|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
71/2026/TT-BQP
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Quốc phòng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Quang Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
10/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Ngày 10/6/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 71/2026/TT-BQP quy định tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ và quân trang tăng thêm trong Quân đội nhân dân Việt NamTiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Theo đó, tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
Ngoài tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo quy định hiện hành, từng đối tượng cụ thể được hưởng tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ như sau:
- Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung của quân nhân trực tiếp làm nhiệm vụ nghiệp vụ tại các đồn, trạm Biên phòng cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 71/2026/TT-BQP
+ Các đối tượng được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ Biên phòng cửa khẩu quy định tại Thông tư này không được hưởng tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của Bộ đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ xây dựng địa bàn, vận động quần chúng, cơ động, mật phục, tuần tra, kiểm soát bảo vệ biên giới biên chế ở các đồn Biên phòng và tiểu khu Biên phòng trên các tuyến biên giới, vùng sình lầy nước mặn quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư 71/2026/TT-BQP
+ Hằng năm, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng căn cứ vào tiêu chuẩn quy định lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng.
Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.
- Quân nhân thuộc các Đồn, Hải đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ tuần tra song phương được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung.
+ Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 71/2026/TT-BQP
+ Một Đồn, Hải đội Biên phòng làm nhiệm vụ tuần tra song phương được bảo đảm 14 (mười bốn) suất quân trang nghiệp vụ.
+ Hằng năm, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng căn cứ vào tiêu chuẩn quy định lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng.
Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.
- Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong biên chế làm nhiệm vụ phòng, chống tội phạm ma tuý và trinh sát chống tội phạm thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 71/2026/TT-BQP. Trong đó:
+ Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;
+ Các mặt hàng nhóm 2 cấp cho cá nhân do Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng phân cấp bằng tiền.
Hằng năm, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn quy định lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, các đơn vị tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.
+ Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật bảo đảm.
- Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của quân nhân thuộc biên chế các đội chuyên trách chống khủng bố thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 71/2026/TT-BQP. Trong đó:
+ Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;
+ Các mặt hàng nhóm 2 do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật bảo đảm.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 71/2026/TT-BQP có hiệu lực từ 10/6/2026. Các tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư 71/2026/TT-BQP được thực hiện từ ngày 01/7/2026.
|
BỘ
QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/2026/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ VÀ QUÂN TRANG TĂNG THÊM TRONG QUÂN
ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Sĩ
quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nghĩa
vụ quân sự số 78/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14, Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt
Nam;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ
thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định
một số tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ và quân trang tăng thêm
trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định một số tiêu chuẩn quân trang,
trang phục nghiệp vụ và quân trang tăng thêm của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên quân sự (sau đây viết gọn là quân nhân), công chức
quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng (sau đây viết gọn là
công chức, công nhân và viên chức quốc phòng); quân trang, trang phục nghiệp vụ
biểu diễn của các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong Quân đội và Trường
Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quân trang, trang phục nghiệp vụ đối với:
a) Lực lượng Bộ đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ
Biên phòng cửa khẩu, tuần tra song phương;
b) Lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
chuyên trách trực tiếp làm nhiệm vụ phòng, chống tội phạm ma túy và trinh sát
chống tội phạm;
c) Lực lượng chuyên trách chống khủng bố, lực lượng
trinh sát đặc nhiệm; lực lượng cảnh vệ, trinh sát an ninh, trinh sát kỹ thuật,
an ninh mạng;
d) Lực lượng kiểm soát quân sự chuyên nghiệp;
đ) Lực lượng vệ binh làm nhiệm vụ canh gác;
e) Lực lượng làm nhiệm vụ trên tàu mặt nước;
g) Hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc lực lượng tàu Hải quân
khi làm nhiệm vụ đối ngoại;
h) Bộ đội Thông tin liên lạc thi công lắp đặt, bảo
dưỡng, sửa chữa các công trình thông tin;
i) Lực lượng Tác chiến Không gian mạng.
k) Lực lượng phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật
viên tác nghiệp hiện trường.
l) Quân nhân; công chức, công nhân và viên chức quốc
phòng thuộc biên chế tại các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong Quân đội
trực tiếp tham gia biểu diễn.
m) Quân nhân; công chức, công nhân và viên chức quốc
phòng là giáo viên, học viên; học viên đào tạo theo Hiệp định ký kết giữa Chính
phủ Việt Nam và Chính phủ nước bạn đang trực tiếp giảng dạy, học tập các chuyên
ngành biểu diễn nhạc cụ truyền thống, biểu diễn nhạc cụ phương tây, thanh nhạc,
múa, quân nhạc; lực lượng thuộc dàn nhạc giao hưởng Quân đội tại Trường Đại học
Văn hóa nghệ thuật Quân đội.
2. Quân trang tăng thêm đối với:
a) Lực lượng Bộ đội Biên phòng làm nhiệm vụ xây dựng
địa bàn, vận động quần chúng, cơ động, mật phục, tuần tra, kiểm soát bảo vệ biên
giới;
b) Lực lượng Công binh trực tiếp làm nhiệm vụ bảo
quản công trình ATK, công binh vượt sông, công binh đường hầm;
c) Lực lượng làm nhiệm vụ ứng phó, khắc phục hậu quả
trong tình trạng khẩn cấp;
d) Quân nhân, Cảnh sát viên, trinh sát viên thuộc
biên chế của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam;
đ) Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc
phòng thuộc biên chế của đoàn kinh tế quốc phòng;
e) Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên đào tạo hạ sĩ quan,
nhân viên chuyên môn kỹ thuật; nữ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ;
g) Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc
phòng làm nhiệm vụ trên đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền của Việt Nam (trừ
Quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK và bảo vệ Thềm lục địa), lực lượng hải quân
đánh bộ;
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên
quan.
Điều 3. Tiêu chuẩn quân trang
nghiệp vụ
Ngoài tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo quy định
hiện hành, từng đối tượng cụ thể được hưởng tiêu chuẩn quân trang, trang phục
nghiệp vụ như sau:
1. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung của
quân nhân trực tiếp làm nhiệm vụ nghiệp vụ tại các đồn, trạm Biên phòng cửa khẩu
thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Các đối tượng được hưởng tiêu chuẩn quân trang
nghiệp vụ Biên phòng cửa khẩu quy định tại Thông tư này không được hưởng tiêu
chuẩn quân trang tăng thêm của Bộ đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ xây dựng
địa bàn, vận động quần chúng, cơ động, mật phục, tuần tra, kiểm soát bảo vệ
biên giới biên chế ở các đồn Biên phòng và tiểu khu Biên phòng trên các tuyến
biên giới, vùng sình lầy nước mặn quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông
tư này.
b) Hằng năm, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng căn cứ
vào tiêu chuẩn quy định lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục
Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ
Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, Bộ Tư lệnh Bộ
đội Biên phòng tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo
đúng quy định.
2. Quân nhân thuộc các Đồn, Hải đội Biên phòng trực
tiếp làm nhiệm vụ tuần tra song phương được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp
vụ dùng chung.
a) Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung được
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Một Đồn, Hải đội Biên phòng làm nhiệm vụ tuần tra
song phương được bảo đảm 14 (mười bốn) suất quân trang nghiệp vụ.
c) Hằng năm, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng căn cứ
vào tiêu chuẩn quy định lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục
Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ
Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, Bộ Tư lệnh Bộ
đội Biên phòng tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo
đúng quy định.
3. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp trong biên chế làm nhiệm vụ phòng, chống tội phạm ma tuý và
trinh sát chống tội phạm thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển thực hiện theo
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:
a) Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;
b) Các mặt hàng nhóm 2 cấp cho cá nhân do Cục Tài
chính/Bộ Quốc phòng phân cấp bằng tiền. Hằng năm, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn
quy định lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở
dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, các đơn vị tổ chức khai thác tạo nguồn,
cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.
c) Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung do Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật bảo đảm.
4. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của quân nhân
thuộc biên chế các đội chuyên trách chống khủng bố thực hiện theo quy định tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:
a) Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;
b) Các mặt hàng nhóm 2 do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
bảo đảm.
5. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng
trinh sát đặc nhiệm thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
a) Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;
b) Các mặt hàng nhóm 2 do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
bảo đảm.
6. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ của
lực lượng cảnh vệ, trinh sát an ninh, trinh sát kỹ thuật, an ninh mạng thực hiện
theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;
b) Các mặt hàng nhóm 2 do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
bảo đảm.
7. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của quân nhân
biên chế thuộc lực lượng Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện theo quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và không được hưởng tiêu chuẩn
02 mặt hàng trong tiêu chuẩn quân trang thường xuyên gồm: Quân phục dã chiến,
ghệt dã chiến.
Hằng năm, các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn và quân
số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu lập dự toán gửi về Cục Quân huấn - Nhà trường
để có kế hoạch bảo đảm và được tính trong ngân sách quân trang nghiệp vụ của
ngành Quân huấn - Nhà trường.
8. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ canh gác dùng
chung của hạ sĩ quan, binh sĩ làm nhiệm vụ canh gác thường xuyên thực hiện theo
quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Quân số được hưởng tiêu
chuẩn quân trang nghiệp vụ canh gác thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền của Bộ Quốc phòng.
9. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của quân nhân
thuộc biên chế trên tàu mặt nước; cán bộ chỉ huy cấp Hải đội và tương đương;
quân nhân của các ngành nghiệp vụ thuộc biên chế của Hải đội tàu như: Hàng hải,
thông tin, cơ yếu, báo vụ, ra đa, cơ điện, tên lửa, pháo tàu, vũ khí dưới nước,
quân y; cán bộ pháp luật thuộc Phòng Pháp luật/Vùng Cảnh sát biển; trợ lý tác chiến
Hải đoàn/Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trực tiếp theo tàu làm nhiệm vụ trên tàu
thực hiện theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ lễ phục dùng
chung của hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc tàu hải quân khi làm nhiệm vụ đối ngoại thực
hiện theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
Số lượng quân trang nghiệp vụ lễ phục bảo đảm cho
Quân chủng Hải quân là 350 (ba trăm năm mươi) suất.
11. Lực lượng thông tin liên lạc được biên chế tại các
đơn vị và quân nhân tăng cường được cấp có thẩm quyền quyết định trực tiếp làm
nhiệm vụ chỉ huy, thi công lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình thông
tin Viba - cột cao và hữu tuyến điện được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ
dùng chung thực hiện theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư
này. Quân số được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ thông tin thực hiện
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng.
12. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng trực
tiếp làm nhiệm vụ tác chiến không gian mạng và lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ
bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin tác chiến không gian mạng thực hiện theo
quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
Hằng năm, Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng căn
cứ vào tiêu chuẩn quy định, quân số biên chế trực tiếp làm nhiệm vụ, lập dự
toán ngân sách gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần
- Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự
toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng tổ
chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.
13. Tiêu chuẩn trang phục nghiệp vụ phóng viên,
biên tập viên, kỹ thuật viên tác nghiệp hiện trường được bảo đảm 01 (một) áo
gi-lê/người/năm.
14. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu
diễn của nhạc trưởng, nhạc công và giáo viên, học viên chuyên ngành biểu diễn
nhạc cụ truyền thống, biểu diễn nhạc cụ phương tây, dàn nhạc giao hưởng Quân đội
khi biểu diễn và thực hành biểu diễn thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIII
ban hành kèm theo Thông tư này.
15. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu
diễn của diễn viên hát và giáo viên, học viên chuyên ngành thanh nhạc khi biểu
diễn và thực hành biểu diễn thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành
kèm theo Thông tư này.
16. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu
diễn của diễn viên múa và giáo viên, học viên chuyên ngành múa khi biểu diễn và
thực hành biểu diễn thực hiện theo quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông
tư này.
17. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ của
giáo viên, học viên chuyên ngành quân nhạc khi thực hành biểu diễn thực hiện
theo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
18. Tiêu chuẩn, số lượng quân trang nghiệp vụ biểu
diễn dùng chung
a) Tiêu chuẩn, số lượng quân trang nghiệp vụ dùng
chung khi biểu diễn đối ngoại của các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong
Quân đội thực hiện theo quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư
này.
b) Tiêu chuẩn, số lượng quân trang, trang phục nghiệp
vụ dùng chung của diễn viên hát; giáo viên, học viên chuyên ngành thanh nhạc
khi biểu diễn phải sử dụng quân phục có kiểu mẫu, màu sắc quân chủng, binh chủng
khác thực hiện theo quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Tiêu chuẩn, số lượng quân trang, trang phục nghiệp
vụ biểu diễn truyền thống dùng chung khi diễn viên, giáo viên và học viên biểu diễn
các tiết mục phải mang mặc quân phục truyền thống thực hiện theo quy định tại
Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Tiêu chuẩn quân trang
tăng thêm
Ngoài tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo quy định
hiện hành, từng đối tượng cụ thể được hưởng tiêu chuẩn quân trang tăng thêm như
sau:
1. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân
thuộc Bộ đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ xây dựng địa bàn, vận động quần chúng,
cơ động, mật phục, tuần tra, kiểm soát bảo vệ biên giới biên chế ở các Đồn Biên
phòng và tiểu khu Biên phòng trên các tuyến biên giới, vùng sình lầy nước mặn
có thời gian công tác liên tục từ 06 tháng trở lên trong 01 (một) năm thực hiện
theo quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này (không áp dụng đối
với quân nhân thuộc các Đồn Biên phòng ở hải đảo).
2. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân
thuộc Bộ Tư lệnh Công binh trực tiếp làm nhiệm vụ bảo quản công trình ATK thực hiện
theo quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này.
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp từ cấp trung đoàn
trở xuống nhận tiêu chuẩn quân trang tăng thêm quy định tại khoản này thì không
được nhận bộ quân phục dã chiến đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trực
tiếp huấn luyện từ cấp trung đoàn trở xuống trong tiêu chuẩn thường xuyên.
3. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân
biên chế thuộc các đơn vị công binh vượt sông từ cấp tiểu đoàn trở xuống (không
áp dụng đối với lực lượng phục vụ) thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXII ban
hành kèm theo Thông tư này.
4. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân
thuộc lực lượng công binh đường hầm trực tiếp chỉ đạo, giám sát thi công và làm
nhiệm vụ thi công đường hầm thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXIII ban hành
kèm theo Thông tư này.
5. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm dùng chung của lực
lượng ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp thực hiện theo quy định
tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
Hằng năm, các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn quy định,
quân số biên chế trực tiếp làm nhiệm vụ, lập dự toán ngân sách gửi về Cục Tài
chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm
định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc
phòng giao, các đơn vị tổ chức triển khai tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng
theo đúng quy định.
6. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục tăng thêm của quân
nhân, Cảnh sát viên, Trinh sát viên thuộc biên chế của lực lượng Cảnh sát biển
Việt Nam thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư
này.
7. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân
biên chế tại các đơn vị đóng quân trên đảo, lực lượng hải quân đánh bộ và quân
nhân được cấp có thẩm quyền cử đi tăng cường, học tập, công tác trực tiếp làm
nhiệm vụ từ 06 tháng liên tục trở lên trong 01 (một) năm tại các đảo thuộc chủ quyền,
quyền chủ quyền của Việt Nam (trừ Quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK và bảo vệ Thềm
lục địa) thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXVI kèm theo Thông tư này.
8. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân,
công chức, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc biên chế của các đoàn kinh tế
quốc phòng thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm theo Thông tư
này.
9. Học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên
môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ nữ tại ngũ (không áp dụng đối với hạ sĩ quan,
binh sĩ là học viên đào tạo sĩ quan) được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang tăng
thêm theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Tiêu chuẩn quân trang, trang bị tăng thêm dùng
chung trong chiến đấu, huấn luyện dã ngoại (trừ Quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK
và bảo vệ Thềm lục địa) được quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông
tư này.
11. Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc
phòng đóng quân tại các vùng rét quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông
tư này được hưởng tiêu chuẩn quân trang chống rét quy định tại Điều 6 Nghị định
số 02/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2026 quy định tiêu chuẩn, định mức vật chất
hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam và các Thông tư quy định, hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 02/2026/NĐ-CP. Trường hợp quân nhân, công chức, công nhân và
viên chức quốc phòng đóng quân tại khu vực rét đậm được bảo đảm thêm mỗi người
01 ruột chăn bông và quản lý theo chế độ quân trang dùng chung.
12. Trường hợp quân nhân, công chức, công nhân và
viên chức quốc phòng được hưởng nhiều tiêu chuẩn quân trang tăng thêm thì chỉ
được hưởng một tiêu chuẩn quân trang tăng thêm cao nhất.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 207/2016/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ
và quân trang tăng thêm.
b) Thông tư 147/2020/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục của Thông
tư số 207/2016/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy
định một số tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ và quân trang tăng thêm.
c) Thông tư số 09/2018/TT-BQP ngày 24 tháng 01 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ
biểu diễn; trang thiết bị giặt, là của các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp
trong Quân đội và Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội.
d) Điều 4 Thông tư số 109/2019/TT-BQP ngày 01 tháng
8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang dự lễ của
học viên đào tạo sĩ quan và quân trang tăng thêm của học viên đào tạo hạ sĩ
quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật.
đ) Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 204/2016/TT-BQP ngày
13 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân
trang, trang bị quân nhu bảo đảm trong chiến đấu và huấn luyện dã ngoại.
3. Các mặt hàng quân trang, trang phục nghiệp vụ,
quân trang tăng thêm có niên hạn sử dụng trên 01 (một) năm đã cấp trước ngày Thông
tư này có hiệu lực, được cấp lại khi hết niên hạn sử dụng quy định tại Thông tư
này.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục trưởng
Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Các nhà hát Quân đội, đoàn văn công chuyên nghiệp
của quân khu, quân chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Trường Đại học Văn hóa
nghệ thuật Quân đội quản lý chặt chẽ (quản lý, bảo quản tập trung tại kho trang
phục), sử dụng đúng mục đích tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu
diễn của các đối tượng.
3. Hằng năm, trên cơ sở quân số kế hoạch của Bộ Tổng
Tham mưu và tiêu chuẩn, niên hạn quy định tại Thông tư này, các đơn vị lập dự
toán ngân sách gửi về Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp báo
cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định trừ các tiêu chuẩn quân trang
nghiệp vụ quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 4, điểm a
khoản 5, điểm a khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Thông tư này.
Việc quản lý thanh quyết toán kinh phí mua sắm quân
trang nghiệp vụ, quân trang tăng thêm thực hiện theo quy định của pháp luật và quy
định của Bộ Quốc phòng; đồng thời thực hiện quản lý, quyết toán vật chất theo
quy định về quản lý vật chất hậu cần trong Quân đội.
4. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ
thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo BQP;
- BTTM, TCCT;
- TC HC-KT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- C20, C79, C41, C55, C34;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, THBĐ. Trg....
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc
|
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG CỦA BỘ ĐỘI
BIÊN PHÒNG CỬA KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Đối tượng
|
Niên hạn (năm)
|
Ghi chú
|
|
Sĩ quan, Quân
nhân chuyên nghiệp
|
Hạ sĩ quan,
binh sĩ
|
|
1
|
Quân phục đông hoặc hè sĩ quan Biên phòng cửa khẩu
|
Suất
|
01
|
|
01
|
|
|
2
|
Quân phục đông hoặc hè hạ sĩ quan, binh sĩ Biên
phòng cửa khẩu
|
Suất
|
|
01
|
01
|
|
|
3
|
Áo sơ mi dài tay nghiệp vụ Biên phòng cửa khẩu
|
Cái
|
01
|
01
|
02
|
|
|
4
|
Áo khoác quân sự nghiệp vụ Biên phòng cửa khẩu
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
Bảo đảm Vùng rét đậm
và rét 1
|
|
5
|
Mũ kê pi sĩ quan Biên phòng + Quân hiệu
|
Cái
|
01
|
|
01
|
|
|
6
|
Mũ kê pi hạ sĩ quan, binh sĩ Biên phòng + Quân hiệu
|
Cái
|
|
01
|
01
|
|
|
7
|
Giày da sĩ quan
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
|
|
8
|
Ca ra vát + Kẹp ca ra vát
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
|
9
|
Dây lưng to có choàng vai + Bao súng
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
|
10
|
Nền phù hiệu Biên phòng
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
|
|
11
|
Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ
|
Đôi
|
01
|
|
01
|
|
|
12
|
Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ đồng bộ
|
Đôi
|
|
01
|
01
|
|
|
13
|
Hình binh chủng Biên phòng
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
|
|
14
|
Găng tay trăng
|
Đôi
|
04
|
04
|
01
|
|
|
15
|
Bàn là + cầu là (10 người/bộ)
|
Bộ
|
01
|
01
|
03
|
|
|
16
|
Bột giặt (người/tháng)
|
Kg
|
0,7
|
0,7
|
|
|
|
17
|
Xi đánh giày (người/năm)
|
Hộp
|
03
|
03
|
|
|
Ghi chú:
- 01 suất quân phục đông gồm: 01 áo khoác + 01 quần
+ 01 áo sơ mi.
- 01 suất quân phục hè gồm: 02 quần + 02 áo sơ mi.
- Đối với cửa khẩu không thuộc vùng khí hậu lạnh: Bảo
đảm quân phục hè
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ TUẦN TRA SONG PHƯƠNG
DÙNG CHUNG CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Đối tượng
|
Niên hạn (năm)
|
|
Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp
|
Hạ sĩ quan, binh sĩ
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ tuần
tra song phương sĩ quan
|
Bộ
|
01
|
|
01
|
|
2
|
Quân phục nghiệp vụ tuần
tra song phương hạ sĩ quan, binh sĩ
|
Bộ
|
|
01
|
01
|
|
3
|
Áo ấm nghiệp vụ tuần
tra song phương sĩ quan
|
Cái
|
01
|
|
03
|
|
4
|
Áo ấm nghiệp vụ tuần
tra song phương hạ sĩ quan, binh sĩ
|
Cái
|
|
01
|
03
|
|
5
|
Ghệt dã chiến sĩ quan
|
Đôi
|
01
|
|
01
|
|
6
|
Ghệt dã chiến hạ sĩ
quan, binh sĩ
|
Đôi
|
|
01
|
01
|
|
7
|
Ủng lội suối
|
Đôi
|
01
|
01
|
02
|
|
8
|
Tất chống vắt
|
Đôi
|
02
|
02
|
01
|
|
9
|
Ba lô mini
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
10
|
Mũ mềm dã chiến sĩ quan
+ Quân hiệu
|
Cái
|
01
|
|
03
|
|
11
|
Mũ mềm dã chiến hạ sĩ
quan, binh sĩ + Quân hiệu
|
Cái
|
|
01
|
03
|
|
12
|
Bi đông 1 lít đồng bộ
|
Cái
|
01
|
01
|
05
|
|
13
|
Phù hiệu kết hợp cấp hiệu
(đồng bộ)
|
Đôi
|
01
|
01
|
03
|
|
14
|
Dây lưng dã chiến
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
15
|
Dây đeo trang bị
|
Cái
|
01
|
01
|
05
|
Ghi chú:
- Áo ấm nghiệp vụ chỉ bảo đảm cho các đồn Biên
phòng làm nhiệm vụ tuần tra song phương thuộc biên giới phía Bắc Đèo Hải Vân trở
ra và khu vực Tây Nguyên.
- Bi đông 1 lít đồng bộ gồm: 01 bi đông + 01 ca bi
đông + 01 bao đựng.
- Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ) gồm: 01 đôi nền
phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc
quân hàm.
