảm
tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo
đa chiều)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Số
bác sĩ/vạn dân (người)
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Tỉ
lệ người dân được hưởng chính
sách khám sức khỏe
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Tỉ
lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Chỉ
số phát triển con người (HDI)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI BĐKH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Tỉ
lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Tỉ
lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Tỉ
lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Tỉ
lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU 3
Các địa
phương: Tây Ninh, Cần Thơ, Hải Phòng, Sơn La, Điện Biên, Nghệ An, Huế
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Tây Ninh
|
Cần Thơ
|
Hải Phòng
|
Sơn La
|
Điện Biên
|
Nghệ An
|
Huế
|
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
năm 2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tốc
độ tăng trưởng GRDP. Trong đó:
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vận tải, kho bãi
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hoạt động chuyên môn khoa học và
Công nghệ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
GRDP bình quân đầu người
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tốc
độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỉ
trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Giá trị tăng thêm của ngành
chế biến, chế tạo bình quân đầu
người
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tăng trưởng tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Tăng trưởng ngành công
nghiệp văn hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Số
lượt khách quốc tế do các cơ
sở lưu trú phục
vụ
|
Triệu lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Tổng
vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
|
Nghìn
tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực hiện/GRDP)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tốc
độ tăng năng suất lao động bình quân
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Tỉ
trọng giá trị tăng thêm kinh
tế số trong GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Tỉ
lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Tỉ
lệ tăng trưởng điện thương phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Số
doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
|
Nghìn DN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Tỉ
lệ đô thị hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
VĂN HÓA, XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tuổi
thọ trung bình tính từ lúc
sinh (tuổi)
|
Tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Tỉ
trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động có việc làm tại
địa bàn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Tỉ
lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Tỉ
lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông
tin
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Tỉ
trọng quy mô đào tạo các ngành
STEM
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Tỉ
lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Giảm
tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo
đa chiều)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Số
bác sĩ/vạn dân (người)
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Tỉ
lệ người dân được hưởng chính
sách khám sức khoẻ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Tỉ
lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Chỉ
số phát triển con người (HDI)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI BĐKH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Tỉ
lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Tỉ
lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Tỉ
lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Tỉ
lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU 4
Các địa
phương: Đà Nẵng, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai, An Giang, Lạng Sơn, Phú Thọ
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Đà Nẵng
|
Khánh Hòa
|
Lâm Đồng
|
Đồng Nai
|
An Giang
|
Lạng Sơn
|
Phú Thọ
|
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tốc
độ tăng trưởng GRDP. Trong đó:
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vận tải, kho bãi
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hoạt động chuyên môn khoa học và
Công nghệ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
GRDP bình quân đầu người
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tốc
độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỉ
trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Giá trị tăng thêm của ngành
chế biến, chế tạo bình quân đầu
người
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tăng trưởng tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Tăng trưởng ngành công
nghiệp văn hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Số
lượt khách quốc tế do các cơ
sở lưu trú phục
vụ
|
Triệu lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Tổng
vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ tăng vốn đầu tư thực hiện/GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tốc
độ tăng năng suất lao động bình quân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Tỉ
trọng giá trị tăng thêm kinh
tế số trong GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Tỉ
lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Tăng trưởng điện thương phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Số
doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
|
Nghìn DN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Tỉ
lệ đô thị hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
VỀ VĂN HÓA,
XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tuổi
thọ trung bình từ lúc sinh (tuổi)
|
Tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Tỉ
trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động có việc làm trên địa
bàn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Tỉ
lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Tỉ
lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông
tin
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Tỉ
trọng quy mô đào tạo ngành STEM
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Tỷ
lệ đào tạo, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Giảm
tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo
đa chiều)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Số
bác sĩ/vạn dân (người)
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Tỷ
lệ người dân được hưởng chính
sách khám sức khỏe
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Tỉ
lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Chỉ
số phát triển con người (HDI)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI BĐKH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Tỉ
lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Tỉ
lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Tỉ
lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Tỉ
lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết
kiệm, hiệu quả
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU 5
Các địa
phương: Quảng Ngãi, Hưng Yên, Quảng Trị, Cà Mau, Hà Tĩnh, TP. Hồ Chí Minh
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Quảng Ngãi
|
Hưng Yên
|
Quảng Trị
|
Cà Mau
|
Hà Tĩnh
|
TP. Hồ Chí Minh
|
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
Mục tiêu
2026
|
Ước TH 2026
|
Kế hoạch 2027
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tốc
độ tăng trưởng GRDP. Trong đó:
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Khu vực công nghiệp và xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xây dựng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô
tô...
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vận tải, kho bãi
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú ăn uống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hoạt động chuyên môn khoa học và
Công nghệ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
GRDP bình quân đầu người
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tốc
độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tỉ
trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Giá trị tăng thêm của ngành
chế biến, chế tạo bình quân đầu
người
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tăng trưởng tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Tăng trưởng ngành công
nghiệp văn hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Số
lượt khách quốc tế do các cơ
sở lưu trú phục
vụ
|
Triệu lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Tổng
vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
|
Nghìn tỷ đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện/GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tốc
độ tăng năng suất lao động bình quân
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Tỉ
trọng giá trị tăng thêm kinh
tế số trong GRDP
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Tỉ
lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Tăng trưởng điện thương phẩm
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Số
doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
|
Nghìn DN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Tỉ
lệ đô thị hóa
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
VĂN HÓA, XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tuổi
thọ trung bình tính từ lúc
sinh (tuổi)
|
Tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Tỉ
trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động có việc làm trên địa
bàn
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Tỉ
lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Tỉ
lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông
tin
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Tỉ
trọng quy mô đào tạo các ngành
STEM
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Tỉ
lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Giảm
tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo
đa chiều)
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Số
bác sĩ/vạn dân (người)
|
Người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Tỉ
lệ người dân được hưởng chính
sách khám sức khoẻ
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Tỉ
lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Chỉ
số phát triển con người (HDI)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI BĐKH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Tỉ
lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Tỉ
lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Tỉ
lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Tỉ
lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|