PHỤ LỤC III
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG CHUYÊN
TRÁCH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM MA TUÝ; LỰC LƯỢNG TRINH SÁT CHỐNG TỘI PHẠM THUỘC BỘ
ĐỘI BIÊN PHÒNG VÀ CẢNH SÁT BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Niên hạn (năm)
|
Ghi chú
|
|
A
|
Mặt hàng nhóm 1 dùng
chung
|
|
|
|
|
1
|
Áo giáp chống đạn mặc
trong
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 20% quân số
|
|
2
|
Mũ chống đạn
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 20% quân số
|
|
3
|
Găng tay da chuyên dụng
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 20% quân số
|
|
B
|
Mặt hàng nhóm 2
|
|
|
|
|
|
I
|
Cấp cho cá nhân
|
|
|
|
|
|
1
|
Quần áo thường phục
|
Bộ
|
02
|
01
|
|
|
2
|
Mũ thường phục
|
Cái
|
02
|
01
|
|
|
3
|
Áo ấm thường phục
|
Cái
|
01
|
03
|
Bảo đảm vùng rét đậm và vùng rét 1
|
|
4
|
Giày vải dân sự
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
5
|
Tất dân sư
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
|
6
|
Tất chống vắt
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
|
II
|
Cấp dùng chung
|
|
|
|
|
|
1
|
Tăng
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
2
|
Võng
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
3
|
Dây võng
|
6m/ Cuộn
|
03
|
02
|
|
* Ghi chú:
Quân số bảo đảm: Theo quân số kế hoạch của Bộ Tổng
Tham mưu
PHỤ LỤC IV
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG CHUYÊN
TRÁCH CHỐNG KHỦNG BỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn
(năm)
|
Ghi chú
|
|
A
|
Tiêu chuẩn quân
trang nghiệp vụ của lực lượng chống khủng bố thuộc Hóa học
|
|
I
|
Các mặt hàng nhóm 1
(cấp dùng chung)
|
|
1
|
Áo giáp chống đạn mặc
trong
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 10% quân số
|
|
2
|
Áo giáp chống đạn mặc
ngoài
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 10% quân số
|
|
3
|
Quần áo chống cháy
|
Bộ
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 50% quân số
|
|
4
|
Mũ chống đạn
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 10% quân số
|
|
5
|
Mặt nạ phòng độc
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 100% quân số
|
|
6
|
Quần áo phòng độc
|
Bộ
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 50% quân số
|
|
7
|
Giày da chống đinh, chống
trượt
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 30% quân số
|
|
8
|
Găng tay da chống hóa
chất
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 100% quân số
|
|
II
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp cá nhân
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
|
2
|
Quần, áo lót
|
Suất
|
01
|
01
|
|
|
3
|
Mũ mềm nghiệp vụ
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
4
|
Giày vải thấp cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
5
|
Tất dân sự
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
6
|
Khẩu trang hoạt tính
|
Cái/ tháng
|
04
|
|
|
|
III
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp dùng chung
|
|
|
|
|
1
|
Quần áo thường phục
|
Bộ
|
01
|
02
|
|
|
2
|
Giày da dân sự
|
Đôi
|
01
|
03
|
|
|
3
|
Ba lô chống khủng bố
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
4
|
Quần áo Comple
|
Bộ
|
01
|
05
|
Cấp 20% quân số
|
|
B
|
Tiêu chuẩn quân
trang nghiệp vụ của lực lượng chống khủng bố thuộc Tổng cục II
|
|
I
|
Các mặt hàng nhóm 1
(cấp dùng chung)
|
|
1
|
Áo giáp chống đạn mặc
trong
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 50% quân số
|
|
2
|
Áo giáp chống đạn mặc
ngoài
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 50% quân số
|
|
3
|
Quần áo chống cháy
|
Bộ
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 50% quân số
|
|
4
|
Mũ chống đạn
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 50% quân số
|
|
5
|
Mặt nạ phòng độc
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 30% quân số
|
|
6
|
Giày da chống đinh, chống
trượt
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 100% quân số
|
|
7
|
Găng tay da chuyên dụng
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 100% quân số
|
|
8
|
Găng tay da chống hoá
chất
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 50% quân số
|
|
II
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp cá nhân
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
|
2
|
Quần áo comple
|
Bộ
|
01
|
05
|
|
|
3
|
Áo sơ mi dài tay thường
phục
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
4
|
Mũ mềm nghiệp vụ
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
5
|
Mũ thường phục
|
Cái
|
01
|
02
|
|
|
6
|
Màn trùm đầu
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
7
|
Giày vải thấp cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
8
|
Giày vải cao cổ chống
khủng bố
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
9
|
Giày da dân sự
|
Đôi
|
01
|
03
|
|
|
10
|
Tất dân sự
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
11
|
Tất chống vắt
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
|
12
|
Ghệt bịt ống chân
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
13
|
Đệm gối tay
|
Bộ
|
02
|
01
|
|
|
14
|
Đệm gối chân
|
Bộ
|
02
|
01
|
|
|
III
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp dùng chung
|
|
1
|
Quần áo cộc nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
02
|
|
|
2
|
Áo mưa trùm đầu
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
3
|
Mũ trùm đầu chống khủng
bố
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
4
|
Dây đeo trang bị
|
Cái
|
01
|
05
|
Cấp 100% quân số
|
|
5
|
Túi đeo trang bị
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
6
|
Áo mang trang bị
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
7
|
Ba lô chống khủng bố
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
C
|
Tiêu chuẩn quân
trang nghiệp vụ của lực lượng Đặc công chống khủng bố trên bộ
|
|
I
|
Các mặt hàng nhóm 1
(cấp dùng chung)
|
|
1
|
Áo giáp chống đạn mặc
trong
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 20% quân số
|
|
2
|
Áo giáp chống đạn mặc
ngoài
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 100% quân số
|
|
3
|
Quần áo chống cháy
|
Bộ
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 20% quân số
|
|
4
|
Mũ chống đạn
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 100% quân số
|
|
5
|
Mặt nạ phòng độc
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 30% quân số
|
|
6
|
Giày da chống đinh, chống
trượt
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 100% quân số
|
|
7
|
Găng tay da chuyên dụng
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 100% quân số
|
|
8
|
Găng tay da chống hoá
chất
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 50% quân số
|
|
II
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp cá nhân
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
|
2
|
Quần áo cộc nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
|
3
|
Mũ mềm nghiệp vụ
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
4
|
Xi líp đặc công
|
Cái
|
02
|
01
|
|
|
5
|
Giày vải thấp cổ
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
|
6
|
Tất dân sự
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
7
|
Ghệt bịt ống chân
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
8
|
Đệm gối tay
|
Bộ
|
02
|
01
|
|
|
9
|
Đệm gối chân
|
Bộ
|
02
|
01
|
|
|
III
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp dùng chung
|
|
1
|
Quần áo comple
|
Bộ
|
01
|
05
|
|
|
2
|
Áo sơ mi dài tay thường
phục
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
3
|
Áo mang trang bị
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
4
|
Mũ thường phục
|
Cái
|
01
|
02
|
Cấp 50% quân số
|
|
5
|
Giày da dân sự
|
Đôi
|
01
|
03
|
Cấp 50% quân số
|
|
6
|
Mũ trùm đầu chống khủng
bố
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
7
|
Ba lô chống khủng bố
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
D
|
Tiêu chuẩn quân
trang nghiệp vụ của lực lượng Đặc công chống khủng bố dưới nước
|
|
I
|
Các mặt hàng nhóm 1
(cấp dùng chung)
|
|
1
|
Áo giáp chống đạn mặc
trong
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 20% quân số
|
|
2
|
Áo giáp chống đạn mặc
ngoài
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 100% quân số
|
|
3
|
Quần áo chống cháy
|
Bộ
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 20% quân số
|
|
4
|
Giày da chống đinh, chống
trượt
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 100% quân số
|
|
5
|
Găng tay da chuyên dụng
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 100% quân số
|
|
6
|
Găng tay da chống hoá
chất
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 50% quân số
|
|
II
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp cá nhân
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
|
2
|
Quần áo cộc nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
|
3
|
Quần áo mút nước
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
|
4
|
Mũ mềm nghiệp vụ
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
5
|
Mũ mút nghiệp vụ
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
6
|
Khăn tắm
|
Cái
|
02
|
01
|
|
|
7
|
Xi líp đặc công
|
Cái
|
02
|
01
|
|
|
8
|
Găng tay mút
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
9
|
Giày vải thấp cổ
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
|
10
|
Giày chống san hô
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
11
|
Tất chống hà
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
12
|
Tất dân sự
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
III
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp dùng chung
|
|
1
|
Quần áo comple
|
Bộ
|
01
|
05
|
|
|
2
|
Áo sơ mi dài tay thường
phục
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
3
|
Áo mang trang bị
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
4
|
Mũ thường phục
|
Cái
|
01
|
02
|
Cấp 50% quân số
|
|
5
|
Giày da dân sự
|
Đôi
|
01
|
03
|
Cấp 50% quân số
|
|
6
|
Mũ trùm đầu chống khủng
bố
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
7
|
Ba lô chống khủng bố
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
E
|
Tiêu chuẩn quân
trang nghiệp vụ của lực lượng rà phá bom, mìn, vật nổ chống khủng bố thuộc
Công binh
|
|
I
|
Các mặt hàng nhóm 1
(cấp dùng chung)
|
|
1
|
Trang phục chống mảnh
bom, mìn, vật nổ
|
Bộ
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 30% quân số
|
|
2
|
Trang phục xử lý bom,
mìn, vật nổ
|
Bộ
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 10% quân số
|
|
3
|
Quần áo chống cháy
|
Bộ
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 30% quân số
|
|
4
|
Mặt nạ phòng độc
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 50% quân số
|
|
5
|
Giày da chống đinh, chống
trượt
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 30% quân số
|
|
6
|
Găng tay da chuyên dụng
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
Cấp 100% quân số
|
|
II
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp cá nhân
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
|
2
|
Mũ mềm nghiệp vụ
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
3
|
Ghệt bịt ống chân
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
4
|
Đệm gối tay
|
Bộ
|
02
|
01
|
|
|
5
|
Giày vải cao cổ chống
khủng bố
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
6
|
Quần, áo lót
|
Suất
|
01
|
01
|
|
|
7
|
Bít tất
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
8
|
Khấu trang hoạt tính
|
Cái
|
04
|
01
|
|
|
III
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp dùng chung
|
|
1
|
Áo mang trang bị
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 50% quân số
|
|
2
|
Ba lô chống khủng bố
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
3
|
Mũ mút nghiệp vụ đồng bộ
đèn
|
Cái
|
01
|
01
|
Cấp 100% quân số
|
PHỤ LỤC V
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG TRINH SÁT
ĐẶC NHIỆM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Lực lượng Trinh sát bắn tỉa
|
Lực lượng Trinh sát luồn sâu
|
Lực lượng Trinh sát ngoại tuyến
|
Lực lượng Điệp báo Trinh sát đặc nhiệm
|
Ghi chú
|
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
|
I
|
Các mặt hàng nhóm 1
(cấp dùng chung)
|
|
1
|
Áo giáp chống đạn mặc
trong
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
Cấp 50% quân số
|
|
2
|
Áo giáp chống đạn mặc
ngoài
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
|
|
Cấp 50% quân số
|
|
3
|
Quần áo chống cháy
|
Bộ
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
|
|
Cấp 50% quân số
|
|
4
|
Mũ chống đạn
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
|
|
Cấp 50% quân số
|
|
5
|
Mặt nạ phòng độc
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
|
|
Cấp 30% quân số
|
|
6
|
Giày da chống đinh, chống
trượt
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
|
|
Cấp 100% quân số
|
|
7
|
Găng tay da chuyên dụng
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
|
|
Cấp 100% quân số
|
|
8
|
Găng tay da chống hoá
chất
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
|
|
Cấp 50% quân số
|
|
II
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp cá nhân
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
|
2
|
Quần áo comple
|
Bộ
|
|
|
|
|
01
|
05
|
01
|
05
|
|
|
3
|
Áo sơ mi dài tay thường
phục
|
Cái
|
|
|
|
|
01
|
03
|
01
|
03
|
|
|
4
|
Mũ mềm nghiệp vụ
|
Cái
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
|
5
|
Mũ thường phục
|
Cái
|
|
|
|
|
01
|
02
|
01
|
02
|
|
|
6
|
Màn trùm đầu
|
Cái
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
|
7
|
Giày vải thấp cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
|
8
|
Giày vải cao cổ Trinh
sát đặc nhiệm
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
|
9
|
Giày da dân sự
|
Đôi
|
|
|
|
|
01
|
03
|
01
|
03
|
|
|
10
|
Tất dân sự
|
Đôi
|
|
|
|
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
|
11
|
Tất chống vắt
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
02
|
01
|
02
|
01
|
|
|
12
|
Ghệt bịt ống chân
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
|
13
|
Đệm gối tay
|
Bộ
|
02
|
01
|
02
|
01
|
02
|
01
|
02
|
01
|
|
|
14
|
Đệm gối chân
|
Bộ
|
02
|
01
|
02
|
01
|
02
|
01
|
02
|
01
|
|
|
15
|
Quần áo ngụy trang ảnh
nhiệt
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp dùng chung
|
|
1
|
Quần áo cộc nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
02
|
01
|
02
|
01
|
02
|
01
|
02
|
|
|
2
|
Áo mưa trùm đầu
|
Cái
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
3
|
Mũ trùm đầu chống khủng
bố
|
Cái
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
4
|
Dây đeo trang bị
|
Cái
|
01
|
04
|
01
|
04
|
01
|
04
|
01
|
04
|
Cấp 100% quân số
|
|
5
|
Túi đeo trang bị
|
Cái
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
6
|
Áo mang trang bị
|
Cái
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
7
|
Ba lô chống khủng bố
|
Cái
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
PHỤ LỤC VI
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG
CẢNH VỆ, TRINH SÁT AN NINH, TRINH SÁT KỸ THUẬT, AN NINH MẠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Lực lượng Cảnh vệ
|
Lực lượng Trinh sát an ninh, Trinh sát kỹ thuật, Trinh
sát ngoại tuyến
|
Lực lượng An ninh mạng
|
Ghi chú
|
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
|
I
|
Các mặt hàng nhóm 1
(cấp dùng chung)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Áo giáp chống đạn mặc
trong
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
Cấp 50% quân số
|
|
2
|
Quần áo chống cháy
|
Bộ
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
Cấp 30% quân số
|
|
3
|
Mũ chống đạn
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
Cấp 50% quân số
|
|
4
|
Mặt nạ phòng độc
|
Cái
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
Cấp 30% quân số
|
|
5
|
Giày da chống đinh, chống
trượt
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
Cấp 30% quân số
|
|
6
|
Găng tay da chuyên dụng
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
Cấp 30% quân số
|
|
7
|
Găng tay da chống hoá
chất
|
Đôi
|
01
|
Hỏng đổi
|
01
|
Hỏng đổi
|
|
|
Cấp 30% quân số
|
|
II
|
Các mặt hàng nhóm 2
cấp cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
|
2
|
Quần áo comple
|
Bộ
|
01
|
05
|
01
|
05
|
01
|
05
|
|
|
3
|
Áo sơ mi dài tay thường
phục
|
Cái
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
|
|
4
|
Mũ mềm nghiệp vụ
|
Cái
|
01
|
02
|
01
|
02
|
01
|
02
|
|
|
5
|
Mũ thường phục
|
Cái
|
01
|
02
|
01
|
02
|
01
|
02
|
|
|
6
|
Giày da dân sự
|
đôi
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
|
|
7
|
Tất dân sự
|
Đôi
|
02
|
01
|
02
|
01
|
02
|
01
|
|
|
8
|
Đệm gối tay
|
Bộ
|
02
|
01
|
02
|
01
|
02
|
01
|
|
|
9
|
Đệm gối chân
|
Bộ
|
02
|
01
|
02
|
01
|
02
|
01
|
|
|
III
|
Các mặt hàng nhóm 2
(cấp dùng chung)
|
|
|
|
|
|
|
|
Ba lô chống khủng bố
|
Cái
|
01
|
03
|
01
|
03
|
01
|
03
|
|
Phụ
lục VII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG KIỂM SOÁT
QUÂN SỰ CHUYÊN NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ sĩ
quan kiểm soát quân sự
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
2
|
Quân phục nghiệp vụ hạ
sĩ quan, binh sĩ kiểm soát quân sự
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
3
|
Quân phục dã chiến kiểm
soát quân sự
|
Bộ
|
01
|
01
|
|
4
|
Áo khoác kiểm soát quân
sự
|
Cái
|
01
|
02
|
|
5
|
Mũ kê pi sĩ quan + Quân
hiệu
|
Cái
|
01
|
01
|
|
6
|
Mũ kê pi hạ sĩ quan,
binh sĩ + Quân hiệu
|
Cái
|
01
|
01
|
|
7
|
Mũ bảo hiểm xe máy kiểm
soát quân sự
|
Cái
|
01
|
02
|
|
8
|
Khăn quàng cổ
|
Cái
|
01
|
02
|
|
9
|
Găng tay
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
10
|
Dây lưng to có choàng
vai
|
Cái
|
01
|
02
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
01
|
02
|
|
12
|
Cấp hiệu đồng bộ
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
13
|
Phù hiệu + Hình binh chủng
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
14
|
Phù hiệu kết hợp cấp hiệu
đồng bộ
|
Đôi
|
01
|
02
|
|
15
|
Bít tất
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
16
|
Ghệt dã chiến
|
Đôi
|
01
|
02
|
|
17
|
Giày da
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
18
|
Xi đánh giày
|
Hộp
|
01
|
01
|
* Ghi chú:
- Cấp hiệu đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu, cúc chốt cấp hiệu,
sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.
- Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ gồm: 01 đôi nền
phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc
quân hàm.
- Quân phục nghiệp vụ của sĩ quan kiểm soát quân sự:
+ Đóng quân tại vùng rét: 01 năm cấp quân phục đông
sĩ quan kiểm soát quân sự (01 bộ quân phục nghiệp vụ đông + 01 áo chít gấu dài
tay), một năm cấp quân phục sĩ quan kiểm soát quân sự hè.
+ Đóng quân không thuộc vùng rét: Cấp quân phục sĩ
quan kiểm soát quân sự hè.
- Áo khoác kiểm soát quân sự: Cấp 50% quân số biên
chế đóng quân tại vùng rét.
- Mũ bảo hiểm xe máy kiểm soát quân sự: Cấp 35%
quân số biên chế.
- Găng tay, khăn quàng cổ: Bảo đảm cho những đơn vị
làm nhiệm vụ ở khu vực rét đậm và vùng rét 1.
PHỤ LỤC VIII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CANH GÁC DÙNG CHUNG CỦA
LỰC LƯỢNG VỆ BINH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Quân trang nghiệp vụ
thường xuyên
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ
canh gác mùa đông
|
Bộ
|
01
|
02
|
|
|
2
|
Quân phục nghiệp vụ
canh gác mùa hè
|
Bộ
|
01
|
02
|
|
|
3
|
Ủng cao su
|
Đôi
|
01
|
03
|
|
|
4
|
Giày da thấp cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
5
|
Dây lưng to có choàng
vai + Bao súng
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
6
|
Xi đánh giày
|
Hộp
|
02
|
01
|
|
|
7
|
Quần áo mưa gác
|
Bộ
|
01
|
03
|
|
|
8
|
Cấp hiệu hạ sĩ quan,
binh sĩ
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
9
|
Phù hiệu gắn hình binh
chủng
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
10
|
Biểu tượng đeo ngực áo
quần binh chủng
|
Cái
|
01
|
04
|
|
|
11
|
Biển tên
|
Cái
|
01
|
02
|
|
|
II
|
Quân trang nghiệp vụ
chống rét: Bảo đảm cho các đơn vị nằm trong khu vực rét đậm và vùng rét 1
|
|
1
|
Áo khoác 5 lớp hạ sĩ
quan, binh sĩ
|
Cái
|
01
|
04
|
|
|
2
|
Khăn quàng cổ
|
Cái
|
01
|
02
|
|
|
3
|
Mũ lông + Quân hiệu
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
4
|
Găng tay
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
PHỤ LỤC IX
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG BIÊN CHẾ
VÀ LÀM NHIỆM VỤ TRÊN TÀU MẶT NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
Ghi chú
|
|
I
|
TIÊU CHUẨN QUÂN
TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG BIÊN CHẾ TRÊN TÀU MẶT NƯỚC
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ
công tác tàu
|
Bộ
|
02
|
01
|
Không bảo đảm tiêu chuẩn quân trang dã ngoại thường xuyên
hàng năm
|
|
2
|
Áo ấm nghiệp vụ công
tác tàu
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
3
|
Quần áo mưa công tác
tàu
|
Bộ
|
01
|
03
|
|
|
4
|
Giày vải công tác tàu
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
5
|
Giày nhựa công tác tàu
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
6
|
Mũ mềm công tác tàu +
quân hiệu
|
Cái
|
01
|
02
|
|
|
7
|
Quần, áo lót
|
Suất
|
01
|
01
|
Gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp
|
|
8
|
Khăn mặt
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
9
|
Ga trải giường
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
10
|
Gối cá nhân
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
11
|
Chiếu tàu
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
12
|
Đệm nằm
|
Cái
|
01
|
04
|
|
|
13
|
Phù hiệu kết hợp cấp hiệu
đồng bộ
|
Đôi
|
01
|
02
|
|
|
14
|
Găng tay bạt
|
Đôi
|
02
|
01
|
Cấp cho lực lượng trực tiếp bốc vác hàng trên tàu
|
|
15
|
Khẩu trang
|
Cái/ tháng
|
02
|
|
Cấp cho lực lượng trực tiếp bốc vác hàng trên tàu
|
|
16
|
Đệm vai
|
Cái
|
02
|
01
|
Cấp cho lực lượng trực tiếp bốc vác hàng trên tàu
|
|
II
|
TIÊU CHUẨN QUÂN
TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ TRÊN TÀU MẶT NƯỚC
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ
công tác tàu
|
Bộ
|
01
|
02
|
|
|
2
|
Áo ấm nghiệp vụ công
tác tàu
|
Cái
|
01
|
04
|
|
|
3
|
Quần áo mưa công tác
tàu
|
Bộ
|
01
|
04
|
|
|
4
|
Giày vải công tác tàu
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
5
|
Giày nhựa công tác tàu
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
6
|
Mũ mềm công tác tàu +
quân hiệu
|
Cái
|
01
|
02
|
|
|
7
|
Phù hiệu kết hợp cấp hiệu
đồng bộ
|
Đôi
|
01
|
03
|
|
* Ghi chú:
- Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ gồm: 01 đôi nền
phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc
quân hàm.
PHỤ LỤC X
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG LỄ PHỤC DÙNG CHUNG CỦA HẠ SĨ
QUAN, BINH SĨ THUỘC TÀU HẢI QUÂN KHI LÀM NHIỆM VỤ ĐỐI NGOẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lễ phục hạ sĩ quan,
binh sĩ Hải quân đối ngoại mùa đông
|
Bộ
|
01
|
03
|
|
|
2
|
Lễ phục hạ sĩ quan,
binh sĩ Hải quân đối ngoại mùa hè
|
Bộ
|
01
|
03
|
|
|
3
|
Mũ kê pi hạ sĩ quan,
binh sĩ Hải quân + quân hiệu
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
4
|
Dây lưng da mùa đông
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
5
|
Dây lưng da mùa hè
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
6
|
Giày da thấp cổ màu trắng
|
Đôi
|
01
|
03
|
|
|
7
|
Giày da thấp cổ màu đen
|
Đôi
|
01
|
03
|
|
|
8
|
Bít tất màu trắng
|
Đôi
|
03
|
03
|
Cấp 01 đôi/năm
|
|
9
|
Cấp hiệu hạ sĩ quan,
binh sĩ Hải quân vuông gắn hình binh chủng
|
Đôi
|
01
|
03
|
|
|
10
|
Cấp hiệu hạ sĩ quan,
binh sĩ Hải quân dài + cúc chốt
|
Đôi
|
01
|
03
|
|
|
11
|
Phù hiệu gắn hình binh
chủng Hải quân
|
Đôi
|
01
|
03
|
|
|
12
|
Biểu tượng Hải quân
|
Cái
|
01
|
03
|
|
PHỤ LỤC XI
TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG CỦA LỰC LƯỢNG
THÔNG TIN LIÊN LẠC LÀM NHIỆM VỤ THI CÔNG LẮP ĐẶT, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA CÁC CÔNG
TRÌNH THÔNG TIN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Tên hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quần áo nghiệp vụ
|
Bộ
|
02
|
02
|
|
|
2
|
Áo ấm nghiệp vụ
|
Cái
|
01
|
02
|
Cấp khi làm nhiệm vụ tại vùng rét đậm và vùng rét 1
|
|
3
|
Quần áo mưa nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
02
|
|
|
4
|
Dây lưng dệt nghiệp vụ
|
Cái
|
01
|
02
|
|
|
5
|
Mũ bảo hộ
|
Cái
|
01
|
02
|
|
|
6
|
Ủng nhựa
|
Đôi
|
01
|
02
|
|
|
7
|
Giày vải thấp cổ
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
|
8
|
Giày nhựa
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
9
|
Khẩu trang
|
Cái/ tháng
|
04
|
|
|
|
10
|
Găng tay bạt
|
Đôi
|
04
|
01
|
|
PHỤ LỤC XII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG TÁC CHIẾN
KHÔNG GIAN MẠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (năm)
|
Quân số được hưởng
|
Ghi chú
|
|
I
|
Quân trang nghiệp vụ
của lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ tác chiến không gian mạng
|
|
1
|
Áo khoác thường phục
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 40% quân số
|
|
|
2
|
Quần, áo thường phục
|
Bộ
|
01
|
01
|
Cấp 40% quân số
|
|
|
3
|
Giày da dân sự
|
Đôi
|
01
|
02
|
Cấp 40% quân số
|
|
|
4
|
Tất dân sự
|
Đôi
|
02
|
01
|
Cấp 40% quân số
|
|
|
5
|
Dây lưng dân sự
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 40% quân số
|
|
|
II
|
Quân trang nghiệp vụ
của lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin tác
chiến không gian mạng
|
|
1
|
Quần áo nghiệp vụ
|
Bộ
|
01
|
01
|
Cấp 100% quân số
|
Tiêu chuẩn lần đầu cấp 02 bộ
|
|
2
|
Dây lưng dệt nghiệp vụ
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
|
3
|
Mũ bảo hộ
|
Cái
|
01
|
02
|
Cấp 100% quân số
|
|
|
4
|
Giày vải thấp cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
Cấp 100% quân số
|
|
|
5
|
Khẩu trang hoạt tính
|
Cái
|
04
|
01
|
Cấp 100% quân số
|
|
|
6
|
Ba lô (Túi) mang đeo
trang bị
|
Cái
|
01
|
03
|
Cấp 100% quân số
|
|
* Ghi chú:
Các mặt hàng: Áo khoác thường phục; quần, áo thường
phục; giày da dân sự; tất dân sự; dây lưng dân sự chỉ bảo đảm cho lực lượng trực
tiếp đi làm nhiệm vụ tác chiến không gian mạng ở những khu vực, địa bàn bên
ngoài doanh trại quân đội.
PHỤ LỤC XIII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN
CỦA NHẠC TRƯỞNG, NHẠC CÔNG VÀ GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN BIỂU DIỄN NHẠC CỤ TRUYỀN THỐNG,
BIỂU DIỄN NHẠC CỤ PHƯƠNG TÂY VÀ DÀN NHẠC GIAO HƯỞNG QUÂN ĐỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
A. QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN CỦA
NHẠC TRƯỞNG, NHẠC CÔNG VÀ GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN BIỂU DIỄN NHẠC CỤ TRUYỀN THÔNG,
BIỂU DIỄN NHẠC CỤ PHƯƠNG TÂY
|
TT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Đối tượng
|
Niên hạn
(Năm)
|
|
Nhạc trưởng
|
Nhạc công
|
|
1
|
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc trưởng mùa đông
|
Bộ
|
01
|
|
04
|
|
2
|
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc công mùa đông
|
Bộ
|
|
01
|
04
|
|
3
|
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc trưởng mùa hè
|
Bộ
|
01
|
|
04
|
|
4
|
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc công mùa hè
|
Bộ
|
|
01
|
04
|
|
5
|
Áo sơ mi trắng dài tay
|
Cái
|
01
|
|
02
|
|
6
|
Mũ bêrê + quân hiệu
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
7
|
Cấp hiệu nhạc trưởng, nhạc công (đồng bộ)(1)
|
Đôi
|
01
|
01
|
04
|
|
8
|
Nơ nhạc trưởng
|
Cái
|
01
|
|
02
|
|
9
|
Dây chiến thắng nghi lễ
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
10
|
Dây lưng
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
11
|
Biển tên
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
12
|
Biểu tượng đeo ngực áo
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
13
|
Giày da sĩ quan
|
Đôi
|
01
|
01
|
02
|
|
14
|
Bít tất
|
Đôi
|
02
|
02
|
01
|
B. QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN CỦA
NHẠC TRƯỞNG, NHẠC CÔNG VÀ GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN BIỂU DIỄN DÀN NHẠC GIAO HƯỞNG
|
TT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Đối tượng
|
Niên hạn (Năm)
|
Ghi chú
|
|
Nhạc trưởng
|
Nhạc công
|
|
I
|
QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN
|
|
1
|
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc trưởng (đồng bộ)
(2)
|
Bộ
|
01
|
|
01
|
Tiêu chuẩn lần đầu
cấp 02 bộ
|
|
2
|
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc công (đồng bộ) (2)
|
Bộ
|
|
01
|
01
|
Tiêu chuẩn lần đầu
cấp 02 bộ
|
|
3
|
Áo sơ mi trắng dài tay
|
Cái
|
01
|
01
|
02
|
Tiêu chuẩn lần đầu
cấp 02 cái
|
|
4
|
Áo Gi-lê
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
|
5
|
Đai bụng
|
Cái
|
01
|
|
03
|
|
|
6
|
Nơ nhạc trưởng, nhạc công
|
Cái
|
01
|
01
|
02
|
|
|
7
|
Giày da sĩ quan
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
|
|
8
|
Bít tất
|
Đôi
|
02
|
02
|
01
|
|
|
9
|
Búi tóc nữ
|
Cái
|
01
|
01
|
01
|
|
|
10
|
Dây lưng
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
|
II
|
TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN
|
|
1
|
Vest nhạc trưởng
|
Bộ
|
01
|
|
04
|
|
|
2
|
Vest nhạc công
|
Bộ
|
|
01
|
04
|
|
|
3
|
Áo Gi-lê
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
|
4
|
Áo sơ mi
|
Cái
|
01
|
01
|
02
|
|
|
5
|
Đai bụng
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
|
6
|
Nơ đeo cổ
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
|
7
|
Bít tất dân sự
|
Đôi
|
03
|
03
|
01
|
|
|
8
|
Giày da
|
Đôi
|
01
|
01
|
02
|
|
|
9
|
Búi tóc nữ
|
Cái
|
01
|
01
|
01
|
|
|
10
|
Dây lưng
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
* Ghi chú:
- (1) Cấp hiệu nhạc trưởng, nhạc công (đồng
bộ) gồm: Nền cấp hiệu, cúc chốt cấp hiệu và hình phù hiệu văn công.
- (2) 01 bộ Quần áo nghiệp vụ biểu diễn
(đồng bộ) gồm: Các phụ kiện đi kèm theo thiết kế.
PHỤ LỤC XIV
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN
CỦA DIỄN VIÊN HÁT VÀ GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN CHUYÊN NGÀNH THANH NHẠC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
MẶT HÀNG
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Ghi chú
|
|
Số lượng
|
Niên hạn
(Năm)
|
|
1
|
Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa đông
|
Bộ
|
01
|
04
|
|
|
2
|
Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa hè
|
Bộ
|
01
|
04
|
|
|
3
|
Áo sơ mi trắng dài tay
|
Cái
|
01
|
02
|
|
|
4
|
Mũ ca lô + quân hiệu
|
Cái
|
01
|
04
|
|
|
5
|
Giày da sĩ quan
|
Đôi
|
01
|
02
|
Nữ bảo đảm Bốt da
|
|
6
|
Bít tất
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
|
7
|
Cấp hiệu văn công (đồng bộ)
|
Đôi
|
01
|
04
|
|
|
8
|
Dây chiến thắng nghi lễ
|
Cái
|
01
|
04
|
|
|
9
|
Dây lưng
|
Cái
|
01
|
04
|
|
|
10
|
Ca ra vát + Kẹp ca ra vát
|
Cái
|
01
|
04
|
|
|
11
|
Cành tùng đơn liền sao ve áo
|
Đôi
|
01
|
04
|
|
|
12
|
Biển tên
|
Cái
|
01
|
04
|
|
|
13
|
Biểu tượng đeo ngực áo
|
Cái
|
01
|
04
|
|
* Ghi chú:
- Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa đông gồm:
+ 01 bộ diễn viên nam gồm: 01 áo đông, 01 quần dài;
+ 01 bộ diễn viên nữ gồm: 01 áo đông, 01 váy, 01 quần
tất.
- Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa hè gồm:
+ 01 bộ diễn viên nam gồm: 01 áo sơ mi ngắn tay, 01
quần dài;
+ 01 bộ diễn viên nữ gồm: 01 áo sơ mi ngắn tay, 01
váy, 01 quần tất.
- Cấp hiệu văn công (đồng bộ) gồm: Nền cấp hiệu,
cúc chốt cấp hiệu và hình phù hiệu văn công.
PHỤ LỤC XV
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN
CỦA DIỄN VIÊN MÚA, GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN CHUYÊN NGÀNH MÚA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
MẶT HÀNG
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
|
Số lượng
|
Niên hạn
(Năm)
|
|
1
|
Quần áo nghiệp vụ diễn viên múa
|
Bộ
|
02
|
01
|
|
2
|
Mũ ca lô + quân hiệu
|
Cái
|
01
|
04
|
|
3
|
Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
4
|
Giày vải múa
|
Đôi
|
05
|
01
|
|
5
|
Bít tất
|
Đôi
|
05
|
01
|
|
6
|
Biển tên
|
Cái
|
01
|
01
|
|
7
|
Biểu tượng đeo ngực áo
|
Cái
|
01
|
01
|
* Ghi chú:
- Phù hiệu kết hợp cấp hiệu gồm: Nền phù hiệu + hình
binh chủng, sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.
- Quần áo nghiệp vụ diễn viên múa, mũ ca lô + quân
hiệu theo màu sắc quân binh chủng.
PHỤ LỤC XVI
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ THỰC HÀNH
BIỂU DIỄN CỦA GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN CHUYÊN NGÀNH QUÂN NHẠC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
MẶT HÀNG
|
ĐVT
|
Đối tượng
|
Niên hạn (Năm)
|
|
Nhạc trưởng
|
Nhạc công
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ nghi lễ sĩ quan đông màu trắng
số 2
|
Bộ
|
01
|
01
|
04
|
|
2
|
Quân phục nghiệp vụ nghi lễ sĩ quan hè màu trắng
số 2
|
Bộ
|
01
|
01
|
04
|
|
3
|
Quân phục nghiệp vụ nghi lễ nhạc trưởng hè
|
Bộ
|
01
|
|
04
|
|
4
|
Quân phục nghiệp vụ nghi lễ nhạc công hè
|
Bộ
|
|
01
|
04
|
|
5
|
Áo sơ mi trắng dài tay
|
Cái
|
01
|
01
|
02
|
|
6
|
Mũ kê pi sĩ quan + quân hiệu
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
7
|
Cấp hiệu nhạc trưởng đồng bộ
|
Đôi
|
01
|
|
04
|
|
8
|
Cấp hiệu nhạc công đồng bộ
|
Đôi
|
|
01
|
04
|
|
9
|
Cành tùng đơn nghi lễ
|
Đôi
|
01
|
01
|
04
|
|
10
|
Dây chiến thắng nghi lễ
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
11
|
Dây lưng to quân nhạc
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
12
|
Dây lưng nhỏ
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
13
|
Găng tay trắng
|
Đôi
|
02
|
02
|
01
|
|
14
|
Ca ra vát + Kẹp ca ra vát
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
15
|
Biển tên
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
16
|
Biểu tượng đeo ngực áo
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
17
|
Bộ huy chương
|
Bộ
|
01
|
01
|
04
|
|
18
|
Giày da nghi lễ
|
Đôi
|
01
|
01
|
02
|
|
19
|
Bít tất
|
Đôi
|
02
|
02
|
01
|
|
20
|
Quần lót trắng
|
Cái
|
02
|
02
|
01
|
PHỤ LỤC XVII
TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
BIỂU DIỄN ĐỐI NGOẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
A. TIÊU CHUẨN MỘT SUẤT QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ DÙNG
CHUNG BIỂU DIỄN ĐỐI NGOẠI
|
TT
|
MẶT HÀNG
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
|
Số lượng
|
Niên hạn
(Năm)
|
|
1
|
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn đối ngoại
|
Bộ
|
01
|
04
|
|
2
|
Áo sơ mi trắng dài tay
|
Cái
|
01
|
02
|
|
3
|
Ca ra vát + Kẹp ca ra vát
|
Cái
|
01
|
04
|
|
4
|
Mũ kêpi sĩ quan + Quân hiệu
|
Cái
|
01
|
04
|
B. SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG BIỂU
DIỄN ĐỐI NGOẠI CỦA CÁC NHÀ HÁT, CÁC ĐOÀN VĂN CÔNG VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA NGHỆ
THUẬT QUÂN ĐỘI
|
STT
|
Đơn vị
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
1
|
Nhà hát Ca Múa nhạc Quân đội
|
Suất
|
10
|
|
2
|
Nhà hát Chèo Quân đội
|
Suất
|
10
|
|
3
|
Nhà hát Kịch nói Quân đội
|
Suất
|
10
|
|
4
|
Quân khu 1
|
Suất
|
05
|
|
5
|
Quân khu 2
|
Suất
|
05
|
|
6
|
Quân khu 3
|
Suất
|
05
|
|
7
|
Quân khu 4
|
Suất
|
05
|
|
8
|
Quân khu 5
|
Suất
|
05
|
|
9
|
Quân khu 7
|
Suất
|
05
|
|
10
|
Quân khu 9
|
Suất
|
05
|
|
11
|
Quân chủng Hải quân
|
Suất
|
05
|
|
12
|
Quân chủng Phòng không - Không quân
|
Suất
|
05
|
|
13
|
Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
|
Suất
|
05
|
*Ghi chú:
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn đối ngoại:
- 01 bộ diễn viên nam gồm: 01 áo, 01 quần dài;
- 01 bộ diễn viên nữ gồm: 01 áo, 01 váy, 01 quần tất.
PHỤ LỤC XVIII
TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ
BIỂU DIỄN DÙNG CHUNG CỦA DIỄN VIÊN HÁT KHI BIỂU DIỄN PHẢI SỬ DỤNG QUÂN PHỤC CÓ
KIỂU MẪU, MÀU SẮC QUÂN CHỦNG, BINH CHỦNG KHÁC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
I. TIÊU CHUẨN MỘT SUẤT QUÂN TRANG, TRANG PHỤC
NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN DÙNG CHUNG CỦA DIỄN VIÊN HÁT KHÁC KIỂU MẪU, MÀU SẮC QUÂN CHỦNG,
BINH CHỦNG
|
TT
|
MẶT HÀNG
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
|
Số lượng
|
Niên hạn
(Năm)
|
|
1
|
Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa đông
|
Bộ
|
01
|
04
|
|
2
|
Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa hè
|
Bộ
|
01
|
04
|
|
3
|
Cấp hiệu văn công (đồng bộ)
|
Đôi
|
01
|
04
|
|
4
|
Mũ ca lô + quân hiệu
|
Cái
|
01
|
04
|
|
5
|
Bít tất
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
6
|
Dây lưng
|
Cái
|
01
|
04
|
|
7
|
Ca ra vát + Kẹp ca ra vát
|
Cái
|
01
|
04
|
|
8
|
Biển tên
|
Cái
|
01
|
04
|
|
9
|
Biểu tượng đeo ngực áo
|
Cái
|
01
|
04
|
II. SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU
DIỄN DÙNG CHUNG CỦA DIỄN VIÊN HÁT KHÁC KIỂU MẪU, MÀU SẮC QUÂN CHỦNG, BINH CHỦNG
CỦA CÁC NHÀ HÁT, CÁC ĐOÀN VĂN CÔNG VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI
|
STT
|
Đơn vị
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
1
|
Các nhà hát Quân đội
|
|
-
|
Biên phòng
|
Suất
|
10
|
|
-
|
Phòng không - Không quân
|
Suất
|
10
|
|
-
|
Hải quân
|
Suất
|
10
|
|
-
|
Cảnh sát biển
|
Suất
|
10
|
|
2
|
Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội
|
|
-
|
Biên phòng
|
Suất
|
10
|
|
-
|
Phòng không - Không quân
|
Suất
|
10
|
|
-
|
Hải quân
|
Suất
|
10
|
|
-
|
Cảnh sát biển
|
Suất
|
10
|
|
3
|
Các đoàn văn công Quân khu
|
|
-
|
Biên phòng
|
Suất
|
05
|
|
-
|
Phòng không - Không quân
|
Suất
|
05
|
|
-
|
Hải quân
|
Suất
|
05
|
|
-
|
Cảnh sát biển
|
Suất
|
05
|
|
4
|
Đoàn văn công Quân chủng Hải quân
|
|
-
|
Lục quân
|
Suất
|
05
|
|
-
|
Biên phòng
|
Suất
|
05
|
|
-
|
Phòng không - Không quân
|
Suất
|
05
|
|
-
|
Cảnh sát biển
|
Suất
|
05
|
|
5
|
Đoàn văn công Quân chủng Phòng không - Không
quân
|
|
-
|
Lục quân
|
Suất
|
05
|
|
-
|
Biên phòng
|
Suất
|
05
|
|
-
|
Hải quân
|
Suất
|
05
|
|
-
|
Cảnh sát biển
|
Suất
|
05
|
|
6
|
Đoàn văn công Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
|
|
-
|
Lục quân
|
Suất
|
05
|
|
-
|
Phòng không - Không quân
|
Suất
|
05
|
|
-
|
Hải quân
|
Suất
|
05
|
|
-
|
Cảnh sát biển
|
Suất
|
05
|
* Ghi chú:
- Cấp hiệu văn công (đồng bộ) gồm: Nền cấp hiệu,
cúc chốt cấp hiệu và hình phù hiệu văn công.
PHỤ LỤC XIX
TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ
BIỂU DIỄN TRUYỀN THỐNG DÙNG CHUNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
I. TIÊU CHUẨN MỘT SUẤT QUÂN TRANG, TRANG PHỤC
NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN TRUYỀN THỐNG DÙNG CHUNG
|
TT
|
MẶT HÀNG
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
|
Số lượng
|
Niên hạn (Năm)
|
|
1
|
Quần áo chiến sĩ Điện Biên
|
Bộ
|
01
|
04
|
|
2
|
Quần áo chiến sĩ giải phóng quân
|
Bộ
|
01
|
04
|
|
3
|
Quần áo đông cổ cài kín (kiểu Tôn Trung Sơn)
|
Bộ
|
01
|
04
|
|
4
|
Quần áo hạ sĩ quan, binh sĩ
|
Bộ
|
01
|
04
|
|
5
|
Quần áo bà ba
|
Bộ
|
01
|
04
|
|
6
|
Áo trấn thủ
|
Cái
|
01
|
04
|
|
7
|
Mũ mềm + quân hiệu
|
Cái
|
01
|
04
|
|
8
|
Mũ cứng chiến sĩ Điện Biên có lưới ngụy trang +
quân hiệu
|
Cái
|
01
|
04
|
|
9
|
Mũ tai bèo
|
Cái
|
01
|
04
|
|
10
|
Khăn rằn
|
Cái
|
01
|
04
|
|
11
|
Giày vải
|
Đôi
|
01
|
02
|
|
12
|
Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ
|
Đôi
|
02
|
04
|
|
13
|
Cấp hiệu văn công (đồng bộ)
|
Đôi
|
01
|
04
|
|
14
|
Dây lưng nhựa
|
Cái
|
01
|
04
|
|
15
|
Dây lưng dệt
|
Cái
|
01
|
04
|
II. SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU
DIỄN TRUYỀN THÔNG DÙNG CHUNG CỦA CÁC NHÀ HÁT, CÁC ĐOÀN VĂN CÔNG VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI
|
STT
|
Đơn vị
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
1
|
Nhà hát Ca Múa nhạc Quân đội
|
Suất
|
20
|
|
2
|
Nhà hát Chèo Quân đội
|
Suất
|
20
|
|
3
|
Nhà hát Kịch nói Quân đội
|
Suất
|
20
|
|
4
|
Trường Đại học VHNT Quân đội
|
Suất
|
20
|
|
5
|
Quân khu 1
|
Suất
|
10
|
|
6
|
Quân khu 2
|
Suất
|
10
|
|
7
|
Quân khu 3
|
Suất
|
10
|
|
8
|
Quân khu 4
|
Suất
|
10
|
|
9
|
Quân khu 5
|
Suất
|
10
|
|
10
|
Quân khu 7
|
Suất
|
10
|
|
11
|
Quân khu 9
|
Suất
|
10
|
|
12
|
Quân chủng Hải quân
|
Suất
|
10
|
|
13
|
Quân chủng Phòng không - Không quân
|
Suất
|
10
|
|
14
|
Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
|
Suất
|
10
|
* Ghi chú:
- Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ gồm: Nền phù hiệu
+ hình binh chủng, sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.
- Cấp hiệu văn công đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu, Cúc
chốt cấp hiệu và hình binh chủng văn công.
PHỤ LỤC XX
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
TUYẾN ĐỒN LÀM NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỊA BÀN, CƠ ĐỘNG, MẬT PHỤC, TUẦN TRA, KIỂM SOÁT
BẢO VỆ BIÊN GIỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
MẶT HÀNG
|
ĐVT
|
Đối tượng
|
Niên hạn
(năm)
|
GHI CHÚ
|
|
Sĩ quan, Quân
nhân chuyên nghiệp
|
Hạ sĩ quan,
binh sĩ
|
|
I
|
QUÂN TRANG CẤP CÁ NHÂN
|
|
1
|
Quần dài sĩ quan
|
Cái
|
01
|
|
01
|
|
|
2
|
Áo sơ mi dài tay
|
Cái
|
01
|
|
01
|
|
|
3
|
Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ
|
Bộ
|
|
01
|
02
|
|
|
4
|
Giày vải cao cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
|
|
5
|
Tất chống vắt
|
Đôi
|
02
|
02
|
01
|
|
|
II
|
QUÂN TRANG CẤP DÙNG CHUNG
|
|
1
|
Áo ấm
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
Vùng rét đậm và
rét 1
|
|
2
|
Tăng
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
|
3
|
Võng
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
|
4
|
Dây võng
|
6m/ Cuộn
|
03
|
03
|
02
|
|
|
5
|
Áo mưa trùm
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
PHỤ LỤC XXI
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA BỘ ĐỘI CÔNG BINH BẢO
QUẢN CÔNG TRÌNH ATK
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn (Năm)
|
Ghi chú
|
|
Sĩ quan, Quân
nhân chuyên nghiệp
|
Hạ sĩ quan,
binh sĩ
|
|
1
|
Quần dài sĩ quan
|
Cái
|
01
|
|
01
|
|
|
2
|
Áo sơ mi dài tay
|
Cái
|
01
|
|
01
|
|
|
3
|
Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ
|
Bộ
|
|
01
|
01
|
|
|
4
|
Giày vải cao cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
|
|
5
|
Áo mưa gác
|
Cái
|
|
01
|
02
|
|
|
6
|
Tất chống vắt
|
Đôi
|
02
|
02
|
01
|
|
* Ghi chú:
Quần dài sĩ quan và áo sơ mi dài tay cấp thay bộ
quân phục dã chiến đối với sĩ quan trực tiếp huấn luyện từ cấp e trở xuống.
PHỤ LỤC XXII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA CÔNG BINH VƯỢT
SÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn
(Năm)
|
|
Sĩ quan, Quân
nhân chuyên nghiệp
|
Hạ sĩ quan,
binh sĩ
|
|
1
|
Quân phục dã chiến
|
Bộ
|
01
|
01
|
01
|
|
2
|
Quần, áo lót
|
Suất
|
01
|
01
|
01
|
|
3
|
Bít tất
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
|
4
|
Khăn mặt
|
Cái
|
01
|
01
|
01
|
|
5
|
Giày vải cao cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
|
6
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
01
|
|
02
|
* Ghi chú:
- 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần
sịp.
PHỤ LỤC XXIII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG
BINH ĐƯỜNG HẦM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn
(Năm)
|
|
Sĩ quan, Quân
nhân chuyên nghiệp
|
Hạ sĩ quan,
binh sĩ
|
|
1
|
Quân phục dã chiến
|
Bộ
|
01
|
01
|
01
|
|
2
|
Quần, áo lót
|
Suất
|
01
|
01
|
01
|
|
3
|
Áo dệt kim mùa đông
|
Cái
|
01
|
|
02
|
|
4
|
Bít tất
|
Đôi
|
02
|
02
|
01
|
|
5
|
Giày vải cao cổ
|
Đôi
|
02
|
01
|
01
|
* Ghi chú:
- 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần
sịp.
PHỤ LỤC XXIV
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC TĂNG THÊM DÙNG CHUNG
CỦA LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Niên
hạn
(Năm)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quân phục nghiệp vụ (dã
chiến)
|
Bộ
|
02
|
01
|
|
|
2
|
Quần, áo lót
|
Suất
|
02
|
01
|
|
|
3
|
Khăn mặt
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
4
|
Bít tất
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
|
5
|
Áo ấm
|
Cái
|
01
|
02
|
Bảo đảm cho khu vực vùng rét
|
|
6
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
01
|
02
|
|
|
7
|
Dây lưng dã chiến
|
Cái
|
01
|
02
|
|
|
8
|
Phù hiệu, cấp hiệu
|
Bộ
|
02
|
02
|
|
|
9
|
Giày vải cao cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
|
10
|
Giày bảo hộ lao động
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
|
11
|
Găng tay bạt
|
Đôi
|
03
|
01
|
|
|
12
|
Quần áo bảo hộ
|
Bộ
|
02
|
01
|
|
|
13
|
Mũ bảo hộ
|
Cái
|
01
|
02
|
|
|
14
|
Ủng cao su
|
Đôi
|
02
|
01
|
|
|
15
|
Bộ dụng cụ sinh tồn (La
bàn, dao đa năng, Khăn rằn, Chăn cách nhiệt, bộ cước, lưỡi câu, Bùi nhùi
thép, Túi đựng, đèn pin)
|
Bộ
|
01
|
02
|
|
|
16
|
Kính chắn bụi
|
Cái
|
01
|
01
|
|
|
17
|
Biển nhóm máu
|
Cái
|
02
|
01
|
|
|
18
|
Va-li
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
19
|
Túi ngủ
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
20
|
Lều ngủ
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
21
|
Màn chụp
|
Cái
|
01
|
03
|
|
* Ghi chú:
- 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần
sịp
PHỤ LỤC XXV
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC TĂNG THÊM CỦA LỰC LƯỢNG
CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
I. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA CẢNH SÁT
VIÊN, TRINH SÁT VIÊN THUỘC LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN
|
TT
|
MẶT HÀNG
|
ĐVT
|
Đối tượng
|
Niên hạn
(năm)
|
|
Cảnh sát viên
|
Trinh sát viên
|
|
|
1
|
Quần áo thường phục
|
Bộ
|
|
01
|
01
|
|
2
|
Quần, áo lót
|
Suất
|
01
|
01
|
01
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
01
|
01
|
03
|
|
4
|
Găng tay
|
Đôi
|
01
|
|
01
|
|
5
|
Dép lê
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
II. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA LỰC LƯỢNG
CẢNH SÁT BIỂN
|
TT
|
MẶT HÀNG
|
ĐVT
|
Đối tượng
|
Niên hạn
(năm)
|
|
Sĩ quan, Quân
nhân chuyên nghiệp
|
Hạ sĩ quan,
binh sĩ
|
|
|
1
|
Mũ bê rê đồng bộ
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
2
|
Giày da nam
|
Đôi
|
|
01
|
01
|
* Ghi chú:
- 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần
sịp
PHỤ LỤC XXVI
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA CÁC LỰC LƯỢNG LÀM
NHIỆM VỤ TRÊN ĐẢO VÀ HẢI QUÂN ĐÁNH BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Tên hàng
|
ĐVT
|
Lực lượng làm
nhiệm vụ trên đảo
|
Lực lượng Hải
quân đánh bộ
|
Niên hạn (năm)
|
|
Sĩ quan, Quân
nhân chuyên nghiệp
|
Hạ sĩ quan,
binh sĩ
|
Sĩ quan, Quân
nhân chuyên nghiệp
|
Hạ sĩ quan,
binh sĩ
|
|
1
|
Quân phục dã chiến
|
Bộ
|
01
|
|
01
|
|
01
|
|
2
|
Mũ mềm dã chiến
|
Cái
|
01
|
|
01
|
|
02
|
|
3
|
Giày vải cao cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
4
|
Dép nhựa
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
5
|
Quần, áo lót
|
Suất
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
6
|
Bít tất
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
7
|
Khăn mặt
|
Cái
|
|
|
01
|
01
|
01
|
* Ghi chú:
- 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần
sịp
PHỤ LỤC XXVII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA QUÂN NHÂN, CÔNG CHỨC,
CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG THUỘC ĐOÀN KINH TẾ QUỐC PHÒNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Tên hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
|
Sĩ quan, Quân
nhân chuyên nghiệp
|
Công chức, công
nhân và viên chức quốc phòng
|
Hạ sĩ quan,
binh sĩ
|
Niên hạn (năm)
|
|
1
|
Quần dài sĩ quan
|
Cái
|
01
|
|
|
01
|
|
2
|
Áo sơ mi dài tay
|
Cái
|
01
|
|
|
01
|
|
3
|
Quần áo đông hoặc hè
|
Bộ
|
|
01
|
|
01
|
|
4
|
Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ
|
Bộ
|
|
|
01
|
01
|
|
5
|
Giày vải cao cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
PHỤ LỤC XXVIII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ
SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ NỮ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
I. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA HỌC VIÊN
ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT
|
TT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
Niên hạn
(năm)
|
|
1
|
Cấp hiệu học viên hạ sĩ quan đồng bộ
|
Đôi
|
01
|
Cả khóa học
|
|
2
|
Phù hiệu hạ sĩ quan + Hình quân, binh chủng
|
Đôi
|
01
|
Cả khóa học
|
II. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC TĂNG THÊM
CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ NỮ
|
STT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Niên hạn
(Năm)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quần áo mang mặc ngoài giờ hành chính
|
Bộ
|
01
|
01
|
Tiêu chuẩn năm đầu
cấp 02 bộ
|
|
2
|
Quần áo bơi
|
Bộ
|
01
|
01
|
Tiêu chuẩn năm đầu
cấp 02 bộ
|
|
3
|
Giày da Sĩ quan
|
Đôi
|
01
|
01
|
|
Ghi chú:
- Cấp hiệu học viên hạ sĩ quan đồng bộ gồm: Nền cấp
hiệu, cúc chốt cấp hiệu.
PHỤ LỤC XXIX
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG BỊ BẢO ĐẢM DÙNG CHUNG
TRONG CHIẾN ĐẤU, HUẤN LUYỆN DÃ NGOẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
MẶT HÀNG
|
ĐVT
|
TIÊU CHUẨN
|
NIÊN HẠN (Năm)
|
GHI CHÚ
|
|
(Theo quân số)
|
|
Sĩ quan, Quân
nhân chuyên nghiệp
|
Hạ sĩ quan,
binh sĩ
|
|
1
|
Mũ huấn luyện dã ngoại + quân hiệu
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
|
2
|
Tăng
|
Cái
|
01
|
01
|
02
|
|
|
3
|
Võng
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
|
4
|
Dây võng
|
6m/ Cuộn
|
03
|
03
|
02
|
|
|
5
|
Lều cá nhân
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
|
6
|
Vải liệm
|
Cái
|
01
|
01
|
05
|
Cấp 2% quân số tham
gia thực hiện nhiệm vụ
|
|
7
|
Túi tử sĩ
|
Cái
|
01
|
01
|
05
|
Cấp 2% quân số
tham gia thực hiện nhiệm vụ
|
Ghi chú:
- Tiêu chuẩn quân trang, trang bị dùng chung: Nếu
đã bảo đảm các mặt hàng tăng, võng + dây thì không bảo đảm mặt hàng lều cá nhân
và ngược lại.
PHỤ LỤC XXX
CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC VÙNG RÉT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
VÙNG RÉT
|
CÁC TỈNH
|
CÁC XÃ, PHƯỜNG
|
|
KHU VỰC RÉT ĐẬM
|
- Điện Biên
- Cao Bằng
- Lai Châu (trừ Phường Đoàn Kết, Phường Tân
Phong; xã Mường Mô, xã Hua Bum, xã Pa Tần, xã Bum Nưa, xã Bum Tớ, xã Mường
Tè, xã Thu Lũm, xã Pa ù, xã Mù Cả, xã Tà Tổng).
- Sơn La (trừ xã Quỳnh Nhai, xã Mường Chiên, xã
Mường Giôn, xã Mường Sại; xã Phù Yên, xã Gia Phù, xã Tường Hạ, xã Mường Cơi,
xã Mường Bang, xã Tân Phong, xã Kim Bon, xã Suối Tọ).
- Lạng Sơn (trừ xã Hữu Lùng, xã Tuấn Sơn, xã Tân
Thành, xã Vân Nham, xã Thiện Tân, xã Yên Bình, xã Hữu Liên, xã Cai Kinh; xã Chi
Lăng, xã Quan Sơn, xã Chiến Thắng, xã Nhân Lý, xã Bằng Mạc, xã Vạn Linh).
|
- Phường Hà Giang 1, phường Hà Giang 2; xã Thông
Nguyên, xã Hồ Thầu, xã Nậm Dịch, xã Tân Tiến, xã Hoàng Su Phì, xã Thàng Tín,
xã Bản Máy, xã Pờ Ly Ngài; xã Xín Mần, xã Pà vầy Sủ, xã Nấm Dẩn, xã Trung Thịnh,
xã Khuôn Lùng, xã Quảng Nguyên; xã Đồng Văn, xã Sủng Máng, xã Sơn Vĩ, xã Mèo
Vạc, xã Khâu Vai, xã Niêm Sơn, xã Tát Ngà; Xã Lũng Cú, xã Đồng Văn, xã Sà
Phìn, xã Phố Bảng, xã Lũng Phìn, xã Yên Minh; xã Lùng Tám, xã Cán Tỷ, xã Nghĩa
Thuận, xã Quản Bạ, xã Tùng Vài; xã Yên Cường, xã Đường Hồng, xã Bắc Mê, xã
Minh Ngọc, xã Ngọc Đường, xã Giáp Trung, xã Minh Sơn; xã Thắng Mỗ, xã Bạch
Đích, xã Yên Minh, xã Mậu Duệ, xã Du Già, xã Đường Thượng, xã Ngọc Long (tỉnh
Tuyên Quang).
- Phường Sa Pa, xã Mường Bo, xã Bản Hồ, xã Tả
Van, xã Tả Phìn, xã Ngũ Chỉ Sơn; xã Si Ma Cai, xã Sin Chéng; xã Cốc Lầu, xã Bảo
Nhai, xã Bản Liền, xã Bắc Hà, xã Tả Củ Tỷ, xã Lùng Phình; xã Pha Long, xã Mường
Khương, xã Bản Lầu, xã Cao Sơn; xã Võ Lao, xã Khánh Yên, xã Văn Bàn, xã Dương
Quỳ; xã Chiềng Ken, xã Minh Lương, xã Nậm Chày, xã Nậm Xè; xã Khao Mang, xã
Mù Cang Chải, xã Pủng Luông, xã Tú Lệ, xã Chế Tạo, xã Lao Chải, xã Nậm Có (tỉnh
Lào Cai).
- Xã Bằng Vân, xã Ngân Sơn, xã Nà Phặc, xã Hiệp Lực,
xã Thượng Quan; xã Na Rì, xã Côn Minh, xã Trần Phú, xã Cường Lợi, xã Xuân
Dương, xã Văn Lang; xã Đông Phúc, xã Nam Cường, xã Quảng Bạch, xã Yên Thịnh, xã
Chợ Đồn, xã Yên Phong, xã Nghĩa Tá; xã Ba Bể, xã Chợ Rã, xã Phúc Lộc, xã Thượng
Minh, xã Đồng Phúc; xã Bằng Thành, xã Nghiên Loan, xã Cao Minh (tỉnh Thái
Nguyên).
- Xã Tam Đảo, xã Đại Đình, xã Đạo Trù (tỉnh Phú
Thọ)
- Xã Đại Sơn, xã Sơn Động, xã Tây Yên Tử, xã
Dương Hưu, xã Yên Định, xã An Lạc, xã Vân Sơn, xã Tuấn Đạo (tỉnh Bắc Ninh)
- Phường Xuân Hương - Đà Lạt, phường Cam Ly - Đà
Lạt, phường Lang Biang - Đà Lạt, phường Lâm Viên - Đà Lạt, phường Xuân Trường
- Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng).
|
|
VÙNG RÉT 1
|
- Phú Thọ (trừ các xã, phường thuộc khu vực rét đậm),
- Tuyên Quang (trừ các xã, phường thuộc khu vực
rét đậm),
- Thái Nguyên (trừ các xã, phường thuộc khu vực
rét đậm),
- Bắc Ninh (trừ các xã, phường thuộc khu vực rét
đậm),
- Quảng Ninh,
- Hải Phòng,
- Hà Nội,
- Hưng Yên,
- Ninh Bình,
- Thanh Hóa,
- Nghệ An,
- Hà Tĩnh.
|
- Phường Đoàn Kết, Phường Tân Phong; xã Mường Mô,
xã Hua Bum, xã Pa Tần, xã Bum Nưa, xã Bum Tớ, xã Mường Tè, xã Thu Lũm, xã Pa
ù, xã Mù Cả, xã Tà Tổng (tỉnh Lai Châu).
- Xã Quỳnh Nhai, xã Mường Chiên, xã Mường Giôn,
xã Mường Sại; xã Phù Yên, xã Gia Phù, xã Tường Hạ, xã Mường Cơi, xã Mường
Bang, xã Tân Phong, xã Kim Bon, xã Suối Tọ (tỉnh Sơn La).
- Xã Cốc San, xã Hợp Thành, phường Cam Đường, phường
Lào Cai; xã Bảo Yên, xã Nghĩa Đô, xã Thượng Hà, xã Xuân Hòa, xã Phúc Khánh,
xã Bảo Hà; xã Phong Hải, xã Xuân Quang, xã Bảo Thắng, xã Tằng Loỏng, xã Gia
Phú; xã Mường Hum, xã Dền Sáng, xã Y Tý, xã A Mú Sung, xã Trịnh Tường, xã Bản
Xèo, xã Bát Xát, xã Trạm Tấu, xã Hạnh Phúc, xã Phình Hồ, xã Liên Sơn, xã Gia
Hội, xã Sơn Lương, xã Văn Chấn, xã Thượng Bằng La, xã Chấn Thịnh, xã Nghĩa
Tâm, xã Phong Dụ Hạ, xã Châu Quế, xã Lâm Giang, xã Đông Cuông, xã Tân Hợp, xã
Mậu A, xã Xuân Ái, xã Mỏ Vàng, xã Lâm Thượng, xã Lục Yên, xã Tân Lĩnh, xã
Khánh Hòa, xã Phúc Lợi, xã Mường Lai, xã Cảm Nhân, xã Yên Thành, xã Thác Bà,
xã Yên Bình, xã Bảo Ái, xã Trấn Yên, xã Hưng Khánh, xã Lương Thịnh, xã Việt Hồng,
xã Quy Mông, phường Nghĩa Lộ, phường Trung Tâm, phường Cầu Thia, phường Văn
Phú, phường Yên Bái, phường Nam Cường, phường Âu Lâu, xã Tà Xi Láng, xã Cát
Thịnh, xã Phong Dụ Thượng (tỉnh Lào Cai).
- Xã Hữu Lùng, xã Tuấn Sơn, xã Tân Thành, xã Vân
Nham, xã Thiện Tân, xã Yên Bình, xã Hữu Liên, xã Cai Kinh; xã Chi Lăng, xã
Quan Sơn, xã Chiến Thắng, xã Nhân Lý, xã Bằng Mạc, xã Vạn Linh (tỉnh Lạng
Sơn).
- Xã Hướng Lập, xã Hướng Phùng, xã Khe Sanh, xã Tân
Lập, xã Lao Báo, xã Lìa, xã A Dơi; xã La Lay, xã Tà Rụt, xã Đakrông, xã Ba
Lòng, xã Hướng Hiệp; phường Đồng Hới, phường Đồng Thuận, phường Đông Sơn, xã
Nam Gianh, xã Nam Ba Đôn, phường Ba Đồn, phường Bắc Gianh, xã Tân Gianh, xã
Trung Thuần, xã Quảng Trạch, xã Hòa Trạch, xã Phú Trạch, xã Thượng Trạch, xã
Phong Nha, xã Bắc Trạch, xã Đông Trạch, xã Hoàn Lão, xã Bố Trạch, xã Nam Trạch,
xã Lệ Thủy, xã Cam Hồng, xã Sen Ngư, xã Tân Mỹ, xã Trường Phú, xã Lệ Ninh, xã
Kim Ngân, xã Quảng Ninh, xã Trường Ninh, xã Trường Sơn, xã Tuyên Sơn, xã Đồng
Lê, xã Tuyên Phú, xã Tuyên Hóa, xã Dân Hóa, xã Kim Điền, xã Kim Phú, xã Minh
Hóa, xã Tân Thành (tỉnh Quảng Trị).
- Xã Ngọk Bay, xã Ia Chim, xã Đăk Rơ Wa, xã Đăk
Pxi, xã Đăk Mar, xã Đăk Ui, xã Ngọk Réo, xã Đăk Hà, xã Ngọk Tụ, xã Đăk Tô, xã
Kon Đào, xã Đăk Sao, xã Đăk Tờ Kan, xã Tu Mơ Rông, xã Măng Ri, xã Bờ Y, xã Sa
Loong, xã Dục Nông, xã Xốp, xã Ngọc Linh, xã Đăk Plô, xã Đăk Pék, xã Đăk Môn,
xã Sa Thầy, xã Sa Bình, xã Ya Ly, xã Ia Tơi, xã Đăk Kôi, xã Kon Braih, xã Đăk
Rve, xã Măng Đen, xã Măng Bút, xã Kon Plông, phường Kon Tum, phường Đăk Cấm,
phường Đăk Bla, xã Đăk Long, xã Rờ Kơi, xã Mô Rai, xã Ia Đal (tỉnh Quảng
Ngãi).
- Xã Đắk Wil, xã Nam Dong, xã Cư Jút, xã Thuận
An, xã Đức Lập, xã Đắk Mil, xã Đắk Sắk, xã Nam Đà, xã Krông Nô, xã Nâm Nung,
xã Quảng Phú, xã Đắk Song, xã Đức An, xã Thuận Hạnh, xã Trường Xuân, xã Tà
Đùng, xã Quảng Khê, xã Quảng Hòa, Phường Đông Gia Nghĩa, Phường Bắc Gia Nghĩa,
phường Nam Gia Nghĩa, xã Kiến Đức, xã Nhân Cơ, xã Tuy Đức, xã Quảng Tân, xã
Quảng Trực, xã Quảng Tín, xã Quảng Sơn; xã Lạc Dương, xã Đơn Dươn, xã Ka Đô,
xã Quảng Lập, xã D'Ran, xã Hiệp Thạnh, xã Đức Trọng, xã Tân Hội, xã Tà Hine,
xã Tà Năng, xã Đinh Văn Lâm Hà, xã Phú Sơn Lâm Hà, xã Nam Hà Lâm Hà, xã Nam
Ban Lâm Hà, xã Tân Hà Lâm Hà, xã Phúc Thọ Lâm Hà, xã Đam Rông 1, xã Đam Rông
2, xã Đam Rông 3, xã Đam Rông 4, xã Di Linh, xã Hòa Ninh, xã Hòa Bắc, xã Đinh
Trang Thượng, xã Bảo Thuận, xã Sơn Điền, xã Gia Hiệp, xã Bảo Lâm 1, xã Bảo
Lâm 2, xã Bảo Lâm 3, xã Bảo Lâm 4, xã Bảo Lâm 5, xã Dạ Huoai, xã Dạ Huoai 2,
xã Dạ Tẻh, xã Dạ Tẻh 2, xã Dạ Tẻh 3, xã Cát Tiên, xã Cát Tiên 2, xã Cát Tiên
3, phường 1 Bảo Lộc, phường 2 Bảo Lộc, phường 3 Bảo Lộc, phường B'Lao, xã Dạ
Huoai 3, xã Ninh Gia (tỉnh Lâm Đồng).
- Xã Ea Súp, xã Ea Rốk, xã Ea Bung, xã Ia Rvê, xã
Ia Lốp, xã Ea Ning, xã Dray Bhăng, xã Ea Ktur, xã Krông Ana, xã Dur Kmăl, xã Ea
Na, xã Liên Sơn Lắk, xã Đắk Liêng, xã Nam Ka, xã Đắk Phơi, xã Krông Nô, xã
Hòa Sơn, xã Đăng Kang, xã Krông Bông, xã Yang Mao, xã Cư Pui, xã Krông Năng,
xã Dliêya, xã Tam Giang, xã Phú Xuân, xã Ea Drông, phường Buôn Hồ, Phường Cư
Bao, xã Pong Drang, xã Krông Búk, xã Cư Pơng, xã Ea Khăl, xã Ea Drăng, xã Ea
Wy, xã Ea H'leo, xã Ea Hiao, xã Krông Pắc, xã Ea Knuếc, xã Tân Tiến, xã Ea
Phê, xã Ea Kly, xã Vụ Bổn, xã Ea Kar, xã Ea Ô, xã Ea Knốp, xã Cư Yang, xã Ea Păl,
xã Hòa Phú, xã Ea Wer, xã Ea Nuôl, xã Buôn Đôn, xã Ea Kiết, xã Ea M’Droh, xã
Quảng Phú, xã Cuôr Đăng, xã Cư M’gar, xã Ea Tul (tỉnh Đắk Lắk).
- Phường Pleiku, phường Hội Phú, phường Thống Nhất,
phường Diên Hồng, phường An Phú, xã Biển Hồ, xã Gào, xã Ia Ly, xã Chư Păh, xã
Ia Khươl, xã Ia Phí, xã Chư Prông, xã Bàu Cạn, xã Ia Boòng, xã Ia Lâu, xã Ia
Pia, xã Ia Tôr, xã Chư Sê, xã Bờ Ngoong, xã Ia Ko, xã AlBá, xã Chư Pưh, xã Ia
Le, xã Ia Hrú, phường An Khê, phường An Bình, xã Cửu An, xã Đak Pơ, xã Ya Hội,
xã Kbang, xã Kông Bơ La, xã Tơ Tung, xã Sơn Lang, xã Đak Rong, xã Kông Chro,
xã Ya Ma, xã Chư Krey, xã Sró, xã Đăk Song, xã Chơ Long, phường Ayun Pa, xã
Ia Rbol, xã Ia Sao, xã Phú Thiện, xã Chư A Thai, xã Ia Hiao, xã Pờ Tó, xã Ia
Pa, xã Ia Tul, xã Phú Túc, xã Ia HDreh, xã Ia Rsai, xã Uar, xã Đak Đoa, xã
Kon Gang, xã Ia Băng, xã KDang, xã Đak Sơmei, xã Mang Yang, xã Lơ Pang, xã
Kon Chiêng, xã Hra, xã Ayun, xã Ia Grai, xã Ia Krái, xã Ia Hrung, xã Đức Cơ, xã
Ia Dơk, xã Ia Krêl, xã Ia O, xã Ia Púch, xã Ia Mơ, xã Ia Pnôn, xã Ia Nan, xã
Ia Dom, xã Ia Chia, xã Krong (tỉnh Gia Lai).
- Xã A Lưới 1, xã A Lưới 2, xã A Lưới 3, xã A Lưới
4, xã A Lưới 5; xã Vinh Lộc, xã Hưng Lộc, xã Lộc An, xã Phú Lộc, xã Chân Mây
- Lăng Cô, xã Long Quảng, xã Nam Đông, xã Khe Tre (Thành phố Huế).
|
|
Các đảo ngoài khơi thuộc phía Bắc bán đảo Sơn Trà
trở ra.
|
|
|
Thủy thủ trên hạm tàu, tàu thuyền phà trên sông
biển thuộc các đơn vị ở Bắc đèo Hải Vân trở ra.
|
|
|
VÙNG RÉT 2
|
- Đà Nẵng,
- Quảng Ngãi (trừ các xã, phường thuộc vùng rét
1),
- Gia Lai (trừ các xã, phường thuộc vùng
rét 1),
- Quảng Trị (trừ các xã, phường thuộc vùng rét
1),
- Thành phố Huế (trừ xã, phường thuộc vùng rét
1).
|
- Xã Sơn Hòa, xã Vân Hòa, xã Tây Sơn, xã Suối
Trai; xã Ea Ly, xã Ea Bá, xã Đức Bình, xã Sông Hinh; xã Xuân Lãnh, xã Phú Mỡ,
xã Xuân Phước, xã Đồng Xuân, xã Hòa Phú, phường Buôn Ma Thuột, phường Tân An,
phường Tân Lập, phường Thành Nhất, phường Ea Kao; xã M’Drắk, xã Ea Riêng, xã Cư
M’ta, xã Krông Á, xã Cư Prao, xã Ea Trang (tỉnh Đắk Lắk).
- Xã Khánh Vĩnh, xã Trung Khánh Vĩnh, xã Bắc
Khánh Vĩnh, xã Tây Khánh Vĩnh, xã Nam Khánh Vĩnh; thị trấn Tô Hạp, xã Sơn Hiệp,
xã Sơn Bình; xã Ninh Sơn, xã Lâm Sơn, xã Anh Dũng, xã Mỹ Sơn, phường Đô Vinh;
xã Mỹ Sơn, xã Bắc Ái Đông, xã Bắc Ái, xã Bắc Ái Tây (tỉnh Khánh Hòa).
- Xã Xuân Đông, xã Xuân Định, xã Xuân Phú, xã
Xuân Lộc, xã Xuân Hòa, xã Xuân Thành, xã Xuân Bắc, phường Bình Lộc, phường Bảo
Vinh, phường Xuân Lập, phường Hàng Gòn, xã Xuân Quế, xã Xuân Đường, xã Cẩm Mỹ,
xã Sông Ray, xã Xuân Định; xã Thuận Lợi, xã Đồng Tâm, xã Tân Lợi, xã Đồng
Phú; phường Phước Bình, phường Phước Long; phường Bình Long, phường An Lộc,
xã Tân Tiến, xã Thiện Hưng, xã Hưng Phước; xã Phước Sơn, xã Nghĩa Trung, xã
Bù Đăng, xã Thọ Sơn, xã Đắk Nhau, xã Bom Bo; xã Lộc Thành, xã Lộc Ninh, xã Lộc
Hưng, xã Lộc Tấn, xã Lộc Thạnh, xã Lộc Quang, xã Tân Tiến (tỉnh Đồng Nai).
- Xã Bắc Bình, xã Hải Ninh, xã Phan Sơn, xã Sông Lũy,
xã Lương Sơn, xã Hòa Thắng; xã Nghị Đức, xã Bắc Rộng, xã Đồng Kho, xã Tánh
Linh, xã Suối Kiết (tỉnh Lâm Đồng).
- Xã Tân Phú, xã Tân Lập, xã Tân Biên, xã Thạnh
Bình, xã Trà Vong, xã Bình Phước; xã Tân Đông, xã Tân Châu, xã Tân Phú, xã
Tân Hội, xã Tân Thành, xã Tân Hòa; xã Phước Vinh, xã Hòa Hội, xã Ninh Điền,
xã Châu Thành, xã Hảo Đước, xã Long Chữ, phường Tân Ninh, phường Thanh Điền;
xã Bình Hiệp, xã Bình Hòa, xã Mộc Hóa (tỉnh Tây Ninh).
|
|
Các đảo ngoài khơi thuộc phía Nam bán đảo Sơn Trà
trở vào.
|
|
|
Thủy thủ trên hạm tàu, tàu thuyền phà trên sông
biển thuộc các đơn vị ở Nam đèo Hải Vân trở vào.
|
|
Thông tư 71/2026/TT-BQP quy định tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ và quân trang tăng thêm trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 71/2026/TT-BQP ngày 10/06/2026 quy định tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ và quân trang tăng thêm trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2026
Ban hành:
25/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2026
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
28/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
27/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/02/2024
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
26/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
27/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2014
Ban hành:
03/06/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2008
517
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|